Đề tài: Bảo tồn và phát huy giá trị di tích Nho học Việt Nam Trường hợp Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hà Nội; Văn miếu Mao Điền, Hải Dương nghiên cứu để giải quyết các vấn đề còn bất cập t
Trang 1Nguyễn Văn Tú
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
NHO HỌC VIỆT NAM (Trường hợp Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hà Nội và
Văn miếu Mao Điền, Hải Dương)
Chuyên ngành: Quản lý Văn hóa
Mã số: 9319042
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA
Hà Nội – 2020
Trang 2VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Hồng Toàn
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện
Họp tại: Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
Số 32, phố Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội
Vào hồi , ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam;
- Thư viện Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Nho giáo du nhập vào Việt Nam đã góp phần đào tạo nên một đội ngũ trí thức – quan lại Nho học có những đóng góp tích cực cho
sự phát triển chung của đất nước
Nho giáo và nền giáo dục - khoa cử Nho học cũng đã để lại một
di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đồ sộ, trong đó hệ thống di tích Nho học ở Việt Nam chiếm một vị trí quan trọng trong di sản Nho
học và trong hệ thống di tích LSVH toàn quốc Trải qua chiến tranh
cũng như những thăng trầm của lịch sử, hệ thống di tích Nho học ở Việt Nam đã bị hư hại xuống cấp nhiều Việc bảo tồn, tôn tạo và tổ chức các hoạt động nhằm phát huy giá trị những di tích này trong công cuộc xây dựng nền văn hóa và giáo dục hiện nay có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Trong những năm gần đây, nhiều di tích đã được quan tâm đầu
tư, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị Hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị đã đạt được những thành tựu to lớn, mà còn có ý nghĩa lớn về
xã hội và kinh tế Đặc biệt DTNH gắn với nền giáo dục khoa cử Việt Nam, là biểu tượng, minh chứng cho truyền thống hiếu học, khoa bảng của dân tộc Việc phát huy giá trị của di tích nhằm giáo dục truyền thống hiếu học, bồi dưỡng nhân cách con người góp phần to lớn vào sự nghiệp giáo dục, đào tạo nhân tài cho đất nước, tạo nguồn lực cho việc xây dựng đất nước hiện đại trong bối cảnh toàn cầu hóa
và hội nhập quốc tế hiện nay
Chiến lược Phát triển văn hóa đến năm 2020 đã chỉ rõ: “Đầu tư
đồng bộ bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá tiêu biểu trở thành những di sản có chất lượng cao về khoa học bảo tồn và môi trường văn hoá, phục vụ giáo dục truyền thống” [107]
Trang 4Tuy nhiên, công tác BTPH giá trị của di tích hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, chưa xứng với tiềm năng và giá trị của
di tích Các hoạt động BTPH chưa được tổ chức thành hệ thống, dựa trên những cơ sở lý luận khoa học, và chưa tổng kết, đánh giá được hiệu quả của hoạt động
Việc tu bổ, tôn tạo các di tích Nho học, không chỉ gặp khó khăn trong việc huy động kinh phí, thống nhất về chủ trương đầu tư, mà còn gặp phải những vấn đề có tính chất lý luận như: DTNH có vai trò, giá trị thế nào đối với văn hóa, giáo dục, kinh tế, có cần thiết phải tiếp tục tu bổ, tôn tạo DTNH trong giai đoạn hiện nay không? Việc bảo tồn và phát huy giá trị DTNH hiện nay thực hiện theo định hướng như thế nào? Có hay không sự khác biệt trong việc bảo tồn và phát huy giá trị DTNH và các di tích khác? Giải pháp nào cho nhà quản lý các DTNH để bảo tồn và phát huy giá trị DTNH hiệu quả, góp phần thực hiện thành công chiến lược xây dựng xã hội học tập, xây dựng nền kinh tế trí thức trong xã hội hiện đại?
Vấn đề này cần được nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, đúc kết để đưa ra định hướng và giải pháp Cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu đầy đủ nền tảng lý luận và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quá trình BTPH giá trị của DTNH trong giai đoạn vừa qua
Đề tài: Bảo tồn và phát huy giá trị di tích Nho học Việt Nam
(Trường hợp Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hà Nội; Văn miếu Mao
Điền, Hải Dương) nghiên cứu để giải quyết các vấn đề còn bất cập
trong hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị các di tích Nho học, góp phần giúp các nhà quản lý văn hóa có định hướng và giải pháp để bảo tồn, tôn tạo DTNH bền vững, hiệu quả,
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trang 5Nghiên cứu thực trạng hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị DTNH ở Việt Nam qua trường hợp VMQTG, VMMĐ; chỉ ra ưu điểm và bất cập trong hoạt động này, để từ đó đề ra định hướng và giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị DTNH nói chung, các di tích VMQTG và VMMĐ nói riêng, một cách hiệu quả và bền vững
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận, quan điểm bảo tồn và phát huy giá trị
di tích và xây dựng khung lý thuyết áp dụng cho luận án;
- Nghiên cứu giá trị tiêu biểu, đặc thù của hệ thống DTNH nói chung và của Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Văn Miếu Mao Điền, làm
cơ sở cho hoạt động phát huy giá trị di tích;
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động BTPH giá trị di tích VMQTG và VMMĐ; đánh giá ưu điểm, hạn chế của công tác này;
- Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả BTPH giá trị cho các di tích này trong giai đoạn hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3 1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động BTPH giá trị di tích VMQTG và VMMĐ
Trang 64.1 Câu hỏi nghiên cứu
1 Di tích Nho học nói chung, di tích VMQTG, VMMĐ có giá trị và vai trò gì trong việc bảo tồn và phát triển nền văn hóa, giáo dục Việt Nam?
2 Hoạt động BTPH giá trị của DTNH tại VMQTG và VMMĐ
đã thực sự hiệu quả, phát huy hết giá trị của di tích trong bối cảnh hiện nay?
3 Định hướng và những giải pháp nào để khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động BTPH giá trị DTNH nói chung, di tích VMQTG, VMMĐ?
4.1 Giả thuyết nghiên cứu
DTNH nói chung, VMQTG và VMMĐ nói riêng có vai trò quan trọng, giá trị đặc biệt với việc bảo tồn và phát triển nền văn hóa, giáo dục, với phát triển kinh tế gắn với du lịch hiện nay, nếu được bảo tồn và phát huy giá trị đúng hướng, khoa học và phù hợp với quan điểm quản lý DSVH hiện đại Xây dựng DTNH thành một trung tâm văn hóa, khoa học, giáo dục truyền thống của quốc gia, tỉnh, vùng tùy theo quy mô, vai trò cụ thể của di tích bằng những giải pháp BTPH thích hợp sẽ đưa DTNH vào phục vụ đời sống cộng đồng đem lại hiệu quả tích cực cho nền giáo dục và văn hóa, kinh tế
5 Đóng góp mới của đề tài
5.1 Đóng góp khoa học
- Bổ sung thêm cơ sở lý luận cho chuyên ngành quản lý văn hóa
cơ sở lý luận về quản lý DTNH, cụ thể là khung lý thuyết nghiên cứu BTPH giá trị DTNH nói chung và VMQTG, VMMĐ, chỉ ra ưu điểm, tồn tại của hoạt động BTPH phát huy giá trị của DTNH
- Chỉ ra vai trò, giá trị đặc biệt của hệ thống di tích Nho học trong nền nền văn hóa và đối với văn hóa, giáo dục hiện nay, làm cơ
Trang 7sở để triển khai các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị DTNH hiệu quả, bền vững trong giai đoạn hiện nay
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá thực trạng BTPH giá trị DTNH nói chung, di tích VMQTG, VMMĐ một cách khoa học, khách quan, từ đó chỉ ra ưu điểm, tồn tại của hoạt động BTPH phát huy giá trị VMQTG và VMMĐ, làm cơ sở chỉ ra định hướng, mục tiêu, giải pháp BTPH giá trị DTNH nói chung, đề ra giải pháp BTPH hiệu quả di tích VMQTG, VMMĐ hiện nay nói riêng Các nhà quản lý có thể tham khảo để quản lý DTNH bền vững, tạo động lực cho việc phát triển kinh tế, đào tạo, phát triển con người trong nền kinh tế trí thức, nguồn nhân lực cho một xã hội công nghiệp hiện đại, bảo tồn văn hóa truyền thống của dân tộc, góp phần đảm bảo cho việc hội nhập văn hóa thành công
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Văn hóa học, Quản
lý văn hóa, Sử học, xã hội học như nghiên cứu lịch sử hình thành di tích Nho học, lịch sử tu bổ, tôn tạo di tích tại chương 1; việc tìm hiểu đánh giá của người sử dụng di tích, quản lý di tích trong chương 2,
chương 3;
5.2 Phương pháp so sánh, tổng hợp
Nghiên cứu, so sánh các luận điểm của các nhà nghiên cứu về quản lý di sản, bảo tồn di tích để tổng hợp, đề xuất ra khung lý thuyết nghiên cứu của luận án, định hướng, quan điểm, giải pháp về BTPH giá trị di tích Nho học Phương pháp này được sử dụng nhiều ở chương 1 và chương 3, khi cần đưa ra những nhận định, luận giải những quan điểm, đề xuất định hướng, giải pháp
5.3 Phương pháp điền dã, khảo sát thực địa
Trang 8Điền dã, khảo sát thực địa, quan sát, thu thập tài liệu bằng chụp ảnh, ghi chép, tham dự các sự kiện tại di tích VMQTG, VMMĐ để tìm hiểu thực trạng hoạt động BTPH giá trị di tích, từ đó đánh giá ưu điểm, tìm ra những vấn đề còn hạn chế Phương pháp này được sử dụng ở chương 2, khi nghiên cứu thực trạng hoạt động BTPH của Di tích VMQTG, VMMĐ và một số DTNH khác
5.4 Phương pháp thống kê, phân tích tài liệu
Sử dụng trong quá trình nghiên cứu, nhằm thống kê, phân tích tài liệu liên quan đến hoạt động BTPH giá trị DTNH, xác định giá trị, vai trò của di tích Nho học xưa và nay Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong chương 1, chương 2, khi tìm hiểu, nghiên cứu về các khái niệm, lý thuyết, luận điểm của các nhà nghiên cứu trong việc quản lý di tích nói chung, di tích Nho học nói riêng Nghiên cứu vai trò, giá trị của các di tích Nho học trong bối cảnh hiện nay
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu (08 trang), Kết luận (04 trang), Phụ lục (50 trang), Tài liệu tham khảo (14 trang), phần chính văn luận án trình
bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo tồn và phát huy giá trị di tích Nho học và tổng quan về di tích Nho học (54 trang)
Chương 2 Thực trạng hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám và Văn miếu Mao Điền (61 trang) Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động bảo tồn phát huy giá trị di tích Nho học hiện nay (39 trang)
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH NHO HỌC VÀ TỔNG QUAN VỀ DI TÍCH NHO HỌC
Trang 91.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về bảo tồn và phát huy giá trị di tích
Các công trình nghiên cứu về BTPH giá trị DSVH đã đề cập đến các quan điểm, nguyên tắc cũng như giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị DSVH áp dụng DSVH vật thể
Các công trình nghiên cứu đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc bảo tồn, phát huy giá trị của DSVH theo các quan điểm, cách nhìn cá nhân rất đa dạng, trong đó đáng chú ý, hoạt động bảo tồn DSVH, di tích nói riêng được khuôn thành 3 vấn đề: bảo vệ
di tích về mặt pháp lý và khoa học, bảo vệ di tích về mặt vật chất kỹ thuật, và sử dụng di tích phục vụ nhu cầu hiện của xã hội, hay phát huy giá trị di tích cho xã hội Đây là gợi ý về cơ sở lý luận để NCS
kế thừa, áp dụng vào trong nghiên cứu của mình
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về bảo tồn và phát huy di tích Nho học Việt Nam
Các công trình về DTNH có thể phân thành hai nhóm: 1) khảo sát hiện trạng di tích, thống kê di tích của địa phương; và 2) nghiên cứu bảo tồn, phát huy DTNH: đưa ra một số giải pháp quản lý, sử dụng DTNH
1.1.3 Các công trình nghiên cứu về bảo tồn và phát huy giá trị di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám và Văn miếu Mao Điền
Những công trình nghiên cứu về di tích Nho học, về Nho giáo thường đề cập đến di tích VMQTG, VMMĐ và ngược lại, nghiên cứu về VMQTG, VMMĐ không thể không đề cập đến Nho giáo và giáo dục Nho học
Tổng quan về lịch sử nghiên cứu liên quan đến đề tài cho thấy DSVH vật thể mà cụ thể là các di tích LSVH đã được đông đảo giới
Trang 10học giả trong và ngoài nước quan tâm từ rất sớm Các công trình về DSVH vật thể hiện nay tập trung đến vấn đề quản lý, BTPH giá trị của các DSVH nhưng chưa có công trình chuyên biệt nghiên cứu BTPH DTNH Đó là khoảng trống định hướng, quan điểm lý thuyết cần được bổ sung mà NCS cố gắng thực hiện trong đề tài này
1.2 Cơ sở lý luận về bảo tồn và phát huy giá trị di tích Nho
1.2.1.4 Giá trị, phát huy giá trị
1.2.2 Quan điểm lý thuyết luận án áp dụng
Quan điểm Bảo tồn phát triển được sử dụng rộng rãi hiện nay Quan điểm này, theo Ashworth, được bắt đầu từ mô hình quan niệm sau:
Quan điểm này không bận tâm tới việc bảo tồn y nguyên như thế nào, nên kế thừa cái gì từ quá khứ, mà đặt trọng tâm vào việc làm thế nào để di sản sống và phát huy được tác dụng trong đời sống đương đại
Trang 11Có thể có nhiều mục đích khác nhau, thậm chí trái ngược nhau trong việc bảo tồn di sản và mục đích được áp dụng phù hợp với từng đối tượng di sản nhất định Nguồn lực cho việc bảo tồn được tạo ra bởi nhu cầu của thị trường sản phẩm Bởi vậy các tiêu chí được lựa chọn để bảo tồn cũng phụ thuộc vào sự lựa chọn của thị trường Cho nên, chiến lược bảo tồn của quan điểm này coi di sản là một chức năng nên là một sự lựa chọn cho phát triển Không có sự mâu thuẫn giữa bảo tồn và phát triển Kế hoạch bảo tồn di sản không tách rời khỏi các chiến lược bảo tồn di sản khác [100, tr 178-185] Quan điểm này dựa trên cơ sở DSVH hiển nhiên đang tồn tại song hành với xã hội của chúng ta Vì vậy, chúng ta cần có những biện pháp vận hành di sản một cách thích hợp với những yêu cầu của thời đại hiện nay
Theo quan điểm này, khi thực hiện công tác BTPH giá trị di tích, cần đặt trọng tâm vào việc làm thế nào để di tích sống và phát huy được các giá trị của nó trong đời sống đương đại
1.2.3 Khung phân tích hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị
di tích Nho học
1.2.3.1 Nội dung Bảo tồn và phát huy giá trị di tích Nho học
NCS đưa ra khung lý thuyết làm công cụ nghiên cứu hoạt động BTPH giá trị DTNH như sau:
Hoạt động bảo tồn DTNH bao gồm:
1) Bảo vệ DTNH về mặt pháp lý và khoa học, bao gồm các văn bản pháp luật, thành lập các thiết chế văn hóa bảo vệ di tích; xây dựng
hồ sơ, công nhận di tích; hoạt động khoa học như nghiên cứu, nhận diện giá trị di tích;
2) Bảo vệ DSVH về mặt vật chất và kỹ thuật, đó là hoạt động tu
bổ, tôn tạo, trùng tu di tích và các công trình, di vật trong di tích
Trang 123) Hoạt động phát huy giá trị di tích: Hoạt động phát huy giá trị DTNH bao gồm các hoạt động cụ thể sau:
+ Thông tin, giới thiệu quảng bá DTNH, những giá trị đặc trưng của DTNH đối với đời sống xã hội hiện nay
+ Tổ chức các hoạt động văn hóa, khoa học phù hợp với tính chất, đặc trưng của di tích phục vụ công chúng
+ Tổ chức các sản phẩm, dịch vụ du lịch phục vụ khách tham quan, vừa tạo nguồn thu nhằm phát triển kinh tế, vừa bảo tồn di tích Quan điểm Bảo tồn phát triển hướng đến, triển khai theo mục đích sử dụng di sản, vì thế khi thực hiện BTPH, cần chú ý đến mục tiêu sử dụng di tích Nho học DTNH có đặc thù, nguồn gốc hình thành
là Nho giáo, Nho học, thì nay không còn, vì vậy, cũng là nguyên nhân thời gian trước, ít được quan tâm, nguy cơ bị mai một, hủy hoại luôn hiện hữu, nếu không có ý thức, nhận thức đúng về giá trị, vai trò của di tích, cũng là mục tiêu, hiệu quả của việc sử dụng di tích
Do quan điểm bảo tồn phát triển không chú trọng đến việc bảo tồn nguyên trạng, bảo tồn kế thừa thế nào, mà quan tâm đến việc sử dụng những di tích đó thế nào, nên trong chiến lược BTPH giá trị DTNH, vẫn phải tuân thủ, thực hiện nguyên tắc của bảo tồn DTLS, phải phục vụ mục tiêu chuyển giao dưới dạng nguyên gốc cho thế hệ sau Vì vậy, hoạt động bảo tồn di tích vẫn sẽ bao gồm hai hoạt động
cơ bản đối với DTLS là: Bảo vệ DTNH về mặt pháp lý và khoa học,
và 2) Bảo vệ DSVH về mặt vật chất và kỹ thuật Hai hoạt động này nhằm bảo vệ, gìn giữ tối đa yếu tố gốc, tính nguyên vẹn của di sản vật thể Tuy nhiên, cần phát huy giá trị phi vật thể tiêu biểu của DTNH là truyền thống hiếu học, trọng nhân tài, tôn sư trọng đạo, tính thiêng, khuyến học, để phục vụ tốt nhất cho đời sống xã hội hiện nay, tức phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, nghiên cứu khoa
Trang 13học, phát triển kinh tế Bảo tồn không mâu thuẫn với phát triển di tích
1.3 Tổng quan về di tích Nho học Việt Nam
1.3.1 Quá trình hình thành hệ thống di tích Nho học Việt Nam
1.3.1.1 Di tích Nho học trước thời Bắc thuộc, Đinh, Tiền Lê 1.3.1.2 Di tích Nho học thời Lý - Trần
1.3.3.3 Di tích Nho học thời Hậu Lê - Tây Sơn
1.3.1.4 Di tích Nho học thời Nguyễn (1802-1919)
1.3.2 Hiện trạng hệ thống di tích Nho học Việt Nam
13.2.1 Di tích Nho học còn khá nguyên vẹn, được quan tâm tu
bổ, tôn tạo
1.3.2.2 Di tích Nho học bị hủy hoại gần hết, được trùng tu tôn tạo 1.3.2.3.Di tích Nho học bị hủy hoại, chỉ còn tên hoặc ghi chép trong sử sách, bia ký
1.3.3 Phân loại di tích Nho học Việt Nam
1.3.32.1 Văn miếu
1.3.3.2 Văn từ, Văn chỉ, từ vũ, nhà thờ khoa bảng
1.3.3.3 Trường học, trường thi và những di sản liên quan đến danh nhân khoa bảng
1.3.4 Đặc điểm hệ thống di tích Nho học Việt Nam
1.3.4.1.Di tích Nho học xuất hiện và phát triển gắn liền với quá trình du nhập và truyền bá Nho giáo và Nho học
1.3.4.2 Di tích Nho học vốn vừa là thiết chế chính trị- tinh thần, vừa là thiết chế văn hóa - xã hội
1.3.4.3 Di tích Nho học là nơi tôn vinh đạo học, có di vật đặc trưng là bia đề danh khoa bảng