1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Trường Đại Học Quốc Tế HỒNG BÀNG-ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG Infrastructure engineering

60 28 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 895,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng được yêu cầu nêu trên, vấn đề trình độ của đội ngũ cán bộ trực tiếp xây dựng và quản lý hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị giữ một vai trò rất quan trọng và đặt r

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO

NGÀNH KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG

Infrastructure engineering

MÃ NGÀNH: 7580210

TP.HCM – 2020

Trang 2

2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH QUỐC TẾ HỒNG BÀNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ ÁN MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO

Tên ngành đào tạo: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng Mã ngành: 7580210

Trình độ đào tạo: Đại Học

Kính gửi: Bộ Giáo dục và Đào tạo

1 Giới thiệu về cơ sở đào tạo:

Trường Đại học Dân lập Hồng Bàng – Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 518/TTg ngày 11/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 666/TTg ngày 27/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển đổi Trường Đại học Dân lập Hồng Bàng thành Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, thuộc loại hình trường Đại học tư thục Đến nay Nhà Trường đã đào tạo bước vào năm thứ 23 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng là trường tư thục đầu tiên được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho nhiệm vụ đào tạo trình độ Tiến sĩ

Trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực và có nhiều trình độ đào tạo (Đại học chính quy, Đại học liên thông, Đại học văn bằng 2, Vừa làm vừa học, Thạc sĩ, Tiến sĩ, chuyên khoa cấp I) Trường đã trang bị phần mềm quản lý đào tạo để quản lý dữ liệu tập trung về kết quả học tập của sinh viên mang tính thống nhất và bảo mật cao Nhà Trường đã đầu tư trang thiết bị phục vụ đổi mới phương pháp dạy và học Chương trình đào tạo luôn cập nhật và cải tiến để nâng cao chất lượng đào tạo Tháng 3 năm 2019, Nhà trường được Trung tâm kiểm định chất lượng Giáo dục – Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam công nhận Trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Sau 23 năm kể từ khi thành lập, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng đã có những bước phát triển mạnh mẽ và bền vững về đội ngũ cán bộ, giảng viên (3 Giáo sư, 30 Phó Giáo sư, 47 Tiến sĩ, 225 Thạc sĩ, 10 Chuyên khoa I, 143 Đại học); Các ngành đào tạo (2 ngành trình độ đào tạo Tiến sĩ, 4 ngành trình độ Thạc sĩ, 39 ngành trình độ Đại học, 1 ngành chuyên khoa I); Quy mô sinh viên hiện nay 11000 sinh viên, 692 Thạc sĩ, 41 Tiến sĩ, 93 chuyên khoa I; Cơ sở vật chất và kỹ thuật càng ngày càng được cải thiện hiện đại và chất lượng Hiện nay, Trường có 2 cơ sở phục vụ việc học tập và nghiên cứu cho sinh viên Trụ

sở chính tọa lạc tại số 215 Điện Biên Phủ, P.15, Q Bình Thạnh, TP Hồ Chí

Minh Toà nhà con tàu tri thức HIU 25 tầng gồm: Hội trường lớn 500 chỗ, trang thiết

bị hiện đại, cùng 102 giảng đường khác phục vụ cho việc giảng dạy Hơn 4.800m2 không gian tự học và trao đổi Thư viện được đầu tư trang thiết bị hiện đại và thiết kế theo mô hình Thư viện Đại học Harvard (Mỹ) để phục vụ cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học Hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm hiện đại Khu Nhà hàng, khách sạn SULYNA

Trang 3

được đầu tư theo tiêu chuẩn Quốc tế 5 sao để phục vụ giảng dạy và cho sinh viên ngành Quản trị khách sạn và Quản trị du lịch dịch vụvà lữ hành thực hành Các phòng dịch vụ cho sinh viên như: Phòng GYM, GOLF, Phòng tĩnh tâm và các phòng Câu lạc bộ đặc sắc như:

âm nhạc, kiến trúc, sky bar…; Công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế được đẩy mạnh Do đó, Trường đã có đóng góp nhất định cho nhu cầu nhân lực chất lượng cao của miền Nam cũng như cả nước

2 Sự cần thiết về việc mở ngành đào tạo Kỹ thuật cơ sở hạ tầng tại trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng:

2.1 Sự phù hợp với chiến lược phát triển của Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Trong các đô thị, yếu tố quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển và thành công của nhiều lĩnh vực kinh tế đó chính là cơ sở hạ tầng kỹ thuật Do đó việc đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở đô thị đóng vai trò hết sức quan trọng

Đô thị càng phát triển thì hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị càng có ý nghĩa quan trọng,

sự phát triển của các ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền sản xuất Với chức năng làm cầu nối giữa sản xuất với sản xuất, giữa sản xuất với tiêu dùng, kết cấu hạ tầng đô thị còn tạo nên mối quan hệ chặt chẽ giữa sản xuất và lưu thông, mở rộng thị trường, mở rộng mối quan hệ giao lưu giữa các vùng lãnh thổ trong nước

và quốc tế

Điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định

Số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 đã nêu quan điểm phát triển trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật

đô thị đó là: “việc hình thành và phát triển hệ thống đô thị Việt Nam phải bảo đảm xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật với cấp độ thích hợp hoặc hiện đại, theo yêu cầu khai thác, sử dụng và chiến lược phát triển của mỗi đô thị” Để đáp ứng được yêu cầu nêu trên, vấn đề trình độ của đội ngũ cán bộ trực tiếp xây dựng và quản lý hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị giữ một vai trò rất quan trọng và đặt ra cho công tác đào tạo cán bộ ngành kỹ thuật hạ tầng đô thị những nhiệm vụ có tính cấp thiết không chỉ trước mắt mà còn lâu dài nhằm hướng đến sự phát triển bền vững

Qua những yêu cầu đã nêu ở trên, cùng với nhu cầu đào tạo học viên có trình độ đại học và trên đại học về Kỹ thuật hạ tầng chất lượng cao, Trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng thấy rằng cần thiết phải triển khai một chương trình đào tạo Đại học ngành Kỹ thuật

cơ sở hạ tầng, chương trình đào tạo Đại học ngành “ Kỹ thuật cơ sở hạ tầng” sẽ có mục tiêu cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Giao thông, cấp thoát nước, san nền tiêu thủy, điện chiếu sáng, cây xanh đô thị và có khả năng nghiên cứu chuyên sâu Đồng thời, chương trình đào tạo Đại học ngành “ Kỹ thuật cơ sở hạ tầng” được xây dựng nhằm mục đích cho sinh viên sau khi tốt nghiệp vừa có kỹ năng đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động và nhà tuyển dụng vừa có kiến thức nền tảng cho phép họ có cơ hội tiếp tục học tập và công tác lâu dài

Trang 4

Ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản…, nhu cầu rất lớn về kỹ sư hạ tầng kỹ thuật tập trung vào công tác bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành các công trình hạ tầng về giao thông, cấp thoát nước, năng lượng và chiếu sáng… Ở một nước đang phát triển như Việt Nam, nhu cầu về xây mới, nâng cấp hệ thống hạ tầng rất yếu kém hiện nay nhằm đáp ứng các điều kiện cho thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là xu thế tất yếu hiện nay và tương lai Điều đó đã lý giải đầy đủ vì sao hiện nay nhu cầu về Kỹ sư hạ tầng kỹ thuật là rất lớn trên thị trường lao động trong nước và quốc tế

Theo danh mục ngành đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (KTCSHT) mới được bổ sung vào nhóm ngành Kiến trúc và Xây dựng Ở nước ta, ngành KTCSHT ra đời trong bối cảnh thu hút đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật diễn ra mạnh mẽ Ngành có sứ mạng đào tạo nguồn cán bộ làm công tác thiết kế kỹ thuật, giám sát thi công, chỉ huy công trường, quản lý dự án các công trình xây dựng hạ tầng như đường ô tô, cầu đường bộ, hầm đường bộ, hạ tầng khu quy hoạch… Hiện nay, có rất ít các trường đại học có uy tín được phép tuyển sinh và đào tạo ngành KTCSHT

Nhu cầu việc làm cho kỹ sư ngành KTCSHT thể hiện qua nhu cầu nhân lực để xây dựng mới các công trình hạ tầng và quản lý vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có của Việt Nam:

+ Việt Nam đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ thể hiện qua Nghị Quyết số 13 của Trung Ương Đảng (13-NQ/TW ngày 16/01/2012)(1) đã định hướng phát triển hệ thống hạ tầng đồng bộ (giao thông, thủy lợi, điện, …) được Nhà Nước và huy động mạnh mọi nguồn lực của xã hội để ưu tiên đầu tư trong giai đoạn hiện nay Ngoài ra, theo ước tính của Ngân hàng phát triển châu Á (ABD) trong giai đoạn từ 2017 đến 2030 Việt Nam cần 480 tỷ USD để phát triển cơ sở hạ tầng (2)

+ Số lượng nhân lực cần để vận hành và bảo trì, bảo dưỡng: hàng vạn km đường giao thông, hàng trăm khu công nghiệp và đô thị là rất lớn Bên cạnh đó, với hàng trăm cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng công trình từ trung ương đến địa phương và hàng nghìn doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hoạt động xây dựng tuyển dụng hàng năm

Điều này cho thấy, nhu cầu nhân lực cầu nhân lực cho phát triển cơ sở hạ tầng của Việt Nam cần rất lớn Ước tính nhu cầu xã hội cần khoảng trên 500 kỹ sư mỗi năm trong vài năm tới Quy mô đào tạo dự kiến của trường (50 SV/năm) là chưa đáp đủ nhu cầu sử dung lao động hiện tại.(3)

_

(1): https://vanbanphapluat.co/nghi-quyet-13-nqtw-xay-dung-he-thong-ket-cau-ha-tang-dong-bo

(2): Nam/385251.vgp

http://baochinhphu.vn/Kinh-te/Chia-se-kinh-nghiem-phat-trien-ha-tang-PPP-hieu-qua-o-Viet-(3): 171

Trang 5

http://kttnn.tlu.edu.vn/dao-tao-dai-hoc-chinh-quy/gioi-thieu-ve-nganh-ky-thuat-co-so-ha-tang dai-Hiện nay, trên cả nước có 6 cơ sở đào tạo (Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Thủy lợi, Đại học Sư phạm kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng, Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, Đại học Bách Khoa TPHCM và Đại học Kiến trúc TPHCM) ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng Số lượng sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng tại các trường chiếm trung bình hằng năm từ 50 – 70 sinh viên, như vậy, nhu cầu vẫn thiếu hụt khoảng 100 - 200 nhân lực mỗi năm Nếu xét theo chiến lược phát triển nhân lực ngành xây dựng của Bộ Xây dựng thì nhu cầu hàng năm về lượng kỹ sư hạ tầng vẫn còn rất lớn vẫn có nhu cầu rất lớn

II Tóm tắt điều kiện mở ngành đào tạo:

1 Năng lực của cơ sở đào tạo:

Căn cứ Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (về quy định điều kiện hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng) và Thông tư

số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ), với năng lực hiện có về đội ngũ quản

lý, giảng viên, cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho đào tạo ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng đảm bảo đủ các điều kiện để mở ngành đào tạo

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, trình độ đại học

Bộ Môn Kiến trúc (tiền thân là Khoa Kiến trúc từ 7/2007) thuộc Khoa Kỹ thuật Công nghệ - trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng Với đội ngũ giảng viên có thâm niên trong công tác đào tạo, Bộ Môn Kiến trúc đã và đang triển khai đào tạo ngành Kiến trúc công trình theo Quyết định số QĐ.109 của BGDĐT ngày 08/01/2008 về việc cho phép Đại học Hồng Bàng

tổ chức tuyển sinh và đào tạo ngành Kiến trúc công trình – đô thị Hiện nay theo cơ cấu mới

Bộ Môn Kiến trúc có đội ngũ giảng viên bao gồm: 17 Giảng viên cơ hữu, trong đó có 13 giảng viên ngành Kiến trúc bao gồm 2 Phó Giáo sư, 04 Tiến sĩ, 7 Thạc sĩ phụ trách công tác giảng dạy tại khoa cho Ngành Kiến trúc (đang đào tạo từ năm 2007) và hiện nay dự kiến mở thêm ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Cơ sở vật chất cho học tập, thực hành và nghiên cứu: Nhà trường có 1 khu giảng đường riêng biệt với hơn 100 phòng học, một thư viện điện tử hoàn toàn đáp ứng được chương trình học lý thuyết cho sinh viên chuyên ngành kỹ sư Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Về hệ thống thông tin, thư viện: Tổng diện tích 540 m2, số chổ ngồi: khoảng 200, máy

tính sử dụng: 20 Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể Giảng viên và Sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng vị thế của trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng lên tầm cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học Quốc tế hàng đầu của khu vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các

Cơ sở dữ liệu trực tuyến để Giảng viên và Sinh viên của trường khai thác- Số lượng sách,

giáo trình điện tử: theo nguồn Đại học Quốc tê Hồng Bàng:

Thư viện số: http://thuvienso.hiu.vn/

Cơ sở dữ liệu Proquest:

https://dbonline.cesti.gov.vn/login?url=https://search.proquest.com/central/index?accountid=39958

Trang 6

6

https://dbonline.cesti.gov.vn/login?url=https://link.springer.com

Cơ sở dữ liệu Tạp chí Khoa học & Công nghệ:

http://www.cesti.gov.vn/thu-vien/7/tap-chi-chuyen-nganh-khcn

2 Tóm tắt chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo:

❖ Kế hoạch đào tạo và khối lượng kiến thức:

Căn cứ vào những quy định hiện hành, chuyên ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng sẽ được

đào tạo chính quy tập trung 4 năm (8 học kỳ) Cấu trúc chương trình đào tạo gồm:

Chương trình đào tạo trình độ đại học bao gồm 141 tín chỉ, trong đó phần kiến thức

giáo dục đại cương 30 tín chỉ và phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 111 tín chỉ (bao

gồm 43 tín chỉ các môn Cơ sở ngành, 49 tín chỉ kiến thức chuyên ngành, 06 tín chỉ kiến

Trang 7

3 Biên bản của hội đồng khoa học đào tạo của cơ sở đào tạo thông qua đề án mở ngành đào tạo:

Ngày 18/03/2020 , Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng đã ra Quyết định số HIU về việc thành lập Hội đồng khoa học và đào tạo thông qua chương trình đào tạo trình

74a/QĐ-độ đào tạo đại học ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Xin đính kèm Biên bản họp trong phần phụ lục )

III Đề nghị và cam kết thực hiện:

Với các điều kiện đảm bảo về đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất như đã trình bày ở trên, sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (mã ngành 7580210), trình độ đại học và cho phép tuyển sinh, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng khẳng định sẽ đảm bảo đầy đủ các yêu cầu để tổ chức đào tạo và tiếp tục đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên để thực hiện chương trình có chất lượng cao hơn, nâng cao hơn nữa sức cạnh tranh trên thị trường lao động

Tất cả các nội dung của hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo đã được đưa lên trang web của Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng tại địa chỉ: http://hiu.vn

Kính đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, chấp thuận và cho phép Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng mở ngành đào tạo Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (mã ngành 7580210), trình độ đại học, để Trường triển khai công tác tuyển sinh và đào tạo từ năm 2020

Trang 8

8

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐH QUỐC TẾ HỒNG BÀNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NĂNG LỰC CƠ SỞ ĐÀO TẠO

1 ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CƠ HỮU

Đội ngũ giảng viên cơ hữu của Khoa tham gia giảng dạy trong các chương trình của

Bộ môn Kiến trúc bao gồm chương trình đang đăng ký mở ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Chuyên ngành được đào tạo

Năm, nơi tham gia giảng dạy

Đúng/

Không đúng với hồ

Ghi chú

1 Ngành Kiến trúc (Quyết định số QĐ.109 của BGDĐT ngày 08/01/2008 về việc cho phép Đại

học Hồng Bàng tổ chức tuyển sinh và đào tạo ngành Kiến trúc)

1 Lê Trọng Hải

Ths (VN, 1995)

TS (Nga, 2013)

Ths Kiến trúc

TS Kiến trúc – Xây dựng

2 Trần Văn Khải

PGS (VN,2004)

TS (VN, 2000)

TS Kiến trúc

Năm 2019:

ĐH Quốc tế Hồng Bàng

3 Phạm Đăng Tuấn

Lâm

ĐH (VN, 2006) Ths (VN, 2012)

ĐH Kiến trúc Ths Kiến trúc

4 Bùi Minh Huy

Tước

ĐH (VN, 2002) Ths (VN, 2015)

ĐH Kiến trúc Ths Kiến trúc

5 Võ Ngọc Hùng

ĐH (VN, 2002) Ths (VN, 2010)

ĐH Kiến trúc Ths Kiến trúc

6 Nguyễn Minh Hiếu

ĐH (VN, 2013) Ths (VN, 2016)

ĐH Kiến trúc công trình

Ths Kiến trúc công trình

Năm 2013:

ĐH Quốc tế Hồng Bàng

2 Ngành đăng ký đào tạo: Kiến trúc cảnh quan

1 Lê Anh Đức

PGS (VN, 2013)

2 Đỗ Duy Thịnh

ThS

TS (Nhật, 2019)

TS Thiết kế cảnh quan

và đô thị

Năm 2020:

ĐH Quốc tế Hồng Bàng

Trang 9

3 Thái Đức Lịch

ĐH (VN, Ths (VN, 2015)

ĐH Kiến trúc Ths Kiến trúc công trình

Từ 2015:

ĐH Quốc tế Hồng Bàng

4 Cristian Carenini

Ths (Ý, 2002, 2003)

5 Trần Quốc Khánh

ĐH (VN, 2004) Ths (VN,

6 Nguyễn Thị Minh

Diệu

ĐH (VN, 2015) Ths (VN, 2018)

ĐH Kiến trúc Ths Phát triển đô thị bền vững

3 Ngành đăng ký đào tạo mới: Kỹ thuật cơ sở Hạ tầng

3 Lê Quốc Hùng

Ths (Pháp,

2003

TS (Pháp, 2010)

TS Kiến trúc và QH

đô thị

Năm 2020:

ĐH Quốc tế Hồng Bàng

4 Lưu Thanh Tài

ĐH (Đức) Ths (Đức,2012)

ĐH Hạ tầng Ths Hạ tầng

Từ năm

2019

ĐH Quốc tế Hồng Bàng

5 Nguyễn Hữu Dũng

ĐH (VN,2009) Ths (VN, 2012)

ĐH Kỹ thuật hạ tầng

Đô thị Ths QL Đô thị &

Công trình

Năm 2020:

ĐH Quốc

tế Hồng Bàng

6 Elliott George

Bibson

ĐH (2005) Ths (2013)

ĐH Kiến trúc Ths QL Dự án Xây dựng

Trang 10

10

2 CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ

2.1 Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy

Diện tích (m2)

Danh mục trang thiết bị chính

Không đúng với hồ

Tên thiết bị lượng Số Phục vụ học

phần

Diện tích (m2)

Bảng viết 1 Lý thuyết 100 Amply, micro 1 Lý thuyết 100

Bảng viết 1 Lý thuyết 100 Amply, micro 1 Lý thuyết 100

3 Phòng học ngoại

ngữ

Bảng viết 1 Lý thuyết 100 Amply, micro 1 Lý thuyết 100 Máy tính 40 Tin học 100

4 Phòng máy tính 1 100 Projector 1 Lý thuyết 100

Bảng viết 1 Lý thuyết 100 Amply, micro 1 Lý thuyết 100 Máy tính 40 Tin học 100

2.2 Phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành và trang thiết bị phục vụ thí nghiệm, thực

Danh mục trang thiết bị chính

hỗ trợ thí nghiệm, thực hành

Đúng/ Không đúng với hồ

lượng

Phục vụ học phần

1 Phòng thí

nghiệm công

trình thủy

100 -Thiết bị TN các trạng thái chảy

- Thiết bị TN khảo sát dòng chảy qua vòi, qua lỗ

- Thiết bị thí nghiệm Bernoulli

- Thiết bị khảo sát tổn thất cục bộ

- Thiết bị thí nghiệm Reynold

- Thiết bị thí nghiệm thủy tĩnh

- Thiết bị khảo sát tổn thất dọc đường ống

- Thiết bị thí nghiệm bơm

- Thiết bị đo vận tốc dòng chảy

- Thiết bị đo độ sâu

- Thiết bị đo mực nước tự ghị

1 Đồ án cấp thoát nước

Trang 11

2.3 Thư viện

- Diện tích thư viện: Trên 500 m2;

- Số lượng máy tính phục vụ tra cứu: 20

- Phần mềm quản lý: Integrated Library System – ILS

- Thư viện điện tử: Có;

- Số lượng sách, giáo trình: 9324 quyển

2.4 Danh mục giáo trình của các ngành đang đào tạo và đăng ký đào tạo

Số bản

Sử dụng cho học phần

Đúng/ Không đúng với hồ

3 Quy hoạch hệ thống

giao thông đô thị

Hồ Ngọc Hùng, Tống Ngọc Tú

Xây dựng 2016 Mạng lưới giao

thông và VTHKCC

4 Giao thông đô thị -

Thiết kế đường phố

Huỳnh Văn Nam

Xây dựng 2016 Thiết kế đường

đô thị

5 Xây dựng hệ thống

tàu điện ngầm đô thị

Trần Tuấn Minh

Xây dựng 2015 Thiết kế đường

đô thị

7 Giao thông công cộng

thành phố

Nguyễn Ngọc Châu

Xây dựng 2014 Mạng lưới giao

thông và VTHKCC

8 Quy hoạch chuẩn bị

kỹ thuật khu đất xây

dựng đô thị

Phạm Trọng Mạnh

Xây dựng 2014 San nền tiêu thủy

9 Kỹ thuật hạ tầng đô

thị

Bùi Khắc Toàn, Trần Thị Hường

Xây dựng 2013 QH giao thông đô

thị, TK đường đô thị, San nền tiêu thủy, Cấp thoát nước đô thị

10 Công trình ngầm giao

thông đô thị

Nguyễn Đức Nguôn

Xây dựng 2010

11 Cấp thoát nước Trần Hiếu Khoa học 2013 Cấp thoát nước

Trang 12

Xây dựng 2016 Xử lý nước cấp

13 Xử lý nước cấp, nước

thải ngành Dệt may

Trần Hiếu Nhuệ

Hà Nội 2005 Cấp nước đô thị,

Thoát nước đô thị

15 Cấp thoát nước Nguyễn Đình

Huấn, Nguyễn Phương Lan

Đà Nẵng 2007 Cấp nước đô thị,

Thoát nước đô thị, CTN bên trong công trình

16 Bài giảng sức bền vật

liệu

Phạm Xuân Phương

ĐH Nông Lâm Huế

2014 Sức bền vật liệu

17 Bài tập sức bền vật

liệu

Chu Thanh Bình

Khoa học

& kỹ thuật

2011 Sức bền vật liệu,

Kết cấu công trình

20 Giáo trình cơ học chất

lỏng

PGS.TS

Nguyễn Thống – Ths

Trần Thanh Thảo

Xây dựng 2017 Cơ học chất lỏng,

Thủy lực công trình

21 Địa chất công trình Bùi Trường

Sơn

ĐH QG - TPHCM

2016 Địa chất công

trình

17 Bài giảng Địa chất

công trình Việt Nam

Đỗ Minh Toàn

ĐH Mỏ - Địa chất,

19 Giáo trình Trắc địa đại

cương

TS Trần Đình Trọng

NXB Xây dựng Hà Nội

NXB Giáo dục

Trang 13

Mạnh Dũng

22 Giáo trình Vật liệu

xây dựng

ThS.Phan Thế Vinh

Nhà xuất bản Xây dựng

2010 Vật liệu xây dựng

23 Giáo trình Vật liệu

xây dựng

Bộ môn Vật Liệu Xây Dựng

Nhà xuất bản Xây Dựng

2006 Vật liệu xây dựng

24 Địa chất thuỷ văn PGS.TS

Phạm Hữu Sy NXB

Nông Nghiệp

2007 Địa chất thủy văn

Ẩn

ĐH QG TPHCM

26 Phân tích và tính

toán móng cọc

Võ Phán, Hoàng Thế Thao

ĐH QG TPHCM

27 Kết cấu Bêtông cốt

thép

Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống, Phan Quang Minh

NXB Khoa Học

cấu kiện bê tông cốt

thép theo tiêu chuẩn

TCXDVN 356-2005

Nguyễn Ðình Cống

Nhà xuất bản Xây Dựng

2016 Kết cấu bê tông

cốt thép

29 Kết cấu bê tông cốt

thép phần cấu kiện cơ

Nxb Nông nghiệp

Hà Nội

2013 Đánh giá tác

động môi trường

31 Sổ tay An toàn vệ

sinh lao động trong

xây dựng

Bộ Xây dựng

Hà Nội 2012 An toàn lao

động

32 Quản lý và xử lý chất

thải rắn

Nguyễn Văn Phước

ĐH QG - TPHCM

2012 Quản lý chất thải

rắn và chất thải nguy hại

33 Giáo Trình Pháp Luật

về Xây Dựng

PGS Lê Kiều, ThS Bùi

Xây Dựng 2010 Luật xây dựng

Trang 14

14

Mạnh Hùng

34 Autocad 2019 Nhiều tác giả

tổng hợp và biên soạn

NXB Đồng Nai

NXB Xây Dựng

2014 San nền, tiêu thủy

36 Quy Hoạch Chuẩn Bị

Kỹ Thuật Khu Đất

Xây Dựng Đô Thị ứng

phó với thiên tai

Phạm Trọng Mạnh

NXB Xây 2017 San nền, tiêu thủy

37 Transportation

Infrastructure 1st

Edition

Michael Taylor

Elsevier 10/2

020

QH giao thông đô thị, Mạng lưới giao thông

ISTE Press – Elsevier

Edition, Elsevier

2019 Cấp nước đô thị,

Kỹ thuật điện, Mạng lưới giao thông

40 Urban Systems

Design 1st Edition

Yoshiki Yamagata Perry Yang

ku Gakkai

Taylor

&Francis, CRC Press

thị, Cấp nước đô thị, Thoát nước

đô thị, Kỹ thuật điện

cz, Christiann

e Falcão

Springer Internation

al Publishing

2019

43 The Geography of

Transport system

Rodrigue Jean Paul,

New York 2004 QH giao thông đô

thị, Mạng lưới giao thông, Gis

44 Approaches to Water

Sensitive Urban Desig

n - 1st Edition

Ashok Sharma Ted Gardner Don Begbie

Elsevier 2018 Thoát nước đô thị

Trang 15

45 Wetland Systems to

Control Urban

Runoff, 2nd Edition

Miklas Scholz

lsevier Science

2015 Thoát nước đô thị

Apple Academic Press

Published

by Pearson

2011 Cơ học chất lỏng,

Thủy lực công trình 2.5 Danh mục sách chuyên khảo, tạp chí của ngành đào tạo

Nhà xuất bản

số, tập, năm xuất bản

Số bản

Sử dụng cho học phần/học phần

Đúng/ Không đúng với

hồ sơ

1 Tạp chí Cấp thoát nước

Việt Nam

nước đô thị, Cấp thoát nước bên trong công trình

Thiết kế đường đô thị

Thiết kế đường đô thị

Kèm hợp đồng đào tạo giữa cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành/thực tập

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2020

HIỆU TRƯỞNG

Trang 16

16

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐH QUỐC TẾ HỒNG BÀNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 105 /QĐ-HIU ngày 14 tháng 05 năm 2020

của Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng)

Tên chương trình: Kỹ sư Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Trình độ đào tạo: Đại học

1 Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung

Cung cấp một dịch vụ đào tạo chất lượng cao và có thể liên kết với chương trình đào tạo của các trường đại học nước ngoài trên hầu hết các phương diện (chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo và quản lý, cơ sở vật chất, môi trường học tập và các dịch vụ hỗ trợ, …) đáp ứng nhu cầu của người học theo mô hình “du học tại chỗ” giúp sinh viên khi ra trường có việc làm và khả năng hội nhập quốc tế

Đào tạo kỹ sư có phẩm chất chính trị, có tư cách đạo đức, có sức khỏe và có kiến thức kỹ thuật chuyên môn vững chắc, năng lực thực hành nghề nghiệp cao, có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, tiến tới hội nhập với khu vực và quốc tế

Kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng có kiến thức và kỹ năng thực hiện các công việc nghiên cứu, quy hoạch, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý dự án, vận hành khai thác các công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng (như giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, dân dụng) Có kỹ năng giao tiếp, làm việc theo nhóm, làm việc độc lập, có khả năng vận dụng

và sáng tạo tốt, phản biện, viết báo cáo và thuyết trình; Thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm chuyên dụng

1.2 Chuẩn đầu ra:

Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư Kỹ thuật cơ sở hạ tầng có những năng lực sau:

Đào tạo kỹ sư ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng có phẩm chất chính trị tốt; có ý thức tổ chức

kỷ luật; có đạo đức nghề nghiệp; nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về ngành nghề, đáp ứng yêu cầu về nghiên cứu, ứng dụng, có khả năng quy hoạch, thiết kế về hạ tầng kỹ thuật, môi trường và cây xanh Các sinh viên được trang bị các kiến thức và kỹ năng trong thiết kế, lập dự án, quản lý dự án, tổ chức thi công và quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông, cấp thoát nước, điện, cây xanh Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận các chức năng tham mưu, tư vấn, thiết kế với tư cách là một chuyên viên trong lĩnh vực Hạ tầng đô thị Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng được xây dựng nhằm giúp người học đạt chuẩn đầu ra tốt nhất Cụ thể, chuẩn đầu ra ngành Kỹ thuật cơ sở

hạ tầng được Nhà trường công bố gồm:

Trang 17

[1] Chuẩn về Kiến thức nghề nghiệp

- Hiểu rõ chủ trương đường lối chính sách của Nhà nước

- Được trang bị kiến thức về khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật làm nền tảng cho việc hấp thu kiến thức chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng và phát triển tư duy khoa học

- Vận dụng được kiến thức về đồ họa, vẽ kỹ thuật, trắc đạc, khảo sát để lập và phân tích bản vẽ kỹ thuật về các công trình hạ tầng

- Vận dụng được kiến thức về cơ học vật liệu để khảo sát, phân tích sự làm việc của vật liệu và kết cấu công trình hạ tầng

- Vận dụng được kiến thức về kỹ năng tin học chuyên ngành làm cơ sở cho tính toán, thiết kế hoặc thẩm định hồ sơ kỹ thuật các công trình hạ tầng

- Vận dụng được kiến thức về quy hoạch, thiết kế, thi công, dự toán công trình để lập, phân tích, thẩm định hoặc tư vấn về hồ sơ, giải pháp kỹ thuật liên quan đến quy hoạch, thiết kế, thi công công trình hạ tầng

- Vận dụng được kiến thức nghề nghiệp tổng hợp để tư vấn hoặc tổ chức, quản lý thi công, chỉ huy công trường, giám sát thi công, kiểm định, xử lý kỹ thuật các công trình về hạ tầng

- Vận dụng được kiến thức về kỹ thuật môi trường để phân tích sự tác động môi trường của các dự án kỹ thuật cơ sở hạ tầng, xử lý nước cấp và nước thoát

- Vận dụng được kiến thức về quản lý dự án xây dựng, kỹ năng mềm để xây dựng, quản lý, điều hành dự án làm mới, hoặc sửa chữa, nâng cấp công trình

- Vận dụng được các kiến thức về phương pháp luận khoa học trong học tập nâng cao trình độ, phát triển tư duy nghề nghiệp và công việc chuyên môn

[2] Chuẩn về Kỹ năng:

❖ Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng sử dụng phần mềm công nghệ thông tin chuyên ngành thành thạo trong trong thiết kế, tính dự toán các công trình hạ tầng

- Có kỹ năng về đọc và phân tích các bản vẽ kỹ thuật xây dựng

- Có kỹ năng vận dụng các kiến thức khoa học cơ bản làm cơ sở các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng

- Có kỹ năng vận dụng kiến thức nghề nghiệp để thực hiện các công tác quy hoạch, thiết kế, thi công, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa các công trình qua sử dụng

- Có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lý để trực tiếp chỉ huy thi công, giám sát thi công tại công trường

- Có kỹ năng phân tích, so sánh, đánh giá, sáng tạo để thẩm định, phản biện hoặc tư vấn, chỉ dẫn kỹ thuật trong công tác quy hoạch, thiết kế, thi công, xử lý vấn đề kỹ thuật, đánh giá tác động môi trường của dự án phát triển hạ tầng

- Có kỹ năng vận dụng các kiến thức liên ngành trong phân tích, đánh giá, xử lý các vấn đề chuyên môn phức tạp về hạ tầng kỹ thuật

❖ Kỹ năng mềm:

Trang 18

18

- Có kỹ năng ngoại ngữ (đạt trình độ tiếng Anh B1 theo tiêu chuẩn châu Âu trở lên)

và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản trong công việc

- Có kỹ năng tự tìm kiếm việc làm và có đạo đức nghề nghiệp trong thẩm định, giám sát, tư vấn về thiết kế, thi công, quản lý dự án hạ tầng

- Có kỹ năng tự chủ: làm việc có kế hoạch, tác phong chuyên nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc mới, phát triển chuyên môn và học tập suốt đời

- Có kỹ năng làm việc nhóm: tập hợp, phân công, điều phối, giám sát

- Có kỹ năng quản lý và lãnh đạo: trong tổ chức, điều hành, dẫn dắt các công tác chuyên môn; khả năng đàm phán, thuyết phục và ra quyết định; – Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình: thu thập thông tin, thương thuyết, gây ảnh hưởng qua giao tiếp hoặc văn bản với các cá nhân và tổ chức

[3] Thái độ

❖ Tính cách cá nhân

- Độc lập, tự tin

- Sáng tạo, thích nghi, sẵn sàng ra quyết định

❖ Thái độ, tư tưởng và học tập

- Tự phát triển kiến thức nghề nghiệp, học tập và rèn luyện suốt đời

- Tư duy sáng tạo, suy xét giải quyết mọi vấn đề liên quan

- Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời

❖ Đạo đức, công bằng và các trách nhiệm xã hội

- Đạo đức, liêm chính và trách nhiệm xã hội

- Chủ động cho tương lai và dự kiến cho cuộc đời

❖ Bối cảnh của tổ chức, xã hội và môi trường

- Vai trò, trách nhiệm của người kỹ sư đối với tổ chức, xã hội và môi trường

- Phát triển công nghệ mới và đánh giá

Chức danh sau khi tốt nghiệp: Kỹ sư hạ tầng

Vị trí và nơi làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp chương trình kỹ sư ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, sinh viên có thể đảm nhận vị trí làm việc sau:

• Quản lý nhà nước về kỹ thuật hạ tầng đô thị: Quản lý giao thông, san nền tiêu thủy, cấp thoát nước, năng lượng, thông tin, môi trường và cây xanh

• Chủ trì đồ án quy hoạch và thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật

• Tham gia và phụ trách các ban quản lý đầu tư kỹ thuật hạ tầng

• Tổ chức thi công và thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật

• Nhân viên thiết kế, quản lý vận hành các công trình kỹ thuật hạ tầng

Trang 19

Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường

Chương trình Đào tạo ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng được xây dựng gần với các chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng của một số trường Đại học ở các nước phát triển

để làm tiền đề cho các dự án hợp tác quốc tế và đào tạo nâng cao về sau

Chương trình Đào tạo ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng mang tính tính ứng dụng cao, phù hợp với nhu cầu nhân lực trong ngành Hạ tầng đô thị của xã hội hiện nay gắn với nhu cầu của các doanh nghiệp và đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp trong lĩnh vực đô thị nhằm cho sinh viên có thể xin việc dễ dàng và có khả năng làm việc được ngay

Ngoài ra, chương trình cũng được thiết kế sao cho đảm bảo đủ độ phủ và độ sâu nhất định nhằm tạo điều kiện và cơ hội phát triển cho sinh viên có thể tiếp tục nghiên cứu học tập chuyên sâu về các chuyên ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng mà họ đam mê

2 Thời gian đào tạo:

Thời gian đào tạo của chương trình là 4 năm với 8 học kỳ

3 Khối lượng kiến thức toàn khóa

Số tín chỉ

Tổng

số

Lý thuyết

TH/

Tiền LS

TH Lâm sàng/ Cộng đồng

Chưa tính khối kiến thức Giáo dục

Quốc phòng - An ninh, Giáo dục thể

▪ Khóa luận tốt nghiệp/ Học phần

Chưa tính 165 giờ Giáo dục quốc phòng - An ninh và 150 giờ Giáo dục thể chất

4 Đối tượng tuyển sinh:

Công dân đã có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

5.1.Quy trình đào tạo:

Thực hiện theo Văn bản số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Văn bản hợp nhất Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và

Trang 20

20

Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

5.2.Điều kiện tốt nghiệp: theo quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 và

Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được xét tốt nghiệp:

* Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không bị kỷ luật đến mức đình chỉ học tập

* Tích lũy một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo theo quy định tại Quyết định 435/QĐ –HBU ngày 06/10/2015 của Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng ban hành Quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

* Có các Chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và thể dục thể thao;

6 Cách thức đánh giá:

Thực hiện đánh giá và cho điểm quá trình kiểm tra, đánh giá học phần, thi kết thúc học phần, xét tốt nghiệp theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến phần nguyên theo quyết định 43/2007/QĐ – BGDĐT ngày 15/8/2007 và Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định 435/QĐ –HBU ngày 06/10/2015 của Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng ban hành Quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

6.1 Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

6.2 Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

Trang 21

c) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:

I Chưa đủ dữ liệu đánh giá

X Chưa nhận được kết quả thi

d) Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả

7 Nội dung chương trình

7.1 Khối kiến thức bắt buộc (Kiến thức đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành)

Tự học)

Ghi chú

Về kĩ năng

Hiểu rõ bản chất của chủ nghĩa xã hội Từ

đó xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên

+ Giữ vững lập trường của sinh viên về chủ nghĩa xã hội

+ Từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo

Về thái độ

+ Sinh viên phải có thái độ nghiêm túc nghiên cứu và học tập, xác định đúng mục đích và động cơ học tập

+ Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn

bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng

+ Hoàn thành các nghiên cứu, bài tập lớn

và bài tập được giảng viên giao

+ Tự nghiên cứu thêm về những vấn đề do giảng viên gợi mở

3(3,0,6)

Trang 22

Tự học)

Ghi chú

2 2

Kinh tế chính trị Mác

Lê Nin

Về kiến thức

Người học nắm được kiến thức về bản chất của hàng hóa và nền sản xuất hàng hóa; các vấn đề liên quan đến thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường trong nền kinh tế hàng hóa

Người học nắm được các vấn đề lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về giá trị thặng dư, quá trình tạo ra giá trị thặng dư, quá trình tích lũy tư bản cũng như các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường

Người học nắm được các kiến thức về bản chất của cạnh tranh và độc quyền, mối quan

hệ giữa cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường, cũng như mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường

Người học nắm được kiến thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cũng như các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam

Người học nắm được các kiến thức về công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Có khả năng đọc hiểu, phân tích và thảo luận những vấn đề kinh tế chính trị trong thực tiễn

2(2,0,4)

Trang 23

Tự học)

Ghi chú

thuyết trình), khả năng phản ứng nhanh (trả lời câu hỏi phản biện)

+ Hình thành và phát triển kỹ năng hệ thống hóa những kiến thức đã thu nhận được của người học

Hình thành và phát triển kĩ năng bình luận, đánh giá, so sánh của người học về những nội dung đã học để vận dụng vào thực tiễn

Về thái độ

+ Sinh viên phải có thái độ nghiêm túc nghiên cứu và học tập, xác định đúng mục đích và động cơ học tập

+ Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn

bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng

+ Hoàn thành các nghiên cứu, bài tập lớn

và bài tập được giảng viên giao

+ Tự nghiên cứu thêm về những vấn đề do giảng viên gợi mở

Sau khi học xong môn học, người học có khả năng đọc hiểu, phân tích và thảo luận những vấn đề kinh tế chính trị trong thực tiễn,

từ đó có cách nhìn đúng đắn hơn về thị trường và các quy luật của nền kinh tế hàng hóa, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn khi tham gia vào các hoạt động kinh tế cũng như có thể đưa ra các chính sách kinh tế phù hợp với yêu cầu thực tiễn

+ Kiến thức lý luận khoa học để hiểu cương lĩnh xây dựng đất nước, đường lối, chính sách xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng

2(2,0,4)

Trang 24

Tự học)

Ghi chú

sản Việt Nam + Nắm được các phương pháp và phương pháp luận của Hồ Chí Minh trong nhận thức, giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam;

+ Hiểu một cách hệ thống nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta từ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa

+ Hình thành và phát triển kỹ năng hệ thống hóa những kiến thức đã thu nhận được của người học

Hình thành và phát triển kĩ năng bình luận, đánh giá, so sánh của người học về những nội dung đã học để vận dụng vào thực tiễn

Về thái độ

+ Sinh viên phải có thái độ nghiêm túc nghiên cứu và học tập, xác định đúng mục đích và động cơ học tập

+ Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn

bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng

+ Hoàn thành các nghiên cứu, bài tập lớn

và bài tập được giảng viên giao

+ Tự nghiên cứu thêm về những vấn đề do giảng viên gợi mở

Trang 25

Tự học)

Ghi chú

4 4

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

+ Vận dụng được kiến thức chuyên ngành

để chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội theo đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước

+ Giữ vững lập trường của sinh viên về chủ nghĩa xã hội

+ Có năng lực tư duy lý luận, khả năng vận dụng các kiến thức của môn học vào thực tế cuộc sống, công tác Khả năng ứng xử đáp ứng yêu cầu xã hội trong quá trình đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế

Về thái độ

+ Tin tưởng vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, nâng cao niềm tự hào dân tộc, tình cảm đối với Đảng, với Hồ Chủ Tịch; xác lập ý thức trách nhiệm và thái độ tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

+ Quyết tâm phấn đấu trở thành con người

có phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, có

lý tưởng, lập trường giai cấp công nhân

+ Kiến thức về dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội; về Đảng cộng sản Việt Nam; về đại đoàn kết dân tộc

2(2,0,4)

Trang 26

Tự học)

Ghi chú

và đoàn kết quốc tế; về dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh

+ Nắm được các phương pháp và phương pháp luận của Hồ Chí Minh trong nhận thức, giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn của dân tộc và nhân loại

+ Hiểu một cách hệ thống nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta từ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa

Về kĩ năng

+ Vận dụng được kiến thức chuyên ngành

để chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội theo đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước+ Giữ vững lập trường của sinh viên về chủ nghĩa xã hội

+ Có năng lực tư duy lý luận, khả năng vận dụng các kiến thức của môn học vào thực tế cuộc sống, công tác của bản thân và xã hội

Khả năng ứng xử đáp ứng yêu cầu xã hội trong quá trình đổi mới, hội nhập kinh tế quốc

tế

Về thái độ

+ Tin tưởng vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, nâng cao niềm tự hào dân tộc, tình cảm đối với Đảng, với Hồ Chủ Tịch; xác lập ý thức trách nhiệm và thái độ tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

+ Quyết tâm phấn đấu trở thành con người

có phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, có

lý tưởng, lập trường giai cấp công nhân

Trang 27

Tự học)

Ghi chú

Giúp sinh viên thực hiện được các động tác của bài thể dục liên hoàn tay không và bài tập liên hoàn với gậy

Tạo điều kiện cho sinh viên được lựa chọn, học tập và thi đấu môn thể thao mà mình yêu thích sau những giờ học căng thẳng

Giúp tăng cường sức khỏe và thể chất cho sinh viên

1(0,1,0)

8

Giáo dục Quốc phòng

Vận dụng vào việc rèn luyện phẩm chất đạo đức và lý tưởng cho SV

Vận dụng phát huy tính sáng tạo của tuổi trẻ tích cực hoạt động góp phần xây dựng lực lượng vũ trang, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Giữ gìn, kế thừa và phát triển nghệ thuật đánh giặc của tổ tyên và nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo

3(0,3,0)

9

Giáo dục Quốc phòng

- An ninh II

Trình bày được kiến thức cơ bản công tác quản lý nhà nước về quốc phòng - an ninh;

các hình thức tổ chức, phương pháp tyến hành công tác quốc phòng, an ninh trong tình

2(0,2,0)

Trang 28

Tự học)

Ghi chú

hình hiện nay

Vận dụng vào xây dựng lòng tin chiến thắng trước mọi âm mưu, thủ đoạn kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam; góp phần hình thành ý thức tự giác, có trách nhiệm tham gia công tác quốc phòng, luyện tập quân sự, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội

Nhận thức đúng đắn về nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội

10

Giáo dục Quốc phòng

- An ninh III

Hiểu rõ lý thuyết cũng như thực hành của

cá nhân trong hoạt động quân sự, kiến thức

cơ bản về thực hành bắn súng tyểu liên AK, huấn luyện những động tác cơ bản chiến thuật chiến đấu bộ binh, hành động của từng người chiến đấu trong công sự, ngoài công

sự

Trình bày được kỹ năng quân sự cần thiết

từ đó góp phần đáp ứng yêu cầu xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

xã hội chủ nghĩa, xây dựng, rèn luyện ý thức

tổ chức kỷ luật, tác phong khoa học, kỹ năng sống cho sinh viên

Nắm bắt được một số loại vũ khí, trang bị; biết cách sử dụng và bảo quản theo đúng quy định; hiểu đúng nội dung các đề mục, tích cực luyện tập kỹ thuật bắn súng tyểu liên

AK và các tư thế vận động, chiến đấu từng người

3(3,0,6)

Trang 29

Tự học)

Ghi chú

rèn luyện tư duy logic, tư duy hệ thống

Về kĩ năng

Sau mỗi buổi học hướng dẫn sinh viên tự đọc, nghiên cứu một số nội dung nằm trong chương trình nhưng không giảng dạy tại giảng đường Có phần bài tập thực hành để sinh viên tự làm ở nhà

Về thái độ

Học tập chuyên cần Làm đầy đủ các bài

tập/bài thực hành do giáo viên ấn định

Về thái độ

Học tập chuyên cần Làm đầy đủ các bài

tập/bài thực hành do giáo viên ấn định

2(2,0,4)

13

Intensive English A1a

This is integrated four-skill course This course is for the students who want to use English effectyvely in daily life The course provides content-rich topics in every unit, extensive to practyce natural English, integrated skills, and a wide variety of engaging speaking actyvityes

The course provides students with a good opportunity to learn through different media, and addresses the problem by focusing on practycal communicatyve skills The course teaches the language,

3(3,0,6)

Trang 30

Tự học)

Ghi chú

out a communicatyve speaking actyvity at the end of each lesson and to achieve a practycal learning outcome The students reach English-using competence relatyve

to level A1

14

Intensive English A1b

This is integrated four-skill course This course is for the students who want to use English effectyvely in daily life The course provides content-rich topics in every unit, extensive to practyce natural English, integrated skills, and a wide variety of engaging speaking actyvityes

The course provides students with a good opportunity to learn through different media, and addresses the problem by focusing on practycal communicatyve skills The course teaches the language, skills, and competencies needed to carry out a communicatyve speaking actyvity at the end of each lesson and to achieve a practycal learning outcome The students reach English-using competence relatyve

to level A1

4 (4,0,8)

15

Intensive English A2a

This is integrated four-skill course This course is for the students who want to use English effectyvely in daily life The course provides content-rich topics in every unit, extensive to practyce natural English, integrated skills, and a wide variety of engaging speaking actyvityes

The course provides students with a good opportunity to learn through different media, and addresses the problem by focusing on practycal communicatyve skills The course teaches the language, skills, and competencies needed to carry out a communicatyve speaking actyvity at

3 (3,0,6)

Ngày đăng: 18/11/2020, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w