1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG

37 529 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hoạt Động Kinh Doanh Và Tình Hình Lợi Nhuận Của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Huyện Châu Thành Tỉnh Kiên Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 103,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG2.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG

2.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Châu Thành là chi nhánh trực thuộcNHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang Chi nhánh đặt tại khu phố Minh An-thị trấn MinhLương huyện Châu Thành tỉnh Kiên Giang, được xây dựng và trưởng thành dưới sựchỉ đạo trực tiếp của NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang Trong quá trình phát triển từnăm 1988 đến nay chia làm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Từ trước năm 1988 trở về NHNo&PTNT Chi nhánh huyện ChâuThành mang tên là Ngân hàng Nhà nước huyện Châu Thành

+ Giai đoạn 2: Từ năm 1988 đến 1990 thực hiện Chỉ thị 400/CT ngày 14/11/1990của Thủ tướng Chính phủ ban hành đã tách hệ thống Ngân hàng nhà nước thànhNHNo&PTNT Kiên Giang trực thuộc Ngân hàng Nhà nước nên Ngân hàng NôngThôn huyện Châu Thành được đổi tên “NHNo&PTNT Chi nhánh huyện ChâuThành”

+ Giai đoạn 3: Từ năm 1990 đến nay cùng với việc ban hành Pháp lệnh Ngân hàng,hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính (24/5/1990) và hàng loạt Nghị định của Chínhphủ được ban hành trong đó: có Quyết định công nhận Ngân hàng huyện ChâuThành là doanh nghiệp Nhà nước, cùng với sự chuyển đổi trên theo quyết định củachính phủ 1990 NHNo&PTNT Chi Nhánh Huyện Châu Thành chính thức đượcNHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang thành lập vào ngày 15/10/1996 Thống Đốc NgânHàng Nhà Nước Việt Nam được sự ủy quyền của Thủ Tướng Chính Phủ theo vănbản số 3329/ĐMĐN ngày 11/7/1996 đã quyết định 280/QĐ-NH5 đổi tênNHNo&PTNT Chi nhánh huyện Châu Thành cho đến nay

Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, NHNo&PTNT Chi Nhánh huyệnChâu Thành tỉnh Kiên Giang đã không ngừng phấn đấu để đạt được kết quả ngàymột tốt hơn Đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập như ngày hôm nay thì Ngân hàngcàng phải phấn đấu hơn nữa để có thể tồn tại trong sân chơi bình đẳng đó Đến nay,

Trang 2

Ngân hàng có thể tự hào rằng vì đã thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một Ngânhàng hiện đại Các sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng và chất lượng phục vụ ngàymột hoàn thiện hơn.

NHNo&PTNT Chi Nhánh huyện Châu Thành tỉnh Kiên Giang đã có những sảnphẩm đa dạng như sau:

- Sản phẩm tiền gửi:

+ Nhận tiền gửi bằng VND và ngoại tệ

+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

- Sản phẩm tín dụng:

+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn (USD, VND)

+ Cầm cố kỳ phiếu, trái phiếu và sổ tiết kiệm

+ Chiết khấu thương phiếu, chứng từ có giá

- Dịch vụ Ngân hàng:

+ Mở tài khoản

+ Chuyển tiền điện tử

+ Chi trả kiều hối

+ Ban giám đốc: 2 người

+ Phòng kế toán ngân quỹ tại trụ sở chính: 8 người

+ Phòng kế hoạch kinh doanh:12 người

+ Tổ kiểm soát :1 người

+ Tổ hành chính kiêm bảo vệ:1 người

+ 2 Phòng giao dịch: 4 người

Trang 3

KH-02 Phòng Giao Dịch

Phòng Kế Toán- Ngân Quỹ

NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Châu Thành thành lập 22 năm nhưng số vốnhuy động hiện nay tương đối cao, cơ sở vật chất kỹ thuật, nghiệp vụ Ngân hàngđược nâng cao, kỷ cương kỷ luật nghiêm khắc, chất lượng tín dụng ngày càng đượcnâng cao Hiệu quả kinh doanh của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Châu Thành

có lãi và nguồn vốn đạt được năm sau cao hơn năm trước

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý

Mô hình tổ chức:

+ Ban giám đốc gồm 2 người:

 Giám đốc: Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân hàng, tiếp nhận cácchỉ thị cấp trên phổ biến cho cán bộ công nhân viên trong Ngân Hàng, đồng thờichịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định của mình, đề ra những biệnpháp, giải pháp để thực hiện đạt hiệu quả

 Phó giám đốc: Là người được giám đốc ủy quyền một số nhiệm vụ, chịu tráchnhiệm trước pháp luật và trước Giám đốc với quyết định của mình

+ Phòng Kế hoạch kinh doanh: Làm tham mưu cho Ban gám đốc, phân tích hoạtđộng kinh doanh đề xuất chiến lược huy động vốn, chiến lược kinh doanh, chiếnlược khách hàng, hoạch định phương án đầu tư có hiệu quả, chấp hành chế độ báo

Trang 4

cáo thống kê, báo cáo sơ kết, tổng kết, tháng Trực tiếp thẩm định, tái thẩm định chovay các dự án thuộc các thành phần kinh tế.

+ Phòng Kế toán ngân quỹ: Kế toán trực tiếp hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác,kịp thời và khách quan, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam Phân tích chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán thu - chitài chính, xử lý, cung cấp và lưu trữ thông tin tại Chi nhánh, chấp hành tốt chế độbáo cáo và giải trình thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm với Ngân hàng cấp trêncập nhật và xử lý thông tin dữ liệu kịp thời chính xác nhằm phục vụ cho yêu cầu chỉđạo hàng ngày của Ban Giám đốc và chuyển tiếp thông tin lên Ngân hàng cấp trên

- Ngân quỹ : Quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện đúng quy định về nghiệp vụ thu vàchi tiền mặt

+ Kiểm tra nhân viên: Kiểm tra lại toàn bộ việc cho vay và thu nợ, thu chi tàichính của Ngân hàng, nắm bắt và xử lý thông tin kịp thời, kiểm tra theo định kỳ đểchấn chỉnh những sai sót trong quá trình hoạt động kinh doanh và báo cáo đề xuấtcho giám đốc, báo cáo thống kê kịp thời về Ngân hàng cấp trên

2.1.3.Đối thủ cạnh tranh

NHNo&PTNT Chi Nhánh huyện Châu Thành tỉnh kiên Giang là Ngân Hàngđược hình thành đầu tiên tại huyện Châu Thành, với tình hình phát triển kinh tếtrong huyện như hiện nay đã thu hút nhiều Ngân Hàng hình thành, sau đây là một sốđối thủ cạnh tranh của Ngân Hàng trên địa bàn huyện Châu thành:

Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín (SACOMBANK)

Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam (VIETCOMBANK)

Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV)

Ngân Hàng Đông Á (DONGA BANK)

2.1.4 Phướng hướng hoạt động kinh doanh 2010

Trên cơ sở hoạt động kinh doanh năm 2009 định hướng hoạt động năm 2010,căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, khả năng thực hiện năm 2010, chiếnlược kinh doanh năm 2001-2010

+ Mục tiêu:

- Về nguồn vốn: kế hoạch phấn đấu 15 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng 18%

- Về dư nợ: kế hoạch 110 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng 20% trong đó:

Trang 5

* Dư nợ trung hạn : 34 tỷ đồng, tỷ lệ chiếm 29%/tổng dư nợ.

* Nợ quá hạn kế hoạch < 0,5% phấn đấu hạn chế ở mức thấp nhất

* Kết quả tài chính tăng 10% so với năm 2009

+ Giải pháp:

Trong chỉ đạo điều hành bảo đảm cho hoạt động Ngân hàng đúng theo pháp luật,quy chế, đúng chức năng nhiệm vụ, phân công trách nhiệm rõ ràng, tập trung nângcao chất lượng tín dụng lấy mục tiêu lợi nhuận làm hàng đầu, thực hiện chi tiêu tiếtkiệm hợp lý, các khoản chi phải có hiệu quả có ý nghĩa tương xứng

Tăng cường công tác huy động vốn, tăng thu dịch vụ các tiện ích phục vụ kháchhàng để thu hút tiền gởi, tập trung vào những khách hàng có tiềm năng nhưng phảiquan tâm khai thác nguồn tiền gởi của dân cư

Tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với chất lượng tín dụng, tìm dự án khả thi để cóhiệu quả, loại dần những khách hàng không có hiệu quả, khách hàng có nợ quá hạntrên 12 tháng, tập trung chỉ đạo xử lý nợ tồn đọng, nợ quá hạn Đây là nhiệm vụ đặcbiệt quan tâm chỉ đạo và thực hiện xuyên suốt, phân loại khách hàng trên 50 triệuđồng để áp dụng các chính sách biện pháp tín dụng phù hợp, kiên quyết loại ngay từđầu những trường hợp không đủ điều kiện vay vốn

Tăng cường khâu kiểm tra, kiểm soát nhằm kịp thời phát hiện chấn, chỉnh sai sót

xử lý nghiêm mọi vi phạm, kiểm tra sử dụng vay vốn, đối chiếu nợ, kiểm tra đảmbảo nợ, theo dõi chặt chẽ kỳ hạn trả nợ, không để nợ xấu phát sinh

Tăng cường lực lượng và nâng cao chất lượng, cán bộ tín dụng đạt tỷ lệ 50% tổng

số cán bộ công nhân viên, thường xuyên phải giáo dục phong cách giao dịch, phẩmchất đạo đức cho cán bộ công nhân viên

Thường xuyên phát động các phong trào thi đua trong cán bộ nhân viên trongtháng, năm

Giữ vững các danh hiệu cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh các đoàn thể vữngmạnh

Bảo vệ an toàn tài sản, tích cực tham gia các hoạt động văn hóa xã hội

Trang 6

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của NHN 0 &PTNT

Thuận lợi: Mặc dù vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung và Kiên Giang

nói riêng là những vùng mà huy động vốn gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, trong

những năm qua Ngân hàng cũng có thuận lợi như: ( nguồn: Phòng thống kê huyện Châu Thành)

+ Tình hình kinh tế trong huyện tiếp tục tăng trưởng ở mức cao, tổng sản phẩmtrong huyện (GDP) tăng 17,5% so với năm 2008 GDP bình quân đầu người đạt25.700 triệu đồng, tương đương với 1.400 USD Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịchđúng hướng như sau:

- Nông- lâm- ngư nghiệp tăng 8,36%

- Công nghiệp xây dựng tăng 36%

- Dịch vụ tăng 17,5%

+ Được sự quan tâm của chính quyền địa phương và các ngành có liên quan nên đãtạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh mở rộng mạnglưới,đối tượng đầu tư, xử lý và thu hồi nợ vay Cảng cá Tắc Cậu đang phát triển,cácdoanh nghiệp đã đi vào hoạt động tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân Hàng thu húttiền mặt để đáp ứng cho hoạt động kinh doanh

+ Ngân hàng cấp trên đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách và các văn bản hướngdẫn tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng có cơ sở căn cứ vào tình hình thưc tế tạiđịa phương để khai triển một cách có hiệu quả

+ Cán bộ nhân viên Ngân hàng đoàn kết, có chí hướng phấn đấu vươn lên để hoànthành tốt nhiệm vụ

Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi thì Ngân hàng cũng gặp rất nhiều khó khăn,

thói quen tiêu dùng của người dân Kiên Giang là chi tiêu lớn, không chú trọng nhiềuđến gửi tiền tiết kiệm Nếu có tiền thì họ thường dùng cho các mục đích như cho vaynặng lãi, chơi hụi, mua sắm vàng cất trữ Các NHTM và hợp tác xã tín dụng kháctrên địa bàn vẫn luôn tăng lãi suất huy động vốn cao hơn NHNo&PTNT

+ NHNo&PTNT Việt Nam mở rộng việc huy động vốn thông qua máy ATM cũng

tồn tại nhiều bất cập như: Chuyển tiền từ 2 thẻ làm từ 2 tỉnh khác nhau vẫn phải trảphí Chính từ điều đó mà Ngân hàng mất đi một nguồn vốn rất lớn Nếu gửi tiền quathẻ mà vẫn tốn tiền thì khách hàng sẽ lựa chọn các hình thức gửi khác để thuận tiện

Trang 7

hơn và chi phí lại thấp hơn Bên cạnh đó, gửi tiền thông qua máy ATM cũng cónhững yếu kém như khách hàng muốn gửi tiền phải thông qua phòng kế toán-ngânquỹ.

+ Ngày 1/10/2010 - thời điểm Thông tư 13/2010/TT-NHNN của NHNN về các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động của các TCTD đang đến gần Điểm đáng chú ý trong

Thông tư 13 là nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) của các TCTD từ 8% lên 9%

và tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động chỉ được ở mức 80% Với tỷ lệ cấptín dụng này sẽ làm chi phí vốn của ngân hàng tăng, giảm tăng trưởng tín dụng, dẫnđến giảm doanh thu của ngân hàng Trong bối cảnh nguồn vốn huy động khó khănnhư hiện nay thì việc cắt đến 20% nguồn đầu vào sẽ ảnh hưởng lớn đến tốc độ tăngtrưởng tín dụng năm nay

2.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG

Ngân hàng hoạt động có hiệu quả thì phải có nguồn vốn vững mạnh và phảibiết cách sử dụng nguồn vốn để đem lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng Do đó, lợinhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngânhàng nói riêng và áp dụng cho mọi chủ thể trong nền kinh tế thị trường nói chung

Vì vậy, Ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề làm thế nào để đạt lợi nhuận cao, giảmrủi ro xuống mức thấp nhất, đồng thời vẫn đạt được kế hoạch kinh doanh của Ngânhàng Đây chính là mục tiêu hoạt động của NHNo&PTNT Chi Nhánh huyện ChâuThành tỉnh kiên Giang và trên thực tế hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm được thểhiện dưới bảng 1 sau:

Trang 8

Bảng 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG GIAI

Năm 2009

So sánh 2008/2007

So sánh 2009/2008

Doanh thu 63.241 69.432 71.437 6.191 9,79 2005 2,89Chi phí 55.098 60.298 61.394 5.200 9,44 1.096 1,82

Trang 9

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 0

Hình 01: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG Qua bảng số liệu cho ta thấy, về doanh thu: Đây là khoản mục rất quan trọng

và nó sẽ đánh giá được hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Doanh thu càng lớnthì hoạt động của Ngân hàng ngày càng phồn thịnh Ta thấy doanh thu của Ngânhàng tăng nhanh qua các năm Năm 2008, doanh thu tăng 6.191 triệu đồng tươngđương tăng 9,79% so với năm 2007 Năm 2009, doanh thu cũng lại tiếp tục tăngnhưng tốc độ có giảm hơn so với năm trước,điều này cho thấy hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng ngày càng có hiệu quả Nguyên nhân là do Ngân hàng đẩy mạnhtrong lĩnh vực huy động vốn nên chi phí sử dụng vốn của Ngân hàng rất thấp Songsong đó thì Ngân hàng lại càng mở rộng hơn trong lĩnh vực tín dụng làm cho nguồnthu ngày càng tăng Bên cạnh hoạt động tín dụng thì Ngân hàng cũng không ngừng

mở rộng các hoạt động dịch vụ khác Do vậy, doanh thu của Ngân không ngừng tiếntriển qua các năm

Về chi phí: Là toàn bộ tài sản, tiền bạc bỏ ra để phục vụ cho hoạt động kinh doanh

của Ngân hàng Nhìn chung, chi phí của Ngân hàng trong 3 năm đều tăng, năm saucao hơn năm trước Nguyên nhân là do Ngân hàng mở rộng mạng lưới hoạt động,cung cấp thêm nhiều dịch vụ, Ngân hàng tốn nhiều chi phí cho đầu tư thêm nhiềuthiết bị hiện đại

Lợi nhuận ròng: Qua bảng số liệu ta thấy trong 3 năm hoạt động của Ngân hàng đã

đạt được những thành công nhất định, lợi nhuận ròng tăng đều qua các năm Tốc độtăng của lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Cụ thể năm 2008 lợi nhuận ròng đạt

Trang 10

6.576 triệu đồng và đạt tốc độ là 12,16% Sang năm 2009 lại tiếp tục tăng hơn sovới năm 2008 là 655 triệu đồng Lợi nhuận ròng tăng là do Ngân hàng đã đưa ra cácchính sách kinh doanh có hiệu quả nên làm cho doanh thu của Ngân hàng tăngnhanh hơn chi phí mà Ngân hàng bỏ ra.

Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng có những tiếntriển tốt đẹp Do Ngân hàng ngày càng mở rộng thêm dịch vụ để phục vụ cho kháchhàng Điều đó cũng thể hiện sự quản lý tài tình của ban lãnh đạo cùng với sự nổ lực,

cố gắng của toàn thể nhân viên trong Ngân hàng

2.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG

2.3.1 Phân tích bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính của Ngân hàng khái quát tình hình

sử dụng vốn và nguồn vốn của Ngân hàng vào ngày cuối năm

Thông qua các chỉ tiêu trong bảng tài sản của Ngân hàng qua 3 năm, cụ thể là chỉtiêu về tài sản và nguồn vốn Từ những chỉ tiêu đó ta sẽ phân tích, so sánh để thấyđược sự biến động của tài sản cũng như của nguồn vốn Mặc dù sự tăng, giảm nàychưa phản ánh được thực chất của việc quản lý vốn của đơn vị là tốt hay xấu nhưng

nó cũng phản ánh được quy mô mà Ngân hàng sử dụng cũng như khả năng tập hợpnguồn vốn

Phân tích tình hình tài sản có:

Trang 13

Qua bảng số liệu cho chúng ta thấy rằng tài sản sinh lời rất lớn, luôn chiếm hơn93% trong tổng tài sản của Ngân hàng và đây là điều kiện để Ngân hàng hoạt động

có hiệu quả Ta thấy các khoản đầu tư chứng khoán và gửi tiền ở các tổ chức tíndụng tăng liên tục qua các năm Đây là một dấu hiệu đáng mừng vì khi Ngân hàngmua các cổ phiếu của các công ty xuất khẩu thuỷ sản thì các công ty đó đến giaodịch với chúng ta nhiều hơn trong lĩnh vực thanh toán quốc tế Trong tài sản sinh lờithì hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là cho vay, đây là lĩnh vực mang lại lợi nhuậnchủ yếu cho Ngân hàng nhưng đồng thời cũng là lĩnh vực mang lại rất nhiều rủi rotrong hoạt động của Ngân hàng Vì thế, trong tương lai Ngân hàng nên đẩy mạnhđầu tư chứng khoán và cho vay Mặc dù, Ngân hàng đã chiếm lĩnh một thị trườngcho vay rất lớn nhưng vẫn còn một tiềm năng rất lớn

- Tiền mặt của Ngân hàng có sự biến động qua các năm, năm 2008 tăng11,33% tương đương với số tiền là 988 triệu đồng Sang năm 2009 thì tiền mặt tạiNgân hàng cũng tăng lên đáng kể với tốc độ tăng là 72,75% Điều này chứng tỏNgân hàng cần nhiều tiền mặt để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong hoạt động kinhdoanh của mình Ngoài ra, NHNo&PTNT Việt Nam cũng đang nâng dần tỉ lệ dự trữbắt buộc để tạo thuận lợi cho các Ngân hàng trong việc rút tiền (nếu một ngày màNgân hàng rút tiền dưới 40 tỷ thì không cần hỏi NHNo&PTNT Việt Nam) Điều nàycũng tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đồng thời nó cũng làmcho Ngân hàng mất đi một phần lợi nhuận Do đó Ngân hàng cần xem xét lại chínhsách dự trữ tiền mặt sao cho đảm bảo được việc thanh khoản đồng thời nó cũng đápứng được lợi nhuận của Ngân hàng

- Cho vay: Do hoạt động của Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ Nên

số tiền cho vay luôn chiếm một tỷ trọng lớn hơn 92%, cụ thể năm 2008 tăng 31.352triệu đồng tương đương 6,48% sang năm 2009 tăng 25.864 triệu đồng nhưng tốc độgiảm xuống 5,02% Đây là dấu hiệu đáng mừng vì chứng tỏ hoạt động tín dụng củaNgân hàng ngày càng có hiệu quả Trong tương lai thì Ngân hàng nên tiếp tục mởrộng hoạt động cho vay vì đây là nguồn mang lại lợi nhuận lớn cho Ngân hàng

- Tiền lãi cộng dồn dự thu: luôn tăng trưởng qua các năm Trong ba năm qua,Ngân hàng chủ yếu là cho vay ngắn hạn Mà khách hàng truyền thống của chúng ta

là các hộ sản xuất nông-lâm-ngư-diêm nghiệp nên hoạt động chủ yếu của họ là đầu

Trang 14

tư vào lĩnh vực cây trồng, vật nuôi mà các lĩnh vực này còn phụ thuộc rất nhiều vàođiều kiện tự nhiên và giá cả của thị trường Miễn nông dân có mùa thì lại mất giá do

họ sản xuất mang tính chất “phong trào” chứ không theo nhu cầu của thị trường.Nên việc thu lãi cũng gặp rất nhiều khó khăn

- Tài sản cố định và các tài sản có khác: tăng trưởng mạnh qua 3 năm là doNgân hàng mở rộng mạng lưới hoạt động nên trang bị thêm nhiều tài sản cố định.Hàng năm, Ngân hàng đều trang bị thêm cơ sở vật chất cho các chi nhánh để gópphần tạo thêm lòng tin cho khách hàng Nhờ đó mà mỗi năm Ngân hàng đều thu hútthêm nhiều khách hàng mới Đặc biệt là năm 2009 tài sản cố định tăng lên một cáchđột ngột (tới 315,45%), nguyên nhân là do các khoản phải thu trong năm tăng.Ngoài ra, Ngân hàng còn phải trích một khoản để dự phòng rủi ro theo chủ trươngcủa NHNo&PTNT Việt Nam

Tóm lại: trong 3 năm qua tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng có xuhướng tăng lên liên tục và Ngân hàng dùng tiền nhàn rỗi của mình để đầu tư chứngkhoán, gửi tiền ở các tổ chức tín dụng Tuy nhiên, thị trường huyện Châu Thành vẫncòn rất nhiều tiềm năng để phát triển trong lĩnh vực cho vay Vì thế, Ngân hàng cầnphải chủ động hơn để ngày càng phát triển cả về lượng lẫn về chất và tạo được vịthế vững chắc cho mình trong tương lai

Phân tích tình hình tài sản nợ:

Trang 15

Nguồn vốn của Ngân hàng là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng huy động, tạolập được dùng để đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Một Ngânhàng mà có nguồn vốn càng lớn thì hoạt động của Ngân hàng đó không chỉ sôi nổi

Trang 16

mà nó còn đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ Vì thế, Ngân hàng muốn càng vữngmạnh hơn trong thời kỳ hội nhập thì Ngân hàng phải chủ động đựơc nguồn vốn củamình Do đặc tính của Ngân hàng thương mại ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Longluôn thiếu vốn nên nguồn vốn mà Ngân hàng có được thì được huy động từ nhiềunguồn khác nhau.

- Tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế: ta thấy nó tăng liên tục qua cácnăm nhưng lại giảm về tỷ trọng Nguyên nhân là do Ngân hàng điều chỉnh mức lãisuất ngày càng hợp lý đồng thời Ngân hàng cũng đa dạng hoá các hình thức huyđộng Bên cạnh, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ thì Ngân hàng cũng mở các đợtrút thăm trúng thưởng, khuyến mãi nhân các dịp lễ tết như gửi tiền tiết kiệm trúngvàng AAA…

- Tiền vay của Ngân hàng Nhà nước: Đây là khoản chiếm tỷ trọng rất nhỏ trongtổng nguồn vốn và nó giảm liên tục qua các năm Năm 2007, Ngân hàng vay củaNgân hàng Nhà nước 1.500 triệu đồng nhưng đến năm 2009 thì Ngân hàng đã trảđược 200 triệu đồng Nguyên nhân là do năm 2007 Ngân hàng phải vay để trả nợcông chánh Đây là nguồn vốn huy động với chi phí cao nên trong thời gian sắp tớiNgân hàng nên giảm các nguồn vốn này để hoạt động của Ngân hàng ngày cànghiệu quả hơn

- Tài sản nợ khác: Chiếm một tỉ trọng rất lớn trong tài sản nợ của ngân hàng.Tài sản nợ khác là các khoản như vốn điều chuyển từ NHNo&PTNT Việt Nam, tiềnlãi cộng dồn dự trả và các khoản phải trả Do tình hình huy động huy động vốn củaNgân hàng chưa thật sự có hiệu quả nên tài sản nợ luôn chiếm một tỷ trọng rất cao.Tài sản nợ khác tăng liên tục qua các năm đặc biệt là năm 2009 tài sản nợ khác tăng35.838 triệu đồng tương đương với 8,24% Nguyên nhân là do Ngân hàng mở rộnghoạt động nên tăng các chi phí như: chi phí tiếp khách, chi phí điện thoại, chi phí inấn…

2.3.2 Phân tích hoạt động huy động vốn

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, ngoài nguồn vốn điều hòa từNgân hàng cấp trên, thì Ngân hàng cũng có thêm nguồn vốn do tự huy động từ cácthành phần kinh tế khác nhau Trong điều kiện tăng trưởng của nền kinh tế, thì nhu

Trang 17

cầu vốn của các cá nhân, doanh nghiệp ngày càng cao Đặc biệt là trong xu thế hộinhập, các Ngân hàng muốn nâng cao tính cạnh tranh của mình ngay trên sân nhà thìcác Ngân hàng phải chủ động được nguồn vốn Do đó, Ngân hàng phải phát huy tốtcông tác huy động vốn để góp phần ổn định nguồn vốn, giảm việc sử dụng vốn từNgân hàng cấp trên…và góp phần tăng lợi nhuận của Ngân hàng

Bảng 2.4: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2007-2009

Chỉ tiêu Năm

2007

Năm 2008

Năm 2009

So sánh năm 2008/2007

So sánh năm 2009/2008

Trang 18

với lãi suất khá hấp dẫn Bên cạnh đa dạng hoá các khoản mục tiền gửi thì Ngânhàng còn đẩy mạnh công tác phát hành các giấy tờ có giá để cạnh tranh lãi suất vớicác Ngân hàng hàng khác trong địa bàn.

Để có thể hiểu rõ hơn hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thì ta lần lượtđánh giá các chỉ tiêu sau:

Tiền gửi phân theo thời gian :

- Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi này chủ yếu là dùng để thanh toán cho kháchhàng và các tổ chức kinh tế như các công ty chế biến và xuất khẩu thuỷ sản như CtyHuy Nam, Kiên Cường… Do họ có nhu cầu vốn thường xuyên nên họ cũng rút tiềnliên tục Để thuận tiện trong việc thanh toán của mình, các doanh nghiệp đã mở tàikhoản tiền gửi tại Ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu kinh doanh Bên cạnh việcthuận lợi trong việc thanh toán thì khách hàng cũng được một khoản lãi Đó là lý dotại sao lãi suất tiền gửi không cao nhưng lại thu hút nhiều khách hàng đến gửi tiền.Đồng thời đây cũng là khoản mang lại thu nhập cao cho Ngân hàng Tiền gửi không

kỳ hạn của Ngân hàng tăng liên tục qua các năm Cụ thể, năm 2007 chúng ta chỉ thuhút được 27.218 triệu đồng đến năm 2008 số tiền tăng lên 29.405 triệu đồng tươngđương với tốc độ là 8,03% Năm 2009 thì số tiền tiếp tục tăng mạnh hơn so với nămtrước số tiền là 34.586 tương với tốc độ 17,62% Đây là một dấu hiệu khả quan vìtiền gửi thanh toán của khách hàng ngày càng tăng Không những Ngân hàng có thểhuy động vốn với lãi suất thấp mà Ngân hàng còn thu được phí từ dịch vụ thanhtoán Tiền gửi không kỳ hạn tăng liên tục là do Ngân hàng đã đưa ra nhiều chínhsách để thu hút khách hàng về đơn vị mình Ngoài ra, các doanh nghiệp chế biếnthuỷ sản ở Kiên Giang hoạt động kinh doanh ngày càng có nhiều hiệu quả

- Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm, đây là nguồn

vốn mà Ngân hàng có thể chủ động trong khi cho vay Tiền gửi có kỳ hạn của NgânHàng cũng tăng đều qua các năm 2007 là 51.436 triệu đồng năm 2008 tăng số tiềnlên 61.809 tương đương với tốc độ 20,17%, năm 2009 số tiền cũng tăng lên nhưngtốc độ giảm hơn năm trước tốc độ đạt là 11,91%

Tiền gửi phân theo thành phần kinh tế:

Trong một nền kinh tế thị trường thì có rất nhiều thành phần kinh tế khác nhau,mỗi một người đóng góp một chút công lao của mình vào sự phát triển của đất nước

Ngày đăng: 24/10/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý - ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG
Sơ đồ 1 Cơ cấu bộ máy quản lý (Trang 3)
Bảng 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2007-2009 - ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2007-2009 (Trang 8)
Bảng 2.6:  MỘT SỐ  CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2007-2009. - ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2007-2009 (Trang 24)
Bảng 2.7:  TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM  GIAI ĐOẠN 2007-2009 - ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.7 TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM GIAI ĐOẠN 2007-2009 (Trang 26)
Hình 05: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2007-2009 - ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG
Hình 05 TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2007-2009 (Trang 28)
Bảng 2.9: CÁC CHỈ SỐ SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2007- 2007-2009 - ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.9 CÁC CHỈ SỐ SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2007- 2007-2009 (Trang 29)
Bảng 2.10: CÁC CHỈ SỐ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2007-2009 - ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.10 CÁC CHỈ SỐ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2007-2009 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w