1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KĨ NĂNG làm DẠNG bài đọc – HIỂU và VIẾT đoạn văn NGHỊ LUẬN xã hội

77 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 148,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó, điểm thi môn văn trong các kì thi THPT Quốc gia chưa cao, và còn rất nhiều em bị điểm liệt (từ 1 trở xuống). Cụ thể, theo trang new.zing.vn, trong kì thi THPT Quốc gia năm 2019, môn Văn là môn dẫn đầu về số lượng thí sinh bị điểm liệt với 1265 em, điểm trung bình là 5,49 và điểm thí sinh đạt nhiều nhất là 6. Để khắc phục tình trạng điểm thấp và điểm liệt ở môn Ngữ văn, việc tăng cường bồi dưỡng kĩ năng cho học sinh ở dạng bài Đọc hiểu và Nghị luận xã hội là thực sự cần thiết. Vì lẽ đó, chúng tôi chọn nghiên cứu và viết chuyên đề KĨ NĂNG LÀM DẠNG BÀI ĐỌC HIỂU VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI. Chuyên đề giúp học sinh trang bị những kiến thức, kĩ năng cần thiết để

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

KĨ NĂNG LÀM DẠNG BÀI ĐỌC – HIỂU VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ

LUẬN XÃ HỘI

PHẦN MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, Bộ Giáo dục đã chủ trương đổi mới kiểm tra đánhgiá các môn học, trong đó có môn Ngữ văn Kì thi THPT Quốc gia hàng nămđều có những thay đổi về hình thức thi, dạng đề thi Từ năm 2015, phần Đọchiểu và phần Nghị luận xã hội là những phần thi bắt buộc trong đề thi THPTQuốc gia môn Ngữ văn Phần Đọc – hiểu và phần Nghị luận xã hội trong đề thiTHPT Quốc gia gần đây chiếm tổng 5/10 điểm của bài thi (phần Đọc – hiểu 3điểm và phần Nghị luận xã hội 2 điểm) Phần Đọc – hiểu thường chỉ có 4 câuhỏi ngắn gọn, phần Nghị luận xã hội chỉ yêu cầu viết một đoạn văn ngắn khoảng

200 chữ Bởi vậy, với thời lượng của tổng bài thi là 120 phút, hai phần này cóvai trò quan trọng trong việc chống điểm liệt và nâng cao điểm số cho bài làmcủa học sinh

Trong khi đó, điểm thi môn văn trong các kì thi THPT Quốc gia chưa cao,

và còn rất nhiều em bị điểm liệt (từ 1 trở xuống) Cụ thể, theo trang new.zing.vn,trong kì thi THPT Quốc gia năm 2019, môn Văn là môn dẫn đầu về số lượng thísinh bị điểm liệt với 1265 em, điểm trung bình là 5,49 và điểm thí sinh đạt nhiềunhất là 6 Để khắc phục tình trạng điểm thấp và điểm liệt ở môn Ngữ văn, việctăng cường bồi dưỡng kĩ năng cho học sinh ở dạng bài Đọc - hiểu và Nghị luận

xã hội là thực sự cần thiết

Trang 2

Vì lẽ đó, chúng tôi chọn nghiên cứu và viết chuyên đề KĨ NĂNGLÀM DẠNG BÀI ĐỌC - HIỂU VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.Chuyên đề giúp học sinh trang bị những kiến thức, kĩ năng cần thiết để làm tốthai dạng đề này, từ đó nâng cao được điểm số và tránh được điểm liệt đối vớimôn Ngữ văn.

I Tác giả chuyên đề

………

II Đối tượng học sinh bồi dưỡng, thời lượng giảng dạy

- Đối tượng: Học sinh lớp 12

- Thời lượng dự kiến: 12 tiết

III Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề

- Những kiến thức cơ bản thường gặp ở dạng bài đọc hiểu về: phương thứcbiểu đạt, thao tác lập luận, phép liên kết, phong cách chức năng ngôn ngữ, biệnpháp tu từ…

- Kiến thức liên quan đến viết đoạn văn nghị luận xã hội: kiến thức về viếtđoạn văn, kiến thức về các kiểu bài nghị luận xã hội (nghị luận về tư tưởng đạo

lý, nghị luận về một hiện tượng đời sống)

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG

A Hệ thống các dạng bài tập đặc trưng và các phương pháp cơ bản,

đặc trưng để giải các dạng bài tập trong chuyên đề.

Trang 4

I. Kĩ năng làm dạng đề Đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia

1. Dạng đề

Phần Đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia hiện nay thường là phần đầutiên trong đề thi và chiếm 3/10 điểm Phần này thường cung cấp cho học sinhmột văn bản, yêu cầu học sinh đọc và trả lời 4 câu hỏi liên quan đến văn bản.Bốn câu hỏi thường được xếp vào các mức độ: nhận biết, thông hiểu và vậndụng

Kiến thức làm dạng bài Đọc hiểu khá rộng và phong phú, có thể là TiếngViệt, Làm văn hoặc Đọc văn

2 Những kiến thức (câu hỏi) thường gặp ở dạng bài Đọc hiểu

Khái niệm nhận biết

1 Tự sự Là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn

đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc nhằm giảithích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái

độ khen chê

2 Miêu tả Là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình

dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắthoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người

3 Biểu cảm Là phương thức dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

của mình về thế giới xung quanh

Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn luận về một vấn

đề nào đó trong xã hội như: phải – trái, đúng – sai, tốt –xấu… nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, ngườiviết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiếncủa mình

Trang 5

*Lưu ý:

- Cách ghi nhớ nhanh:

Miêu tả là để trình bày

Tự sự kể chuyện thật hay thật tài

Nghị luận đâu đúng đâu sai

Thuyết minh là để ai ai cũng tường

Vui, buồn, giận, ghét, yêu thương…

Phương thức biểu cảm, thật là không sai

Hành chính – công vụ là đây

Thông tư, nghị định, đơn từ, hóa đơn…

Ai ơi ghi nhớ nằm lòng

Kì thi sử dụng khi cần có ngay.

- Các dạng câu hỏi về phương thức biểu đạt:

+ Thường là câu hỏi ở mức độ nhận biết, điểm số là 0,5/3,0

+ Có 2 cách hỏi:

Xác định các/ những phương thức biểu đạt được sử dụng -> chỉ ra tất cả

các phương thức được sử dụng trong văn bản (thường là 2 phương thức trở lên)

Xác định phương thức biểu đạt chính -> chỉ ra phương thức quan trọng

nhất (thường chỉ có 1 phương thức)

b. Các thao tác lập luận

Trang 6

1 Giải thích Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người

khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề Giải thích trong văn nghịluận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí,phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhậnthức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm

2 Phân tích Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi

sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức củađối tượng

3 Chứng

minh

Dùng những cứ liệu – bằng chứng chân thực, đã được thừanhận để chứng tỏ một lí lẽ, một ý kiến để thuyết phục ngườiđọc người nghe tin tưởng vào vấn đề

4 So sánh So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay

nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ

ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giátrị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm

5 Bác bỏ Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa

ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắncủa mình

6 Bình luận Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng…

đúng hay sai, hay – dở; tốt – xấu, khen – chê, lợi – hại… đểnhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phươngchâm hành động đúng

*Lưu ý:

- Các dạng câu hỏi về thao tác lập luận:

+ Thường là câu hỏi ở mức độ nhận biết, điểm số là 0,5/3,0

+ Có 2 cách hỏi:

Xác định các/ những thao tác lập luận được sử dụng -> chỉ ra tất cả các

thao tác lập luận được sử dụng trong văn bản (thường là 2 thao tác lập luận trởlên)

Xác định thao tác lập luận chính -> chỉ ra thao tác quan trọng nhất

(thường chỉ có 1 thao tác lập luận)

- Cách ghi nhớ:

Chứng minh làm cho sáng tỏ Giải thích cắt nghĩa mọi người hiểu hơn Phân tích tách chia đối tượng

Trang 7

Đi sâu tìm hiểu kĩ càng mới thôi

Bình luận đánh giá vấn đề Bác bỏ phủ định những điều thấy sai

Tương quan với đối tượng này Làm cho sáng tỏ cái ta đang bàn

Thật là so sánh không sai

Nhớ rồi chắc chắn điểm cao có liền

c. Phong cách chức năng ngôn ngữ

2 Nghệ thuật (văn

chương)

Sáng tác văn chương Thơ, truyện…

vấn đề có tính thời sự

Bản tin, phóng sự,phỏng vấn…

4 Chính luận Lĩnh vực chính trị, xã hội Cương lĩnh, lời kêu

gọi, tuyên ngôn, xãluận, các bài bìnhluận về các vấn đềchính trị - xã hội…

tập, phổ biến khoa học

Chuyên khảo, báocáo, giáo trình, sáchgiáo khoa, luận án,luận văn…

6 Hành chính Lĩnh vực hành chính Đơn từ, thông tư,

quyết định, nghịđịnh

*Lưu ý:

- Câu hỏi xác định phong cách chức năng ngôn ngữ của văn bản thường là câuhỏi nhận biết với số điểm 0,5/3,0 và chỉ có một đáp án

- Cách ghi nhớ:

Loa loa loa loa…aa…

Khi dùng ngôn ngữ viết văn

Cần hợp phong cách chức năng, mới tài

Trang 8

Ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày

Không cần nghi thức, nói ngay điều cần

Khoa học không phải phân vân

Rành mạch, lôgic là phần trọng tâm

Chính luận bàn chuyện có tầm

Ai ai cũng phải góp phần đổi thay

Báo chí: thời sự hằng ngày

Truyền thông cập nhật tới ngay người dùng

Nghệ thuật văn mượt như nhung

Tâm hồn là mảnh đất chung nảy mầm

Văn bản hành chính thường dùng

Thông tư, nghị định, hóa đơn, hợp đồng

- Cách xác định phong cách chức năng ngôn ngữ của văn bản:

+ Căn cứ vào thể loại văn bản (thơ: nghệ thuật, bản tin: báo chí…)

+ Căn cứ vào xuất xứ văn bản (trích từ thư từ, nhật ký: sinh hoạt…)

+ Căn cứ vào nội dung, lĩnh vực sử dụng, các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ

Trang 9

1 Nối Là cách dùng những từ ngữ sẵn mang ý nghĩa chỉ quan hệ (kể

cả những từ ngữ chỉ quan hệ cú pháp bên trong câu), và chỉcác quan hệ cú pháp khác trong câu, vào mục đích liên kết cácphần trong văn bản (từ câu trở lên) lại với nhau

2 Lặp Là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ

phận khác nhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau) củavăn bản nhằm liên kết chúng lại với nhau

3 Thế Là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý

nghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi là có tínhchất đồng chiếu) nhằm tạo tính liên kết giữa các phần văn bảnchứa chúng

*Lưu ý:

Khi xét liên kết các câu

Phép thế có nghĩa tương đương ban đầu

Phép nối là cách dùng từ

Do đó; vả lại; ngoài ra; hoặc là…

Dùng đi, dùng lại một từ

Gọi là phép lặp có gì khó đâu

e. Biện pháp tu từ thường gặp

1 So sánh Là đối chiếu sự vật, sự việc này

với sự vật sự việc khác có néttương đồng

Diễn đạt trở nên cụ thể, sinh động hơn

2 Nhân hóa Là cách gọi hoặc tả con vật, cây

cối, đồ vật, hiện tượng thiênnhiên bằng những từ ngữ vốnđược dùng để gọi hoặc tả conngười;

Làm cho thế giới loài vật,cây cối đồ vật… trở nên

sinh động, gần gũi với con người, biểu thị được

những suy nghĩ tình cảmcủa con người

3 Ẩn dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng

này bằng tên sự vật, hiện tượngkhác có nét tương đồng với nó

nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

4 Hoán dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng, Làm tăng sức gợi hình,

Trang 10

sự vật, hiện tượng khác có quan

hệ gần gũi với nó

5 Phép đối Là cách sử dụng từ ngữ tạo nên

sự cân xứng về cấu trúc, hài hòa

về âm thanh, nhịp điệu, tạo nênnét nghĩa tương phản hoặctương đồng

- Nghệ thuật: tạo sự cân xứng, hài hòa.

- Nghệ thuật: tạo sự cân xứng, hài hòa/ tăng thêm nhạc tính

- Nhằm nhấn mạnh một

nội dung, tình cảm nàođó

7 Nói quá Là biện pháp tu từ phóng đại

mức độ, quy mô, tính chất của

sự vật, hiện tượng được miêu tả

Để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

8 Nói giảm,

nói tránh

Là một biện pháp tu từ dùngcách diễn đạt tế nhị, uyểnchuyển

Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu

10 Đảo ngữ Là biện pháp tu từ thay đổi trật

tự cấu tạo ngữ pháp thôngthường của câu mà không làmthay đổi nội dung thông báo củacâu

Nhằm nhấn mạnh ý,

nhấn mạnh đặc điểm củađối tượng và làm câu thơ,câu văn thêm sinh động,

gợi cảm, hài hòa về âm thanh…

11 Chơi chữ Là lợi dụng đặc sắc về âm, về

nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái

dí dỏm, hài hước…

Tạo ra cách hiểu bất ngờ, làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

12 Câu hỏi tu

từ

Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác

- Nghệ thuật: tạo giọng điệu suy tư, trăn trở.

- Nội dung: khẳng định, nhấn mạnh nội dung,

cảm xúc

13 Phép chêm Là chêm vào câu một cụm từ Bổ sung thông tin hoặc

Trang 11

xen không trực tiếp có quan hệ đến

quan hệ ngữ pháp trong câu,thường đứng sau dấu gạch nốihoặc trong ngoặc đơn

bộc lộ cảm xúc

*Lưu ý:

- Cách nhớ:

Đã là biện pháp tu từ

Đề bài thường hỏi tác dụng ra sao

So sánh đối chiếu thế nào

Làm cho sinh động và cụ thể hơn

Nhân hóa biến vật thành người

Cũng là sinh động, đến gần người hơn

Ẩn dụ, hoán dụ gần nhau Lấy tên vật này gọi thay vật kia

Ẩn dụ là bởi tương đồng Hoán dụ là bởi chúng gần với nhau Phép điệp lặp lại nhiều lần

Yếu tố ngôn ngữ, vần, nhịp, từ, câu Làm cho cân xứng hài hòa Cũng là nhấn mạnh những điều quan tâm

Nói quá phóng đại quy mô

Để tăng ấn tượng và biểu cảm hơn

Nói giảm, nói tránh biết rồi

Giảm đi thô tục, nặng nề, buồn đau

Liệt kê nối tiếp với nhau

Trang 12

Nhiều từ cùng loại đủ đầy, sắc sâu

Đảo ngữ, phép điệp giống nhau

Ở chỗ tác dụng nhấn mạnh đấy thôi

Thế còn câu hỏi tu từ

Tạo cho giọng điệu trăn trở, suy tư Khẳng định, nhấn mạnh nội dung Nhớ học cho kĩ, điểm cao ắt thành!

- Câu hỏi về biện pháp tu từ thường yêu cầu chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng

và nêu hiệu quả Nếu câu hỏi chỉ yêu cầu cho biết hiệu quả của biện pháp tu từ,học sinh cũng cần gọi tên và chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng rồi mới nêuhiệu quả

- Khi nêu hiệu quả của biện pháp tư từ, lưu ý những từ khóa đã được in đậmnghiêng trong cột hiệu quả của bảng trên

g. Câu hỏi liên quan đến nội dung của văn bản

1 + Xác định nội dung chính của văn bản + Căn cứ vào tên, xuất xứ

của văn bản (nếu có)+ Căn cứ vào nội dung vănbản

2 + Tìm câu chủ đề của văn bản

3 + Đặt nhan đề cho văn bản

4 + Rút ra thông điệp hoặc bài học

h. Câu hỏi liên quan đến một câu, một ý trong văn bản

1 + Theo văn bản/ tác giả, vì sao…

3 + Câu văn/ câu thơ có ý nghĩa

như thế nào/ có thể hiểu như thế

nào/ Anh (chị) hiểu như thế nào

+ Đặt câu/ ý đó vào văn bản để hiểuđúng, đủ

Trang 13

về ý kiến/ câu thơ/ câu văn…?

II Kĩ năng làm dạng bài viết đoạn văn nghị luận xã hội

1. Dạng đề

Theo dạng đề thi mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố vào tháng 10năm 2016 và chính thức áp dụng cho kì thi THPT Quốc gia năm 2017 là một câuhỏi tự luận yêu cầu trình bày về một vấn đề, tư tưởng có liên quan đến ngữ liệu

ở phần Đọc hiểu Thực tế, đây chính là dạng câu hỏi ở mức “Vận dụng cao” của

văn bản phần Đọc – hiểu Với mức điểm là 2,0 điểm, đề bài yêu cầu thí sinh viếtmột đoạn văn khoảng 200 chữ, tương ứng với khoảng 1/3 đến 2/3 trang giấy thitheo cỡ chữ bình thường Điều này yêu cầu thí sinh cần có một bố cục hợp lí, lờivăn gãy gọn để vừa có thể trình bày đầy đủ các nội dung cần thiết, vừa đảm bảođược hình thức đoạn văn

Với yêu cầu như vậy, phần Nghị luận xã hội sẽ được phân chia thành

hai dạng chính:

- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí nêu ra hay liên quan đến văn bản

Đọc – hiểu Với dạng đề này, trong đề bài thường trích nêu một hoặc một vàicâu của ngữ liệu phần Đọc – hiểu làm cơ sở cho yêu cầu nghị luận

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống được nêu trong văn

bản; hoặc được nêu ra có thể tương đồng hoặc tương phản với hiện tượng, tưtưởng được nêu trong văn bản

2 Các yêu cầu cơ bản

Để làm tốt phần Nghị luận xã hội, trước tiên học sinh cần phải nắm

vững các yêu cầu của dạng bài này:

Trang 14

- Thứ nhất, đây cũng là yêu cầu quan trọng nhất: phải bám thật sát vấn đề

- Thứ tư, vì là nghị luận nên trong đoạn văn ngắn cần có những dẫn chứng

thuyết phục bằng các ví dụ cụ thể trong đời sống, trong văn chương nghệ thuật

Vì vậy, điều cần thiết là phải có các kiến thức xã hội phong phú, đa dạng

- Thứ năm, nghị luận xã hội yêu cầu thí sinh cần phải có khả năng đánh

giá và nêu thái độ với vấn đề đời sống xã hội Cho nên, trong quá trình làm bàingười viết cần nêu ra những bài học nhận thức được sau khi bàn luận vấn đề Từ

đó, đề xuất các giải pháp thiết thực và khả thi giúp cuộc sống, xã hội tốt đẹphơn

2.2 Yêu cầu về hình thức

- Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa, lùi đầu dòng và kết thúc là dấu chấmcâu xuống dòng Hình thức cấu trúc chặt chẽ, phải đảm bảo ba phần liền mạch:câu mở đoạn, các câu phát triển ý (thân đoạn) và câu kết đoạn Đặc biệt, trongđoạn văn, học sinh cần làm nổi bật câu chủ đề (câu mang ý chính của toànđoạn)

- Đoạn văn có thể tổ chức theo một trong các hình thức kết cấu: diễn dịch,quy nạp, song hành hay móc xích, tổng – phân – hợp; đoạn văn so sánh, giảithích, tương phản, thuyết minh, tự sự hay nghị luận…

- Đoạn văn phải có luận điểm rõ ràng, đúng đắn; luận cứ xác thực, phéplập luận phù hợp

Trang 15

- Đoạn văn phải có lời văn chính xác, sống động, cách diễn đạt sáng tạo,thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận; trình bày sạch đẹp; đảmbảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Đoạn văn ngắn sẽ đi liền với yêu cầu về sự mạch lạc, lôgic; lời văn súctích, cô đọng; lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục; dẫn chứng hợp lí, chân xác

3 Phương pháp viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ

3.1 Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

a Đối tượng nghị luận

- Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tưtưởng, đạo đức, lối sống, tâm hồn, tính cách… của con người

- Các tư tưởng, đạo lí đó thường được đúc kết trong những câu tục ngữ, danh

ngôn, ngụ ngôn, khẩu hiệu hoặc khái niệm Ví dụ: Uống nước nhớ nguồn, Trung thực, Khiêm tốn, Nhân ái, Không có gì quý hơn độc lập tự do, Người ta là hoa đất…

b Những điểm cần lưu ý trong đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- Vấn đề tư tưởng đạo lí có thể hoàn toàn đúng đắn, cần ca ngợi, khẳngđịnh; hoặc hoàn toàn sai lầm, cần lên án, phê phán; cũng có thể vừa đúng, vừasai

- Vấn đề tư tưởng đạo lí có thể chưa thật đầy đủ, toàn diện, cần bổ sung

- Đề bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí có thể chia ra theo hai dạng:

+ Dạng mệnh lệnh: mệnh lệnh trong đề thường là: Hãy bàn luận, Nêu suy nghĩ của mình, Nêu ý kiến, Nêu nhận xét, Bày tỏ thái độ, Trình bày suy nghĩ… Chẳng hạn: Nêu suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm: “Yêu thương là cho đi hơn nhận về”.

+ Dạng mở, không có mệnh lệnh: đạo lí “Có học mới hay, có cày mới giỏi”, “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”…

Trang 16

+ Cần dựa vào văn bản phần Đọc – hiểu để giải thích ý, tránh suy diễn.

Trang 17

Nên kết hợp các dẫn chứng lịch sử – hiện tại, trong nước – thế giới, ngườinổi tiếng – người bình thường, hiện thực – văn chương… sao cho phong phú, đadạng và giàu sức thuyết phục.

+ Lật ngược, bổ sung vấn đề: vấn đề đã toàn diện chưa? Cần bổ sung thêmđiều gì?

Yêu cầu:

Các em học sinh nên tự đặt ra và trả lời các câu hỏi: Tư tưởng đạo lí đã đầy

đủ, toàn diện chưa? Có thể bổ sung thêm điều gì?

Cần xem xét từ nhiều góc độ, nhiều quan hệ để đánh giá và bổ sung chohợp lí, chính xác, lật đi lật lại vấn đề, tránh phiến diện

Có thể đưa ra các quan điểm khác biệt nhưng phải có lí và thuyết phục

*Rút ra bài học và liên hệ với bản thân

- Bài học nhận thức: Mỗi người cần nhận thấy được điều gì? (Vấn đề là

tích cực thì cần nhận thấy vai trò/ ý nghĩa/ tầm quan trọng; vấn đề là tiêu cực thìcần nhận thấy được hậu quả/ tác hại/ hạn chế)

- Bài học hành động: Cần/phải/nên làm gì?

- Liên hệ với bản thân: Là học sinh/ thế hệ trẻ…, chúng ta có thể làm đượcđiều gì?

Yêu cầu:

+ Bài học phải được rút ra từ chính tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu

+ Bài học cần chân thành và giản dị, phải hướng tới tuổi trẻ, ứng dụng thiếtthực cho thực tế đời sống, không sáo rỗng, hình thức

Kết đoạn

– Nêu suy nghĩ về tầm quan trọng của vấn đề đã nghị luận

– Đưa ra thông điệp hay lời khuyên cho mọi người

3 2 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

Trang 18

a Đối tượng nghị luận

– Đề tài nghị luận là các hiện tượng đời sống đáng được suy nghĩ trong cuộcsống hàng ngày, nhất là các hiện tượng liên quan trực tiếp đến tuổi trẻ và có ýnghĩa đối với xã hội…

– Các hiện hiện tượng này có thể có ý nghĩa tích cực như: ý chí, nghị lực,tình yêu thương… nhưng cũng có thể là những hiện tượng tiêu cực cần phê phán

như: Sự lười nhác, Những thói quen xấu, Tham nhũng, Nói tục chửi thề, Xả rác bừa bãi, Lấn chiếm vỉa he, Cướp giật…

b Những điểm cần lưu ý trong đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

– Có sự việc, hiện tượng tốt, cần ca ngợi, biểu dương, có sự việc, hiện tượngkhông tốt, cần lưu ý, phê phán, nhắc nhở

– Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới dạng một câu chuyện, mộtmẩu tin để người làm bài sử dụng, có đề không cung cấp nội dung sẵn, mà chỉgọi tên, người làm bài phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tượng đó

– Mệnh lệnh trong đề thường là: Nêu nhận xét, Nêu ý kiến, Nêu suy nghĩ của mình, Bày tỏ thái độ, Trình bày suy nghĩ…

– Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống thường có ba loại nhỏ:

+ Trình bày suy nghĩ về một hiện tượng trong đời sống xã hội: như nghị lực, ý chi, tình yêu thương…

+ Trình bày suy nghĩ về hai hiện tượng trong đời sống xã hội trở lên: như thất bại và thành công, cho và nhận… Loại này cần xem xét quan hệ giữa hai hiện

Trang 19

– Nêu luôn thái độ đánh giá chung về hiện tượng đó.

Thân đoạn:

* Giải thích khái niệm (nêu cần) và nêu thực trạng, các biểu hiện cụ thể trong cuộc sống của hiện tượng được nêu  Như thế nào?

Yêu cầu:

– Cần nêu những ví dụ, những trường hợp cụ thể, chi tiết và chân xác

– Nên trình bày thực trạng của hiện tượng theo các phương diện, cấp độ,mức độ để đầy đủ, toàn diện

* Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên  Do đâu?

– Thái độ đánh giá khách quan, rõ ràng

– Nên đánh giá theo các phương diện: với cộng đồng xã hội, với các cơquan đoàn thể/ gia đình và với bản thân

*Biện pháp khắc phục hậu quả hoặc phát huy kết quả  Làm gì?

Yêu cầu:

– Biện pháp đưa ra cần thiết thực, khả thi, không chung chung, trừu tượng – Biện pháp bao gồm cả biện pháp của xã hội – cơ quan Nhà nước – cánhân; biện pháp cả ý thức – hành động

*Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động cho mình  Bài học gì?

Trang 20

– Nêu suy nghĩ về tầm quan trọng của vấn đề đã nghị luận.

– Đưa ra thông điệp, hay lời khuyên cho mọi người

– Nêu suy nghĩ về sự thay đổi của hiện tượng xã hội đó trong tương lai

4 Một số tài liệu tham khảo cho dạng bài nghị luận xã hội

4.1 Mở đoạn gợi ý:

a Mở đoạn dùng chung cho nhiều vấn đề nghị luận

- Mở đoạn 1: dạng đề nghị luận về tư tưởng, đạo lí

“Bao nhiêu nắng để làm khô một dòng sông?

Bao nhiêu mưa để cuốn trôi một sa mạc? ”

Và cần bao nhiêu… để…

Ví dụ: Bàn về tình yêu thương

“Bao nhiêu nắng để làm khô một dòng sông?

Bao nhiêu mưa để cuốn trôi một sa mạc? ”

Và cần bao nhiêu tình yêu thương để cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn

- Mở đoạn 2: Đề bài đưa ra dưới dạng câu hỏi

Cuộc sống là một món quà vô giá, cũng là một người thầy vĩ đại với vô vàn câu hỏi Mỗi sớm mai thức dậy, có bao giờ bạn tự hỏi: ….?

Trang 21

Ví dụ: Trả lời câu hỏi: Hạnh phúc là gì?

Cuộc sống là một một món quà vô giá, cũng là một người thầy vĩ đại với

vô vàn câu hỏi Mỗi sớm mai thức dậy, có bao giờ bạn tự hỏi: Hạnh phúc là gì?

- Mở đoạn 3: Đề bài bàn về một ý kiến, một lời khuyên, một bài học:

“Cuộc sống là bài học dài của nhân loại” (Barrie) Và bạn đã học gì từ cuộc sống?

Ví dụ: Bàn về câu danh ngôn Nam Phi “Hãy hướng về phía mặt trời, bóngtối sẽ ngả về sau bạn”

“Cuộc sống là bài học dài của nhân loại” (Barrie) Và bạn đã học gì từcuộc sống? Người Nam Phi có câu: “Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽngả về sau bạn”

- Mở đoạn 4: Dùng cho cả đề bài nghị luận về một tư tưởng đạo lý hay một hiện

tượng đời sống:

+ Đối với những vấn đề tich cực: Trong cuộc sống,…… (niềm tin, sự trung thực, lòng dũng cảm, sự đồng cảm…) có ý nghĩa quan trọng/ là điều không thể thiếu ở con người.

+ Đối với những vấn đề tiêu cực: Trong cuộc sống, hiện tượng/ vấn đề (sự vô cảm, thói ich kỉ, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường….) đang để lại những hậu quả/ tác hại/ là những vấn đề đáng quan tâm đối với xã hội

b Mở đoạn bằng những câu nói của những danh nhân:

Trang 22

3 Ai cũng có cả bầu trời đại dương để bay, nếu điều đó nằm trong tim họ.Mạo hiểm chăng? Có thể Nhưng giấc mơ nào biết đến biên giới (AmeliaEahart)

4 Ước mơ không phải là cái gì sẵn có, cũng không phải là cái gì khôngthể có Ước mơ giống như một con đường chưa có, nhưng con người sẽ khai phá

và vượt qua (Lỗ Tấn)

- Sự tự tin:

1 Ai cũng có lòng tự trọng, tự tin Không có lòng tự trọng, tự tin là người

vô dụng (Hồ Chí Minh)

2 Lạc quan là niềm tin dẫn tới thành tựu Bạn chẳng thể làm được điều gì

mà thiếu đi hy vọng và sự tự tin (Helen Keller)

3 Tự tin là điều kiện đầu tiên để làm được những việc lớn lao (SamuelJohnson)

4 Sự thành đạt không phải do người khác giúp đỡ mà chính do lòng tự tin(Abraham Lincoln)

- Nghị lực:

1 Tuổi trẻ là tuổi của tương lai Muốn có tương lai tốt đẹp thì phải chiếmlấy bằng ý chí và nghị lực của chính bản thân (Hồ Chí Minh)

2 Nghị lực và bền bỉ có thể chinh phục mọi thứ (Bejamin Franklin)

3 Có nghị lực là bản thân đủ lớn để đương đầu với cuộc đời (MaryCaroline Richards)

- Học hỏi:

1 Học từ ngày hôm qua, sống ngày hôm nay, hi vọng cho ngày mai Điềuquan trọng nhất là không ngừng đặt câu hỏi (Albert Einstein)

2 Học tập không bao giờ làm trí tuệ kiệt sức (Leonardo da Vinci)

3 Học, học nữa, học mãi (Lê nin)

Trang 23

4 Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng địnhmình (UNESSCO).

5 Học vấn có những chùm rễ đắng cay nhưng hoa quả lại ngọt ngào"

4.2 Dẫn chứng tiêu biểu cho dạng bài nghị luận xã hội

a Nghị lực sống

1 Nick Vujicic, diễn giả nổi tiếng sinh ra thiếu hai tay, hai chân, nhưnganh đã vượt qua trở ngại bệnh tật, tốt nghiệp đại học tài chính năm 21 tuổi, trởthành nhà diễn thuyết nổi tiếng và truyền cảm hứng tới 3 triệu người trên thếgiới Anh nổi tiếng với phương châm “Cuộc sống không giới hạn”

2 Lê Thanh Thúy, cô gái lạc quan, yêu đời với nụ cười hoa hướngdương, đối mặt với căn bệnh ung thư và cái chết, vẫn mạnh mẽ, sống có ích Cô

đã lập nên quỹ “Ước mơ của Thúy” để giúp đỡ các bệnh nhân ung thư khác TuyThúy đã mất đi nhưng ước nguyện cao đẹp của chị vẫn còn mãi với cuộc đời,hàng “Ngày hội Hoa hướng dương”, viết tiếp ước mơ của Thúy, vẫn được tổchức, thu hút sự tham gia đông đảo của mọi người, đặc biệt là giới trẻ

3 Kito Aya, cô nữ sinh Nhật Bản phải đối mặt với bệnh thoái dây sốngtiểu não, đã dũng cảm và mạnh mẽ để sống những ngày trọn vẹn, yêu thương

bên mọi người Cô tâm sự: "Có những người mà sự tồn tại của họ giống như không khi, êm dịu, nhẹ nhàng, chỉ khi họ mất đi người ta mới nhận ra họ quan trọng nhường nào Mình muốn trở thành một sự tồn tại như thế" Cuốn nhật kí

“Một lít nước mắt” của cô đầy nghị lực và cảm động, đã truyền thông điệp mạnh

mẽ về giá trị của cuộc sống Đến tận cuối đời, Aya vẫn giữ trọn niềm tin yêu củamình với cuộc đời, với mọi người Cuốn nhật kí của cô kết thúc bằng dòng chữ:

“Cảm ơn”

4 Hiệp sĩ công nghệ thông tin Nguyễn Công Hùng: Với cơ thể chỉkhoảng 20 kg, nhưng có sự thông minh và nghị lực sống phi thường, năm 2003,Công Hùng đã đứng ra mở một trung tâm tin học dành cho người có hoàn cảnh

Trang 24

như mình Trung tâm của Công Hùng đã giúp nhiều người khuyết tật tại Nghệ

An xóa bỏ mặc cảm, mở ra cơ hội việc làm và tương lai tươi sáng hơn cho họ.Năm 2006, anh được Trung ương Đoàn bầu chọn là 1 trong 10 gương mặt trẻtiêu biểu toàn quốc, được gọi “Hiệp sĩ công nghệ thông tin” (Báonguoiduatin.vn)

5 Stephen William Hawking là nhà vật lý người Anh, là “ông hoàng”vật lý lý thuyết của thế giới Hawking mắc bệnh thần kinh có tên Lou Gehrig,khiến ông gần như mất hết khả năng cử động Sau đó, ông phẫu thuật cắt khíquản và không thể nói chuyện bình thường Ông luôn gắn chặt với chiếc xe lăn,chỉ có thể nói được qua một thiết bị tổng hợp tiếng gắn với một máy tính mà ông

gõ chữ vào đó Hawking là Giáo sư Lucasian, chức danh dành cho Giáo sưToán học của Đại học Cambridge Từng đảm nhiệm vị trí này là những nhà khoahọc xuất chúng như Isaac Newton và Paul Dirac Ông có những bài học sâu sắccho giới trẻ: "Một là, hãy nhớ nhìn lên các vì sao và đừng nhìn xuống chân củamình Hai là, không bao giờ từ bỏ làm việc Làm việc sẽ giúp con cảm thấy có ýnghĩa và mục đích Cuộc sống sẽ trở nên trống rỗng nếu không có công việc Ba

là, nếu con đủ may mắn để tìm thấy tình yêu, hãy nhớ rằng mình có nó và đừng

để nó vuột mất khỏi tầm tay"

6 Helen Keller (27/6/1880 – 1/6/1968) là một nhà văn, nhà hoạt động

xã hội mù, điếc người Mỹ Bà là người mù điếc đầu tiên trên thế giới tốt nghiệpmột trường cao đẳng.Tuy sống trong thế giới không ánh sáng, không âm thanhnhưng Keller vẫn là một phụ nữ tràn đầy tinh thần lạc quan, thiết tha yêu cuộcsống Trong Thế chiến thứ I và thứ II, bà đến hơn 70 bệnh viện để an ủi bệnhnhân, động viên họ Bà dành trọn cuộc đời cho Hội người mù Mỹ Bài học mà

Keller rút ra: “Lạc quan là niềm tin dẫn tới thành tựu Bạn chẳng thể làm được điều gì mà thiếu đi hy vọng và sự tự tin”.

b Sự dũng cảm

1 Malala Yousafzai, được biết đến với hoạt động nữ quyền của mình, đặcbiệt tại thung lũng Swat, nơi Taliban đã từng cấm nữ giới đi học Bất chấp sự uy

Trang 25

hiếp của tổ chức khủng bố, Malala vẫn mạnh mẽ đấu tranh đòi quyền đi học chocác em gái nơi cô sinh sống Malala trở thành người trẻ tuổi nhất nhận giải

Nobel Hòa Bình Bài phát biểu của cô tại lễ trao giải rất ấn tượng: “Bất kể con người ta mang màu da gì, nói tiếng gì và theo tôn giáo gì, chúng ta nên coi nhau là những con người và tôn trọng lẫn nhau, đấu tranh vì quyền của chúng

ta, vì quyền của trẻ em, quyền của phụ nữ và quyền của tất cả mọi người.”.

2 Nguyễn Văn Nam (học sinh lớp 12T7, trường THPT Đô Lương 1,Nghệ An) Khi đi ngang qua sông Lam thấy nhóm học sinh chới với giữa dòngnước, nam sinh không hề đắn đo mà nhanh chóng lao xuống cứu người Sau khi

đã cứu được 4 em học sinh vào bờ, Nam thấy vẫn còn một em đang dần bị ngạtnước, cậu bạn đã dùng hết sức lực giúp em nhỏ được vào bờ Nhưng tiếc thay,chàng trai trẻ đã bị kiệt sức rồi dần bị nước cuốn trôi

c Sự công tâm

1 Abraham Lincoln (tổng thống Mỹ) rất giỏi tự đặt mình vào vị trí củangười khác để hiểu động cơ và mong muốn của họ Khả năng đồng cảm nàygiúp Lincoln tạo ra một nội các bất thường nhất trong lịch sử nước Mỹ, bằngcách tập hợp các đối thủ lại và sắp xếp trọng trách theo khả năng của họ

2 Tuy có hiềm khích riêng với Trần Khánh Dư, nhưng khi quân NguyênMông sang xâm lược Đại Việt lần thứ 3, Trần Hưng Đạo đã gạt bỏ qua việcriêng, tin cậy giao hết công việc biên thùy cho phó tướng Vân Đồn là Nhân Huệvương Trần Khánh Dư khi ông này được phục chức Ngoài ra, khi soạn

xong Vạn Kiếp tông bi truyền thư, thì Trần Khánh Dư cũng là người được ông

chọn để viết bài Tựa cho sách

3 Danh y Lê Hữu Trác: Có lần một nhà quyền quí mời ông chữa bệnh,thấy ông đến muộn mới hỏi thì được biết trên đường đi, ông ghé vào chữa bệnhcho một người nghèo Bị trách, ông đáp vì bệnh của người quyền quí là bệnhnhẹ, có thể chữa sau, còn người nghèo kia mắc bệnh nặng nên không thể trìhoãn

Trang 26

d Tha thứ và chuộc lỗi

1 Thay vì trừng phạt những kẻ bại trận (Liên minh miền Nam ủng hộ chế

độ nô lệ), trong buổi lễ sau khi cuộc nội chiến Mỹ kết thúc, Abraham Lincoln đãphát biểu: “Chúng tôi không ác tâm với bất kỳ ai, hãy để chúng tôi nỗ lực làmtrọn công việc của mình để hàn gắn đất nước

2 Phan Thị Kim Phúc, “em bé Napalm” trong bức ảnh gây chấn động thếgiới về chiến tranh VIệt Nam, đã phải chịu những vết thương sâu sắc cả về thểxác lẫn tinh thần Khi trưởng thành, Kim Phúc đã tha thứ cho những người ở bênkia chiến tuyến, những kẻ đã trực tiếp gây ra những nỗi đau cho cô Kim Phúc

nói: “Sự tha thứ giải thoát tôi khỏi lòng thù hận Vẫn còn nhiều vết sẹo trên thân thể tôi, và sự đau đớn vẫn kéo dài trong nhiều ngày, nhưng tâm tôi nay đã được an lành”.

3 John Wast, cựu binh Mỹ, sau cuộc chiến đã mang trả lại kỉ vật cho giađình liệt sĩ Bùi Đức Hưng, người lính Bắc Việt đối đầu với ông năm xưa Khi

đó, cánh chim bồ câu được khắc khéo léo ở mặt trong chiếc mũ lỗ chỗ vết đạn

ấy làm ông giật mình, nhận ra tình yêu hòa bình lớn lao trong lòng người línhbên kia chiến tuyến Suốt 46 năm qua, cựu binh Mỹ đặt kỷ vật chiến trường ấytrên kệ sách và coi như lời nhắc về giá trị của hòa bình, cho đến khi trao trả lạicho gia đình liệt sĩ Hưng, như một lời tạ tội

4 Alfred Nobel, nhà khoa học lỗi lạc, người chế ra thuốc nổ, về cuối đời

đã rất ân hận vì phát minh của mình được sử dụng trong chiến tranh, mang lạinhiều đau thương, mất mát cho nhân loại Do đó, trong di chúc của mình, Nobel

đã dành toàn bộ tài sản của mình thành lập giải Nobel để tôn vinh những đónggóp khoa học cho nhân loại, như một cách chuộc lại lỗi lầm của mình

e Trung thực – thiếu trung thực

1 Theo Sách Trắng về hiện trạng du học sinh Trung Quốc tại Mỹ của tổchức giáo dục WholeRen, có khoảng 8.000 du học sinh Trung Quốc bị đuổi học

ở Mỹ trong năm 2014

Trang 27

2 Ở Ấn Độ, hàng trăm phụ huynh ném tài liệu vào phòng thi cho conkhiến các nhà chức trách đau đầu Đây là hậu quả của việc học không thực chất,của áp lực xã hội lên bằng cấp cá nhân.

3 Chàng sinh viên Lê Doãn Ý (23 tuổi, Đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng),nhặt được và trả lại hơn 1,3 tỷ đồng cho người mất Ý tâm sự: "Nhặt được tàisản thì trả lại người đánh mất chứ có chi mô Nhưng được nhiều người khen, emrất vui và lấy đó làm động lực để sống tốt hơn”

4 Abraham Lincoln luôn được tôn vinh bởi đức tính trung thực của mình

Trong thư gửi thầy giáo của con mình, ông đã viết: “xin thầy hãy dạy cho cháu biết rằng một đồng đôla kiếm được do công sức lao động của mình bỏ ra còn quý giá hơn nhiều so với 5 đôla nhặt được trên he phố ”

5 George Washington khi 6 tuổi đã vô tình chặt gẫy cây anh đào mà bốông yêu thích Thấy bố rất tức giận, Washington vô cùng hoảng sợ, trước câu hỏicủa cha, sau một thoáng lưỡng lự ông khóc òa: “Con không thể nói dối, cha biếtcon không thể nói dối! Con đã chặt cây bằng chiếc rìu nhỏ của con” Đức tínhtrung thực làm nên nhân cách lớn, Washington chính là vị tổng thống đầu tiên,khai sinh ra Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

6 Chu Văn An (1292 – 1370) – nhà nho, nhà hiền triết, nhà sư phạm mẫumực cuối đời Trần, nổi tiếng cương trực, không cầu danh lợi Ra làm quan vàothời vua Trần Dụ Tông (đầu thế kỉ XIV), chính sự suy đồi, nịnh thần lũng đoạn,ông dâng sớ xin chém 7 nịnh thần (thất trảm sớ) nhưng không được chấp thuận.Ông treo ấn, từ quan về quê dạy học, soạn sách Ông không vì học trò làm quan

to mà dựa dẫm, luôn thẳng thắn phê bình những học trò thiếu lễ độ

g Giữ chữ tín

1 Vua Lỗ sai Nhạc Chính Tử đem chiếc đỉnh giả dâng cho vua Tề, NhạcChính Tử nhất mực từ chối Nhạc Chính Tử nói: "Nhà vua qúi cái đỉnh ấy thếnào thì tôi qúi cái đức tín của tôi như thế" Sau vua Lỗ phải đưa đỉnh thật NhạcChính Tử mới chịu đi

Trang 28

2 Quí Trát, con vua nước Ngô, đi công cán các nước Khi qua nước Từvào thăm vua Từ Thấy Quí Trát có thanh gươm báu, vua Từ muốn xin nhưngkhông dám nói Quí Trát nhận ra và trong bụng có ý muốn cho, nhưng vì côngviệc còn đang dở dang nên chưa tiện dâng gươm cho vua Từ được.Trên đường

về từ nước Tần qua đến nước Từ thì vua Từ đã mất Quí Trát không biết làm saohơn, đành ra thăm mộ và treo gươm vào một cành cây bên cạnh mộ vua Từ, rồimới trở về nước Ngô

h Lòng nhân ái

1 Chuyện kể rằng Lê Hữu Trác chữa cho một cậu bé con nhà thuyền chàinghèo bị mắc bệnh đậu mùa rất nặng, người bốc lên mùi xú uế, mỗi khi khámbệnh phải bỏ quần áo trên bờ, nhét bông vào hai lỗ mũi cho giảm bớt mùi khóchịu Thế mà ông vẫn đi lại thăm khám, bốc thuốc chữa bệnh ròng rã hàng thángtrời Đến khi cậu bé khỏi bệnh, không những ông không nhận một đồng thù laonào mà còn cho gia đình cậu bé gạo, củi, dầu, đèn…

2 Mẹ Theresa: Trong hơn 40 năm, bà chăm sóc người nghèo, bệnh tật,trẻ mồ côi, người hấp hối và lãnh đạo dòng Thừa Sai Bác Ái (Missionaries ofCharity) phát triển khắp Ấn Độ và đến các quốc gia khác Bà thực hiện bất cứviệc gì bà nghĩ là có thể xoa dịu “cơn khát” hòa bình, tình yêu và tiếng cười trênthế giới Từ các việc làm của bà, mọi người đều nhận thấy được tình yêu thươngkhông vị kỷ của vị nữ tu

3 Những người mẹ, người dì của hàng chục đứa con mồ côi ở làng trẻSOS Nghệ An đã dành cả cuộc đời bên những đứa trẻ không máu mủ ruột rànhưng họ thương yêu như rứt ruột đẻ ra Họ chia sẻ: “Nhìn các con khôn lớn, cócuộc sống hạnh phúc, các mẹ mừng vui lắm Đó là động lực để các mẹ tiếp tục

cố gắng chăm sóc các trẻ nhỏ bất hạnh, trao lại nụ cười trên môi cho các bé”

4 Làng trẻ em SOS Quy Nhơn hiện có 13 bà mẹ Phần lớn họ là nhữngphụ nữ ở các vùng quê trên địa bàn tỉnh, tuổi từ 30 đến 40, sức khỏe tốt, không

có chồng và con, tự nguyện hy sinh phần đời còn lại cho trên dưới 10 đứa trẻ mồ

Trang 29

côi Họ có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục trẻ, chuẩn bị các điều kiện để trẻ cóthể hòa nhập, tự lập khi đến tuổi trường thành Tựa như bao bà mẹ khác, họ còn

là người tạo lập mối quan hệ tình cảm ruột thịt, đoàn kết giữa các thành viêntrong gia đình, giữa các gia đình trong làng (Theo baobinhdinh.com)

i Đức tính khiêm tốn

Nhà bác học vĩ đại Einstein không tự nhận mình là một người nổi tiếng:”Tôi chỉ là một người bình thường như bao người khác thôi, cũng sống và làmcông việc mình yêu thích, sao lại gọi tôi là người nổi tiếng ?”

k Sống có đam mê

1 Steve Jobs, CEO của Apple là một người có đam mê mạnh mẽ với côngnghệ máy tính Hơn chục năm gầy dựng sự nghiệp, ít ai ngờ chính Steve Jobstừng bị Apple sa thải Đam mê không cho phép ông nản lòng, rời khỏi Apple,ông vẫn kiên trì xây dựng lại sự nghiệp, tạo ra nhiều công nghệ đột phá, mới mẻ

Những danh ngôn của Steve Jobs: “Đôi khi cuộc đời sẽ ném gạch vào đầu bạn Đừng đánh mất niềm tin.” (Steve Jobs) “Chúng ta không có cơ hội làm quá nhiều điều, và mỗi thứ chúng ta làm đều phải thật sự tuyệt vời Bởi vì đây là cuộc đời của chúng ta Cuộc đời ngắn ngủi lắm, và rồi bạn chết, bạn biết chứ?

Và chúng ta đều được lựa chọn để làm điều này với cuộc đời mình Vì vậy điều

ta làm nên thật tốt Nên đáng giá.”

2 Đối với, Susan Boyle, giọng ca thiên thần nước Anh, đam mê ca hátcho cô nghị lực sống Susan được sinh ra khi mẹ cô đã 47 tuổi Ca sinh nở khókhăn gây ảnh hưởng tới não vì thiếu oxy và thai nhi được chẩn đoán sẽ gặp khókhăn trong học tập sau này, cô hay bị bắt nạt ở trường và bị mọi người chế giễu

vì vẻ xấu xí của mình Trước những khó khăn của cuộc đời cô vẫn giữ vữngniềm đam mê âm nhạc, với ca khúc “I Dreamed a dream”, giọng ca thiên thầncủa cô đã chạm vào trái tim hàng triệu khán giả

3 Nghệ sĩ ba lê nổi tiếng Anna Pavlova đã nuôi dưỡng đam mê nghệ thuậtcủa mình đến những giây phút cuối đời Trước khi trút hơi thở cuối cùng, bà yêu

Trang 30

cầu người ta mặc cho bà bộ váy bà vẫn mặc khi biểu diễn vở Cái chết của conthiên nga Vào đêm diễn ra buổi biểu diễn tiếp theo của bà trên sân khấu ởHague, người ta để duy nhất một chiếc đèn chiếu tỏa ánh sáng xuống một điểmdành cho diễn viên ba lê để tưởng nhớ Anna Pavlova Vòng tròn ánh sáng trốngkhông như muốn nói lên rằng: Sân khấu ba lê thế giới đã chịu một mất mát lớnlao như thế nào khi phải vĩnh biệt nữ hoàng của nó.

4 Sinh ra trong một gia đình nghèo ở thành phố Odense, cuộc sống nghèokhổ, không lúc nào có đủ bánh mì để ăn Đi học lại luôn bị bạn bè chê cười vì

ngoại hình xấu Vượt qua tất cả với ước mơ trở thành nghệ sĩ, Andecxen đã lang

thang lên thành phố Copenhaghen đóng những vai kịch tầm thường, làm quétdọn Cuối cùng, nghị lực và đam mê nghệ thuận đã giúp ông thành công Nhữngcâu truyện cổ tích của ông mãi tồn tại trong tâm trí độc giả, mang lại cho trẻ thơniềm hạnh phúc, thắp lên những ước mơ đẹp => Nghị lực và tình yêu nghệthuật là những nhân tố để thành công

B Các bài tập vận dụng có lời giải minh họa (Các đề người viết tự biên

sử dụng trong văn bản

2 (0,5

điểm) Xác định

phương thứcbiểu đạt vàphương thức

Trang 31

biểu đạt chính

3 (1,0

điểm)

Cho biết tìnhcảm của nhânvật trữ tình thểhiện qua mộtcâu văn

4 (1,0

điểm)

Cho biết nộidung của vănbản và đặtnhan đề chovăn bản

về một ý kiếnđược nêutrong văn bảnĐọc – hiểu2

2. Đề thi

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Cuối cùng nó cũng đậu đại học Người đầu tiên nó muốn thông báo tin quan trọng ấy không phải là ba hay mẹ nó mà là người thầy kinh yêu của nó

Nhà nó ngheo, lại đông anh em, quê nó cũng ngheo nên từ lâu chẳng có mấy ai dám nghĩ đến chuyện cho con vào đại học Ba mẹ nó cũng vậy, phần vì quá ngheo, phần là vì nghĩ đến điều kiện của con mình "làm sao mà chọi với người ta"! Thầy là người duy nhất ủng hộ nó, cho nó niềm tin rằng "mình có thể".

Trang 32

Vui mừng chẳng được bao lâu, bao nhiêu lo lắng tràn về vây lấy nó Năm năm trời, hàng trăm thứ tiền như bầy ong vo ve trong đầu nó

Rồi thầy đến mang cho nó một lô sách, vở mà nó đoán là những bài học

"nhân - lễ - nghĩa" của thầy, dúi vào tay nó một gói nhỏ mà thầy bảo là "bi kip" rồi dặn chỉ lúc nào khó khăn nhất mới được mở ra Nó đã không "cảnh giác" thừa Gói "bi kip" mà lúc nhận từ tay thầy nó đã ngờ ngợ là một xấp những tờ tiền 10.000đ bọc trong hai lớp nilon cũ kỹ, những tờ tiền được vuốt phẳng phiu phần nhiều đã nhàu nát mà nó tin rằng thầy đã để dành từ lâu lắm! 900.000 đồng, nó cứ mân mê những đồng 10.000 đã cũ mà them một góc không có ai để khóc

Đã hai năm kể từ cái ngày thầy lặn lội lên Sài Gòn thăm nó, dúi vào tay

nó những đồng 10.000 nhọc nhằn rồi lại vội vã trở về Sau đó thầy chuyển công tác Hai năm, thỉnh thoảng nó vẫn nhận được những đồng 10.000 của thầy (lạ thay, lại vào những lúc tưởng chừng như nó bế tắc nhất!) Hai năm, nó vẫn chưa một lần về thăm thầy Trưa, mới đi học về, mẹ điện lên báo: "Thầy H mất rồi!" Nó chỉ lắp bắp hỏi được ba chữ: "Sao thầy mất?", rồi sụp xuống khi mẹ cũng nghen nghẹn ở đầu dây bên kia: "Thầy bệnh lâu rồi mà không ai biết Ngày đưa thầy vào viện, bác sĩ chụp hình mới biết thầy đã hư hết lục phủ ngũ tạng rồi, chưa ai kịp đi thăm thì thầy đã ".

Nó bỏ hết mọi sự leo lên xe đò Trong cái nóng ban trưa hầm hập với cơn say xe mệt mỏi, nó thấy thầy hiền hậu đến bên nó, dúi vào đôi tay nóng hổi của nó những tờ 10.000 đồng lấp lánh Đến bây giờ nó mới để ý thấy thầy đã xanh xao lắm, bàn tay tài hoa khéo léo ngày xưa đã gân guốc lên nhiều lắm

Nó chợt tỉnh, nước mắt lại lăn dài trên má, trái tim nó gào lên nức nở: "Thầy ơi sao không đợi con về !?" Vì nó cứ đinh ninh: nếu đổi những đồng 10.000 kia thành thuốc, thầy sẽ sống cho đến khi nó kịp trở về

(VietBao.vn (Theo Tiin ))

Trang 33

Câu 1 Chỉ ra một phép liên kết được sử dụng trong hai đoạn đầu của văn bản? Câu 2 Hãy xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản?

Chỉ ra phương thức biểu đạt nào là phương thức chính?

Câu 3 Câu: “Vì nó cứ đinh ninh: nếu đổi những đồng 10.000 kia thành thuốc,

thầy sẽ sống cho đến khi nó kịp trở về.” thể hiện tình cảm gì của nhân vật “nó”

trong văn bản?

Câu 4 Anh/ chị hãy rút ra ý nghĩa của văn bản? Đặt nhan đề cho văn bản?

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ văn bản ở phần Đọc hiểu, anh/chi ̣hãy viết một đoạn văn (khoảng

200 chữ) trình bày suy nghĩ về truyền thống tôn sư trọng đạo trong xã hội ngày

3 Câu: “Vì nó cứ đinh ninh: nếu đổi những đồng 10.000 kia

thành thuốc, thầy sẽ sống cho đến khi nó kịp trở về.” thể hiện tình cảm gì của nhân vật “nó”:

Suy nghĩ này của nhân vật “nó” vừa thể hiện sự đau đớn, hối

tiếc trước sự ra đi của người thầy, vừa thể hiện lòng biết ơn vô

bờ đối với thầy

1,0

4 - Ý nghĩa của văn bản: Câu chuyện là một dẫn chứng điển hình

cho tình nghĩa lớn lao của những người thầy, người cô đối vớihọc trò Đồng thời, câu chuyện cũng nhắc nhở những người

0,5

Trang 34

học trò cần có lòng tôn kính, biết ơn đối với thầy cô của mình

- Nhan đề: Học sinh có thể đặt những nhan đề khác nhau chovăn bản nhưng cần phù hợp với nội dung của văn bản Ví dụ

như: Người thầy và những tờ tiền cũ, Người thầy

2,0

Yêu cầu về hình thức:

- Phải đáp ứng yêu cầu hình thức của một đoạn văn: Chữ đầuđoạn viết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc có dấu chấm xuốngdòng

- Dung lượng phải đảm bảo khoảng 200 chữ

0,5

Yêu cầu về nội dung:

- Giải thích: Tôn sư trọng đạo là tư tưởng bắt nguồn từ Nho

giáo, đặc biệt đề cao sự học và vai trò của người thầy đối vớingười học

+ Trong xã hội ngày nay:

Ngày nay, truyền thống tôn sư trọng đạo vẫn đượctiếp nối, phát huy Nhà nước, xã hội luôn có sự quan tâm đếngiáo dục, giáo dục được coi là quốc sách, các gia đình cũngluôn chú trọng đến việc học hành của con em mình, có vô sốnhững câu chuyện cảm động về tình thầy trò

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hiện tượng tiêu cực đang tác động không tốt đến truyền thống tôn sư trọng đạo của dân

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

Trang 35

tộc: Có những học trò ra trường, khi thành đạt không hề nhớ

đến người thầy đã tận tụy dạy dỗ mình; thậm chí, có cả những

hiện tượng phụ huynh hoặc học sinh xúc phạm nặng nề đến

thân thể và nhân phẩm của thầy, cô giáo

- Bài học: Cần giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trong

đạo từ thái độ tới lời nói, việc làm, đặc biệt là ở thế hệ học

2 (0,5

điểm)

phương thứcbiểu đạt được

4 (1,0

điểm)

Suy nghĩ vềmột thông điệp

ý nghĩa rút ra

từ văn bản

Trang 36

điểm)

văn (200 chữ)

về một ý kiếnđược nêutrong văn bảnĐọc – hiểu2

2. Đề thi

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản:

… Mùa lúa chét rộn rã quê nhà Hừng đông tôi theo ông ra đồng mót những bông lúa chét co ro trong mùa đông cô lạnh trong niềm nuối tiếc khôn nguôi khi từ giã đám trẻ quanh sân lúa Những bông lúa chét trơ vơ vương vãi khắp cánh đồng, dấu chân ông bấu vào đất, nước lạnh căm căm Bình minh lên cũng thập thững phia bên kia đồi, tia nắng yếu ớt không làm cho cơn gió mùa

ấm dần lên Ông cúi nhặt nâng niu từng hạt lúa còn sót lại Cánh đồng mênh mang gốc rạ, ông vạch tìm từng bông lúa còn nấp mình trong cỏ

(…) Tôi theo ông qua từng cánh đồng Lúa chét không nhiều mà hạt lúa cũng không căng mẩy Nhưng nó là món quà cho những năm thiếu gạo, cho những tháng ngày túng quẫn Những cánh đồng cứ nối dài theo mỗi bước ông

đi Ông nâng niu những bông lúa mà người ta đã bỏ quên, để chia sẻ một phần

cơ cực cho gia đình Dáng ông nhỏ nhoi giữa đồng, cơn gió mùa thổi qua chạm vào những nốt đồi mồi đã kéo dày trên người ông Tôi lặng bước bên ông, để cố nhặt thật nhiều bông lúa Để khỏi nhìn thấy ông cả đời cúi mình trước lúa Ông vẫn bảo: “Cây lúa cúi càng thấp thì càng nhiều hạt Đời người đừng quá vội ngẩng cao đầu” Tôi vẫn nhớ lời ông dạy vào những ngày đông rét mướt, để an yên bước qua những ngày tất tưởi.

Trang 37

Ngày tắt nắng Ba cõng tôi theo ông về bên bao lúa chét căng đầy Trên tấm lưng trần vững chãi tôi thấy như cả thế giới hiện ra trước mắt mình Sân lúa về chiều đã vắng những bước chân, những tiếng cười của lũ trẻ Chỉ còn lại góc sân nhà và những dấu chân qua trên nền lúa vàng ươm Lòng lâng lâng niềm hạnh phúc, khi nhìn thấy nụ cười của mẹ lúc đón lấy bao lúa vừa mót được Mọi nhọc nhằn cứ như cơn gió mùa vừa thổi qua trước hiên nhà…

(Trích Gió đồng đương thổi, Nguyên Khối, theo http://baovannghe.com.vn, ngày9/12/2016)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Cho biết văn bản thuộc phong cách chức năng ngôn ngữ nào?

Câu 2 Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản?

Câu 3 Nêu hiệu quả của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu: “Mọi

nhọc nhằn cứ như cơn gió mùa vừa thổi qua trước hiên nhà”.

Câu 4 Suy nghĩ của anh/chị về một thông điệp ý nghĩa rút ra từ văn bản?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị

về câu nói của người ông trong văn bản đã nêu ở phần Đọc hiểu: “Cây lúa cúi

càng thấp thì càng nhiều hạt Đời người đừng quá vội ngẩng cao đầu”

3. Đáp án

2 - Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: tự sự,

miêu tả, biểu cảm, nghị luận.

0,5

Trang 38

3 - Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu đã cho là so sánh:

mọi nhọc nhằn được so sánh như cơn gió mùa vừa thổi qua trước

hiên nhà.

- Hiệu quả: Làm cho câu văn trở nên sinh động, giàu sức gợi hình,

gợi cảm; diễn tả niềm vui, niềm hạnh phúc của nhân vật tôi khi nhìn

thấy nụ cười của mẹ lúc đón lấy bao lúa vừa mót được, niềm vui ấy

có khả năng xua tan đi mọi mệt mỏi, nhọc nhằn vừa trải qua

0,5

0,5

4 - Học sinh rút ra được một thông điệp có ý nghĩa từ văn bản như:

+ Tình yêu với những hạt lúa lớn lên từ bùn đất lấm láp nhưng manglại cho con người cuộc sống ấm no

+ Lòng biết ơn với ông bà, cha mẹ - những người đã gian khổ nuôi takhôn lớn

1 Trình bày suy nghĩ về câu nói: “Cây lúa cúi càng thấp thì

càng nhiều hạt Đời người đừng quá vội ngẩng cao đầu”

2.0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành

+ Cúi thấp: trong câu nói là hình ảnh cây lúa khi nặng hạt

thường chúi bông xuống đất; nhưng cũng là một tư thế khiến ta nghĩđến một lối sống, cách ứng xử của con người – lòng khiêm tốn

+ Ngẩng cao đầu: trong câu nói chỉ một tư thế của con người,

cũng là muốn nói đến một lối sống, thái độ sống kiêu ngạo, tự mãn

-> Lời của người ông đã đi qua bao thăng trầm, gian khổ, “cả

đời cúi mình trước lúa” nói với cháu là một chiêm nghiệm, một bài

1,0

Ngày đăng: 18/11/2020, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w