1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Từ trí tuệ nhân tạo tạo dụng tri thức đến khoa học tri thức

48 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương Tây quan niệm và thường chỉ quan tâm đến các tri thức có thể được diễn giải minh bạch bằng các ngôn ngữ hình thức, như các mệnh đề, biểu thức toán học, các đặc tả, tài liệu, … Cùn

Trang 1

Hồ Tú Bảo Viện Công nghệ Thông Tin, TTKHTN & CNQG

From artificial intelligence and knowledge management to knowledge science

Từ trí tuệ nhân tạo và tạo dụng tri thức

đến khoa học tri thức

Trang 2

Tạo dụng tri thức

và khoa học tri thức ở Nhật bản

Nội dung

Trang 3

Gần đây ta thường nghe

Tri thức đang trở nên tiềm

Trang 4

Tri thức là gì?

Phương Tây nói chung đồng ý xem tri thức

là những hiểu biết đã được kiểm

nghiệm (“justified true belief”, Plato).

Phương Tây quan niệm và thường chỉ quan

tâm đến các tri thức có thể được diễn giải

minh bạch bằng các ngôn ngữ hình thức,

như các mệnh đề, biểu thức toán học, các

đặc tả, tài liệu, …

Cùng nhìn nhận lại một lần các khái niệm

dữ liệu, thông tin và tri thức.

Trang 5

Dữ liệu, thông tin, tri thức

Dữ liệu kèm theo ý nghĩa (do được xử lý)

Tín hiệu quan sát, đo đạc được

Hiểu biết đã được kiểm nghiệm, cần cho quyết định và hành động

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Chuồn chuồn bay vậy là bay thấp

Trang 6

Dữ liệu, thông tin, tri thức

Tri thức

Interferon không có tác dụng nếu trạng thái cơ

sở của GPT đã rất cao.

Trang 7

Lịch sử ngành trí tuệ nhân tạo

1982-1992: FGCS Project (đề án máy tính thế hệ thứ năm)

1958

ngôn ngữ LISP

1968

hệ chuyên gia đầu tiên

1990

sự sống nhân tạo, giải thuật di truyền,

mạng nơron

AI phân tán, công nghệ tác tử, phát hiện tri thức và khai thác dữ liệu,

1997

RoboCup 1941

Trang 8

Trí tuệ nhân tạo và tiến bộ công nghệ

Trang 10

Gả công chúa cho Sơn Tinh hay Thủy Tinh?

Xây đường dây 500 Kv?

Cho hay không cho đăng ký xe máy năm

2003?

Tiếp tục thi đại học như năm 2002?

Đến 2005 cần bao nhiêu chuyên viên

về công nghệ thông tin?

etc.

Khó khăn khi phải quyết định

Trang 11

Tạo quyết định là một quá trình

chọn lựa trong nhiều hành động

có thể thực hiện nhằm đạt mục

đích.

Tạo quyết định là gì?

Toàn bộ quá trình quản lý

đồng nghĩa với việc ra quyết

định (H Simon, 1911-2001).

Trang 12

Quản trị

dữ liệu Quản trị mô hình

Giao diện người sử dụng

Manager (user)

Các hệ thống khác

DSS

Dữ liệu: nội bộ

và bên ngoài

Knowledge Management

- Hệ cơ sở dữ liệu

(Data, Dialog, Model)

Hệ hỗ trợ quyết định dựa trên tri thức

Trang 13

Nội dung

Tạo dụng tri thức và khoa học tri thức ở Nhật bản

Trang 14

Các khía cạnh của tạo dụng tri thức?

Trang 15

Sự kiện chính

(Knowledge Management Handbook, 1999)

Trang 16

Tạo dụng tri thức là gì?

Tạo dụng tri thức là lĩnh vực mới, với nhiều

định nghĩa khác nhau

Trang 17

Tạo dụng tri thức là gì?

Tạo dụng tri thức nhằm đến các

quá trình sáng tạo, nắm bắt,

chuyển giao và sử dụng tri

thức để nâng cao hiệu quả hoạt

động của tổ chức

(Public Service Commission

of Canada, 1998)

Trang 18

Tạo dụng tri thức là gì?

Các quá trình xác định, sáng tạo, nắm bắt, xử lý, chuyển giao, lưu trữ, và

Trang 19

Tạo dụng tri thức là gì?

Chiến lược có ý thức để có được tri thức

cần thiết cho đúng người cần ở đúng

lúc cần, giúp mọi người chia sẻ và đưa tri thức vào hành động theo nhiều cách

để nâng hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Tạo dụng tri thức là cách các tổ

chức sáng tạo, nắm giữ, và tái

sử dụng tri thức để đạt các mục

Trang 20

Sử dụng và quản trị tri thức của tổ chức dựa

trên thực tiễn quản lý thông tin, tập trung

vào việc học tập của tổ chức, nhận thức về

đóng góp và giá trị của người lao động, và có

thể thực thi nhờ vào công nghệ.

Tạo dụng tri thức là gì?

Một khái niệm trong đó một doanh nghiệp

thu thập, tổ chức, chia sẻ, và phân

tích tri thức như tài nguyên, tài liệu,

kỹ năng của con người một cách có ý

thức và toàn diện

Trang 21

Tạo dụng tri thức là gì?

Tạo dụng tri thức tôi dùng đây không phải là sản phẩm phần mềm hoặc một phạm trù phần mềm nào cả Tạo dụng tri thức thậm chí không bắt đầu với công nghệ

Nó bắt đầu với mục tiêu kinh doanh và các quá trình và nhận thức về sự cần thiết của việc chia sẻ thông tin

Tạo dụng tri thức không là gì khác

ngoài việc quản trị dòng thông tin,

nắm lấy thông tin chính xác cho

những người cần đến thông tin sao

cho họ có thể hành động nhanh chóng

Trang 22

Tạo dụng tri thức là gì?

Tạo được tri thức cần thiết

Dùng được tri thức để nâng hiệu quả

Tạo dụng tri thức liên quan đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động của mọi tổ chức,

gồm hai vấn đề chính:

(Khái niệm “quản trị” không thích hợp ở đây, đơn giản vì tri thức là thứ không quản trị được.)

Trang 23

Quá trình tạo dụng tri thức

Ứng dụng

và thực hiệngiá trị

Trang 24

Hạ tầng cơ sở CNTT và tạo dụng tri thức

Kiến trúc và chuẩn của CNTT

Functional information systems:

finance, marketing, manufacturing, etc Intelligent systems: Expert systems, Machine learning, Knowledge

discovery, Integrated Performance Support Systems

Trang 25

Khía cạnh tổ chức của tạo dụng tri thức

Đặc trưng của tổ

chức tri thức

Cấu trúc tổ chức

Centers of Expertise

KM Project Offices

Corporate

Culture

Vai trò và trách nhiệm

Nhân viên định hướng tri thứcChuyên viên tạo dụng tri thức

Cán bộ dự án tri thức

Trưởng ban tri thức

Trang 26

Khía cạnh quản lý của tạo dụng tri thức

Trang 27

Khía cạnh thực thi của tạo dụng tri thức

Xây dựng hạ tầng cơ sở của

công nghệ thông tin

Các yếu tố của thành công

Yêu cầu và thách thức

Chiến lược tạo dụng tri thức

Hệ tạo dụng tri thức

Trang 28

Nội dung

Tạo dụng tri thức và khoa học tri thức ở Nhật bản

Trang 29

Ta đã và đang tồn tại và phát triển trong một

môi trường với duy nhất một điều chắc chắn là

sự không chắc chắn của chính môi trường

Đối đầu với các chuyện sống còn này, các công ty Nhật bản đã tìm ra con đường thành công riêng của mình (luôn là điều bí ẩn)

Con đường thành công của Nhật bản trong kinh

doanh có thể được nhìn nhận tóm tắt là

Con đường thành công của Nhật bản

sáng tạo tri thức → liên tục cách tân → ưu thế cạnh tranh

Trang 30

The Knowledge-Creating Company

Nonaka, I and Takeuchi, H (1995), Oxford University Press.

Xerox Distinguished Professor, Hiệu trưởng

sáng lập của trường Khoa học Tri thức, Viện

Khoa học và Công nghệ Tiên tiến Nhật bản.

Tác giả của lý thuyết sáng tạo tri thức, chỉ

ra sự thành công của các công ty Nhật là

nhờ thành công trong tạo dụng tri thức.

Xây dựng khái niệm tri thức hiện (explicit) và tri thức ngầm (tacit), lý thyết về tương tác của hai loại tri thức.

“the Best Book of the Year in Business and

Management in 1996” Các công ty Nhật bản tạo ra sự năng động trong cách tân (innovation) như thế nào?

I Nonaka

Trang 31

Hai loại tri thức

bao gồm thông tin, dữ liệu,

sách báo, văn bản, tài liệu đã

được hệ thống bằng nhiều

Tri thức ngầm (tacit knowledge)

có được và ẩn chứa trong kinh nghiệm của từng cá nhân, mang tính chủ quan, bao gồm những hiểu biết riêng thấu đáo, trực giác, linh cảm, kỹ năng, …

khó trao đổi hoặc chia sẻ với người khác

chỉ có thể học được từ người khác nhờ quan hệ gần gũi

Trang 32

Hai loại tri thức

Tri thức ngầm (tacit)

Nhận thức

Niềm tin Quan niệm Trực giác

Trang 33

Một thí dụ từ tri thức ngầm đến tri thức hiện

1978: Honda muốn tạo một loại xe hơi mới, giao trách nhiệm cho một nhóm kỹ sư trẻ (trung bình 27 tuổi)

(1) sản phẩm với khái niệm cơ bản khác trước, (2) xe

phải không đắt không rẻ (mở đường cho sáng tạo)

Khẩu hiệu “Automobile revolution” Câu hỏi: “Nếu xe hơi

là một thực thể sống, nó sẽ tiến hóa thế nào?”

Ý tưởng: Xu hướng “cách mạng” là xe hơi

phải vượt qua những quan hệ người-xe

truyền thống → xe phải ngắn hơn và cao

hơn, hình cầu sẽ cho nhiều chỗ hơn bên

Trang 34

Socialization Empathizing

Tạo tri thức hiện mới bằng ghép nối, phân loại, hợp nhất, tổng hợp các tri thức hiện đã có.

Lý thuyết chuyển đổi tri thức (Nonaka)

Trang 35

SECI: Quá trình chuyển đổi tri thức

ƒ Conversion between tacit/explicit knowledge

Ba: Nơi chuyển đổi tri thức

ƒ Platforrm for knowledge

Input

Output

Moderate (điều tiết)

ƒ Grow and shift through the continuous knowledge

conversion process

ƒ Moderate how ba performs

Ba yếu tố của tạo dụng tri thức

Trang 36

Ba – nơi chia sẻ để sáng tạo tri thức

Ba là nơi con người chia sẻ một hoàn cảnh với người khác để tạo ra ý nghĩa mới (đổi hoàn cảnh)

Người tham gia hiểu hoàn cảnh của người khác và của mình, và qua tương tác, thay đổi hoàn cảnh

Trang 37

Tài sản tri thức kinh nghiệm Tài sản tri thức khái niệm

Tài sản tri thức hệ thống Tài sản tri thức thủ tục

Tri thức ngầm chia sẻ được

• Kỹ năng và ngón nghề cá nhân

• Chăm sóc, tình cảm, tin tưởng, an toàn

• Sinh lực, say mê, áp lực

Tri thức hiện được truyền qua hình ảnh,

Trang 38

(Nonaka, Toyama, and Konno, 1999)

Dẫn dắt quá trình sáng tạo tri thức

Trang 39

DỮ LIỆU

HÀNH ĐỘNG

Hệ tác nghiệp nội

bộ Các hệ

thống bên ngo ài

và đối tác

Ứng dụng Intranet &

Internet

Biến đổi dữ liệu thô

Cơ sở dữ liệu chiến thuật

Cơ sở dữ liệu chiến lược

Dữ liệu xuất

Dữ liệu tác nghiệp

Tổ chức

dữ liệu

Kho dữ liệu tác nghiệp

Kho dữ liệu tích hợp

OLAP Phục vụ trợ giúp quyết định

Dữ liệu đã dùng

Trang 40

Ý thức rất cao về bản sắc văn hóa dân tộc

Mang tính cách Á đông, nhưng cũng chịu nhiều

ảnh hưởng của phương Tây (theo phong cách

riêng của Nhật bản!)

Trang 41

Nhật bản và tạo dụng tri thức

Thế kỷ 16: học hỏi (chế tạo súng)

Từ thế kỷ 17 đến giữa thế kỷ 19 th

(học hỏi từ Hà Lan)

Giai đoạn Meiji: “Cần phải tìm kiếm tri

thức từ mọi nơi trên thế giới”.

Thế kỷ 19-20 Nhật bản tiếp thu tinh hoa

của thế giới nhằm đẩy mạnh vị thế quốc

gia (thông qua chiến tranh và hòa bình)

Trang 42

Đặc điểm chính về phong cách quản lý Nhật Bản

Trọng người tài, trọng quan hệ, trọng chữ

tín, và giữ truyền thống cùng lúc với các

thay đổi

Làm việc suốt đời cho công ty

Chế độ đãi ngộ dựa trên thâm niên công tác

Các quyết định được đưa ra dựa

Trang 43

Những đóng góp của Nonaka và Takeuchi

Knowledge-Creating Company (1995)

Đối lập giữa Nhật bản và phương Tây về khái

niệm tri thức cũng như cách tư duy

Chỉ ra rằng sáng tạo tri thức là chìa khóa của sự

cách tân, thông qua cách tân những tri thức

ngầm được chuyển hóa thành tri thức hiện và

ngược lại, dựa trên sự xã hội hóa và sự kết hợp

(mô hình SECI)

Trang 44

Quan niệm và thực tiễn của phương Tây về tạo dụng tri thức

Quản lý tri thức dựa trên những thông tin có thể dễ

dàng kiểm chứng, phân tích, đánh giá.

Nhiệm vụ quan trọng nhất là có thể cung cấp cho

mọi người những tri thức cần thiết

Trong việc xử lý thông tin, các tổ chức đề cao những tri thức rõ ràng, được hệ thống hóa

Tri thức có thể được thu thập, truyền đạt,

huấn luyện thông qua sách vở, tài liệu hoặc các khóa học.

(Theo M Glisby, 2001)

Trang 45

Khác biệt giữa Nhật và phương Tây về quan niệm và thực tiễn về tạo dụng tri thức

Mục tiêu cao nhất của tạo dụng tri thức là tạo điều kiện thuận lợi cho tri thức được sáng tạo và sử dụng

Tri thức luôn bắt nguồn từ những cá nhân, do đó

nhiệm vụ thiết yếu là khuyến khích nuôi dưỡng

tính độc lập sáng tạo của từng cá nhân và sau đó

nhân rộng những kiến thức thu được

Coi trọng tri thức ngầm, đề cao linh cảm, trực giác

Làm việc theo nhóm

Tri thức đến từ các kinh nghiệm thực tế

cũng như từ quá trình thử và sai

Trang 47

Trường Khoa học Tri thức (JAIST)

- Phát hiện tri thức từ dữ liệu

- Cấu trúc hóa tri thức

- Tạo dụng tri thức

- Nghiên cứu và phát triển

Trang 48

Vài lời kết

Tri thức (hiểu biết) là cốt tử cho sự

phát triển.

Tạo dụng tri thức liên quan với CNTT,

và cần được tìm hiểu, thực hiện ở

nước ta

Darwin: It’s not the strongest, nor the most

intelligent, but the species most adaptable to

change has the best chance of survival.

Ngày đăng: 18/11/2020, 12:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w