Là Doanh nghiệp tiên phong trong việc ứng dụng công nghệmới trong việc phân phối mã thẻ nạp tiền trả trước, V.PIN mongmuốn đem lại cho người kinh doanh cũng như người sử dụng sự tiện lợi
Trang 1CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV VPIN TRONG LĨNH VỰC PHÂN PHỐI MÃ THẺ ĐTDĐ TRẢ TRƯỚC
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV VPin
Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: công ty TNHH MTV Vpin
- Tên tiếng Anh: V.pin one member company limited
- Tên viết tắt: V.pin one member Co., Ltd
- Logo của cơng ty:
Thương hiệu :V.PIN
Khẩu hiệu: Nhanh và tiện lợi
ý nghĩa thương hiệu: chữ V thể hiện ý nghĩa Việt Nam, PIN thể
hiện ngành nghề kinh doanh của công ty là hoạt động trong lĩnh vữc PIN code Màu xanh thể hiện sự tin tưởng, vững chắc đối với
khách hàng; màu cam thể hiện sự năng động luôn tìm kiếm
những phương thức kinh doanh mới nhằm phục vụ ngày một tốt hơn
ý nghĩa khẩu hiệu: luôn mang lại sự nhanh chóng và tiện lợi cho
đối tác cũng như cho người sử dụng, mang lại những lợi ích thiết thực cho xã hội
- Vốn điều lệ: 6.400.000.000 đồng Việt Nam
- Vốn đầu tư: 19.200.000.000 đồng Việt Nam
Trang 2- Giấy chứng nhận đầu tư số: 411041000009 do Ủy Ban NhâânDân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 07 tháng 09 năm
2006 và đăng kí thay đổi loại hình doanh nghiệp lần 1 ngày 13tháng 07 năm 2010
Được thành lập vào tháng 09 năm 2006, công ty TNHH V.PINlà liên doanh giữa Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất Thương MạiDịch Vụ Phông San và Công ty Techvend DSN BHD Malaysia Là Doanh nghiệp tiên phong trong việc ứng dụng công nghệmới trong việc phân phối mã thẻ nạp tiền trả trước, V.PIN mongmuốn đem lại cho người kinh doanh cũng như người sử dụng sự tiện lợi,chuyên nghiệp, nhanh chóng và dễ dàng trong việc kinh doanhcũng như sử dụng những dịch vụ trả trước thông qua các thiết bị đầucuối chuyên biệt (POS): máy bán mã thẻ lưu động, cố định và tựđộng
Từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đến nay, V.PIN ngày càngphát triển và trở thành đối tác đáng tin cậy cho các nhà cungcấp dịch vụ trong việc phân phối mã thẻ nạp tiền trả trước Hiện nay,V.PIN là nhà phân phối mã thẻ nạp tiền trả trước cho các nhàcung cấp dịch vụ điện thoại di động như: Viettel Mobile, MobiFone,Vinaphone, S-fone, HT Mobile, EVN Mobile
Với mục tiêu trở thành nhà phân phối hàng đầu cho tất cảcác sản phẩm thẻ trả trước (điện thoại di động, Game Online, Internet,thẻ gọi quốc tế …) V.PIN đang từng bước hoàn thiện và phát triển
hệ thống phân phối của mình trên toàn quốc cũng như bộ máynhân sự để phục vụ ngày càng tốt hơn đúng với tiêu chí “Nhanh
& Tiện lợi” – ngày càng mang lại những tiện ích thiết thực hơn chođối tác và khách hàng
Trang 3Thành lập từ tháng 09/2006, bước đầu V.PIN đã nhanh chóngbắt tay với các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động để cung cấpcác sản phẩm mã thẻ nạp tiền.
CHI NHÁNH HÀ NỘI
Đ/C: Số 17 Ngách 26/18 Nguyên Hồng, P Láng Hạ, Q Đống Đa,Hà Nội
2 MobiFone:
Ngày 10/10/2006: V.PIN đã kí hợp đồng & chính thức trởthành nhà phân phối của Công ty Thông Tin Di Động (VMS-Mobi Fone)
Trong một thời gian ngắn, V.PIN đã đem về một phần doanh thuđáng kể cho Mobi Fone Doanh số của MobiFone có chiều hướng tăngkhả quan, đồng thời còn hỗ trợ rất tốt công tác truyền thông vềmã thẻ nạp tiền của MobiFone do V.PIN phân phối, giúp kháchhàng tin tưởng hơn về mã thẻ nạp tiền
Trang 430.000đ) cho Vinaphone, vì hiện nay trên thị trường tại thời điểm đómệnh giá nhỏ của Vinaphone không có thẻ cào Điều này đãgiúp doanh số thẻ Vinaphone tăng nhanh.
4. S-Fone:
Ngày 30/10/2006: V.PIN đã kí hợp đồng & chính thức trởthành nhà phân phối của Công ty Điện Thoại Đi Động CDMA (S –Telecom)
5. HTMobile:
Bắt đầu từ tháng 07-2007, V.PIN đã kí hợp đồng chính thức trởthành nhà phân phối mã thẻ nạp tiền cho HT Mobile với đầy đủcác mệnh giá từ 10.000 đến 500.000
Do có sự kết hợp chặt chẽ các hoạt động Marketing, bánhàng ngay từ đầu năm ngay trong tháng đầu tiên kinh doanh,doanh số mã thẻ nạp tiền của HT Mobile của V.PIN đã đạt được là
338 triệu đồng
Mặc dù lượng thuê bao của HT Mobile chưa nhiều so với cácnhà cung cấp khác nhưng kết quả 338 triệu trong tháng đầu kinhdoanh cũng là một dấu hiệu khả thi cho mã thẻ nạp tiền của HTMobile cũng như việc hợp tác với các đối tác khác sau này
Danh hiệu đã đạt được:
- Đại lý mã thẻ trả trước xuất sắc nhất năm 2006, 2007 củaMobiFone
- Tổng Đại lý Vinaphone có thành tích xuất sắc năm 2007
- Tổng Đại lý xuất sắc nhất của HT Mobile năm 2007
Trang 5 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp
Trách nhiệm và quyền hạn của từng phòng ban:
Giám Đốc Công ty:
Là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động diễn ratrong công ty
Tổ chức điều hành công ty cũng như hoạt động kinh doanh củacông ty, đề ra các phương án kinh doanh và ra quyết định caonhất
Kho
P Kế Tốn
P Kỹ thuật
P Kinh Doanh
P Nhân Sự
P Phĩ Giám Đốc
P Giám Đốc
Trang 6Phân quyền hành cho Phó Giám đốc trong việc điều hànhcông ty, đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác và kháchhàng lớn.
Chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về mọi mặt hoạtđộng, đồng thời báo cáo với cơ quan quản lý về tình hình hoạt độngcủa công ty
Phó Giám Đốc:
Là người chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc công ty vềnhững hoạt động của công ty, được thay mặt Giám đốc chủ trì nhữngcuộc họp thường kỳ và bất thường của công ty
Là người tiếp nhận trực tiếp những đề xuất, yêu cầu về chínhsách của cấp dưới và thay mặt Giám đốc trả lời, hướng dẫn thựchiện, thay mặt ký vào một số giấy tờ của Công ty
Phòng Hành chính nhân sự:
Thực hiện đúng các chính sách của Nhà nước, quản lý chặtchẽ việc lưu trữ hồ sơ cán bộ các loại, hồ sơ, hợp đồng nhân viêncông ty, đề xuất các hoạt động xã hội và chính sách cho côngty
Tham mưu cho Ban giám đốc công ty về công tác tổ chức Quản lý, tham gia tuyển dụng nhân sự cho công ty
Theo dõi phụ trách đời sống cán bộ nhân viên, chấm công,tổng hợp bảng chấm công hàng tháng chuyển cho phòng kếtoán tính lương cho nhân viên Phòng nhân sự có tráchnhiệm cho nhân viên bảo vệ, quản lý tất cả các mặt hành chínhcủa công ty
Phòng Kinh Doanh:
Là phòng chuyên trách có nhiệm vụ bán hàng và chămsóc khách hàng, là nơi trực tiếp nhận đơn đặt hàng và tiếp nhậnnhững thắc mắc khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ.Trưởng phòng Kinh doanh có nhiệm vụ đôn đốc nhân viên kinh
Trang 7doanh trong việc bán hàng và thu hồi công nợ trong thời giansớm nhất.
Phòng Kinh doanh phối hợp chặt chẽ với các phòng ban còn lạiđặc biệt là phòng kỹ thuật giải quyết nhanh nhất những trườnghợp khiếu nại của khách hàng để không làm mất uy tín trên thịtrường
Phòng kế toán:
Đảm bảo hạch toán đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tếphát sinh và báo cáo kịp thời với Giám đốc
Quản lý chặt chẽ hàng hóa vật tư tồn kho, tiền mặt tồn tại quỹ,tiền gửi ngân hàng, tiền vay, tài sản cố định…
Giám sát kiểm tra tình hình tài chính, tính toán các khoảnlãi lỗ cũng như cố vấn cho Ban Giám Đốc những vấn đề liên quanđến hoạt động kinh doanh của công ty
Tính lương hàng tháng cho nhân viên chính xác và đúngthời hạn
Bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các nghiệp vụcũng như các chứng từ thuộc về công ty
Phòng Kỹ thuật:
Có trách nhiệm cao trong việc giải mã thẻ mềm phục vụ trựctiếp cho việc bán hàng của phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật lànơi có sự bảo mật cao đảm bảo mọi thông tin không bị lộ rangoài làm thất thoát tài chính của công ty
Phòng kỹ thuật còn phân công trách nhiệm phụ trách về mạng,phần mềm và máy móc trong công ty trong việc cài đặt, bảo vệvà nâng cấp thiết bị phục vụ cho hoạt động công ty
Kho:
Kho mã thẻ: Là những dữ liệu nén trên phần mềm quản lý củaPhòng Kỹ thuật
Trang 8 Nhiệm vụ chính của phòng kinh doanh:
Điều hành hoạt động của phòng KD theo kế hoạch KDđã được BGĐ phê duyệt
Giám sát, thúc đẩy và hỗ trợ NVKD thực hiện hiệu quảkế hoạch bán hàng và thu hồi công nợ
Tổ chức thu thập dữ liệu, thông tin khách hàng, đốithủ cạnh tranh và các thông tin thị trường
Đánh giá tiềm năng thị trường, khả năng và hiệu quảkinh doanh của công ty
Xử lý nhanh chóng và hiệu quả các khiếu nại củakhách hàng
Phát triển mạng lưới kinh doanh trên toàn quốc thôngqua phối hợp với các chi nhánh và hỗ trợ cho các tổngđại lý tỉnh
Tổ chức điều tra, thu thập thông tin về sự thỏa mãncủa khách hàng
Yêu cầu các phòng/ ban Chi nhánh cung cấp thông tinvà hoạt động hỗ trợ để phòng KD đạt được mục tiêu, kếhoạch đề ra
Điều hành các bộ phận trực thuộc P KD hoạt động hiệuquả, đồng bộ hướng đến việc tối đa hóa sự thỏa mãncủa khách hàng
Kiểm soát thực thi các kế hoạch, các chính sách, quyđịnh của công ty và tính hợp lý của hoạt động kinh doanh,cụ thể là:
Kiểm soát việc sử dụng các biểu mẫu
Kiểm soát hồ sơ, tổ chức lưu trữ, sắp xếp hồ sơ thôngtin khách hàng, hợp đồng đại lý… một cách khoa học, cótính thẩm mỹ và an toàn
Trang 9Giám sát việc thực hiện moat cách có hiệu quả việctiếp nhận đơn hàng, kiểm soát quá trình kinh doanh, giảiđáp thắ mắ khiếu nại của khách hàng.
Phối hợp với phòng kỹ thuật giải quyết các sử cố cóliên quan trong quá trình bán hàng
Phối hợp với phòng tài chính kế toán về công tác đặthàng, đưa ra và tổ chức thực hiện các biện pháp mạnhđể thu hồi công nợ khó đòi
Đào tạo nhân viên phòng kinh doanh và hỗ trợ đào tạonhân viên kinh doanh các chi nhánh có đủ năng lực hoànthành tốt nhiệm vụ được giao
Phân công công việc, trách nhiệm cho nhân viên dướiquyền và giám sát kết quả công việc
Phối hợp phòng HCNS trong công tác tuyển dụng, đề bạt,thuyên chuyển NV thuộc thẩm quyền quản lý theo trình tự,thủ tục của Bộ Luật Lao Động và quy định hiện hành củacông ty
Phối hợp các phòng ban có liên quan xây dựng chínhsách lương, khen thưởng của P KD để chủ động trong việckích thích năng lực hoàn thành công tác của NV
Tổ chức đánh giá thành tích của NV định kỳ theo quyđịnh hoặc theo yêu cầu của BGĐ
Thực hiện chế độ báo cáo hàng tuần, tháng, quý,năm theo yêu cầu của BGĐ Công ty
Thực hiện các công việc khác theo sự phân công củaBGĐ
2.2 Giới thiệu về công nghệ bán hàng về cácloại mã thẻ mà công ty đang phân phối
Trang 10Là công ty tiên phong trong việc phân phối sản phẩm viễnthông tại Việt Nam điển hình là mã thẻ, với công nghệ tiên tiếnnhất thế giới.
Các loại máy bán mã thẻ của V.PIN hoạt động dựa trên “Hệ thống nhận dạng mã pin diện tử T5000” được sản xuất bởi công
ty TECHVEND IGT SDN BHD – Malaysia
Hình 2.2:Tổng quan về máy VEGA 9300 - Hướng
dẫn cách sử dụng máy Vega (Máy bán mã thẻ
ĐTDĐ):
Trang 11Nguồn: Phòng kỹ thuật
Hình 2.3: Sơ đồ kênh phân phối
Nút Power
- Nguồn điện
- Cơng tắc
- Cổng Line + Tel Phím F1 Phím F3
Phím CLR Phím OK
Phím F2 Màn hình
của VEGA
Nút Open
Phím F4
Đèn báo Pin yếu
Đèn báo đang sạc Pin
Đèn báo đang in
Phím CAL
Đèn báo hiệu đang
trong trạng thái sạc Pin
Trang 12MÁY CHỦ VPINDat a
NHÀ CUNG CẤP
G M S , A D S L , D I A L U P
MÁY POS NGƯỜI SỬ DỤNG
MÁY PHÂN PHỐI
POS
In Mã Pin
Nguồn: Phòng kỹ thuật
Máy bán mã thẻ cố định
Chức năng:
- Chứa tất cả các loại mã thẻ nạp tiền như: thẻ Viettel, MobiFone,Vinaphone, S.Fone, HT Mobile, EVN, thẻ Internet, thẻ gọi quốc tế, thẻgame online…với nhiều mệnh giá khác nhau
- Quá trình thực hiện download thẻ rất nhanh chóng thông quađường truyền ADSL và DIAL UP
- Thống kê được số lượng thẻ xuất- nhập- tồn, doanh số đã bán dễdàng do bộ nhớ tổng hợp được tòan bộ số lượng thẻ đã bán, tồn,nhập mới
- Lưu trữ đầy đủ thông tin về tình trạng thẻ đã bán như: ngàygiờ đã bán, mã đại lý, mã máy…nên việc giải quyết khiếu nạitrở nên đơn giản, dễ dàng
- Tính bảo mật cao với việc sử dụng password cho người sử dụng
Máy bán mã thẻ lưu động
Trang 13 Chức năng:
- Chứa tất cả các loại mã thẻ nạp tiền như: thẻ Viettel, MobiFone,Vinaphone, S.Fone, HT Mobile, EVN, thẻ Internet, thẻ gọi quốc tế, thẻgame online…với nhiều mệnh giá khác nhau
- Quá trình thực hiện download thẻ nhanh chóng thông quasóng GSM
- Thống kê được số lượng thẻ xuất-nhập-tồn, doanh số đã bán dễdàng do bộ nhớ tổng hợp được tòan bộ số lượng thẻ đã bán, tồn,nhập mới
- Lưu trữ đầy đủ thông tin về tình trạng thẻ đã bán như: ngàygiờ đã bán, mã đại lý, mã máy…nên việc giải quyết khiếu nạitrở nên đơn giản, dễ dàng
- Tính bảo mật cao với việc sử dụng password cho người sử dụng
Máy bán mã thẻ tự động
Quy trình phân phối mã thẻ trên máy tự động
Trang 14cửa hàng, đại lý hoặc các máy tự động khi có lệnh đặt hàng;mã thẻ nạp tiền sẽ được in ra trên giấy nhiệt cho khách hàng vàkhách hàng sử dụng mã thẻ nạp tiền này để nạp tiền vào máynhư nạp thẻ cào thông thường mã không phải cào như đối với thẻcào thông thường.
Mã Thẻ Nạp Tiền
Hiện nay Công ty V.PIN đã và đang triển khai sản phẩm dịch vụmã thẻ nạp tiền của các nhà cung cấp Viettel Mobile, Mobifone,Vinaphone, Sfone, HT Mobile, thông qua các loại máy bán thẻVega, Mpos, Vending
Với hình thức mã thẻ nạp tiền, khi khách hàng sử dụng dịch vụ
di động trả trước có nhu cầu nạp tiền, thay vì mua thẻ cào như trướcđây thì khách hàng có thể mua mã thẻ nạp tiền của V.PIN vànạp tiền như thông thường mã không cần cào mã số thẻ Mãthẻ nạp tiền được in trên giấy nhiệt với đầy đủ những thông tin cầnthiết cho người sử dụng
Trang 15Công ty VPIN đã triển khai bán các sản phẩm dịch vụ mã thẻnạp tiền của các nhà cung cấp Viettel Mobile, Mobifone, Vinaphone,Sfone, HT Mobile và EVN, đủ mệnh giá từ 10.000 đồng cho đến500.000 đồng.
Khi khách hàng sử dụng dịch vụ di động trả trước có nhu cầunạp tiền, có thể mua mã thẻ nạp tiền của V.PIN không cần càomã số thẻ Mã thẻ được in trên giấy nhiệt với đầy đủ thông tin cầnthiết cho người sử dụng
2.3 Phân tích hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp từ năm 2008 – 2010
2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh
Trên lãnh thổ Việt Nam có khoảng 32000 đại lý bưuđiện có bán mã thẻ ĐTDĐ trả trước trong đó thị trường
TP HCM có khoảng 5000 đại lý bưu điện, chưa kể đến cáctạp hóa, siêu thị, các kênh phân phối khác
Trang 16Theo đánh giá của các cơ quan chức năng, thị trườngkhách hàng mã thẻ trong thời gian tới sẽ phát triển khánhộn nhịp, thêm nhiều đơn vị mới ra đời cùng một sốlượng thẻ đưa ra thị trường là rất lớn tăng gấp 20 lần,nhất là thị trường thẻ “Vật lý” tăng 32% so với năm2010.
Với nhiều hãng ngành thẻ ra đời, khách hàng sẽ cóthêm nhiều cơ hội để chọn lựa việc sử dụng mã thẻ.Riêng với mỗi doanh nghiệp trong ngành đó là một tháchthức và điều kiện để khẳng định uy tín, phát triển tốthơn, cùng với hệ thống phần mềm mà công ty đã đưa ranhằm tạo sự an toàn cũng như lòng tin của khách hàngđối với doanh nghiệp
Hiện nay trên thị trường TP HCM có khoảng 465 hãngmã thẻ phân phối ra thị trường, mỗi quận có khoảng từ
10 đến 29 hãng mã thẻ phân phối ra thị trường và đếnthời điểm này khách hàng có rất nhiều nhà cung cấp,nên công ty cũng đang đứng trước sự cạnh tranh rất khốcliệt của các đối thủ tiềm năng
Có thể nói hãng nào đảm bảo về chất lượng phục vụ,hàng hóa có đều, đầy đủ hàng, giá cả cạnh tranh, thìhãng đó sẽ thu hút được khách hàng Vậy làm thế nàođể có một thị trường kinh doanh dịch vụ mã thẻ ĐTDĐ trảtrước lành mạnh? Làm thế nào để loại bỏ các hình thứctranh giành khách hàng của nhau một cách không lànhmạnh? Đó là những câu hỏi, những vướng mắc khôngthể giải quyết của các hãng đang kinh doanh mã thẻ ởTP.HCM nói riêng và trên toàn cả nước nói chung
TP.HCM là thị trường tiềm năng của các doanh nghiệpmã thẻ ĐTDĐ trả trước, thời gian 4 năm trở lại đây doanh
Trang 17số của công ty tăng lên gấp 3 lần so với trước (năm2009: 176.198.249.290 đồng, và năm 2010: 448.963.925.230đồng).
Doanh số này chỉ mới tính những khách hàng lẻ màcông ty phân phối ra cho từng đại lý điện thoại, điều nàychứng tỏ nhu cầu sử dụng mã thẻ tại TP.HCM là rất lớn.Tuy nhiên, những tháng cuối năm do nhu cầu thị trườngcó những chuyển biến về tình trạng các nhà mạng đangtranh đua đưa ra các chính sách khuyến mãi làm cho thịtrường ngày càng giảm sút về doanh số, do khách hàngthấy rõ nhà mạng ít nhất mỗi tháng 2 lần khuyến mãilàm cho khách hàng cũng thấy nhàm chán và chỉ nạpthẻ 1 lần
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Nhà cung cấp: Dịch vụ các nhà
mạng đang cạnh tranh nhau bằng cách đưa ra nhiều chươngtrình khuyến mãi
Mặt khác, do nhu cầu thị trường đặt hàng ngày càngnhiều nên nhà mạng đã bán hàng ra khi mà hàng chưađược kích hoạt làm trì trễ trong việc bán hàng ra cũng nhưnhu cầu lấy hàng của khách hàng ngày càng giảm sút
Sự phát triển của xã hội: Nhu
cầu về công nghệ thông tin của khách hàng ngày càngtăng đồng thời sự đòi hỏi về tiêu chuẩn chất lượng, antoàn, thông tin nhanh của khách hàng về dịch vụ cũngtăng lên Nhu cầu của khách hàng về dịch vụ mã thẻĐTDĐ trả trước Vpin thay đổi khi thu nhập và đời sống củahọ tăng cao
Trang 18Khách hàng: Sự tin tưởng của
khách hàng đối với nhãn hiệu mang tính tin tưởng, an toàncũng gây ảnh hưởng rất lớn đối với doanh nghiệp Đặcbiệt sự chăm sóc tận tình của nhân viên kinh doanh cũngnhư nhân viên chăm sóc khách hàng là điều cần thiếtvà quan trọng trong việc lấy hàng cũng như đơn đặt hàngmà khách hàng đối với công ty
Giá cả thị trường: Bên cạnh các
yếu tố ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh của công tythì giá cả cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngkinh doanh của công ty Hiện nay trên thị trường mã thẻĐTDĐ trả trước đang cạnh tranh khốc liệt –> khách hàng cónhiều lựa chọn khi giá cả mà các đối thủ cạnh tranh đưara
Các yếu tố trên ảnh hưởng đến sự hoạt động kinh doanhcủa công ty được đánh giá qua doanh thu của công ty như sau:
Bảng 2.1 : Bảng doanh số mã thẻ ĐTDĐ trả trước từ năm 2008- 2010
Trang 19Nguồn: Số liệu trích báo cáo kết quả kinh doanh của VPin
Qua bảng số liệu về doanh thu mã thẻ ĐTDĐ trả trước của công ty ta đưa ra biểu đồ nhằm so sánh rõ hơn qua 3 năm:
Hình 2.4: Biểu đồ so sánh doanh số mã thẻ ĐTDĐ năm 2008- 2010 ( ĐVT: 1triệu đồng)
Mobi fone Viettel Vinafone Sfone EVN
Nguồn: Số liệu trích báo cáo kết quả kinh doanh của VPin
Qua bảng trên cho thấy doanh thu trong ngành mã thẻphụ thuộc vào từng mặt hàng, cụ thể: năm 2008 thẻ Mobifone là 62.715.962.150 đồng, sang năm 2009 là75.461.152.715 đồng Doanh thu năm 2009 cao hơn năm 2008
Trang 20là 12.745.190.565 đồng, tương ứng tăng 1.2% Doanh thu năm
2010 cao hơn năm 2008 là 143.959.965.010 đồng, tương ứngtăng 3.3% Doanh thu mã thẻ Mobi fone càng ngày càngtăng cao, chiếm ưu thế trên thị trường
Doanh thu thẻ Viettel năm 2009 tăng hơn năm 2008 là10.794.306.351 đồng, tương ứng tăng 1.26% Doanh thu năm
2010 tăng hơn doanh thu 2008 là 103.695.793.480 đồng, tươngứng năm 2010 tăng 3.5% so với 2008
Thị trường thẻ Vinaphone phát triển chậm hơn so với thẻMobi fone và thẻ Viettel Tuy nhiên doanh thu mã thẻVinaphone tăng cao hơn so với thị trường thẻ Mobi và thẻViettel, doanh thu 2009 tăng so với năm 2008 là14.455.561.624 đồng, tương ứng tăng 1.86% doanh thu năm
2010 tăng cao hơn 2008 là 36.033.280.588 đồng, tương ứngtăng 4%
Thị trường thẻ Sfone mới đầu chưa phát triển nhiều domạng Sfone bắt sóng rất yếu và mạng Sfone dành chonhững cặp đôi thì rất rẻ nhưng do mạng yếu nên sự lựachọn của khách hàng cũng chưa phổ biến nhiều trongnhững năm vừa qua Tuy nhiên sang năm 2009 người tiêudùng sự dụng mạng Sfone cũng đã phổ biến nhất là cáchọc sinh, sinh viên Tuy doanh thu vẫn còn thấp, nhưng lượngtỷ lệ tăng cao hơn so với các mạng khác, cụ thể: năm
2009 so với năm 2008 doanh thu là 4.444.959.970 đồng, tươngứng tăng 1.87% Doanh thu năm 2010 tăng hơn 2008 là8.105.959.532 đồng, tương ứng 2.58%
Thị trường thẻ EVN doanh thu vẫn còn thấp nhưng pháttriển mạnh hơn mạng Sfone do mạng EVN có hệ thống mạngmạnh và trong năm 2009 EVN đã cho ra đời các loại ĐTDĐphù hợp với khách hàng hơn Hệ thống EVN có mạng lưới