CHUONG II CÔNG TY TNHH TM TRANG THIẾT BỊ Y TẾ UYÊN KHANG Để cuộc sống con người ngày càng phát triển thì sức khoẻ là quan trọng nhất.Và để phục vụ cuộc sống của con người ngày càng tốt
Trang 1
luo
- Đảm bảo tinh công bằng: Thù lao phải gắn với kết quả làm việc với thành tích
và tống hiến của người lao động
Vì vậy chính sách xác định là người điều khiển phải giám sát và kiểm tra thật
ăÍt chẽ những ngươi làm việc, phải phân chia công việc ra thành từng bộ phận đơn
h
- Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc vất vả, khi họ được trả
ng cao hơn, họ có thể tuân theo các mức sản xuất đã ấn định hoặc sẽ là cao hơn mức
- Bởi vậy mà mục tiêu của quản trị nhân lực là tiết kiệm chi phí lao động, tăng năng suất lao động bảo đảm chất lượng sản phẩm từ đó sẽ làm cho con người được tôn
trọng, được thoả mãn trong lao động và phát triển được những khả năng tiềm tàng của
họ
3.6
thứ
việ
3.6
Tương quan nhân sự
Khái niệm: Quan hệ về tương quan nhân sự bao gồm các quan hệ nhân sự chính
c trong quản lý như thi hành kỷ luật, thăng chức, giáng chức, thuyên chuyển, cho thôi
c, thương nghị tập thể, giải quyết tranh chấp lao động
1 Thi hành kỷ luật
'Thi hành kỷ luật bao gồm hình phạt một nhân viên không đáp ứng tiêu chuẩn đã ấn
định
Thi hành kỷ luật là nhằm vào hành vi sai trái của nhân viên, chứ không nhằm vào nhân
viên như một cá nhân
Mục đích chủ yếu của thi hành kỷ luật là nhằm đảm bảo cho hành vi của nhân viên phủ hợp với các quy định của doanh nghiệp Do đó, thi hành kỷ luật thường không phải là
Trang 15
Trang 2
một giải pháp tối ưu Thông thường, có nhiều cách thức thuyết phục nhân viên theo các chính sách của công ty Thi hành kỷ luật đúng lúc, đúng cách sẽ giúp nhân viên có ý thức
kỷ luật hơn, có năng suất hơn vì thế có lợi cho nhân viên trong tiến hành công tác
3.642 Cho nghỉ việc
Đây là hình thức kỷ luật nặng nhất Bất kỳ một nhân viên nào khi bị buộc thôi việc đều
gây tổn thương cho họ và gia đình họ Do vậy, hình thức nầy cần phải được giữ và tiến
hành một cách cẩn thận và chu đáo
3.6.3 Xin thôi việc
Ngay cả khi công ty có những nỗ lực tạo môi trường làm việc tốt vẫn có những người
xin thôi việc Họ xin thôi việc thường rơi vào các lý do sau:
+ |Ho thấy không có cơ hội thăng tiến trong công ty;
+ |Họ không được cấp trên quan tâm chú ý;
+ |Họ không hợp với đồng nghiệp;
+ |Công việc quá nhàm chán, đơn điệu;
+ |Công việc trong công ty không hợp với chuyên môn;
+ |Bất mãn
Trang l6
Trang 3
CHUONG II
CÔNG TY TNHH TM TRANG THIẾT BỊ Y TẾ UYÊN KHANG
Để cuộc sống con người ngày càng phát triển thì sức khoẻ là quan trọng nhất.Và để phục vụ cuộc sống của con người ngày càng tốt hơn nữa,công ty Uyên Khang ,trong quá trình hình thành và phát triển , đã có những bước chuyên mình bằng cách cung cấp những trang
thiết bị về y tế cho tất cả các bệnh viện trong thành phố Hồ Chí Minh hiện nay Công ty chính
thức đi vào hoạt động vào năm 1994
bat
dug
Chi
Ho
bi
tra
tha
doi
mề
cát
nưi
1 LICH SU RA DOI CUA CONG TY UYEN KHANG
Năm 1994, theo sự phát triển của xã hội và nhận thức được nhu cầu được chăm sóc
h thân của người dân , công ty TNHH TM trang thiết bị y tế Uyên Khang (M.E.V) đã
ýc thành lập theo giấy phép số 10-72 ngày 08/07/1994 của Ủy Ban Nhân Dân TP.Hồ
í Minh và giấy phép đăng ký kinh doanh số 04343 ngày 09/05/1994 của Ủy Ban Kế ạch Thành phố
Công ty M.E.V được thành lập với sự hợp tác của nhiều công ty sản xuất trang thiết vật liệu trong y khoa , nha khoa , và khoa tai-mũi-họng , đáp ứng tất cả yêu cầu trang
ng thiết bị của các bệnh viện , phòng mạch lớn , nhỏ trên toàn quốc , đặc biệt là trong
nh pho Và hiện nay trên thị trường Việt Nam, tuy không phải là một trong những
anh nghiệp hàng dau vé phân phối trang thiết bị y tế nhưng công ty M.E.V đã trở thành
t doanh nghiệp có uy tín và cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao phục vụ cho : bệnh viện lớn , nhỏ trong thành phố, với các thiết bị y tế đúng tiêu chuẩn của Nhà
c và các cơ quan chức năng quy định
Trang 17
Trang 4
nh
nh
cơ
Be
ca
ũ
U
1 Sơ đồ tổ chức :
I ˆ CƠCÁU TỎ CHỨC
Với thực tế hoạt động chủ yếu là phục vụ thị trường trong nước và cạnh tranh với
fng doanh nghiệp trong nước , mà thị trường ngày càng mở rộng và phát triển mạnh ,
Ing trong khi đó sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và phức tạp, thì có rất nhiều
hội nhưng cũng ẩn chứa rất nhiều mối đe dọa và nguy hiểm cho doanh nghiệp |
BAN
4
o nhất của công ty
BANG SO DO TỔ CHỨC
Với mô hình tổ chức của công ty ,cho thấy :
in giam doc: g 6m
Trang 18
liám đốc : Do ban Tổng Giám Đốc bổ nhiệm ,là đại diện pháp nhân và là người điêu hành
Trang 5
-PHó giám đốc : Do ban Tổng giám đốc bổ nhiệm ,là người giúp đỡ việc điều hành cho giám
đốd.Trong đó :
+ Phó giám đốc phụ trách về kinh doanh và nhân sự : Chịu trách nhiệm theo dõi trực
tiếp doanh số bán hàng và tình hình nhân sự tại đơn vị
ra
+ Phó giám đốc phụ trách kho: Theo dõi trực tiếp tình hình nhập - xuất hàng hóa và đề
các chính sách,chiến lược cụ thể cho công ty
2 Chức năng và nhiệm vu của các phòng ban :
TẤ| cả các phòng ban chịu sự hướng dẫn trực tiếp của Ban Giám Đồc,và thực hiện các nhiệm
vụ Sau :
-Phòng đặt hàng : Chịu trách nhiệm nhập hàng hóa ,theo dõi trực tiếp doanh số hàng hoá ,vòng
qu
nh
ây hàng tồn kho và cố vấn cho Phó giám đốc những thông tin kịp thời về nhà cung cấp cũng
ư lường trước biến động của thị trường
-Phòng kế toán : Chịu trách nhiệm về giá cả hàng hoá ,thực hiện các chương trình khuyến mãi
„giảm giá ,theo dõi công tác kiêm kê hàng tháng và cô vân trực tiệp cho Giám Doc
-Phòng điên toán : Phụ trách về hệ thống điện toán và bảo trì máy móc cho đơn vị
-Phòng KCS : Chịu trách nhiệm về giám sát chất lượng hàng hoá và kiểm tra giá hàng hóa
ô phận kho : Trực tiếp nhận đơn đặt hàng từ bệnh viện ,phòng mạch cũng như từ nhà cung
cấp ,có trách nhiệm giao hàng kịp thời cho các bệnh viện ,phòng mạch trong vòng 24 giờ kế từ
khi dat hang
-Bho vé : Đảm bảo tốt tài sản tại đơn vị,theo dõi trực tiếp hàng hoá nhập -xuất
2 Chức năng và nhiệm vu của phòng Tổ Chức Nhân Sư :
Trang 19
Trang 6-TI
nh
kế
tril
-T
c
-T
bả
th
HOA CHI
DINH
NHAN
TUYỂN
DUNG
TAO
VÀ PHAT
TREN
QUAN
TIỀN
LUONG
DICH
VU VA PHOC
LOI
CHUC NANG CUA PHONG TO CHUC NHAN SU
nh đào tạo cho nhân viên
ng tác hàng năm của nhân viên
cũng như quản lý hợp đồng lao động
o chê độ chăm sóc sức khoẻ cho nhân viên
ho các văn bản , mua sắm trang thiết bị và văn phòng phâm cho đơn vỊ
yên đụng nhân viên : Chịu trách nhiệm tuyên dụng nhân viên đê đáp ứng nhu câu nguôn
ân lực cho các phòng ban khác ,dự báo nhu cầu tăng , giảm nguồn nhân lực hàng năm và ký
-Đạo tạo nhân viên : Phối hợp với các bộ phận khác lập kế hoạch cũng như thiết kế chương
heo dõi , đề xuất nâng lương , thưởng cho nhân viên căn cứ vào bảng đáng giá thành tích
hực hiện các chế độ ,chích sách có liên quan đên quyên lợi của nhân viên trong công ty như
ảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế ,trang thiết bị an toàn lao động ,bữa ăn cho nhân viên , đảm
uản lý hỗ sơ nhân viên hợp lý , chặt chế , lưu trữ đủ hỗ sơ, các công văn đền và đi , soạn
Trang 20
Trang 7
Ul TÌNH HÌNH HOAT DONG KINH DOANH CUA CONG TY
1.Tình hình chung về thị trường tiêu thụ trong nước:
Từ khoảng năm 1994 cho đến nay , nền kinh tế Việt Nam có những biến chuyển theo xu hướng mới của thế giới , đời sống dân trí được nâng cao hơn, thu nhập của người
da
đó
h cũng tăng theo , con người quan tâm ,chăm sóc đến sức khoẻ của mình nhiều hơn Do , một bệnh viện được trang bị đây đủ thiết bị y tế , đầy đủ cơ sở vật chất hạ tầng là một trong những mối quan tâm ưu tiên hàng đầu của mọi người Nắm bắt được nhu cầu và sự
ca h thiết của trang thiết bị y tế đối với xã hội , công ty Uyên Khang đã được thành lập và
ây dựng thêm nhiều nhà máy sản xuất trang thiết bị y tẾ ,cung cấp cho tất cả các bệnh viện và các phòng mạch trong thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó , công ty còn thành lập một hệ thống kho để dự trữ được số lượng lơá hàng hóa để có thể đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu dùng trong nước
2.Hoạt động mua hàng
Với hơn 100 mặt hàng đủ các chủng loại và có số lượng lớn để đáp ứng cho nhu cầu
cửa các bệnh viện lớn , nhỏ , cũng như các phòng mạch ,hoạt động mua hàng tại công ty
kk
XI
quyết số lượng hàng tồn kho
được chia theo 3 nhóm ngành hàng : các công cụ thiết bị y tế về tai-mũi-họng ; các công
cự, thiết bị y tế về mắt ; các công cụ, thiết bị y tế về răng miệng Mỗi nhóm ngành hàng chịu trách nhiệm lập kế hoạch cụ thể để đặt hàng cho nhà cung cấp, nắm bắt những nhu
u thay đổi của thị trường theo từng tháng, từng mùa trong năm và có kế hoạch cụ thể để [ trữ hàng hoá , phối hợp với nhà cung cấp thực hiện chương trình hỗ trợ các bệnh viện
¡ đặt mua hàng tại công ty, theo dõi vật giá cũng như biến động của thị trường , kịp thời
ln ý kiến chỉ đạo của Ban Giám Đốc về số lượng hàng hóa bán chậm cũng như cần giải
f TRƯỜNG BĐHDL ~KTCN
| THU VIER
i
Sad
Trang 8ch
ké
ba
số
3 Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Đây là công việc của phòng KCS Khi hàng hóa về kho , KCS kiểm tra giá cả,
ủng loại cũng như chất lượng hàng hóa trước khi nhận hàng Nếu có tình trạng hàng hóa
in chất lượng thì lập biên bản và trả hàng lại cho nhà cung cấp Bộ phận này phải đảm
b số lượng hàng hóa trong kho đúng chất lượng và phối hợp với bộ phận kho kiểm tra lại lượng một lần nữa số lượng hàng hóa đang tổn tại trong kho
4 Hoạt động tiêu thụ
Ngay khi có đơn đặt hàng từ các bệnh viện hay các phòng mạch , công ty sẽ cung
ấp hàng hóa cho bệnh viện , phòng mạch trong vòng 24 tiếng Với chức năng là công ty phần phối thì lực lượng nhân viên tại các phòng ban cũng như bộ phận kho luôn cần đội
ngũ nhân viên rất lớn , chính vì vậy hoạt động cung cấp nhân sự rất cần thiết và quan trọng
5 Quy trình tiêu thụ hàng hóa
HANG
Vv
NHAN
HANG
Quy trình tiêu thụ hàng hóa tại công ty được thực hiện qua các bước sau:
ước 1 : Đặt hàng cho nhà cung cấp
Trang 22
Trang 9
Bước 2 : Khi hàng về kho , KCS kiểm tra giá cả , chất lượng hàng hóa và cho nhập kho
Đ ông thời chuyển chứng từ về cho kế toán
ước 3 : Đồng thời cũng có bộ phận tiếp nhận và xử lý các đơn hàng từ bệnh viện gởi đến
Bộ phận kho bế trí nhân viên soạn hàng và giao hàng cho bệnh viện hoặc các phòng mạch
Bước 4 : Bộ phận kho chuyển các đơn hàng về cho kế toán kiểm tra giá cả Kế toán là
người chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình khuyến mãi cũng như giảm giá hàng hóh đang thực hiện trong chương trình cho các bệnh viện
Bước 5 : Sau khi kế toán xuất hóa đơn thì bộ phận kho phối hợp với tài xế giao hàng kịp
thời cho các bệnh viện hay phòng mạch
VI HOAT DONG KINH DOANH CUA CONG TY :
1 Cơ cấu mặt hàng:
Hằng hóa tại kho được phân chia theo nhóm ngành hàng cụ thể :
-Dụng cụ y tế về tai-mũi-họng : 38 nhà cung cấp
-Dụng cụ y tế về mắt : 33 nhà cung cấp
-Dụng cụ y tế về răng miệng : 28 nhà cung cấp
2 Nguồn cung ứng và tình hình mua bán hàng hóa :
a/ Tình hình mua hàng :
Trang 23
Trang 10Những mặt hàng chủ yếu của công ty đều được đặt mua và nhập khẩu vào Việt Nam từ những nhà cung cấp nước ngoài vì Việt Nam chưa thể sản xuất được hoặc chất lượng chưa đạt yêu cầu
-P lân tích tình hình mua vào từ 2003-2005:
Don vi tinh: 1.000d6ng
So sánh
Téng tri gid mua vao | 24,857,608 | 31,733,311 38,660,875 | 127.66 | 121.83
-Nhóm hàng về tai- 10,674,123 | 14,476,893 | 18,765,428 | 135.63| 129.62
mũi-họng
-Nhóm hàng về mắt 9,589,762 | 11,567,523 | 13,567,920 | 120.62| 117.29
-Nhóm hàng về răng | 4,593,723 | 5,697,890 6,327,527 124.03 | 111.05
Tổng giá trị mua vào của năm 2006 tăng 27,66% tương ứng 6,875,703,000 đồng so
với năm 2005 , cho ta thấy công ty đã nắm được một thị phần đáng kể, thị trường bước đầu
ä chấp nhận sự có mặt của công ty
Tuy nhiên , trong năm 2007 so với năm 2006 thì sự gia tăng này có phần chậm lại , chỉ 21,83% tương ứng 6,927,564,000 đồng , nhưng không có nghĩa là công ty bán ít đi mà là
trí
ì| công ty chưa phát triển hết mạng lưới kinh doanh của mình ra rộng lớn Những số liệu
`n cũng cho ta thấy được sự phát triển không ngừng của hoạt động của công ty
Trang 24
Trang 11b/ Tình hình dự trữ hàng hoá ,nguyên vật liệu :
Đơn vị tính : ngàn đồng
Tổng trị giá hàng dự | 7,419,263 | 12,256,323 | 18,526,921 165.20| 151.16
-Nhóm hàng về tai- 3,259,050 | 6,445,631 | 9,987,569 | 197.78| 154.95
mitli-hong
-Nhóm hàng về mắt 2,163,261 | 3,324,529 | 4,585,647 153.68 | 137.93
-Nhóm hàng về răng | 1,996,952 | 2,486,163 | 3,953,705 124.50 | 159.03
trữ
Tình hình dự trữ hàng hóa của công ty tăng mạnh qua từng năm Năm 2006 so với
ăm 2005 tăng 65.20% tương ứng với 4,837,060,000 đồng , nhưng qua năm 2007 so với năm 2006 còn tăng 51.16% tương ứng với 6,270,598,000 đồng Điều này cho thấy công ty luôn có nguồn hàng dự trữ dôi dào , đủ đáp ứng nhu cầu cấp bách của thị trường trong giai
đoạn ngắn , không sợ bị động do thiếu hàng hóa, vật tư nguyên vật liệu
Đặc biệt là đối với hàng hóa về tai-mũi-họng ,vào năm 2004là mặt hàng nhập khẩu
hoàn toàn và bán được rất nhiều , lý do là hiện nay ngày càng nhiều nhà máy , xí nghiệp hdạt động không giấy phép , gây ô nhiễm môi trường , đặc biệt là không khí và nguồn nước bị ô nhiễm nặng , bên cạnh đó thời tiết thay đổi thất thường , làm ảnh hưởng đến sức
th
nh
ki
try
2
sa
kHỏe người dân , số lượng người bệnh tăng lên nên bệnh viện cần rất nhiều thiết bị để kHám , chính vì vậy , công ty đã chủ động nhập nhiều hàng để dự trữ nhằm tránh tình trạng
iéu hàng do quá trình nhập khẩu đôi khi bị kéo dài vì những nguyên nhân khách quan
lư hải trình bị kéo dài , hàng bị giữ lại do thiếu chứng từ Nhưng đến năm 2007, do đã
im được một số hàng thiết bị trong nước có thể thay thế được hàng nhập nên tình hình dự
ï giảm xuống chút ít nhưng vẫn là mặt hàng được dự trữ nhiều nhất do thị phần của nhóm
n phẩm này rất cao đối với thị trường Việt Nam
Trang 25