Đánh giá về những ưu điểm và hạn chế của cơ chế tài phán (phá sản doanh nghiệp và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh) của nước ta hiện nay. Nghiên cứu tổng quan về phá sản doanh nghiệp và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh. Phân tích những ưu điểm và hạn chế của cơ chế tài phán ở Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra một số vấn đề tập trung cần giải quyết.
Trang 1Lời cảm ơn!
Xin cảm ơn Thầy - TS NGUYỄN THANH BÌNH đã tận tình giảng dạy chúng
em hoàn thành học phần Luật Kinh Doanh Đây là môn học rất có ý nghĩa đối vớinhững người làm kinh doanh như chúng em trong thời kỳ hội nhập và môi trường kinhdoanh luôn biến động
Kính chúc Thầy luôn mạnh khỏe để tiếp tục truyền đạt những kiến thức, kinhnghiệm quý báu cho những thế hệ nối tiếp góp phần nâng cao tri thức cho cộng đồng,
xã hội, quốc gia
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
Trang PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
3 Mục đích nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
6 Kết cấu của tiểu luận
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH
1.1 PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm phá sản, phân loại phá sản
1.1.2 Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Luật phá sản
1.1.3 Những người có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản
1.1.4 Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân
1.1.5 Thủ tục phá sản
1.2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Trang 31.2.1 Khái niệm và đặc điểm
1.2.2 Các hình thức để giải quyết các tranh chấp kinh doanh thương mại
1.2.2.1 Thương lượng
1.2.2.2 Hòa giải
1.2.2.3 Giải quyết bằng con đường tòa án
1.2.2.4 Giải quyết bằng con đường trọng tài thương mại
Chương 2: THỰC TRẠNG CỦA CƠ CHẾ TÀI PHÁN (PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH) Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
2.1 NHỮNG ĐIỂM MỚI CÓ LỢI CHO DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG ĐIỂM HẠN CHẾ TRONG LUẬT PHÁ SẢN 2014
2.1.1 Những điểm mới có lợi cho doanh nghiệp
2.1.2 Một số hạn chế
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH
3.1 ĐẶC BIỆT LƯU Ý ĐẾN ĐIỀU KHOẢN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
3.2 CỐ GẮNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP THƯƠNG LƯỢNG TRỰC TIẾP
3.3 NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA TÒA ÁN
3.4 NANG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
Trang 4PHẦN KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trang 5Phá sản là hiện tượng kinh tế khách quan trong nền kinh tế thị trường mà hậuquả của nó không chỉ ảnh hưởng đến bản thân doanh nghiệp và những người lao độngtrong doanh nghiệp mà còn tác động lớn đến các chủ thể khác là chủ nợ, đối tác và cácthành phần khác trong nền kinh tế tùy vào quy mô của doanh nghiệp phá sản Nhànước, thông qua pháp luật phá sản để can thiệp vào quá trình giải quyết thủ tục phá sảncủa doanh nghiệp, nhằm giải quyết xung đột lợi ích của các chủ thể đó theo đúng bảnchất vốn có với một cách nhìn hiện đại, năng động và hết sức mềm dẻo.
Trong hoạt động kinh doanh thì không thể tránh khỏi những tranh chấp phátsinh, ví dụ như các tranh chấp về hợp đồng kinh tế giữa pháp nhân với pháp nhân, giữapháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh; các tranh chấp giữa công ty với cácthành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việcthành lập, hoạt động, giải thể công ty; các tranh chấp liên quan đến việc mua bán cổphiếu, trái phiếu; các tranh chấp kinh tế khác theo quy định của pháp luật Do đó khi cónhững tranh chấp này xảy ra thì cần có những phương thức để giải quyết tranh chấp
Thực tiễn cho thấy, các văn bản pháp luật trong kinh doanh, thương mại ở nước
ta ngày càng bộc lộ nhiều vướng mắc, bất cập, làm cho công tác giải quyết các việcphá sản, tranh chấp kinh tế gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian và gây thiệt hại tàisản của doanh nghiệp, chưa đáp ứng được nhu cầu của người kinh doanh Do đó, việctìm hiểu nghiên cứu luật pháp về cơ chế tài phán trong điều kiện hiện nay vẫn cònmang tính chất thời sự có ý nghĩa về lý luận cũng như thực tiễn
Để hiểu rõ hơn về ưu, nhược điểm của luật pháp phá sản doanh nghiệp và giảiquyết tranh chấp trong kinh doanh ở nước ta hiện nay, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài:
"Đánh giá của Anh/chị về những ưu điểm và hạn chế của cơ chế tài phán (phá sản doanh nghiệp và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh) của nước ta hiện nay"
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu về cơ chế tài phán (phá sản doanh nghiệp và giải quyết tranh chấptrong kinh doanh) ở Việt Nam cho tới nay đã có không ít nhà khoa học quan tâm,
Trang 6nghiên cứu, đề cập tới và lần lượt công bố, đăng tải trên các công trình chuyên khảo,trên các sách báo, tạp chí, website Đặc biệt là các công trình nghiên cứu khoa học,tiểu luận, đồ án, luận văn, các luận án tiến sĩ, và nhiều nhà nghiên cứu khác Để thựchiện đề tài này, tôi đã sử dụng tổng hợp kết quả của những nhà nghiên cứu đi trước mộtcách chọn lọc nhất.
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về phá sản doanh nghiệp và giải quyết tranh chấp trongkinh doanh Phân tích những ưu điểm và hạn chế của cơ chế tài phán ở Việt Nam hiệnnay, từ đó đưa ra một số vấn đề tập trung cần giải quyết
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với cơ sở thực tiễn thông qua các cơ sở
dữ liệu, thông tin thu thập từ các tài liệu nghiên cứu, ý kiến các chuyên gia kinh tế, vănphòng luật sư, các nhà doanh nghiệp…
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: cơ chế tài phán (phá sản doanh nghiệp và giải quyết tranhchấp trong kinh doanh) ở nước ta hiện nay
- Phạm vi nghiên cứu: những ưu điểm và hạn chế của cơ chế tài phán (phá sảndoanh nghiệp và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh) ở nước ta hiện nay
6 Kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, mục lục và phần kết luận, phần nội dung của tiểu luận gồm
Trang 7PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH
1.1 PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm phá sản, phân loại phá sản:
Khái niệm phá sản:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác
xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngàyđến hạn thanh toán
- Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và
bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản
Phân loại phá sản:
- Phá sản trung thực và phá sản gian trá;
- Phá sản pháp nhân và phá sản cá nhân;
- Phá sản tự nguyện và phá sản bắt buộc
1.1.2 Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Luật phá sản:
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập trên lãnh thổViệt Nam khi lâm vào tình trạng phá sản được giải quyết theo Luật phá sản
- Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có qui địnhkhác thì thực hiện theo điều ước đó
1.1.3 Những người có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản
- Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác
xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ
có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm
Trang 8- Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầudoanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảođảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.
- Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanhnghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tàisản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba
- Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầudoanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảmbằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảođảm thấp hơn khoản nợ đó
- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơnyêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn màdoanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
- Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nhữngnơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khihết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khácđến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụthanh toán
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộpđơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần,Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công
ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khảnăng thanh toán
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trongthời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi
Trang 9công ty cổ phần mất khả năng thanh toán Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơnyêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trườnghợp Điều lệ công ty quy định.
- Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thànhviên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán
1.1.4 Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giảiquyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp,hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trongcác trường hợp sau:
+ Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ởnước ngoài;
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòngđại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiềuhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
+ Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chấtphức tạp của vụ việc
- Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanhnghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó vàkhông thuộc trường hợp quy định thuộc thẩm quyền của tòa án cấp tỉnh
1.1.5 Thủ tục phá sản
- Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản;
- Phục hồi hoạt động kinh doanh
Trang 10- Thanh lý tài sản, các khoản nợ;
- Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
1.2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH THEO PHÁP LUẬT
VIÊT NAM
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm:
Tranh chấp kinh doanh thương mại là những mâu thuẫn (bất đồng hay xung đột)
về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanhthương mại
- Những mâu thuẫn (bất đồng) đó phải phát sinh chủ yếu giữa các thương nhân
1.2.2 Các hình thức để giải quyết các tranh chấp kinh doanh thương mại
1.2.2.1 Thương lượng
Là phương thức giải quyết tranh chấp mang tính chất nội bộ thông qua cơ chếgiải quyết trong đó, các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ nhữngbất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyếtcủa bất kỳ bên thứ ba nào
1.2.2.2 Hoà giải
Hoà giải là phương thức giải quyết tranh chấp với sự tham gia của bên thứ balàm trung gian hoà giải để hỗ trợ, thuyết phục các bên tranh chấp tìm kiếm các giảipháp nhằm loại trừ tranh chấp phát sinh
1.2.2.3 Giải quyết bằng con đường toà án
Trang 11Giải quyết bằng toà án là phương thức giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xửnhân danh quyền lực nhà nước, được tiến hành theo trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, chặtchẽ và bản án hay quyết định của toà án về vụ tranh chấp nếu không có sự tự nguyệnthi hành thì sẽ được bảo đảm thực thi bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước.
1.2.2.4 Giải quyết bằng con đường trọng tài thương mại
Là hình thức giải quyết tranh chấp thương mại không mang ý chí quyền lực nhànước mà chủ yếu là dựa vào sự định đoạt của các bên trên cơ sở phán quyết của trọngtài do các bên lựa chọn với thủ tục linh hoạt, mềm dẻo
Chương 2: THỰC TRẠNG CỦA CƠ CHẾ TÀI PHÁN (PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH) Ở NƯỚC
2.1.1 Những điểm mới có lợi cho doanh nghiệp
Kéo dài thời gian thanh toán nợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xãkhông thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đếnhạn thanh toán
Trang 12Trước đây: Doanh nghiệp, hợp tác xã bị xem là mất khả năng thanh toán khikhông có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
(Căn cứ Điều 4 Luật phá sản 2014)
- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơnyêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn màdoanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
Trước đây: chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần sẽ có quyềnnộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi đến hạn thanh toán nợ, doanh nghiệp, hợp tác
xã không có khả năng thanh toán
- Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nhữngnơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khihết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khácđến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụthanh toán
Trước đây: Khi đến hạn thanh toán lương mà doanh nghiệp, hợp tác xã nhậnthấy không thanh toán được thì người đại diện người lao động hoặc đại diện công đoànnộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
(Căn cứ Điều 5 Luật phá sản 2014)
Thông báo sai doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán sẽ phải bồithường thiệt hại:
Cá nhân, cơ quan, tổ chức thông báo phải bảo đảm tính chính xác của thông báo.Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức cố ý thông báo sai mà gây thiệt hại cho doanhnghiệp, hợp tác xã thì phải bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật
Trước đây: Không có quy định này
(Căn cứ Điều 6 Luật phá sản 2014)
Cho phép thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản vớidoanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
Trang 13- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và chủ
nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi Tòa ánnhân dân để các bên thương lượng việc rút đơn
Tòa án nhân dân ấn định thời gian thương lượng nhưng không quá 20 ngày kể từ ngàynhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ
- Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc rút đơn yêu cầu mở thủtục phá sản thì Tòa án nhân dân trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Trường hợp thương lượng không thành hoặc hết thời hạn thương lượng mà cácbên không tiến hành thương lượng thì Tòa án nhân dân thông báo cho người nộp đơnnộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Việc thương lượng của các bên không được trái với quy định của pháp luật vềphá sản
Trước đây: Không có quy định này
(Căn cứ Điều 37 Luật phá sản 2014)
Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân phảithông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp,hợp tác xã mất khả năng thanh toán, các cơ quan, tổ chức đang giải quyết vụ việc liênquan đến doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do các bên cung cấp vàViện kiểm sát nhân dân cùng cấp về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là người đại diện theopháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì Tòa án nhân dânphải thông báo cho các chủ nợ do doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp
Trước đây: Không có quy định này Đây là điểm mới được bổ sung tại quy định
thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
(Căn cứ Điều 40 Luật phá sản 2014)