1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP NĂM 2020 - TỈNH NINH BÌNH

18 44 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng điều tra Đối tượng điều tra của cuộc điều tra doanh nghiệp năm 2020, bao gồm: - Các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, được thành lập và chịu sự điều tiết bởi Luật Doanh

Trang 1

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

CỤC THỐNG KÊ NINH BÌNH

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP

NĂM 2020 - TỈNH NINH BÌNH

Ninh Bình, tháng 02 năm 2020

Trang 2

1

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

CỤC THỐNG KÊ NINH BÌNH

Số: /KH-CTK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày tháng 02 năm 2020

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN

ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP NĂM 2020

TỈNH NINH BÌNH

Thực hiện Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1193/QĐ-TCTK ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Cục Thống kê Ninh Bình xây dựng Kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

A NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CUỘC ĐIỀU TRA

I Mục đích, yêu cầu cuộc điều tra

1 Mục đích

- Thu thập các thông tin cơ bản phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển doanh nghiệp của quốc gia, từng địa phương, các nhà đầu tư và các doanh nghiệp, hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp)

- Kết quả điều tra phải đáp ứng yêu cầu tổng hợp và biên soạn các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, các chỉ tiêu trong báo cáo chính thức hàng năm của ngành Thống kê; biên soạn “Sách Trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2021”

- Đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp

- Tổng hợp các thông tin cơ bản của người lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2019, phục vụ báo cáo quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2020

- Cập nhật cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hàng năm, làm dàn mẫu cho các cuộc điều tra thống kê chọn mẫu hàng năm; điều tra thường xuyên và các yêu cầu thống kê khác

2 Yêu cầu

- Triển khai thực hiện cuộc điều tra phải đúng các nội dung quy định trong Phương án điều tra và Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Trang 3

2

- Bảo đảm thu thập đầy đủ, chính xác, kịp thời, không trùng lắp, không bỏ sót các thông tin quy định trong Phương án điều tra

- Bảo mật thông tin thu thập từ đối tượng điều tra theo quy định của Luật Thống kê

II Đối tượng, đơn vị và phạm vi điều tra

1 Đối tượng điều tra

Đối tượng điều tra của cuộc điều tra doanh nghiệp năm 2020, bao gồm:

- Các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, được thành lập và chịu sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là hợp tác xã) hoạt động theo Luật Hợp tác xã và các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu sự điều tiết bởi các Luật chuyên ngành như: Luật Bảo hiểm, Luật Chứng khoán, … cụ thể là:

+ Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) trước thời điểm 01/01/2020 và hiện đang hoạt động (doanh nghiệp trong năm 2019 có phát sinh doanh thu, hoặc chi phí SXKD và thuế VAT);

+ Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động (để đầu tư, đổi mới công nghệ, để sửa chữa, bảo trì máy móc, nhà xưởng);

+ Doanh nghiệp đã đăng ký, chưa hoạt động SXKD, hiện đang đầu tư

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp

2 Đơn vị điều tra

Đơn vị điều tra là doanh nghiệp, bao gồm:

- Doanh nghiệp không có cơ sở trực thuộc đóng tại địa điểm khác (doanh nghiệp đơn) là doanh nghiệp chỉ có một địa điểm cố định duy nhất để thực hiện các hoạt động SXKD

- Doanh nghiệp có cơ sở trực thuộc đóng tại địa điểm khác là doanh nghiệp có trụ sở chính và ít nhất một cơ sở trực thuộc đóng ở nơi khác, cụ thể:

+ Trụ sở chính của doanh nghiệp là nơi điều hành chung hoạt động của toàn doanh nghiệp Trụ sở chính chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có ít nhất 01 cơ sở trực thuộc đóng ở địa điểm khác;

+ Cơ sở trực thuộc là cơ sở SXKD nằm ngoài trụ sở chính của doanh nghiệp

3 Phạm vi điều tra

Cuộc điều tra bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở trực thuộc doanh nghiệp thuộc đối tượng điều tra có địa điểm đóng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể là:

- Các doanh nghiệp đang hoạt động SXKD trong tất cả các ngành quy định trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2018 (trừ ngành O - Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc; ngành T - Hoạt động làm thuê các công việc trong các gia

Trang 4

3

đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình do đối tượng điều tra không phát sinh trong các ngành này)

- Các doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động SXKD để đầu tư, đổi mới công nghệ, để sửa chữa bảo trì máy móc, nhà xưởng,

- Các doanh nghiệp đã đăng ký, chưa hoạt động SXKD, hiện đang đầu tư

III Nội dung điều tra

1 Thông tin nhận dạng đơn vị điều tra, bao gồm: Tên doanh nghiệp; mã

số thuế doanh nghiệp; địa chỉ, điện thoại, fax, email; loại hình doanh nghiệp; ngành hoạt động SXKD

2 Hoạt động mua, bán hàng hóa và dịch vụ với đối tác nước ngoài, bao gồm: Tình hình và kết quả thu, chi trả của hoạt động mua, bán hàng hóa và dịch vụ

với đối tác nước ngoài

3 Thông tin về lao động và thu nhập của người lao động, bao gồm: Lao

động; các khoản chi liên quan đến người lao động

4 Các chỉ tiêu về SXKD, bao gồm: Hàng tồn kho, doanh thu thuần; vốn

đầu tư, năng lực mới tăng; tiêu dùng năng lượng

5 Thông tin về các cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, bao gồm: Tên cơ sở;

ngành hoạt động SXKD; sản lượng/sản phẩm; lao động; doanh thu

6 Ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp, bao gồm: Những loại công

nghệ đã được ứng dụng trong hoạt động SXKD; mức độ tiếp cận cách mạng công nghệ 4.0 của doanh nghiệp; doanh nghiệp đánh giá mức độ tác động của cách mạng công nghệ và kỹ năng của người lao động trong thời đại số; cơ cấu đầu vào/đầu ra và quan hệ với nhà cung cấp/khách hàng; các kênh chuyển giao công nghệ; năng lực đổi mới và cải tiến công nghệ

IV Phiếu điều tra

Cuộc điều tra doanh nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình sử dụng

20 loại phiếu điều tra, cụ thể gồm:

1 Phiếu số 1A/ĐTDN-DN Phiếu thu thập thông tin đối với doanh

nghiệp, HTX - Áp dụng chung cho các DN nhà nước, DN ngoài nhà nước, DN có

vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã có hoạt động SXKD trong năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được Tổng cục Thống kê trọn vào mẫu điều tra theo quy định của Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2020

2 Các loại phiếu chuyên ngành

- Phiếu số 1A.2/ĐTDN-CN: Kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công

nghiệp - Áp dụng cho các DN đơn/cơ sở có hoạt động công nghiệp;

- Phiếu số 1A.2m/ĐTDN-DVGC: Phiếu thu thập thông tin về dịch vụ gia

công hàng hóa với nước ngoài - Áp dụng cho các DN có thực hiện hoạt động gia

công, lắp ráp hàng hóa trực tiếp với nước ngoài;

Trang 5

4

- Phiếu số 1A.3/ĐTDN-XD: Kết quả hoạt động xây dựng - Áp dụng cho

các DN đơn/cơ sở có hoạt động xây dựng;

- Phiếu số 1A.4/ĐTDN-TN: Kết quả hoạt động thương nghiệp - Áp dụng

cho các DN đơn/cơ sở có hoạt động: Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Phiếu số 1A.5.1/ĐTDN-VT: Kết quả hoạt động vận tải, bưu chính, chuyển

phát - Áp dụng cho các DN đơn/cơ sở có hoạt động vận tải, bưu chính, chuyển phát;

- Phiếu số 1A.5.2/ĐTDN-KB: Kết quả hoạt động kho bãi, bốc xếp, hỗ trợ

vận tải - Áp dụng cho các DN đơn/cơ sở có hoạt động kho bãi, hỗ trợ vận tải;

- Phiếu số 1A.5.3/ĐTDN-LGT: Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ

logistics - Áp dụng cho các DN đơn/cơ sở có các hoạt động dịch vụ logistics gồm: Hoạt

động lập kế hoạch, tổ chức và hỗ trợ vận tải, kho bãi và phân phối hàng hóa;

- Phiếu số 1A.6.1/ĐTDN-LTAU: Kết quả hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn

uống - Áp dụng cho các DN đơn/cơ sở có hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống;

- Phiếu số 1A.6.2/ĐTDN-DL: Kết quả hoạt động dịch vụ du lịch lữ hành -

Áp dụng cho các DN đơn/cơ sở có hoạt động dịch vụ du lịch lữ hành và các hoạt động

hỗ trợ du lịch;

- Phiếu số 1A.7/ĐTDN-TC: Kết quả hoạt động dịch vụ tài chính và một

số chỉ tiêu về tín dụng, huy động vốn, lãi suất - Áp dụng cho các cơ sở thuộc các

tổ chức tín dụng: Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;

- Phiếu số 1A.8/ĐTDN-BH: Kết quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm và

môi giới bảo hiểm - Áp dụng cho các DN đơn/cơ sở có hoạt động kinh doanh bảo

hiểm và môi giới bảo hiểm;

- Phiếu số 1A.9.1/ĐTDN-BĐS: Kết quả hoạt động dịch vụ kinh doanh

bất động sản - Áp dụng cho các DN đơn/cơ sở có hoạt động kinh doanh, tư vấn,

môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất;

- Phiếu số 1A.9.2/ĐTDN-TT: Kết quả hoạt động thông tin truyền thông -

Áp dụng cho các DN đơn/cơ sở có hoạt động thông tin và truyền thông;

- Phiếu số 1A.9.3/ĐTDN-DVK: Kết quả hoạt động dịch vụ khác - Áp dụng

cho các DN đơn/cơ sở có hoạt động thuộc ngành dịch vụ được liệt kê trong phiếu;

- Phiếu số 1A.10/ĐTDN-VĐT: Vốn đầu tư thực hiện - Áp dụng cho các

doanh nghiệp có vốn đầu tư thực hiện trong năm 2019;

3 Phiếu số 1B/ĐTDN-DS: Phiếu thu thập thông tin đối với doanh

nghiệp, HTX - Áp dụng cho các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã không thuộc mẫu điều tra phiếu 1A/ĐTDN-DN;

4 Phiếu chuyên đề

- Phiếu số 2/ĐTDN-CMCN: Phiếu thu thập thông tin về ứng dụng công

nghệ trong doanh nghiệp - Áp dụng cho các doanh nghiệp được chọn mẫu điều tra

Trang 6

5

5 Phiếu chuyên đề (phục vụ địa phương)

- Phiếu 1A/ĐTDN-LĐ: Phiếu thu thập thông tin lao động trong doanh

nghiệp và chi nhánh năm 2019 - Áp dụng cho các đơn vị sau:

+ Doanh nghiệp đang hoạt động SXKD (đã được điều tra phiếu

1A/ĐTDN-DN và phiếu 1B/ĐT1A/ĐTDN-DN-DS);

+ Doanh nghiệp tạm dừng SXKD đang đầu tư và doanh nghiệp thành lập, chưa SXKD, đang đầu tư (đã được ghi phiếu 1B/ĐTDN-DS);

+ Các chi nhánh thuộc doanh nghiệp nhưng có trụ sở chính của doanh nghiệp (doanh nghiệp mẹ) đóng ngoài địa bàn tỉnh Ninh Bình (do Phòng Thống kê Công nghiệp - Xây dựng điều tra)

- Phiếu số 1Am/ĐTDN-KH: Phiếu thu thập thông tin về sử dụng công

nghệ trong sản xuất - Áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công

nghiệp chế biến, chế tạo có hoạt động SXKD năm 2019

V Các bảng danh mục sử dụng trong điều tra (gồm 5 loại)

1 Bảng phân ngành kinh tế: Áp dụng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

2018, ban hành theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ

2 Danh mục sản phẩm công nghiệp: Phát triển trên cơ sở Hệ thống ngành

sản phẩm Việt Nam, ban hành theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ

3 Danh mục các đơn vị hành chính: Áp dụng Bảng danh mục các đơn vị

hành chính Việt Nam, ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg, ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ và những thay đổi cập nhật đến thời điểm 31/12/2019

4 Danh mục các nước và vùng lãnh thổ Áp dụng Bảng danh mục các

nước và vùng lãnh thổ do Tổng cục Thống kê (TCTK) quy định

5 Danh công trình, hạng mục công trình xây dựng và năng lực mới tăng:

Áp dụng Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ

VI Thời điểm điều tra, thời điểm và thời kỳ số liệu

1 Thời điểm điều tra: Bắt đầu từ 01/4/2020

2 Thời điểm và thời kỳ số liệu

2.1 Thông tin thời điểm

Bao gồm các thông tin về lao động, giá trị hàng tồn kho, khối lượng sản phẩm tồn kho: Thu thập thông tin tại hai thời điểm 01/01/2019 và 31/12/2019

2.2 Thông tin thời kỳ

Bao gồm các thông tin về kết quả SXKD: Doanh thu, sản phẩm sản xuất, chi phí, tiêu dùng năng lượng, vốn đầu tư, …: Thu thập thông tin phát sinh chính thức của

cả năm 2019

Trang 7

6

VII Loại điều tra và phương pháp điều tra

1 Loại điều tra

Cuộc điều tra doanh nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được thực hiện theo phương pháp điều tra toàn bộ kết hợp với điều tra chọn mẫu

1.1 Điều tra phiếu 1A/ĐTDN-DN

Các doanh nghiệp được ghi phiếu 1A/ĐTDN-DN và các phiếu chuyên ngành tương ứng với ngành thực tế hoạt động của doanh nghiệp là những doanh nghiệp có hoạt động SXKD năm 2019 hiện đang hoạt động, bao gồm:

1.1.1 Điều tra toàn bộ đối với các doanh nghiệp

- Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước đã được

cổ phần hóa có vốn nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

- Doanh nghiệp ngoài nhà nước có từ 100 lao động trở lên (riêng doanh nghiệp hoạt động ngành thương mại có từ 50 lao động trở lên);

- Các doanh nghiệp có hoạt động SXKD chính trong các ngành: Lưu trú; vận tải (hàng không, đường biển và đường sắt);

- Doanh nghiệp có từ 2 cơ sở trực thuộc trở lên, trong đó có ít nhất 1 cơ sở đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với trụ sở chính của doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp thuộc đối tượng được chọn mẫu thực hiện điều tra phiếu số CMCN (danh sách doanh nghiệp mẫu điều tra mẫu phiếu số 2/ĐTDN-CMCN do Tổng cục Thống kê lập)

1.1.2 Điều tra chọn mẫu đối với các doanh nghiệp

- Doanh nghiệp ngoài Nhà nước có dưới 100 lao động (riêng doanh nghiệp hoạt động ngành thương mại có dưới 50 lao động) được chọn mẫu điều tra Danh sách doanh nghiệp được chọn mẫu do TCTK thực hiện và thông báo

1.2 Điều tra phiếu 1B/ĐTDN-DS

Toàn bộ các doanh nghiệp ngoài Nhà nước thuộc đối tượng điều tra (quy định ở phần 1, mục II ở trên) nhưng không điều tra phiếu 1A/ĐTDN-DN sẽ điều tra, thu thập thông tin phiếu số 1B/ĐTDN-DS, bao gồm:

- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019

- Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động (để đầu tư, đổi mới công nghệ, để sửa chữa, bảo trì máy móc, nhà xưởng), cụ thể là:

+ Doanh nghiệp năm 2018 có hoạt động, năm 2019 tạm dừng (để đầu tư, đổi mới công nghệ, để sửa chữa, bảo trì máy móc, nhà xưởng);

+ Doanh nghiệp năm 2018 tạm dừng (để đầu tư, đổi mới công nghệ, để sửa chữa, bảo trì máy móc, nhà xưởng) và năm 2019 tiếp tục hoạt động đầu tư

Trang 8

7

- Doanh nghiệp đã đăng ký, chưa hoạt động sản xuất kinh doanh, hiện đang đầu tư, cụ thể là:

+ Doanh nghiệp thành lập trước năm 2019, chưa hoạt động, có hoạt động đầu tư năm 2019;

+ Doanh nghiệp thành lập mới năm 2019, chưa hoạt động, có hoạt động đầu

tư năm 2019

1.3 Điều tra phiếu số 2/ĐTDN-CMCN

Điều tra chọn mẫu phiếu số 2/ĐTDN-CMCN đối với các doanh nghiệp được TCTK chọn mẫu và thông báo

1.4 Điều tra phiếu chuyên ngành (phần điều tra mở rộng phục vụ địa phương)

Toàn bộ các doanh nghiệp đã được ghi phiếu 1B/ĐTDN-DS và có hoạt động SXKD năm 2019 sẽ được điều tra ghi phiếu chuyên ngành tương ứng với ngành

thực tế hoạt động

1.5 Điều tra phiếu 1A/ĐTDN-LĐ (Phục vụ địa phương)

Điều tra toàn bộ doanh nghiệp thuộc đối tượng điều tra bao gồm:

- Doanh nghiệp hoạt động SXKD trước thời điểm 01/01/2020 và hiện đang hoạt động (doanh nghiệp trong năm 2019 có phát sinh doanh thu, hoặc chi phí SXKD

và thuế VAT)

- Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động (để đầu tư, đổi mới công nghệ, để sửa chữa, bảo trì máy móc, nhà xưởng)

- Doanh nghiệp đã đăng ký, chưa hoạt động SXKD, hiện đang đầu tư

1.6 Điều tra phiếu 1Am/ĐTDN-KH (phục vụ địa phương)

Điều tra toàn bộ các doanh nghiệp thực tế có hoạt động ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong năm 2019

2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin

2.1 Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện điều tra phiếu 1A/ĐTDN-DN

Doanh nghiệp tự cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử của Điều tra doanh nghiệp Doanh nghiệp được cấp tài khoản và mật khẩu để đăng nhập và tự

cung cấp thông tin vào phiếu Web-form (phiếu điều tra trực tuyến) trên Trang

thông tin điện tử của Điều tra doanh nghiệp Trong quá trình doanh nghiệp thực

hiện tự cung cấp thông tin vào phiếu Web-form, giám sát viên và điều tra viên

thống kê thực hiện việc hướng dẫn nghiệp vụ, hỗ trợ doanh nghiệp kê khai điền thông tin

2.2 Đối với những doanh nghiệp thực hiện phiếu điều tra 1B/ĐTDN-DS

Áp dụng các hình thức thu thập thông tin sau:

- Doanh nghiệp tự cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử của Điều tra doanh nghiệp Doanh nghiệp được cấp tài khoản và mật khẩu để đăng nhập và

Trang 9

8

tự cung cấp thông tin vào phiếu Web-form (phiếu điều tra trực tuyến) trên Trang

thông tin điện tử của Điều tra doanh nghiệp Trong quá trình doanh nghiệp thực

hiện tự cung cấp thông tin vào phiếu Web-form, giám sát viên và điều tra viên

thống kê thực hiện việc hướng dẫn nghiệp vụ, hỗ trợ doanh nghiệp kê khai điền thông tin

- Điều tra viên tiến hành thu thập thông tin bằng các hình thức khác: email, điện thoại, …

2.3 Đối với phiếu điều tra phục vụ địa phương

Điều tra viên tiến hành thu thập thông tin bằng hình thức trực tiếp phỏng vấn doanh nghiệp để ghi phiếu điều tra

B KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I Lực lượng tham gia

1 Chỉ đạo, giám sát chung: Ban lãnh đạo Cục

2 Giám sát viên

2.1 Cấp tỉnh

- Thành viên Tổ Thường trực chỉ đạo Điều tra doanh nghiệp năm 2020 tỉnh Ninh Bình

- Công chức Phòng Thống kê Công nghiệp - Xây dựng

2.2 Cấp huyện

- Lãnh đạo Chi cục Thống kê các huyện, thành phố

- Công chức Chi cục Thống kê các huyện, thành phố (giao Chi cục trưởng phân công phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị)

3 Điều tra viên

- Cán bộ trong ngành được tham gia tập huấn nghiệp vụ điều tra (điều tra doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài)

- Điều tra viên không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (thuê ngoài), có đủ điều kiện làm công tác điều tra, được tập huấn nghiệp vụ điều tra

4 Đảm bảo hậu cần cho cuộc điều tra: Phòng Tổ chức - Hành chính

5 Đảm bảo kỹ thuật đường truyền Internet: Phòng Thanh tra Thống kê

II Phân công nhiệm vụ, thời gian thực hiện

1 Công tác chuẩn bị (Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 25/02/2020)

1.1 Phòng Thống kê Công nghiệp - Xây dựng

- Tham mưu, giúp Cục trưởng Ban hành Quyết định Thành lập Tổ Thường trực chỉ đạo Điều tra doanh nghiệp năm 2020 tỉnh Ninh Bình (đã thực hiện, Tổ Thường trực chỉ đạo Điều tra doanh nghiệp năm 2020 tỉnh Ninh Bình được thành lập theo Quyết định số 12/QĐ-CTK ngày 03/02/2020 của Cục trưởng Cục Thống kê Ninh Bình và Quyết định số 13/QĐ-CTK ngày 04/02/2020 của Cục trưởng Cục Thống kê Ninh Bình về việc bổ sung thành viên Tổ Thường trực chỉ đạo Điều tra

doanh nghiệp năm 2020 tỉnh Ninh Bình)

Trang 10

9

- Tiếp nhận các tài liệu, công văn chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện điều tra doanh nghiệp 2020 của TCTK

- Căn cứ Phương án điều tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Tổ Thường trực chỉ đạo Điều tra doanh nghiệp Trung ương tiến hành cập nhật danh sách doanh nghiệp,

rà soát sơ bộ, phân loại, lập danh sách phân công doanh nghiệp trước khi rà soát chính thức và điều tra năm 2020 (Từ ngày 01/01 đến ngày 25/02/2020), gồm các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra danh sách doanh nghiệp đã được điều tra năm 2019, phân

loại đối tượng đưa vào danh sách điều tra doanh nghiệp năm 2020

Bước 2: Cập nhật các danh sách doanh nghiệp được TCTK thông báo, bao

gồm: Danh sách doanh nghiệp thuộc đối tượng điều tra phiếu 1A/ĐTDN-DN; danh sách doanh nghiệp điều tra phiếu 1B/ĐTDN-DS; danh sách Chi nhánh doanh nghiệp; danh sách doanh nghiệp được chọn mẫu điều tra phiếu số 2/ĐTDN-CMCN; danh sách doanh nghiệp tăng mới trong năm 2019

Bước 3: Căn cứ danh sách được TCTK gửi về, thực hiện rà soát, đối chiếu,

xác minh thông tin với Cục Thuế tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư các thông tin ban đầu (thành lập mới, địa chỉ, loại hình doanh nghiệp, tình trạng hoạt động sơ bộ) để phục vụ cho công tác rà soát

Bước 4: Trên cơ sở kết quả rà soát sơ bộ thông tin giữa 3 cơ quan, xác định

đối tượng doanh nghiệp thực hiện phiếu 1A/ĐTDN-DN (theo quy định trong Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2020) và 1B/ĐTDN-DS Làm căn cứ phân công rà soát đối với doanh nghiệp thực hiện phiếu 1A/ĐTDN-DN để bổ sung thêm thông tin phục vụ công tác điều tra

- Lập tờ trình in tài liệu, phiếu điều tra (phục vụ địa phương) và các vật tư phục vụ cho cuộc điều tra trình lãnh đạo Cục duyệt xong trước ngày 25/02/2020

- Lập danh sách điều tra viên:

+ Phối hợp với Chi cục Thống kê các huyện, thành phố tuyển chọn điều tra viên (ĐTV)

+ Để đảm bảo yêu cầu về chất lượng thông tin và ổn định lực lượng tham gia điều tra phù hợp với từng đối tượng điều tra Cục Thống kê sử dụng kết hợp ĐTV

là cán bộ ngành thống kê và ĐTV không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (thuê ngoài) có đủ điều kiện tham gia công tác điều tra thu thập thông tin trong điều tra doanh nghiệp năm 2020

+ Điều tra viên phải là những người đã được tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ điều tra

+ Phối hợp với bộ phận Kế toán Cục lập tờ trình số lượng, danh sách và việc

sử dụng ĐTV trình Cục trưởng ra quyết định điều tra doanh nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Ngày đăng: 18/11/2020, 07:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w