1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÍ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

12 271 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lí luận chung về thuế giá trị gia tăng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 27,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT tiếng anh là Value Added Tax VAT, tiếng pháp là Taxe sur la Value Ajoutee TVA là loại thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch phát sinh

Trang 1

LÍ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

I, Khái quát sự ra đời và phát triển của thuế GTGT.

Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT tiếng anh là Value Added Tax (VAT), tiếng pháp là Taxe sur la Value Ajoutee (TVA) là loại thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng.Thuế GTGT đã nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều quốc gia, đến nay đã có trên trăm nước áp dụng thuế GTGT, chủ yếu là các nước Châu Phi, Châu Mỹ la tinh, các nước trong khối cộng đồng châu Âu (EC) và một số nước Châu Á

Các nước thành viên của Công đồng Châu Âu (EU) đã chọn thuế GTGT như một giải pháp tốt nhất để tăng tính tập trung và thống nhất việc đánh thuế trong công động, khuyến khích quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá

Một số nước sử dụng thuế GTGT không chỉ để thay thế các loại thuế gián thu với nhiều nhược điểm mà còn nhằm tăng thu cho ngân sách Nhà nước (như Chi lê, ) Một số nước còn lại cọi loại thuế này như một nguồn thu mới, cho phép giảm hoặc huỷ bỏ một số loại thuế khác Rất nhiều cuộc tranh luận ở Mỹ về thuế GTGT, cho phép giảm thuế suất thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế đánh trên quỹ lương vì thực chất thuế GTGT là loại thuế đánh vào tiêu dùng, nói cách khác là động viên từ thu nhập cá nhân hoặc của gia đình khi sử dụng thu nhập cho nhu cầu chi tiêu cho gia đình

Hiện nay thuế GTGT được đánh giá như một nguồn thu dàn nổi lên, kết hợp với tăng tiêu dùng đã trở thành một yếu tố quan trọng trong tổng số thu của các nước đang sử dụng loại thuế này Nhiều nước đã xác định số thu của họ trong năm đầu

áp dụng thuế GTGT đã đem lại kết quả cao hơn thuế doanh thu trước đây

Sự phổ biến của việc áp dụng thuế GTGT trên thế giới là nhờ vào tính ưu việt của loại thuế này và việc vận dụng vào Việt Nam là một đòi hỏi mang tính tất yếu khách quan Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 10 đã nêu ra một số hướng xây dựng một hình thức GTGT phù hợp với đặc điểm của Việt Nam và thông lệ quốc tế Thuế GTGT ra đời ở Việt Nam là nhằm thay thuế doanh thu vốn đã phổ biến song trong điều kiện mới của đất nước ta lại bộc lộ quá nhiều nhược điểm Đây là một sắc thuế rất mới đối với nước ta nên sự hiểu biết trong nhân dân còn rất nhiều hạn chế dẫn tới nhận khác nhau về bản chất của thuế GTGT

Qua nhiều lần sử đổi bổ sung thuế doanh thu vẫn còn nhược điểm nổi bật là: thuế thu chồng chéo, trung lặp đến năm 1954 Chính phủ Pháp đã ban hành loại thuế mới với tên gọi là thuế giá trị gia tăng Quá trình thống nhất Châu Âu những năm 1950 đã có tác dụng thuận lợi để TVA được triển khai nhanh chóng ở các nước khác Việt Nam chính thức áp dụng thuế GTGT từ năm 1999

Trang 2

II, Thuế giá trị gia tăng (GTGT).

1, Khái niệm giá trị gia tăng và thuế GTGT.

Giá trị gia tăng là khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Được gọi là thuế giá trị gia tăng vì thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất – kinh doanh, và tổng số thuế thu được ở mỗi khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuôí cùng Về bản chất , thuế GTGT do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán Do vậy, thuế GTGT là một loại thuế gián thu

Thuế giá trị giá tăng là loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng

2, Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế.

a, Đối tượng nộp thuế.

Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất – kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế trên lãnh thỗ Việt Nam, không phân biệt nghành nghề, tổ chức, hình thức kinh doanh (gọi là cơ sở kinh doanh) và mọi tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế( gọi chung là người nhập khẩu ) đều là đối tượng nộp thuế GTGT

Đối tượng nộp thuế được cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp nhà nước

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàivà bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Doanh nghiệp tư nhân , công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam

- Công ty nước ngoài tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức xã hội , tổ chức xã hội – chính trị , các đơn

vị sự nghiệp

- Những người kinh doanh độc lập, hộ gia đình, các cá nhân hợp tác kinh doanh

nhưng không thành lập pháp nhân kinh doanh

Các tổ chức, cá nhân không kinh doanh nhưng có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT Các đối tượng này vừa là đối tượng nộp thuế vừa là đối tượng chịu thuế trong trường hợp trực tiếp nhập khẩu

b, Đối tượng chịu thuế

Luật thuế GTGT quy định tất cả các hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT

Trang 3

Tiêu dùng hiểu theo nghĩa rộng, chung cho toàn bộ xã hội bao gồm dùng cho sản xuất – kinh doanh, dùng cho các hoạt động không kinh doanh và tiêu dùng cá nhân

Theo quy định trên đây, căn cứ để xác định hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

là danh mục hàng hoá, dịch vụ và đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam hay ngoài Việt Nam

Do vậy đối với hàng hoá tịch thu khi bán ra vẫn phải chịu thuế GTGT, hàng hoá

dự trữ quốc gia nếu thuộc loại hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng vẫn phải tính thuế GTGT khi mua, bán Ngược lại hàng hoá là đồ dùng cá nhân, khi đem bán không phải tính và nộp thuế GTGT Khâu kinh doanh tiếp theo (nếu có ) sẽ chịu thuế GTGT

Cũng theo luật thuế GTGT thì các hàng hoá, dịch vụ sau đây không là đối tượng chịu thuế GTGT:

 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản do các tổ chức cá nhân

tự sản xuất và bán ra, nhưng chưa chế biến thành những loại sản phẩm khác, hoặc chỉ qua sơ chế thông thường

 Hàng hoá dịch vụ đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nào , thì hàng hoá , dịch vụ ở khâu đó không thuộc diện chịu thuế GTGT

 Chuyển quyền sở hữu ruộng đất

 Sản phẩm muối gồm muối mỏ tự nhiên , muối iốt, muối sản xuất từ nước biển

 Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải nhập khẩu mà thuộc loại trong nước chưa sản xuất được của các dự án đầu tư (dùng TSCĐ cho dự án đó )

 Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê

 Hoạt động tín dụng cho vay theo nguyên tắc có hoàn vốn vay theo pháp luật

 Bảo hiểm nhân thọ , bảo hiểm học sinh, và các dịch vụ bỏ hiểm con người , bảo hiểm vật nuôi và các loại hình bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh

 dịch vụ khám chữa bệnh , điều dưỡng sức khoẻ cho con người và dịch vụ thú y

 Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục thể thao mang tính phong trào , không nhằm mục đích kinh doanh

 Phát sóng truyền thanh , truyền hình, theo chương trình bằng nguồn ngân sách , hoặc do các tổ chức khác tài trợ không thu tiền

 Dạy học , dạy nghề : Dạy văn hoá , tin học , ngoại ngữ bồi dưỡng nâng cao trình dộ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp cho mỗi người

 In phát hành sách :

+ Báo, tạp chí , sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình sách văn ản pháp luật

+ Tranh ảnh áp phích, tuyên truyền

Trang 4

+ In tiền.

 Dịch vụ phục vụ công cộng vệ sinh cấp thoát nước đường phố , duy trì bảo dưỡng vườn thú, vườn hoa công viên

 Duy tu, bảo dưỡng , sửa chưã các công trình văn hoá nghệ thuật

 Vận chuyển hành hành khách bằng xe buýt

3, Giá tính thuế và thuế suất.

a, Giá tính thuế.

Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp Giá tính tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng cuả người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc người nhập khẩu

Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:

 Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT Cơ sở sản xuất, kinh doanh khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải ghi rõ trên hoá đơn các yếu

tố theo quy định là: Giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và giá thanh toán ( giá người mua phải trả cho người bán, trong đó có cả thuế GTGT)

 Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp giá tính thuế GTGT là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT Nếu đơn vị vận tải có hoạt động vận tải quốc tế thì doanh thu vận tải quốc tế (doanh thu thu được từ hoạt động vận tải ở nước ngoài và từ Việt Nam đi nước ngoài) lại là đối tượng không chịu thuế GTGT

 Đối với hoạt dộng kinh doanh dịch vụ hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng như các đại lý mua hàng hoá, đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới uỷ thác xuất, nhập khẩu thì giá tính thuế giá thuế GTGT là tiền công hoặc hoa hồng được hưởng chưa trừ một khoản tổn phí nào mà cơ sở thu được từ việc thực hiên các hoạt động này

 Đối với đại lý mua, bán hàng hoá theo đúng giá bên chủ hàng quy định chỉ được hưởnghoa hồng, hoa hồng chi cho đại lý được hạch toán vào chi phí của bên chủ hàng thì bên làm đại lý không phhải nộp thuế GTGT đối với khoản hoa hồng được hưởng Thuế GTGT do bên chủ hàng kê khai và nộp

 Đối với đại lý uỷ thác mua hoặc nhập khẩu hàng hoá , khi xuất hàng cho chủ hàng, bên đại lý uỷ thác phải lập hoá đơn GTGT và ghi thuế GTGT đầu ra của hàng xuất trả theo đúng số thuế thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng mua

 Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt thì giá tính thuế GTGT là giá xây dựng và lắp đặt chưa có thuế GTGT

 Đối với hoạt động xây dựng cơ bản tự làm, hạch toán kết quả kinh doanh riêng thì phải tính thúe GTGT Các trường hợp không hạch toán riêng thì

Trang 5

không tính thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào của công trình tự làm được tính khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ

 Đối với hoạt động dịch vụ lữ hành, hợp đồng ký kết với khách hàng theo giá trọn gói, thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT Nếu trong giá trọn gói chỉ có những khoản mục không chịu thuế GTGT có chứng từ hợp pháp thì các chi phí này được trừ ra khi tính thuế GTGT

 Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế bao gồm tiền lãi phải thu từ hoạt động cho vay cầm đồ và chênh lệch thu từ bán hàng cầm đồ Số tiền này được coi

là giá đã có thuế GTGT

 Đối với dịch vụ đại lý giám định , đại giám định , đại lý xét bồi ththường , đại

lý đòi người thứ ba hưởng tiền hoa hồng, hoặc tiền công thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa trừ một khoản phí tổn nào

b, Thuế suất thuế GTGT.

Luật thuế GTGT quy định 4 mức thuế suất : 0%; 5%; 10% và 20% và được chính quy định cụ thể trong thông tư 89/1998/TT-BTC ngày 27-6-4-1998 ”Hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11-5-1998 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT“ được áp dụng như sau:

 Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng xuất khẩu: Hàng hoá xuất khẩu bao gồm

cả hàng gia công xuất khẩu Xuất khẩu bao gồm xuất ra nước ngoài , xuất vào khu chế xuất

Để được hưởng thuế suất 0% phải có :

- Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công ký với nước ngoài

- Hoá đơn bán hàng hay hoá đơn xuất trả hàng gia công cho phía nước ngoài

- Tờ khai hải quan xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan

Đối với những mặt hàng xuất khẩu thuộc diện không chịu thuế GTGT thì không được áp dụng thuế suất 0%

 Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ

- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt do các cơ sở sản xuất , kinh doanh nước khai thác nguồn nước tự nhiên cung cấp cho các đối tượng sử dụng nước ( trừ nước sạch do các cơ sở tự khai thác ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa không thuộc diện chiụ thuế và các loại thuế suất thuộc nhóm thuế suất 10%)

- Phân bón bao gồm phân hữu cơ và phân vô cơ như: Phân lân, phân đạm, phân NPK, phân đạm hỗn hợp

Quặng làm nhiên liệu để sản xuất ra phân bón như quặng apatit dùng để sản xuất phân lân

Các loại thuốc trừ sâu bệnh , thuốc diệt dán , diệt chuột , côn trùng

- Thiết bị máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y ế như các loại máy soi , chiếu , chụp để khám chữa bệnh

Trang 6

- Thuốc chữa bệnh phòng bệnh bao gồm các loại dùng cho người và vật nuôi.

- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại giáo dục trực quan , thước kẻ , bảng , phấn

- Đồ chơi trẻ em , sách khoa học kỹ thuật , sách văn học nghệ thuật, sách pháp luật Chỉ thị nghị quyết của Đảng , Nhà nước không chịu thuế quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật thuế GTGT

- Kinh doanh các mặt hàng là sản phẩm trồng trọt , sản phẩm chăn nuôi , sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản

- Lâm sản chưa qua chế biến ; thực phẩm tươi sống và lương thực

- sản phẩm bằng đay cói tre nứa lá là các loại sản phẩm được chế biến từ nguyên kiệu chính là đay cói tre, nứa, lá ,

- Thức ăn gia súc , gia cầm và cho các vật nuôi khác bao gồm các loại thức ăn

đã hoặc chưa chế biến tổng hợp

- Dịch vụ khoa học kỹ thuật bao gồm các hoạt động nghiên cứu , ứng dụng hướng dẫn về khoa học kỹ thuật

- Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm các hoạt động như cầy bừa đất sản xuất nông nghiệp : đào đắp nao vét kênh mương

- Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được mua vào và bán ra ở cá đơn vị thương mại tính theo phương pháp khấu trừ

 Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá , dịch vụ :

- sản phẩm khai khoáng dầu mỏ khí đốt , quặng kim loại , phi kim loại , than

dá cát, sỏi, cao lanh và sản phẩm khai khoáng khác

- Điện thương phẩm do các cơ sở sản xuất kinh doanh điện bán ra , không phân biệt nguồn sản xuất là thuỷ điện hay nhiệt điện v.v

- Sản phẩm điện tử cơ khí dồ điện ;

- Sẩn phẩm hoá chất mỹ phẩm;

- Sợi vải , sản phẩm thêu ren;

- Giấy và sản phẩm bằng giấy ;

- Đường sữa , bánh kẹo , nước giải khát và các loại sản phẩm chế biến khác

- sản phẩm gốm sứ , thuỷ tinh , cao su , nhựa, gỗ và sản phẩm bằng gỗ , xi măng gạch ngói và các vật liệu xây dựng khác ;

- Xây dựng lắp đặt;

- Vận tải bốc xếp;

- Dịch vụ bưu điện, bưu chính viễn thông;

- Cho thuê nhà văn phòng, cửa hàng cửa hiệu

- Dịch vụ tư vấn pháp luật;

- Chụp in phóng ảnh, in băng sang băng, cho thuê sao chụp

- Uốn tóc , may đo quần áo , nhuộm giặt là, tẩy hấp;

- Kinh doanh tiền tệ;

 Mức thuế suất 20% đối với hàng hoá dịch vụ sau:

Trang 7

- Vàng, bạc, đá quý do cơ sở kinh doanh mua vào bán ra;

- Khách sạn du lịch ăn uống ;

- Sổ số kiến thiết và các loại hình sổ số khác như ; sổ số cào, bóc , lô tô;

- Đại lý tàu biển;

- Dịch vụ môi giới , không phân biệt hình thức và nghành nghề

4,Phương pháp tính thuế GTGT.

Có 2 phương pháp: Khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

a, Phương pháp khấu trừ thuế.

Các đơn vị , tổ chức kinh doanh khi áp dụng phương pháp này yêu cầuphải sử dụng hoá đơn GTGT mẫu 01-GTGT Hoá đơn GTGT mẫu 01-GTKT có hai loại

- Loại 1 – GTKT-3LL dùng để bán hàng có khối lượng lớn

- Loại 1 – GTKT-2LL dùng để bán lẻ

Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ , đúng các yếu tố quy định và ghi rõ , Giá bán chưa có thuế , kể cả phụ thu và phí ngoài giá bán nếu có , thuế GTGT , tổng giá thanh toán với người mua

 Số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau:

Số thuế Số thuế GTGT Số thuế GTGT GTGT = của hàng hoá, - của hàng hoá,

phải nộp dịch vụ bán ra dịch vụ mua vào

 Trong đó thuế GTGT đầu ra được xác định như sau:

Số thuế Giá tính thuế của Thuế suất thuế

GTGT = hàng hoá , dịch vụ X GTGT của hàng hoá

đầu ra chịu thuế bán ra dịch vụ tương ứng

Khi lập hoá đơn bán hàng hoá , dịch vụ , cơ sở kinh doanh plhải ghi rõ giá bán chưa có thuế , thuế GTGT và tổng số tiền mà người mua phải thanh toán

Trường hợp trên hoá đơn không ghi rõ các chi tiết trên, mà chỉ ghi tổng số tiền người mua phải thanh toán Đồng thời, đơn vị mua hàng hoá dịch vụ, không được tính khấu từ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp này

Trường hợp hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng các chứng từ thanh toán là giá có thuế thì phải xác định giá chưa có thuế của hàng hoá dịch vụ này Giá bán Giá thanh toán

có chưa =

thuế GTGT 1 + Thuế suất của hàng hoá dịch vụ tương ứng

 Thuế GTGT đầu vào : Được quy định khấu trừ như sau: Các cơ sở kinh doanh chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào chính là số thuế GTGT được ghi trên hoá đơn ghi trên hoá đơn GTGT ( mẫu 01 – GTKT) của hàng hoá , dịch vụ mà cơ sở đó nhập vào hoặc của chứng từ thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu

Trang 8

Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh mua vào trong tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay chưa xuất dùng

b, Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Các cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Viêt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá dơn chứng từ, để làm căn cứ tính thuế; nhưng cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quýlà đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau :

Số thuế Giá trị gia tăng Thuế suất thuế

GTGT = của hàng hoá , X GTGT của hàng hoá, phải nộp dịch vụ chịu thuế dịch vụ tương ứng

Căn cứ tính thuế ở đây là phần giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụchịu thuế GTGT và được xác định theo công thức :

Giá trị gia tăng của Giá thanh toán của Giá thanh toán hàng hoá dịch vụ = dịch vụ , hàng hoá - của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra mua vào tương ứng Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăngsử dụng hoá đơn bán hàng(mẫu 02-GTTT) do Bộ Tài chính phát hành Khi lập hoá đơn bán hàng, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố; giá bán, các khoản phụ thu, phí ngoài giá bán (nếu có) và tổng giá đã thanh toán(dã có thuế GTGT) Như vậy gía bán hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn là giá thực thanh toán

đã có thuế GTGT

Giá thanh toán của hàng hoá,dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị của hàng hoá, dịch vụ vụ mua vào (bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kì

Nếu cơ sở kinh doanh chỉ chứng minh đầy đủ dược chứng từ,hoá đơn hợp lệ của dịch vụ,hàng hoá bán ra và được xác định đúng được doanh thu trong kì,nưng không có đủ chứng từ hoá đơn mua hàng hoá,dịch vụ tương ứng,thì giá trị gia tăng được tính bằng doanh thu nhân với tỉ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu

Nếu cơ sở kinh doanh là đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng, nhưng không hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơn mua bán hàng hoá,dịch vụ, thì kinh doanh thu tính thuế và tỉ lệ(%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu sẽ được cơ quan thuế căn cứ vào thực tế kinh doanh của từng hộ để

ấn định Do đó số thuế GTGT mà cơ sở này phải nộp phải tính như sau:

Thuế Doanh thu Tỉ lệ % Thuế suất thuế

GTGT = thu tính thuế X giá trị gia tăng X GTGT của hàng hoá phải nộp (ấn dịnh) (ấn định) dịch vụ tương ứng

Trang 9

c, Hoá dơn chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ.

Hoá đơn chứng từ là căn cứ quan trọng để tính thuế Do vậy các đối tượng nộp thuế phải thực hiện đầy đủ chế dộ hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật

- Các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hoá dịch vụ phải sử dụng hoá đơn mẫu 01- GTKT( trừ các trường hợp sử dụng các hoá đơn đặc thù )

- Các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp , khi bán hàng hoá dịch vụ phải sử dụng hoá đơn mẫu 02-GTTT ( trừ các trường hợp sử dụng các hoá đơn đặc thù )

- Các đối tượng nộp thuế GTGT muốn sử dụng hoá đơn tự in phải được tổng cục thuế đồng ý , đồng thời phải gửi mẫu hoá đơn tự in đã đăng ký sử dụng với cục thuế tỉnh , thành phố về tổng cục thuế Mẫu hoá đơn tự in phải có đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản như : Ký hiệu xểy, số nhảy hoá đơn, tên, địa chỉ , mã số thuế của đơn vị bán hàng ; tên địa chỉ của đơn vị mua hàng

- Các cơ sở kinh doanh khi bán lẻ hàng hoá có giá trị dưới 100.000đ, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn thì không phải lập hoá dơn bán hàng, nhưng phải lập bảng kê 05 - GTGT, do người bán lẻ trực tiếp lập, mỗi ngày lập một bảng, cuối mỗi ngày gửi về phòng kế toán để làm căn cứ tính thuế GTGT đầu ra

- Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng của người , tổ chức không kinh doanh , không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định thị phải lập bảng kê04-GTGT,

do nguời thu mua ( hay trạm thu mua lập ), gửi về phòng kế toán để làm căn cứ tính thuế GTGT đầu vào

- Đối với hàng chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất kinh doanh thì không phải viết hoá đơn GTGT đầu ra

- Cơ sở sản xuất kinh doanh cố định mua nguyên liêu, hàng hoá, vận chuyển hàng hoá của đơn vị bán, hoặc trao đổi nhưng không có đủ chứng từ theo quy định, thị cơ sở phải nộp thuế GTGT tính trên giá trị hàng hóa, hàng nhập khẩu còn phải truy thu thuế nhập khẩu và thuế GTGT khâu nhập khẩu

5, Nộp thuế và quyết toán thuế.

a, Nộp thuế GTGT.

Những đối tượng phải nộp thuế GTGT khi có thông báo nộp thuế của cơ quan thuế thì phải nộp thuế GTGT đầy đủ đúng hạn vào ngân sách nhà nước

- Về số thuế phải nộp: Căn cứ vào số thuế trong thông báo nộp thuế của cơ quan thuế Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu kỳ này cơ sở kinh doanh nộp thừa thì

số thuế nộp thừa đó được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộp thiếu thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào kỳ tiếp theo Riêng đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra trong tháng, thì số thuế lớn hơn được trừ tiếp vào tháng tiếp theo :

Trang 10

- Về thời hạn nộp thuế: Số thuế của tháng nào thì phải nộp chậm nhất là không quá 25 ngày của tháng tiết theo Đặc biệt đối với cơ sở có thuế nộp hàng tháng lớn, thì thực hiện tạm nộp số thuế phát sinh trong tháng định kỳ 10 ngày hoặc 15 ngày một lần Khi kê khai số thuế cả tháng, trừ số thuế tạm nộp, cơ sở sẽ nộp số thuế còn thiếu

Riêng cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu

- Về địa điểm nộp thuế : Cơ sở có thể trực tiếp nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước (tại kho bạc nhà nước), hoặc trích tiền gửi ngân hàng (nếu cơ sở đó có) đẻ nộp vào ngân sách nhà nước Đối với các cá nhân kinh doanh (trừ đối tượng nộp thuế theo kê khai) ở xa kho bạc, luôn di động thì cơ quan thuế tổ trức thu trực tiếp và nộp vào ngân sách nhà nước (chậm nhất không quá 3 ngày kể từ ngày thu được tiền thiếu, riêng đối với vùng núi, hải đảo là 6 ngày)

Thời điểm nộp thuế được tính từ thời điểm nộp thuế tại kho bạc, hoặc được tính

từ ngày ngân hàng trích chuyển tiền gửi của cơ sở kinh doanh vào ngân sách nhà nưóc

- Về đơn vị tiền tệ dùng để nộp thuế: Đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ dùng đẻ nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước Nếu đối tượng nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỉ giá mua, bán thực

tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốtại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ, để xác định số thuế GTGT phải nộp Nếu đã tới thời hạn nộp thuế mà cơ sở chưa nhận được thông báo nộp thuế thì căn cứ vào số thuế phải nộp theo kê khai, cơ sở chủ động nộp thuế vào ngân sách nhà nước

b, Quyết toán thuế.

Sau khi kết thúc năm dương lịch, các đối tượng nộp thuế đều phải quyết toán thuế với cơ quan thuế, thời gian chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày 30-12 của năm quyết toán thuế

Nội dung quyết toán thuế là phải xác định số thuế GTGT phải nộp ; số thuế GTGT được khấu trừ, không được khấu trừ , còn được khấu trừ; số thuế GTGT được hoàn lại ; số thuế GTGT được giảm số thuế GTGT nộp thiếu số thuế GTGT nộp thừa

Nơi nộp thuế quyết toán là cơ quan thuế địa phuơng nơi cơ sở đăng kí nộp thuế Dựa vào quyết toán thuế, cơ sở có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào ngân sách nhà nước (thời gian chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán ) Nếu còn thừa thì được trừ vào kỳ tiếp theo hoăc được hoàn thuế nếu

cơ sở được hoàn thuế

Nếu cơ sở kinh doanh có sát nhập , giải thể, chia tách ,phá sản thì cơ sở đó cũng phải quyết toán thuế với cơ quan thuế chậm nhất không quá 45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập , giải thể, chia tách , phá sản

Ngày đăng: 24/10/2013, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w