BÀI 2 KHOA HỌC VỆ SINH CÔNG NGHIỆPNhư vậy, Vật hoặc bề mặt không sạch là do bị các chất cát, ñất, bụi, bẩn, rác, thức ăn thừa, các chất thải của người và ñộng vật dính vào bề mặt, các
Trang 11
Trang 2BÀI 2
KHÁI QUÁT HOẠT ðỘNG
VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
Trang 3Khăn trải bàn bị cũ rách là không sạch
ðồ vật bày biện không trật tự, ngăn nắp,… là không
sạch.
Trang 4BÀI 2 KHOA HỌC VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
Như vậy,
Vật hoặc bề mặt không sạch là do bị các chất cát, ñất, bụi,
bẩn, rác, thức ăn thừa, các chất thải của người và ñộng vật dính vào bề mặt, các vật ñặt không ñúng vị trí hoặc các phản ứng hoá học sinh học làm ố, bề mặt bị nhiễm khuẩn v,v
Các khái niệm về sạch và không sạch chỉ mang tính tương
ñối, tùy thuộc vào nhận thức con người, quan ñiểm sống, nền văn hóa,… mà có cái nhìn về sạch và không sạch khác nhau.
Ngày nay, người ta luôn lấy khái niệm về sạch và không sạch
từ truyền thống quản lý nhà hàng, khách sạn của phương tây
ñể làm chuẩn mực
Trang 5Tác hại của không sạch???
Vật hoặc bề mặt không sạch sẽ chóng cũ, chóng hư
Vật hoặc bề mặt không sạch lâu ngày sẽ gây ra ô nhiểm, vi
trùng, …
Con người tiếp xúc với vật hoặc bề mặt không sạch sẽ khó
chịu, không thoải mái, giảm hiệu suất làm việc, mất cân bằng trong cuộc sống.
Thường xuyên tiếp xúc với vật hoặc bề mặt không sạch (môi
trường không sạch dễ gây ra dịch bệnh
Trang 6BÀI 2 KHOA HỌC VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
Sàn nhà không sạch là do gió thổi cát ngoài sân vào, là do không khí
có những sợUi bụi nhỏ li ti bám xuống, là do con mèo mang dấu chân
bẩn vào, là do em bé vất ñồ chơi trên sàn, là do bà mẹ làm ñổ nước
chanh, là do ông bố vất mẩu thuốc lá, vết sơn, vết xi măng hôm nào
xây nhà còn ñó… Và còn do vết ố nước từ dưới thấm lên, vết trầy
keo phủ, góc tường thấm nước mốc mọc xanh lè…
Nguồn gây bẩn ñược chia ra làm 2 loại:
1 Nguồn bẩn từ bên ngoài:
Môi trường, không khí, do ñộng vật hoặc con người mang tới -> có
thể hạn chế ñược phần nào).
2 Nguồn bẩn tự tại:
Nhu cầu sinh lý trao ñổi chất của con người (các chất bài tiết, các
chất sừng, các chất dịch) Sự tự phát triển của các ký sinh và vi sinh
các phản ứng hoá lý tự nhiên (nấm, mốc, ố)
Các nguồn gây bẩn???
Trang 8BÀI 2 KHOA HỌC VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
Trang 9Nguyên lý làm sạch???
1 Trả vật thể về ñúng vị trí của chúng: ðể thực hiện nguyên lý
này trước hết ta phải phân loại ñược các vật thể nơi ta ñang làm sạch Xác ñịnh ñược các vật thể nào có thể hiện diện ñược vật thể nào phải vất ñi hoặc cất ñi tại nơi ta làm sạch Xác ñịnh vị trí của các vật thể ñược phép hiện diện Vất hoặc dời các vật không cần thiết ñi ðem các vật cần thiết vào ñúng vị trí của chúng.
2 Thu gom bụi chất bẩn: nhặt, quét rác, lau bằng khăn ẩm
hoặc hút (bụi cát)
3 Hoà tan chất bẩn bằng dung môi và thu lại dung dịch:
chú ý sức căng bề mặt của nước.
4 Sử dụng các tác nhân vật lý hoặc phản ứng hoá học
Trang 10BÀI 2 KHOA HỌC VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
ðối tượng làm sạch???
- Mặt vải (bức màn, ghế bọc nỉ, ra giường,…
- Mặt sứ (bồn cầu -Thủy tinh, pha lê
- Mặt vynil, các loại sơn
- Mặt ximăng, bê tông, ñá nhám
- Mặt tổng hợp
Trang 11VSCN là sự kết hợp giữa vệ sinh
thông thường và vệ sinh hiện ñại.
Hoạt ñộng VSCN là khả năng ñáp ứng nhu
cầu khách hàng ngày càng cao, với máy
móc, thiết bị, dụng cụ, hoá chất chuyên
dụng cùng phương pháp xử lý tối ưu nhằm
ñem lại sự thoả mãn cao nhất cho khách
hàng.
Trang 12BÀI 2 VSCN MANG LẠI LỢI ÍCH GÌ
* Vẻ bề ngoài
ñối với khách hàng.
năng suất làm việc của nhân viên.
* ðối với tài sản hữu hình: kéo dài tuổi thọ của trang thiết bị, Việc làm sạch
thường xuyên không những làm tăng chất lượng của tòa nhà, tăng tuổi
thọ của vật liệu, tiết kiệm chi phí mua sắm, thay thế vật liệu mới.
=> ðây là giá trị cốt lõi mà công ty sẽ mang lại cho khách hàng
Trang 13BÀI 2 YÊU CẦU CẦN CÓ TRONG HOẠT ðỘNG VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
* Hình ảnh nhân viên chuyên
nghiệp
* Nhân viên tác nghiệp mang tính
quy trình
* Tác nghiệp ñược hỗ trợ máy móc
thiết bị hóa chất chuyên dụng
* Tác phong làm việc chuyên nghiệp
* Thái ñộ làm việc chuyên nghiệp
* Quản lý chuyên nghiệp
- Tài sản của khách hàng ñược bảo vệ
- Niềm tin của khách hàng ñược củng cố
Trang 14BÀI 2 KHÁI QUÁT HOẠT ðỘNG VỆ SINH – LÀM SẠCH CHUYÊN NGHIỆP
3 Những ñức tính cần có của nhân viên làm sạch chuyên nghiệp
Thông thạo nghiệp vụ
Tận tâm, chu ñáo
Trung thực, thật thà
Yêu nghề, gắn bó
Trang 15BÀI 3
NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG
VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
Trang 16BÀI 3 NGUYÊN TẮC TUÂN THỦ QUY TRÌNH
Nguyên tắc xa gần: PHẢI làm sạch từ chỗ xa ñến chỗ gần và bắt ñầu từ chỗ xa cửa nhất
Nguyên tắc trước sau: PHẢI làm
sạch từ nơi sạch trước, chỗ bẩn sau
Không dùng chung dụng cụ cho nơi
sạch lẫn chỗ bẩn Nguyên tắc chồng lấp: Diện
tích làm sạch của thao tác sau LUÔN PHẢI chồng lên một phần diện tích làm sạch của thao tác trước ñể tránh không bỏ sót.
Nguyên tắc tuần tự: PHẢI làm sạch
từ khu vực này rồi mới ñến khu vực
khác, làm ñến ñâu dứt ñiểm ñến ñó.
5
4 3
2
1
Nguyên tắc cao thấp: PHẢI làm
sạch từ trên cao xuống dưới thấp
Trang 17* Nguyên tắc sử dụng ñúng: PHẢI sử dụng
và bảo quản thiết bị ñúng hướng dẫn.
- Trước khi sử dụng phải kiểm tra ñộ an
toàn.
- Trong khi sử dụng nếu thấy có hiện
tượng bất thường, phải dừng ngay hoạt
ñộng thiết bị lại và báo cho bộ phận kỹ
thuật.
- Sau khi sử dụng xong phải vệ sinh thiết
bị sạch sẽ và cất vào ñúng nơi quy ñịnh.
BÀI 3 NGUYÊN TẮC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ
Trang 18PHẢI kiểm tra ñộ an toàn ñiện trước khi sử
dụng.
- Không cắm ñiện khi chưa lắp ráp xong các
bộ phận của máy, trong khi cắm ñiện thì
công tắc nguồn phải ñể ở vị trí off.
- Trước khi tháo dỡ các bộ phận của máy
phải tắc công tắc nguồn và rút phích cắm
ñiện ra, khi rút ñiện phải cầm phích chứ
không cầm dây.
- Không ñể dây ñiện và thiết bị ñiện bị ướt
hoặc dùng nước rửa.
- Không ñược dùng tay ướt tiếp xúc với thiết
bị ñiện.
BÀI 2 NGUYÊN TẮC AN TOÀN ðiỆN
Trang 19* Nguyên tắc bảo vệ:
- Không tiếp xúc trực tiếp với hóa chất
- Khi sử dụng phải ñeo găng tay, bảo ñảm thông gió Rửa sạch mặt và tay sau khi sử dụng.
BÀI 2 NGUYÊN TẮC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HÓA CHẤT
* Nguyên tắc dùng ñúng:
- Chỉ sử dụng hóa chất khi ñã ñược hướng dẫn kỹ càng.
- Không ñược sử dụng hóa chất tẩy rửa chất liệu này ñể tẩy rửa chất liệu khác.
Trang 20BÀI 2 NGUYÊN TẮC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HÓA CHẤT
* Không ñược phép:
- Hút thuốc hay ăn uống khi sử
dụng hóa chất
- Dùng miệng hút hóa chất
- Nếm hay ngừi hóa chất
- Nhìn vào bên trong thùng chứa
hóa chất
- Sử dụng hóa chất không có nhãn
mác hoặc không rõ nguồn gốc.
• Các nhãn cảnh báo cần lưu ý:
Trang 214.5 Nguyên tắc tôn trọng bản thân:
- Luôn luôn hiểu rõ nhiệm vụ công
việc ñể luôn luôn hoàn thành
công việc ñược giao
- Phải tuân thủ mệnh lệnh cấp trên
trong hoạt ñộng chỉ dẫn và giám
sát công việc
BÀI 2 KHÁI QUÁT HOẠT ðỘNG VỆ SINH – LÀM SẠCH CHUYÊN NGHIỆP
- Vì phận sự mà phục vụ, tuân thủ
nguyên tắc và quy trình tác nghiệp
- Giữ gìn tài sản khách hàng như tài
sản chính mình
Trang 22BÀI 4
CÔNG DỤNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
HÓA CHẤT TRONG VSCN
Trang 23+ Có khả năng diệt trùng và khử mùi
+ An toàn và dễ phân hủy
+ Không gây ô nhiễm môi trường, không gây
hại tới con người.
- Cách sử dụng
+ Pha loãng thành dung dịch chà sàn với tỉ lệ
tối ña 1: 100 tùy theo ñộ sạch, dơ của sàn
ñể có tỉ lệ pha phù hợp.
+ Cho nước vào xô, sau ñó ñổ hóa chất vào
và khuấy ñều
Trang 24BÀI 3 HOÁ CHẤT TẨY ðỐM THẢM
- Lý tính: Dạng lỏng, màu vàng
- Hương thơm: Mùi chanh
- Công dụng:
+ Tẩy cục bộ trước khi giặt thảm, phun
trực tiếp lên các vết bẩn khó tẩy.
- Ứng dụng: Tẩy ố, ñốm thảm.
- Cách sử dụng.
+ Dùng nguyên chất, không pha
+ Cho hoá chất vào bình xịt, xịt trực tiếp
lên thảm.
Trang 25phun hóa chất lên thảm.
+ ðối với giặt bằng máy: Pha theo tỷ lệ 1:17, sau ñó
dùng máy hút, hút cho khô tấm thảm.
+ ðịnh mức sử dụng: 300 m2/ 5 lít
+ Làm sạch các vết bẩn, lau bụi trước khi giặt.
+ Tẩy ñốm, xử lý ñốm sau ñó tiến hành giặt.
Trang 26BÀI 3 HOÁ CHẤT LÀM BÓNG GỖ
- Lý tính: dạng lỏng hơi quánh, màu ñỏ
- Công dụng:
+ Mang lại ñộ bóng và tăng cường khả năng chống ẩm cho ñồ gỗ.
+ Thành phần an toàn nên không làm mất màu ñồ gỗ, không gây ô
nhiễm môi trường.
Trang 27+ Làm ướt bề mặt rồi xịt dung dịch hóa chất lên, chờ
trong vài giây ñể vùng bề mặt ngấm hóa chất rồi
dùng khăn hoặc phớt hoặc bàn chải làm sạch.
+ ðối với các vùng vết bẩn nặng thì dùng hóa chất ñậm
ñặc không pha phun trực tiếp và ñợi ñến khi sủi bọt
trắng, dùng bàn chải chà mạnh cho ñến khi sạch hẳn
vết bẩn.
+ Rửa sạch lại bằng nước ñến khi thiết bị sáng bóng.
Trang 28- Lý tính: dạng lỏng màu xanh lam nhạt
hóa chất không pha vào bình xịt tay rồi
xịt vào các vết bẩn rồi dùng khăn lau
sạch.
+ ðể lau vết bẩn thông thường: pha loãng
hóa chất với nước theo tỉ lệ 1:1 hoặc 1:2
+ Dùng cây gạt kính làm sạch và khô
kính, không ñể dung dịch hóa chất khô
tự nhiên trên bề mặt kính.
Trang 29- Lý tính: dạng lỏng hơi quánh, bình thường
bị phân tách thành hai lớp: lớp trên màu
+ Dùng bình xịt tay hoặc thấm trên khăn ẩm
lau lên bề mặt rồi chà sát mạnh làm sạch vết
Trang 30BÀI 5
CẤU TẠO VÀ CÁCH SỬ DỤNG
THIẾT BỊ, MÁY MÓC LÀM SẠCH
Trang 3131Một số hình ảnh máy chà sàn
Trang 32Tay nắm ñiều khiển máy (cần máy)
• Thông số kỹ thuật: Máy chà sàn,
chà thảm công nghiệp CLEAN
Trang 33Ớ Hướng dẫn sử dụng:
- Dùng 2 tay nắm lấy tay cầm rồi bật công tắc ựiện và
bắt ựầu ựánh.
- Di chuyển máy sang phải bằng cách khẽ nâng cần
lên, sang trái thì hơi hạ cần xuống, xả hóa chất thì
bóp nháy cần bên trái của máy.
- đánh liên tục theo chiều ngang, vết sau ựè lên 1 phần
vết trước.
- Khi kết thúc công việc, bỏ tay nắm công tắc ựiện ra
và giữ máy cho ựến khi máy dừng hẳn.
chải bằng cách xoay theo chiều kim ựồng hồ, rồi
nâng máy lên về vị trắ thẳng ựứng.
Trang 34BÀI 4 MÁY HÚT BỤI ðA NĂNG
MỘT SỐ HÌNH Ảnh MÁY HÚT BỤI CHUYÊN DỤNG
Trang 35Lỗ cắm vòi hút
Thùng chứa (bên trong có túi lọc bụi hoặc phin lọc bụi)
Máy hút bụi ña năng CLEAN TECH
• Chức năng: hút khô / hút nước và các
bụi bẩn công nghiệp
THÔNG SỐ KỸ THUẬT, CẤU TẠO
MÁY HÚT BỤI ðA NĂNG
Trang 36- ðặt túi lọc hoặc phin lọc vào trong thùng chứa (nếu
hút bụi, nếu hút nước thì không cần).
- ðể mặt công tắc cùng hướng với vòi hút rồi khóa
chặt hộp chứa mô tơ với thùng chứa.
- Lắp ống vòi hút vào lỗ cắm ở thùng chứa, lắp cần
hút vào ống vòi hút rồi vặn ren (sử dụng ống nối
cần hút và loại bàn hút phù hợp).
- Kiểm tra ñộ an toàn của dây và phích cắm ñiện,
cắm phích vào nguồn ñiện, bật công tắc ñiện.
- Lần lượt hút hết toàn bộ các khu vực cần ñược làm
sạch.
- Khi kết thúc công việc, tắc công tắc, rút phích ra
khỏi ổ cắm, giũ sạch bụi ở túi lọc, ñổ nước trong
Trang 37Lưu ý:
• Khi thấy nước trong thừng chứa vừa ñầy thì phải ñổ nước ñi (nếu quá
ñầy nước sẽ làm cháy mô tơ).
• Khi di chuyển máy phải dùng quai xách hoặc tay ñẩy, không ñược
dùng tay ñẩy hoặc vòi hút ñể kéo ñi).
• Chỉ ñược rửa thùng chứa khi ñã tháo rời khỏi hộp chứa mo tơ, khi
tháo mô tơ ra không ñược ñể ngữa mô tơ.
• Không ñược giặt phin lọc, còn túi lọc có thể giặt ñược.
BÀI 4 2 MÁY HÚT BỤI – NƯỚC CÔNG NGHIỆP MÁY HÚT BỤI ðA NĂNG
Trang 38BÀI 4 MÁY PHUN NƯỚC ÁP LỰC
MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Trang 39• Máy phun áp lực ñược ứng dụng ñể tẩy rửa trong
các lĩnh vực:
- Làm sạch các lớp rong rêu dính trên bền mặt các
kết cấu bê tông, kết hợp thép.
- Tẩy rửa sơn của các hình vẽ không mong muốn
trên các bức tường.
- Tẩy rửa bụi bẩn, ñất, cát, bùn bám dính trên các
sàn nhà mặt ñường
- Nguồn ñiện: 1pha/230V/50 Hz
- Lưu lượng nước: 230-560(l/h)
THÔNG SỐ KỸ THUẬT, CẤU TẠO
Tay kéo di chuyển
Vòi phun nước Ông dẫn nước
Lỗ cắm ống dẫn nước Công tắc ñiều khiển
Trang 40- Gắn ống dẫn nước vào máy.
- Chọn ñộ áp lực thích hợp.
- Mở công tắc và xịt trực tiếp vào vết bẩn cần tẩy
rửa
- Kiểm tra ñộ an toàn của dây và phích cắm ñiện,
cắm phích vào nguồn ñiện.
- Lần lượt xịt hết toàn bộ các khu vực cần ñược làm
sạch.
- Khi kết thúc công việc tháo rời các bộ phận rồi vệ
sinh sạch sẽ cất vào kho.
LƯU Ý:
- Không ñể dây bị xoắn
- Không xịt trực tiếp lên người
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Trang 41- Chọn nhiệt ñộ thích hợp sau ñó bật công tắc ñiều khiển
- Cho quạt trực tiếp lên thảm/ghế mới giặt tới khi khô
Máy sấy thảm Klenco Typhoon NT610
- ðộng cơ 0.75 mã lực, quạt 3 tốc ñộ.
- tạo dòng khí tối ña 2.700cfm
- Thiết kế vỏ máy bằng politen cách
ñiện, dây cáp ñiện dài 8m (230V/50Hz)
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Trang 42BÀI 5
CẤU TẠO VÀ CÁCH SỬ DỤNG
CÁC DỤNG CỤ LÀM SẠCH
Trang 43* Cây ñẩy sàn khô
- ðầu lau bằng sợi vải mịn, kích thước 80 cm
- Cán gỗ/ inox / nhôm dài 1,5 m
- Công dụng: Dùng ñể ñẩy bụi khô
- Chú ý: chỉ dùng khi lau sàn
ñầu lau rồi giặt sạch phơi thật khô sau mỗi lần vệ sinh sàn.
BÀI 5 CÁC DỤNG CỤ CẦN THIẾT CHO CÔNG TÁC LÀM SẠCH CÂY ðẨY SÀN KHÔ
Trang 44* Cây lau sàn ướt
- ðầu lau bằng sợi vải mịn, kích thước
60 cm
- Cán gỗ/ inox / nhôm dài 1,5 m, trên cán có ñầu vắt hoặc không có ñầu vắt.
- Công dụng: Dùng ñể lau sàn ướt
nước sạch)
- Chú ý: chỉ dùng khi lau sàn ướt, tháo cán rời khỏi ñầu lau rồi giặt sạch phơi thật khô sau mỗi lần vệ sinh sàn.
BÀI 5 CÁC DỤNG CỤ CẦN THIẾT CHO CÔNG TÁC LÀM SẠCH CÂY LAU SÀN ƯỚT
Trang 45* Cây ñẩy nước:
- ðầu lau bằng cao su, kích thước 60 cm
- Cán inox / nhôm dài 1,5 m, trên cán
BÀI 5 CÁC DỤNG CỤ CẦN THIẾT CHO CÔNG TÁC LÀM SẠCH CÂY ðẨY NƯỚC
Trang 46* Cây quét nước:
- ðầu chổi quét bằng nhựa, kích thước 40 cm
- Cán inox / nhôm dài 1,5 m
- Công dụng: Dùng ñể quét nước, quét rác ở khu vực ướt
- Chú ý: khi sử dụng xong lau chùi sạch sẽ cất vào kho, không phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.
BÀI 5 CÁC DỤNG CỤ CẦN THIẾT CHO CÔNG TÁC LÀM SẠCH CÂY QUÉT NƯỚC
Trang 47* Chổi cỏ:
- Công dụng: Dùng ñể quét rác, quét bụi trong nhà
- Chú ý: không dùng cho khu vực ướt, giũ sạch sau khi sử dụng
* Xẻng hốt rác:
- Chất liệu nhựa, cán dài 0,8 m
- Công dụng: Dùng ñể hốt rác ở bất kỳ khu vực nào
- Chú ý: khi sử dụng xong lau chùi sạch sẽ cất vào kho, không phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.
* Chổi sơn:
- Công dụng: Dùng
ñể quét bụi ở các khe kẽ
- Chú ý: không rửa với nước Sau khi
sử dụng, giũ sạch bụi
và lau qua với khăn ẩm.
Trang 48* ðầu lau chà kính bằng lông thỏ:
- ðầu lau bằng sợi bông mịn, kích thước 60 cm
- Công dụng: Dùng ñể làm ướt kính (nhúng vào dung dịch hóa
Trang 49* Ống nối
- Cán dài 3m
Trang 50* Dao rọc giấy (dao cạo):
- Dùng ñể cạo các vết bẩn cứng, vết sơn,
bã kẹo cao su khô lâu ngày,…
- Sử dụng xong kéo lưỡi dao xuống, không rửa bằng nước, bảo quản khô ráo.
Trang 51- Khi sử dụng xong rửa sạch úp ngược.
* Khăn lau ñủ màu:
- Màu vàng lau ướt, màu ñỏ lau ẩm, màu xanh lau khô, màu trắng dùng trong nhà vệ sinh
- Sau khi sử dụng giặt thật sạch bằng
xà phòng, phơi thật khô
CÁC DỤNG CỤ CẦN THIẾT CHO CÔNG TÁC LÀM SẠCH
Trang 53* Bao tay cao su:
- Công dụng: bảo vệ ñôi tay
- Khi sử dụng xong giặt sạch, bảo quản khô ráo
* Giày pata:
* Quần áo ñồng phục:
- Giặt sạch là ủi phẳng phiu
Trang 54BÀI 6
CÁC QUY TRÌNH LÀM SẠCH CƠ BẢN
Trang 55Mục ñích - Làm sạch sàn tạo cảm giác sạch sẽ khô ráo
3 ðẩy tuần tự và liên tục cho ñến khi hết diện tích sàn
4 Sắp xếp lại ghế ngồi và 1 số vật dụng về lại vị trí cũ 1 cách ngăn nắp, ñẹp mắt
5 Khi kết thúc công việc, thu bụi và rác ñổ ñi, tháo móp ra giặt
và phơi thật khô
Trang 56BÀI 6 QUY TRÌNH ðẨY SÀN ƯỚT
Mục ñích - Làm sạch sàn tạo cảm giác sạch sẽ khô ráo
Yêu cầu
- Mặt sàn khô ráo, sạch sẽ, sáng, không còn vết bẩn, dấu giày, rác nổi.
- Chỉ thực hiện khi không có khách.
- Thao tác nhanh nhẹn, ñúng quy trình
Chuẩn bị
dụng cụ
- Cây ñẩy sàn ướt kích thước 60cm
- Chổi cỏ và xẻng hốt rác
- Xô nhựa ñựng dung dịch lau sàn
- Găng tay cao su
- Hóa chất lau sàn
Quy trình
1 Dùng chổi và xẻng hốt rác làm sạch sàn lần 1 Dùng dao cạo bỏ bã kẹo cao su hay vết sơn, vết bẩn cứng.
2 ðeo găng tay cao su
3 Pha hóa chất vào xô theo tỉ lệ thích hợp (phải pha trước 1 lượng nhỏ dung dịch ñể thử sàn, nếu sàn an toàn thì mới pha với số lượng ñủ dùng).
4 Nhúng cây lau ướt vào xô dung dịch rồi vắt kỹ
5 Bắt ñầu lau từ chỗ xa nhất, lau song song dọc sát chân tường, sau ñó lau liên tục mạnh tay theo hình số 8, ñường lau sau ñè lên 1 phần ñường lau trước.
6 Khi thấy dung dịch hóa chất trong xô bị bẩn phải thay ngay dung dịch hóa chất mới Chỉ ñược ñổ vào lỗ cống thoát nước, không ñược ñổ vào bồn cầu hay bồn rửa tay.
7 Tiếp tục lau cho ñến khi hết diện tích sàn.
8 Sắp xếp lại ñồ ñạc, vật dụng về lại vị trí cũ một cách ngăn nắp, ñẹp mắt.
9 Khi kết thúc công việc, thu gom rác và ñổ ñi Tháo ñầu cây lau, giặt sạch ñầu cây lau, lau sạch thiết bị rồi cất vào kho.