1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT RA ĐA GIÁM SÁT THỨ CẤP HÀNG KHÔNG Secondary Surveillance Radar Technical Standards

127 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Ứng dụng ra đa giám sát thứ cấp SSR trong ngành hàng không dân dụng 4.1 Giới thiệu chung về ra đa giám sát thứ cấp Thiết bị ra đa giám sát thứ cấp hàng không cung cấp cho nhân viên kh

Trang 1

TCCS CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ TCCS 12 : 2012/CHK

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

RA ĐA GIÁM SÁT THỨ CẤP HÀNG KHÔNG

Secondary Surveillance Radar - Technical Standards

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

Mục lục

Trang

1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 5

3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt 5

4 Ứng dụng ra đa giám sát thứ cấp (SSR) trong ngành hàng không dân dụng 8

4.1 Giới thiệu chung về ra đa giám sát thứ cấp (SSR) 8 4.2 Các chế độ (mode) phát - hỏi (đất đối không) 8 4.3 Các chế độ trả lời của bộ phát đáp (không đối đất) 9 4.4 Các mã trả lời mode A (các xung thông tin) 10 4.5 Khả năng của thiết bị mode S trên tàu bay 10

5 Các đặc tính của hệ thống ra đa giám sát thứ cấp (SSR) có khả năng mode A

6 Đặc tính hệ thống ra đa giám sát thứ cấp có khả năng mode S 20

6.1 Đặc điểm tín hiệu trong không gian của máy hỏi 20 6.2 Các đặc tính tín hiệu trả lời trong không gian 24

6.5 Truyền phát intermode và mode S all-call 35 6.6 Địa chỉ giám sát và truyền phát thông tin độ dài chuẩn 39

6.8 Giao dịch squitter và dịch vụ không đối không 64

6.10 Các đặc tính chủ yếu của hệ thống phát đáp mode S SSR 75 6.11 Các đặc tính chủ yếu của hệ thống phát hỏi trên mặt đất 84

7.1 Các đặc tính của hệ thống phát squitter mode S mở rộng 86 7.2 Các đặc tính của hệ thống thu squitter mode S mở rộng (ADS-B IN và TIS-B IN) 89

8 Các hệ thống giám sát đa điểm Multilateration 97

8.2 Bảo vệ môi trường liên quan đến tần số vô tuyến 98

Phụ lục A Mã hóa tự động độ cao theo khí áp để phát trên ra đa giám sát thứ cấp 99

Phụ lục B Ý nghĩa các thanh ghi của bộ phát đáp được phân bổ trong các ứng dụng

đã được tiêu chuẩn hóa

124

Phụ lục C Bảng quy đổi các đơn vị đo lường. 127

Trang 4

Lời nói đầu

TCCS 12:2012/CHK được biên soạn trên cơ sở các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành đã được Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế phê chuẩn, ban hành và quy định tại các phụ ước và tài liệu hướng dẫn sau:

- ICAO, Annex 10 - Aeronautical Telecommunications, Vol 4 - Surveillance Radar and Collision Avoidance Systems, Fourth Edition Jul 2007: Phụ ước 10 của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) - Viễn thông hàng không, Tập 4 - Các hệ thống ra đa giám sát và tránh va chạm, Xuất bản lần thứ tư, năm 2007

- ICAO, Doc 9688 AN/952: Manual on Mode S Specific Services, Second Edition 2004: Tài liệu

số 9688 AN/952 của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO): Tài liệu hướng dẫn về các dịch vụ mode S cụ thể, Xuất bản lần thứ 2, năm 2004

Trang 5

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ TCCS 12:2012/CHK

Tiêu chuẩn kỹ thuật ra đa giám sát thứ cấp hàng không

Secondary Surveillance Radar - Technical Standards

1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.1 Phạm vi điều chỉnh:

Tiêu chuẩn này quy định về đặc tính và tiêu chuẩn kỹ thuật của các Hệ thống ra đa giám sát thứ cấp

hàng không cũng như các hệ thống giám sát có liên quan

Tiêu chuẩn này dùng để áp dụng cho các trạm ra đa giám sát thứ cấp hàng không và các hệ thống

giám sát liên quan nhằm đảm bảo an toàn, thống nhất cho việc khai thác vận hành chúng trên lãnh thổ

Việt Nam

1.2 Đối tượng áp dụng: Các tổ chức và cá nhân liên quan đến việc đầu tư và khai thác sử dụng các

hệ thống ra đa giám sát thứ cấp hàng không và các hệ thống giám sát liên quan của các cơ sở cung

cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, không lưu và các nhà khai thác tàu bay

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm:

- ICAO, Annex 10 - Aeronautical Telecommunications, Vol 4 - Surveillance Radar and Collision

Avoidance Systems, Fourth Edition Jul 2007: Phụ ước 10 của Tổ chức Hàng không dân dụng

quốc tế (ICAO) - Viễn thông hàng không, Tập 4 - Các hệ thống ra đa giám sát và tránh va

chạm, xuất bản lần thứ tư, năm 2007

- ICAO, Doc 9688 AN/952: Manual on Mode S Specific Services, Second Edition 2004: Tài liệu

số 9688 AN/952 của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO): Tài liệu hướng dẫn về các

dịch vụ mode S cụ thể, xuất bản lần thứ 2, năm 2004

- ICAO, Doc 9684: Manual on the Secondary Surveillance Radar (SSR) Systems, Edition 3 Tài

liệu số 9684 của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO):Tài liệu hướng dẫn về các hệ

thống ra đa giám sát thứ cấp (SSR), xuất bản lần 3

- ICAO, Doc 9871: Techinical Provisions for Mode S Services and External Squitter, Edition 1

Tài liệu số 9871 của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO): Tài liệu hướng dẫn về các

quy định kỹ thuật đối với mode S và Squitter mở rộng, xuất bản lần 1

- Giáo trình “Đài ra đa thứ cấp” của Học viện Kỹ thuật quân sự, TS Ngô Văn Huấn, 2010

Trang 6

Địa chỉ tàu bay Một tổ hợp duy nhất gồm 24 bít dùng để gán địa chỉ cho một tàu bay nhằm mục đích

liên lạc không đối đất, dẫn đường và giám sát

Giám sát phụ thuộc tự động dạng quảng bá – phát ra (ADS-B OUT) Chức năng của tàu bay hay

phương tiện xe cộ định kỳ phát đi thông tinvề vị trí, tốc độ và các thông tin khác lấy được từ các hệ thống trên tàu bay theo một khuôn dạng phù hợp khả năng của các máy thu ADS-B (ADS-B IN)

Giám sát phụ thuộc tự động dạng quảng bá – thu vào (ADS-B IN) Chức năng thu dữ liệu giám sát

từ các nguồn dữ liệu ADS-B phát ra (ADS-B OUT)

Hệ thống tránh va chạm trên tàu bay (ACAS) Hệ thống tránh va chạm trên tàu bay dựa trên tín hiệu

phát đáp ra đa giám sát thứ cấp (SSR) hoạt động một cách độc lập với thiết bị trên mặt đất để cung cấp thông tin tư vấn cho người lái về khả năng xảy ra khả năng xung đột, va chạm giữa các tàu bay được trang bị bộ phát đáp SSR

Mode (hay còn gọi là chế độ hay dạng) dùng để chỉ một cách thức hay một phương thức thực hiện,

sau đây gọi tắt là mode

biệt tức là chỉ có một tàu bay cụ thể đúng địa chỉ sẽ trả lời Ra đa giám sát mode S dùng để trao đổi đầy đủ thông tin, cho phép chọn hỏi các máy trả lời mode S và trao đổi dữ liệu hai chiều giữa đài ra đa giám sát thứ cấp có trang bị mode S và các máy trả lời mode S thường được đặt trên tàu bay / phương tiện

Nguyên tắc yếu tố con người Nguyên tắc áp dụng cho thiết kế, cấp giấy chứng nhận, đào tạo, vận

hành và bảo dưỡng phải đảm bảo giao diện an toàn giữa con người và các thành phần thiết bị có xem xét một cách đúng đắn các khả năng của con người

Ra đa giám sát sơ cấp (sau đây gọi tắt là ra đa sơ cấp hoặc PSR) Là một thiết bị hoạt động theo

nguyên lý ra đa: phát xạ năng lượng sóng điện từ chiếu xạ vào mục tiêu, sau đó thu và xử lý các tín hiệu phản xạ từ mục tiêu để xác định vị trí của mục tiêu theo cự ly và góc phương vị

Ra đa giám sát thứ cấp (sau đây gọi tắt là ra đa thứ cấp hoặc SSR) Là thiết bị ra đa hoạt động dựa

trên nguyên lý kết hợp giữa máy hỏi (bộ phát hỏi) trên mặt đất và máy trả lời (bộ phát đáp) trên tàu bay để nhận được tin tức về mục tiêu đó (như cự ly, phương vị, tốc độ, độ cao…)

bay dùng để phát các dữ liệu đến các thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu qua máy phát tần

số 1.090 MHz Đây là một dạng phát trả lời ngay kể cả khi không được hỏi Squitter có gốc gác từ phần phát của thiết bị đo cự ly (DME) Trạm DME mặt đất liên tục phát trả lời kể cả khi không được

“hỏi” hay yêu cầu và gọi là Squitter Khi thiết bị phát hỏi DME trên tàu bay lọt vào vùng phủ sóng tức là

“nhìn thấy” squitter thì máy hỏi DME trên tàu bay phát hỏi cự ly và thu được câu trả lời về cự ly từ thiết

bị DME của trạm mặt đất

Squitter mở rộng Công nghệ mode S có 2 loại squitter, một loại “short acquisition squitter” - squitter

ngắn dùng chuỗi xung định khung có độ dài chuẩn gồm 56 bit định dạng đường xuống DF11 và một loại “extended squitter” - squitter mở rộng dùng chuỗi xung định khung có độ dài 112 bit định dạng đường xuống DF17

3.2 Các chữ viết tắt

Các chữ viết tắt sử dụng trong tài liệu này được hiểu với nghĩa như sau:

ACAS Airborne collision avoidance system: Hệ thống tránh va chạm trên tàu bay

ADS-B Automatic dependent surveillance - Broadcast: Giám sát phụ thuộc tự động phát quảng bá

Trang 7

All-call: Gọi tất cả hay hỏi tất cả

ATS Air traffic services: Các dịch vụ không lưu

A/V Aircraft / vehicle: Tàu bay / phương tiện xe cộ

BDS Comm-B data selector: Bộ chọn dữ liệu kiểu Comm-B

BITE Built-in test equipment: Thiết bị có tích hợp sẵn việc kiểm tra bên trong nó

CPR Compact position reporting: Báo cáo vị trí rút gọn

ELM Extended length message: Điện văn có độ dài mở rộng

FCU Flight control unit: Đơn vị kiểm soát không lưu

GICB Ground-initiated Comm-B: Comm-B khởi tạo trên mặt đất

GNSS Global Navigation Satellite System: Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu

ID Identification: Nhận dạng hoặc mã nhận dạng

II Interrogator identifier: Mã nhận dạng máy hỏi

MA Message-Comm A: Điện văn kiểu Comm-A

MB Message-Comm B: Điện văn kiểu Comm-B

MC Message-Comm C: Điện văn kiểu Comm-C

MD Message-Comm D: Điện văn kiểu Comm-D

MOPS Minimum operational performance standards: Các tiêu chuẩn tính năng khai thác tối thiểu

MSP Mode S specific protocol: Giao thức cụ thể mode S

MTL Minimum Trigger Level: Mức kích hoạt tối thiểu

RF Radio Frequency: Tần số sóng vô tuyến nhưng thường được dùng để chỉ sóng vô tuyến điện

SI Surveillance identifier: Mã nhận dạng giám sát

SLM Standard length message: Điện văn có độ dài chuẩn

SPI Special position identification: Xung nhận dạng vị trí đặc biệt

SSR Secondary surveillance radar: Ra đa giám sát thứ cấp (SSR)

TIS Traffic information service: Dịch vụ thông báo tin tức không lưu

UTC Coordinated universal time: Giờ quốc tế

Trang 8

4 Ứng dụng ra đa giám sát thứ cấp (SSR) trong ngành hàng không dân dụng

4.1 Giới thiệu chung về ra đa giám sát thứ cấp

Thiết bị ra đa giám sát thứ cấp hàng không cung cấp cho nhân viên khai thác kỹ thuật mặt đất hoặc các kiểm soát viên không lưu thông tin về nhận dạng, vị trí tàu bay (theo cự ly, phương vị), thông tin

về độ cao theo khí áp, số hiệu chuyến bay, véc tơ vận tốc, hướng di chuyển và một số thông tin khác (như ký mã hiệu đặc biệt và / hoặc các thông tin khác qua đường truyền dữ liệu) hoạt động dựa trên nguyên lý kết hợp giữa máy hỏi (bộ phát hỏi) trên mặt đất và máy trả lời (bộ phát đáp) đặt trên tàu bay hoặc các phương tiện di chuyển trên mặt đất Khi lắp đặt và khai thác vận hành một thiết bị ra đa giám sát thứ cấp như một phương tiện phụ trợ đối với dịch vụ không lưu thì các tính năng kỹ thuật của thiết

bị ra đa giám sát thứ cấp đó phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của Tổ chức Hàng không dân dụng Quốc tế (ICAO) hoặc tính năng kỹ thuật trong tài liệu tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) này Do đó TCCS này cũng phải được cập nhật thường xuyên theo các phiên bản mới nhất do ICAO

ấn hành

4.2 Các chế độ (mode) phát - hỏi (đất đối không)

4.2.1 Phát - hỏi đối với dịch vụ không lưu sẽ được thực hiện theo các chế độ được quy định tại các mục 5.4.3 hoặc 6 của tài liệu này Việc sử dụng mỗi chế độ như sau:

1) Mode A Kích hoạt bộ phát đáp trả lời để nhận dạng và giám sát

2) Mode C Kích hoạt bộ phát đáp trả lời để phát tự động thông tin độ cao theo khí áp và thông tin

4) Mode S a) Mode S – only all-call: Kích hoạt bộ phát đáp mode S trả lời từ việc thu tín hiệu hỏi.

b) Broadcast: Phát quảng bá: Phát thông tin quảng bá tới tất cả các bộ phát đáp mode

S Phát quảng bá không kích hoạt trả lời

c) Selective: Phát có chọn lựa: Để trao đổi thông tin giám sát và dữ liệu liên lạc có chọn lựa với riêng từng bộ phát đáp mode S Đối với mỗi lần hỏi, chỉ duy nhất bộ phát đáp có địa chỉ được xác định trong tín hiệu hỏi bị kích hoạt trả lời

Lưu ý 1 – Các bộ phát đáp mode A/C sẽ bị chặn bởi tín hiệu hỏi mode S và không trả lời

Lưu ý 2 - Mode S có 25 định dạng phát hỏi (đường lên) và 25 định dạng trả lời (đường xuống) Định

nghĩa của các định dạng xem trong mục 6.3.2, hình 8 (trang 28) và hình 9 (trang 29)

4.2.1.1 Việc ấn định các mã nhận dạng hỏi (II) tại những nơi cần thiết ở khu vực có vùng phủ sóng chồng lấn nhau qua các đường biên giới quốc tế của các vùng thông báo bay sẽ là đối tượng của các thoả thuận không vận từng khu vực

4.2.1.2 Việc ấn định các mã nhận dạng giám sát (SI) tại những nơi cần thiết ở khu vực có vùng phủ sóng chồng lấn nhau sẽ thông qua các thỏa thuận không vận khu vực

Lưu ý - Chức năng khóa nhận dạng giám sát SI không sử dụng được trừ khi tất cả các bộ phát đáp mode S trong vùng phủ sóng đều được trang bị cho mục đích này

Trang 9

4.2.2 Phải có các chế độ phát hỏi mode A và mode C

Lưu ý - Chế độ hỏi ở mode kết hợp (Intermode) đáp ứng yêu cầu trên nếu kích hoạt các bộ phát đáp mode A/C trả lời ở mode A và mode C

4.2.3 Lưu ý - Báo cáo nhận dạng tàu bay qua đường truyền dữ liệu mode S chứng minh rằng tàu bay

đã được trang bị phù hợp

4.2.4 Triệt búp sóng phụ khi hỏi

4.2.4.1 Việc triệt búp sóng phụ được thực hiện theo các quy định tại 5.4 và 5.5 đối với tất cả các tín hiệu phát hỏi ở mode A, mode C và Intermode

4.2.4.2 Việc triệt búp sóng phụ được thực hiện theo các quy định tại 6.1.5.2.1 đối với tất cả các tín hiệu phát hỏi mode S – hỏi tất cả

4.3 Các chế độ trả lời của bộ phát đáp (không đối đất)

4.3.1 Bộ phát đáp sẽ trả lời đối với các tín hiệu phát hỏi mode A theo các quy định tại 5.7.12.1 và các tín hiệu phát hỏi mode C theo các quy định tại 5.7.12.2

Lưu ý - Nếu thông tin về độ cao khí áp không có thì tín hiệu trả lời của bộ phát đáp đối với các tín hiệu phát hỏi mode C chỉ gồm các xung định khung

4.3.1.1 Báo cáo về độ cao khí áp trong tín hiệu trả lời mode S theo quy định tại 5.7.12.2

Lưu ý - Trong mục 5.7.12.2 trình bày các vấn đề liên quan đến tín hiệu trả lời mode C và các báo cáo

về độ cao khí áp mode S lấy mức khí áp chuẩn tham chiếu là 1.013,25 hectopascal Mục đích của mục 4.3.1.1 là để đảm bảo rằng tất cả các bộ phát đáp không chỉ riêng bộ phát đáp mode C báo cáo độ cao khí áp chính xác

4.3.2 Tất cả các bộ phát đáp sử dụng trong bất cứ không phận nào sẽ trả lời các tín hiệu phát hỏi mode C kèm theo các thông tin về độ cao khí áp được mã hóa trong các xung thông tin

4.3.2.1 Tất cả các bộ phát đáp không phụ thuộc vào không phận sẽ trả lời các tín hiệu phát hỏi mode

C với các thông tin về độ cao khí áp

Lưu ý - Hoạt động của hệ thống tránh va chạm trên tàu bay (ACAS) phụ thuộc vào báo cáo độ cao khí

áp trong các tín hiệu trả lời mode C của tàu bay vi phạm

4.3.2.2 Đối với các tàu bay có trang bị bộ cung cấp thông tin độ cao khí áp có độ phân giải bằng hoặc nhỏ hơn 7,62m (25 ft) thì thông tin về độ cao khí áp sẽ được các bộ phát đáp mode S phát trả lời các tín hiệu hỏi ở chế độ phát hỏi chọn lọc (Selective) với mỗi bước nhảy là 7,62 m (25 ft) (ví dụ trong trường AC, xem mục 6.6.5.4)

Lưu ý - Hoạt động của ACAS được tăng cường đáng kể khi các tàu bay báo cáo độ cao khí áp với mỗi mỗi bước nhảy 7,62 m (25 ft)

4.3.2.3 Tất cả các bộ phát đáp mode A/C phải báo cáo độ cao khí áp được mã hoá thành xung thông tin ở tín hiệu trả lời mode C

4.3.2.4 Tất cả các bộ phát đáp mode S phải báo cáo độ cao khí áp được mã hoá thành xung thông tin

ở tín hiệu trả lời mode C và trong trường AC của tín hiệu trả lời mode S

4.3.2.5 Tất cả các bộ phát đáp mode S trang bị trên tàu bay có nguồn độ cao khí áp với bước nhảy

Trang 10

bằng 7,62 m (25 ft) hoặc nguồn độ cao khí áp có độ chính xác hơn sẽ báo cáo độ cao khí áp được mã hoá với mỗi bước nhảy 7,62 m (25 ft) trong trường AC của tín hiệu trả lời mode S

4.3.2.6 Khi các bộ phát đáp mode S báo cáo về độ cao với bước nhảy 7,62 m (25 ft) thì giá trị được báo cáo về độ cao sẽ có giá trị nhận được bằng cách thể hiện giá trị đo được về độ cao khí áp không chính xác của tàu bay với mỗi bước nhảy 7,62 m (25 ft)

Lưu ý - Yêu cầu này liên quan đến việc lắp đặt và sử dụng các bộ phát đáp mode S Mục đích là để đảm bảo rằng các dữ liệu về độ cao được lấy từ nguồn với bước nhảy 30,48 m (100 ft) không được báo cáo nếu sử dụng các định dạng dành cho các dữ liệu có bước nhảy 7,62 m (25 ft)

4.3.3 Các bộ phát đáp được sử dụng ở những vùng không phận đã được xác định là cần mode S trên tàu bay sẽ đáp ứng cả chế độ hỏi mode S và Intermode phù hợp với các quy định áp dụng tại 5.1.2

4.3.3.1 Yêu cầu bắt buộc đối với các bộ phát đáp Mode S của SSR sẽ dựa vào thoả thuận dẫn đường bay trong khu vực sẽ được quy định cụ thể về không phận và lịch trình thực hiện trên tàu bay

4.4 Các mã trả lời mode A (các xung thông tin)

4.4.1 Tất cả các bộ phát đáp phải có khả năng tạo ra 4.096 mã trả lời phù hợp với các đặc điểm nêu tại 5.6.2

4.4.2 Trong mode A, các mã sau sẽ dành cho các mục đích đặc biệt:

4.4.2.1 Mã 7700 để nhận dạng tàu bay trong trường hợp khẩn nguy cần cấp cứu

4.4.2.2 Mã 7600 để nhận dạng tàu bay khi bị hỏng thiết bị thông tin liên lạc vô tuyến

4.4.2.3 Mã 7500 để nhận dạng tàu bay khi bị can thiệp bất hợp pháp

4.4.3 Các thiết bị giải mã dưới mặt đất đảm bảo sự nhận thấy ngay lập tức các mã 7500, 7600 và

4.5 Khả năng của thiết bị mode S trên tàu bay

4.5.1 Tất cả các bộ phát đáp mode S sẽ phải phù hợp với một trong 5 mức sau:

4.5.1.1 Mức 1 – Các bộ phát đáp mức 1 sẽ có khả năng quy định đối với:

a) Chế độ nhận dạng mode A và các báo cáo về độ cao khí áp mode C (5.);

b) Thực hiện mode S cho tất cả các cuộc gọi và Intermode (6.5);

c) Thực hiện giám sát độ cao và nhận dạng theo địa chỉ tàu bay (6.6.1, 6.6.3, 6.6.5 và 6.6.7); d) Các giao thức khoá (6.6.9);

e) Giao thức các dữ liệu cơ bản ngoại trừ các báo cáo về khả năng đường truyền dữ liệu (6.6.10);

f) Dịch vụ không đối không và quản lý các giao dịch thông qua squitter (6.8)

Lưu ý - Mức 1 cho phép việc giám sát SSR dựa vào các báo cáo về độ cao khí áp và mã nhận dạng mode A Trong môi trường mode S của SSR, các tham số kỹ thuật liên quan tới bộ phát đáp mode A/C

Trang 11

được cải thiện nhờ máy hỏi tàu bay mode S có chọn lọc

4.5.1.2 Mức 2 – Các bộ phát đáp mức 2 sẽ có khả năng như trong 4.5.1.1 và ngoài ra còn có khả năng quy định đối với:

a) Thông tin với độ dài tiêu chuẩn (Comm – A và Comm – B) (Xem 6.6.2, 6.6.4, 6.6.6, 6.6.8 và 6.6.11);

b) Báo cáo về khả năng đường truyền dữ liệu (6.6.10.2.2); Và

c) Báo cáo về nhận dạng tàu bay (6.9)

Lưu ý - Mức 2 cho phép các báo cáo về nhận dạng tàu bay và thông tin đường truyền dữ liệu có độ dài chuẩn từ các trạm mặt đất đối không và không đối đất Khả năng báo cáo nhận dạng tàu bay yêu cầu cần có một bộ giao tiếp và thiết bị đầu vào phù hợp

4.5.1.3 Mức 3 – Các bộ phát đáp mức 3 phải có khả năng như 4.5.1.2 và cũng phải có khả năng được quy định cho thông tin điện văn có độ dài mở rộng (ELM) đất đối không được nêu chi tiết trong các mục từ 6.7.1 tới 6.7.5

Lưu ý - Mức 3 cho phép thông tin trao đổi các điện văn có độ dài mở rộng từ các trạm mặt đất đối không và do đó có thể cung cấp sự phục hồi từ ngân hàng dữ liệu của thiết bị trên mặt đất và nhận các dịch vụ không lưu khác mà không có sẵn trong bộ phát đáp mức 2

4.5.1.4 Mức 4 – Các bộ phát đáp mức 4 sẽ phải có khả năng như 4.5.1.3 và cũng phải có khả năng được quy định cho thông tin trao đổi điện văn có độ dài mở rộng (ELM) đất đối không nêu chi tiết trong các mục từ 6.7.7 tới 6.7.8

Lưu ý - Mức 4 cho phép thông tin trao đổi các điện văn có độ dài mở rộng từ nguồn dữ liệu đất đối không và do đó có thể cung cấp sự truy nhập từ mặt đất tới tàu bay và phát các số liệu khác do các dịch vụ không lưu yêu cầu mà không có sẵn trong bộ phát đáp mức 2

4.5.1.5 Mức 5 – Các bộ phát đáp mức 5 phải có khả năng như 4.5.1.4 và cũng phải có khả năng quy định đối với thông tin trao đổi các điện văn với độ dài mở rộng (ELM) (Xem trong các mục 6.6.11.3.4, 6.7.6 và 6.7.9)

Lưu ý - Mức 5 cho phép thông tin đường truyền số liệu với độ dài mở rộng và Comm – B với nhiều máy phát hỏi mà không yêu cầu sử dụng dự phòng tại nhiều vị trí Bộ phát đáp mức này có khả năng truyền các dữ liệu tối thiểu cao hơn các bộ phát đáp mức khác

4.5.1.6 Squitter mở rộng – Các bộ phát đáp squitter mở rộng phải có khả năng quy định tại các mục 4.5.1.2, 4.5.1.3, 4.5.1.4 hoặc 4.5.1.5 và cũng phải có những khả năng quy định cho khai thác squitter

mở rộng (6.8.6) Các bộ phát đáp với khả năng này sẽ phải được thiết kế thêm đuôi chữ "e"

Lưu ý - Ví dụ bộ phát đáp mức 4 với khả năng squitter mở rộng có thể được thiết kế thành "mức 4e"

4.5.1.7 Khả năng nhận dạng giám sát (Surveillance Identifier - SI) – Các bộ phát đáp với khả năng xử

lý mã nhận dạng giám sát SI phải có các khả năng của (4.5.1.2, 4.5.1.3, 4.5.1.4 hoặc 4.5.1.5) và cũng phải có những khả năng quy định cho việc hoạt động của mã nhận dạng giám sát SI (6.3.2.1.4, 6.5.2.1, 6.6.1.3, 6.6.1.4.1 6.6.9.1.1 và 6.6.9.2) Các bộ phát đáp với khả năng này phải được chỉ định với một đuôi chữ "s"

Trang 12

squitter mở rộng mà không phải là một phần của bộ phát đáp mode S sẽ phù hợp với tất cả các tín hiệu sóng cao tần RF 1.090 MHz trong các yêu cầu về không gian đối với bộ phát đáp mode S, trừ mức tín hiệu phát đối với thiết bị nhận dạng quy định trong mục 5.1.1

4.5.2 Tất cả các bộ phát đáp mode S được sử dụng trong ngành hàng không dân dụng quốc tế tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu ở mức 2 được quy định trong 4.5.1.2

Lưu ý 1 - Mức 1 có thể được thừa nhận để sử dụng trong một nước riêng hoặc trong các điều khoản

về thoả thuận dẫn đường bay trong khu vực Các bộ phát đáp mode S mức 1 gồm một bộ cấu hình tối thiểu để tương thích với hoạt động của các bộ phát đáp mode S với phát hỏi mode S của SSR Mức này được xác định để tránh sự tăng nhanh của loại phát đáp dưới mức 2 mà có thể tương thích với phát hỏi mode S của SSR

Lưu ý 2 - Mục đích của các yêu cầu đối với khả năng mức 2 là đảm bảo việc sử dụng rộng rãi khả năng phát đáp theo tiêu chuẩn ICAO cho phép hoạch định trên toàn thế giới về dịch vụ và các thiết bị mặt đất của mode S Các yêu cầu cũng ngăn chặn việc cài đặt ban đầu với bộ phát đáp mức 1 sẽ bị lỗi thời bởi các yêu cầu sau đó trong không phận nhất định thực hiện bắt buộc các bộ phát đáp có khả năng mức 2

4.5.3 Tất cả các bộ phát đáp mode S được lắp đặt trên tàu bay có tổng trọng lượng vượt quá 5.700 kg hoặc khả năng tốc độ bay đường trường vượt quá 463 km/giờ (250 kt) sẽ hoạt động với các ăng ten phân tập như quy định trong 6.10.4 nếu:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay riêng cho mỗi tàu bay được cấp lần đầu vào hoặc sau ngày 01/01/1990; hoặc

b) Thực hiện phát đáp mode S được căn cứ vào yêu cầu thoả thuận không vận khu vực quy định tại mục 4.3.3.1 và 4.3.3.2

Lưu ý - Các tàu bay với tốc độ bay đường trường vượt quá 324 km/giờ (175 kt) được yêu cầu hoạt động với công suất đỉnh không nhỏ hơn 21,0 dBW như quy định tại 6.10.2 c)

4.5.4 Khả năng báo cáo trong squitter mode S

4.5.4.1 Khả năng báo cáo trong squitter mode S (tự phát theo đường xuống) được cung cấp phù hợp với các quy định tại 6.8.5.1 đối với tất cả các bộ phát đáp mode S

4.5.5 Công suất phát các điện văn có độ dài mở rộng (ELM)

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi các bộ phát đáp mode S hiện nay sang mode S bao gồm đầy đủ các khả năng, các bộ phát đáp được chế tạo trước ngày 01/01/1999 được phép phát lên một chuỗi 16 đoạn tin của điện văn có độ dài mở rộng ELM ở mức công suất tối thiểu là 20 dBW

Lưu ý - Điều này thể hiện là đã giảm đi 1 dB so với các yêu cầu về công suất quy định tại mục 6.10.2 của Tiêu chuẩn cơ sở này

4.5.6 Địa chỉ mode S của SSR (Địa chỉ tàu bay)

Địa chỉ mode S của SSR sẽ là 1 trong số 16.777.214 địa chỉ tàu bay 24 bít được ICAO phân bổ cho các nước đăng ký hoặc nhà chức trách hàng không cấp đăng ký nhãn hiệu chung và được phân bổ như quy định tại 6.4.1.2.3.1.1 và phụ lục của chương 9 phần I, tập III, Phụ ước 10 của ICAO

4.6 Xem xét các yếu tố con người

Nguyên tắc yếu tố con người phải được quan tâm đến khi thiết kế và cấp chứng chỉ cho hệ thống cảnh báo tránh va chạm và ra đa giám sát

Trang 13

Lưu ý - Tài liệu hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc yếu tố con người có thể tìm thấy trong Doc 9683, Tài liệu hướng dẫn về huấn luyện yếu tố con người và thông tư số 249 (Chuyên đề số 11 Yếu tố con người trong các hệ thống CNS/ATM)

5 Các đặc tính của hệ thống ra đa giám sát thứ cấp (SSR) có khả năng mode A và mode C

Lưu ý chung

Lưu ý 1 - Phần 5 của Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật của hệ thống ra đa giám sát thứ cấp SSR chỉ có khả năng mode A và mode C Phần 6 của Tiêu chuẩn này quy định về đặc điểm của

hệ thống ra đa giám sát thứ cấp với khả năng mode S

Lưu ý 2 - Hệ thống sử dụng khả năng mode S thường được sử dụng cho các hệ thống giám sát để kiểm soát không lưu Ngoài ra, một số ứng dụng của kiểm soát không lưu có thể sử dụng phát mode

S, ví dụ: để giám sát các phương tiện trên bề mặt sân bay hoặc để phát hiện mục tiêu cố định trên hệ thống giám sát Theo các điều kiện cụ thể, thuật ngữ "tàu bay" có thể được hiểu là "tàu bay hoặc phương tiện xe cộ (A/V)" Trong khi những ứng dụng có thể sử dụng một lượng dữ liệu giới hạn, mọi đặc điểm sai khác tiêu chuẩn vật lý phải được xem xét rất cẩn thận bởi nhà chức trách có thẩm quyền

Họ phải tính đến không chỉ môi trường giám sát riêng của họ (SSR) mà còn phải tính cả tác động có thể đến các hệ thống khác như ACAS

Lưu ý 3 - Đơn vị đo thay thế không theo hệ tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng trong Phụ ước 5 của ICAO: Đơn vị đo lường sử dụng trong ngành hàng không, Chương 3, mục 3.2.2

Lưu ý riêng đối với các hệ thống chỉ có khả năng mode A và mode C

Lưu ý 1 - Trong phần này các mode của SSR được thiết kế bởi chữ cái A và C Các chữ chữ cái có đuôi là các số, ví dụ: A 2 , C 4 , được dùng để chỉ rõ các xung cụ thể được sử dụng trong dãy xung phát

từ trên không xuống đất Việc sử dụng chung này của các chữ cái không phải để chỉ sự liên kết cụ thể giữa mode và mã code

Lưu ý 2 - Các điều khoản về ghi lại và lưu trữ các dữ liệu ra đa in trong Phụ ước 11, Chương 6 của ICAO

5.1 Phát hỏi và chế áp (triệt búp sóng phụ khi hỏi) tần số vô tuyến (đất đối không)

5.1.1 Tần số sóng mang của phát hỏi và chế áp là 1.030 MHz

5.1.2 Sai số tần số là ± 0,2 MHz

5.1.3 Tần số sóng mang của phát chế áp và của mỗi xung phát hỏi không khác nhau quá 0,2 MHz

5.2 Tần số sóng mang trả lời (không đối đất)

5.2.1 Tần số sóng mang trả lời ở tần số 1.090 MHz

5.2.2 Sai số tần số là ± 3 MHz

5.3 Phân cực

Phân cực của phát hỏi, phát trả lời và phát chế áp là phân cực đứng

5.4 Các dạng phát hỏi (tín hiệu trong không gian)

5.4.1 Tín hiệu hỏi gồm hai xung phát P1 và P3 Một xung điều khiển P2 được phát sau xung phát hỏi

Trang 14

đầu tiên P1

5.4.2 Các chế độ phát hỏi mode A và mode C được quy định tại mục 5.4.3

5.4.3 Khoảng cách giữa các xung P1 và P3 xác định mode của phát hỏi như sau:

Mode A 8 ± 0,2 μs Mode C 21 ± 0,2 μs 5.4.4 Khoảng cách giữa các xung P1 và P2 là 2,0 ± 0,15 μs

5.4.5 Độ rộng của các xung P1, P2 và P3 là 0,8 ± 0,1 μs

5.4.6 Sườn trước của các xung P1, P2 và P3 nằm giữa 0,05 và 0,1 μs

Lưu ý 1 - Các định nghĩa được thể hiện trên hình 1 - "Định nghĩa hình dáng, khoảng cách và điểm tham chiếu dạng sóng ra đa giám sát thứ cấp" và hình 2 - "Định nghĩa hình dáng, khoảng cách và độ

rộng đảo pha”

Lưu ý 2 - Mục đích của việc giới hạn sườn trước (0,05 μs) thấp hơn là để giảm bức xạ biên tần Thiết

bị đáp ứng yêu cầu này nếu bức xạ biên tần không lớn hơn bức xạ biên tần theo lý thuyết sẽ được tạo

ra bởi sóng hình thang có sườn trước nêu trên

5.4.7 Sườn sau của các xung P1, P2 và P3 nằm giữa 0,05 và 0,2 μs

Lưu ý - Mục đích của việc giới hạn sườn sau (0,05 μs) thấp hơn là để giảm bức xạ biên tần Thiết bị

sẽ đáp ứng yêu cầu này nếu các bức xạ biên tần không lớn hơn bức xạ biên tần theo lý thuyết sẽ được tạo ra bởi sóng hình thang có sườn sau nêu trên

5.5 Các đặc tính phát tín hiệu chế áp và phát hỏi (triệt búp sóng phụ của tín hiệu phát hỏi trong

không gian)

5.5.1 Biên độ bức xạ của xung P2 tại ăng ten của bộ phát đáp là:

a) Bằng hoặc lớn hơn biên độ bức xạ của xung P1 được phát đi từ cánh sóng phụ của ăng ten bức

xạ xung P1; Và

b) Ở mức thấp hơn 9 dB dưới biên độ bức xạ của xung P1, trong phạm vi độ rộng búp sóng chính

5.5.2 Trong phạm vi độ rộng búp sóng mong muốn của tín hiệu phát hỏi đã được định hướng (búp sóng chính), biên độ bức xạ của xung P3 sẽ ở trong khoảng 1 dB so với biên độ bức xạ của xung P1

5.6 Đặc tính phát tín hiệu trả lời (tín hiệu trong không gian)

Trang 15

5.6.3 Xung nhận dạng vị trí đặc biệt (SPI) Ngoài những xung thông tin được cung cấp, xung nhận dạng vị trí đặc biệt được phát đi nhưng chỉ là kết quả của lựa chọn bằng tay (người lái) Khi phát đi, xung này cách 4,35 μs sau xung định khung cuối của xung trả lời chỉ dành riêng cho mode A

5.6.4 Hình dạng xung trả lời Mọi xung trả lời phải có độ rộng xung 0,45 ± 0,1 μs, sườn trước nằm giữa 0,05 và 0,1 μs và sườn sau nằm giữa 0,05 và 0,2 μs Thay đổi biên độ xung của một xung đối với một xung khác bất kỳ trong một dãy xung trả lời không được vượt quá 1 dB

Lưu ý - Mục đích của giới hạn thấp hơn ở sườn trước và sườn sau (0,05 μs) là để giảm bức xạ biên tần Thiết bị đáp ứng yêu cầu này nếu các bức xạ biên tần không lớn hơn bức xạ biên tần theo lý thuyết sẽ được tạo ra bởi sóng hình thang có sườn trước và sườn sau nêu trên

5.6.5 Sai số vị trí của xung trả lời Sai số độ rộng xung đối với mỗi xung (bao gồm cả xung định khung cuối) đối với các xung định khung đầu tiên của nhóm xung với sai số ± 0,1 μs Sai số khoảng cách giữa các xung của xung nhận dạng vị trí đặc biệt đối với các xung định khung cuối của nhóm xung trả lời phải nằm trong khoảng ± 0,1 μs Sai số độ rộng xung của bất kỳ xung nào trong nhóm xung trả lời

so với bất kỳ một xung khác (ngoại trừ các xung định khung đầu tiên) không được vượt quá ± 0,15

5.7 Đặc tính kỹ thuật của bộ phát đáp chỉ có khả năng mode A và mode C

5.7.1 Trả lời Bộ phát đáp phải trả lời (không ít hơn 90 % số lượng kích hoạt) khi tất cả các điều kiện sau đây được đáp ứng:

a) Biên độ của xung P3 nhận được thấp hơn 1 dB dưới mức biên độ nhận được của xung P1 nhưng không lớn hơn 3 dB so với biên độ cũng của xung P1 nhận được;

b) Hoặc không nhận được xung trong khoảng thời gian từ 1,3 đến 2,7 μs sau xung P1 hoặc xung P1vượt quá 9 dB so với bất kỳ xung nào nhận được trong khoảng thời gian này;

c) Biên độ nhận được của phát hỏi thích hợp lớn hơn 10 dB so với biên độ nhận được của các xung ngẫu nhiên ở những nơi mà sau này không được công nhận bởi bộ phát đáp như xung P1,

P2 hoặc P3

5.7.2 Bộ phát đáp không phải trả lời trong các các điều kiện sau đây:

Trang 16

a) Đối với phát hỏi khi khoảng cách giữa các xung P1 và P3 khác với những quy định tại 5.4.3 lớn hơn

Đảo pha Thay đổi 180° về pha của sóng mang tần số vô tuyến

Độ rộng đảo pha Khoảng thời gian giữa điểm 10° và 170° khi đảo pha

Biên độ xung A Biên độ điện áp đỉnh điểm của đường bao xung

Sườn sau xung Thời gian giữa 0,9 A và 0,1 A ở phía sau của đường bao xung

Độ rộng xung Khoảng thời gian giữa điểm 0,5 A ở sườn trước và sườn sau của đường bao xung

Khoảng cách về thời gian giữa các xung Khoảng thời gian giữa các điểm 0,5 A ở sườn trước của xung đầu tiên và điểm 0,5 A ở sườn trước của xung thứ hai

Sườn trước xung Thời gian giữa 0,1 A và 0,9 A ở phía trước của đường bao xung

Các khoảng thời gian Các khoảng thời gian được tham chiếu tới:

a) Các điểm 0,5 A ở sườn trước của xung;

b) Các điểm 0,5 A ở sườn sau của xung; hoặc

c) Điểm 90°của đảo pha

Điểm tham chiếu công suất và độ nhậy của bộ phát đáp: Là điểm cuối ăng ten trên đường phát của bộ phát đáp

Khoảng cách xung

Sườn lên xung

Sườn xuống xung

Trang 17

Hình 2 - Định nghĩa hình dáng, khoảng cách về thời gian và độ rộng đảo pha

5.7.3 Thời gian chết Sau khi nhận ra một máy phát hỏi hợp lệ thì các bộ phát đáp không phải trả lời từ bất kỳ phát hỏi nào khác, ít nhất là trong thời gian của chuỗi xung trả lời Thời gian chết này sẽ kết thúc không muộn hơn 125 μs sau khi phát xung trả lời cuối cùng của nhóm xung

5.7.4 Chế áp

Lưu ý.- Đặc tính này được sử dụng để ngăn chặn các tín hiệu trả lời từ các máy hỏi thu được qua búp sóng phụ của ăng ten phát hỏi và để ngăn ngừa tín hiệu phát đáp mode A/C từ việc trả lời theo phát hỏi mode S

5.7.4.1 Các bộ phát đáp sẽ bị chặn khi biên độ nhận được của xung P2 bằng hoặc vượt quá biên độ nhận được của xung P1 và cách 2,0 ± 0,15 μs Việc phát hiện ra xung P3 không phải là một điều kiện tiên quyết bắt buộc để bắt đầu hành động chế áp

5.7.4.2 Các chế áp phát đáp phải theo một chu kỳ là 35 ± 10 μs

5.7.4.2.1 Các chế áp sẽ có khả năng bắt đầu lại trong khoảng 2 μs sau khi kết thúc giai đoạn chế áp bất kỳ

5.7.5 Dải động và độ nhậy máy thu

5.7.5.1 Mức độ kích hoạt tối thiểu của bộ phát đáp sẽ phải trả lời được ít nhất 90 % các cuộc phát hỏi khi:

a) Hai xung P1 và P3 tạo thành một tín hiệu phát hỏi bằng nhau về biên độ và xung P2 không được phát hiện; và

b) Biên độ của các tín hiệu đó thường là 71 dB dưới 1 mW, với giới hạn giữa 69 dB ÷ 77 dB và dưới 1 mW

5.7.5.2 Các đặc tính trả lời và chế áp sẽ được áp dụng trên biên độ nhận được của xung P1 nằm giữa mức kích hoạt tối thiểu và 50 dB ở trên mức đó

5.7.5.3 Các thay đổi của mức kích hoạt tối thiểu giữa các mode không được vượt quá 1 dB so với khoảng cách xung và độ rộng xung bình thường

5.7.6 Phân biệt độ rộng xung Tín hiệu của biên độ nhận được giữa mức kích hoạt tối thiểu (MTL) và 6

dB ở trên mức này và độ rộng ít hơn 0,3 μs sẽ không gây cho bộ phát đáp bắt đầu trả lời hoặc có hành động chế áp Ngoại trừ các xung đơn có thay đổi biên độ xấp xỉ bằng xung phát hỏi, xung đơn bất kỳ có độ rộng hơn 1,5 μs sẽ không gây cho bộ phát đáp bắt đầu trả lời hoặc hành động chế áp bao trùm phạm vi biên độ tín hiệu của mức kích hoạt tối thiểu đến 50 dB ở trên mức đó

Trang 18

5.7.7 Chế áp tín dội (echo) và phục hồi Các bộ phát đáp phải có tiện ích chế áp tín dội được thiết kế

để cho phép hoạt động bình thường khi có tín dội ở tín hiệu trong không gian Việc cung cấp các tiện ích này sẽ phải tương thích với các yêu cầu đối với chế áp búp sóng phụ được đưa ra trong 5.7.4.1

5.7.7.1 Trạng thái bão hoà (Desensitization) Khi nhận được bất kỳ xung nào lớn hơn 0,7 μs về thời gian thì máy thu sẽ bão hòa bởi số lượng trong phạm vi ít nhất là 9 dB của biên độ của xung bão hoà nhưng sẽ không vượt quá thời gian theo biên độ của xung bão hoà ngoại trừ khả năng vượt quá có thể có trong micro giây đầu tiên sau xung bão hoà

Lưu ý - Các xung đơn trong khoảng thời gian ít hơn 0,7 μs không yêu cầu gây ra trạng thái bão hoà cụ thể và cũng không gây ra các trạng thái bão hoà trong khoảng thời gian lớn hơn khoảng thời gian cho phép nêu tại mục 5.7.7.1 và 5.7.7.2

5.7.7.2 Chế độ phục hồi Sau trạng thái bão hoà các máy thu sẽ phục hồi độ nhạy (trong khoảng 3 dB mức kích hoạt tối thiểu) trong vòng 15 μs sau khi nhận một xung bão hòa có cường độ tín hiệu lên đến

50 dB ở trên mức kích hoạt tối thiểu Tốc độ phục hồi trung bình không vượt quá 4,0 dB/μs

5.7.8 Tốc độ kích hoạt ngẫu nhiên Nếu không có tín hiệu phát hỏi hợp lệ, các bộ phát đáp mode A/C

sẽ không tạo ra hơn 30 trả lời mode A hay mode C không mong muốn trên một giây như tích hợp trong một khoảng thời gian tương đương để có ít nhất 300 lần kích hoạt ngẫu nhiên hoặc 30 giây, tùy thuộc vào điều kiện nào ít hơn Tốc độ kích hoạt ngẫu nhiên này không được vượt quá khi tất cả thiết

bị giao tiếp có thể được lắp đặt trên cùng một tàu bay đang hoạt động ở các mức độ giao tiếp tối đa

5.7.9 Tốc độ trả lời

5.7.9.1 Các bộ phát đáp phải có khả năng phát ít nhất 500 tín hiệu trả lời / giây đối với một tín hiệu trả lời được mã hoá gồm 15 xung Đối với bộ phát đáp được lắp đặt chỉ sử dụng dưới độ cao 4.500 m (15.000 ft), hoặc dưới một độ cao thấp hơn được thiết lập bởi nhà chức trách có thẩm quyền hoặc bởi thỏa thuận dẫn đường khu vực và trên tàu bay có vận tốc đường trường tối đa không vượt quá 175 kt (324 km/h) có khả năng phát đáp ít nhất là 1.000 tín hiệu trả lời / trong vòng 100 ms đối với một tín hiệu trả lời được mã hoá gồm 15 xung Đối với bộ phát đáp được lắp đặt để sử dụng trên độ cao 4.500 m (15.000 ft), hoặc trên tàu bay có vận tốc đường trường tối đa vượt quá 175 kt (324 km/h) có khả năng phát đáp ít nhất là 1.200 tín hiệu trả lời được mã hoá gồm 15 xung trên một giây trong khoảng thời gian 100 ms

Lưu ý - Tín hiệu trả lời 15 xung bao gồm 2 xung đóng khung, 12 xung thông tin và 1 xung nhận dạng

vị trí đặc biệt SPI

5.7.9.2 Kiểm soát giới hạn tốc độ trả lời Để bảo vệ hệ thống khỏi bị những ảnh hưởng đến bộ phát đáp khi phát hỏi quá nhiều tránh trả lời các tín hiệu yếu hơn khi tốc độ trả lời đã đạt đến mức định trước, một bộ suy giảm độ nhạy để kiểm soát giới hạn trả lời được kết hợp trong thiết bị Phạm vi kiểm soát này sẽ cho phép điều chỉnh, như là một mức tối thiểu, nằm trong giá trị từ 500 đến 2.000 tín hiệu trả lời trên giây, hoặc đến mức tối đa khả năng tốc độ trả lời nếu ít hơn 2.000 tín hiệu trả lời trên giây không cần biết số lượng các xung trong mỗi trả lời Mức giảm độ nhạy vượt quá 3 dB không có tác dụng cho đến khi vượt quá 90 % giá trị được chọn Mức giảm độ nhạy phải ít nhất là 30 dB đối với tốc

độ vượt quá 150 % giá trị được chọn

5.7.10 Thời gian trễ và độ trượt (jitter) của tín hiệu trả lời Thời gian trễ giữa tín hiệu đến máy thu của

bộ phát đáp của sườn trước xung P3 và tín hiệu trả lời phát sườn trước của xung đầu tiên sẽ là 3 ± 0,5

μs Tổng số mức độ trượt của nhóm mã xung trả lời đối với xung P3, không được vượt quá 0,1 μs cho mức đầu vào máy thu giữa 3 dB và 50 dB ở trên mức kích hoạt tối thiểu Các thay đổi về độ trễ giữa các chế độ mà trên đó các bộ phát đáp có khả năng trả lời không được vượt quá 0,2 μs

5.7.11 Chu kỳ lặp và công suất đầu ra bộ phát đáp

5.7.11.1 Giá trị công suất xung đỉnh ở đầu ra ăng ten trên đường phát của bộ phát đáp sẽ phải ít nhất

Trang 19

bằng 21 dB và không quá 27 dB trên 1 W, trừ khi bộ phát đáp được lắp đặt trên các tàu bay chỉ sử dụng dưới độ cao 4.500 m (15.000 ft), hoặc dưới một độ cao thấp hơn được quy định bởi nhà chức trách có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận dẫn đường khu vực, giá trị công suất xung đỉnh ở đầu ra ăng ten trên đường phát của bộ phát đáp sẽ được phép tối thiểu là 18,5 dB và không quá 27 dB trên 1

W

Lưu ý - Một thiết bị không dùng bộ phát đáp squitter mở rộng đặt trên phương tiện xe cộ trên mặt đất

có thể hoạt động với công suất ra tối thiểu nhỏ hơn được chỉ ra trong mục 7.2

5.7.12 Các mã trả lời

5.7.12.1 Nhận dạng Các tín hiệu trả lời từ máy hỏi mode A sẽ bao gồm hai xung định khung quy định tại 5.6.1 cùng với các xung thông tin (Mode A code) quy định tại 5.6.2

Lưu ý - Các mã mode A là một chuỗi gồm bốn chữ số theo quy định tại 5.6.6

5.7.12.1.1 Mã mode A sẽ được tự chọn bằng tay từ 4.096 mã có sẵn

5.7.12.2 Phát độ cao khí áp Các trả lời từ máy phát hỏi mode C sẽ gồm hai xung định khung quy định tại 5.6.1 ở trên Khi có sẵn thông tin độ cao khí áp được số hoá, các xung thông tin quy định tại 5.6.2 cũng sẽ được phát đi

5.7.12.2.1 Các bộ phát đáp phải được cung cấp với phương tiện để dỡ bỏ các xung thông tin nhưng giữ lại các xung định khung khi điều 5.7.12.2.4 dưới đây không tuân theo các tín hiệu trả lời từ máy hỏi mode C

5.7.12.2.2 Các xung thông tin sẽ tự động lựa chọn bởi một bộ chuyển đổi tương tự - số kết nối nguồn

dữ liệu độ cao khí áp trên tàu bay được tham chiếu đến khí áp tiêu chuẩn được thiết lập bằng 1.013,25 hectopascals

Lưu ý - Khí áp 1.013,25 hectopascals tương đương với 29,92 inch thủy ngân

5.7.12.2.3 Độ cao khí áp phải được báo cáo theo từng mức tăng 100 ft bằng cách lựa chọn các xung

như nêu trong Phụ lục A kèm theo Tiêu chuẩn này

5.7.12.2.4 Mã số được chọn lọc sẽ phải nằm trong ± 38,1 m (125 ft), trên cơ sở xác suất đúng trên 95

%, thông tin độ cao khí áp (tham chiếu theo khí áp tiêu chuẩn được đặt bằng 1.013,25 hectopascals), được sử dụng trên tàu bay theo kế hoạch bay đã được ấn định

5.7.13 Phát các xung nhận dạng vị trí đặc biệt (SPI) Khi cần thiết, xung này sẽ được phát đi với tín hiệu trả lời mode A, như quy định tại 5.6.3, trong khoảng thời gian từ 15 đến 30 giây

5.7.14 Ăng ten

5.7.14.1 Hệ thống ăng ten của bộ phát đáp, khi lắp đặt trên tàu bay, sẽ có giản đồ bức xạ là phát vô hướng trong mặt phẳng nằm ngang

5.8 Đặc tính kỹ thuật của máy hỏi trên mặt đất chỉ có khả năng mode A và mode C

5.8.1 Tần số lặp lại máy hỏi Tần số lặp lại máy hỏi tối đa 450 tín hiệu phát hỏi trên giây

5.8.1.1 Để giảm thiểu việc kích hoạt bộ phát đáp không cần thiết và dẫn đến việc gây nhiễu lẫn nhau, tất cả các máy hỏi phải sử dụng tần số lặp lại phát hỏi thấp nhất phù hợp với đặc điểm hiển thị, độ rộng búp sóng ăng ten phát hỏi và tốc độ quay ăng ten

5.8.2 Công suất phát xạ

Trang 20

Để giảm thiểu nhiễu hệ thống thì công suất phát xạ hiệu quả của máy hỏi phải được giảm xuống giá trị thấp nhất phù hợp với yêu cầu sử dụng trong phạm vi hoạt động của mỗi vị trí phát hỏi riêng

5.8.3 Khi thông tin mode C được sử dụng từ tàu bay đang bay dưới mức chuyển tiếp, thì các dữ liệu tham chiếu về khí áp đo được sẽ được tính đến

Lưu ý - Sử dụng mode C dưới mức chuyển tiếp là phù hợp với cách mode C có thể được sử dụng hữu ích trong mọi môi trường

5.9 Giản đồ phát xạ của máy hỏi

Độ rộng búp sóng của xung P3 phát hỏi ăng ten định hướng không rộng hơn yêu cầu khai thác Phát

xạ cánh sóng biên và cánh sóng phía sau của ăng ten định hướng phải thấp hơn ít nhất là 24 dB dưới mức đỉnh của bức xạ cánh sóng chính

5.10 Giám sát máy hỏi

5.10.1 Độ chính xác về góc phương vị và cự ly của các máy hỏi trên mặt đất phải được giám sát thường xuyên theo chu kỳ đủ để đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống

Lưu ý - Các máy hỏi hoạt động kết hợp với ra đa sơ cấp có thể sử dụng chính ra đa sơ cấp đó như là thiết bị giám sát; Để làm dự phòng nếu cần vẫn có thể trang bị thiết bị điện tử giám sát độ chính xác góc phương vị và cự ly

5.11 Phát giả và đáp ứng giả

5.11.1 Phát giả

Phát xạ sóng mang cao tần (CW) không được vượt quá -76 dB so với 1 W đối với máy hỏi và -70 dB

so với 1 W đối với bộ phát đáp

5.11.2 Đáp ứng giả

Đáp ứng của cả thiết bị trên tàu bay và thiết bị trên mặt đất đối với các tín hiệu không nằm trong băng thông máy thu phải ít nhất là -60 dB dưới độ nhạy bình thường

6 Đặc tính hệ thống ra đa giám sát thứ cấp có khả năng mode S

6.1 Đặc điểm tín hiệu trong không gian của máy hỏi Các phần dưới đây mô tả các tín hiệu trong

không gian khi chúng được dự kiến có thể sẽ xuất hiện ở đầu các ăng ten của bộ phát đáp

Lưu ý - Vì tín hiệu có thể bị thay đổi khi truyền sóng trong không gian nên sai số về độ rộng xung phát hỏi, khoảng cách giữa các xung và biên độ xung phải nghiêm ngặt hơn đối với máy hỏi như mô tả trong mục 6.11.4

6.1.1 Tần số sóng mang phát hỏi Tần số sóng mang của tất cả các phát hỏi (phát đường lên) từ các thiết bị trên mặt đất có khả năng mode S là 1.030 ± 0,01 MHz

6.1.2 Phổ tần số phát hỏi Phổ tần số của máy hỏi mode S ở tần số sóng mang không vượt quá các giới hạn quy định trên hình 3

Trang 21

Lưu ý - Phổ tần số phát hỏi mode S là dữ liệu phụ thuộc Phổ tần rộng nhất của một tín hiệu phát đi từ máy hỏi là khi chứa tất cả các mã nhị phân mức 1

Hình 3 - Giới hạn phổ yêu cầu đối với phát tín hiệu của máy hỏi

6.1.3 Phân cực Phân cực của phát hỏi và phát điều khiển là phân cực đứng

6.1.4 Điều chế Đối với phát hỏi mode S, tần số sóng mang sẽ được điều chế xung Thêm vào đó, xung dữ liệu P6 sẽ được điều chế pha

6.1.4.1 Điều chế xung Đối với phát hỏi Mode S và Intermode sẽ bao gồm một chuỗi các xung được

chỉ ra cụ thể trong các Bảng 1, 2, 3 và 4

Lưu ý - Các xung 0,8 μs được sử dụng trong phát hỏi intermode và mode S có hình dáng tương tự như đã sử dụng trong mode A và mode C được định nghĩa trong 5.4

Bảng 1 - Hình dạng xung phát hỏi mode S và intermode

Xung Độ rộng xung Sai số về độ rộng xung Sườn trước Sườn sau

Min Max Min Max

P1, P2, P3, P5 0,8 ± 0,1 0,05 0,1 0,05 0,2

P4 (ngắn) 0,8 ± 0,1 0,05 0,1 0,05 0,2

Tần số sóng mang

Trang 22

Lưu ý - Độ rộng tối thiểu của quãng đảo pha không được quy định Tuy nhiên, yêu cầu về phổ tần số của 6.1.2 phải được đáp ứng

6.1.4.2.2 Mối tương quan về pha Các sai số trong quan hệ về pha 0° và 180° giữa các khoảng khe (chip) liền kề và đảo pha đồng bộ (6.1.5.2.2) trong xung P6 sẽ là ± 5°

Lưu ý - Trong mode S một "chip" là khoảng khe sóng mang 0,25 μs giữa các lần đảo pha dữ liệu

6.1.5 Các chuỗi đảo pha và xung Các chuỗi cụ thể các xung hoặc đảo pha được quy định trong 6.1.4

Lưu ý - Các mode A/C/S all – call trong phát hỏi sẽ kích hoạt trả lời mode A hoặc mode C (phụ thuộc vào khoảng cách giữa các xung P 1 - P 3 ) từ bộ phát đáp mode A/C bởi vì nó không nhận ra xung P4 Bộ phát đáp mode S nhận ra xung dài P4 và trả lời với mode S Máy hỏi này đã được hoạch định ban đầu cho việc sử dụng độc lập hoặc nhóm các máy hỏi Khóa máy hỏi này được dựa trên việc sử dụng mã nhận dạng hỏi II bằng 0 Sự phát triển của các mạng mode S bây giờ khiến cho việc sử dụng mã II không có điểm 0 cho mục đích thông tin Vì lý do này, mã nhận dạng hỏi II bằng 0 đã được dành riêng cho sử dụng trong hỗ trợ các hình thức nhận mode S mà được sử dụng như ghi đè / khóa (xem 6.5.2.1.4 và 6.5.2.1.5) Mode A/C/S all – call không thể được sử dụng đầy đủ trong khai thác mode S với mã nhận dạng hỏi II bằng 0 chỉ có thể kết thúc trong khoảng thời gian ngắn (6.5.2.1.5.2.1) Máy hỏi này không thể được sử dụng với ghi đè / khóa vì xác suất trả lời có thể không được chỉ rõ

Hình 4 - Dãy xung phát hỏi Intermode

Xung hỏi

Phát triệt búp sóng phụ

Trang 23

6.1.5.1.2 Phát hỏi mode A/C – only all – call Phát hỏi này sẽ giống như phát hỏi mode A/C/S all – call ngoại trừ xung ngắn P4 sẽ được sử dụng

Lưu ý - Phát hỏi mode A/C all – call kích hoạt tín hiệu trả lời mode A hoặc mode C từ bộ phát đáp mode A/C Bộ phát đáp mode S nhận ra xung ngắn P 4 và không trả lời phát hỏi này

6.1.5.1.3 Các khoảng cách giữa các xung Các khoảng cách giữa các xung P1, P2 và P3 được thực hiện như quy định tại 5.4.3 và 5.4.4 Khoảng cách giữa các xung P3 và P4 sẽ là 2 ± 0,05 μs

6.1.5.1.4 Các biên độ xung Các biên độ tương đối giữa các xung P1, P2 và P3 sẽ phải tuân thủ theo mục 5.5 Biên độ của xung P4 sẽ trong khoảng 1 dB so với biên độ xung P3

6.1.5.2 Máy phát hỏi mode S Phát hỏi mode S sẽ bao gồm ba xung: P1, P2 và P6 như trên hình 5

Lưu ý - Xung P 6 được đặt trước cặp xung P 1 – P 2 ngăn chặn trả lời từ bộ phát đáp mode A/C để tránh méo đồng bộ do kích hoạt ngẫu nhiên bởi máy hỏi mode S Các đảo pha đồng bộ trong xung P 6 là việc đánh dấu thời gian cho giải điều chế của một loạt các khoảng khe thời gian (chips) với độ rộng 0,25 μs Loạt này của các chip bắt đầu 0,5 μs sau khi đảo pha đồng bộ và kết thúc ở 0,5 μs trước sườn tiếp theo của xung P 6 Đảo pha có thể hoặc không đặt trước mỗi chip để mã hóa giá trị thông tin nhị phân của nó

Hình 5 - Dãy xung phát hỏi mode S

6.1.5.2.1 Triệt búp sóng phụ mode S Xung P5 sẽ được sử dụng với máy phát hỏi mode S – only all – call (UF = 11, xem 6.5.2) để ngăn chặn tín hiệu trả lời từ tàu bay ở búp sóng phụ và búp sóng phía sau của ăng ten (xem 6.1.5.2.5) Khi sử dụng xung P5 sẽ được phát đi bằng cách sử dụng giản đồ bức

xạ ăng ten riêng biệt

Lưu ý 1 - Các họat động của xung P 5 là tự động Khi có sự hiện diện của nó, nếu các biên độ đủ lớn tại nơi nhận sẽ che đảo pha đồng bộ của xung P 6

Lưu ý 2 - Xung P5 có thể được sử dụng với các phát hỏi mode S khác

6.1.5.2.2 Đảo pha đồng bộ Đảo pha đầu tiên trong xung P6 sẽ là đảo pha đồng bộ Nó sẽ là thời gian tham chiếu đối với các bộ phát đáp kế tiếp liên quan tới phát hỏi

6.1.5.2.3 Đảo pha dữ liệu Mỗi đảo pha dữ liệu sẽ chỉ xảy ra ở một khoảng thời gian (N lần 0,25) ± 0,02 μs (với N ≥ 2) sau khi đảo pha đồng bộ Xung P6 độ rộng 16,25 μs chứa nhiều nhất 56 lần đảo pha dữ liệu Xung P6 độ rộng 30,25 μs sẽ gồm có nhiều nhất là 112 lần đảo pha dữ liệu Chip cuối cùng, đó là khoảng thời gian 0,25 μs sau vị trí đảo pha dữ liệu cuối, sẽ nối tiêp theo sau khoảng thời gian phòng vệ là 0,5 μs

Phát triệt búp sóng phụ

Xung hỏi

Khe thứ nhất Khe cuối cùng

Khoảng bảo vệ

Đảo pha đồng bộ

Trang 24

Lưu ý - Khoảng thời gian phòng vệ là 0,5 μs sau chip cuối ngăn sườn sau của xung P 6 không bị nhiễu trong quá trình điều chế biên độ

6.1.5.2.4 Khoảng cách xung Khoảng cách giữa các xung P1 và P2 là 2 ± 0,05 μs Khoảng cách giữa sườn trước của xung P2 và đảo pha đồng bộ của xung P6 là 2,75 ± 0,05 μs Sườn trước của xung P6

sẽ là 1,25 ± 0,05 μs trước đảo pha đồng bộ của xung P5 , nếu phát, sẽ được tập trung trong đảo pha đồng bộ; Sườn trước của xung P5 sẽ xảy ra ở 0,4 ± 0,05 μs trước đảo pha đồng bộ

6.1.5.2.5 Các biên độ của xung Biên độ của xung P2 và biên độ của μs đầu tiên của xung P6 sẽ lớn hơn biên độ của xung P1 là -0,25 dB Riêng giai đoạn quá độ của biên độ được kết hợp với giai đoạn đảo pha, các thay đổi về biên độ của xung P6 ít hơn 1 dB và các thay đổi về biên độ giữa các khe chip liên tiếp trong xung P6 ít hơn 0,25 dB Biên độ phát xạ của xung P5 tại ăng ten của bộ phát đáp sẽ là:

a) Bằng hoặc lớn hơn biên độ phát xạ của xung P6 từ phát xạ búp sóng phụ của ăng ten khi phát xạ xung P6; và

b) Ở mức thấp hơn 9 dB mức biên độ phát xạ của xung P6 trong vùng phát hỏi mong muốn

6.2 Các đặc tính tín hiệu trả lời trong không gian

6.2.1 Tần số sóng mang trả lời Tần số sóng mang của tất cả các tín hiệu trả lời (phát đường xuống)

từ bộ phát đáp mode S là 1.090 ± 1 MHz

6.2.2 Phổ tần số trả lời Phổ tần số của tín hiệu trả lời mode S tần số sóng mang không được vượt

quá các giới hạn quy định trong hình 6

Hình 6 - Giới hạn phổ tần số yêu cầu đối với phát của bộ phát đáp

Lưu ý – Hình vẽ này cho thấy tâm phổ tần số của tần số sóng mang thay đổi trong giới hạn ± 1 MHz cùng với tần số sóng mang

6.2.3 Phân cực Phân cực của phát tín hiệu trả lời thường là phân cực đứng

6.2.4 Điều chế Tín hiệu trả lời mode S gồm một phần mở đầu và một phần dữ liệu Phần mở đầu sẽ

là một chuỗi 4 xung và phần dữ liệu sẽ là mã nhị phân được điều chế theo vị trí xung với tốc độ dữ liệu

1 megabit trên giây

6.2.4.1 Hình dạng xung Hình dạng xung được thực hiện như quy định trong Bảng 2 Tất cả các giá trị thời gian tính bằng μs

Tần số sóng mang

Trang 25

Bảng 2 - Dạng xung – Tín hiệu trả lời mode S

Độ rộng xung Sai số về độ rộng Sườn trước Sườn sau

Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa

6.2.5 Tín hiệu trả lời Mode S Tín hiệu trả lời mode S được thể hiện trong hình 7 Phần dữ liệu trong tín hiệu trả lời mode S bao gồm 56 hoặc 112 bit thông tin

Hình 7 - Tín hiệu trả lời mode S

6.2.5.1 Khoảng cách xung Mọi xung trả lời được bắt đầu từ bội số của 0,5 μs từ xung phát xạ đầu tiên Sai số trong tất cả các trường hợp là ± 0,05 μs

6.2.5.1.1 Phần mở đầu tín hiệu trả lời Phần mở đầu tín hiệu trả lời gồm 4 xung, mỗi xung có độ rộng 0,5 μs Khoảng cách giữa các xung từ xung phát đầu tiên tới xung thứ 2, thứ 3 và thứ 4 sẽ là 1 μs; 3,5

6.2.5.2 Các biên độ xung Dao động về biên độ xung giữa một xung này và một xung khác trong tín hiệu trả lời mode S không quá 2 dB

6.3 Cấu trúc dữ liệu mode S

6.3.1 Mã hoá dữ liệu

6.3.1.1 Dữ liệu phát hỏi Phần dữ liệu phát hỏi bao gồm các chuỗi 56 hay 112 chip dữ liệu được định

vị sau các lần đảo pha dữ liệu trong xung P6 (xem 6.1.5.2.3) Đảo pha sóng mang 180° trước một chip

sẽ chỉ ra rằng chip này là một mã nhị phân mức 1 Nếu không có đảo pha trước sẽ biểu thị một nhị phân mức 0

6.3.1.2 Dữ liệu trả lời Phần dữ liệu trả lời gồm 56 hoặc 112 bit dữ liệu được hình thành bởi điều chế vị trí xung nhị phân và mã hóa dữ liệu trả lời như mô tả trong 6.2.5.1.2 Xung được phát trong nửa đầu

Khối dữ liệu Đoạn mào đầu

Ví dụ: Khối dữ liệu tương ứng với

chuỗi bit 0010… 001

Thời gian (µs)

Trang 26

của khoảng ngắt sẽ thể hiện là một mã nhị phân mức 1 và xung được phát ở nửa thứ hai sẽ thể hiện

là một mã nhị phân mức 0

6.3.1.3 Đánh số bit Bit được đánh số thứ tự khi phát, bắt đầu bằng bit 1 Trừ quy định khác khi được nêu, giá trị số được mã hóa bởi các nhóm (trường) của các bit sẽ được mã hóa bằng cách sử dụng ký hiệu nhị phân dương và bit đầu tiên được phát sẽ là bit có trọng số lớn nhất (MSB) Thông tin sẽ được

mã hoá thành các trường trong đó gồm có ít nhất một bit

Lưu ý - Trong mô tả định dạng mode S một số thập phân tương đương với mã nhị phân tạo thành bởi một chuỗi các bit trong một trường được dùng như là bộ chỉ định của chức năng trường hoặc lệnh

6.3.2 Khuôn dạng của các tín hiệu phát hỏi và trả lời mode S

Lưu ý - Một bản tóm tắt của tất cả các định dạng tín hiệu phát hỏi và trả lời mode S được trình bày

trên hình 7 và 8. Một bản tóm tắt tất cả các trường xuất hiện trong định dạng đường lên và đường

xuống được nêu trong Bảng 3 và tóm tắt tất cả các trường con được nêu trong Bảng 4

Bảng 3 - Định nghĩa các trường

chiếu

AA Address Anouncement Địa chỉ công bố 11,17,18 6.5.2.2.2

AC Altitude Code Mã code độ cao 4,20 6.6.5.4

AF Application Field Trường ứng dụng 19 6.8.8.2

AP Address Parity Mã chẵn lẻ của địa chỉ Tất cả 0,4,5,16 6.3.2.1.3

CC Cross Link Capability Khả năng xuyên nhiễu

DF Downlink Format Định dạng đường xuống Tất cả 6.3.2.1.2

DI Designator Identification Nhận dạng chỉ danh 4,5,20,21 6.6.1.3

DR Downlink Request Yêu cầu đường xuống 4,5,20,21 6.6.5.2

FS Flight Status Tình trạng chuyến bay 4,5,20,21 6.6.5.2

IC Interrogator Code Mã code máy hỏi 11 6.5.2.1.2

KE Control ELM Kiểm soát điện văn ELM 24 6.7.3.1

MA Message, Comm-A Điện văn Comm-A 20,21 6.6.2.1

MB Message, Comm-B Điện văn Comm-B 20,21 6.6.6.1

ME Message, Extended Sq Điện văn Squitter mở rộng 17,18 6.8.6.2

NC Number of C-segment Số phân đoạn loại C 24 6.7.1.2

ND Number of D-segment Số phân đoạn loại D 24 6.7.3.2

PR Probablity of reply Xác suất trả lời 11 6.5.2.1.1

RI Reply Information Thông tin trả lời 0 6.8.2.2

RR Reply Request Yêu cầu trả lời 4,5,20,21 6.6.1.2

Trang 27

SD Special Designator Chỉ danh đặc biệt 4,5,20,21 6.6.1.4

SL Sensitivity Level (ACAS) Mức độ nhậy 0,16 ACAS

UF Up link Format Định dạng đường lên Tất cả 6.3.2.1.1

UM Utility Message Điện văn tiện ích 4,5,20,21 6.6.5.3

VS Vertical Status Tình trạng theo phương

subfield Trường phụ xác nhận phát MD 6.7.4.2.6 TCS Type control subfield Trường phụ kiểm tra loại SD 6.6.1.4.1 f) TMS Tactical message subfield Trường phụ điện văn chiến thuật SD 6.6.1.4.1 d) TRS Transmission rate subfield Trường phụ tốc độ phát MB 6.8.6.8.1 6.3.2.1 Các trường thiết yếu Mỗi tín hiệu phát mode S sẽ gồm 2 trường thiết yếu Trường thiết yếu thứ nhất xác định khuôn dạng tín hiệu phát Trường này sẽ xuất hiện ở đầu của tín hiệu phát đối với tất cả các định dạng Mô tả trường quy định bởi các trường UF (định dạng đường lên) hoặc DF (định dạng đường xuống) Trường thiết yếu thứ hai sẽ là trường 24-bit xuất hiện vào cuối mỗi tín hiệu phát

và sẽ chứa thông tin chẵn lẻ Trong tất cả các định dạng đường lên và định dạng đường xuống xác định thông tin tính chẵn lẻ sẽ bao gồm địa chỉ các tàu bay (6.4.1.2.3.1) hoặc nhận dạng phát hỏi phù hợp với 6.3.3.2 Các chỉ danh là AP (địa chỉ / chẵn lẻ) hoặc PI (chẵn lẻ / nhận dạng phát hỏi)

Lưu ý - Khoảng mã hóa còn lại được sử dụng để truyền tải các trường công vụ Đối với các chức năng đặc biệt, tập hợp riêng của trường đặc biệt được quy định Trường công vụ mode S có hai ký tự Các trường phụ (subfields) có thể xuất hiện trong các trường công vụ Các trường phụ mode S được đánh dấu với 3 ký tự

6.3.2.1.1 UF: Định dạng đường lên Trường định dạng đường lên này (có độ dài 5 bit, ngoại trừ ở định dạng 24 là có độ dài 2 bit) sẽ được đưa ra để mô tả định dạng đường lên trong tất cả các máy hỏi

mode S và sẽ được mã hoá theo hình 8

Trang 28

Hình 8 - Tóm tắt về hỏi mode S và các định dạng đường lên

Lưu ý:

1

XX:M Chỉ rõ trường xác định "XX" có nhiệm vụ như bit M

2

N Chỉ rõ không gian mã hóa không xác định với bit sẵn sàng N

Các bít này sẽ được mã hoá thành 0 để phát đi

3 Đối với định dạng đường lên (UF) 0-23 số định dạng tương ứng với mã nhị phân trong 5 bit

đầu tiên của phát hỏi Định dạng bit số 24 được định nghĩa như là các định dạng bắt đầu bằng "11" trong hai vị trí bit đầu tiên trong khi 3 bit sau thay đổi với nội dung phát hỏi

4 Tất cả các định dạng được biểu diễn một cách hoàn chỉnh, mặc dù một trong số đó là

không sử dụng Những định dạng mà không được ứng dụng là ngay sau đó được xác định

là không xác định được độ dài Tùy thuộc vào các nhiệm vụ trong tương lai chúng có thể định dạng ở dạng ngắn (56 bit) hoặc ở dạng dài (112 bit) Định dạng riêng được kết hợp

Giám sát, dài, không đối không (ACAS)

Giám sát, yêu cầu cao độ Giám sát, yêu cầu mã ID

Giám sát, ngắn, không đối không (ACAS)

Comm-C, điện văn mở rộng ELM

Comm-A, yêu cầu mã ID Comm-A, yêu cầu cao độ Mode S, all-call

Trang 29

với các mức độ khác nhau của Mode S được mô tả trong đoạn văn sau này

5 Trường PC, RR, DI và SD không áp dụng cho phát hỏi quảng bá Comm-A

6.3.2.1.2 DF: Định dạng đường xuống Trường định dạng đường xuống này (có độ dài 5 bit, ngoại trừ ở định dạng 24 là có độ dài 2 bit) sẽ được đưa ra như là các bộ mô tả định dạng đường xuống

trong tất cả các máy hỏi mode S và sẽ được mã hoá theo hình 9

Hình 9 - Tóm tắt về hỏi mode S và các định dạng đường lên

1

XX:M Chỉ rõ trường xác định "XX" có nhiệm vụ như bit M

P:24 Chỉ rõ trường 24-bit dành riêng cho các thông tin chẵn lẻ

2

N Chỉ rõ không gian mã hóa không xác định với bit sẵn sàng N Chúng sẽ được

mã hoá như bit 0 để phát

Giám sát, ngắn, không đối không (ACAS)

Giám sát, trả lời cao độ Giám sát, trả lời mã ID

Trả lời tất cả các cuộc gọi

Giám sát, dài, không đối không (ACAS)

Trang 30

3 Đối với định dạng đường xuống (DF) 0-23 số định dạng tương ứng với mã nhị phân trong 5 bit đầu tiên của tín hiệu trả lời Định dạng bit số 24 được định nghĩa như là các định dạng bắt đầu bằng "11" trong hai vị trí bit đầu tiên trong khi 3 bit sau thay đổi theo nội dung của tín hiệu trả lời

4 Tất cả các định dạng được biểu diễn một cách hoàn chỉnh, mặc dù một số không sử dụng Những định dạng mà không được ứng dụng ngay là không xác định được độ dài Tùy thuộc vào các nhiệm vụ trong tương lai chúng có thể định dạng ở dạng ngắn (56 bit) hoặc ở dạng dài (112 bit) Định dạng riêng được kết hợp với các mức của mode S được mô tả trong đoạn văn sau này

6.3.2.1.3 AP: Địa chỉ / chẵn lẻ Trường đường xuống 24-bit này (các bit 33-56) hoặc (các bit 89-112)

sẽ xuất hiện trên tất cả các đường lên và hiện tại được xác định tại các định dạng đường xuống trừ các tín hiệu trả lời mode S only all-call, DF = 11 Trường này sẽ có cặp chẵn lẻ bao gồm địa chỉ tàu bay theo 6.3.3.2

6.3.2.1.4 PI: Nhận dạng máy hỏi chẵn lẻ Trường đường xuống 24 bít (các bit 33-56) hoặc (các bit 112) sẽ có cặp chẵn lẻ bao trùm lên bộ mã hoá nhận dạng của máy phát hỏi theo 6.3.3.2 và sẽ xuất hiện ở tín hiệu trả lời mode S all – call, DF = 11 và squitter mở rộng, DF = 17 hoặc DF = 18 Tín hiệu trả lời được thực hiện để trả lời với mode A/C/S all – call mode S only - all – call với trường CL = 0 (xem 6.5.2.1.3) và trường IC = 0 (6.5.2.1.2), hoặc là acquisition hoặc squitter mở rộng (xem 6.8.5, 6.8.6 hoặc 3.1.2.8.7), mã nhận dạng hỏi II bằng 0 và mã nhận dạng giám sát SI bằng 0

89-6.3.2.2 Khoảng mã hóa không xác định Khoảng mã hóa không xác định sẽ chứa tất cả các số 0 được phát bởi bộ phát đáp và phát hỏi

AP (địa chỉ / chẵn lẻ, xem 6.3.2.1.3) hoặc trường PI (chẵn lẻ / nhận dạng phát hỏi 6.3.2.1.4)

6.3.3.1.2 Tạo chuỗi kiểm tra chẵn lẻ Chuỗi 24 bit chẵn lẻ (p1, p2 , , p24) sẽ được tạo ra từ chuỗi các bit thông tin (m1, m2 , , mk) với k là 32 hoặc 88 để phát đi bit ngắn hoặc bit dài tương ứng Điều này

sẽ được thực hiện bằng cách tạo ra mã bởi đa thức:

Trang 31

Lưu ý – Kết quả của phép nhân M (x) với x 24 là để bù phụ thêm 24 bit 0 vào cuối mỗi chuỗi

6.3.3.2 Tạo trường AP và PI Chuỗi địa chỉ chẵn lẻ khác nhau được sử dụng cho các đường lên và đường xuống

Lưu ý - Các chuỗi đường lên là thích hợp cho việc thực hiện giải mã bộ phát đáp Chuỗi đường xuống tạo điều kiện sử dụng để sửa sai khi giải mã đường xuống

Các mã được sử dụng tạo nên trường AP ở đường lên được hình thành như quy định dưới đây từ mỗi địa chỉ tàu bay (6.4.1.2.3.1.1), địa chỉ all-call (6.4.1.2.3.1.2) hoặc địa chỉ phát quảng bá (6.4.1.2.3.1.3)

Các mã được sử dụng tạo nên trường AP ở đường xuống được hình thành trực tiếp từ chuỗi 24 bit địa chỉ mode S (a1, a2 , , a24), khi ai là bit thứ i được phát trong trường các địa chỉ tàu bay (AA) của tín hiệu trả lời all-call (6.5.2.2.2)

Các mã được sử dụng tạo nên trường PI ở đường xuống được hình thành bởi một chuỗi 24 bit (a1, a2, a24), khi 17 bit đầu tiên là bit 0, 3 bit tiếp theo là một bản sao của trường nhãn mã (CL) (6.5.2.1.3) và

4 bít cuối cùng là một bản sao của trường mã phát hỏi (IC) (xem 6.5.2.1.2)

Lưu ý - Các mã PI là không được sử dụng trong phát đường lên

Chuỗi thay đổi (b1, b2 , , b24) sẽ được sử dụng tạo nên trường AP ở đường lên Bit bi là hệ số X48-i

trong đa thức G(x)A(x), trong đó:

trong đó các bit được đánh số thứ tự để phát, bắt đầu với k + 1

Trong phát đường lên:

tk+1 = bi ⊕ pi

Ở đây " ⊕ " là phép cộng mô-đun 2 Ngoài ra: i = 1 là bit đầu tiên được phát trong trường AP

6.3.3.2.2 Trình tự phát đường xuống Trình tự của các bit được phát trong trường AP và PI ở trường xuống là:

tk+1, tk+2 tk+24

trong đó các bit được đánh số thứ tự để phát, bắt đầu với k + 1

Trong phát đường xuống là:

tk+1 = bi ⊕ pi

Trang 32

Ở đây " ⊕ " mô tả phép cộng mô-đun 2 Ngoài ra: i = 1 là bit đầu tiên được phát trong trường AP và PI

6.4 Giao thức phát hỏi - trả lời chung

6.4.1 Chu trình truyền phát của bộ phát đáp Chu trình truyền phát của bộ phát đáp sẽ bắt đầu khi bộ phát đáp mode S của SSR đã nhận được một phát hỏi Các bộ phát đáp sau đó sẽ đánh giá tín hiệu hỏi và xác định xem nó có được chấp nhận không Nếu chấp nhận, nó sẽ xử lý các tín hiệu phát hỏi

đã nhận được và tạo ra một tín hiệu trả lời phù hợp Chu trình truyền phát sẽ kết thúc khi:

a) Bất kỳ một trong những điều kiện cần thiết cho việc thu nhận đã không được đáp ứng, hoặc b) Máy hỏi đã được chấp nhận và bộ phát đáp đã:

1) Hoàn thành việc xử lý tín hiệu phát hỏi nhận được nếu không có tín hiệu trả lời được yêu cầu, hoặc

2) Hoàn thành việc phát tín hiệu trả lời

Một chu trình truyền phát mới của bộ phát đáp sẽ không được bắt đầu cho đến khi chu kỳ trước đây chưa kết thúc

6.4.1.1 Xác nhận phát hỏi Bộ phát đáp mode S của SSR phải có khả năng xác nhận các dạng khác nhau của máy hỏi sau:

a) Mode A và C;

b) Intermode; và

c) Mode S

Lưu ý - Các quá trình xác nhận phụ thuộc vào mức tín hiệu đầu vào và giải động cụ thể (xem 6.10.1)

6.4.1.1.1 Xác nhận phát hỏi mode A và mode C Phát hỏi mode A và mode C sẽ được xác nhận khi một cặp xung P1 – P3 đáp ứng yêu cầu của mục 5.4 sẽ được thu và sườn trước của xung P4 với biên

độ lớn hơn mức 6 dB dưới biên độ của xung P3 là không nhận được với khoảng cách từ 1,7 đến 2,3

µs sau sườn trước của xung P3 Nếu cặp chế áp P1 – P2 và phát hỏi mode A hoặc mode C được xác nhận đồng thời thì các bộ phát đáp sẽ bị chế áp Máy hỏi không xác nhận mode A hay mode C, nếu

bộ phát đáp là trong chế độ chế áp (6.4.2) Nếu phát hỏi mode A và mode C được xác nhận đồng thời thì các bộ phát đáp phải hoàn thành chu kỳ truyền phát như thể chỉ có một máy hỏi mode C được xác nhận

6.4.1.1.2 Xác nhận phát hỏi Intermode Phát hỏi intermode được xác nhận khi bộ 3 xung P1 – P3 – P4nhận được đáp ứng yêu cầu của 6.1.5.1 Phát hỏi sẽ không được xác nhận như là phát hỏi intermode nếu:

a) Biên độ nhận được của xung ở vị trí P4 nhỏ hơn 6 dB dưới biên độ của xung P3; Hoặc

b) Khoảng cách giữa xung P3 và P4 lớn hơn 2,3 µs hoặc ngắn hơn 1,7 µs; Hoặc

c) Biên độ nhận được của xung P1 và P3 là giữa MTL và - 45 dBm và độ rộng xung của xung P1hoặc P3 là ít hơn 0,3 µs; Hoặc

Trang 33

6.4.1.2 Chấp nhận phát hỏi Chấp nhận theo 6.4.1 sẽ là điều kiện tiên quyết cho sự chấp nhận của bất

kỳ máy hỏi nào

6.4.1.2.1 Chấp nhận phát hỏi mode A và mode C Phát hỏi mode A và mode C sẽ được chấp nhận khi được xác nhận (6.4.1.1.1)

6.4.1.2.2.2 Chấp nhận phát hỏi mode A/C - only all-call Phát hỏi mode A/C - only all-call sẽ không được chấp nhận bởi bộ phát đáp mode S

Lưu ý - Các điều kiện kỹ thuật để không chấp nhận mode A/C - only all-call được đưa ra trong đoạn trước từ chối bằng yêu cầu phát hỏi intermode với xung P 4 có sườn sau tiếp theo sườn trước của xung

P 3 ít hơn 3,3 µs

6.4.1.2.3 Chấp nhận phát hỏi mode S Phát hỏi mode S chỉ được chấp nhận nếu:

a) Các bộ phát đáp có khả năng xử lý các định dạng đường lên (UF) của phát hỏi (6.3.2.1.1); Và b) Địa chỉ của một máy phát hỏi phù hợp với một trong những địa chỉ nêu trong 6.4.1.2.3.1 với tính chẵn lẻ được được thành lập như nêu trong mục 6.3.3; Và

c) Áp dụng điều kiện khóa no all-call như định nghĩa trong 6.6.9; Và

d) Các bộ phát đáp có khả năng xử lý các dữ liệu đường xuống và trình bày nó ở một giao diện đầu ra theo quy định tại 6.10.5.2.2.1

6.4.1.2.3.1 Địa chỉ Phát hỏi mode S phải chứa hoặc:

a) Địa chỉ tàu bay; Hoặc

b) Địa chỉ all-call; Hoặc

c) Địa chỉ phát quảng bá

6.4.1.2.3.1.1 Địa chỉ tàu bay Nếu địa chỉ của tàu bay trùng với địa chỉ lấy ra từ tín hiệu phát hỏi thu được phù hợp với các thủ tục trong 6.3.3.2 và 6.3.3.2.1, thì các địa chỉ lấy ra đó sẽ được xem là chính xác cho mục đích chấp nhận phát hỏi mode S

6.4.1.2.3.1.2 Địa chỉ all-call Phát hỏi mode S only all-call (định dạng đường lên UF = 11) sẽ chứa một địa chỉ được gọi là địa chỉ all-call bao gồm 24 số 1 liên tiếp Nếu địa chỉ all-call được lấy ra từ phát hỏi nhận được với định dạng UF = 11 phù hợp với các thủ tục trong 6.3.3.2 và 6.3.3.2.1, thì địa chỉ sẽ được xem là chính xác để chấp nhận phát hỏi mode S - only all-call

6.4.1.2.3.1.3 Địa chỉ phát quảng bá Để phát quảng bá một điện văn đến tất cả các bộ phát đáp mode

S trong búp sóng phát hỏi, định dạng số 20 hoặc 21 đường lên máy hỏi mode S sẽ được sử dụng và địa chỉ của 24 số 1 liên tiếp được thay thế bằng địa chỉ tàu bay Nếu mã UF là 20 hoặc 21 và địa chỉ phát quảng bá này lấy ra từ phát hỏi nhận được phù hợp với các thủ tục trong 6.3.3.2 và 6.3.3.2.1, thì các địa chỉ đó sẽ được xem là chính xác cho mục đích chấp nhận phát hỏi quảng bá mode S

Lưu ý - Các bộ phát đáp phối hợp với các hệ thống tránh va chạm trên tàu bay được chấp nhận phát quảng bá với UF=16

6.4.1.3 Trả lời phát đáp Phát đáp mode S sẽ phát các dạng trả lời sau đây:

a) Trả lời mode A và mode C; và

Trang 34

b) Trả lời mode S

6.4.1.3.1 Trả lời mode A và mode C Trả lời mode A (mode C) sẽ được phát theo quy định tại 5.6 khi phát hỏi mode A (mode C) được chấp nhận

6.4.1.3.2 Trả lời mode S Các phát hỏi ngoài mode A và mode C sẽ được trả lời bằng mode S

6.4.1.3.2.1 Trả lời từ phát hỏi intermode Trả lời mode S với định dạng DF=11 đường xuống sẽ được phát phù hợp với các quy định của 6.5.2.2 khi phát hỏi mode A/C/S all-call được chấp nhận

Lưu ý - Vì bộ phát đáp mode S không chấp nhận phát hỏi mode A/C/-only all-call nên không có trả lời được tạo ra

6.4.1.3.2.2 Trả lời từ phát hỏi mode S Nội dung thông tin của trả lời mode S sẽ phản ánh điều kiện hiện tại trong bộ phát đáp sau khi hoàn thành tất cả các xử lý của tín hiệu phát hỏi được tách ra từ tín hiệu trả lời đó Thông tin trao đổi giữa định dạng đường lên và đường xuống sẽ được tóm tắt trong

Lưu ý - Bốn tiêu chuẩn trả lời mode S có thể được phát để trả lời các phát hỏi mode S như sau:

a) Trả lời mode S all-call (DF = 11); và

b) Trả lời giám sát và thông tin với chiều dài chuẩn (DF = 4, 5, 20 và 21);

c) Trả lời thông tin với chiều dài mở (DF = 24); và

d) Trả lời giám sát không đối – không (DF = 0, 16)

Bộ phát đáp khóa mã nhận dạng bộ hỏi, IC (6.5.2.1.2) Không trả lời

Kiểm tra trả lời ngẫu nhiên (6.5.4) Không trả lời

AP chứa địa chỉ phát thanh (6.4.1.2.3.1.3) Không trả lời

24 RC (6.7.1.1) bằng 0 hoặc 1 Không trả lời

RC (6.7.1.1) bằng 2 hoặc 3 24

6.4.1.3.2.2.1 Trả lời từ các máy hỏi mode S-only all-call của SSR Các định dạng đường xuống của tín hiệu trả lời từ phát hỏi mode S-only all-call (nếu yêu cầu) sẽ là DF = 11 Các quy tắc và nội dung của tín hiệu trả lời để xác định các yêu cầu trả lời được quy định tại 6.5

Lưu ý - Trả lời mode S có thể hoặc không thể được phát khi phát hỏi mode S với UF = 11 đã được chấp nhận

6.4.1.3.2.2.2 Trả lời các máy hỏi giám sát và thông tin với chiều dài chuẩn Trả lời mode S được phát

Trang 35

khi phát hỏi mode S với UF = 4, 5, 20 hay 21 và địa chỉ tàu bay đã được chấp nhận Các nội dung của phát hỏi đó và tín hiệu trả lời được quy định tại 6.6

Lưu ý - Nếu phát hỏi mode S với UF = 20 hoặc 21 và địa chỉ phát quảng bá được chấp nhận, không

có trả lời nào được phát đi (6.4.1.2.3.1.3)

6.4.1.3.2.2.3 Các trả lời cho phát hỏi thông tin với độ dài mở rộng Một loạt các trả lời mode S nằm trong số từ 0 đến 16 sẽ được phát khi phát hỏi mode S với UF = 24 đã được chấp nhận Các định dạng đường xuống của tín hiệu trả lời (nếu có) sẽ là DF = 24 Giao thức xác định số lượng và nội dung của các tín hiệu trả lời được định nghĩa tại 6.7

6.4.1.3.2.2.4 Trả lời từ phát hỏi giám sát không đối không Trả lời mode S sẽ được phát khi phát hỏi mode S với UF = 0 và địa chỉ tàu bay đã được chấp nhận Các nội dung của các phát hỏi đó và trả lời được định nghĩa tại 6.8

6.4.2 Chế áp

6.4.2.1 Tác dụng của chế áp Bộ phát đáp trong chế độ chế áp (5.7.4) không xác nhận được phát hỏi mode A, mode C hoặc intermode nếu chỉ một mình xung P1 hoặc cả hai xung P1 và P3 phát hỏi nhận được trong khoảng thời gian chế áp Chế áp không ảnh hưởng đến việc xác nhận, chấp nhận, hoặc trả lời từ phát hỏi mode S

6.4.2.2 Các cặp chế áp Cặp chế áp mode A/C hai-xung được định nghĩa tại 5.7.4.1 sẽ bắt đầu chế áp trong bộ phát đáp mode S bất kể vị trí của các cặp xung trong một nhóm các xung, với điều kiện các phát đáp chưa được chế áp hoặc đang trong một chu trình truyền phát

Lưu ý - Các cặp xung P 3 – P 4 của phát hỏi mode A/C-only all-call ngăn ngừa tín hiệu trả lời và bắt đầu chế áp Tương tự, đoạn đầu cặp xung P 1 – P 2 của phát hỏi mode S bắt đầu chế áp một cách độc lập của dạng sóng phát đi tiếp theo sau nó

6.4.2.3 Chế áp khi có sự hiện diện của xung S1 được định nghĩa tại 5.7.4.3

6.5.2 Truyền phát mode S - only all-call

Lưu ý - Các truyền phát kiểu này cho phép dưới mặt đất thu được tín hiệu mode S của tàu bay do sử dụng máy hỏi ghi địa chỉ tất cả các tàu bay được trang bị mode S Tín hiệu trả lời là định dạng 11 của đường xuống mang theo địa chỉ tàu bay Thủ tục phát hỏi - trả lời được định nghĩa tại 6.4

6.5.2.1 Phát hỏi mode S-only all-call định dạng 11 đường lên

Trang 36

Định dạng của phát hỏi này sẽ bao gồm các trường sau:

0 Trả lời với xác xuất bằng 1

1 Trả lời với xác xuất bằng 1/2

2 Trả lời với xác xuất bằng 1/4

3 Trả lời với xác xuất bằng 1/8

4 Trả lời với xác xuất bằng 1/16

5, 6, 7 Không được gán

8 Có nghĩa bỏ qua khóa lockout, Trả lời với xác xuất bằng 1

9 Có nghĩa bỏ qua khóa lockout, Trả lời với xác xuất bằng 1/2

10 Có nghĩa bỏ qua khóa lockout, Trả lời với xác xuất bằng 1/4

11 Có nghĩa bỏ qua khóa lockout, Trả lời với xác xuất bằng 1/8

12 Có nghĩa bỏ qua khóa lockout, Trả lời với xác xuất bằng 1/16

13, 14, 15 Không được gán

6.5.2.1.2 IC: Mã phát hỏi Trường đường lên 4-bit (10-13) này có chứa 4-bit mã nhận dạng phát hỏi (6.5.2.1.2.3) hoặc 4 bit thấp hơn của mã nhận dạng giám sát 6-bit (6.5.2.1.2.4) tuỳ theo giá trị của trường CL (6.5.2.1.3)

6.5.2.1.2.1 Sử dụng mã phát hỏi nhiều vị trí bởi một máy hỏi Máy hỏi có thể sử dụng nhiều hơn một

mã phát hỏi và có thể sử dụng mã phát hỏi khác nhau trong các tín hiệu hỏi khác nhau Một máy hỏi

sẽ chỉ nên sử dụng nhiều mã phát hỏi trong một vùng và không nên sử dụng nhiều hơn hai mã phát hỏi

6.5.2.1.2.2 II: Mã nhận dạng máy hỏi Giá trị 4-bit này xác định mã nhận dạng máy hỏi (II) Mã nhận dạng máy hỏi II đó sẽ được gán cho máy hỏi trong khoảng các bit từ 0-15 Giá trị bằng 0 của mã nhận dạng máy hỏi II sẽ chỉ được sử dụng cho việc nhận bổ sung trong việc kết hợp với việc nhận dựa trên

đè khóa (6.5.2.1.4 và 6.5.2.1.5) Khi hai mã nhận dạng máy hỏi II được gán cho một phát hỏi thì một

mã nhận dạng máy hỏi II sẽ được sử dụng cho mục đích đường truyền dữ liệu đầy đủ Hoạt động đường truyền dữ liệu hạn chế bao gồm các phân đoạn đơn Comm-A, thủ tục phát quảng bá đường lên và đường xuống và các khai thác GICB có thể được thực hiện bằng cả hai mã nhận dạng máy hỏi

II

6.5.2.1.2.3 SI: Nhận dạng giám sát Giá trị 6-bit này xác định mã nhận dạng giám sát (SI) Mã nhận dạng giám sát SI đó sẽ được gán cho máy hỏi trong khoảng 1- 63 Giá trị mã nhận dạng giám sát SI bằng 0 sẽ không được sử dụng Mã nhận dạng giám sát SI sẽ được sử dụng với các thủ tục khóa nhiều vị trí (6.6.9.1) Các mã nhận dạng giám sát SI không được sử dụng với các giao thức truyền tin nhiều vị trí (6.6.11.3.2, 6.7.4 hoặc 6.7.7)

6.5.2.1.3 CL: Nhãn mã Trường đường lên 3-bit (các bít 14-16) sẽ xác định nội dung của trường IC

Mã hóa (nhị phân)

000 Có nghĩa là trường IC chứa các mã nhận dạng hỏi II

001 Có nghĩa là trường IC chứa các mã từ 1 đến 15

Trang 37

010 Có nghĩa là trường IC chứa các mã từ 16 đến 31

011 Có nghĩa là trường IC chứa các mã từ 32 đến 47

100 Có nghĩa là trường IC chứa các mã từ 48 đến 63

Các giá trị khác của trường CL sẽ không được sử dụng

6.5.2.1.3.1 Báo cáo khả năng của mã nhận dạng giám sát (SI) Các bộ phát đáp cùng với việc xử lý

mã SI (6.5.2.1.2.4) sẽ báo cáo khả năng này bằng cách thiết lập từ bit 35 bằng 1 trong trường phụ khả năng nhận dạng giám sát (SIC) thuộc trường MB của báo cáo khả năng truyền dữ liệu (6.6.10.2.2)

6.5.2.1.4 Hoạt động dựa trên các khóa ghi đè đối với máy hỏi mà không được gán trong mã phát hỏi

Lưu ý.- Mode S-only all-call có thể cung cấp cơ sở cho chế độ thu mode S của tàu bay đối với máy hỏi

mà thông tin nhận dạng sẵn có thông qua mode S nhưng không thể có mã nhận dạng hỏi II chỉ định đối với các hoạt động mode S đầy đủ

6.5.2.1.4.1 Tỷ số phát hỏi mode S – only all- call cực đại Tỷ số tối đa của phát hỏi mode S – only all - call thực hiện bởi phát hỏi sử dụng việc nhận dựa trên ghi đè lên khóa sẽ phụ thuộc vào xác suất trả lời như sau:

a) Đối với xác suất trả lời bằng 1,0: Tối đa 3 lần phát hỏi trên búp sóng có mức 3 dB hoặc 30 phát hỏi trên giây;

b) Đối với xác suất trả lời bằng 0,5: Tối đa 5 lần phát hỏi trên búp sóng có mức 3 dB hoặc 60 phát hỏi trên giây; và

c) Đối với xác suất trả lời bằng 0,25 hoặc nhỏ hơn: Tối đa 10 lần phát hỏi trên búp sóng có mức 3

dB hoặc 125 phát hỏi trên giây

6.5.2.1.4.2 Nội dung trường phát hỏi chọn lọc địa chỉ Phát hỏi có địa chỉ chọn lọc được sử dụng để kết nối với việc nhận bằng cách sử dụng ghi đè lên khóa sẽ có giới hạn nội dung trường phát hỏi như sau:

UF = 4, 5, 20 hoặc 21

PC = 0

RR ≠ 16 nếu RRS = 0

DI = 7 IIS = 0 LOS = 0 trừ khi được chỉ trong 6.5.2.1.5 TMS = 0

Lưu ý.- Các giới hạn cho phép truyền phát GICB và giám sát, nhưng ngăn chặn việc phát hỏi làm bất

cứ thay đổi nào từ khóa nhiều vị trí phát hỏi hoặc trạng thái giao thức thông tin

6.5.2.1.5 Bổ sung việc nhận bằng cách sử dụng mã nhận dạng hỏi II bằng 0

Lưu ý.- Kỹ thuật thu được định nghĩa trong 6.5.2.1.4 tạo cho việc thu nhận nhanh chóng của phần lớn các tàu bay Do khả năng tự nhiên của quá trình này, có thể mất nhiều phát hỏi tới máy thu của các tàu bay cuối cùng trong số lượng lớn các tàu bay trong cùng một búp sóng và gần nhau trong cùng một khu vực (gọi là một khu vực lựa chọn cục bộ) Việc thu nhận được cải tiến đáng kể bằng cách thông qua việc sử dụng các khóa chọn lọc giới hạn sử dụng mã nhận dạng hỏi II bằng 0

Trang 38

Lưu ý 1.- Việc bổ sung các khóa nhận được trên tàu bay từ mã nhận dạng hỏi II bằng 0 tiếp theo sau

là sự thu nhận bởi phương tiện phát hỏi mode S only all – call với mã nhận dạng hỏi II bằng 0

Lưu ý 2.- Giảm thiểu thời gian khóa làm giảm xác suất xung đột với việc thu nhận được của một phát hỏi khác trong vùng lân cận cũng sử dụng mã nhận dạng hỏi II bằng 0 để thu nhận thêm

6.5.2.1.5.2.1 Các máy hỏi thực hiện việc thu nhận bổ sung bằng cách sử dụng mã nhận dạng hỏi II bằng 0 nên thực hiện việc thu nhận bằng cách truyền lệnh cho các khóa duy nhất cho không quá hai lần quét đối với mỗi tàu bay nhận được trong búp sóng ở chế độ tĩnh bao trùm các khu vực lựa chọn

và không lặp lại trước khi hết 48 giây

6.5.2.2 Tín hiệu trả lời all-call, định dạng 11 đường xuống

Các tín hiệu trả lời từ phát hỏi mode S only all-call hoặc mode A/C/S sẽ được trả lời mode S all - call định dạng 11 đường xuống Định dạng của tín hiệu trả lời này sẽ bao gồm các trường sau:

0 Ký hiệu không có khả năng thông tin (chỉ giám sát), và không có khả năng để thiết lập mã

CA 7 trên tàu bay hoặc trên mặt đất

1 Được dành để dự trữ

2 Được dành để dự trữ

3 Được dành để dự trữ

4 Có nghĩa là phát đáp mức 2 hoặc cao hơn và khả năng thiết lập mã CA 7 trên mặt đất

5 Có nghĩa là phát đáp mức 2 hoặc cao hơn và khả năng thiết lập mã CA 7 trên tàu bay

6 Có nghĩa là phát đáp mức 2 hoặc cao hơn và khả năng thiết lập mã CA 7 trên tàu bay hoặc trên mặt đất

7 Ký hiệu trường DR không bằng 0 hay trường FS bằng 2, 3, 4 hoặc 5 trên tàu bay hoặc trên mặt đất

Khi các điều kiện cho mã CA 7 không thoả mãn, việc cài đặt có khả năng thông tin, nhưng không có phương thức tự động để thiết lập các điều kiện trên mặt đất, sẽ phải sử dụng mã CA 6 Tàu bay được

tự động xác định trên mặt đất sẽ sử dụng mã CA 4 hoặc 5 Báo cáo khả năng đường truyền dữ liệu (6.6.10.2.2) sẽ có sẵn trong quá trình cài đặt trên tàu bay với việc thiết lập mã CA 4, 5, 6 hoặc 7

Lưu ý.- Các mã CA từ 1 đến 3 được dành riêng cho sử dụng phát đáp mode S mà không có khả năng thiết lập mã CA 7 Bộ phát đáp với các mã đó sẽ cung cấp một báo cáo khả năng cung cấp đường truyền dữ liệu (6.6.10.2.2) Không có truyền phát đường truyền dữ liệu nào khác ngoài việc tách GICB bao gồm cả việc nhận dạng tàu bay, tách ACAS RA và tách phát quảng bá đường xuống sẽ được phát

Trang 39

với các bộ phát đáp đó

6.5.2.2.2 AA: Công bố địa chỉ Trường đường xuống 24-bit này (các bít 9-32) sẽ có các địa chỉ tàu bay

để cung cấp nhận dạng rõ ràng của tàu bay

6.5.3 Giao thức khoá Giao thức khoá all-call được định nghĩa trong 6.6.9 sẽ được sử dụng bởi máy hỏi với một tàu bay liên quan khi địa chỉ của tàu bay đó đã nhận được bởi một máy phát hỏi đã cung cấp:

- Bộ hỏi đang được sử dụng mã code IC khác 0; và

- Tàu bay nằm trong vùng bộ hỏi được phép sử dụng khóa lockout

Lưu ý 1.- Sau khi thu, bộ phát đáp được hỏi bởi các máy hỏi có địa chỉ rời rạc theo quy định tại 6.6, 6.7

và 6.8 và giao thức khóa all-call được sử dụng để hạn chế tín hiệu trả lời từ các máy hỏi all-call thêm Lưu ý 2.- Việc đặt mã IC theo khu vực có thể đưa ra các nguyên tắc hạn chế việc sử dụng hỏi có chọn lọc và giao thức khóa lockout (ví dụ không khóa lockout được quy định trong khu vực hạn chế, việc sử dụng khóa liên hoàn trong các khu vực đã xác định và tàu bay chưa được trang bị khóa lockout với mã code nhận dạng giám sát SI)

6.5.4 Giao thức all-call ngẫu nhiên Bộ phát đáp sẽ thực hiện việc xử lý một cách ngẫu nhiên khi thu được mode S only all-call với một mã PR = 1-4 hoặc 9-12 Quyết định trả lời sẽ được tạo ra phù hợp với xác suất quy định trong máy hỏi Các bộ phát đáp sẽ không phải trả lời nếu một mã PR = 5, 6, 7,

13, 14 hoặc 15 thu được (xem 6.5.2.1.1)

Lưu ý.- Sự xuất hiện ngẫu nhiên của tín hiệu trả lời giúp máy hỏi có khả năng phát hiện được các tàu bay có khoảng cách gần nhau nếu không tín hiệu trả lời từ tàu bay này sẽ bị nhiễu đồng bộ lẫn sang nhau

6.6 Giám sát theo địa chỉ và truyền phát thông tin độ dài chuẩn

Lưu ý 1.- Các máy hỏi mô tả trong phần này được gửi đến tàu bay cụ thể Có hai loại phát hỏi và trả lời

cơ bản, ngắn và dài Trả lời và phát hỏi ngắn là UF 4 và 5 và DF 4 và 5, trong khi các trả lời và phát hỏi dài là UF 20 và 21 và DF 20 và 21

Lưu ý 2.- Các giao thức truyền thông tin được nêu trong 6.6.11 Những giao thức này mô tả cách kiểm soát việc trao đổi dữ liệu

6.6.1 Giám sát, yêu cầu độ cao, định dạng đường lên 4

Định dạng của phát hỏi này sẽ bao gồm các trường sau:

Trang 40

đáp Trường PC sẽ được bỏ qua cho việc xử lý phát hỏi giám sát hoặc Comm-A chứa DI = 3 (xem 6.6.1.4.1)

4 Có nghĩa là đóng đường Comm-B (6.6.11.3.2.3)

5 Có nghĩa là đóng đường lên ELM (6.7.4.2.8)

6 Có nghĩa là đóng đường xuống ELM (6.7.7.3)

RR = 0-15 dùng để yêu cầu trả lời với khuôn dạng giám sát (DF = 4 or 5);

RR = 16-31 dùng để yêu cầu trả lời với khuôn dạng Comm-B (DF = 20 or 21);

RR = 16 dùng để yêu cầu phát điện văn khởi tạo từ trên không Comm-B tuân theo mục

6.6.11.3;

RR = 17 dùng để yêu cầu phát điện văn báo cáo khả năng đường truyền dữ liệu tuân theo

mục 6.6.10.2.2;

RR = 18 dùng để yêu cầu phát điện văn nhận dạng tàu bay tuân theo mục 6.9;

19-31 Không được gán trong mục 3.1

Lưu ý.- Các mã 19-31 được dành riêng cho các ứng dụng như thông tin đường truyền dữ liệu, hệ thống tránh va chạm trên tàu bay (ACAS) v.v

Ngày đăng: 18/11/2020, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w