DANH MỤC HÌNHIOL Intraocular lens Thúy tinh thề nhân lạo Hình 1.1: Độ dày bao thùy tinh thể thay đồi theo vị trí ...4Hình 1.2: Các hình thái đục thủy tinh the ...6Hình 1.3: Kinh nội nhàn
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MAI ĐĂNG TÂM
ĐÁNH GIÁ KẾT QỦA PHẨU THUẬT KẸP KÍNH NỘI NHÂN SAU MÓNG MẮT TRÊN MẮT KHÔNG CÒN ĐỦ BAO
NÂNG ĐỠ THUỶ TINH THỂ
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II
TP Hồ Chí Minh - Năm 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trinh nghicn cứu do chính tôi thực hiộn Các sốliệu, kết quả trong luận án này là hoãn toàn trung thực vã chưa từng đưực công bố trongbất kỹ công trình nghiên cứu nào
Tác giả
MAI ĐÃNG TÂM
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẺT TÀT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BÀNG
DANH MỤC BIÊU ĐÓ
ĐẶT VẢN ĐÊ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
• MỤC TIÊU TÔNG QUÁT 3
MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT 3
CHƯƠNG I: TÔNG QUAN Y VĂN 4
1.1 ĐỤC THỦY TINH THẾ 4
1.2 LỤ A CHỌN KÍNH NỘI NHĂN 7
1.3 KÍNH NỘI NHÀN KẸP MÔNG 11
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN cửu TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 20
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 20
1.4.2 Tình hình nghiên cứu ở việt Nam 21
CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CL U 22
2.1 THIÉT KẾ NGHIÊN cửu 22
2.2 ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN cửu 22
2.3 CÔ MÂU 22
2.4 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH NGHIÊN cứu 22
2.5 ĐỊNH NGHÌA CÁC BIÊN SỎ 2X 2.6 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 33
CHƯƠNG 3: KÊT QUA NGHIÊN cưu 34
3.1 ĐẶC DIÊM NỀN NHÓM NGHIÊN cửu 34
Trang 43.2 Sự THAY ĐÓI THỊ Lực SAU MỎ 39
3.3 Sự THAY ĐÓI KHÚC XẠ SAU MÓ 44
3.4 BIÊN CHỬNG 48
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53
4.1 ĐẬC ĐI ÊM NÊN NHÓM NGHIÊN cửu 53
4.2 Sự THAY ĐÓI THỊ Lực SAU MỎ 58
4.3 Sự THAY ĐÔI KHÚC XẠ SAU MÔ 62
4.4 BIÊN CHÚNG 64
KÉT LUẬN 68
KIÊN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CHỮ’ VIÉT TẤT
TIẾNG VIỆT
TTT Thùy tinh thể
TIẾNG ANH
Trang 6DANH MỤC HÌNH
IOL Intraocular lens (Thúy tinh thề nhân lạo)
Hình 1.1: Độ dày bao thùy tinh thể thay đồi theo vị trí 4Hình 1.2: Các hình thái đục thủy tinh the 6Hình 1.3: Kinh nội nhàn cổ định trong tiền phòng: cấu tạo kính gồm 3 hoặc 4
điểm cố định 9Hình 1.4: cấu tạo kinh kẹp mống đầu ticn do tác già Worst thiết ke 11Hình 1.5: (A) Hình chụp mạch huỳnh quang cho thấy mạch máu và thần kinh mống mằt
ở phần chu biên phân bố theo dạng nan hoa do đó hạn che sự tổn thưưng khi nhu
mô mong đưực kẹp vào giữa càng kính (B) 12Hình 1.6: Kính định tâm lốt sau khi được kẹp vào mặt sau mống mắt ở chu biên ngay cà khiđồng từ giàn: (A) Đồng tử co, (B) đồng tử dân 13Hình 1.7: (A) Thiết ke kính cùa Worst Iris Claw và (B) thiết kế kính kẹp móng cải tiến
với mặt phẳng kính đưực thiết kề có độ cong nhẹ đề hạn che sự ma sát giữa kính
và móng mắt, đồng thòi càng kinh được thiết kế rộng him, góc tù hon giúp thaotác kẹp mong thuận tiện 14Hình 1.8: Hình ánh phông đại càng kinh (độ phỏng đại x38 lần và x47 lần) với phần rành kẹpmóng có bề mặt riếp xúc được mãi nhẫn 15Hình 1.9: Mặt cong cùa kinh hướng VC phía giác mạc khi kính được đặt ở tiền phòng vàhướng về phía võng mạc khi đặt ở hậu phòng 16Hình 1.10: VỊ trí kính kẹp vào mống mắt ờ tiền phòng (hình A, mũi tên trắng) và vị trí kínhkẹp vào mống mắt ớ hậu phòng (hình B, mũi tên đen) 16Hình 1.11: Đe đặt kính nội nhãn kẹp mổng đường rạch tối thiêu trên giác mạc là 5,5mm 18Hình 2.1: Hộp đựng kính và các thông số kính 24
Trang 7Hình 2.2: Sư đồ các bước tiến hành nghiên cứu 25 Hình 2.3: Mờ đưìmg rạch giác mạc 5,5mm và đưa kính vào lien phòng với mặt cong hướng
xuống dưới 26
Hình 2.4: Sau khí kính đưực đưa vào tiền phỏng sè được xoay ngang trước khi được đưa
xuống hậu phòng đe kẹp mổng 27
Hình 2.5: Sau đó từng càng kính được đưa xuống hậu phòng và kim kẹp mong được dùng de
an mong mát vào rành trên càng kinh 27
Hình 2.6: Hinh ãnh kính nội nhãn kẹp sau mống mất trong mồ cho thấy kính định tâm tốt,
Trang 8DANH MỤC BÁNG
Bang 1.1: Bàng so sánh các loại kính nội nhàn 10
Bảng 1.2: Các thông số kỹ thuật của kính kẹp mống Artisan 15
Bang 3.1: sổ lần phẫu thuật và chi định cắt dịch kính 38
Bâng 3.2: Thị lực logMar trung bình tại các thời diem theo dõi 39
Bâng 3.3: Báng giá trị p khi so sánh giá trị thị lực tại từng thời diêm 40
Bâng 3.4: Sự thay đối thị lực logMar trung bình theo thời gian cùa từng nhỏm nguyên nhân 42
Bâng 3.5: Độ cầu tương dương trước mổ và công suất 1OL dự đoán 44
Bảng 3.6: Sự thay đổi độ cầu tương đương sau mồ 45
Bảng 3.7: Tì lệ phần trăm mất có độ cầu tương đương tổn dư sau mố trong khoáng ± l,0D và± 1,5D 45
Bảng 3.8: Sự thay đổi khúc xạ sau mồ theo từng nhóm nguycn nhân 46
Bảng 3.9: Khúc xạ tồn dư sau mổ đặt kính nội nhàn kẹp sau mống mắt 48
Bảng 3.10: Nhàn áp trung bình theo từng thin diem (mmHg) 50
Băng 4.1: So sánh li lệ nam nữ giừa các nghiên cứu 53
Bảng 4.2: So sánh tuổi trung bình giừa các nghiên cứu 54
Bảng 4.3: So sánh thời gian theo dõi trung binh giừa các nghiên cứu 55
Bảng 4.4: So sánh thị lực logMar trung bình với các nghiên cứu khác 59
Băng 4.5: So sánh tì lệ mat có thị lực cài thiện sau mồ 60
Bảng 4.6: So sánh ti lệ các biến chứng giừa các nghiên cứu 6564
Trang 9DANH MỤC BIÊU ĐÕ
Biểu đồ 3.1: Ti lệ phần trăm (%) theo nhóm tuổi 34
Biểu đồ 3.2: Sự phân bố giới tính trong nghiên cứu 35
Biểu đồ 3.3: Khu vực sinh sống cùa bệnh nhân trong nghicn cứu 35
Biểu đồ 3.4: Số mắt tại mồi thời điềm theo đòi 36
Biểu đồ 3.5: Các nguyên nhàn thường gặp cùa chí định đặt kính nội nhàn kẹp sau mống mắt 37
Biểu đồ 3.6: Sự thay đổi thị lực logMar trung binh theo thời gian 39
Biểu đồ 3.7: Biểu đồ thị lực thập phân đánh giá sự cãi thiện thị lực của bệnh nhân giừa thời điềm trước mổ và sau mồ 3 tháng 41
Biêu đồ 3.8: Sự thay đồi thị lực logMar theo tìmg nhóm nguyên nhân 43
Biểu đồ 3.9: Sự thay đồi độ cầu tưong đưomg trước mổ và sau mổ 47
Biểu đồ 3.10: Tì lệ các biến chứng liên quan đến phẫu thuật kẹp kính nội nhăn sau mong mat 49
Biểu đồ 3.11: Nhàn áp trung bình theo từng thời điểm 51
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Đục thủy tinh là nguyên nhân gây mù hàng đầu trên the giới, theo ưức tính nâm
2010 trên thế giới có khoáng 39 triệu người mù, trong đó đục thùy tinh thồ chiếm 51%các nguyên nhân gầy mù [41J Ngày nay với sự ra đời của phương pháp phẫu thuật nhùtương hóa thủy tinh thẻ và sự phát triền vượt bậc về cấu lạo cũa các loại kính nội nhàn đãgiúp điều trị cho rất nhiều bộnh nhân đục thủy linh thể [30], [31J, [34J
Mục tiêu cùa phầu thuật đục thùy linh the là phục hồi thị lực tốt nhất cho bộnhnhân, đề đạt được mục ticu này kính nội nhàn được đặt trong bao thúy linh the được xem
là vị tri toi iru nhất Tuy nhiên, để có the đặt kính nội nhan trong bao thì bao thủy tinhthe phải nguyên vẹn và dây chang Zinn phài đú vừng đê giừ kính ở trong bao Trên thực
tế có những trường hợp bao thúy tinh the mat khả nâng nâng đờ như do chan thương gâyđục lệch thủy linh the, rách bao rộng hoặc đứt dây chẳng Zinn rộng do biến chửng trongquá trình phầu thuật, dây chằng Zinn yếu do bệnh nhân cận thị cao hoặc trong hội chứnggiá tróc bao, đục lệch thúy linh thê bấm sinh hoặc trước đỏ bệnh nhân đà được mo đặtkinh nội nhản trong bao thành còng nhưng sau đó kính bị lệch do chấn thưcmg hoặc dàychằng Zinn yếu dần theo tuồi Trong nhừng trường hợp này, sự nâng đừ cúa bao thuỹlinh the thường không đù cho việc đặt kinh trong bao hoặc ở rành thể mi Đe khắc phụccác trường hợp này cỏ nhiều phương pháp đã được nghiên cứu và áp dụng như khâu cođịnh kinh vào cúng mạc, khâu kính vào mặt sau mong mat, cố định kính nội nhàn vàogóc tiền phòng [13J, [51J Mỗi phương phâp đểu cỏ ưu điểm và nhược diem khác nhau,lũy theo từng trường hợp cụ the mà mà phầu thuật viên sè đưa ra chi định cụ thể
Vào năm 19X0 tác giả Jan Worst đà phát minh ra loại kinh nội nhàn mới thay chokinh nội nhàn tiền phóng truyền thống, đỏ là kính nội nhàn cố định ở tiền phòng bằngphương pháp kẹp nhu mô mống ớ chu biên vào càng kinh [52J Có nhiều nghicn cửu đà
Trang 11được tiến hành cho thấy hiệu quã của kính nội nhăn kẹp móng trong các trường hợp baothùy tinh the mất khà nâng nâng đờ [15J, [16], [37], Năm 1997 kinh nội nhàn kẹp mốngcùa Worst được cài ticn về mặt thiết ke (ARTISAN®), kính không những có thề được cốđịnh vào mặt trước mống mắt ở tiền phòng mà còn cỏ the được cố định vào mặt saumống mắt ở hậu phòng (rctropupillary iris claw intraocular lens) So với việc co địnhkính ờ tiền phòng vả kính được khâu vào mống hoặc cùng mạc, kinh kẹp vào sau mống
ờ hậu phòng nằm ờ gần vị trí tự nhiên cúa thùy linh thê him, giàm khá nãng làm tonthương nội mô hem so với kính tiền phòng cùng như hạn che biến chứng liên quan chikhâu cùng mạc hoặc khâu vào mống Do đỏ, các phẫu thuật viên chuyến sang xu hưởngkẹp kính sau mống [19],[24], [25], [44]
Cho đen nay, trên thế giới đã cỏ rất nhiều nghiên cứu được lien hãnh nhằm đánhgiá hiệu quà của kinh nội nhãn kẹp sau mong mai trong các trường hợp không the đặtkính trong bao thúy tinh the [17], [22], [2XJ, [46], [47J Tuy nhiên ờ Việt Nam, cho đếnthời điềm gần đày thi kính nội nhàn kẹp mổng mới bắt đẩu được sừ dụng và hiện tại vầnchưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quã cũa phẫu thuật kẹp kính sau mống trongtrường hợp bao thúy tinh thề không còn khã nàng nâng đõ Chính vi lý do đó mà chúngtôi lien hành nghiên cửu này nham bước đau đánh giá hiệu quà cũa kính kẹp sau mổngmắt trong trường hợp bao thề thủy tinh không còn đù khà năng nâng đỡ trên các bệnhnhân đến khám vả điều trị tại bệnh viện Mất thành phổ Hồ Chí Minh
MỤC TIÊU NGHIÊN cứư
MỤC TIÊU TỎNG QUÁT
Đánh giá kết quá phẫu thuật kẹp kính nội nhàn sau mống mắt tại bệnh viện Mắt TP.HCM từ tháng 07 nãm 2016 đến tháng 06 năm 2017
Trang 12MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT
te Đánh giá tinh hiệu quà cùa phẫu thuật dựa trên sự cài thiện thị lực và độ khúc xạtồn dư của bênh nhân sau phầu thuật đặt kinh nội nhăn kẹp sau mong mat tại thời diem 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng
te Đánh giá tính an toàn cùa phẫu thuật dựa trên tí lệ biến chứng trong mổ và sau
mổ cúa phầu thật đặt kính nội nhàn kẹp sau mống mắt
Trang 13CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN Y VĂN
1.1 ĐỤC THỦY TINH THÉ
•
1.1.1 cấu tạo thúy tinh thể
Thủy tinh the ở người là một cấu trúc dạng hình cầu, không có phân bổ thần kinh,mạch máu và mô lien kct [32J Thủy tinh the nằm ờ phần trước của nhãn cầu phía saumống mất và lồ đồng tử, mặt trước cúa thùy tinh thể liếp xúc với thủy dịch trong tiềnphòng còn mặt sau tiếp xúc với dịch kính Khoảng cách từ cực trước của thủy tinh the vàmặt sau cùa giác mạc là 3,5mm Thủy tinh the được cố định vào the mi bời dây changZinn, các sen cúa dây chẳng Zinn bám vào thủy tinh thể ờ vị trí cách xích đạo thúy linhthể khoảng 1-2 mm ra phía trước và phía sau, các sợi cùa dây chang Zinn bám vào vóbao với độ sâu l-2jim [11 J,[53J
Ve mặt mô học, thúy tinh the bao gồm 3 thành phần: bao (capsule), biểu mô(epithelium) và chất thủy tinh the (lens substance)
Cực sau thủy tinh thé
Hình 1.1: Độ dày bao thúy tinh thề thay đổi theo vị trí (Nguồn: [53 j).
Trang 14Bao thủy tinh thể: là một lứp mãng đàn hồi, trong suốt, không chứa tế bào, cho
phcp các phân từ nhò thẩm thấu qua lại đổ cung cấp dinh dưỡng cho thủy tinh the Độdãy cũa bao thay đối tùy theo vị trí và độ dày tăng theo tuổi, trừ phần bao sau [11J
Tể hào hiểu mô thủy tinh thế: là một lóp te bào nằm ở mặt trong bao trước, kéo
dài đen xích đạo thúy linh thể Mật độ tế bào cao nhẩt ờ vùng trung tâm, tuy nhiên tế bàotrong vùng này không có khá năng tâng sinh Các tế bào ở vùng xích đạo không ngừnglăng sinh và tạo nên các te bào mới, các tế bào này được đấy đen vùng chuyên tiếp, bịkéo dài và chuyền thành các sợi thúy tinh thề [9],[ 11J
Chất thủy tình thế: là thành phần cấu tạo chính của thủy tinh thể ơ người trường
thành, chất nhân đưực chia làm hai vùng: vùng vò nam bên ngoài (cortex) và vùng nhàn(nucleus) nằm ở trong Ở người trên 60 tuổi, nhân chiếm khoảng 84% the tích còn vùng
vỏ chi chiếm 16% thể lích [11 ],[53J
1.1.2 Định nghĩa đục thủy tinh thể
Thủy tinh the duy trì sự trong suốt do các sựi thủy tinh thể được xếp theo mộthướng chuyên biệt với thành phần cấu lạo chính là các phân từ “protein crystalline” Khi
có sự thay đổi về mặt sinh hóa và lý hóa làm thay đổi cấu tạo cùa thúy tinh thề dãn đến
sự hình thành các phân tữ lớn hơn 1000 nm, làm thay đồi độ trong suốt cùa thúy tinh thê
Có nhiều nguyên nhân gây đục thùy tinh the [9],[53]:
te Đục thủy tinh the liên quan tuổi già: chiếm 75% trường hựp
te Đục thúy tinh thề bấm sinh
te Đục thủy tinh thề do chấn thương
e Đục thúy tinh the đi kèm với các bệnh lý nhàn cẩu khác như viêm màng bồ đào,nhàn cầu nhỏ, bệnh lý vòng mạc tre sanh non, lật không mống mắt hay cận thị
độ cao
Trang 151= Đục thủy tinh thề đi kèm với các bệnh lý toàn thân như đái tháo đường, hạ caximáu, tăng galactose máu, bệnh Wilson, bệnh Fabry và đục thùy tinh the dothuốc như corticoid
Trang 161.1.3 Phân loại đục thủy tinh thể
Trang 17Đục thuỷ tinh thề căng phồng
Hình 1.2: Các hình thái đục thủy tinh the (Nguồn: [53])
Dựa theo hinh thái lâm sàng, đục thủy tinh thê được phân loại thành 4 nhóm [35],[53]:
Đục nhãn: Đầu tiên vùng nhân thùy tinh the táng dần mật độ, sau đó là thay đồi độ
trong suốt biểu hiện bằng sự thay đối màu sắc nhân thủy tinh thề từ trong suốt qua màu vàng
và cuối cùng là màu nâu (đục thùy tinh thẻ nhân nâu)
Đục vỏ: Thùy tinh the thay đồi độ trong suốt lừ vùng vỏ, rồi phát triển dần về phía
Trang 18Đục dưới hao sau: Đục thường bat đầu từ vùng trung tâm và phát triển dần ra phía chu
biên
Đục thủy tinh thế tiến triền:
te Đục thủy tinh thề căng phổng và tàng thề tích
E Đục thủy tinh the quá chín (Morgagni) dần đền sự hóa lóng cùa lóp vó lãm cho nhânthúy tinh thề “rớt” xuống phía dưới bao
te Bien chứng xây ra trong lúc phầu thuật thủy tinh thề
te Dây chằng zinn yếu trong hội chứng giã tróc bao, cận thị nặng
te Đục lệch thủy tinh the bấm sinh
te Lệch thùy linh the do chan thương
te Lệch kính nội nhàn đã đặt trước đó do chấn thương hoặc do dây chẳng Zinn yếu
e Đă lấy thủy tinh the trước đó nhưng không the đặt được kính nội nhãn
Giải pháp cho bệnh nhân trong các trường hợp này lã đeo kính gọng nhưng bệnh nhânthường khó dung nạp do độ khúc xạ cao, mất thầm mỹ, giâm thị trường ngoại biên và hìnhãnh bị phỏng đại lèn 20-35% [19J Giải pháp thứ hai là đặt kính nội nhãn ở vị trí khác ngoàibao thúy tinh the, đây là giải pháp được các phẫu thuật viên lựa chọn:
Kính tiền phòng bao gồm:
E Kinh nội nhãn được cồ định vào góc tiền phòng
te Kinh nội nhân được kẹp vào mặt trước mong mat
Kính hậu phòng bao gồm:
te Kinh nội nhãn được khâu vào mặt sau mong mat
Trang 19te Kinh nội nhãn được khâu vào cùng mạc
te Kinh nội nhãn được kẹp vào mặt sau mong mat
Tuy nhiên hiện tại vần chưa cỏ sự thống nhất về chi định cho lừng phương pháp cụthe, việc lựa chọn thùy thưộc vào lừng trường hợp lâm sàng và kinh nghiệm cùa từng phầuthuật viên
Trong các loại kính trên thi kinh nội nhàn co định vào góc tiền phỏng hiện không cònđược sử dụng rộng rài trên lâm sàng do liên quan đen nhiều biến chứng như: tồn thương nội
mô giác mạc, tồn thương cấu trúc góc tiền phòng gây tăng nhàn áp, xuẩt huyết tiền phòng vàtình trạng viêm kéo dài trong tiền phòng [2],[3]
Trang 20Hình 1.3: Kính nội nhàn cổ định trong tiền phòng: cấu tạo của kính gồm 3 hoặc 4
diem co định, loại kính này hiện nay ít được sừ dụng do nhiều biến chứng (Nguồn: [53])
Ngày nay, trong trưởng hợp cần đặt kính nội nhàn tiền phỏng như bộnh nhân còn thủytinh thè nhưng cận thị nặng [16], [37] hoặc đặt kính nội nhàn cho trc em [33], [49] thì kínhnội nhàn kẹp mống tiền phòng được ưu tiên lựa chọn do phương pháp liến hành đem giãn,thời gian thực hiện nhanh và ít biến chứng hem Đe đạt được vị trí cùa kinh nội nhàn gần với
vị trí giãi phẫu sinh lý binh thường cũa một thuỳ tinh thế, các phầu thuật viên cỏ xu hướngchọn kính nội nhàn đặt hậu phòng, bao gốm: khâu kính vào cũng mạc hoặc mống mất và kínhkẹp sau mống mắt [13J
Trang 21Báng l.ì: Bàng so sánh các loại kính nội nhản (Nguồn: [ 13J)
kẹp trước mống
Độ an toàn Bien chửng liên Bien chúng do càng Biến chúng liên quan
quan đen kỹ kính làm tôn thương đến kỹ thuật và chithuật góc tiền phòng, tế bào khâu như lòng chi, lộ
nội mô, glaucoma thứ chi, kính lệch tàm, độphát khúc xạ không ồn
định
Kết quả Tốt, có thề tiên Bien chứng liên quan Khó tiên lượng, chí
lượng được góc tiền phòng, lỏng gây lệch kính,
glaucoma thứ phát xuất huyết hay
glaucoma thứ phát
định
13 KÍNH NỘI NHÃN KẸP MÔNG
13.1 Lịch sử phát triển
Nãm 1980, tác già Jan Worst phát minh ra kinh nội nhăn kẹp mong hay còn gọi là
“Iris claw” khi ông tình cở quan sát thấy một số trưởng hợp mô mổng mắt bị kẹp vào kính
Trang 22nội nhãn nhưng không gây ra biền chứng gì, từ đó ông đà nghi ra phương pháp m<ri đe cốđịnh kính nội nhàn ngoài bao mà không cần dùng chi khâu đó là kẹp càng kinh vào mống mắt[52J Thict ke cũa kính khá đon giãn: dạng một mảnh, cấu tạo bời một loại chất liệu duy nhẳt,kinh có hai càng kinh và ờ giừa mỗi càng kính có rãnh đề kẹp vào nhu mô mống [39J,[52J.
Hình 1.4: cấu tạo kinh kẹp mống đầu tiên do tác già Worst thiết ke
(Nguồn: [52])
Cư chc co định cùa kính dựa vào sự kẹp một phần nhu mô mong mat vào giừa khenằm trên càng của kính, cấu lạo cùa kinh với vị trí cùa hai càng kính kẹp vào nhu mô mong ởphan giừa chu bicn tương ứng với phần ít di động nhai cùa mống mằt khi co và giãn Ớ vị trínày mạch máu và thần kinh cung cấp cho mồng mắt hầu như không bị tổn hại [52J
Đầu tiên Jan Worst chì sử dụng kinh kẹp mồng trong trưởng hựp đặt kính lần hai trcncác trường hợp đục thùy tinh the sau chấn thương, nhưng về sau ông áp dụng đặt kính trôncác trường hợp lấy thùy linh the ngoài bao hoặc lấy thúy tinh the trong bao Ngày nay chiđịnh đặt kính nội nhãn kẹp mong được áp dụng chủ yểu cho các trường hựp phầư thuật ihùylinh the nhưng không còn đũ bao nâng dở [12],[13]
1.3.2 Đặc điểm cùa mống mắt phù hợp với kỹ thuật kẹp mống
Vùng chu biên giừa cùa mống mắl có cấu trúc mạch máu và thần kinh phân bố theo dạng nan hoa, trong đó các đau tận cùa mạch máu không thông nối nhau Đặc điếm này giúp
Trang 23hạn che tổn thương thản kinh và mạch máu khi nhu mô mống được kẹp vào rành cùa càng kính Khão sát giài phẫu bệnh cho thay mạch máu và thần kinh mong mắt bị ánh hưìmg không đáng kể khi dùng kính kẹp mong
[39],[40]
Hình 1.5: (A) Hình chụp mạch huỳnh quang cho thấy mạch máu và than kinh mong
mắt ữ phan chu biên được phân bố theo dạng nan hoa do đó hạn che sự lốn thương khi như
mô mống được kẹp vào giữa càng kính (B) (Nguồn: [40])
Sắc tố mống lập trung nhiều ở bề mặt mống quanh bờ đồng tứ, còn ờ phần giừa sac to mong nam trong nhu mô Do đó khi kẹp kính vào mong mat ờ phan này không gây ra sự phân tán sac to [10] Hai tác giá Strobel và Izak [16] đã khào sát tình trạng mạch máu cùa mống mắt trên những mằt được đặt kính nội nhãn kẹp mổng thông qua chụp mạch huỳnh quang, hai ông quan sát thấy không có sự rò ri huỳnh quang từ mạch máu tại các vị tri kẹp mống Tuy nhicn, một sổ trưởng hựp xảy ra tình trạng tco mống (iris atrophy) tại vị tri kẹp mống Mống mắt đưực kẹp vào phần giữa cùa mống mẳt chu bicn, đây là phần mống mắt di động ít nhất khi đồng tử co giàn do đó hạn chẻ khá nàng di lệch kính[ 1 ()J
Trang 24Hình 1.6: Kính định tâm tốt sau khi được kẹp vào mặt sau mổng mat ở chu biên
ngay cá khi đồng tứ giàn: (A) Đồng từ co, (B) đồng tử dãn (Nguồn:[42J)
1.3.3 Cấu tạo cùa kính
Nãm 1997 kinh kẹp mống của Worst đã đưẹrc các nhà sán xuất tiếp tục nghicn cứu vàcài lien về mặt thiết ké (kính Artisan) với một sổ đặc điểm như sau 139],[40]:
te Phần quang học cùa kinh được thiết ke cong nhẹ ra phía trước nhẳm hạn ché sự ma sát giừa kính và mống mẳt
te Phần càng kính được thiết kế rộng hem với góc càng tù hơn giúp thao tác kẹp mồng được lien hành thuận tiện hưn so với thiết ke cũ
Trang 25A Worst Iris Claw® IOL lì Thiết kế kinh mới
Hình 1.7: (A) Thiết kế kinh cúa Worst Iris Claw và (B) thict ke kính kẹp mống cài
tiến với mặt phằng kính được thiết kể có độ cong nhẹ để hạn che sự ma sát giừa kính và mống mat, đồng thời càng kinh được thiết ké rộng hon, góc tù hon giúp thao tác kẹp mống thuận tiện (Nguồn: [39])
Kích thước tiêu chuẩn của kinh: phần quang học 5mm, tồng chiểu dài kính 8.5mm
(5/8.5mm) Kính với kích thước nhỏ hem là 4.4/6.5 mm và 4.4/7.5mm được sứ dụng che) mắtnhi và các trường hẹrp nhàn cầu nhe') Chiều dài cùa kính đà được tính toán sao cho phần càng kinh SC kẹp vào nhu mô mổng chu biên ở vị trí mống it di động nhất giúp cố định kính tốt, hạn che biển chứng lệch tàm kính sau phầu thuật, Ngoài ra, ở vị trí kẹp mong này chức nâng co và giãn cùa đồng tứ hau như không bị ảnh hường [12], [40]
Phần càng kính', phần trung tâm cùa mồi càng kính có một rãnh được dùng để kẹp
vào nhu mô mống mắt Be mặt tiếp xúc cùa rành được mài nhằn, bờ cùa rành không cỏ góc cạnh vả vị trí tiếp xúc đối xứng, điều này giúp hạn chế tổn thương cư học lên mong mat L13J-
Trang 26Hình 1.8: Hình ảnh phóng đại càng kính (độ phỏng đại x38 lần và x47 lần) với phần rành kẹp
mống có bề mặt liếp xúc được mài nhằn (Nguồn: [ 13J)
Bảng 1.2: Các thông sổ kỹ thuật của kính kẹp mống Artisan (Nguồn:[39])*
♦Tùy theo lừng nhà sàn xuất khác nhau mà thông sổ kính có thê thay đồi
Trang 27i.3.4 Vị trí kẹp kính vào mống mắt:
Kinh có thế được kẹp vào mặt trước mống mắt ỡ tiền phòng hoặc kẹp vào mặt saumống mắt ờ hậu phòng Thiết ke kính kẹp mống cài tiến có phần quang học cong nhe về phíatrước đê hạn ché sự ma sát với be mặt mong, do đó trong trường họp kính được kẹp vào mặtsau mống thì phần cong phái hướng về phía sau (phia võng mạc), còn khi kẹp vào mặt trướcmong thì phần cong cùa kính hướng về phía trước (phía giác mạc) [ 19J,[39J
Trang 28Hình 1.10: Vị trí kính kẹp vào mống mắt ở tiền phòng (hình A, mũi tên trắng) và vị trí
kinh kẹp vào mống mắt ớ hậu phòng (hình B, mùi tên đcn).(Nguồn: [8],[53])
Nghiên cứu của tác già Sczcr Hclvaci và cộng sự [25J khảo sát trcn hai nhóm, mồinhóm gồm 40 mắt nhằm so sánh hiệu quà và mức độ an toàn của kính nội nhàn kẹp mốnglien phòng và hậu phỏng Kct quà nghiên cứu cũa tác giá cho thấy không có sự khác biệt vềhiệu quà và mức độ an toàn giữa hai phương pháp đặt kính, phương pháp phầu thuật đềukhông quá phức lạp Theo lác già, việc lựa chọn vị trí đặt kính phụ thuộc nhiều vào kinhnghiệm cùa phẫu ihuậl viên, tuy nhiên trong Irưởng hợp đặt kính ớ liền phòng ihi có nguy
CƯ lon thương le bào nội mô giác mạc
Bên cạnh đó, một số nghiên cứu khác cũng khảo sát thấy sự tồn thương te bão nội mògiác mạc sau khi đặt kính nội nhàn kẹp mống trong liền phỏng [7J, [38J Nghiên cứu cùa tác
Hình 1.9: Mặt cong cùa kính hướng về phía giác mạc khi kính được đặt ờ tiền
phòng và hướng về phía vòng mạc khi đặt ờ hậu phòng (Nguồn: [40])
Trang 29giã Bcnedctli [7J cho thấy lốc độ tổn thương te bào nội mô là 3,5% sau 1 năm theo dõi, 4,7%sau 2 năm theo dõi vả 9,0% sau 5 nãm theo dõi Vi lý do đó nhiều nghiên cứu men được thựchiện có khuynh hướng đặt kính nội nhàn kẹp vào mặt sau mống mat đế hạn chế tồn thươngnội mò giác mạc vả vị trí ở sau mổng mắt gần với vị trí tự nhiên cũa thùy tinh thề hơn.
1.3.5 Ưu điểm và khuyết điểm cúa kính nội nhăn kẹp mống
ưu điểm [J3J,[ỉ9Ị,Ị53j:
& Kinh được kẹp vào phần ít di động cùa mổng mắt không làm hạn chế sự co và giàncùa mong mat
t VỊ trí kẹp mong không làm tồn thương mạch máu và thần kinh phân bo cho mổng mắt
t Kính định tâm tốt sau khi được cố định
t Trường hợp kính đặt ờ tiền phông, quá trình theo dõi hậu phẫu có the dề dàng quan sátthấy tình trạng và vị trí cùa kính
E De chính lại vị trí kinh, dề tháo kính hoặc thay kính khác khi cần
Trang 30t Được chì định trong các trường hợp lấy thúy tinh the trong bao, ngoài bao hoặc sauphau thuật Phaco nhưng không cỏn bao nâng đừ.
t Kính có nhiều loại kích thước phù hợp với nhàn cầu trc cm và người trường thành
Khuyết điểm [J3J:
£ Phẫu thuật viên cẩn phài luyện tập kỳ thuật đặt kính, tuy nhicn thời gian học thườngngan
& Cần đường mồ rộng, tối thiều 5,5 mm
Đo kich thước dường rạch trẽn giác mạc
Hình l.ìì: Đe đặt kính nội nhãn kẹp mống đường
rạch tối thiều trên giác mạc là 5,5mm (Nguồn: [39])
1.3.6 Công thức tính công suất khúc xạ cho kính nội nhãn kẹp mống
Công thức SRK.ÌI (Sanders-Retzlaff-Kraff II), được tác già Sanders đưa ra nãm 1981,
đà được chứng minh là có độ chính xác cao trong việc dự đoán công xuất khúc xạ cũa kínhnội nhãn do đó thường được áp dụng trên lâm sàng [5J
Nghiên cứu mởi nhất của tác giâ Valelin Hucrva và cộng sự nâm 2017 [29] kháo sát
về công thức tính công suất kính dự đoán chính xác nhất trong trưởng hợp đặt kính nội nhànkẹp mống Kẻt quà cùa nghiên cứu cho thấy sử dụng công thức SRK/T đô dụ đoán công suấtcho kính nội nhàn kẹp sau mong mai đạt li lộ chinh xác cao với 80% mắt có độ khúc xạ ton
dư sau mô nam trong khoảng ±l,00D
Trang 31Công thức SRK/1I dự đoán công suất khúc xạ (P) theo hằng số A là số cổ định được nhà sản xuất cung cấp tùy thuộc vào loại kinh, hằng số này được lính dựa trên thực nghiệm: Kính kẹp mống “Artisan” cỏ hằng số A là 116.8 hoặc 116.9 khi kẹp sau mống.
Còng thức dự đoán khúc xạ SRK/II như sau [5J:
A = p + (2.5 X L) + (0.9 X K)
Trong đó:
t A: là hầng số cố định tùy theo lừng loại kính và hãng sán xuất e P: là công suất khúc
xạ dự đoán cho mat chính thị (Diopter) E L: là chiều dài trục nhãn cầu (mm)
te K là công suất khúc xạ giác mạc trung hĩnh (Diopter) (Quy đồi lừ đường kinh cong cùa giác mạc theo báng quy đồi)
Trong đó hằng số A đà biết trước, chiều dài trục nhàn cầu (L) và chi số K được đo trcnlâm sàng, từ đó tính ra công thức kính dự đoán (P)
Một ví dụ VC cách lính công suất khúc xạ dự đoán cùa kinh kẹp mống dựa theo công thức SRK/1I theo hằng số A [39]:
Thông tin bệnh nhàn:
te Chiều dài trục nhăn cầu: 22.0 mm
te Đường kính cong giác mạc: 7.66mm‘7.49mm
te Chi số K giác mạc: 44.0D/45.9D - Trung binh 44.5D
te Hằng số A (Cung cấp bởi nhà sàn xuất): 116.8
Trang 32Như vậy: Công thức kính nội nhãn được lựa chọn là 22.00D
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giói:
Hiện nay trên thế giới đã cỏ rất nhiều nghiên cứu được lien hành nhằm khào sát hiệuquà của kinh nội nhãn kẹp mống trong nhiều bệnh lý khác nhau:
Kinh kẹp mống tiền phỏng đưực ứng dụng trong điều trị tật khúc xạ độ cao (cận thị,viền thị) trên bệnh nhân còn thùy tinh the (phakic) [10], [16], [37J Nghiên cứu cùa tác giảCamila Budo [10] cho thấy kính nội nhàn kẹp mống tiền phòng an toàn và hiệu quá trongđiều chinh độ khúc xạ từ -5,0D đen -20,0D trên mắt còn thúy tinh the
Nhiều nghiên cứu cho thấy kính nội nhàn kẹp mồng tiền phòng [18], [45] hoặc ờ hậuphòng[8J, [22] an toàn và hiệu quà trong điều trị đục thủy tinh thê trò em, ngay cả trongtrường hợp cỏ biên chứng rách bao Ngoài ra kính nội nhàn kẹp mống có thề được thay thể
mà không gây tốn thương nhiều cho các cẩu trúc nội nhãn, đặc biệt khi trê trưởng thành kinhnội nhăn cần được thay thề để đạt còng suất khúc xạ phù hợp
Ngày nay, kính nội nhàn kẹp sau mồng được sứ dụng chù yếu trong các trường hợpbao thúy tinh the không cỏn khả năng nâng đở hoặc dây chẳng Zinn quá yếu không thế giữđược kính trong bao như [12], [24], [26]: đục lệch thủy tinh the do chấn thương , lệch ihùytinh thẻ trong hội chứng Marfan, phẫu thuật thay kinh do kính nội nhãn bị lệch sau phau thuậtđặt kính trong bao trước đó Nghicn cứu cùa tác giác Mcnczo [36] cho thấy thị lực bộnhnhân cài thiện tốt hơn và an toàn hơn (tì lộ biến chứng trong và sau phau thuật thấp hon)trong nhóm sử dụng kính nội nhãn kẹp mong so với nhóm khâu kính vào cùng mạc Theo tácgiã Mcnczo kính nội nhàn kẹp mong nên được sừ dụng thay thế phương pháp khâu kinh vàocùng mạc trong trường hợp bao thúy tinh the không có hoặc không cỏn đũ khã năng nàng đỡ
Trong nhừng năm gần đây, nhiều tác giá đă nghiên cứu sử dụng kính nội nhẫn kẹp saumống mắt phối hợp với các phương pháp phẫu thuật ghcp giác mạc như ghcp giác mạcxuyên, ghép nội mò giác mạc Các nghiên cứu cho thấy kính nội nhàn kẹp sau mong mai là
Trang 33phương pháp đơn giãn, an toàn và giúp bệnh nhân phục hồi thị lực nhanh khi thực hiện phốihợp với phầu thuật ghép giác mạc [21], [43], [44J.
1.4.2 Tình hình nghiên cứu ô’ Việt Nam
Hiện lại trong nước, chi cỏ nghiên cứu của tác già Nguyền Thanh Thúy thực hiện năm
2015 [1] nghiên cứu về hiệu quà của kính nội nhàn nhân tạo kẹp mổng tiền phỏng trên mắtcòn thủy tinh thể để điều trị cận thị nặng
Ngoài ra chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quà của kinh nội nhân kẹp mống hậuphòng trong các trưởng hợp bao thúy tinh thể không còn đù khã năng nâng dở
CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 THIÉT KÊ NGHIÊN cứu
Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng, loạt ca, không nhóm chứng
2.2 ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN cưu
• 2.2.1 Dân số lấy mẫu
Bộnh nhân có bộnh lý thủy tinh the có chí định phầu thuật nhưng không the đặt kínhnội nhãn trong bao và có chi định sử dụng kính nội nhàn kẹp sau mống mat tại bệnh viện Mắtthành phổ Hồ Chí Minh
2.2.2 Mầu nghiên cứu
Bệnh nhân có bệnh lý thủy tinh thố có chí định phầu thuật nhưng không the đặt kínhnội nhăn trong bao và có chi định sử dụng kính nội nhàn kẹp sau mong mắt tại bệnh viện Mắtthành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ tháng 07 năm 2016 đen tháng 06 nâm 2017
2.3 cỡ MÁU
Nghiên cứu loạt ca: Tiến hành chọn mẫu thuận tiện, chọn liên tục các bệnh nhân thỏacác tiêu chuân sử dụng kính nội nhãn kẹp sau mong mắt tại bệnh viện Mắt TP.HCM trongkhoáng thời gian từ 07/2016 đen tháng 12/2016
Trang 342.4 PHƯƠNG PHÁP TIÊN HÀNH NGHIÊN CƯU
2.4.1 Tiêu chuẩn chọn mầu
t Lệch 1OL trên bệnh nhân đà đưực phẫu thuật thủy tinh the đặt kính nội nhãn trong baotrước đó
É Đứt dây chẳng Zinn hoặc rách bao thùy tinh the rộng (rách bao trước và sau) do biếnchứng cũa phẫu thuật đục thuý linh the trước đó và không the đặt kính nội nhàn trongbao cùng như trong rành thể mi
e Đục lệch thủy tinh the do chấn thương nhàn cẩu
te Lệch thủy linh thể trong hội chứng giã tróc bao
E Đứt dây chang Zinn trong góc đóng cấp
te Đục lệch thủy linh the bâm sinh trong hội chứng Marfan, đục lệch thùy tinh thề trênbệnh nhân cận thị độ cao
te Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu và tái khám theo hẹn
2.4.2 Tiêu chuẩn loại trừ
te Thị lực trước mồ thấp: bóng bàn tay hoặc sáng lối
te Bệnh nhân bị tật không mong mat hoàn toàn hoặc có tân mạch mồng mat hoặc mômống mắt còn lại không đù để kẹp kinh nội nhãn
te Bệnh nhàn có các bệnh lý khác đi kèm như mat bù nội mô giác mạc, glaucoma giaiđoạn nặng không đáp ứng điều trị thuốc và phẫu thuật trước đó, phù hoàng điểm, tânmạch hắc mạc, bong vòng mạc
te Bệnh nhân già yếu, tâm thằn không the hợp lác tốt khi khám
2.4.3 Phương tiện tiến hành nghiên cứu
te Đèn sinh hiền vi (slit-lamp), kính Volk 90D, hộp kính, khúc xạ kế tự động, nhăn áp
kế (ìoldmann, nhàn áp ke không tiếp xúc (Topcon), máy sicu âm A và B, máy đocông suất kính nội nhăn (IOL-Mastcr 500), hệ thong sinh hiển vi phầu thuật và dụng
cụ phầu thuật
Trang 35te Kinh nội nhàn kẹp sau mong mat Optima (phiên bàn cùa Artisan, hợp tác sàn xuấtgiừa Mỹ và Ân Độ ): loại kính nội nhàn đưn ticu cự 1 mành thiết kc 1 mặt cong và 1mặt lồi vả được làm bằng chắt liệu Poly - Methyl
Methacrylate (PMMA) với chiểu dài 8,0 mm, chiều cao tối đa là 0,76 mm và có kíchthước vùng quang học là 5,5 mm Càng kính có rãnh ở giừa đê kẹp vào mong matchu biên Công suất cúa kính Artisan dao động lừ +2,0D đen + 30,0D được lựa chọntùy theo công suất khúc xạ kính nội nhãn dự đoán trước mổ Hằng số A đưực cưngcấp bới nhà sán xuất là
117.2
Hình 2.1: Hộp đựng kinh và các thông số kính (Nguồn: Tác giã)
2.4.4 Các bước tiến hành nghiên cứu
Bệnh nhân sau khi được hôi bệnh sừ và khám sàng lọc, nếu đú tiêu chuẩn sê được đưavào mầu nghiên cứu
Bệnh nhân được giãi thích phương pháp phầu thuật vã các nguy cư đi kèm, nếu bệnhnhân đồng ý tham gia nghiên cửu thì sè ký cam kct phầu thuật
Trang 36Sứ dụng bàng thu thập thông tin đề ghi nhận bệnh sử và ghi chép quá trình thămkhám Khi khám lưu lý ghi nhận tinh trạng giác mạc, đục thủy tinh thề, tinh trạng dây chằngZinn và đánh giá mô mống mắt có đù điều kiện đế kẹp kính nội nhan vào không.
Bệnh nhân được cho làm xct nghiệm: Siêu âm A, siêu âm B và đo sinh trắc học cũamat bang máy lOL-Mastcr 500 Áp dụng công thúc SRK/T đỗ dự đoán công suất khúc xạkính nội nhàn, sau đó lựa chọn kính cỏ công suất phù hựp để đặt cho bộnh nhân
Bộnh nhân đưực theo dõi tại các thòi diem 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9tháng và 12 tháng sau mo
Giai thích cho bcnh nhản Bệnh nhân dồng ý tham gia nghiên cứu
Hoi bệnh sư lien căn chấn thưong mat vả các bệnh lý khác
Khâm và ghi nhận ket qua tại các thời diem I ngày, I tuân I tháng 3 tháng,
6 tháng, 9 tháng và ^Itháng sau phảu thuật.
Mà hóa nhập lieu, xứ lý và phân tích sổ liệu
Hình 2.2: Sư đồ các bước lien hành nghiên cứu.
2.4.5 Các bước tiến hành phẫu thuật
Sau khi lien phòng đà được cẳt sạch dịch kinh, sc lien hành kẹp kinh nội nhẫn sau mong theo các bước sau:
t Mớ rộng đưìmg rạch (ỈM đà có trước đó ra khoáng 5,5 mm
Trang 37te Bơm thuốc co đồng từ vào tiền phỏng sao cho duy trì kích thước đồng từ tối thiểu khoáng3mm
te Đường phụ được tạo ờ vị trí thích hợp đe đưa chất nhầy vào lien phòng và dụng cụ kẹpmong
te Kinh kẹp mổng sè được đưa vào tiền phỏng với mặt cong hướng xuống dưới, sau đó kính
sè được xoay qua vị trí nam ngang và kính se được giừ bằng kẹp kinh chuyên biệt đế đưavào hậu phòng từng phía Dùng móc sinskcy hoặc kim chuyên biệt dùng đê kẹp mongvào rành giữa cùa kính Sau khi kẹp một phia, đưa phân kinh còn lại vào hậu phòng vàtiếp tục kẹp phía đoi diện
£ Luôn giừ tiền phòng câng với chất nhầy
te Rữa sạch chất nhầy tiền phòng và sau kinh sau khi kiêm tra kính đà được kẹp chắc vào mong
te Làm kin vet mổ bang bom phù hoặc khâu đường hầm với chì nylon 10.0
Hình 2.3: Mờ đường rạch giác mạc 5,5mm và đưa kính vào tiền phòng với mặt cong
hướng xuống dưới (Nguồn: Tác già)
Trang 38Hình 2.4: Sau khí kính được đưa vào tiền phòng sỗ được xoay ngang trước khi được
đưa xuống hậu phông để kcp mống (Nguồn: Tác giả)
Hình 2.5: Sau đó từng càng kính được đưa xuống hậu phòng và kim kẹp mống được
dùng để ấn mống mắt vào rành trcn càng kính (Nguồn: Tác giã)
Trang 39Hình 2.6: Hình ảnh kính nội nhăn kẹp sau mống mắt trong mồ cho thấy kính
định tâm lot, mong mắt không bị ton thương (Nguồn: Tác giá)
2.5 ĐỊNH NGHĨA CÁC BIÊN SÔ
2.5.1.4 Nguyên nhân phẫu thuật:
Là biến định tinh, bao gồm các nhóm bệnh lý sau:
É Nhóm 1: Lệch IOL sau phầu thuật thay thủy tinh thề cỏ đặt IOL trong bao trước đó Ghi nhận thòi điềm phầu thuật trước đó
Ẽ Nhóm 2: Đục lệch thùy tinh the do chấn thương Ghi nhận thời gian chấn thương, phẫu thuật trước đó
Trang 40te Nhóm 3: Rách bao thúy tinh thể hoặc đứt dây Zinn trong phầu thuật thùy tinh thetrước đó Ghi nhận thời diem xảy ra biến chứng.
te Nhóm 4: Lệch thủy tinh the trong hội chứng giả tróc bao
te Nhóm 5: Đứt dây chẳng Zinn trong góc đóng cấp
te Nhóm 6: Nguyên nhân khác như đục lệch thủy tinh the bầm sinh trong hội chứngMarfan, đục lệch thủy tinh the trên bệnh nhân cận thị độ cao
Hình 2.7: Bệnh nhân bị lệch kính nội nhàn sau phẫu thuật đặt kính trong bao
trước đó (Nguồn: Tác giã)
2.5.1.5 Mắt phẫu thuật
Là biến định tinh, gom 2 giá trị là mat phái và mất trái
2.5 Ị.6 Thời gian theo dõi
Là biến định lưựng (tháng), tính từ lúc bệnh nhân bắt đầu tham gia nghiên cứu đenkhi bỏ theo dõi hoặc kết thúc quá trình nghicn cứu
Bệnh nhân được theo dõi qua các then diem: 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng,
9 tháng và tối đa là 12 tháng Neu bệnh nhân ngừng theo dõi trước then điềm 3 tháng: loạikhôi mau nghiên cứu