Brazil là một trong những nước có nhiều hệ thống sông lớn nhất trên thế giới.. Văn hóa - xã hội Một trong những công trình kiến trúc đẹp của Brazil Brazil là quốc gia Nam Mỹ duy nhất t
Trang 1HỒ SƠ THỊ TRƯỜNG
BRAZIL
Người liên hệ: Phan Thị Anh Nga Điện thoại: 08.73084084 Email: phanthianhngadhnn@gmail.com
Trang 2HỒ SƠ THỊ TRƯỜNG BRAZIL
MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Các thông tin cơ bản ………3
2 Thể chế Nhà nước ………4
3 Địa lý ……… 5
4 Văn hóa Xã hội ………6
5 Lịch sử ……….7
6 Chính trị đối ngoại ……… 8
II TÌNH HÌNH KINH TẾ 1 Tổng quan kinh tế ………11
2 GDP ……….12
3 Đặc điểm chung các ngành ……… 14
4 Lực lượng lao động ……… 14
5 Kim ngạch xuất nhập khẩu ……… 14
6 Tỉ giá hối đoái ……… 15
7 Thông tin liên lạc ……….15
8 Giao thông vận tải ………15
III QUAN HỆ NGOẠI GIAO, KINH TẾ-THƯƠNG MẠI VỚI VIỆT NAM 1 Quan hệ ngoại giao……… 16
2 Quan hệ chính trị ……… 17
3 Quan hệ thương mại Việt Nam-Brazil……… 17
4 Về đầu tư ……… 18
IV QUAN HỆ HỢP TÁC VỚI VCCI 1 Thỏa thuận hợp tác ……… 18
2 Hoạt động triển khai……….18
3 Địa chỉ liên lạc ……….20
Trang 3I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Các thông tin cơ bản
Quốc kỳ của Brazil
Bản đồ đất nước Brazil
Tên đầy đủ Cộng hòa liên bang Brazin
Vị trí địa lý Nằm ở phía đông Nam Mỹ, giáp với Đại Tây Dương Diện tích Km2 8,511,965
Tài nguyên thiên nhiên Boxit, vàng, quặng sắt, mangan, niken, photphat,
thiếc, urani, Dầu khí, thủy năng, gỗ xẻ
Dân số (triệu người) 201.01
Cấu trúc dân số 0-14 15-24 tuổi: tuổi: 24.2% 16.7%
Trang 4Người da trắng 53.7%, Người da mầu 38.5%, người
da đen 6.2%, khác (bao gồm người Nhật bản, Arap, Amerindian) 0.9%, khác 0.7%
Lực lượng lao động (triệu) 107.1
Lực lượng lao động theo lĩnh
Xuất khẩu (triệu USD) 242000
Mặt hàng xuất khẩu thiết bị vận tải, quặng sắt, đậu tương, giày dép, cà
phê, ô tô
Đối tác xuất khẩu Trung Quốc, Hoa Kỳ, Argentina
Nhập khẩu (triệu USD) 238800
Mặt hàng nhập khẩu Máy móc, sản phẩm hóa chất điện và thiết bị vận tải, dầu, phụ tùng ô tô, điện tử Đối tác nhập khẩu Hoa Kỳ, Trung Quốc, Argentina, Đức,Hàn Quốc
Nguồn: CIA 2013
2 Thể chể - nhà nước
- Theo thể chế Cộng hòa Tổng thống, chế độ lưỡng viện; Cộng hòa Liên bang (từ năm 1891)
Hiến pháp hiện hành được ban hành ngày 5 tháng Mười năm 1988 Lần sửa đổi gần nhất vào năm 1997
Có 26 bang là các khu vực hành chính trực thuộc Trung ương
Trang 5Tổng thống và Phó tổng thống được bầu bằng tuyển cử phổ thông đầu phiếu trên cùng một lá phiếu, nhiệm kỳ 5 năm Tổng thống bổ nhiệm các thành viên của Nội các Hạ nghị viện của Đại hội Quốc dân gồm 513 thành viên được bầu bằng tuyển cử phổ thông đầu phiếu bắt buộc, nhiệm kỳ 4 năm 81 thành viên của Thợng nghị viện được bầu trực tiếp với nhiệm kỳ 8 năm Bốn năm một lần, 1/3 số thành viên của Thượng nghị viện được miễn nhiệm Mỗi bang của Bra-xin đều có cơ quan lập pháp Bra-xin
có 37 đảng phái chính trị Đảng cầm quyền hiện nay là đảng Dân chủ xã hội
3 Địa lý: Nằm ở Nam Mỹ Sông A-ma-dôn, con sông lớn nhất thế giới, tưới tiêu cho
gần một nửa lãnh thổ của Bra-xin Tại lưu vực thấp của sông A-ma-dôn vẫn còn các cánh rừng mưa nhiệt đới trù phú, mặc dù nhu cầu về đất làm tăng nạn phá rừng Ở khu vực vốn được coi là lá phổi của trái đất này Phía bắc lưu rực sông A-ma-dôn là vùng núi Guy-a-na có đỉnh Pi-cô đa Nê-bli-na cao nhất Bra-xin, 30- 4 m Phía nam lu vực sông A-ma-dôn là cao nguyên trung tâm với các đồng cỏ rộng Về phía đông và nam, tiếp giáp với vùng núi của Bra-xin, là một đồng bằng có mật độ dân cư đông đúc Vùng núi của Bra-xin, là một cao nguyên rộng lớn chia thành các thung lũng màu mỡ
và các rặng núi
Các sông chính: A-ma-dôn, 6.448 kml Pa-ra-na, 4.880 km
Khí- hậu: Lưu vực sông A-ma-dôn và vùng đông nam có khí hậu nhiệt đới với lượng mưa lớn Phần còn lại của Bra-xin hoặc có khí hậu cận nhiệt đới hoặc khí hậu ôn hòa; nhiệt độ trung bình tháng Giêng là 23-290 C; tháng Bảy là 16-240 C Chỉ ở vùng đông bắc có lượng mưa nhỏ
Vị trí: Đông Nam châu Mỹ La tinh, giáp Đại Tây Dương
Brazil trải rộng gần một nửa Nam Mỹ và là đất nước lớn nhất vùng này Brazil trải dài 4,772 km từ Bắc xuống Nam; 4,331 km từ Đông sang Tây và có biên giới chung với mọi quốc gia Nam Mỹ trừ Chile và Ecuador Brazil có thể được phân chia thành Brazil cao nguyên ở phía Nam và Brazil sông Amazon ở phía Bắc
Trang 6
Brazil là một trong những nước có nhiều hệ thống sông lớn nhất trên thế giới Nước này có tổng cộng 8 bồn địa lớn, nước của các con sông đi qua các bồn địa này để thoát
ra Đại Tây Dương Sông Amazon là con sông lớn nhất thế giới (tính theo dung lượng nước) và đồng thời là con sông dài thứ hai trên thế giới
hùng vĩ phát triển cùng với hệ thống sinh vật phong phú Ngoài ra còn phải kể đến hệ thống
nước Iguacu nổi tiếng
Thác Iguacu
Madeira, Tapajos, một số đảo và đảo san hô trên Đại Tây Dương
Tài nguyên: dồi dào, phong phú với sắt, nhôm, đá quý, gỗ, dầu khí, tài nguyên nước
Thủ đô: Brasilia
4 Văn hóa - xã hội
Một trong những công trình kiến trúc đẹp của Brazil
Brazil là quốc gia Nam Mỹ duy nhất thừa hưởng ngôn ngữ và văn hóa Bồ Đào Nha Mặc dù có nhiều yếu tố đã ảnh hưởng đến nền văn hóa Brazil, nhưng ảnh hưởng văn hóa Bồ Đào Nha vẫn là chủ yếu vì sự liên hệ chặt chẽ của Brazil trong thời kỳ thuộc địa với đế quốc này Bồ Đào Nha đã mang đến đây ngôn ngữ, Cơ đốc giáo và các kiểu kiến trúc thuộc địa Những khía cạnh khác tạo nên văn hóa Brazil là sự đóng góp của những người nhập cư từ châu Âu và châu Á, người bản địa gốc Nam Mỹ và người nô
lệ đến từ châu Phi Có thể nói Brazil là xã hội đa văn hóa, đa chủng tộc
Người Ý, Đức đến với số lượng lớn và ảnh hưởng của họ đậm đặc ở các vùng Đông Nam và Nam Brazil Brazil tiếp nhận ngôn ngữ và nghệ thuật ẩm thực của người Amerindia, trong khi cũng thừa hưởng âm nhạc, khiêu vũ, tôn giáo của người châu Phi
Trang 7Carnaval Brazil
Người Brazil sáng tạo những điệu nhảy samba, bossa nova, forró, frevo và nhiều điệu khác Brazil cũng có đóng góp vào âm nhạc cổ điển bởi một số tác phẩm của một số nhà soạn nhạc
Brazil nổi tiếng với Lễ hội Carnaval sôi động Lễ hội này được tổ chức hàng năm, kéo dài 40 ngày trước Lễ Phục sinh Ngoài ra, có những lễ hội địa phương và vùng Những
lễ hội nổi tiếng khác là Boi Bumba và Festa Junina
Một bờ biển tại Brazil
Brazil nổi tiếng với các bờ biển đẹp ở khắp đất nước Brazil có hơn 5.000 dặm bờ biển, được đánh giá là những bờ biển đẹp nhất và hứa hẹn nhất cho khách du lịch năm châu
- Số người biết đọc, biết viết đạt 83,3%, nam: 83,3% và nữ: 83,2%
Giáo dục bắt buộc miễn phí tiểu học 8 năm (từ 6 đến 14 tuối); hệ thống trung học 3 năm, sau bắt buộc phải qua trường đào tạo nghề Tuyển sinh vào đại học rất nghiêm ngặt, nhất là y khoa và kỹ thuật Trước khi thi vào đại học phải học một năm dự bị Bra-xin có hàng trăm trường đại học và viện nghiên cứu Hệ thống y tế chưa phát triển, nhất là ở nông thôn
Tuổi thọ trung bình đạt 64,06 tuổi nam 59,35 và nữ 69,01 tuổi
Những danh thắng và di tích nổi tiếng dành cho du lịch, nghỉ ngơi và giải trí: Thác gu-a-xu (lớn thứ bảy thế giới), bảo tàng Quốc gia, bảo tàng người da đỏ Ở Ri-ô đờ Gia-nê-rô, lê hội hóa trang đặc sắc ở Ri-ô đờ Gia-nê-rô, các bãi tắm ven biển ngoạn mục
Trang 8Ngôn ngữ: tiếng Bồ đào Nha (chính thể), Tây Ban Nha, Anh, Pháp
Mức tăng trưởng dân số: 1,166 % (2010)
Sinh suất: 18,11/1000 dân (2010)
Brazil cũng được xem là quốc gia thành công nhất thế giới về bóng đá Đội tuyển bóng
đá quốc gia Brazil được coi là đội bóng chơi tốt nhất hành tinh với năm lần chiến thắng tại Giải vô địch bóng đá thế giới Người Brazil gọi ngắn gọn đội bóng quốc gia của họ là "Seleção", có nghĩa là "đội tuyển" Một câu nói vui phổ biến trong bóng đá là: "Người Anh sáng tạo ra môn bóng đá, và người Brazil đã hoàn thiện nó"
5 Lịch sử - Năm 1497, Va-xe-ô đờ Ga-ma tình cờ đặt chân lên đất Bra-xin
Năm 1500, Pê-đơ-rô Cáp-bơ-ran (1467-1526) bắt đầu khai khẩn Bra-xin cho Bồ Đào Nha Từ năm 1532, đường bắt đầu được sản xuất Công việc tại các đồn điền lúc đầu
do các nô lệ da đỏ bản làm, về sau họ được thay thế bằng các nô lệ châu Phi Vào thế
kỷ XVII và XVIII, việc mở rộng vùng phía nam và phía tây trong cuộc tìm kiếm vàng
và kim cương đã dẫn đến xung đột git-a người Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha ở các khu vực biên giới Năm 1808, Pháp đe dọa xâm lược Bồ Đào Nha và hoàng tộc Bồ Đào Nha chạy trốn sang Bra-xin Quan nhiếp chính Đôm Giô-ao khởi xướng các cải cách, làm cho Bra-xin trở nên ngang hàng với Bồ Đào Nha Năm 1821, Đôm Giô-ao quay về
Bồ Đào Nha làm vua và để lại con trai của mình là Đôm Pê-đơ-rô làm nhiếp chính Khi Bồ Đào Nha muốn đa Bra-xin trở lại chế độ thuộc địa thì Đôm Pê-đơ-ro tuyên bố Bra-xin độc lập và tự xưng là Hoàng đế, vào năm 1822 Bị thua trong chiến tranh với
Trang 9Ác-hen-ti-na năm 1828, Pê- đơ rô đã nhường ngôi cho con trai (năm 1831) Thời kỳ trị
vì kéo dài của Hoàng đế Pê-đơ-rô II mang lại ổn định, kinh tế phát triển Việc chống đối của các địa chủ bất bình trước vấn đề thủ tiêu chế độ nô lệ vào năm 1888 và của phái quân sự, do bị loại ra khỏi chính trường, đã dẫn đến một cuộc đảo chính trong năm 1889, chấm dứt chế độ quân chủ Hiến pháp cộng hòa ban hành năm 1891
Trong thời kỳ đầu của nền cộng hòa, tình hình yên ổn, sau đó bất ổn định nổi lên Năm
1930, Giê-tu-li-ô Va-gát lên nắm quyền; năm 1937, ya-gát giải tán Quốc hội, muốn xây dựng Bra-xin theo mô hình nước Ý của Mút-xô-li-ni, nhng đã bị phái quân sự lật
đổ vào năm 1945 Năm 1950, Va-gát được bầu lại làm Tổng thống, nhưng ông đã tự sát còn hơn là để người ta kết tội vào năm 1954 Các chính phủ dân sự kế tiếp nhau tồn tại trong những thời gian ngắn trước khi phái quân sự lên cầm quyền từ năm 1964: Trong thời gian cầm quyền của phái quân sự (từ 1964 đến 1985), kinh tế phát trịển nhanh, tuy nhiên Các quyền chính tự và xã hội lại bị hạn chế Bra-xin quay trở lại với chính quyền dân sự từ năm 1985
Brazil là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, Tổ chức thương mại thế giới, Khối Thị trường chung Nam Mỹ, Hiệp hội Liên kết Mỹ Latinh (ALADI), Tổ chức các nước Châu Mỹ (OEA), Cộng đồng Nam Mỹ (CSN), Hệ thống Kinh tế Mỹ Latinh (SELA)
Tòa nhà Quốc hội Brazil
Trang 10Tòa án Liên bang Tối cao gồm 11 thẩm phán, do Tổng thống bổ nhiệm
Một tuyến đường cao tốc nối Sao Paulo với miền duyên hải
Chính phủ của Tổng thống Luiz Silva đề cao độc lập chủ quyền và quyền tự quyết; chủ trương củng cố và phát triển mọi mặt khối Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR); thúc đẩy liên kết, hội nhập khu vực, hướng tới xây dựng Cộng đồng các quốc gia Nam Mỹ (CSN) theo mô hình EU; đẩy mạnh quan hệ với các nước khu vực khác, trong đó chú trọng châu Á - Thái Bình Dương
Brazil đóng vai trò lãnh đạo G20 bảo vệ quyền lợi của các nước đang phát triển tại Vòng đàm phán Doha; nỗ lực vận động trở thành Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc
Bra-xin có vai trò quan trọng tại khu vực và ngày càng tăng trên trường quốc tế Chính phủ của Tổng thống Lu-ít I-ná-ci-ô Lu-la đa Siu-va đề cao độc lập chủ quyền và quyền
tự quyết; chủ trương củng cố và phát triển mọi mặt khối MERCOSUR; thúc đẩy liên kết, hội nhập khu vực, tích cực thúc đẩy thành lập Liên minh các quốc gia Nam Mỹ (UNASUR) theo mô hình EU; quan tâm đẩy mạnh quan hệ với các nước ở các khu vực khác, trong đó chú trọng châu Á-Thái Bình Dương Bra-xin đóng vai trò lãnh đạo
Trang 11Nhóm G20, bảo vệ quyền lợi của các nước đang phát triển tại Vòng đàm phán Dô-ha Bra-xin là thành viên của LHQ, WTO, Hiệp hội Liên kết Mỹ Latinh (ALADI), nhóm BRIC (Bra-xin, Nga, Ấn Độ, TQ), IBSA (Ấn Độ, Bra-xin, Nam Phi), Tổ chức các nước Châu Mỹ (OEA), Liên minh các Quốc gia Nam Mỹ (UNASUR), Hệ thống Kinh
tế Mỹ Latinh (SELA), Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR), Nghị viện Mỹ Latinh (PARLATINO), Nhóm 77, G20, Diễn đàn Hợp tác Đông Á – Mỹ Latinh (FEALAC)
II TÌNH HÌNH KINH TẾ
Công nghiệp chiếm 36%, nông nghiệp: 14% và dịch vụ: 50% GDP
Bra-xin là một nước có nền kinh tế phát triến nhất Mỹ La-tinh
Một phần tư lực lượng lao động của Bra-xin làm nông nghiệp Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu gồm cà phê, mía, đậu, cam, thịt bò và ca cao Sản xuất gỗ đóng vai trò quan trọng, nhưng đang bị hạn chế do phải bảo vệ rừng Công cuộc công nghiệp hóa nhanh chóng, từ năm 1945, đã biến Bra-xin thành một trong những nước có nền sản xuất lớn trên thế giới Trong khi các ngành dệt, quần áo, chế biến thực phẩm 1 vẫn là những ngành sản xuất lớn nhất thì các ngành khác như sắt: thép hóa chất, lọ dầu, xi măng, điện, xe hơi và phân bón cũng có được chỗ đứng trên thị trường quốc tế Sản xuất điện náng đạt 317 tỷ kWh: Thủy điện chiếm tới 91%, còn lại là điện nguyên tử và nhiệt điện Mức tiêu thụ điện là 337 tỷ kWh Bra-xin có trữ lượng tài nguyên lớn (trong đó có một số còn chưa được khai thác) gồm quặng ứăt, phốt phát, u-ra- ni-um, đồng, măng-gan, bô-xít, than Bra-xin còn có tiềm năng thủy điện lớn Trong hai thập
kỷ qua, lạm phát nhảy vọt, đồng tiền mất giá cuộc khủng hoảng tài chính năm 1998 đã cản trở sự phát triển của kinh tế Bra-xin
Sau cuộc khủng hoảng tài chính, nền kinh tế đang trên đà hồi phục và tăng trưởng trở lại; dự trữ ngoại tệ 40,289 tỷ USD; xuất khẩu đạt 47 tỷ USD, nhập khẩu 49 tỷ USD, nợ nước ngoài 230 tỷ USD; thất nghiệp vẫn cao 7,60%
1 Tổng quan kinh tế:
Được đặc trưng bởi khu vực nông nghiệp, khai khoáng, sản xuất và dịch vụ rộng lớn
và phát triển Nền kinh tế Brazil cũng như các quốc gia Nam mỹ khác đang mở rộng thị trường ra thế giới Từ năm 2001-03, nền kinh tế Brazil tăng trưởng chậm, trung bình chỉ tăng 2,2%/năm khi nước này liên tục chịu nhiều biến động trong kinh tế ngoại thương và nội thương Brazil đã vượt qua những biến động này mà không làm bị ảnh hưởng nghiêm trọng về tài chính nhờ sự hồi phục nhanh của nền kinh tế Brazil và chương trình kinh tế của cựu Tổng thống CARDOSO và được củng cố thêm bởi Tổng thống LULA DA SILVA Từ năm 2004, nền kinh tế Brazil tiếp tục tăng trưởng, nhiều việc làm được tạo thêm và thu nhập của người dân cũng tăng thêm 3 cột trụ của chương trình kinh tế là tỷ giá hối đoái đang thả nổi, chế độ đang hướng tới lạm phát, chính sách tiền tệ chặt, ban đầu được củng cố bởi các chương trình của IMF Đồng tiền
bị sụt giá mạnh trong năm 2001-02, hiện tại đã được điều chỉnh; từ năm 2003 đến
2006, Brazil đã thặng dư mậu dịch, được ghi nhận là giai đoạn thặng dư mậu dịch đầu tiên kể từ năm 1992
Năng suất lao động, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp đã đóng góp vào việc tăng kim ngạch xuất khẩu Nhờ quản lý kinh tế tốt, đã duy trì được những vấn đề kinh tế quan trọng, đáng kể nhất là vấn đề liên quan đến nợ quốc gia Tổng thống LULA DA SILVA đã cam kết với trách nhiệm tài chính bằng cách duy trì thặng dư thương mại
Trang 12trong giai đoạn bầu cử 2006 Trong lễ nhậm chức nhiệm kỳ 2, Tổng thống LULA DA SILVA tuyên bố cải cách kinh tế để giảm thuế và tăng đầu tư khu vực công Một thách thức lớn là suy trì tốc độ tăng trưởng nhanh để tạo ra việc làm và giảm gánh nặng nọ của chính phủ
Nền kinh tế Brazil đã kháng cự tốt đối vơí khủng hoảng tài chính toàn cầu Đến ngày 22/7/2009 mức dự trữ ngoại tệ đạt 209 tỷ USD, cao hơn mức trước khủng hoảng thế giới diễn ra Các ngành kinh tế chủ chốt như chế tạo máy bay vận tải tầm ngắn và tầm trung, sản xuất ôtô, khai thác mỏ, luyện kim, dịch vụ, nông sản thực phẩm đã có tín hiệu vượt qua điểm đáy khủng hoảng, mở mang đầu tư, sản xuất, gọi người lao động trở lại làm việc mà dịp đầu năm tạm nghỉ hoặc mất việc Thặng dư thương mại tiếp tục
ở mức cao Chỉ số nhu cầu tiêu dùng nội địa đã tăng cao hơn, nhất là đối với các mặt hàng tiêu dùng lâu bền như xe hơi, điện máy gia đình, chỉ số cho vay tín dụng mua hàng trả góp đã tăng cao hơn tháng 5/2009 và cùng kỳ năm trước Dòng vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp FDI giải ngân đạt 11 tỷ USD trong 5 tháng đầu năm 2009, mức cao thứ nhì trong 10 năm qua, ước đạt 25 tỷ USD trong năm 2009
Theo báo cáo kinh tế của Uỷ ban Kinh tế Mỹ La tinh của Liên Hiệp Quốc CEPAL,
từ năm 2000 đến 2008, quy mô kinh tế GDP của Brazil đã tăng 4,4 điểm phần trăm từ 30,9 % lên 35,3%, đạt 1,435 ngàn tỷ USD trong tổng số GDP của tất cả các nước Mỹ
măng-độ cao trong nhiều lĩnh vực sản xuất, nghiên cứu ứng dụng; có nền công nghiệp cơ khí, chế tạo tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo mọi nhu cầu cơ bản phát triển đất nước
GDP năm 2004 tăng 4,9%, 2005 tăng 2,5% (đạt 794 tỉ USD), năm 2006 đạt mức tăng trưởng 2,8% Nông nghiệp chiếm 9% GDP, sản phẩm chủ yếu là cà phê, đậu tương, đường mía, ca cao, lúa gạo, thịt gia súc, ngô, cam chanh, bông Công nghiệp chiếm 32% GDP, sản phẩm hàng đầu là thép (đứng thứ 2 thế giới), nhôm; ô tô, điện-điện tử gia dụng Dịch vụ chiếm khoảng 59% GDP Lạm phát: 6% (2005) và khoảng trên 5,7% (2006) Nợ nước ngoài 311 tỷ USD năm 2005
Xuất khẩu chủ yếu là cà phê, đỗ tương, đường mía, nước cam, thịt bò, gà, giầy dép, ô-tô, vật
tư vận tải, nồi hơi, sắt thép và kim loại Các thị trường xuất khẩu chính: Mỹ, Trung Quốc, Đức, Hà Lan, Ác-hen-ti-na Nhập khẩu chủ yếu là dầu lửa, máy móc, than, phân bón, hoá chất, dầu, dụng cụ quang học, sắt thép, ngũ cốc Các thị trường nhập khẩu chính: Mỹ, Ác-hen-ti-na, Đức, Nhật, Trung Quốc Mỹ là nước đầu tư lớn nhất, tiếp sau là Đức, Nhật, Pháp và Anh
2 GDP