1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU ÔN THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN – APC Chuyên đề 3:THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ NÂNG CAO

74 67 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người nộp thuế• Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, • Trường hợp có hoạt động kinh doanh sản xuất mua hàng hoá thuộc d

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

DỊCH VỤ KẾ TOÁN – APC

Chuyên đề 3:

THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ NÂNG CAO

Người trình bày: Ông Chung Thành Tiến UVBCH HỘI KẾ TOÁN HÀNH NGHỀ VIỆT NAM – VICA UVBCH HỘI KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM – VAA

GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH DV KẾ TOÁN ĐỒNG HƯNG

Trang 2

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Trang 3

 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày14/11/2008;

Chính phủ, sửa đổi bổ sung Nghị định số 26/2009;

 Thông tư 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của BTC;

 Luật số 70/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều

của Luật Thuế TTĐB;

 Nghị định 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của CP;

 Thông tư 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của BTC;

Trang 4

◙ Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TTĐB;

◙ Người nộp thuế, đối tượng chịu thuế và không chịu thuế;

◙ Căn cứ và phương pháp tính thuế;

Trang 5

Khái niệm – Đặc điểm – Vai trò

Khái niệm

Thuế đánh vào một số hàng hoá, dịch vụ cần

điều tiết sản xuất hoặc tiêu dùng;

Thuế do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, dịch vụ;

Thuế gián thu được cấu thành trong giá cả của hàng hoá, dịch vụ;

Trang 6

Các mặt hàng chịu thuế TTĐB thường mang tính

độc hại cho sức khỏe, tiêu dùng cao cấp, xa xỉ,

nhà nước cần kiểm soát,

Thuế TTĐB chỉ đánh một lần vào khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ;

Trang 7

Vai trò

Là công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước

Khái niệm – Đặc điểm – Vai trò

Là một công cụ quản lý vĩ mô của NN trong việc hướng dẫn sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng

Động viên một phần thu nhập của các đối tượng có thu nhập cao vào NSNN, góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Trang 8

Người nộp thuế

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập

khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ

thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB,

• Trường hợp có hoạt động kinh doanh sản xuất mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế

TTĐB của CSSX để xuất khẩu nhưng

không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì nộp thuế TTĐB.

Trang 9

Đối tượng chịu thuế

chịu thuế TTĐB )

Có 10 nhóm hàng hoá chịu thuế TTĐB )

chịu thuế TTĐB

Có 6 nhóm dịch vụ chịu thuế TTĐB

Trang 10

Đối tượng chịu thuế

Trang 11

Đối tượng chịu thuế

Trang 12

Dịch vụ

• Kinh doanh vũ trường

• Kinh doanh mát-xa, karaoke

• Kinh doanh casino, trò chơi điện

tử có thưởng (máy Jackpot, máy

Slot hoặc tương tự).

Đối tượng chịu thuế

Slot hoặc tương tự).

• Kinh doanh xổ số

Trang 13

Đối tượng chịu thuế

Trang 14

• Hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia

công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán ,

ủy thác xuất khẩu; Trừ ôtô dưới 24 chỗ bán cho DN chế xuất.

Đối tượng không chịu thuế

chỗ bán cho DN chế xuất.

• Hàng hóa tạm xuất tái nhập còn

trong thời hạn chưa nộp thuế XNK;

Trang 15

• Hàng hoá do các cơ sở sản xuất bán ,

ủy thác xuất khẩu;

Đối tượng không chịu thuế

• Hàng hoá mang ra nước ngoài bán

tại hội chợ triển lãm;

Trang 16

• Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

• Quà tặng, quà biếu

Đối tượng không chịu thuế

• Hàng hoá hóa cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu.

Trang 17

• Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu nếu trong thời hạn chưa phải nộp thuế NK;

Đối tượng không chịu thuế

• Hàng hoá nhập khẩu để dự hội chợ

triển lãm tái xuất trong thời hạn chưa phải nộp thuế;

Trang 18

• Đồ dùng của cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao;

• Hàng mang theo người theo tiêu chuẩn

Đối tượng không chịu thuế

• Hàng mang theo người theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;

• Hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định.

Trang 19

Đối tượng không chịu thuế

Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau.

các khu phi thuế quan với nhau.

TRỪ : hàng hóa được đưa vào khu phi thuế quan có dân cư sinh sống , không

có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

Trang 20

Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách và kinh doanh du lịch, sử dụng cho mục đích ANQP;

Đối tượng không chịu thuế

Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe

ô tô tang lễ; xe KTKS tần số vô tuyến, xe bọcthép phóng thang, xe truyền hình lưu động, xethiết kề vừa ngồi vừa đứng >=24 chỗ, xe ô tôchạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao, xekhông đăng ký lưu hành

Trang 21

Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTUtrở xuống để lắp trên phương tiện vận tải, baogồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.

Đối tượng không chịu thuế

Đ ối tượng không thuộc diện chịu thuế TTĐB có thể phân

Đ ối tượng không thuộc diện chịu thuế TTĐB có thể phân

Đ ối tượng không thuộc diện chịu thuế TTĐB có thể phân thành 3 nhóm chính là:

Đ ối tượng không thuộc diện chịu thuế TTĐB có thể phân thành 3 nhóm chính là:

Các hàng hóa thực chất không tiêu dùng ở Việt Nam;

Điều chỉnh cho phạm vi điều tiết của thuế TTĐB để đảm bảo đúng đối tượng mà Nhà nước cần điều tiết;Theo thông lệ quốc tế

1

2

3

Trang 22

Căn cứ và phương pháp tính thuế

vụ chịu thuế

x

Giá tính thuế của đơn vị hàng hoá dịch vụ

x

Thuế suất

%

Phương pháp tính thuế

Trang 23

Giá tính thuế

Đối với hàng sản xuất trong nước

Giá tính

Giá bán chưa có thuế GTGT Thuế bảo vệ môi trường

-Giá tính

thuế TTĐB

thuế GTGT môi trường

1 + Thuế suất thuế TTĐB

=

Ví dụ: Bán 5.000 bao thuốc lá với giá 110.000.000 Thuế GTGT 10% là 10.000.000 đ, thuế TTĐB 65%

Trang 24

Đối với hàng nhập khẩu tại khâu NK

Giá tính thuế

Giá tính

Giá nhập khẩu

+

Thuế Nhập khẩu

Trang 25

Ví dụ: Công ty Trường Hải nhập khẩu ô tô 4 chổ ngồi, giá NKmột ô tô là 20.000 USD Tính giá tính thuế TTĐB? Biết thuếsuất thuế NK là 85%, tỷ giá Ngân hàng tại thời điểm giao dịch

là 20.500 VND/USD và thuế NK được giảm 10%

Giải đáp:

Giá tính thuế

Giá tính thuế NK: 20.000 x 20.500 = 410 triệu đồngThuế NK 410 x 85% = 348,5 triệu đồngThuế NK phải nộp sau khi trừ phần giảm thuế

(348,5 x 90%) = 313,65 triệu đồng

Giá tính thuế TTĐB 410 +313,65 = 723,65 triệu đồng

Giải đáp:

Trang 26

Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB có sử dụng vỏ bao bì

Giá tính thuế

Giá bán đã có giá trị vỏ bao bì (không có thuế)

Giá tính thuế

TTĐB bao bì (không có thuế)

Lưu ý: Trường hợp người mua đặt cược tiền vỏ bao bì và sau đó trả lại vỏ bao bì để nhận lại tiền thì giá tính thuế TTĐB không bao gồm giá trị của vỏ bao bì.

Trang 27

Ví dụ: Quý I năm 2013, Công ty bia SG bán 1.000 chai bia chokhách hàng A và có thu tiền cược vỏ chai với mức 1.200đ/vỏchai, với giá bán chưa thuế GTGT là 150.000 đ/két

Hết quý Công ty bia SG và khách hàng A thực hiện quyết toán:

số vỏ chai thu hồi là 800 vỏ chai, số vỏ chai không thu hồi được

Giá tính thuế

số vỏ chai thu hồi là 800 vỏ chai, số vỏ chai không thu hồi được

là 200 vỏ chai

Yêu cầu: Xác định số tiền công ty phải trả lại cho khách hàng

A và giá tính thuế TTĐB của một két bia đã tiêu thụ, biết thuếsuất thuế TTĐB là 50%, 01két bia có 20 chai

Trang 29

Đối với hàng hoá gia công

Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương

Trang 30

Đối với hàng hoá hợp tác kinh doanh

Giá tính thuế

Giá làm căn cứ tính thuế TTĐB

là giá bán ra chưa có thuế

Giá tính thuế

Giá tính thuế

TTĐB = GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có) của cơ sở sử

dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất.

Trang 31

Đối với hàng hoá bán trả góp, trả chậm

Giá bán chưa có thuế GTGT, thuế BVMT và chưa

Trang 32

Ví dụ: Công ty TNHH Trường Hải sx Ô tô thuộc diện chịu thuếTTĐB Công ty bán xe có hai phương thức thanh toán cho

khách hàng lựa chọn như sau:

Nếu trả chậm trong vòng 6 tháng thì giá bán một xe ô tô chưathuế GTGT là 320 trđ/ chiếc

Giá tính thuế

thuế GTGT là 320 trđ/ chiếc

Nếu trả ngay một lần thì giá bán chưa thuế GTGT là trả ngay là

318 trđ/ chiếc Biết rằng thuế suất thuế TTĐB là 50%.Trong tháng 1/2014, công ty bán được 6 chiếc, trong đó có 4 chiếc trảchậm Hãy xác định giá tính thuế TTĐB trong tháng

Trang 34

điểm phát sinh các hoạt động này

Trang 35

Giá tính thuế

Giá tính

Giá bán chưa có thuế GTGT Thuế bảo vệ môi trường

-Đối với CSKD XK mua hàng trong nước nhưng không XK

Giá tính

thuế TTĐB

thuế GTGT môi trường

1 + Thuế suất thuế TTĐB

=

Chú ý: Nếu giá bán thấp hơn giá thị trường 7%, cơ quan thuế sẽ ấn định thuế TTĐB.

Trang 36

Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Trang 37

Loại trừ các loại HH DV khác không chịu thuế TTĐB.

Trang 38

Giá tính thuế

DT – (trừ) tiền trả thưởng cho khách (chưa có GTGT)

Trang 39

Giá tính thuế

DT (loại trừ vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn với hoạtđộng đặt cược) – (trừ) tiền trúng thưởng (chưa có GTGT)

Trang 40

Giá tính thuế

DT (chưa có VAT) bao gồm các DV đi kèm như: ăn uống, tắm,

xông hơi

Trang 41

Giá tính thuế

DT bán vé (chưa có VAT)

Trang 42

Giá tính thuế

Giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản đóng góp

bắt buộc và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật

phòng, chống tác hại của thuốc lá

Trang 43

Đồng tiền xác định giá tính thuế

Theo tỷ giá thực tế của Luật Qlý thuế;

Nhập khẩu: Theo quy định thuế XNK

1

2

Trang 44

Thời điểm xác định giá tính thuế

Hàng hóa: Chuyển giao QSH, QSD;

1

DV: Hoàn thành DV hoặc xuất HĐ,

2

NK: là thời điểm đăng ký TKHQ

3

Trang 45

Thuế suất

suất thuế TTĐB có phân biệt theo

Thuế suất thuế TTĐB có phân biệt theo từng loại hàng hoá, dịch vụ, tuỳ thuộc vào

mức độ cần điều tiết hoặc hạn chế sản xuất,

tiêu dùng đối với các hàng hoá, dịch vụ đó

tiêu dùng đối với các hàng hoá, dịch vụ đó

Trang 46

BIỂU THUẾ SUẤT

Trang 47

BIỂU THUẾ SUẤT

Ô tô có dung tích xy lanh trên 2.000 trở xuống 45

Ô tô có dung tích xy lanh trên 2.000 đến 3.000 50

Ô tô có dung tích xy lanh trên 3.000cm3 60

b Ô tô từ 10 đến dưới 16 chỗ ngồi TRỪ điểm 4đ,

4e và 4g

30

Trang 48

BIỂU THUẾ SUẤT

I Hàng hoá

4 Ô tô dưới 24 chỗ

c Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ

loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g

15

Thuế suất

loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g

d Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại

quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g 15

đ Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp NL điện,

NL sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử

dụng không quá 70% số NL sử dụng.

70% thuế suất áp dụng cho

xe cùng loại tại điểm 4a,

4b, 4c và 4d

e Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học 50% thuế suất áp dụng cho

xe cùng loại tại điểm 4a,

4b, 4c và 4d

Trang 49

BIỂU THUẾ SUẤT

I Hàng hoá

4 Ô tô dưới 24 chỗ

Thuế suất

g Xe ô tô chạy bằng điện

Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 25

Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 15

Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10

Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10

Trang 50

BIỂU THUẾ SUẤT

I Hàng hoá

5 Xe mô tô 2, 3 bánh có dtích xy lanh trên 125 cm3 20

Thuế suất

5 Xe mô tô 2, 3 bánh có dtích xy lanh trên 125 cm3 20

7 Xăng các loại

Trang 51

BIỂU THUẾ SUẤT

Trang 52

BIỂU THUẾ SUẤT

II Dịch vụ

Thuế suất

3 Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng 35

5 Kinh doanh sân gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé

chơi gôn

20

Trang 53

Số lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu

thụ

x

Giá tính thuế TTĐB

x

Thuế suất thuế TTĐB

Trang 54

Phương pháp tính thuế TTĐB

Đối với hàng hóa nhập khẩu;

2

Thuế TTĐB phải nộp

=

SL hàng hoá chịu thuế TTĐB

NK

x

Giá tính thuế TTĐB

x

Thuế suất thuế TTĐB

a

Thuế TTĐB phát sinh của

HH tiêu thụ

=

SL HH chịu thuế TTĐB tiêu thụ nội địa

x

Giá tính thuế TTĐB

x

Thuế suất thuế TTĐB

thụ

-Thuế TTĐB đã nộp khi NK tương ứng với lượng HH tiêu

thụ nội địa b

c

Trang 55

Khấu trừ thuế TTĐB

Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc đốitượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệuchịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB

đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặcmua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước

Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với

số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng đểsản xuất hàng hoá bán ra Số thuế TTĐB chưađược khấu trừ hết trong kỳ thì được khấu trừvào kỳ tiếp theo

mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước

Trang 56

Khấu trừ thuế TTĐB

Đối với xăng sinh học, số thuế TTĐB được khấutrừ của kỳ khai thuế được căn cứ vào số thuếTTĐB đã nộp hoặc đã trả trên một đơn vịnguyên liệu mua vào của kỳ khai thuế trước liền

kề của xăng khoáng để sản xuất xăng sinh học

kề của xăng khoáng để sản xuất xăng sinh học

Xem ví dụ cụ thể trong

tài liệu.

Trang 57

Khấu trừ thuế TTĐB

Thuế TTĐB nhập khẩu (trừ xăng các loại)được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâunhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phảinộp bán ra trong nước

Trường hợp đặc biệt đối với số thuế TTĐBkhông được khấu trừ hết do nguyên nhânkhách quan bất khả kháng, người nộp thuếđược hạch toán vào chi phí để tính thuế thunhập doanh nghiệp

Trang 58

Nhập khẩu nguyên vật liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hoá:

• Chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu NK

Mua nguyên vật liệu trực tiếp của nhà sản

Điều kiện khấu trừ thuế TTĐB

Mua nguyên vật liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước:

• Hoá đơn mua hàng hoá

• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký KD

• Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

• Hoá đơn GTGT khi mua hàng

Trang 59

thuế suất thuế TTĐB

-Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó:

Trang 60

Số thuế

TTĐB

Số thuế TTĐB phải nộp của hàng xuất kho -

Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu NL mua vào tương

ứng với hàng xuất kho

ứng với hàng xuất kho

tiêu thụ trong kỳ

Trang 61

Khấu trừ thuế TTĐB

Chưa xác định được: căn cứ vào số liệu của kỳtrước để tính số thuế TTĐB được khấu trừ; Cuốiquý/năm quyết toán thực tế;

TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá sốthuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêuchuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm;

CS sản xuất phải đăng ký định mức kinh tế kỹ thuậtcủa sản phẩm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý

Trang 62

Các trường hợp hoàn thuế TTĐB

Các trường hợp hoàn thuế TTĐB

Trang 63

Các trường hợp hoàn thuế TTĐB

Hoàn thuế

thuế TTĐB

Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất

khẩu

Trang 64

Các trường hợp hoàn thuế TTĐB

Hoàn

Còn lưu kho, lưu bãi chịu giám sát của HQ;

Giao, bán cho nước ngoài, bán cho các phương tiệncủa hãng NN trên các tuyến QT;

Tạm nhập – tái xuất kinh doanh hoặc trả hàng;

Hoàn

thuế

TTĐB

Tạm nhập – tái xuất kinh doanh hoặc trả hàng;

Hàng tham dự triển lãm, giới thiệu SP còn tronghạn đăng ký;

NK ít hơn so với khai báo, nộp thuế;

Hàng nhập sai sai chủng loại, chất lượng có phátsinh chênh lệch thuế

Trang 65

Các trường hợp hoàn thuế TTĐB

Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia cônghàng xuất khẩu; Theo tỷ lệ NL SX HH thực

Khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản,chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán,cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuếTTĐB nộp thừa Khi quyết toán;

Trang 66

Các trường hợp hoàn thuế TTĐB

Các trường hợp khác:

Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật

theo quy định của pháp luật

Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thànhviên

Có số tiền thuế TTĐB đã nộp lớn hơn số tiềnthuế TTĐB phải nộp theo quy định

Trang 67

Doanh nghiệp Y có phát sinh các nghiệp vụ sau:

− Mua 60.000 cây thuốc lá từ một cơ sở sản xuất A để XK theo hợp đồng đã ký kết với giá là 50.000 đ/cây

− DN đã XK được 40.000 cây theo điều kiện giá CIF là 64.000 đ/ cây, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế là 1.000đ/cây

Bài tập thực hành

chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế là 1.000đ/cây

− Số còn lại do không đủ tiêu chuẩn chất lượng nên phải tiêu thụ trong nước với giá bán 99.000đ/cây (chưa có VAT)

• Biết rằng: - Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 65%

- Thuế suất thuế XK thuốc lá là 0%.

- Tỷ giá tính thuế 1USD = 20.000 VND

Trang 68

Giảm thuế TTĐB

Người nộp thuế SX HH thuộc diện chịu thuế gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế;

Mức giảm thuế không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị TS bị thiệt hại sau khi được bồi thường ( nếu có ).

Trang 69

Kê khai, nộp thuế TTĐB

SXHH, gia công HH, KDDVchịu thuế TTĐB; KDXK mua hàng chưa nộp thuế TTĐB, sau đó không XK mà bán trong nước phải nộp hồ sơ khai thuế TTĐB với cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

Trang 70

Kê khai, nộp thuế TTĐB

Các trường hợp cụ thề (tt):

SX hàng chịu thuế TTĐB thực hiện bán hàng qua CN, CH, NNT phải khai thuế TTĐB cho toàn bộ số HH này với CQT quản lý trực tiếp Các CN, CH, không phải KK TTĐB nhưng khi gửi BK bán hàng cho NNT thì đồng gửi một bản cho CQT quản lý trực tiếp để theo dõi.

quản lý trực tiếp để theo dõi.

Có CS phụ thuộc SXHH chịu thuế TTĐB đóng trên địa bàn tỉnh,

TP trực thuộc TW khác với tỉnh, TP nơi đóng trụ sở chính thì phải KK thuế TTĐB với CQT quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có CSSX.

Khai thuế bổ sung, khai điều chỉnh khi CSKD phát hiện sai sót thực hiện theo Luật QL thuế.

Ngày đăng: 17/11/2020, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w