1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1

110 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 868,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1(Luận văn thạc sĩ) Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 - Quân Đoàn 1

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN XUÂN HÒA

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SƯ ĐOÀN 390

LUẬN VĂN THẠC SỸ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN – 2020

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN XUÂN HÒA

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SƯ ĐOÀN 390

– QUÂN ĐOÀN 1

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh

THÁI NGUYÊN – 2020

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học

độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Xuân Hòa

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh, người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Hòa

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Kết cấu của đề tài 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN QUÂN ĐỘI 4

1.1 Tài chính tại đơn vị dự toán quân đội 4

1.1.1 Đơn vị dự toán quân đội 4

1.1.2 Tài chính đơn vị dự toán quân đội 5

1.1.3 Nguồn tài chính tại đơn vị dự toán quân đội 5

1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị dự toán quân đội 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Nguyên tắc quản lý tài chính tại đơn vị dự toán quân đội 9

1.2.3 Nội dung quản lý tài chính tại đơn vị dự toán quân đội 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài chính tại đơn vị dự toán quân đội 24

1.4 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính ở một số đơn vị dự toán quân đội 25

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính ở Học viện Khoa học Quân sự - Tổng cục II 25 1.4.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính ở Cục Hậu cần - Tổng cục Hậu cần

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

27

1.4.3 Bài học rút ra cho Sư đoàn 390 trong công tác quản lý tài chính 28

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 31

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính tại đơn vị dự toán quân đội 33 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SƯ ĐOÀN 390 – QUÂN ĐOÀN 1 37

3.1 Khái quát về Sư đoàn 390 - Quân đoàn 1 37

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ 37

3.1.2 Tổ chức biên chế và cơ chế quản lý tài chính- ngân sách tại Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1 38

3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – ngân sách 41

3.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1 44

3.2.1 Lập dự toán ngân sách 44

3.2.2 Chấp hành dự toán 49

3.2.3 Quyết toán ngân sách 55

3.2.4 Công tác kế toán, kiểm tra tài chính, kiểm toán 58

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính ở Sư đoàn 390 giai đoạn 2017 – 2019 60

3.3.1 Kết quả đạt được 60

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu 63

Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI SƯ ĐOÀN 390 – QUÂN ĐOÀN 1 67

4.1 Phương hướng, nhiệm vụ, nội dung công tác Tài chính – Ngân sách của Sư đoàn thời gian tới 67

4.1.1 Phương hướng, nhiệm vụ công tác Tài chính – Ngân sách 68

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

4.1.2 Nội dung tăng cường quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1

thời gian tới 68

4.2 Giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1 69

4.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý tài chính tại Sư đoàn 69

4.2.2 Tăng cường quản lý chu trình ngân sách 77

4.2.3 Tăng cường quản lý tài chính hoạt động có thu 88

4.2.4 Giải pháp chung cho tăng cường quản lý tài chính tại Sư đoàn 92

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Viết đầy đủ

BQP : Bộ Quốc phòng BCQT : Báo cáo quyết toán CQTC : Cơ quan tài chính DNQP : Doanh nghiệp quốc phòng DTNS : Dự toán ngân sách

ĐVDT : Đơn vị dự toán KBNN : Kho Bạc Nhà nước KTNN : Kiểm toán Nhà nước KPNV : Kinh phí nghiệp vụ MLNS : Mục lục ngân sách NSĐP : Ngân sách địa phương NSQP : Ngân sách Quốc phòng NSNN : Ngân sách Nhà nước NSBĐ : Ngân sách Bảo đảm NSSD : Ngân sách sử dụng NSTƯ : Ngân sách trung ương QĐND : Quân đội nhân dân Việt Nam QSQP : Quân sự Quốc phòng

QLNS : Quản lý ngân sách QTNS : Quyết toán ngân sách QLTC : Quản lý tài chính SSCĐ : Sẵn sàng chiến đấu TCQĐ : Tài chính Quân đội TSCĐ : Tài sản cố định XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả tài chính hoạt động có thu của Sư đoàn 390 45Bảng 3.2: Thực trạng lập dự toán tại Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1 giai đoạn

2017 – 2019 48Bảng 3.3: So sánh quân số thực hiện và quân số dự toán ngân sách tại Sư đoàn

390 giai đoạn 2017 – 2019 50Bảng 3.4: Tỷ lệ phân bổ ngân sách cho các ngành, đơn vị của Sư đoàn 390 giai

đoạn 2017 – 2019 52Bảng 3.5: Thực trạng thực hiện DTNS tại Sư đoàn 390 giai đoạn 2017 – 2019

57

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Trình tự lập dự toán ngân sách năm 19

Sơ đồ 3.1: Tổ chức biên chế Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1 41

Sơ đồ 3.2: Tổ chức quản lý Tài chính tại Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1 43

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

“Quản lý ngân sách có vai trò rất quan trọng cũng là yêu cầu, nhiệm vụ thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước Tại các ĐVDT quân đội, thông qua công tác quản lý ngân sách sẽ cung cấp những thông tin cần thiết phản ánh thực trạng công tác tài chính cũng như các thông tin quan trọng khác của đơn vị Từ đó người chỉ huy đơn vị có các biện pháp cần thiết tác động tới đối tượng quản lý, làm cho quá trình sử dụng nguồn lực của ĐVDT quân đội đạt hiệu quả như đã định.”

Sư đoàn 390 là sư đoàn khung thường trực có nhiệm vụ chủ yếu là thường xuyên huấn luyện SSCĐ và chiến sĩ mới cho Quân đoàn; hàng năm đơn vị còn quản lý, huấn luyện lực lượng DBĐV cho 7 huyện của tỉnh Thanh Hóa; quản

lý đất quốc phòng; thực hiện nhiệm vụ mà Quân đoàn giao Sư đoàn được tổ chức theo cơ cấu gồm 4 phòng, 3 trung đoàn, 7 tiểu đoàn trực thuộc.“Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của đơn vị chủ yếu do NSQP cấp, một phần

bổ sung từ các hoạt động tạo thêm nguồn thu hợp pháp của đơn vị Công tác Tài chính, Ngân sách tại Sư đoàn luôn được coi trọng, đã tạo thành nền nếp, trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý Tài chính – Ngân sách của Nhà nước, quy định của BQP Tuy nhiên công tác tài chính – ngân sách vẫn còn một số tồn tại như: quy trình lập DTNS chưa được tuân thủ triệt để; chất lượng lập nhu cầu chi quý chưa cao, một số chỉ tiêu chưa sát với nhu cầu chi; công tác thanh toán sau khi chi tiêu của một số ngành với cơ quan tài chính có lúc còn chậm; việc chi tiêu và quyết toán KPNV dồn vào cuối năm ảnh hưởng hiệu quả chi tiêu

Thời gian tới, khi tình hình chính trị - xã hội của nước ta cũng như thế giới có nhiều biến động, khó dự báo; nhiệm vụ toàn quân ngày càng khó khăn, phức tạp hơn Bên cạnh đó, nhiều văn bản, chế độ chính sách tài chính mới ra

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đời, bắt đầu có hiệu lực thay thế các văn bản, chế độ chính sách cũ như Luật NSNN có hiệu lực từ năm ngân sách 2017, Luật Quản lý tài sản công Năm

2019 là năm toàn quân bắt đầu thực hiện Quyết định 3500/QĐ-BQP ngày 26 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng BQP về thực hiện “Đề án Đổi mới cơ chế quản lý tài chính quân đội theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, giai đoạn

2018 – 2025 và những năm tiếp theo”.“Những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên đã đặt ra nhiều khó khăn, thách thức với công tác quản lý tài chính tại Sư

đoàn 390 cũng như các ĐVDT quân đội Vì vậy đề tài nghiên cứu “Quản lý tài chính tại Sư đoàn 390- Quân đoàn 1” là rất cần thiết, đáp ứng các yêu cầu cả

về lý luận cũng như thực tiễn tại đơn vị.”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

“Trên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý tài chính tại các đơn vị dự toán Quân đội, luận văn đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường QLTC của

Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1.”

Các giải pháp có thể được vận dụng vào thực tiễn QLTC tại Sư đoàn 390 và các đơn vị cùng loại hình ở Quân đoàn 1

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Luận văn hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về tài chính ĐVDT quân đội và thực trạng QLTC tại ĐVDT quân đội

- Đánh giá thực trạng QLTC tại Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1 giai đoạn

2017 – 2019 cũng như nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến QLTC tại đơn vị

- Đưa ra các giải pháp tăng cường QLTC tại Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1 trong những năm tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình quản lý tài chính tại đơn vị dự toán quân đội

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Công tác quản lý Tài chính tại Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1

- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong 3 năm liên tục từ 2017 – 2019

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản mang tính lý luận về tài chính tại các ĐVDT quân đội và công tác QLTC tại ĐVDT quân đội; đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường QLTC tại Sư đoàn 390 – Quân đoàn

1 Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng vào các đơn vị cùng đặc điểm, bản chất và vai trò

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài được kết cấu làm bốn chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính tại đơn vị dự toán quân đội

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý Tài chính tại Sư đoàn 390– Quân đoàn 1 Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý Tài chính tại Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN QUÂN ĐỘI ”

1.1 “ Tài chính tại đơn vị dự toán quân đội ”

1.1.1 “ Đơn vị dự toán quân đội ”

Hiện nay có nhiều quan điểm về ĐVDT quân đội:

“ĐVDT quân đội là những đơn vị chủ yếu làm nhiệm vụ huấn luyện, SSCĐ và chiến đấu… được bảo đảm tài chính để thực hiện nhiệm vụ từ nguồn Ngân sách chi cho quốc phòng là cơ bản” (Học viện Hậu cần, 2014)

Hay “DVDT là cơ quan, đơn vị trực tiếp nhận, phân phối và sử dụng các khoản tiền được cấp phát từ quỹ NSNN Có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc lập DTNS thuộc phạm vi, trách nhiệm; phân bổ DTNS cho đơn vị cấp dưới và

tổ chức thực hiện DTNS được giao; tổ chức thực hiện công tác kế toán, QTNS của cấp mình và các đơn vị cấp dưới; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách và xét duyệt báo cáo QTNS của các ĐVDT cấp dưới trực thuộc”

“Như vậy, ĐVDT quân đội có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu và đây là những đơn vị thụ hưởng NSNN.”

Nghị định 165/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định:

Bộ Quốc phòng là ĐVDT cấp 1, quan hệ trực tiếp với Bộ Tài chính; Quân khu, quân đoàn và tương đương là ĐVDT cấp 2, quan hệ trực tiếp với ĐVDT cấp 1;

“Sư đoàn và tương đương là ĐVDT cấp 3, quan hệ trực tiếp với ĐVDT cấp 2 Riêng học viện, nhà trường và tương đương trực thuộc Bộ là ĐVDT cấp

3, quan hệ trực tiếp với ĐVDT cấp 1;”

“Trung đoàn và tương đương là ĐVDT cấp 4, quan hệ trực tiếp với ĐVDT cấp 3 Lữ đoàn độc lập và tương đương là ĐVDT cấp 4, được quan hệ trực tiếp với ĐVDT cấp 2.”

“Các đơn vị trực thuộc là cấp chi tiêu cơ sở nhưng phải có nhân viên kế toán thực hiện ghi chép việc nhận kinh phí của trên cấp, thanh quyết toán kinh phí với cấp trên.”

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

“Nhiệm vụ, quyền hạn của các ĐVDT ngân sách nói chung và ĐVDT quân đội nói riêng được quy định tại điều 27 Luật NSNN năm 2015 Nhiệm vụ chủ yếu gồm: Lập dự toán, chấp hành và kế toán, QTNS; tổ chức quản lý vốn và tài sản, quản lý giá; thực hiện nghiệp vụ về kho bạc, ngân hàng có liên quan; tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với các tổ chức kinh tế trong quân đội Trong đó, công tác lập, chấp hành QTNS, thanh tra kiểm tra tài chính là những nội dung chủ yếu, có vai trò rất quan trọng trong quản lý tài chính tại các ĐVDT quân đội.”

1.1.2.Tài chính đơn vị dự toán quân đội ”

“Từ quan niệm về ĐVDT quân đội như trên, trong phạm vi đề tài tác giả đưa ra quan niệm về tài chính các ĐVDT quân đội như sau: Tài chính quân đội là một bộ phận của Tài chính Nhà nước, được hình thành và phát triển dựa trên những cơ sở kinh tế- xã hội nhất định Sự phát sinh, phát triển của sản xuất hàng hóa- tiền tệ cũng như sự ra đời và tồn tại của Nhà nước với những chức năng chính trị, kinh tế- xã hội là những tiền đề khách quan cho sự ra đời và phát triển của tài chính Nhà nước, trong đó có tài chính quân đội.”

Từ những nhận định đã nêu trên, cùng với tính tất yếu từ nhiệm vụ bảo

vệ tổ quốc, từ nhiệm vụ xây dựng và phát triển quân đội cho thấy, sự tồn tại và phát triển của tài chính quân đội là yêu cầu khách quan, là điều kiện cần thiết để quân đội hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ

1.1.3.Nguồn tài chính tại đơn vị dự toán quân đội ”

“ĐVDT quân đội là đơn vị thụ hưởng NSNN, thực hiện chức năng nhiệm

vụ chủ yếu của quân đội; ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất làm kinh tế, tạo nguồn tài chính bổ sung kinh phí ngân sách Do vậy, Tài chính – Ngân sách ở ĐVDT quân đội được hình thành từ những nguồn sau:”

1.1.3.1 Nguồn từ chi ngân sách Nhà nước cho lĩnh vực quốc phòng để hình thành nên ngân sách quốc phòng

“NSQP là một bộ phận cơ bản và quan trọng nhất trong hệ thống TCQĐ

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

NSQP là quỹ tiền tệ tập trung của BQP, được hình thành từ nhiều nguồn tài chính khác nhau trong đó từ NSNN chi cho quốc phòng là chủ yếu.”

“Do vị trí vai trò đặc biệt của nó nên NSQP được phân phối và sử dụng thống nhất, chặt chẽ dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Quân ủy Trung ương và Bộ trưởng BQP để thực hiện các nhiệm vụ hàng năm của quân đội.”

“Quy mô NSQP hàng năm hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng chi từ NSNN (NSTƯ và NSĐP); đồng thời còn căn cứ vào chủ trương, phương hướng, nhiệm

vụ của quân đội; tổ chức biên chế, quân số, trang bị; chính sách chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, giá cả… Ở phạm vi ĐVDT các cấp, nguồn NSNN cụ thể là NSQP được thể hiện ở chỉ tiêu kinh phí trên cấp sau khi DTNS năm của đơn

vị được cấp có thấm quyền phê duyệt.”

Nguồn chi từ NSNN cho quân đội từ đó được bảo đảm cấp phát cho các đơn vị, các ngành thuộc hệ thống tổ chức quân đội, bao gồm các nguồn sau:

“NSQP thường xuyên: dùng để bảo đảm cho chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động thường xuyên của ĐVDT, như xây dựng lực lượng, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, đời sống chính sách ”

“NSNN giao: có những nhiệm vụ mà Nhà nước giao cho quân đội thực hiện ngoài phạm vi NSQP thường xuyên, như: Quản lý hành chính của Tòa án quân sự, Viện kiểm soát quân sự các cấp; Thi hành án dân sự trong quân đội; chi dự trữ nhà nước chuyên ngành; chi cho các công trình, dự án, chi hỗ trợ vốn các doanh nghiệp Những nhiệm vụ này được NSNN bảo đảm và quyết toán với nguồn NSNN giao.”

“NSNN đầu tư tập trung trong quân đội: nguồn này được hình thành chủ yếu để đầu tư trong lĩnh vực XDCB trong quân đội Thông thường được tổ chức thực hiện ở ĐVDT cấp 2 Quân đội và theo phương thức cấp phát, thanh toán riêng của BQP.”

Ngân sách địa phương chi cho công tác QSQP: nguồn ngân sách này được hình thành ở các ĐVDT quân đội thuộc các Quân khu, Bộ chỉ huy quân

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

sự tỉnh, thành phố, quận, huyện nhằm bảo đảm cho công tác quân sự địa phương theo lĩnh vực, nhiệm vụ chi của NSĐP

1.1.3.2 Nguồn bổ sung ngân sách từ hoạt động sản xuất làm kinh tế - dịch vụ

“Trong quân đội, có hai loại hình đơn vị chủ yếu: Khối các ĐVDT và khối các doanh nghiệp (có thể trực thuộc BQP, có thể trực thuộc quân khu, quân đoàn, Tổng cục ) Hàng năm, các loại hình đơn vị này đều có hoạt động sản xuất làm kinh tế, tạo ra một nguồn lực tài chính rất lớn; trong đó nguồn thu từ các DNQP là chủ yếu và quan trọng nhất bổ sung vào NSQP.”

Tuy nhiên, ở các ĐVDT quân đội, kết quả hoạt động tạo nguồn thu từ SXKD - dịch vụ cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể và có ý nghĩa quan trọng về nhiều mặt: kinh tế, chính trị- xã hội; an ninh- quốc phòng

Theo chế độ quy định của BQP, trong khai thác tạo nguồn thu nội bộ ở ĐVDT quân đội, có những nội dung thu được phép trích bổ sung kinh phí vào ngân sách, dùng để hỗ trợ thêm các hoạt động huấn luyện đào tạo, khen thưởng, phúc lợi xã hội, bảo quản, sửa chữa trang thiết bị tại đơn vị; sửa chữa, xây dựng mới các công trình phổ thông

“Khi bổ sung vào kinh phí thì các khoản đó được coi như là một khoản kinh phí thuộc ngân sách; do đó phải được quản lý chi tiêu, sử dụng theo chế

độ quy định Đầu năm ngân sách, ĐVDT phải lập dự toán ngân sách đối với khoản này; khi được cấp trên phê duyệt mới được thực hiện và cuối năm quyết toán với trên.”

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

điều khiển đối tượng quản lý, để các đối tượng này hoạt động, phát triển đạt tới các mục tiêu đã định.”

“Trong khoa học quản lý phải xác định rõ các vấn đề về: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý là những yếu tố đòi hỏi phải được xác định đúng đắn.”

“QLTC ở các ĐVDT là nhiệm vụ tất yếu xuất phát từ chức năng của TCQĐ, từ yêu cầu khách quan của quá trình điều hành hoạt động của hệ thống TCQĐ, nhờ đó các chức năng của TCQĐ được thực hiện và phát huy vai trò trong thực tiễn, hệ thống TCQĐ hoạt động nhịp nhàng, ăn khớp.”

“Trong thực tiễn, QLTC ở ĐVDT quân đội gồm các hoạt động tổ chức, chỉ huy, điều hành và giám sát, đôn đốc đối với các hoạt động khai thác nguồn bảo đảm chi tiêu sử dụng ngân sách trong đơn vị Thông qua công tác QLTC, các ngành, các đơn vị nắm được thực trạng tình hình hoạt động tài chính và những thông tin cần thiết Trên cơ sở đó, có những biện pháp tác động tới các đối tượng quản lý, làm cho quá trình phân phối, sử dụng các nguồn tài chính và các nguồn lực khác đạt hiệu quả tốt.”

Từ những vấn đề nêu trên, có thể khái niệm tổng quát về QLTC ở ĐVDT quân đội như sau:

“QLTC ở ĐVDT quân đội là hoạt động của các chủ thể QLTC ĐVDT thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã định” (Học viện Hậu cần, 2014)

“Chủ thể QLTC ở ĐVDT quân đội là sự tổng hợp: Vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chỉ huy đơn vị; vai trò tham mưu và tổ chức thực hiện của cơ quan tài chính, các ngành nghiệp vụ cùng với sự tham gia quản lý tích cực, dân chủ của mọi cá nhân, tổ chức trong đơn vị đối với quá trình chi tiêu,

sử dụng ngân sách.”

“Trong QLNS, các chủ thể nêu trên có thể sử dụng các phương pháp và

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

công cụ quản lý khác nhau, như: Phương pháp tổ chức; phương pháp kinh tế;

hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực TCQĐ; thanh tra, kiểm tra, kiêm soát chi ”

1.2.2 Nguyên tắc quản lý tài chính tại đơn vị dự toán quân đội

1.2.2.1 Nguyên tắc quản lý theo dự toán

“DTNS là một trong những công cụ có hiệu lực trong quản lý, điều hành ngân sách Luật NSNN quy định lập DTNS là một chế độ cơ bản của công tác tài chính ở ĐVDT ngân sách nhằm xác định nhu cầu để bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ của đơn vị Lập DTNS là khâu đầu tiên của một chu trình quản

lý NSNN Những khoản thu, chi khi đã được ghi vào dự toán được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh Xét trên góc độ quản lý,

số thu, chi được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của các cơ quan chức năng về QLTC nhà nước với các đơn vị thụ hưởng ngân sách Do đó, nguyên tắc quản lý theo dự toán là nguyên tắc mang tính tất yếu khách quan đối với tất

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cùng quan trọng do toàn bộ nguồn lực tài chính của các ĐVDT Quân đội chủ yếu từ NSNN cấp.”

“DTNS ở ĐVDT Quân đội được lập theo định kỳ (thường là năm) được thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp phê duyệt, phân bổ cho đơn vị cấp dưới trực thuộc Đây là căn cứ pháp lý bảo đảm cho quá trình quản lý, điều hành, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức Đồng thời cũng là căn cứ để kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi chi tiêu ở ĐVDT các cấp.”

“Để thực hiện tốt nguyên tắc này đòi hỏi cơ quan tài chính chủ trì phối hợp chặt chẽ với các ngành nghiệp vụ, các cơ quan chức năng (cán bộ, quân lực, chính sách ) nhằm xây dựng DTNS sát đúng Trong trường hợp thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, chưa có trong kế hoạch từ đầu năm hoặc Nhà nước thay đổi các chế độ tiền lương thì ĐVDT các cấp phải lập DTNS bổ sung, trình cấp trên đến BQP để thẩm duyệt, quyết định.”

1.2.2.2 Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

Tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý tài chính – ngân sách phải làm tốt và làm đồng bộ một số nội dung sau:

“Phải xây dựng được các định mức, tiêu chuẩn phù hợp với từng đối tượng hay tính chất công việc; đồng thời lại phải có tính thực tiễn cao Chỉ có như vậy các định mức, tiêu chuẩn thu, chi ngân sách mới trở thành căn cứ pháp lý xác đáng phục vụ cho quá trình quản lý tài chính- ngân sách.”

“Phải thiết lập được các hình thức cấp phát đa dạng và lựa chọn hình thức cấp phát áp dụng cho mỗi loại hình đơn vị, hay yêu cầu quản lý của từng nhóm mục một cách phù hợp.”

“Biết lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hoạt động hoặc theo các nhóm mục sao cho với tổng số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn thành và đạt chất lượng cao Có thể nói tiết kiệm, hiệu quả là hai mặt của nguyên tắc

có mối quan hệ mật thiết vói nhau Vì vậy, khi xem xét đến vấn đề tiết kiệm các

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

khoản chi ngân sách phải đặt trong sự ràng buộc của tính hiệu quả và ngược lại.”

1.2.2.3 Nguyên tắc chi trả trực tiếp qua kho bạc

“Để thực hiện nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN cần phải giải quyết tốt một số vấn đề cơ bản sau:”

Thứ nhất, tất cả các khoản thu, chi ngân sách phải được kiểm tra, kiểm

soát một cách chặt chẽ trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách được giao, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền quyết định.”

“ Thứ hai, tất cả các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách phải mở

tài khoản tại KBNN; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính và KBNN trong quá trình lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán, hạch toán và QTNS.”

Thứ ba, ĐVDT cấp trên có trách nhiệm duyệt dự toán ngân sách của các

cơ quan, đơn vị cấp dưới; kiểm tra phương án phân bố và giao dự toán của các ĐVDT cấp dưới, nếu không đúng dự toán ngân sách được giao, không đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức thì yêu cầu điều chỉnh lại Định kỳ, sau khi nhận được báo cáo quyết toán của các ĐVDT cấp dưới trực thuộc, ĐVDT cấp trên có trách nhiệm thẩm định các báo cáo quyết toán đó để tổng hợp số liệu vào quyết toán thu, chi ngân sách ở đơn vị cấp mình.”

Thứ tư, Thủ trưởng cơ quan KBNN có quyền từ chối thanh toán, chi trả

các khoản chi không đủ các điều kiện sau:

Không có trong dự toán ngân sách được giao

Không đúng chế độ, định mức chi tiêu tài chính nhà nước

Chưa được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền quyết định chi

“Không đủ các điều kiện chi theo quy định hiện hành về chi trực tiếp qua

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

KBNN (các điều kiện này sẽ có thay đổi theo thời gian cùng với việc hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN qua KBNN)

Thứ năm, KBNN không kiểm soát chế độ, tiêu chuẩn, định mức và các

chứng từ có liên quan trong từng ĐVDT, cấp trên cấp kinh phí NSNN cho các ĐVDT cấp dưới thông qua tài khoản tiền gửi ĐVDT bằng giấy rút dự toán ngân sách, séc hoặc uỷ nhiệm chi

Cục Tài chính thực hiện việc kiểm soát chi trước khi làm các thủ tục đề nghị KBNN cấp phát, thanh toán các khoản chi tập trung của Bộ

Các đơn vị sử dụng NSNN thực hiện việc duyệt chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành, theo chế độ được duyệt

Cơ quan tài chính đơn vị thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, bảo đảm tất

cả các khoản chi ngân sách của đơn vị mình, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi ngân sách.”

1.2.3 Nội dung quản lý tài chính tại đơn vị dự toán quân đội

“Nội dung QLTC tại ĐVDT quân đội được thể hiện chủ yếu ở các khâu của chu trình ngân sách, đồng thời thực hiện kiểm tra, thanh tra tài chính.”

1.2.3.1 Lập dự toán ngân sách

“DTNS là kế hoạch thu, chi ngân sách hàng năm do các ĐVDT ngân sách lập và trình lên các cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn thực hiện theo trình tự pháp định ĐVDT các cấp lập DTNS theo phạm vi, nhiệm vụ được giao, gửi ĐVDT cấp trên trực tiếp xét duyệt và tổng hợp theo trình tự từ cấp cơ sở đến BQP.”

“Lập DTNS có vai trò quan trọng trong quá trình điều hành và quản lý ngân sách, đảm bảo cho các nhiệm vụ của đơn vị Một DTNS được lập chính xác, đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn có tác dụng đặc biệt quan trọng đối với các khâu chấp hành ngân sách, QTNS và là cơ sở cho kiểm tra, giám sát tài chính ở ĐVDT quân đội Vì vậy, để phát huy tốt vai trò, tác dụng của DTNS, khi lập DTNS phải đáp ứng được những yêu cầu nhất định, tuân thủ nguyên tắc

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

lập và phải sử dụng các phương pháp xây dựng chỉ tiêu DTNS phù hợp, có căn

cứ khoa học và thực tiễn.”

* Yêu cầu đối với lập dự toán ngân sách

“Khi lập DTNS đơn vị phải quán triệt và thực hiện đúng các yêu cầu sau:

- Phải thể thiện được toàn bộ nhu cầu chi cho các hoạt động của đơn vị

- Đúng trọng tâm, trọng điểm, đúng nội dung theo chỉ thị của BQP và hướng dẫn của Cục Tài chính- BQP

- Chi tiết theo MLNS hiện hành, kèm theo báo cáo thuyết minh về cơ sở, căn cứ tính toán từng khoản chi

- Không được vượt quá số dự kiến giao dự toán ngân sách về tổng mức và chi tiết được thông báo.”

* Căn cứ lập dự toán ngân sách

Để dự toán ngân sách có chất lượng tốt, khi lập dự toán phải dựa vào những căn cứ chủ yếu sau:

Một là, phương hướng, chủ trương, nhiệm vụ xây dựng và phát triển quân

đội của Đảng, Nhà nước; chỉ thị, mệnh lệnh của BQP và chỉ huy đơn vị cấp trên trực tiếp; nhiệm vụ, kế hoạch công tác trong năm của đơn vị Đây là căn cứ quan trọng cho việc lập DTNS nhằm xác định khả năng và nhu cầu; xác định trọng tâm, trọng điểm và bố trí thứ tự ưu tiên ngân sách trong DTNS Ngoài ra, bám sát căn cứ này còn bảo đảm tính khách quan trong kế hoạch tài chính Đó là những vấn đề quan trọng để cân đối giữa khả năng và nhu cầu.”

Hai là, tổ chức biên chế, trang bị và quân số Đây vừa là cơ sở để lập dự

toán, vừa là đối tượng của việc bảo đảm, quản lý tài chính Chỉ có nắm chắc tổ chức biên chế, trang bị, quân số thì đơn vị mới có thể tính toán, xác định đúng nhu cầu chi ngân sách cho nhiệm vụ, các mặt hoạt động và đời sống, chính sách trong đơn vị mình.”

Để có quân số trong năm tương đối chính xác, khi lập dự toán ngân sách năm phải tính quân số bình quân hàng năm Cách tính như sau:

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

+

Tổng QS dự kiến bình quân tăng trong năm

-

Tổng QS dự kiến bình quân giảm trong năm Trong đó:

QS có đến

31/12 năm

trước

= QS có đến 30/6 năm trước +

Dự kiến QS tăng

từ 1/7-31/12 năm trước

-

Dự kiến QS giảm từ 1/7-31/12 năm trước Tổng QS dự kiến bình

quân tăng trong năm =

 (Người tăng × số tháng phải cung cấp)

12 tháng Tổng QS dự kiến bình

quân giảm trong năm =

 (Người giảm × số tháng không phải cung cấp)

12 tháng

Ba là, Chế độ, tiêu chuẩn, định mức, giá cả không những là căn cứ quan

trọng thường xuyên bảo đảm cho việc lập dự toán ngân sách có cơ sở khoa học,

cơ sở pháp lý mà còn là công cụ để quản lý ngân sách Nhiều loại kinh phí thuộc ngân sách có liên quan đến nhiều đối tượng, chính sách, chế độ nên việc lập dự toán sát đúng sẽ là cơ sở cho việc cấp phát, thanh toán, quyết toán đúng và đáp ứng yêu cầu quản lý ngân sách.”

Bốn là, căn cứ vào số dự kiến giao DTNS và hướng dẫn của Cục Tài

chính- Bộ Quốc phòng, của cơ quan Tài chính cấp trên về lập DTNS

“Đây là những yếu tố quan trọng mang tính định hướng để lập DTNS, bố trí nguồn kinh phí cho các nội dung chi phù hợp trong năm.”

“Ở ĐVDT quân đội các cấp, ngoài những căn cứ chung nêu trên, hàng năm khi lập dự toán ngân sách còn phải căn cứ vào khả năng huy động nguồn thu nội bộ từ hoạt động sản xuất, làm kinh tế; mức huy động lượng vật tư hàng hóa năm trước chuyển sang năm kế hoạch và tình hình thực hiện DTNS năm trước liền kề Đó là những căn cứ cần thiết để lập DTNS năm.”

* Nội dung lập dự toán ngân sách

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

“DTNS của BQP bao gồm: dự toán thu ngân sách và dự toán chi ngân sách Nếu phân loại dựa vào phạm vi, nội dung của dự toán thu, chi ngân sách căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các ngành, các đơn vị và phân cấp nhiệm

vụ chi ngân sách của BQP theo quy định của Luật NSNN, Nghị định của Chính phủ và quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính thì DTNS của BQP phải bao gồm: dự toán NSBĐ (DTNS của các ngành nghiệp vụ bảo đảm toàn quân); dự toán NSSD (DTNS của các ĐVDT bảo đảm cho mọi mặt hoạt động của đơn vị cấp mình và các đơn vị cấp dưới thuộc quyền) và dự toán chi tiêu thuộc NSNN giao, NSĐP (nếu có).”

“Các đơn vị từ cấp quân khu, quân chủng, binh chủng, quân đoàn, học viện nhà trường, bệnh viện trực thuộc BQP trở xuống thực hiện việc lập DTNS năm bảo đảm cho mọi mặt hoạt động của đơn vị cấp mình và các đơn vị cấp dưới thuộc quyền gọi là NSSD Dự toán NSSD bao gồm: dự toán thu và dự toán chi.”

“- Dự toán thu và sử dụng các khoản thu tại đơn vị:

“Các ĐVDT ngoài nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu còn có nhiệm vụ khai thác tiềm năng về lao động, tận dụng năng lực chuyên môn… để tiến hành sản xuất kinh doanh dịch vụ và các hoạt động có thu khác nhằm tạo nguồn thu tài chính bổ sung kinh phí, cải thiện đời sống, đóng góp một phần cho ngân sách.”

Nội dung của dự toán thu ngân sách năm phản ánh toàn bộ số thu tại đơn

vị, số nộp ngân sách (NSQP và NSNN), số được để lại cho theo chế độ và số được trích lập quỹ đơn vị

- Dự toán chi:

“Dự toán chi NSSD bao gồm: chi tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn; chi hoạt động của các ngành nghiệp vụ tại đơn vị Lập dự toán các khoản chi này phải phản ánh chi tiết đến mục, tiểu mục, tiết mục, ngành theo dự toán về tổng

số, số huy động tồn kho, số đảm bảo bằng hiện vật và số tự chi bằng tiền Kèm

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

theo dự toán là bảng tổng hợp quân số, giải trình phương pháp tính, thuyết minh những nội dung nhiệm vụ chi lớn Các đơn vị có nguồn thu được để lại theo chế độ chi bổ sung kinh phí phải lập dự toán chi phản ánh số thu được để lại,

số chi theo mục tiết mục, tiểu mục của MLNS Nhà nước.”

“Dự toán chi NSNN giao bao gồm chi thường xuyên (chi sự nghiệp, chi quản lý hành chính, chi các chương trình mục tiêu quốc gia…) và chi đầu tư XDCB Lập dự toán các khoản chi này phải căn cứ theo các quy định của Luật NSNN, các Nghị định của Chính phủ có liên quan và chỉ thị hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.”

“Dự toán chi ngân sách quân sự địa phương: cơ quan quân sự địa phương các cấp lập dự toán chi ngân sách năm gồm 2 phần: Phần chi do NSQP thường xuyên bảo đảm thực hiện theo như quy định hiện hành; Phần chi do NSĐP bảo đảm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và hướng dẫn của cơ quan tài chính địa phương.”

* Phương pháp lập dự toán ngân sách

- Lập dự toán thu:

“Khi lập dự toán thu căn cứ vào từng hoạt động thu cụ thể và các chế độ

có liên quan để xác định nội dung thu, số phải nộp và số được để lại chi theo chế độ Ví dụ: Dự toán thu về kinh doanh thương mại, dịch vụ khoa học – công nghệ, tăng gia sản xuất…”

- Lập dự toán chi:

“Tùy thuộc vào nội dung chỉ tiêu có thể sử dụng những phương pháp tính khác nhau hoặc sử dụng đồng thời các phương pháp sau đậy:

Phương pháp 1: Tính nhu cầu chi căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn, số

lượng và thời gian phải bảo đảm Phương pháp này thường được áp dụng để tính nhu cầu chi lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn và một số khoản chi nghiệp vụ như chi phí quân trang thường xuyên, chi phí mua thuốc điều trị Công thức tính như sau:”

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Nhu cầu chi

cả năm =

Định mức ×

Số lượng ×

Thời gian (hoặc số lần) phải bảo đảm

Thời gian bảo đảm (số lần bảo đảm): tùy theo định mức tính theo ngày, tháng, năm hay lần

Phương pháp 2: Tính nhu cầu chi căn cứ vào chi phí thực hiện từng

nhiệm vụ, từng công việc cụ thể Phương pháp này thường được áp dụng để tính nhu cầu chi mua sắm hiện vật (trang thiết bị, vật tư, hàng hóa, phụ tùng…); chi phí bảo quản, sửa chữa; chi phí thường xuyên cho các chương trình, dự án,

đè tài nghiên cứu hoặc những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm đã được xác định (diễn tập, tuyển quân…) Công thức tính:”

 Nhu cầu chi cả năm =  Nhu cầu chi cho các công việc (A, B…)

Phương pháp 3: Tính nhu cầu chi căn cứ vào số thực hiện (hoặc ước thực

hiện) của năm trước và các yếu tố sẽ thay đổi trong năm kế hoạch Công thức tính như sau:”

Tổng nhu cầu

chi cả năm =

Số thực hiện (ước thực hiện) năm trước

+

Chi phí tăng

do thay đổi các yếu tố

Chi phí giảm

do thay đổi các yếu tố Phương pháp này chỉ áp dụng để tính nhu cầu chi cho những nội dung nhỏ, không áp dụng được 2 phương pháp trên như: tính nhu cầu chi một số khoản kinh phí nghiệp vụ quản lý; chi bảo quản, sửa chữa nhỏ; huấn luyện thường xuyên, công tác phí…

Phương pháp 4: Căn cứ vào giá dự toán và tiến độ của từng dự án trong

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

năm kế hoạch Đây là phương pháp lập dự toán áo dụng cho chi đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm, trong đó xác định rõ các nội dung chi về xây lắp, chi thiết bị; chi XDCB khác.”

“Trong quá trình lập dự toán ngân sách năm, ngoài áp dụng các phương pháp trên đây để tính toán nhu cầu chi còn phải kết hợp các phương pháp khác như so sánh, đối chiếu với số dự kiến giao dự toán ngân sách; cân đối số chi giữa các lĩnh vực với các nguồn, xem xét khả năng chi Nên áp dụng nhiều phương pháp lập để tìm ra phương pháp tối ưu.”

* Trình tự, thủ tục lập dự toán ngân sách

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bộ Tài chính thông báo số chính thức đã được Chính phủ duyệt cho BQP trước ngày 25/11

BQP giao dự toán cho các ngành, các đơn vị theo từng cấp, ĐVDT cấp

2 giao DTNS cho các đơn vị trực thuộc xong trước ngày 31/12

Các ngành nghiệp vụ thông báo số dự kiến phân cấp cho các đơn vị

Sơ đồ 1.1: Trình tự lập dự toán ngân sách năm

(Nguồn: Quyết định số 3500/QĐ-BQP ngày 26/8/2018)

BỘ QUỐC PHÒNG

BỘ TÀI CHÍNH

Ngành nghiệp vụ bảo đảm toàn quân

ĐVDT cấp 3 (Sư đoàn và tương đương)

ĐVDT cấp 4 (Trung đoàn và tương đương)

ĐVDT cấp 2 (quân khu, quân đoàn, QBC)

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.3.2 Chấp hành ngân sách

“Sau khi DTNS lập xong, được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các đơn vị phải thực hiện tốt chấp hành ngân sách Đây là bước tiếp theo và cũng là bước quan trọng nhất của chu trình QLNS vì nó là bước thực hiện các nội dung, chỉ tiêu thu - chi ngân sách trong dự toán được duyệt, gồm nhiều khâu như: công khai DTNS, phân bổ DTNS, lập nhu cầu chi ngân sách quý, cấp phát thanh toán kinh phí…”

* Công khai dự toán ngân sách

“Đây là một trong các nội dung công khai tài chính, được thực hiện từ BQP xuống đến cơ sở Yêu cầu phải bảo đảm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin công khai phù hợp với chế độ bảo mật và từng đối tượng tiếp nhận thông tin theo những hình thức thích hợp; công khai tại hội nghị quân chính của đơn vị

Tại đơn vị cơ sở, thủ trưởng đơn vị công bố công khai dự toán ngân sách

đã được ĐVDT cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có) chi tiết đến từng mục chi theo MLNS hiện hành.”

* Phân bổ và giao dự toán ngân sách

“Sau khi nhận được DTNS đơn vị cấp trên giao, đơn vị phải tiến hành phân bổ và giao DTNS cho các ngành, các đơn vị trực thuộc theo nguyên tắc:

Tổng số giao cho các ngành, các đơn vị trực thuộc không vượt quá DTNS được đơn vị DTNS cấp trên giao cả về tổng mức và chi tiết

Theo Luật NSNN, đơn vị giao DTNS cho các đơn vị trực thuộc phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm trước Quyết định giao DTNS đơn vị cấp dưới được gửi KBNN nơi giao dịch và nơi đơn vị cấp dưới giao dịch.”

* Lập nhu cầu chi quý

“Trên cơ sở DTNS cả năm được giao và yêu cầu nhiệm vụ phải chi trong quý, các đơn vị lập nhu cầu chi quý (có chia ra tháng) gửi KBNN nơi giao dịch và đơn vị cấp trên trực tiếp trước 15 ngày của tháng cuối quý trước.”

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Nhu cầu chi trong quý được xác định theo nguyên tắc:

Nhu cầu chi quý

kế hoạch ≤

Chỉ tiêu NS năm được giao  Lũy kế số đã chi từ các quý trước

“Các khoản chi có tính chất thường xuyên phải bố trí chi đều từng tháng trong năm Phương pháp tính các khoản chi này dựa vào tỷ lệ phần trăm (%) so với các chỉ tiêu ngân sách năm Công thức như sau:”

Nhu cầu chi quý

kế hoạch  Chỉ tiêu NS năm được giao × Lũy kế số đã chi từ các quý trước

Trong đó: Tỷ lệ % dự tính cho mỗi nội dung chi trong quý được xác định bằng 25% chỉ tiêu ngân sách năm

“Các khoản chi có tính thời vụ phải thực hiện theo tiến độ thực hiện Đây là phương pháp tính trực tiếp từng nội dung và phải lưu ý đến thời điểm chi, quân số, tiêu chuẩn và định mức theo quy định.”

* Cấp phát, thanh toán các khoản chi kinh phí

- Tác dụng của cấp phát, thanh toán kinh phí:

“Đây là bước thực hiện DTNS, là việc cấp kinh phí, chuyển tiền cho các ngành các đơn vị để chi tiêu nhằm bảo đảm đời sống, chính sách và thực hiện các nhiệm vụ được giao Thực hiện tốt cấp phát, thanh toán kinh phí có tác dụng rất quan trọng trong chấp hành ngân sách:

Bảo đảm đầy đủ, kịp thời cho thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo đúng DTNS năm được giao

Hướng dẫn chi tiêu, sử dụng tài chính, tài sản, kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức và dự toán kinh phí đã xác định từ trước.”

Cung cấp số liệu cho QTNS và rút ra kinh nghiệm cho lập dự toán các

kỳ sau được tốt hơn

- Yêu cầu của cấp phát kinh phí:

Cấp phát phải đảm bảo đầy đủ, đúng mực và kịp thời

Thực hiện thanh toán xong đợt chi tiêu trước mới cấp phát đợt sau

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Cấp phát phải có trọng tâm, trọng điểm và quán triệt quan điểm tiết kiệm triệt để, toàn diện

- Yêu cầu của thanh toán kinh phí:

Thanh toán phải trung thực, chính xác, kịp thời và chặt chẽ

Thanh toán phải đúng nội dung và thủ tục quy định

Thanh toán phải đánh giá được hiệu quả chi tiêu

- Điều kiện cấp phát, thanh toán kinh phí:

Đã có trong DTNS năm được giao

Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước và Quân đội ban hành

Có đầy đủ các chứng từ liên quan, hợp lệ và hợp pháp

Trường hợp đầu tư XDCB bằng vốn NSNN phải tổ chức đấu thầu hoặc thẩm định giá theo quy định của pháp luật

- Nội dung cấp phát thanh toán:

Các khoản chi thường xuyên và các khoản chi thanh toán tập trung Cấp phát, thanh toán chi đầu tư và XDCB thuộc NSQP thường xuyên Tạm cấp kinh phí, chi đột xuất, bất thường theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng BQP

- Hình thức cấp phát, thanh toán:

Cấp phát bằng hình thức phân bổ DTNS năm

Cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền

Cấp phát bằng tiền mặt

- Kiểm soát trước khi cấp phát, thanh toán kinh phí

1.2.3.3 Quyết toán ngân sách

QTNS có vai trò rất quan trọng trong quá trình QLTC; là việc tổng hợp, xem xét kết quả chấp hành DTNS trong một kỳ nhất định (tháng- quý- năm) QTNS là một chế độ cơ bản trong QLTC; thực hiện QTNS là trách nhiệm, nhiệm vụ của ngành, các đơn vị có chi tiêu, sử dụng ngân sách

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

QTNS có vai trò rất quan trọng trong quá trình QLTC ở ĐVDT quân đội Thông qua QTNS cơ quan tài chính, chỉ huy đơn vị nắm được tình hình nhận, cấp phát, sử dụng và thanh toán các khoản kinh phí, tình hình chấp hành các chế dộ, tiêu chuẩn, nguyên tắc, kỷ luật tài chính; phân tích, đánh giá chính xác kết quả, hiệu quả sử dụng kinh phí của từng ngành, từng đơn vị cho thực hiện nhiệm vụ trong một thời gian nhất định Trên cơ sở đó có biện pháp sát thực để thực hiện tốt DTNS năm tiếp theo

QTNS phải thực hiện tốt các yêu cầu: trung thực, chính xác; đầy đủ, toàn diện; chặt chẽ về thủ tục quy định; nhanh gọn, kịp thời

Nguyên tắc QTNS: Các ngành các đơn vị có chi tiêu sử dụng ngân sách cho nhiệm vụ của ngành, đơn vị thì phải thực hiện QTNS đúng chỉ tiêu, nội dung DTNS; có chứng từ hợp pháp, hợp lệ; đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức đã ban hành

* QTNS tháng, quý:

QTNS tháng, quý cung cấp số liệu và tình hình về chấp hành DTNS từng thời gian tháng, quý trong năm Thông qua quyết toán tháng, quý đơn vị nắm được tình hình để tổ chức triển khai thực hiện DTNS năm được chủ động, kịp thời

Một số BCQT chủ yếu thường thực hiện ở ĐVDT như sau:

- Đối với DVDT cấp IV, ĐVDT cấp III trực thuộc ĐVDT cấp II lập BCQT tháng, quý gửi đơn vị cấp trên trực tiếp gồm:

BCQT tháng có báo cáo quyết toán lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn, báo cáo quân số quyết toán tài chính

Báo cáo quyết toán quý gồm: báo cáo quyết toán KPNV, báo cáo quyết toán chi kinh phí ưu đãi người có công với cách mạng

- Đối với ĐVDT cấp II, cấp III trực thuộc Bộ thì hàng quý phải lập BCQT gửi Cục Tài chính theo đúng mẫu biểu và thời gian quy định

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

có sự khác nhau, song, cần đi sâu vào các nội dung: Đặc điểm tình hình, quân

số năm ngân sách, phân tích tình hình thực hiện ngân sách, đánh giá kết quả các mặt công tác tài chính và kiến nghị

Trình tự thủ tục QTNS năm bao gồm: Công tác chuẩn bị, khoá sổ kế toán cuối năm ngân sách, tổng hợp lập báo cáo tổng QTNS năm, thẩm tra số liệu báo cáo tổng QTNS năm, tổ chức và thông qua xét duyệt quyết toán năm ngân sách, phúc tra sau tổng QTNS và công khai số liệu QTNS

1.2.3.4 Công tác kế toán và thống kê

Công tác kế toán là chế độ cơ bản trong quản lý NSNN Các đơn vị có

sử dụng ngân sách phải tổ chức bộ máy kế toán và thực hiện công tác kế toán theo quy định của pháp luật

Các ĐVDT các cấp chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán NSNN theo chế độ kế toán ĐVDT quân đội được ban hành theo Quyết định số 1754/QĐ-CTC, hiện nay là quyết định số 709/QĐ-CTC thay thế cho quyết định 1775/QĐ-CTC của Cục trưởng Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng và các văn bản quy định của Pháp luật về quản lý tài chính

1.2.3.5 Kiểm tra, thanh tra tài chính, kiểm toán

“Công tác kiểm tra, thanh tra tài chính, kiểm toán luôn là vấn đề được quan tâm trong QLTC Nó đảm bảo cho việc thực hiện ngân sách đúng pháp luật đồng thời sử dụng nguồn lực tài chính theo đúng mục tiêu đề ra Quá trình này có nhiều cơ quan tham gia nhưng chịu trách nhiệm chính vẫn thuộc về Thủ

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trưởng của các ĐVDT ĐVDT cấp trên chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các chế độ thu, chi và QLNS - Tài sản của các đơn vị trực thuộc và hướng dẫn các đơn vị này thực hiện việc tự kiểm tra trong đơn vị mình.”

“Thanh tra tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành thu, chi và quản

lý ngân sách, quản lý tài sản Nhà nước của các tổ chức và cá nhân, xem xét giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo về tài chính, kiểm tra các vụ việc đã xảy ra trong hoạt động tài chính công.”

“KTNN tiến hành kiểm tra và đánh giá các thông tin liên quan tới quá trình quản lý và sử dụng NSNN tại các đơn vị có sử dụng NSNN Quan hệ giữa cơ quan KTNN và đơn vị phải kiểm toán là quan hệ bắt buộc theo luật định Cơ quan KTNN xác nhận, đánh giá, nhận xét và chịu trách nhiệm số liệu kế toán, báo cáo kế toán đã được kiểm toán Theo quy định của luật NSNN, KTNN có nhiệm vụ xác định tính đúng đắn, hợp pháp của BCQT ngân sách các cấp và ĐVDT Kết quả kiểm toán được thông báo Bộ Quốc phòng, báo cáo Chính phủ, Quốc hội.”

“Tất cả các ĐVDT phải tôn trọng và chấp hành nghiêm túc những quy định về quản lý Tài chính – ngân sách và công tác kế toán.”

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài chính tại đơn vị dự toán quân đội

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn quản lý Tài chính – ngân sách tại ĐVDT quân đội, có thể thấy kết quả hoạt động quản lý tài chính – ngân sách ở ĐVDT quân đội chịu sự tác động của các nhân tố sau:

* Các nhân tố chủ quan:

- Hệ thống tổ chức quản lý ngân sách:

“Đây là nhân tố cơ bản, có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến toàn bộ kết quả của công tác quản lý tài chính ở đơn vị, nhân tố này bao gồm: Vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chỉ huy đơn vị; trách nhiệm và trình độ của cơ quan tài chính, các ngành nghiệp vụ và cơ quan có liên quan; các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản ở đơn vị.”

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Cơ chế quản lý ngân sách:

Đây là nhân tố mang tính pháp lý rất quan trọng, tạo điều kiện cho hệ thống tổ chức quản lý ngân sách hoạt động đúng đắn

Thực tiễn hoạt động tài chính – ngân sách tại các ĐVDT quân đội cho thấy, mỗi giai đoạn phát triển đều cần có một cơ chế quản lý thích hợp Do đó, cần thiết phải đổi mới, hoàn thiện đồng thời thực hiện nghiêm cơ chế quản lý ngân sách phù hợp với yêu cầu phát triển mới

- Điều kiện trang thiết bị, công nghệ phục vụ chuyên môn:

“Đây là nhân tố cần thiết, ảnh hưởng lớn đến kết quả của hoạt động quản

lý tài chính – ngân sách Trang thiết bị, phương tiện làm việc được trang bị đầy

đủ, đồng bộ; trình độ sử dụng thành thạo Những nhân tố này góp phần rất lớn vào việc ghi chép, phản ảnh, tổng hợp các khoản thu, chi tài chính, phục vụ tốt việc điều hành, quản lý tài chính của cơ quan tài chính và các ngành nghiệp vụ,

cơ quan có liên quan ở đơn vị.”

* Bên cạnh đó công tác quản lý tài chính – ngân sách tại ĐVDT quân đội còn chịu ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan khác như: tình hình kinh tế trong nước và thế giới, giá cả hàng hóa, lãi suất, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và khả năng ứng dụng…

1.4 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính ở một số đơn vị dự toán quân đội

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính ở Học viện Khoa học Quân sự - Tổng cục II

- Học viện Khoa học Quân sự - Tổng cục II đã thực hiện tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng ủy Học viện trong công tác QLTC, nâng cao năng lực quản lý và điều hành ngân sách của người chỉ huy Xuất phát từ nguyên tắc: Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với quân đội Sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy đảng đối với công tác tài chính còn xuất phát từ chính quá trình hoạt động tài chính, nó đảm bảo cho công tác tài chính của Học viện hoạt động đúng đường lối chính sách và có hiệu quả, phát huy vai trò, chức năng,

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nhiệm vụ trong xây dựng và phát triển quân đội Bên cạnh sự lãnh đạo của Đảng và vai trò tham mưu giúp việc của cơ quan tài chính, cá nhân người chỉ huy là người chịu trách nhiệm cuối cùng và chủ yếu về các quyết định liên quan đến QLTC của Học viện Việc gắn trách nhiệm cao nhất cho người chỉ huy buộc họ phải không ngừng học tập về mọi mặt liên quan đến quản lý và điều hành công tác tài chính, các quyết định ra phải phù hợp với nguyên tác, kỷ luật tài chính, thực hiện tốt quy chế dân chủ, tận dụng sự tham mưu của cơ quan tài chính, tranh thủ sự đồng thuận, phối kết hợp giữa cơ quan tài chính và các phòng, ban nghiệp vụ có liên quan đến chi tiêu sử dụng kinh phí

- Đối với công tác QLTC từ nguồn ngân sách Học viện căn cứ vào điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý đặc thù của đơn vị, nghiên cứu hoàn thiện đổi mới một số cơ chế sao cho mỗi cơ chế quản lý đó có thể phát huy tốt nhất vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ của mình trong quản lý ngân sách Học viện chú trọng đến khâu xác định cơ cấu chi; nội dung và thứ tự ưu tiên bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ trọng tâm trong năm Hoàn thiện một bước cơ chế phối hợp giữa cơ quan tài chính và các cơ quan quản lý nhân sự (cơ quan quân lực, cán bộ) trong nắm bắt yếu tố quân số (nhập ngũ, xuất ngũ, tăng giảm nội bộ, nghỉ hưu ) để thực hiện tốt khâu lập kế hoạch ngân sách

- Đảng ủy, chỉ huy các cấp thường xuyên chỉ đạo các đơn vị, các ngành chức năng tăng cường công tác giám sát kiểm tra, kịp thời uốn nắn và xử lý nghiêm túc những trường hợp chi sai, vượt chế độ, định mức đã quy định Chi tiêu sử dụng ngân sách đáp ứng kịp thời, tương đối sát với dự toán được giao Tiếp tục thực hiện phân cấp ngân sách xuống các đơn vị, bộ phận để các đơn vị chủ động quản lý và sử dụng ngân sách

- Trong quản lý hoạt động có thu Học viện đã tiến hành mở rộng quy mô đào tạo, đa dạng hóa các loại hình đào tạo như bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ, đào tạo hệ dân sự nhằm khai thác hiệu quả nguồn thu, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giảng viên, học viên

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tuy nhiên công tác QLTC của Học viện Khoa học Quân sự - Tổng cục

II vẫn còn một số tồn tại, đó là về cán bộ QLTC như khối phòng ban, khối hệ còn hạn chế về trình độ QLTC Hiệu quả sử dụng các phương pháp, công cụ tài chính - ngân sách ở đơn vị chưa cao biểu hiện ở chỗ phương pháp lập DTNS chưa khoa học nhất là xác định định mức chi ngân sách cho từng loại kinh phí dẫn đến chất lượng chi tiêu nhiều loại, khoản kinh phí thấp so với cấp trên phân

bổ Định mức chi ngân sách chưa được điều chỉnh cho phù hợp với biến động của thị trường dẫn đến việc bổ sung ngoài dự toán vẫn còn Chế độ công khai tài chính, dân chủ kinh tế còn mang tính hình thức

(Trần Trường Giang (2014), Luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Học viện Hậu cần)

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính ở Cục Hậu cần – Tổng cục Hậu cần

QLTC tại Cục Hậu cần - Tổng cục Hậu cần trong những năm qua có nhiều bước tiến bộ Thể hiện trên một số nội dung sau:

- Thay thế việc cơ quan tài chính và các ngành nghiệp vụ Cục kiểm soát giá và thực hiện các thủ tục trong khâu mua sắm tài sản và đầu tư XDCB bằng việc giao quyền chủ động cho các ĐVDT cấp dưới lập hội đồng tự quyết định

về giá đầu tư, mua sắm hoặc tổ chức đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật và tự chịu trách nhiệm về các quyết định của mình

- Về việc giao dự toán cho các ngành, các đơn vị đã đảm bảo nhanh gọn kịp thời Trước 31/12 hàng năm, dự toán năm sau đã được giao đến đơn vị cơ

sở Nội dung DTNS đã phản ánh đầy đủ các yêu cầu của nhiệm vụ và được giao ngay từ đầu năm Trường hợp thật đặc biệt, khi có nhu cầu phát sinh cho phép

bổ sung dự toán Cách làm này đã giúp giải quyết tốt công việc phát sinh đột xuất chưa được giao trong dự toán đầu năm

- Cục Hậu cần - Tổng cục Hậu cần đã tiến hành xây dựng định mức kỹ thuật cụ thể cho đơn vị khi sử dụng kinh phí thuộc những nội dung liên quan đến sản xuất, sửa chữa như nội dung chi cho công trình phổ thông phải thực

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hiện theo quy định của đầu tư XDCB, thực hiện khoán kinh phí đối với một số nội dung chi tiêu như công tác phí, điện, nước Ví dụ như xây dựng quy chế

cụ thể tới hộ chi tiêu về định mức tiêu hao điện năng của từng phòng, ban dựa trên quân số và trang thiết bị Trên cơ sở đó sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng kinh phí của đơn vị

- Công tác thanh tra, kiểm tra, thẩm định về tài chính ngân sách cũng được Cục Hậu cần - Tổng cục Hậu cần làm tốt Qua thanh tra, kiểm tra đã góp phần đảm bảo cho ngân sách, tiền vốn, tài sản của nhà nước của quân đội được thực hiện đúng chính sách chế độ

- Công tác quyết toán chi ngân sách được thực hiện theo đúng quy trình, báo cáo quyết toán được lập theo đúng biểu mẫu, đúng thời gian quy định Số liệu báo cáo được phản ánh trung thực, chính xác, đúng MLNS Việc công khai giao dự toán và quyết toán ngân sách theo đúng các quy định

- Về thực hiện Luật thực hành tiết kiệm và Luật phòng chống tham nhũng, lãng phí trong QLTC, Cục Hậu cần - Tổng cục Hậu cần đã quan tâm và triển khai sâu rộng

Trong QLTC ở Cục Hậu cần - Tổng cục Hậu cần bên cạnh những mặt đã làm được thì vẫn còn một số tồn tại như sau:

- Việc lập dự toán chi ở một số đơn vị, ngành xây dựng DTNS chưa sát, cho nên ngay từ những tháng đầu năm khi vừa giao xong dự toán đã có đơn vị xin bổ sung, điều chỉnh ngân sách

- Trong cơ chế QLTC và việc xây dựng tiêu chuẩn định mức về sử dụng kinh phí tuy đã có nhiều cố gắng song vẫn còn một số nội dung và lĩnh vực bộc

lộ những điểm bất cập, ít phù hợp hoặc không còn phù hợp với thực tiễn Mặt khác cũng cần phải nhìn nhân rằng có cơ chế quản lý phù hợp với đơn vị này nhưng chưa hẳn phù hợp với đơn vị khác

- Trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra vẫn còn hạn chế, dẫn đến tình trạng thất thoát, chi sai nguyên tắc trong sử dụng ngân sách chưa

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

được khắc phục triệt để

(Ngô Văn Thao (2014), Luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Học viện Hậu cần)

1.4.3 Bài học rút ra cho Sư đoàn 390 trong công tác quản lý tài chính

Qua nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về quản lý tài chính ở đơn

vị dự toán quân đội, công tác tổ chức, quản lý tài chính ở một số đơn vị tương đồng, có thể rút ra một số kinh nghiệm có ý nghĩa tham khảo, vận dụng vào quản lý tài chính của Sư đoàn 390 – Quân đoàn 1 như sau:

Một là, tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng trong công tác

quản lý tài chính, nâng cao năng lực quản lý và điều hành ngân sách của người chỉ huy đơn vị

Hai là, để quản lý tài chính ở các đơn vị dự toán quân đội được tốt thì

phải coi trọng cải cách cơ chế quản lý tài chính - ngân sách cho phù hợp với nhiệm vụ, điều kiện thực tế của đơn vị; tập trung sử dụng có hiệu quả công cụ quản lý tài chính để khai thác có hiệu quả nguồn thu từ làm kinh tế kết hợp, huy động mọi nguồn lực cho thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh và phát triển quân đội theo hướng chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại

Ba là, chú trọng công tác phân tích, dự báo tình hình kinh tế - chính trị

phục vụ cho việc hoạch địch chính sách chi tiêu cho các nhiệm vụ trọng yếu nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ cho an ninh quốc phòng một cách toàn diện và vững chắc Trên cơ sở đó ban hành những tiêu chuẩn định mức và các chế

độ cho các khoản chi được hợp lý và khoa học

Bốn là, các đơn vị cấp trên đều thống nhất chỉ đạo và phân cấp QLTC

cho các đơn vị cấp dưới trên cơ sở thống nhất chính sách, chế độ, tạo điều kiện cho cấp dưới phát huy được tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo các quy định của pháp luật, thực hiện QLTC và sử dụng linh hoạt nguồn lực tài chính, cho phép thi hành những biện pháp tài chính cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị

Ngày đăng: 17/11/2020, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w