(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai
Trang 1NÔNG VIỆT ANH
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2NÔNG VIỆT ANH
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI LÀO CAI
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Việt Dũng
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày tháng 02 năm 2020
Tác giả luận văn
Nông Việt Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Việt Dũng, người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 02 năm 2020
Tác giả luận văn
Nông Việt Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Bố cục của luận văn 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP 4
1.1 Tổng quan về bệnh viện công lập 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm bệnh viện công lập 4
1.1.2 Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế 5
1.1.3 Vai trò của bệnh viện công lập 6
1.2 Cơ chế tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập 7
1.2.1 Khái niệm và vai trò của cơ chế tự chủ tài chính 7
1.2.2 Mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính 8
1.2.3 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính 9
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập 17
1.3 Kinh nghiệm về cơ chế tự chủ tài chính ở một số bệnh viện công lập ở việt nam và bài học kinh nghiệm cho bệnh viện sản nhi lào cai 21
1.3.1 Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Bắc Kạn 21
1.3.2 Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Bãi Cháy 23
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản Nhi Lào Cai 26
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
Trang 62.1 Câu hỏi nghiên cứu 28
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 28
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 29
2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 30
2.3 Phương pháp phân tích thông tin 30
2.3.1 Phương pháp so sánh 30
2.3.2 Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian 31
2.4 Hệ thống các tiêu nghiên cứu 31
2.4.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện tự chủ tài chính 31
2.4.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh đánh giá tình hình tự chủ tài chính của đối tượng khảo sát 34
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI LÀO CAI 35
3.1 Khái quát chung về bệnh viện sản nhi lao cai 35
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy 37
3.1.3 Tổ chức bộ máy Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai 40
3.1.4 Một số kết quả đạt được của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai 42
3.1.5 Những thuận lợi, khó khăn của Bệnh viện Sản Nhi trong thời gian tới 47
3.2 Thực trạng cơ chế tự chủ tài tại bệnh viện sản nhi lào cai 47
3.2.1 Cơ sở pháp lý về cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai 47
3.2.2 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai 49
3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai 78
3.3 đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện sản nhi lào cai 84
3.3.1 Những kết quả đạt được 84
3.3.2 Những hạn chế 86
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 87
Trang 7CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI
CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI LÀO CAI 90
4.1 định hướng phát triển của bệnh viện sản nhi lào cai 90
4.1.1 định hướng phát triển của bệnh viện sản nhi lào cai 90
4.1.2 Định hướng tăng cường tự chủ, tự chịu nhiệm về quản lý tài chính tại Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai 93
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện sản nhi lào cai 94
4.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn thu 94
4.2.2 Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và giám sát chặt chẽ các khoản chi 96
4.2.3 Tăng cường quản lý tài sản của đơn vị 97
4.2.4 Tăng cường thanh tra, kiểm tra và công khai tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm 99
4.2.5 Nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ tài chính kế toán 101
4.2.6 Nâng cao nhận thức cán bộ viên chức và người lao động trong Bệnh viện 102 4.3 Kiến nghị 103
4.3.1 Bộ Y tế 103
4.3.2 UBND tỉnh và Sở Y tế 103
4.3.3 Các bệnh viện tuyến trung ương 104
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 111
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVCL Bệnh viện công lập BVĐK Bệnh viện đa khoa CSSK Chăm sóc sức khỏe ĐVSN Đơn vị sự nghiệp ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập HĐND Hội đồng nhân dân
HĐTX Hoạt động thường xuyên
KTXH Kinh tế xã hội
NĐ - CP Nghị định của Chính Phủ NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách nhà nước NSTƯ Ngân sách trung ương QLNS Quản lý ngân sách QLTC Quản lý tài chính TSCĐ Tài sản cố định TSNN Tài sản nhà nước TTB Trang thiết bị UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Thang đánh giá Likert được sử dụng trong luận văn 30
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện hoạt động chuyên môn Bệnh viện Sản Nhi giai đoạn 2017 - 2019 44
Bảng 3.2: Quy mô nhân sự tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai 51
Bảng 3.3: Biên chế viên chức và lao động hợp đồng tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai 52
Bảng 3.4: Tổng nguồn thu tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2017 - 2019 54
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá công tác thực hiện cơ chế tự chủ trong huy động và quản lý nguồn thu 57
Bảng 3.6: Tình hình thực hiện chi NSNN cấp tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2017 - 2019 60
Bảng 3.7: Tình hình thực hiện chi từ nguồn viện phí, BHYT và nguồn khác tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2017 - 2019 62
Bảng 3.8: Kết quả đánh giá thực hiện cơ chế tự chủ trong sử dụng nguồn lực tài chính tại Bệnh viện 65
Bảng 3.9: Bổ sung và trích lập các quỹ tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai 71
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá phân phối kết quả hoạt động tài chính 72
Bảng 3.11: Kết quả đánh giá công tác quản lý tài sản tại Bệnh viện 75
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính 78
Bảng 3.13: Kết quả khảo sát nhân tố trình độ tổ chức bộ máy quản lý tài chính 83
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai 41
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Bệnh viện công lập luôn là tổ chức đứng đầu trong ngành y tế về cung cấp dịch
vụ mang tính chất phúc lợi xã hội cao Bệnh viện công lập có vai trò chủ đạo trong công tác khám chữa bệnh, đáp ứng phần lớn dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe cho người dân Hiện nay, cùng với xu hướng đổi mới cơ chế, chính sách, ngành y tế thực hiện cải cách toàn hệ thống y tế là trao quyền tự chủ cho các bệnh viện công lập, nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công lập
Quản lý tài chính bệnh viện là một phạm trù đòi hỏi người quản lý phải có cách nhìn bao quát tổng thể toàn bộ hoạt động tài chính của bệnh viện cùng với môi trường ngành y tế cũng như các nhân tố tác động đến hoạt động quản lý tài chính bệnh viện Tự chủ tài chính là xu thế tất yếu đối với các bệnh viện công lập Tự chủ tài chính là quyền tự quyết định mọi hoạt động về việc sử dụng nguồn tài chính của chủ thể, tự quyền quyết định cách thức huy động và phân bổ tài chính để đạt được mục tiêu của đơn vị thực hiện tự chủ Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý, tự chủ tài chính là một phần quan trọng trong quá trình tự chủ tại các bệnh viện công lập Thực hiện tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập nhằm giúp các bệnh viện công lập vượt qua khó khăn và sự kém hiệu quả trong cơ chế quản lý khi Nhà nước vẫn nắm giữ quyền sở hữu các bệnh viện công lập để đảm bảo bệnh viện công lập vẫn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ xã hội không vì mục đích lợi nhuận Tại Việt Nam, các bệnh viện công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính nhưng có sự tham gia của Nhà nước trong điều phối hoạt động thông qua các văn bản quy phạm pháp luật Các bệnh viện được linh hoạt hơn trong tổ chức và hoạt động, giúp các bệnh viện xác định được hướng phát triển, cung cấp các dịch vụ y tế tốt nhất, vừa nâng cao được chất lượng khám chữa bệnh vừa tăng thêm thu nhập cho cán bộ nhân viên
Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai mới được thành lập từ năm 2013, trên cơ sở tách
từ Bệnh viện Đa khoa số 1 tỉnh Lào Cai Là bệnh viện chuyên khoa hạng II của tỉnh
về chuyên ngành Sản – Nhi, khi thành lập ban đầu bệnh viện chỉ có 150 giường với tổng số 139 cán bộ, đến năm 2019 số giường bệnh đã tăng lên 300 giường với tổng
số 210 cán bộ Ngay khi thành lập bệnh viện đã thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị
Trang 11định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2016 của Chính phủ quy định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2012 về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập
và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập, hiện nay là nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Sau 06 năm thực hiện cơ chê tự chủ, Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai bước đầu đã tạo ra những tác động nhất định trong cung ứng,
sử dụng dịch vụ và chi trả dịch vụ y tế, từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của bệnh viện Chính vì vậy, cùng với kiến thức học ở trường và kinh nghiệm
công tác cảu bản thân học viên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Cơ chế tự chủ tài
chính tại bệnh viện Sản Nhi Lào Cai” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành
Quản lý kinh tế của mình, nhằm đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế trong thực hiện cơ chế tự chủ tại bệnh viện Sản Nhi Lào Cai, tìm ra những giải pháp góp phần hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản Nhi Lào Cai
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản Nhi Lào Cai, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản Nhi Lào Cai nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản Nhi Lào Cai trong những năm tới
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản Nhi Lào Cai
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề thuộc cơ chế
tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản Nhi Lào Cai giai đoạn 2017 – 2019
- Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính tại
bệnh viện Sản Nhi Lào Cai trong khoảng thời gian từ năm 2017 - 2019
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong phạm vi bệnh viện Sản Nhi Lào Cai
4 Bố cục của luận văn
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ tại các bệnh viện công lập
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản Nhi Lào Cai
- Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản Nhi Lào Cai
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP 1.1 Tổng quan về bệnh viện công lập
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm bệnh viện công lập
Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, “Dịch vụ
sự nghiệp công là dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề;
y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác”
Theo Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ, “Đơn vị
sự nghiệp y tế công lập” là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn
y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp
- Ngoài chức năng chủ yếu là KCB cho nhân dân, Bệnh viện công còn có chức năng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế
- Nguồn tài chính để Bệnh viện hoạt động chủ yếu từ ngân sách nhà nước
- Mục tiêu chủ yếu của Bệnh viện công mang tính chất phúc lợi, phi lợi nhuận, nhằm bảo đảm sức khỏe cho nhân dân
Trang 14Tổng hợp lại, có thể đưa ra khái niệm như sau: Bệnh viện công lập là tổ chức
do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục
vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn khám chữa bệnh (Nguyễn Nguyên Hùng, 2019)
Đặc điểm của bệnh viện công lập:
- BVCL là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, được NSNN đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm một phần hay toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao; được sắp xếp lại, củng cố và ổn định tổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động
- Bệnh viện chịu sự quản lý của Nhà nước về y tế của Bộ Y tế, chịu sự quản
lý hành chính về lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương nơi bệnh viện đặt trụ Sở
- BVCL có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng ở hệ thống Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng, được bảo đảm trước pháp luật về hoạt động của tổ chức
- BVCL hoạt động trong lĩnh vực y tế theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không
vì mục tiêu lợi nhuận Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt động KCB phục vụ quản lý Nhà nước nhằm thể hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước là cung ứng hàng hóa công cộng cho xã hội BVCL hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi ích về mặt xã hội thông qua các chủ thể trong xã hội khi sử dụng dịch vụ công được hưởng lợi ích nhiều hơn so với chi phí phải chi trả
- BVCL có nguồn thu tài chính chủ yếu dưới hai dạng: NSNN cấp và nguồn thu sự nghiệp y tế Căn cứ dự toán được giao, BVCL thực hiện chi hoạt động theo các tiêu chuẩn định mức, chế độ của nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
1.1.2 Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế
* Phân loại theo tuyến chuyên môn
- Tuyến Trung ương: Có các BVĐK, chuyên khoa thuộc Bộ Y tế có chức năng điều trị các tuyến cuối với các can thiệp, chuyên khoa sâu với những kỹ thuật phức tạp và hiện đại
Trang 15- Tuyến tỉnh: Gồm các BVĐK, chuyên khoa thuộc tỉnh, thành phố trong đó có một số Bệnh viện đóng vai trò như Bệnh viện tuyến cuối của khu vực
- Tuyến huyện: Gồm các Bệnh viện quận, huyện, thị xã là các BVĐK hoặc đa khoa khu vực liên huyện thuộc tuyến 1 trong hệ thống Bệnh viện, đóng vai trò chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong khu vực;
- Các Bệnh viện ngoài công lập (tư nhân, dân lập, vốn đầu tư nước ngoài….)
* Phân loại theo các nhóm đơn vị sự nghiệp y tế
- Nhóm 1: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển;
- Nhóm 2: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên;
- Nhóm 3: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên;
- Nhóm 4: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ
* Phân loại Bệnh viện theo mức độ tự chủ
- ĐVSNCL tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư;
- ĐVSNCL tự đảm bảo chi thường xuyên;
- ĐVSNCL đảm bảo một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí
- ĐVSNCL do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm
vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp) (Nguyễn Nguyên Hùng, 2019, pp 5-6)
1.1.3 Vai trò của bệnh viện công lập
- Bệnh viện công giữ vai trò chủ đạo trong công tác khám chữa bệnh, đáp ứng phần lớn dịch vụ y tế cho người dân, đảm bảo sức khỏe cơ bản cho người dân Qua đó, bệnh viện công lập phần đảm bảo mục tiêu phát triển quốc gia về con người
Trang 16- Bệnh viện công luôn là một tổ chức đứng đầu trong hệ thống ngành y tế về cung cấp dịch vụ y tế mang tính chất phúc lợi xã hội Đảm bảo cho người dân đều được hưởng chế độ chăm sóc sức khỏe tốt nhất với chi phí hợp lý, và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đặc biệt, cùng với sự phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay, sự phân hóa giữa các tầng lớp thu nhập ngày càng tăng Các tổ chức y tế ngoài công lập đều hoạt động vì mục đích lợi nhuận, thì vai trò của tuyến công lập càng được coi trọng để đảm bảo tính công bằng trong chăm sóc sức khỏe với nhiều đối tượng người dân trong xã hội
- Hiện nay, theo chủ trương xã hội hóa các bệnh viện tuyến công lập, thì các bệnh viện công có vai trò tiên phong trong nhiều mặt Cụ thể là đi đầu trong công tác nghiên cứu và phát triển các phương pháp chuẩn đoán, khám chữa bệnh kỹ thuật cao
Là nơi đào tạo nhiều y bác sĩ giỏi cho cộng đồng Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính cũng giúp cho các bệnh viện công nâng cao chất lượng khám chữa bệnh góp phần thực hiện mục tiêu phúc lợi xã hội, mà tiến tới còn đóng góp nhất định vào ngân sách nhà nước (Nguyễn Thị Phương Hiếu, 2018, pp 7-8)
1.2 Cơ chế tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập
1.2.1 Khái niệm và vai trò của cơ chế tự chủ tài chính
Có nhiều quan điểm khác nhau về cơ chế, nhưng quan điểm chung nhất: Cơ chế là quá trình chuyển động dây chuyền của các bộ phận cấu thành hệ thống, trong
đó có bộ phận khởi động và chủ động, các bộ phận bị động trung gian (bộ phận truyền dẫn) và bộ phận bị động cuối cùng (công, quả)
Cơ chế quản lý là một hệ thống các nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản
lý trong những giai đoạn khác nhau áp dụng cho những đối tượng khác nhau, những khâu khác nhau trong việc quản lý xã hội
Tự chủ là các chủ thể có quyền tự quyết, hành động trong khuôn khổ pháp luật, có tính chủ động và năng động trong việc điều hành các hoạt động của mình
Xét trên góc độ quản lý tài chính, cơ chế tự chủ tài chính là việc cơ quan quản
lý cấp trên (chủ thể quản lý) cho phép đơn vị cấp dưới (chủ thể bị quản lý) được phép chủ động điều hành, tự quyết các hoạt động tài chính trong khuôn khổ pháp luật về quản lý tài chính với mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Trang 17Cùng với việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị, cơ quan cấp trên cũng yêu cầu đơn vị được trao quyền tự chủ phải chịu trách nhiệm về quyền quyết định của mình Đơn vị phải thực hiện tự đánh giá và tự giám sát việc thực hiện các quy định theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính và lĩnh vực khác được trao quyền tự chủ, sẵn sàng giải trình và công khai hóa các hoạt động của đơn vị mình, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị mình Tự chủ và
tự chịu trách nhiệm gắn liền với nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị
và đảm bảo hoạt động đó luôn đúng theo quy định của pháp luật
Ở Việt Nam hiện nay, cơ chế tự chủ tài chính ĐVSNCL được thực hiện theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với các ĐVSNCL Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính
phủ, “Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công” là các quy định về quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công” Như vậy thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các bệnh
viện công lập chính là việc các bệnh viện công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tạo lập và sử dụng nguồn tài chính để thực hiện các các nhiệm
vụ trong lĩnh vực hoạt động của mình (Dương Thị Xoan, 2018)
1.2.2 Mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính
Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm áp dụng đối với các ĐVSN y tế công lập nhằm hướng tới mục tiêu:
- Phân biệt chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế với chức năng điều hành các hoạt động của ĐVSN y tế công lập Các đơn vị này hoạt động theo cơ chế riêng, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị trong lĩnh vực y tế Thực hiện cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm, ĐVSN y tế công lập thực sự phát huy có hiệu quả khi nó không làm giảm quyền lực thực thụ của Nhà nước trong công tác quản lý về y tế
- Tăng tính chủ động, năng động trong việc điều hành các hoạt động của các đơn vị trong đó có các hoạt động tài chính nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
- Thực hiện chủ động, năng động trong việc điều hành các hoạt động của các
Trang 18đơn vị trong đó có hoạt động tài chính nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
- Thực hiện chủ trương xã hội hóa y tế, huy động sự đóng góp của cộng đồng
xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp của Nhà nước (Dương Thị Xoan, 2018, p 15)
1.2.3 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính
1.2.3.1 Tự chủ tài chính trong huy động và quản lý nguồn thu
Nhìn chung, nguồn tài chính cơ bản của đa số các ĐVSNCL lĩnh vực y tế là nguồn từ NSNN cấp nhằm thực hiện chức năng kinh tế - xã hội mà đơn vị đảm nhiệm
- chức năng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe (CSSK) cho nhân dân Tuy nhiên, các đơn
vị sự nghiệp lĩnh vực y tế được Nhà nước cho phép khai thác mọi nguồn thu ngoài NSNN đảm bảo cho các đơn vị tự chủ trong hoạt động chi tiêu Tất cả các ĐVSNCL được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn
vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định
Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của Nhà nước
Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết (đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động), đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích lũy
Như vậy, nguồn tài chính của các ĐVSNCL thuộc lĩnh vực y tế bao gồm các nguồn sau:
* Kinh phí do NSNN cấp, gồm:
- Một là: Kinh phí bảo đảm HĐTX thực hiện chức năng nhiệm vụ Nhà nước giao Nguồn kinh phí này chỉ áp dụng đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp) và đơn vị do NSNN bảo đảm toàn
Trang 19bộ chi phí hoạt động, được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao Riêng đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động thì không có khoản kinh phí này
- Hai là, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ)
- Ba là, kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức
- Bốn là, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Năm là, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác) Khoản kinh phí này chỉ
áp dụng đới với ĐVSNCL tự bảo đảm chi phí hoạt động và tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
- Sáu là, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
- Bảy là, kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ nhà nước quy định (nếu có)
- Tám là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm TTB, sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm
- Chín là, vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
- Mười là, kinh phí khác (nếu có)
* Nguồn thu sự nghiệp, gồm:
- Các loại phí, lệ phí hiện hành theo quy định:
+ Thu viện phí (kể cả viện phí do cơ quan Bảo hiểm xã hội và Quỹ KCB cho người nghèo, Quỹ KCB cho trẻ em dưới 6 tuổi thanh toán) theo các loại hình dịch vụ khám, chữa bệnh và phục vụ người bệnh được để lại đơn vị sử dụng theo quy định hiện hành Mức thu viện phí của các loại hình KCB thực hiện theo các quy định hiện hành về thu viện phí
- Thu phí và lệ phí khác của ngành y tế được để lại cho đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí
- Các khoản thu gắn với hoạt động của đơn vị:
Trang 20+ Thu từ các hoạt động về KCB ngoài bệnh viện, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu khoa học của đơn vị theo hợp đồng dịch vụ và các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật Mức thu theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên
+ Thu từ các dịch vụ pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu và các chế phẩm
từ máu, vắc xin, sinh phẩm, giầy dép phục hồi chức năng cho bệnh nhân phong Các sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng của Nhà nước do Nhà nước quy định giá theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy
+ Thu từ các hoạt động dịch vụ, cung ứng lao vụ do đơn vị tổ chức thực hiện như dịch vụ giặt là, ăn uống, vệ sinh, phương tiện đưa đón bệnh nhân Mức thu do thủ trưởng đơn vị quyết định theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy
- Các khoản thu hợp pháp khác được để lại sử dụng theo quyđịnh của pháp luật
- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng Nguồn thu sự nghiệp này chỉ áp dụng đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
* Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật
* Nguồn khác theo quy định của pháp luật, gồm:
- Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị
- Nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
1.2.3.2 Tự chủ tài chính trong sử dụng nguồn lực tài chính
* Chi thường xuyên
Các cơ sở y tế công lập có thu được sử dụng nguồn NSNN cấp và nguồn thu
sự nghiệp của đơn vị để chi cho các HĐTX theo những nội dung sau:
- Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản trích nộp Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn đối với công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước
Mức đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của người lao động trong đơn
vị thực hiện theo quy định hiện hành
- Chi tiền điện, nước, vệ sinh môi trường (kể cả chi thuê làm vệ sinh công
Trang 21nghiệp), nhiên liệu, vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, tuyên truyền, công tác phí, hội nghị phí, quần áo, giầy, dép, mũ bảo hộ cho người lao động
và các khoản chi mang tính chất quản lý điều hành hoạt động của đơn vị
- Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; thuê phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị
- Chi nghiệp vụ chuyên môn trực tiếp sử dụng trong công tác phòng bệnh và chữa bệnh
- Chi công tác chỉ đạo tuyến và tăng cường cán bộ y tế về cơ sở
- Chi nghiên cứu khoa học đề tài cấp cơ sở của đơn vị
- Chi đào tạo, tập huấn cho công chức, viên chức trong đơn vị (không kể chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chỉ tiêu của Nhà nước)
- Chi phí trực tiếp cho các hoạt động dịch vụ, sản xuất, cung ứng lao động như: mua nguyên vật liệu, hóa chất để sản xuất vắc xin, thuốc, dịch truyền, nước cất; chi phí sàng lọc máu (bao gồm cả chi bồi dưỡng người hiến máu), mua thực phẩm trong khoa dinh dưỡng ăn theo bệnh lý điều trị; nộp thuế, trích khấu hao TSCĐ
- Các chi phí thường xuyên liên quan đến công tác thu phí và lệ phí theo quy định hiện hành
- Chi duy tu, bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ (TSCĐ) của cơ sở (mua sắm dụng cụ thay thế, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị và các công trình cơ sở hạ tầng)
- Chi khác: Trả gốc và lãi vốn vay các tổ chức tín dụng trong nước và vốn huy động đóng góp (nếu có); đóng góp từ thiện xã hội, chi trợ giúp tiền ăn, tàu xe đi lại đối với bệnh nhân nghèo, chi phí chôn cất bệnh nhân vô gia cư, đóng góp cho địa phương về vệ sinh môi trường, trật tự trị an
* Chi không thường xuyên
- Chi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ;
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
Trang 22- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định;
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TTB, sửa chữa lớn TSCĐ thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chi thực hiện các dự án từ nguồn viện trợ nước ngoài;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Tùy theo các đơn vị được xếp vào loại hình tự đảm bảo chi phí hoạt động, đảm bảo một phần chi phí hoạt động hay do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động và căn cứ vào nguồn thu của đơn vị mà thực hiện các nội dung chi trên
1.2.3.3 Tự chủ tài chính trong phân phối kết quả hoạt động tài chính
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) đơn vị được sử dụng theo trình tự sau:
- Đối với ĐVSNCL tự đảm bảo chi phí hoạt động
+ Trích tối thiểu 25% để lập quỹ phát triển HĐSN;
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, Nhà nước không khống chế mức tối đa;
+ Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với hai quỹ khen thưởng và phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do thủ trưởng ĐVSNCL quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Đối với ĐVSNCL tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động
+ Trích tối thiểu 25% để lập quỹ phát triển HĐSN
+ Trả thu nhập tăng thêm trong năm nhưng tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định
+ Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với hai quỹ khen thưởng và phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khen
Trang 23thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển HĐSN Trong đó đối với hai quỹ khen thưởng
và phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ
do thủ trưởng ĐVSN quyết định theo quy chế chỉ tiêu nội bộ của đơn vị
- Đối với ĐVSN được ngân sách bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động tối đa không quá 1 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định
+ Chi khen thưởng tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp và hoạt động của đơn vị
+ Chi phúc lợi, trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế
+ Chi tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị
Nếu xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, đơn vị có thể lập quỹ
dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập cho người lao động
Đơn vị không được trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ từ các nguồn kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ viên chức, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ Nhà nước quy định, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, vốn đối ứng
và kinh phí của nhiệm vụ phải chuyển sang năm sau thực hiện
* Việc sử dụng các quỹ trong đơn vị sự nghiệp được quy định như sau
+ Quỹ phát triển HĐSN dùng để đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng HĐSN,
bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm TTB, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ viên chức trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng của đơn vị theo quy định của pháp luật Việc sử dụng quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ
+ Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập cho người lao động
Trang 24+ Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
+ Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị, trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế, thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
+ Quỹ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh đối với các đơn vị làm nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh
1.2.3.4 Tự chủ tài chính trong quản lý tài sản
Tài sản công trong các BVCL bao gồm tài sản chuyên dùng, tài sản đặc biệt, tài sản phục vụ công tác quản lý Trong phạm vi luận án chỉ quan tâm nghiên cứu tài sản công trong BVCL là các TTB y tế “Trang thiết bị y tế là các loại thiết bị, dụng
cụ, vật liệu, vật tư cấy ghép, thuốc thử và chất hiệu chuẩn invitro, phần mềm (software) được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế để phục vụ cho con người”
Thiết bị y tế trong BVCL đa dạng về chủng loại, kỹ thuật quản lý phức tạp, đa dạng với giá trị kinh tế lớn Vì vậy, cơ chế quản lý TTB y tế phải đảm bảo nguyên tắc nhất định Hàng năm, dưới sự hướng dẫn của Bộ Y tế, các BVCL cần chủ động kiểm tra TTB y tế và lập kế hoạch dự trù mua sắm theo thứ tự ưu tiên Bệnh viện phải phân công cán bộ có trách nhiệm theo dõi, quản lý TTB y tế của từng khoa, phòng chịu trách nhiệm về thống kê, kiểm kê, báo cáo tình hình TTB hàng năm Bên cạnh
đó, các BVCL cần xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ quản lý nhằm nắm vững quy trình vận hành,
sử dụng TTB y tế Bệnh viện và mỗi khoa, phòng cần có sổ tài sản quản lý TTB y tế,
có biên bản ghi chép, kiểm kê TTB, có kế hoạch sửa chữa hay thanh lý những TTB
y tế bị hỏng
Các BVCL tự chủ được đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
Trang 25theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN đơn vị được để lại
bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng để trả nợ vay Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với số còn lại (nếu có)
1.2.3.5 Cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính
Công tác kiểm tra, kiểm soát có vai trò rất quan trọng trong QLTC Đây là chế
độ QLTC cơ bản, là những công cụ quản lý quan trọng trong QLNS Quá trình kiểm tra, kiểm soát được tiến hành đối với tất cả các khâu của chu trình ngân sách và do các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tham gia, nhưng trách nhiệm chính thuộc về thủ trưởng và cơ quan tài chính đơn vị
Kiểm tra, kiểm soát tài chính trong BVCL phải được tiến hành thường xuyên, liên tục có hệ thống Đồng thời hoạt động này phải tuân theo pháp luật, bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, công khai, dân chủ Cơ quan tài chính đơn vị có trách nhiệm giúp chỉ huy cấp mình kiểm tra toàn bộ công tác tài chính của cơ quan
và đơn vị thuộc quyền
Cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính đối với các BVCL chủ yếu liên quan đến công tác hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán ở các BVCL
Trong kiểm soát tài chính, cần tập trung vào những nội dung, những khâu chủ yếu trong triển khai thực hiện dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách sau:
- Kiểm tra quá trình lập dự toán ngân sách: kiểm tra nguyên tắc, yêu cầu, căn
cứ lập; trình tự, thủ tục, thời gian, nội dung lập dự toán ngân sách việc tính toán các chỉ tiêu thu, chi và tổng hợp các chỉ tiêu đó vào hệ thống mẫu biểu; xem xét tính hợp
lý, cân đối của các chỉ tiêu với nhiệm vụ, nhu cầu chi, khả năng khai thác tiềm năng
và mức độ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ
- Kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách: kiểm tra tình hình phân bổ, tổ chức giao chỉ tiêu ngân sách cho các ngành, đơn vị; tình hình lập nhu cầu chi quý; tình hình nhận, cấp phát và sử dụng các loại kinh phí; tình hình mở và quản lý tài khoản tiền
Trang 26gửi tại KBNN, quản lý quỹ tiền mặt tại đơn vị; tình hình thu nộp ngân sách theo quy định
- Kiểm tra công tác kế toán và quyết toán ngân sách: kiểm tra việc tính toán, ghi chép ban đầu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán; kiểm tra tình hình chấp hành chế độ, thể lệ kế toán thống kê theo đúng quy định trong luật kế toán của Nhà nước;
- Kiểm tra tình hình khai thác tiềm năng, tạo nguồn thu (BHYT, dịch vụ y tế, hoạt động khác), trích lập và sử dụng quỹ vốn đơn vị: kiểm tra việc khai thác nguồn thu có đúng nguyên tắc, chế độ, chính sách không, cơ chế hoạt động và việc quản lý các chi phí và kết quả thu, hiệu quả của từng hoạt động, việc phân phối và sử dụng các khoản thu ; tình hình trích lập, sử dụng quỹ vốn đơn vị
- Kiểm tra tổ chức bộ máy tài chính kế toán: kiểm tra tổ chức biên chế, số lượng, chất lượng cán bộ nhân viên ngành, việc duy trì kỷ luật, trật tự, nề nếp chính quy trong công tác chuyên môn nghiệp vụ
Đối với các BVCL tự chủ tài chính, hoạt động kiểm tra, kiểm soát tài chính phải đảm bảo theo quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vị quy định
Hoạt động kiểm tra tài chính giúp đánh giá đúng thực trạng, xác định được những ưu điểm, khuyết điểm một cách khách quan, trung thực, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế Từ đó, đề xuất được những giải pháp tích cực trong quản lý tài chính, giúp cho lãnh đạo bệnh viện có chủ trương đúng đắn, biện pháp thích hợp để hoàn thiện quản lý tài chính của bệnh viện, góp phần phục vụ công tác KCB ngày càng tốt hơn
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập
1.2.4.1 Nhân tố khách quan
* Cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính của Nhà nước
Cơ chế quản lý là tổng thể các phương pháp công cụ và hình thức hoạt động trên một hệ thống để phối hợp giữa các bộ phận thành viên trong hệ thống nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của quản lý Trong lĩnh vực tài chính, cơ chế quản lý tài chính được hiểu là hệ thống các hình thức, phương pháp và biện pháp tài chính được
sử dụng để tác động vào quá trình vận hành của các quan hệ kinh tế tương ứng nhằm hướng tới các mục tiêu quản lý được xác định Cơ chế quản lý tài chính, gồm các bộ
Trang 27phận chủ yếu:
- Kế hoạch tài chính
- Các hình thức và phương pháp phân phối các nguồn tài chính
- các hình thức và phương pháp tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
- Bộ máy quản lý tài chính
- Các văn bản pháp quy về tài chính
Cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính của Nhà nước đối với các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế là hệ thống các quy định tác động đến hoạt động tài chính của đơn vị nhằm thực hiện mục tiêu hoạt động của các đơn vị
Cơ chế này kích thích sự nghiệp y tế phát triển thông qua sự vận hành của các
cơ chế, chính sách tài chính; tạo hành lang pháp lý với những cơ chế, chính sách tài chính cụ thể nhằm thúc đẩy quá trình đa dạng hóa các loại hình, nhằm phát huy và sử dụng nguồn tài chính đáp ứng các yêu cầu hoạt động của đơn vị
Cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính của Nhà nước đối với các đơn
vị này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia về hoạt động sự nghiệp Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế sẽ phải tuân thủ theo cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính của Bộ, ngành Do đó, ngoài cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính của Nhà nước, các đơn vị còn
có một số cơ chế, các văn bản pháp luật quản lý tài chính riêng cho những đặc thù của ngành với các quy định cụ thể, rõ ràng, tránh được những vướng mắc về cơ chế chung không phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng đơn vị
Công khai minh bạch trong xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
là một trong những nguyên tắc quan trọng cần được các cơ quan soạn thảo, ban hành đặc biệt quan tâm trong quá trình soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý tài chính nói chung bao gồm các nội dung sau:
- Các quy định chung về đối tượng và phạm vi áp dụng
- Các quy định cụ thể về nguồn tài chính, nguồn kinh phí, nội dung chi, định mức chi, việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí
- Các điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Nguyễn Nguyên Hùng, 2019,
Trang 28pp 22-23)
* Đặc điểm của ngành
Đặc điểm của ngành là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến việc quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế Do đặc điểm của từng đơn vị thuộc lĩnh vực này khác nhau nên đặc điểm hoạt động của các đơn vị cũng khác nhau dẫn đến mô hình quản lý tài chính cũng sẽ thay đổi cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng đơn vị
Ngoài ra, do hoạt động của từng đơn vị khác nhau dẫn đến tính chất và nội dung của các khoản thu, chi của các đơn vị cũng khác nhau, mang tính đặc thù của mình Điều này đòi hỏi trên cơ sở nguyên tắc quản lý chung, từng đơn vị phải có các biện pháp quản lý cụ thể cho phù hợp với hoạt động của đơn vị mình
* Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính
Kiểm tra, kiểm soát là một hoạt động rất quan trọng, không thể thiếu trong khoa học quản lý nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động theo kế hoạch vạch ra, phát hiện kịp thời các sai sót, vướng mắc để có biện pháp xử lý kịp thời nhằm tránh những tổn thất
Cơ sở khách quan cho công tác kiểm tra tài chính là chức năng tài chính và nó được thể hiện thông qua công tác kiểm tra tài chính Công tác kiểm tra tài chính có tác động tăng cường nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, thúc đẩy việc sử dụng hợp lý kinh phí được cấp nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế, hiệu quả của xã hội Kiểm tra tài chính bao gồm:
- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính: là loại kiểm tra được tiến hành trước khi xây dựng, xét duyệt quyết định dự toán kinh phí
- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính: là loại kiểm tra được tiến hành sau khi đã kết thúc giai đoạn thực hiện công tác kế hoạch tài chính Mục tiêu của kiểm tra ở giai đoạn này là xem xét lại tính đúng đắn, hợp lý, chính xác của các hoạt động tài chính cũng như các số liệu, tài liệu tổng hợp được đưa ra trong các sổ sách, báo cáo, từ đó có thể tổng kết rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hóa tài chính trong các kỳ sau đó
Cùng với hoạt động kiểm tra thì kiểm soát thường xuyên là một nhân tố có ảnh
Trang 29hưởng quan trọng đến quản lý tài chính tại đơn vị Kiểm soát thường xuyên là hoạt động nhằm thực hiện việc giám sát, kiểm tra liên tục đối với hoạt động tài chính, nghiệp vụ tài chính phát sinh nên có thể kịp thời phát hiện những sai sót, những vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật tài chính Trên cơ sở đó, thúc đẩy việc hoàn thành các kế hoạch tài chính, tổ chức và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn kinh phí, đảm bảo chi đúng, chi đủ, có hiệu quả phù hợp với mục tiêu của Nhà nước giao cho
và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (Nguyễn Nguyên Hùng, 2019, p 25)
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan
* Phương hướng chiến lực phát triển của bệnh viện
Mục tiêu chung mà quản lý tài chính bệnh viện công phải hướng đến là tính hiệu quả và tính công bằng Để có được những bước đi cũng như lộ trình hợp lý, các nhà quản lý bệnh viện phải hướng tới những mục tiêu và phương hướng chung của ngành y tế từ đó xác định phương hướng của bệnh viện Việc xác định này tùy thuộc vào thực trạng, khả năng có thể đạt được của bệnh viện Do vậy, có thể nói phương hướng chiến lược phát triển của bệnh viện quyết định trực tiếp tới hoạt động tài chính cũng như quản lý tài chính của bệnh viện Do đó, bệnh viện phải xác định được chính xác, đúng đắn phương hướng chiến lược phát triển của mình để từ đó xây dựng các mục tiêu và giải pháp quản lý tài chính phù hợp (Nguyễn Thị Phương Hiếu, 2018)
lý là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác của các quyết định quản lý Do đó, nó có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung và công tác quản lý tài chính nói riêng Yêu cầu về trình độ quản lý của cán bộ quản lý là khác nhau Cán bộ lãnh đạo, quản lý đòi hỏi phải có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, toàn diện và khái
Trang 30quát Cán bộ tham mưu, trực tiếp làm công tác tài chính kế toán đòi hỏi phải có năng lực, trình độ chuyên môn sâu
* Nhận thức của cán bộ công chức và người lao động
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm làm thay đổi nhận thức của cán
bộ viên chức và người lao động Cán bộ viên chức và người lao động phải từ bỏ những thói quen xấu như đi muộn về sớm, sử dụng hoang phí văn phòng phẩm, điện nước tại đơn vị, không chịu cập nhật kiến thức, trì trệ trong công việc,…Đổi mới sang
cơ chế tự chủ đòi hỏi cán bộ viên chức và người lao động phải thay đổi nhận thức trong quá trình công tác Do thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đã giúp cán
bộ viên chức và người lao động tìm kiếm, học hỏi và năng động hơn trong công việc, nhận thức được việc sử dụng kinh phí và tầm quan trọng của tiết kiệm chống lãng phí, nâng cao thu nhập cải thiện cuộc sống cho chính cán bộ viên chức và người lao động
1.3 Kinh nghiệm về cơ chế tự chủ tài chính ở một số bệnh viện công lập ở việt nam và bài học kinh nghiệm cho bệnh viện sản nhi lào cai
1.3.1 Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Bắc Kạn
Ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn được thành lập mới từ khi tách ra từ tỉnh Thái Nguyên
từ năm 1997 theo Quyết định số 02/QĐ-UB ngày 9/01/1997 của UBND tỉnh Bắc Kạn Cho đến nay, hệ thống y tế công lập thuộc Sở Y tế Bắc Kạn bao gồm 9 Bệnh viện (tuyến tỉnh có 01, tuyến huyện có 7 bệnh viện), 10 cơ sở y tế dự phòng và sự nghiệp y tế khác (Dương Thị Xoan, 2018)
Từ năm 2014 đến 2016, công tác quản lý kinh tế y tế tại các BVCL thuộc Sở
y tế Bắc Kạn phải đối diện với rất nhiều thách thức, khó khăn Tuy nhiên, đây cũng
là một giai đoạn có sự thay đổi rõ rệt trong công tác Quản lý tài chính tại các Bệnh viện Các mục chi cho con người, mua sắm sửa chữa, dịch vụ tăng nhanh trong khi
đó Nhà nước không cấp thêm kinh phí (kinh phí cấp ổn định trong giai đoạn 2014 -
2016, chỉ tăng kinh phí tiền lương khi nhà nước thay đổi chế độ tiền lương) Bắt đầu
từ năm 2008, sau khi được Ủy ban nhan dân tỉnh giao quyền tự chủ theo tinh thần Nghị định 43/2006/NĐ-CP, bằng nhiều giải pháp cải cách quản lý tài chính, tăng
Trang 31quyền tự chủ cho các đơn vị, tiết kiệm chi tiêu, phát triển xã hội hóa như: Thành lập
và vận hành có hiệu quả khoa KCB theo yêu cầu và hàng năm đều có bổ sung nguồn kinh phí hoạt động cho các bệnh viện; Liên doanh liên kết lắp đặt thêm một số TTB
y tế hiện đại, tổng số máy xã hội hóa theo hình thức phân chia, chênh lệch thu chi theo các tỷ lệ; hình thành hệ thống nhà thuốc bệnh viện với phương pháp quản lý chặt chẽ, có hiệu quả Hết năm 2016, hầu hết các đơn vị có thu trong bệnh viện đã thực hiện công tác tự chủ về tài chính đều có ý thức quản lý tốt nguồn thu, tiết kiệm chi phí, phát huy thế mạnh của đơn vị, sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có, giảm thất thoát để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ viên chức cũng như chất lượng phục vụ người bệnh
Sự thay đổi công tác quản lý về tài chính tại các Bệnh viện đã đem lại nhiều kết quả thuận lợi cho Bệnh viện như:
Bệnh viện được chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí HĐTX theo định kỳ 3 năm và hàng năm có thể được tăng thêm tùy theo kinh phí của Nhà nước đầu tư cho y tế
Đơn vị được liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật Chủ động về nguồn nhân lực, giám đốc bệnh viện được quyết định ký hợp đồng thuê khoán công việc đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên Một số Bệnh viện đã thực hiện xã hội hóa các hoạt động như: Thuê vệ sinh công nghiệp; Thuê bảo vệ; Vận hành điện nước
Khuyến khích được lợi ích cá nhân Các Bệnh viện được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Chủ động mức chi một số hoạt động của Bệnh viện, nâng cao trách nhiệm, quyền hạn của trưởng đơn vị trong bệnh viện
Trong quá trình triển khai, thực hiện bệnh viện cũng vướng mắc những khó khăn đòi hỏi cần phải khắc phục như:
- Nguồn kinh phí thường xuyên do NSNN cấp hàng năm giảm dần, nếu có
Trang 32tăng chỉ là tăng chi cho con người, nguồn kinh phí này chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu của Bệnh viện trong khi Bệnh viện luôn đối mặt với tình trạng quá tải bệnh nhân trong một số giai đoạn Chi cho giường bệnh từ nguồn NSNN thấp NSNN chủ yếu
là chi cho con người, còn chi cho bệnh nhân chủ yếu lấy từ nguồn thu viện phí và BHYT thu được Hơn nữa nguồn NSNN cấp chưa có chiến lược, định hướng, mục tiêu, phương pháp, biện pháp tổ chức thực hiện và quản lý kế hoạch theo những mục tiêu phát triển của Bệnh viện trong dài hạn mà việc cân đối ngân sách cho Bệnh viện phụ thuộc vào khả năng thu và cơ cấu chi của NSNN
- Ứng dụng về công nghệ tin học đã được áp dụng trong quản lý song vẫn chưa đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện, vẫn còn
lỗ hổng gây thất thu Bệnh viện vẫn chưa thu hết nguồn thu từ KCB cũng như tận dụng khai thác các nguồn thu khác Đội ngũ cán bộ công nhân viên nhất là nhân viên
kế toán tài chính có trình độ, năng lực tiếp cận nhanh cái mới song mới chỉ là kế toán tài chính thông thường, mà chưa có con mắt kế toán của nhà kế toán quản trị Việc phân tích lập kế hoạch còn nhiều hạn chế
- HĐTX của Bệnh viện hiện nay phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu viện phí và BHYT
- Cơ sở quản lý của Nhà nước hiện hành chủ yếu mang tính khai thác (thu nộp)
mà chưa kích thích tăng trưởng, nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Bởi theo quy định hiện hành nguồn thu viện phí dùng để tăng cường khả năng cung cấp vật tư tiêu hao, TTB y tế, thưởng cho cán bộ công nhân viên và nộp cấp trên mà chưa được tiết kiệm cho hoạt động XDCB Ngoài ra, các bệnh viện chưa có hệ thống tiêu chuẩn cũng như phương pháp, để đánh giá hiệu quả sử dụng các đồng vốn chi tiêu trong bệnh viện
1.3.2 Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Bãi Cháy
Bệnh viện Bãi Cháy là Bệnh viện Đa khoa hạng II tuyến tỉnh, được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt và triển khai 640 giường bệnh có đầy đủ các chuyên khoa,
có vị trí địa lý nằm ở phía Tây thành phố Hạ Long Năm 2012 Bệnh viện được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao động hạng Nhì cho những thành tích mà bệnh
Trang 33viện đã đạt được
Bệnh viện Bãi Cháy có đầy đủ các loại hình nguồn kinh phí: Nguồn NSNN cấp, nguồn viện phí, BHYT, nguồn viện trợ và thu khác Tình hình khai thác và sử dụng các nguồn tài chính này của bệnh viện đã đạt được những kết quả đáng kể:
Nguồn thu của bệnh viện có xu hướng tăng lên:
So với cơ chế cũ thì nét đổi mới trong việc quản lí và điều hành ngân sách là việc phân loại đơn vị sự nghiệp có thu dựa trên khả năng đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên để từ đó có cơ sở cấp ngân sách Đó là một biện pháp nhằm giảm bớt gánh nặng NSNN đồng thời tăng tính chủ động cho các bệnh viện công lập
Bệnh viện Bãi Cháy được chủ động trong đa dạng hóa nguồn thu: Việc thực hiện cơ chế tự chủ đã tạo điều kiện pháp lý và khuyến khích các đơn vị triển khai các dịch vụ trợ, tăng nguồn thu, bổ sung kinh phí hoạt động của đơn vị
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính Bệnh viện Bãi Cháy đã chủ động sử dụng các nguồn tài chính cho hoạt động chuyên môn, bố trí lợp lý các khoản chi trong dự toán ngân sách được giao và trong các khoản thu, tránh được việc thừa thiếu kinh phí giữa các nhóm mục chi Thu nhập tăng thêm được chi trả trên cơ sở hiệu suất công việc và năng lực của cán bộ công nhân viên chức
Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm: Trong thời gian qua, công tác quản lý tài chính của bệnh viện Bãi Chày đạt hiệu quả cao trong việc thực hiện tăng thu và tiết kiệm chi tiêu khi nhà nước thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập Việc trao quyền
tự chủ giúp bệnh viện từng bước mở rộng hoạt động, chủ động khai thác nguồn lực tài chính đặc biệt là nguồn tài chính ngoài NSNN để chi cho hoạt động khám chữa bệnh và Nhà nước không can thiệp sâu vào hoạt động nội bộ của bệnh viện Cơ chế
tự chủ lãnh đạo cơ quan đã năng động hơn, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm đối với hoạt động của đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bệnh viện, nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đồng thời tăng nguồn thu tài chính và tăng thu nhập cho CBVC
Từng bước cải thiện cơ sở vật chất: Qua phân tích thực trạng sử dụng nguồn lực tài chính tại Bệnh viện Bãi Cháy cho thấy, việc các bệnh viện sử dụng nguồn tài
Trang 34chính ngày càng hợp lý hơn theo hướng tăng tỷ trọng chi cho công tác chuyên môn cũng như tăng cường đầu tư cho mua sắm sửa chữa trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh, nhờ đó từng bước cải thiện cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của nhân dân trong tỉnh
Tổ chức bộ máy, biên chế theo hướng gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả: Cơ chế giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp có tác dụng lớn đến việc phát huy tính sáng tạo và chủ động của bệnh viện, thủ trưởng đơn vị được quyền chủ động sắp xếp,
bố trí lao động hợp lý, nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc, hạn chế các hiện tượng tiêu cực
Tuy nhiên, việc thực hiện cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Bãi Cháy vẫn còn một
số hạn chế điển hình sau:
Bệnh viện còn bị động tỏng khi tiếp nhận kinh phí: Kinh phí NSNN cho bệnh viện luộn trong tình trạng bị động do chưa có sự phối hợp nhịp nhàng giữa Sở Nội vụ
và Sở Tài chính Dự toán NSNN năm nay được Sở Tài chính căn cứ vào số biên chế
kế hoạch mà Sở Nội vụ giao năm trước Số biên chế tăng trong năm được Sở Nội vụ giao sau khi UBND tỉnh đã giao dự toán cho các bệnh viện dẫn đến tỉnh trạng số biên chế tăng thêm chưa được bố trí kinh phí kịp thời mà vẫn để đến cuối năm Sở Tài chính cân nguồn rồi mới bố trí kinh phí dẫn đến tình trạng các bệnh viện bị động trong việc trả lương cho biên chế tăng thêm trong năm
Hạn chế về quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế dân chủ: Một số đơn vị, bộ phận tham mưu còn yếu, còn lúng túng trong việc xây dựng phương án tự chủ tài chính, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đặc biệt là xây dựng phương án chi trả tăng thêm cho từng cá nhân, xây dựng định mức khoán cho các bộ phận, xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật cho các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn Nhiều định mức kinh tế kĩ thuật cho các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn Nhiều định mức chưa quy định, nhiều định mức quá lạc hậu dẫn đến khó khăn trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ Quy chế chi tiêu nội bộ nhìn chung chưa quy định cụ thể, rõ ràng về nội dung chi, mức chi Đặc biệ là quy chế chi trả thu nhập tăng thêm vẫn còn chưa cụ thể, mang tính bình quân, chưa có các biện pháp tiết kiệm chi, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính nên hạn chế tính chủ động, tích cực của quy chế chi tiêu nội bộ
Trang 35Năng lực lãnh đạo của lãnh đạo bệnh viện còn chưa đáp ứng: Nhận thức về tự chủ còn chưa thống nhất, kiến thức, kĩ năng về quản lí kinh tế ý tế, tài chính y tế, quản trị bệnh viện còn hạn chế trong khi hệ thống thông tin, giám sát còn yếu kém, dẫn đến việc triển khai thực hiện ở phần lớn các đơn vị còn lúng túng
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản Nhi Lào Cai
Từ khi nước ta chuyển sang kinh tế thị trường chúng ta đã có cái nhìn làm thay đổi căn bản trong nhận thức, quan điểm về ngành y tế Ngành y tế được coi là một ngành trong hệ thống kinh tế quốc dân thuộc nhóm ngành dịch vụ phục vụ các yêu cầu có tính chất phúc lợi xã hội Cải cách ngành y tế nhằm nâng cao chất lượng KCB, phòng bệnh, người dân được hưởng những dịch vụ y tế tốt nhất và cũng làm giảm chảy máu chất xám đội ngũ cán bộ y tế Nghị định 43 và 16 ra đời tạo điều kiện cho ngành y tế phát huy được tính chủ động trong hoạt động của mình, cũng như giảm bớt gánh nặng cho NSNN Dựa trên kết quả khảo sát 18 bệnh viện công theo hình thứctự chủ, đảm bảo toàn bộ chi phí HĐTX, đảm bảo một phần chi phí HĐTX, tự chủ nhưng dựa hoàn toàn vào NSNN và những đổi mới trong cơ chế quản lý tài chính bệnh viện ở các nước trên thế giới cho thấy Các đơn vị đã năng động hơn trong phát triển dịch vụ tăng thu cho đơn vị, mở rộng các loại hình dịch vụ KCB, do đó có sự thay đổi rõ rệt về các hoạt động chuyên môn của bệnh viện, tăng công suất giường bệnh, số lượt khám bệnh và nhập viện ở hầu hết bệnh viện đều tăng, tăng đầu tư TTB
y tế theo hình thức xã hội hóa Do quản lý tốt công tác thu chi tại đơn vị nên thu nhập hàng năm đều tăng lên, góp phần động viên cán bộ yên tâm công tác, nâng cao trình
độ chuyên môn phục vụ người bệnh được tốt hơn
Một số bài học kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính rút ra cho Bệnh viện Sản Nhi Lào Cai là:
- Phải có kế hoạch, chiến lược cho từng giai đoạn cụ thể một cách rõ ràng và khả năng đạt được mục tiêu
- Phân biệt công việc do Nhà nước giao và các hoạt động dịch vụ của bệnh viện Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn ngân sách của tỉnh cấp cho các bệnh viện, giảm chi phí bằng các định mức khoán, tiết kiệm và cắt giảm nhân lực bằng các biện
Trang 36pháp phù hợp, khuyến khích nhân viên làm việc với định mức năng suất lao động cao
để tăng thu nhập chính đáng
- Đầu tư TTB, cơ sở hạ tầng hiện đại, nâng cao năng lực KCB của cán bộ
- Nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ cũng như công tác quản lý, lãnh đạo tại bệnh viện được cao hơn, nâng cao chất lượng công tác KCB, thực hiện hợp đồng chuyển giao kỹ thuật mới ở các bệnh viện tuyến trung ương, tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học cấp tỉnh, đẩy mạnh chất lượng phục vụ nhằm tăng nguồn thu cho bệnh viện
- Thực hiện tốt chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ viên chức trong bệnh viện về 10 điều Y đức
Đa dạng hoá các hình thức dịch vụ và đồng bộ hoá dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của người bệnh và xã hội Thay đổi quan niệm bệnh viện ngồi đợi bệnh nhân đến sang chủ động đến với bệnh nhân, thâm nhập cộng đồng trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu xã hội
- Khuyến khích các đối tác đầu tư cùng góp vốn bằng hình thức cổ phần để đầu tư xây dựng khu KCB theo yêu cầu, tiếp tục triển khai công tác XHH y tế nhằm tăng cường cơ sở vật chất cho bệnh viện
- Củng cố quy chế giám sát và thanh kiểm tra các hoạt động của đơn vị
Trang 37CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận văn đề tài mong muốn trả lời cho một số câu hỏi nghiên cứu như sau:
(1) Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại bệnh viện Sản nhi Lào Cai thời gian vừa quan như thế nào?
(2) Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai là gì?
(3) Những nhân tố nào ảnh hưởng tới cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai?
(4) Các giải pháp nào góp phần hoàn cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai trong thời gian tới?
2.2 Các phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp như: Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích tài liệu; Phương pháp thống kê, mô tả; Phương pháp
so sánh… trong nghiên cứu một số nội dung của đề tài
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã thu thập các văn bản, tài liệu, các nguồn
số liệu thứ cấp có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Đồng thời, tác giả đã kế thừa một
số kết quả nghiên cứu trước đó, nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu của đề tài
Những tài liệu thứ cấp được thu thập từ những tài liệu đã công bố bao gồm những tài liệu tổng kết từ những tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý chi NSNN được thu thập từ các viện, trường đại học, các tổ chức và trên mạng internet
Ngoài ra, thông qua báo cáo, tạp chí chuyên ngành, các văn kiện, nghị quyết,
số liệu thống kê của cơ quan thống kê, Sở Y tế, Bệnh viện Sản nhi Lào Cai Cụ thể,
sử dụng báo cáo tài chính hàng năm của bệnh viện Sản nhi Lào Cai từ năm 2017 đến năm 2019
Trang 382.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và điều tra trực tiếp bằng việc sử dụng các phiếu điều tra ý kiến của các đơn vị thực hiện công tác quản
lý NSNN Ngoài ra còn là một số các ý kiến phỏng vấn cá nhân của các cán bộ nhân viên thuộc Sở Y tế, Bệnh viện, đây là những người hiểu rõ nhất điểm mạnh, yếu, thiếu sót của hệ thống mà họ đang tác nghiệp, đây chính là nguồn thông tin có giá trị nhất
Nội dung khảo sát lấy ý kiến cán bộ quản lý, chuyên viên bao gồm: Tự chủ trong quản lý nguồn thu; Tự chủ trong quản lý chi; Tự chủ trong phân phối lợi nhuận; Công tác thanh tra, kiểm tra
Mục đích khảo sát: Để đánh giá công tác tự chủ tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai
Quy mô mẫu khảo sát:
Tổng số cán bộ, viên chức điều tra là: Sở Y tế: 02 người, Sở Tài chính: 02 người, cán bộ viên chức trong bệnh viện: 210 người Vậy quy mô mẫu sẽ được tính theo công thức sau (Fely David, 2005)
n = Quy mô mẫu mong muốn
Z= Độ lệch chuẩn, mức 1.96, tương ứng với mức 95% độ tin cậy
p = Phần tổng thể mục tiêu được đánh giá là có những đặc điểm chung cụ thể, thường mức 50% (0.5)
Trang 39Bảng 2.1 Thang đánh giá Likert được sử dụng trong luận văn
2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin
Đề tài đã sử dụng các số liệu về báo cáo tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ qua các năm, để đánh giá hoạt động thực hiện cơ chế tự chủ và có những hoạch định tiếp theo phù hợp cơ chế tự chủ trong thời gian tới Các tài liệu thứ cấp sau khi thu thập được hệ thống hoá theo các nội dung nghiên cứu để đưa vào luận văn Tài liệu sơ cấp điều tra được tổng hợp xử lý dữ liệu trên bảng Excel
2.3 Phương pháp phân tích thông tin
Để tiến hành phân tích hoạt động tài chính người ta không dùng riêng lẻ một phương pháp phân tích nào mà sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích với nhau
để đánh giá tình hình đơn vị một cách xác thực nhất, nhanh nhất Phương pháp phân tích hoạt động tài chính là hệ thống các phương pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các
sự kiện, hiện tượng, quan hệ, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, xong phương pháp chủ yếu là phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ
2.3.1 Phương pháp so sánh
Để áp dụng được phương pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (phải thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian và đơn vị tính toán của các chỉ tiêu so sánh) và theo mục đính phân tích mà xác định gốc
so sánh Gốc so sánh có thể chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian Kỳ (điểm) được chọn để phân tích gọi là kỳ phân tích (hoặc điểm phân tích) Các trị số của chỉ tiêu tính ra ở từng kỳ tương ứng gọi là trị số chỉ tiêu kỳ gốc, kỳ phân tích Và để phục
vụ mục đích phân tích người ta có thể so sánh bằng các cách: so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối, so sánh bằng số bình quân (Phan Công Nghĩa & Bùi Đức Triệu, 2012)
Trang 40Phương pháp so sánh sử dụng trong kỳ phân tích tài chính là:
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của đơn vị, thấy được sự cải thiện hay xấu đi như thế nào
để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của đơn
vị
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy được tình hình tài chính của đơn vị đang ở tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với các đơn vị khác cùng ngành
+ So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng hợp ở mỗi bản báo cáo So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua niên độ kế toán liên tiếp
2.3.2 Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian
Để phân tích mối liên hệ của hiện tượng theo thời gian, trong thống kê người
ta thường sử dụng các dãy số thời gian Đó là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian Dựa vào đặc điểm về biến động quy mô của hiện tượng qua thời gian, có thể phân dãy số thời gian thành dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm
Trong luận văn, để phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, tác giả sử dụng 3 chỉ tiêu để phân tích, đó là: lượng tăng (giảm) tuyệt đối; tốc độ phát triển; tốc độ tăng (giảm) để biểu hiện xu hướng, sự biến động tài chính tại Bệnh viện Sản nhi Lào Cai
2.4 Hệ thống các tiêu nghiên cứu
2.4.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện tự chủ tài chính
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô, chất lượng nguồn nhân lực tại đơn vị
+ Sự phát triển nguồn nhân lực qua các năm
+ Trình độ học vấn
+ Số lượng, cơ cấu nhân lực
+ Chất lượng nguồn nhân lực