1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan QLNN huyện

42 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 236,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT) đã tác động đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội (KTXH). Ngày nay, CNTT đã trở thành một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, là công cụ quan trọng hàng đầu để thực hiện quá trình công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước. Ứng dụng và phát triển CNTT là yếu tố có tính chiến lược, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội.Trước nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT ngày càng trở nên bức thiết, Bộ Chính trị (Khoá VIII) đã ra Chỉ thị số 58CTTW ngày 17102000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, trong đó chỉ rõ: Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp (DN), hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH

Trang 1

ĐỀ ÁN Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của

các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn huyện

Trước nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT ngày càng trở nên bứcthiết, Bộ Chính trị (Khoá VIII) đã ra Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000

về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất

nước, trong đó chỉ rõ: "Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp

phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp (DN), hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH".

Chính phủ đã quan tâm chỉ đạo và đầu tư cho việc ứng dụng và pháttriển CNTT trong quản lý nhà nước (QLNN) và đời sống KTXH Ngày

Trang 2

10/4/2007 Chính phủ đã ban hành Nghị định 64/2007/NÐ-CP về ứng dụngCNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm:

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quannhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhànước với tổ chức và cá nhân

- Tiến hành đồng bộ với quá trình cải cách hành chính (CCHC)

- Cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công trực tuyến phục vụngười dân và DN

Trong những năm qua, CNTT đã khẳng định được vai trò quan trọng vàbước đầu có những đóng góp cho sự phát triển của huyện Đặc biệt, sau khi

có Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị, Huyện uỷ, Uỷ ban Nhân dân(UBND) huyện đã chỉ đạo, điều hành hoạt động của các cơ quan, phòng banhuyện triển khai ứng dụng CNTT, tạo bước chuyển biến mới về nhận thức,hành động thực tiễn để phát triển và ứng dụng CNTT trên địa bàn huyện phục

vụ sự nghiệp CNH, HĐH Tuy nhiên, kết quả vẫn chưa đạt được như mongmuốn, CNTT vẫn chưa trở thành công cụ phục vụ đắc lực cho việc phát triển

và thực hiện các mục tiêu KTXH của huyện

Trong bối cảnh phát triển mới, khi Bộ Chính trị (Khoá XI) đã ban hànhNghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 về đẩy mạnh ứng dụng, phát triểnCNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế Do vậy việc

lựa chọn và xây dựng Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan QLNN huyện , tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2020” là việc

làm cần thiết và phù hợp với tình hình hiện tại của huyện, để từng bước đưaứng dụng CNTT ngày càng đáp ứng tốt yêu cầu phát triển KTXH trên địa bànhuyện

Trang 3

Mục đích của Đề án là phân tích đánh giá đúng hiện trạng ứng dụng vàphát triển CNTT của huyện trong thời gian qua; cụ thể hóa những mục tiêu vềCNTT và đề ra những giải pháp khả thi để thực hiện các mục tiêu đó Đề ángóp phần quan trọng trong việc nâng cao vai trò QLNN trong lĩnh vực CNTT,thúc đẩy công tác ứng dụng và phát triển CNTT, góp phần vào sự nghiệp pháttriển KTXH, nâng cao đời sống Nhân dân trên địa bàn.

II Mục tiêu của Đề án

+ Triển khai thí điểm chứng thực chữ ký số tại Văn phòng Hội đồngNhân dân (HĐND) và UBND huyện

- Năm 2018: lựa chọn 1 số phòng chuyên môn của huyện áp dụng chữ

ký số đến năm 2020 triển khai cho tất cả 12 phòng

- Năm 2018-2019: cơ bản hoàn thành việc liên thông dữ liệu giữa cơ sở

dữ liệu dân cư, hộ tịch, địa chính với các ứng dụng chuyên ngành của các đơn

vị và trang bị đồng bộ trang thiết bị CNTT cho tất cả các cơ quan QLNN từcấp huyện đến cấp xã

Trang 4

- Đến năm 2020:

+ Cung cấp đầy đủ thông tin trên trang thông tin điện tử của huyện theo

quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ vềviệc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tửhoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

+ 30% hồ sơ thủ tục hành chính phổ biến, liên quan nhiều tới người

dân, DN được cung cấp mức độ 3 (cho phép người sử dụng điền trực tuyếnvào các mẫu đơn, hồ sơ và gửi lại trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ sau khi điềnxong tới cơ quan và người thụ lý hồ sơ Các giao dịch trong quá trình thụ lý

hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện qua mạng)

+ 100% văn bản không mật trình UBND huyện dưới dạng điện tử + 70% văn bản trao đổi giữa các cơ quan QLNN từ cấp huyện đến cấp

xã dưới dạng điện tử được trao đổi trên môi trường mạng

+ 50% văn bản điện tử theo quy định được chứng thực chữ ký số khi

trao đổi giữa các cơ quan QLNN cấp huyện

+ Hoàn thành cơ bản việc thiết lập đường truyền tốc độ cao đối với các

cơ quan QLNN huyện phục vụ cho việc triển khai tập trung các phần mềmứng dụng phục vụ CCHC, đáp ứng yêu cầu khai thác dữ liệu liên thông vớitốc độ cao

III Giới hạn của Đề án

Do CNTT đóng vai trò quan trọng và tác động đến mọi mặt của đờisống xã hội, việc ứng dụng diễn ra ở khắp nơi, tất cả các lĩnh vực, do đó trongphạm vi của Đề án chỉ tập trung nghiên cứu để đẩy mạnh ứng dụng CNTT

Trang 5

trong hoạt động của các cơ quan QLNN trên địa bàn huyện , tỉnh Tây Ninhtrong giai đoạn 4 năm 2017-2020.

PHẦN II NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

I Cơ sở xây dựng Đề án

1 Cơ sở khoa học

Ngay từ thời kỳ chống Mỹ cứu nước, Đảng và Nhà nước đã có chủtrương vận dụng CNTT trong một số lĩnh vực Bước sang thời kỳ đổi mới,chủ trương ấy đã được nhấn mạnh và cụ thể hoá trong nhiều nghị quyết củaĐảng và các văn bản của Chính phủ

Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 30/3/1991 của Bộ Chính trị về khoa

học và công nghệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu: "Tập trung sức phát triển

một số ngành khoa học công nghệ mũi nhọn như điện tử, tin học, " Nghị

quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (khoá VII) ngày

30/7/1994 xác định : "Ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến,

như CNTT phục vụ yêu cầu điện tử hoá và tin học hoá nền kinh tế quốc dân" Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII nhấn mạnh : "ứng dụng CNTT trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt

về nǎng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế Hình thành mạng thông tin quốc gia liên kết với một số mạng thông tin quốc tế" Để thể chế hoá

về mặt Nhà nước, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 49/CP ngày04/8/1993 về phát triển CNTT ở Việt Nam trong những nǎm 90, trong đó

nhấn mạnh: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện

và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông –

Trang 6

nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người

và xã hội CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cải tiến QLNN, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động KTXH khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân CNTT được phát triển trên nền tảng phát triển của các công nghệ Điện tử- Tin học – Viễn thông và tự động hoá”.

Nhằm tạo ra bước phát triển và ứng dụng mạnh mẽ hơn CNTT trongngay thập niên đầu của thế kỷ mới, Bộ Chính trị (khóa VIII) ra Chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ

sự nghiệp CNH, HĐH Đảng ta khẳng định ứng dụng CNTT trong các cơquan nhà nước là bộ phận hữu cơ quan trọng của cải cách nền hành chínhquốc gia, là nhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan nhằm tăng cường nănglực quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc Đồng thờinêu rõ CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển,cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đờisống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại với mục tiêu chính nhằmgóp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc,thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh

tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các DN, hỗ trợ có hiệu quả cho quátrình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống củaNhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu đểthực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH

Bên cạnh đó Đảng ta chủ trương ứng dụng và phát triển CNTT là mộtnhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển KTXH Mọi lĩnh vực hoạt độngkinh tế, vǎn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT đểphát triển Xem mạng thông tin quốc gia là kết cấu hạ tầng KTXH quan trọng,

Trang 7

phải tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ứng dụng và phát triển CNTT, đảmbảo được tốc độ và chất lượng cao, giá cước rẻ Bên cạnh đó phát triển nguồnnhân lực cho CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứngdụng và phát triển CNTT cùng với việc phát triển công nghiệp CNTT thànhmột ngành kinh tế quan trọng, đặc biệt là phát triển công nghiệp phần mềm.

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta tiếp tục xác

định tầm quan trọng của CNTT “xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng khoa học,

công nghệ, trước hết là CNTT” Cụ thể hoá quan điểm đó Hội nghị lần thứ 4

Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI đã ra Nghị quyết số 13-NQ/TWngày 16/01/2012 về xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng trong đó có hạ tầngCNTT, khẳng định hạ tầng thông tin là một trong những hạ tầng thiết yếu, cần

ưu tiên đầu tư, để xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhằm đưa nước ta cơ bảntrở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Nghị quyết đãnêu rõ quan điểm của Trung ương Đảng, coi việc thúc đẩy phát triển và ứngdụng CNTT là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong lộ trình CNH, HĐH trongtừng ngành, từng lĩnh vực CNTT và truyền thông ngày càng chứng tỏ là mộttrong những giải pháp tốt nhất để thực hiện thành công 3 khâu đột phá trongChiến lược phát triển KTXH giai đoạn 2011 đến 2020 đã được Đại hội Đảnglần thứ XI đề ra

Ngày 01/7/2014 Bộ Chính trị (khoá XI) ban hành Nghị quyết số NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triểnbền vững và hội nhập quốc tế, sau khi tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số58-CT/TW, ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị (khóa VIII) Đảng ta tiếp tụckhẳng định CNTT là một công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triểnmới và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; là một trong những động lựcquan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh

Trang 8

36-HĐH, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững đất nước Ứng dụng, phát triểnCNTT là một yếu tố quan trọng bảo đảm thực hiện thành công ba khâu độtphá chiến lược, cần được chú trọng, ưu tiên trong các chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch phát triển KTXH Đồng thời ưu tiên ứng dụng CNTT trong quản lýhành chính, cung cấp dịch vụ công, trước hết là trong các lĩnh vực liên quantới DN, người dân như giáo dục, y tế, giao thông, nông nghiệp

Từ thực tiễn của công cuộc đổi mới, có thể nói Đảng ta luôn khẳngđịnh vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong quản lý vàtrong mọi mặt của đời sống xã hội, đây là cơ sở khoa học nhằm đưa CNTT trởthành một ngành kinh tế có tác động lan toả trong phát triển KTXH, bảo đảmquốc phòng an ninh, góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng cuộcsống

2 Cơ sở pháp lý

2.1 Các văn bản của Trung ương

Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị (khoá VIII) vềđẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH;

Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị (khoá XI)

về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

Trang 9

Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ

về Chính phủ điện tử;

Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ, về ứngdụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 quy định về việc cungcấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặccổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ

về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơquan Nhà nước;

2.2 Các văn bản của tỉnh Tây Ninh và huyện

Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND, ngày 26 tháng 10 năm 2012 củaUBND tỉnh Tây Ninh về ban hành quy hoạch phát triển CNTT đến năm 2020;

Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 của UBND tỉnh TâyNinh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 45-CTr/TUngày 31 tháng 12 năm 2014 của Tỉnh ủy Tây Ninh thực hiện Nghị quyết số36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứngdụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốctế;

Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh TâyNinh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày

14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;

Quyết định số 487/QĐ-UBND ngày 02/3/2016 của UBND tỉnh TâyNinh về ban hành Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động các cơ quan nhànước tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020;

Trang 10

Chương trình hành động số 83-CTr/HU, ngày 17/3/2015 của Huyện ủythực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩymạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hộinhập quốc tế;

Quyết định số 1928/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của UBND huyện vềban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 83-CTr/HU, ngày17/3/2015 của Huyện ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầuphát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

Quyết định số 914/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND huyện vềban hành Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động các cơ quan nhà nướchuyện giai đoạn 2016-2020;

3 Cơ sở thực tiễn

Trong thời đại ngày nay CNTT đóng vai trò hết sức quan trọng trongmọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, văn hoá và xã hội, nó thu nhỏ thế giới, xoánhoà khoảng cách về không gian và thời gian, tạo ra sự thay đổi sâu sắcphong cách hoạt động của mọi đối tượng Những nơi có trình độ phát triểnCNTT cao thì nơi đó sẽ có lợi thế cạnh tranh lớn trong sản xuất Ngoài ra nócòn là tiền đề tạo ra hàng loạt ngành nghề mới có giá trị gia tăng cao, đặc biệt

là các ngành nghề tạo ra sản phẩm và dịch vụ CNTT, tạo ra nguồn thu rất lớncho ngân sách nhà nước

Trong khu vực công, ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào cáchoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tronghoạt động nội bộ của các cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước,trong giao dịch của cơ quan nhà nước với các tổ chức và cá nhân, hỗ trợ đẩymạnh CCHC và bảo đảm công khai, minh bạch CNTT hỗ trợ rất nhiều cho

Trang 11

quản lý, làm giảm chi phí hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý, thu ngắnkhoảng cách giữa người dân, DN và chính quyền đồng thời tạo ra nhiều kênhthông tin để thu thập ý kiến phản hồi từ công chúng “Điển hình như ở Mỹ,trung bình mỗi người dân tiết kiệt được 753 USD/năm từ việc truy cập tớicổng thông tin điện tử để tra cứu, tìm hiểu thông tin và thực hiện các giaodịch với Chính phủ; tại Đài Loan, khi ứng dụng hệ thống trao đổi văn bảnđiện tử đã giảm chi phí gửi một văn bản xuống 10 lần (từ 01 USD xuống còn0,1 USD), trung bình 01 năm số văn bản trao đổi khoảng 18 triệu bản, tiếtkiệm được khoảng 16 triệu USD; ở Đức khi ứng dụng hệ thống mua sắm điện

tử của các cơ quan Chính phủ đã làm giảm giá mua từ 10-30%, chi phí giaodịch giảm 25-70%; tại Hàn Quốc, nhờ ứng dụng các dịch vụ hải quan điện tử

đã làm giảm thời gian thông quan đối với các mặt hàng xuất khẩu từ 01 ngàyhoặc hơn xuống còn khoảng 02 phút, đối với mặt hàng nhập khẩu giảm từ 02ngày hoặc hơn xuống còn khoảng 02 giờ” [2, tr1]

Trong nền kinh tế toàn cầu, với sự phát triển của internet, thương mạiđiện tử đang trở thành một lĩnh vực phát triển rất mạnh mẽ, nó thúc đẩy cácngành sản xuất dịch vụ trên phạm vi toàn thế giới, và đặc biệt quan trọng vớicác nước đang phát triển, nhất là đối với vùng xa xôi hẻo lánh, các nước vàcác vùng này có cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế CNTT là chiếc chìa khoá

để mở cánh cổng vào nền kinh tế tri thức Mạng thông tin là môi trường lýtưởng cho sự sáng tạo, là phương tiện quan trọng để quảng bá và nhân rộngnhanh vốn tri thức, động lực của sự phát triển, thúc đẩy phát triển dân chủtrong xã hội, phát triển năng lực của con người…CNTT sẽ nhanh chóng thayđổi thế giới một cách mạnh mẽ, sự chuyển đổi này có vị thế trong lịch sử nhưmột cuộc cách mạng KTXH và có ảnh hưởng to lớn đến đời sống con người.Đối với y tế, việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và CNTT đãtrở thành một hình thức phổ biến có tác dụng hỗ trợ kịp thời và thiết thực

Trang 12

trong việc chữa bệnh cho Nhân dân Ví dụ, hiện nay đã dùng công nghệ siêu

âm 3D (ba chiều), hoặc các bác sĩ có thể hội chẩn từ xa (thậm chí từ nhiềunước khác nhau trên thế giới) Sử dụng CNTT để hỗ trợ về mặt kỹ thuật vàphương pháp điều trị cho những vùng xa trung tâm y tế đã mang lại giá trị tolớn về mặt tinh thần cũng như vật chất cho Nhân dân Trong lĩnh vực Giáodục, đào tạo việc ứng dụng CNTT đã góp phần nâng cao chất lượng dạy vàhọc ở các cấp, các bậc học, mở rộng thêm nhiều loại hình đào tạo như đào tạo

từ xa, phối hợp liên kết giữa các trường, các Quốc gia với nhau đang nhằmđưa chất lượng giáo dục của nước ta ngang bằng với các nước trong khu vực

và trên thế giới Trong khu vực công, Chính phủ điện tử trên cơ sở điện tử hoácác hoạt động QLNN đang hình thành và ngày càng trở nên phổ biến Mạngthông tin lớn và mạnh có thể nối các cơ quan quản lý với đối tượng quản lý,giúp cho quá trình ra quyết định được thực hiện nhanh chóng, kịp thời vàchính xác và tiết kiệm thông qua các hoạt động giao ban trực tuyến từ Trungương đến cơ sở theo định kỳ hoặc khi có sự vụ đột biến xảy ra

Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong thựctiễn phát triển đó, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhữngchủ trương, chính sách đầu tư đáng kể cho việc ứng dụng và phát triển CNTTtrong phát triển KTXH Đối với huyện , Huyện uỷ, UBND huyện đã quan tâm

và tập trung cho việc ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý điều hành vàcông tác CCHC, nhận thức, trình độ về CNTT của cán bộ, công chức (CBCC)được nâng lên, việc ứng dụng CNTT đã làm cho hiệu suất công việc có tiến

bộ, tiết kiệm thời gian, chi phí quản lý Ngoài ra, ứng dụng CNTT đã gópphần hiện đại hoá công tác quản lý, đảm bảo được sự chính xác và kịp thờitrong quá trình xử lý công việc phục vụ tốt cho người dân và DN Đây chính

là cơ sở thực tiễn để xây dựng Đề án nhằm tiếp tục phát huy những kết quả

Trang 13

đạt được, tiến tới đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử theo chủ trươngchung của Chính phủ.

II Nội dung thực hiện Đề án

1 Bối cảnh thực hiện Đề án

Thứ nhất Đề án đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ

quan QLNN huyện được xây dựng trong bối cảnh cả nước đang đẩy mạnhviệc thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ banhành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/

TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị (khoá XI) về đẩy mạnh ứng dụng, pháttriển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế Theo

đó, ứng dụng CNTT góp phần quan trọng thực hiện ba đột phá chiến lược: (1)Triển khai có hiệu quả chương trình CCHC, gắn kết chặc chẽ với việc xâydựng Chính quyền điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ cao

và trong nhiều lĩnh vực; (2) Ứng dụng CNTT trong hiện đại hóa hệ thống kếtcấu hạ tầng KTXH, trước hết là lĩnh vực liên quan đến Nhân dân như giáodục, y tế, giao thông, điện, thủy lợi, hạ tầng đô thị và cung cấp dịch vụ côngtrực tuyến cho Nhân dân; (3) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng nguồnnhân lực, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, thúc đẩy xã hội học tập,đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước Từng bước xây dựng hạ tầng thôngtin hiện đại, chuẩn hóa, đồng bộ, liên thông đảm bảo khả năng tiếp cận và sửdụng cho mọi đối tượng Kết nối băng thông rộng, chất lượng cao đến tất cảcác xã, thị trấn, cơ sở giáo dục Triển khai và sử dụng có hiệu quả mạngtruyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước Phát triểnnguồn nhân lực CNTT có chất lượng cao, đảm bảo đáp ứng nhu cầu triển khai

có hiệu quả ứng dụng CNTT để phát triển KTXH của huyện, bảo đảm an

Trang 14

ninh, quốc phòng Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động công nghệ, tăng cường đầu

tư từ ngân sách nhà nước vào các lĩnh vực trọng điểm

Thứ hai Đề án được xây dựng trong bối cảnh cả nước nói chung đang

triển khai quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và triểnkhai thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH giai đoạn 2016-2020 Ở huyện nóiriêng, trong mục tiêu phát triển KTXH giai đoạn 2016-2020, đẩy mạnh ứngdụng mạnh mẽ CNTT trong quản lý là một trong những mục tiêu trọng tâm,việc xây dựng Đề án cũng nhằm mục đích cụ thể hoá để thực hiện mục tiêuđó

Thứ ba nước ta đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với thế giới, cơ

chế quản lý cũ lỗi thời phải được đổi mới cho phù hợp với xu thế đó, do vậyphải có sự thay đổi cơ chế, phương thức quản lý điều hành, đó là phải đẩymạnh ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong chỉ đạo điều hành cả trong nội bộ các

cơ quan QLNN và giữa các cơ quan QLNN với nhau

Thứ tư mặc dù huyện là huyện nghèo của tỉnh Tây Ninh, điều kiện về

nguồn vốn đầu tư cho việc ứng dụng CNTT còn gặp rất nhiều khó khăn, phầnlớn phải đề nghị tỉnh hỗ trợ, tuy nhiên thời gian qua UBND huyện cũng đã rấtquan tâm đến lĩnh vực này, nhận thức của CBCC về tầm quan trọng của việcứng dụng CNTT trong quản lý được nâng lên, do vậy đây là điều kiện rấtthuận lợi để quyết định cho việc triển khai Đề án đạt hiệu quả trong bối cảnhhiện nay

2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong các cơ quan QLNN huyện 2.1 Công tác chỉ đạo điều hành

Hàng năm, UBND huyện ban hành Kế hoạch ứng dụng CNTT tronghoạt động cơ quan QLNN của huyện; kiện toàn Ban chỉ đạo về ứng dụngCNTT huyện; năm 2014, Ban chỉ đạo về ứng dụng CNTT huyện được thành

Trang 15

lập mới theo chỉ đạo của UBND tỉnh và tinh thần Quyết định số 109/QĐ-TTgngày 15/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

Ngoài ra, UBND huyện rà soát, ban hành các văn bản chỉ đạo điều hành

về lĩnh vực ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ CCHC trên địa bàn huyện,kết quả giai đoạn 2011 – 3/2016, huyện đã ban hành trên 35 văn bản các loại

để chỉ đạo điều hành về việc ứng dụng và phát triển CNTT trong hoạt độngcủa các cơ quan QLNN huyện

Các văn bản UBND huyện ban hành đã quy định cụ thể quy trình sửdụng, vận hành các hệ thống thông tin triển khai trên địa bàn huyện (sử dụngthư điện tử; họp không giấy; liên thông văn bản trên phần mềm văn phòngđiện tử; một cửa điện tử, ) đáp ứng việc triển khai thực hiện các hệ thốngthông tin đúng quy trình; Quy định một số nguyên tắc chung, yêu cầu bắtbuộc áp dụng trong quá trình tạo lập, xử lý, sử dụng thông tin tại các cơ quanQLNN huyện nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

2.2 Về hạ tầng kỹ thuật

Trong thời gian qua, hạ tầng CNTT tại các cơ quan chuyên môn củahuyện đến UBND các xã, thị trấn dần đã được đầu tư trang bị tương đối hơn.Ngoài thiết bị CNTT được trang cấp từ nguồn vốn tỉnh hỗ trợ và nguồn sựnghiệp khoa học công nghệ huyện, các đơn vị tự trang bị các thiết bị CNTTnhằm đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT trong công tác CCHC tại các cơ quannhà nước trong huyện; Tính đến tháng 5/2016, tỷ lệ máy tính trên số CBCC

cơ quan QLNN của huyện đạt 0,9-01 máy/CBCC, ở UBND các xã, thị trấn là0,7-0,8 máy/CBCC Tuy nhiên, số lượng lớn máy tính trong các cơ quan đượctrang bị khá lâu, đang trong trình trạng thiếu ổn định, năng lực xử lý thấp; Hạtầng bảo mật trong các cơ quan QLNN còn yếu

Trang 16

Đến nay đạt tỷ lệ 100% cơ quan chuyên môn cấp huyện có kết nốimạng diện rộng (WAN), mạng nội bộ (LAN) và Internet Hầu hết các phầnmềm dùng chung huyện ứng dụng như: hệ thống thư điện tử, họp không giấy,cổng thông tin điện tử, văn phòng điện tử, khiếu nại tố cáo, một cửa điện tử, được triển khai đảm bảo các yêu cầu về ổn định hệ thống, an ninh, an toàncho hệ thống, tạo cơ sở dữ liệu tập trung hỗ trợ công tác quản lý và điều hànhthông qua hệ thống mạng Các đơn vị cũng rất quan tâm đến việc bảo đảm antoàn, an ninh thông tin, các cơ quan QLNN huyện và UBND các xã, thị trấn

đã trang bị phần mềm diệt virus có bản quyền đạt 50% số máy tính, đến naychưa xảy ra sự cố nào quan trọng về an ninh thông tin

Trong tháng 01 năm 2012 UBND huyện đã đưa vào sử dụng hệ thốnghội nghị truyền hình do tỉnh đầu tư để kết nối họp trực tuyến với UBND tỉnh.Việc sử dụng hình thức họp trực tuyến thay cho hình thức họp tập trung trựctiếp giúp tiết kiệm chi phí, giảm thời gian đi lại, nâng cao chất lượng cuộchọp

2.3 Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan QLNN

Phần mềm văn phòng điện tử triển khai ứng dụng 100% cơ quanchuyên môn cấp huyện; Đây là phần mềm được triển khai dùng chung và thựchiện kết nối liên thông văn bản điện tử cho 100% đơn vị sử dụng phần mềm,tạo lập được cơ sở dữ liệu điện tử về trao đổi và xử lý văn bản liên thông quamôi trường mạng Việc sử dụng hệ thống phần mềm văn phòng điện tử đạtmục tiêu tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động cơ quan nhànước của Thủ tướng Chính phủ, phát huy hiệu quả công tác quản lý văn bản,điều hành nội bộ góp phần tiết kiệm thời gian, chi phí in ấn tài liệu Do mớitriển khai từ năm 2015 nên kết quả thực hiện vẫn còn thấp, chủ yếu là từ Vănphòng HĐND&UBND huyện chuyển đến cho 12 phòng chuyên môn và 6 đơn

Trang 17

vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện, số lượng văn bản chuyển qua phầnmềm này đạt khoảng 30%.

Phần mềm họp không giấy đưa vào ứng dụng từ năm 2012, triển khaithực hiện 100% cơ quan chuyên môn cấp huyện và tất cả UBND các xã, thịtrấn trên địa bàn huyện Tất cả tài liệu, thông tin các cuộc họp tại UBNDhuyện đều được đăng tải trên phần mềm, giúp giảm giấy tờ, giảm thiểu thờigian phát hành giấy mời và tài liệu cuộc họp, góp phần quan trọng trong việcđổi mới phương thức hoạt động, lề lối làm việc theo hướng hiện đại, tăngcường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động cơ quan nhà nước Ngoài ra,phần mềm họp không giấy được phát triển tích hợp tính năng nhắn tin chuyêndụng trên hệ thống họp không giấy, kết nối liên thông hệ thống với thiết bị diđộng đảm bảo thông tin cuộc họp được thông báo đầy đủ và kịp thời Kết quảtính đến tháng 5/2016 có trên 1.200 cuộc họp có kèm tài liệu họp được thôngbáo và cung cấp thông qua phần mềm

Hộp thư điện tử được UBND tỉnh Tây Ninh cung cấp cho 100% CBCCtrong huyện thực hiện trao đổi công việc, kết quả sử dụng đạt 90/103, tỷ lệ87,37% Thư điện tử Tây Ninh sử dụng để trao đổi văn bản điện tử và trao đổi

xử lý công việc tại cơ quan nhà nước trong huyện, được triển khai và sử dụngđồng bộ tại các cơ quan huyện và UBND các xã, thị trấn, có khoảng 50% cácvăn bản điện tử được luân chuyển, xử lý thực hiện thông qua các hệ thống này(do đang áp dụng song song hệ thống văn phòng điện tử, nên dần dần tỷ lệvăn bản chuyển qua hộp thư điện tử sẽ giảm)

Tính đến nay, hệ thống thông tin dùng chung tỉnh đầu tư được triểnkhai 100% đến UBND huyện, bên cạnh đó một số cơ quan, đơn vị đã ứngdụng phần mềm chuyên ngành như phần mềm: văn thư lưu trữ; kế toán; quản

lý tài sản cố định…việc này đã góp phần thay đổi tác phong, lề lối làm việc,

Trang 18

giảm văn bản giấy tờ hành chính, tiết kiệm thời gian xử lý văn bản, nâng caohiệu quả công tác quản lý điều hành.

Về ứng dụng chữ ký số, huyện mới được tập huấn trong năm 2015,hiện tỉnh đang thí điểm ở một số đơn vị khác, dự kiến đến đầu năm 2017 sẽtriển khai cho huyện

2.4 Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và DN

Huyện đã xây dựng trang thông tin điện tử thành phần tích hợp từ cổngthông tin điện tử của tỉnh Tây Ninh, đăng các văn bản, các loại thủ tục hànhchính trên cổng để người dân tra cứu, đồng thời cổng thông tin được duy trì,cập nhật thường xuyên tin tức, thông tin chỉ đạo và điều hành của lãnh đạohuyện, hầu hết các thủ tục hành chính được cung cấp trên trang thông tin điện

tử đạt mức tối thiểu (mức độ 1) Huyện đang chú trọng xây dựng dịch vụ côngtrực tuyến từ mức độ 2 nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và DN,góp phần làm giảm áp lực giấy tờ công việc lên chính các cơ quan QLNN,trong đó ưu tiên cung cấp dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 2 trở lên tại cácthủ tục đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng,…

Hệ thống một cửa điện tử đã triển khai và ứng dụng tại UBND huyệntrong năm 2014 mà đầu mối là tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và ở 3/9

xã, thị trấn là Long Phước, Long Thuận và Tiên Thuận Hiện nay, hệ thốngmột cửa điện tử huyện ứng dụng trên 4 lĩnh vực là đăng ký kinh doanh, tưpháp hộ tịch, xây dựng và đất đai Phần mềm một cửa điện tử giúp nâng caochất lượng các dịch vụ hành chính công, hạn chế tiêu cực từ CBCC trong thựcthi công vụ, hỗ trợ công chức thụ lý hồ sơ nâng cao năng suất, giảm khốilượng công việc thủ công đồng thời hỗ trợ việc tra cứu, tìm kiếm, in ấn, thống

kê báo cáo Thông qua hệ thống phần mềm, người dân có thể kiểm tra, theodõi hồ sơ bằng nhiều hình thức tiện ích như tra cứu thông tin trên trang thông

Trang 19

tin điện tử, ki-ốt tra cứu bằng thiết bị mã vạch và màn hình cảm ứng đặt tại bộphận tiếp nhận và trả kết quả của huyện.

Bên cạnh đó phần mềm quản lý hộ tịch được triển khai ứng dụng ởhuyện và 100% UBND các xã, thị trấn của huyện Phần mềm cho phép quản

lý toàn bộ thông tin hồ sơ hộ tịch của từng công dân trên địa bàn; đáp ứng đầy

đủ các nghiệp vụ quản lý hộ tịch theo quy định của nhà nước; Dữ liệu đượcliên thông xử lý từ cấp xã đến cấp huyện

Phần mềm giải quyết khiếu nại tố cáo (phần mềm tiếp công dân) đãđược triển khai sử dụng tại 03 cơ quan gồm Văn phòng HĐND&UBNDhuyện, Thanh tra huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường Đây là hệ thốngphần mềm được xây dựng theo mô hình liên thông tích hợp dữ liệu đơn thư từcấp xã tới cấp tỉnh, hỗ trợ thông tin phục vụ công tác tiếp công dân

Cổng thông tin điện tử “Hỏi đáp trực tuyến” được xây dựng, là mộtkênh thông tin, cầu nối để cho các cá nhân, tổ chức đặt câu hỏi, phản ánh khigặp các vấn đề khó khăn, vướng mắc về chính sách, quy định hành chính, thủtục hành chính và được cơ quan nhà nước giải đáp

2.5 Về nguồn nhân lực CNTT

Hiện nay, nhân lực CNTT của huyện đang trong tình trạng thiếu, toànhuyện có 04 công chức được bố trí chuyên trách về CNTT, số nhân sự CNTTtrong các cơ quan chủ yếu là cán bộ văn phòng kiêm nhiệm Vì vậy công táctham mưu triển khai ứng dụng CNTT tại các cơ quan và ở UBND các xã, thịtrấn chưa sâu, chưa đáp ứng yêu cầu Về trình độ của đội ngũ CBCC ở các cơquan QLNN huyện và UBND các xã, thị trấn về CNTT như sau: có 09 đạihọc, 05 cao đẳng, 17 trung cấp chuyên ngành CNTT và gần 270 CBCC cóchứng chỉ A, B về tin học

Trang 20

tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức để trang bị các kỹ năng ứng dụngCNTT và các lớp chuyên sâu nâng cao kỹ năng quản trị, vận hành các hệthống CNTT nhằm hỗ trợ kỹ thuật cho CBCC ứng dụng các hệ thống thôngtin dùng chung trên địa bàn huyện, phát triển nâng cao trình độ CNTT nhằmđáp ứng nhu cầu an toàn an ninh thông tin trong tình hình mới.

2.6 Nguồn vốn đầu tư cho việc phát triển và ứng dụng CNTT trong giai đoạn 2011-2015

Huyện triển khai thực hiện ứng dụng CNTT trong các cơ quan QLNNgiai đoạn 2011 – 2015 (thực hiện đến hết 2015), đầu tư với tổng kinh phí là5,724 tỷ đồng (năm tỷ bảy trăm hai mươi bốn triệu đồng), trong đó bao gồm:

- Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ: 3,600.2 tỷ đồng

- Ngân sách huyện, xã: 1,948.45 tỷ đồng

- Vốn xã hội hoá: 0,175.350 tỷ đồng

(Chi tiết xem phụ lục I kèm theo)

3 Đánh giá chung thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động các

cơ quan QLNN huyện

3.1 Ưu điểm

Công tác chỉ đạo, điều hành phát triển ứng dụng CNTT trong các cơquan QLNN được lãnh đạo huyện quan tâm chỉ đạo xuyên suốt UBNDhuyện đã triển khai, quán triệt, chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch củaUBND huyện thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ X

“về CCHC giai đoạn 2011 - 2015” trong đó hiện đại hóa nền hành chính nhànước là một trong những mục tiêu quan trọng triển khai thực hiện Hàng năm,UBND huyện triển khai kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT trong hoạtđộng cơ quan nhà nước; Mặt khác, UBND huyện đã ban hành nhiều văn bản

Trang 21

chỉ đạo nhằm đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn Công táctriển khai, tuyên truyền, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện các ứngdụng CNTT cũng được chỉ đạo duy trì thường xuyên; Nhận thức và tráchnhiệm của các cơ quan hành chính các cấp và cán bộ, công chức đối với việcđẩy mạnh ứng dụng CNTT được nâng lên

Mặc dù còn hạn chế về nhân lực, kinh phí, tuy nhiên với sự chỉ đạo củaUBND huyện cùng nổ lực triển khai ứng dụng của các cơ quan nhà nước đãgóp phần mang lại kết quả tích cực trong thực hiện ứng dụng CNTT phục vụCCHC, đóng góp ngày càng nhiều vào sự phát triển KTXH của huyện, gópphần đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của các cơquan Hạ tầng CNTT, viễn thông từng bước phát triển, nhiều chương trình, dự

án về ứng dụng CNTT đã được triển khai như phần mềm “một cửa điện tử”,phần mềm “văn phòng điện tử”, phần mềm “giải quyết khiếu nại, tố cáo”,phần mềm “họp không giấy”, “hộp thư điện tử tayninh.gov.vn”… Ứng dụngCNTT đã góp phần nâng cao năng suất lao động, phục vụ hoạt động của các

cơ quan nhà nước ngày càng thuận lợi, hiệu quả và tiết kiệm được nhiều kinhphí, thời gian

3.2 Hạn chế

Việc ứng dụng CNTT trong công tác QLNN ở huyện mới chỉ là bướckhởi đầu, hiệu quả chưa cao; chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của huyệnnhà Về hạ tầng CNTT mới chỉ được đầu tư ban đầu, chưa đáp ứng đủ nhucầu cho các đơn vị của huyện và UBND cấp xã, nhiều máy tính đã được trang

bị từ lâu, tốc độ xử lý chậm; Đối với cấp xã chưa được đầu tư đúng mức nênviệc ứng dụng CNTT còn gặp nhiều hạn chế Ứng dụng CNTT trong dịch vụhành chính công và phục vụ CCHC còn rất hạn chế, hệ thống các dịch vụcông trên trang thông tin điện tử của huyện mới chỉ dừng ở mức 1, chưa có

Ngày đăng: 17/11/2020, 15:59

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w