Được 2 nhà bác học là Watson và Crick công bố vào năm 1953. Theo mô hình này, ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit chạy song song và ngược chiều nhau xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải. Liên kết trong 1 mạch đơn: các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị giữa axit phôtphoric của nulêôtit này với đường ở C5 của nuclêôtit kế tiếp tạo thành chuổi pôlinuclêôtit.
Trang 1Đối tượng học sinh bồi dưỡng: HS lớp 12
Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 15 tiết
II CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
1 Nhân đôi ADN
II BÀI TẬP NHÂN ĐÔI ADN, PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ
1 Bài tập nhân đôi ADN
2 Bài tập phiên mã, dịch mã
3 Điều hòa hoạt động gen
III CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH
\
\\
Trang 2CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
Hình 2: Cấu trúc 4 loại nuleotit
b Cấu trúc ADN
Được 2 nhà bác học là Watson và Crick công bố vào năm 1953
Theo mô hình này, ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit chạy song song
và ngược chiều nhau xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải
Trang 3- Liên kết trong 1 mạch đơn: các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị giữa
axit phôtphoric của nulêôtit này với đường ở C5 của nuclêôtit kế tiếp tạo thành chuổipôlinuclêôtit
Hình 3: Liên kết giữa 2 nucleotit
Hình 4: Cấu trúc 1 đoạn ADN
- Liên kết giữa 2 mạch: Các nuclêôtit đối diện trên hai mạch đơn liên kết với nhau bằng
liên kết hidrô theo nguyên tắc bổ sung ( A liên kết với T – 2 liên kết Hidrô, G liên kết với Xbằng 3 liên kết hidrô.)
Hình 5: Liên kết hidro
Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Nếu biết được trình tự các nuclêôtit trên 1 mạch đơn thì có thể suy ra trình tự sắp xếpcác nuclêôtit trên mạch còn lại
+ Trong ADN, tỉ số (A+T)/(G+X) là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài
Trang 4Hình 6: Mô hình cấu trúc phân tử ADN
Một vòng xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit = 3,4 nm; Đường kính: 2 nm
- Đơn vị đo chiều dài: A 0 = 10 -1 nm; 1nm = 10 -3 µm ; 1µm = 10 -3 mm
ADN của sinh vật nhân sơ hoặc ADN trong tế bào chất của tế bào nhân thực: có cấu trúc mạch kép dạng vòng không liên kết với prôtêin histon.
d Chức năng của ADN
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở các loài sinh vật Trình tựnuclêôtit trên mạch pôlinuclêôtit chính là thông tin di truyền, nó quy định trình tự cácnuclêôtit trên ARN từ đó quy định trình tự các axit amin trên phân tử protein từ đó qui địnhtính trạng của cơ thể sinh vật
2 Gen
Trang 5Hình 8: Minh họa gen
- Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định(sản phẩm đó có thể là chuỗi pôlipeptit hay ARN )
- Gen mã hóa prôtêin gồm 3 vùng trình tự Nu
+ Vùng điều hòa : nằm ở đầu 3’ mạch mã gốc, có trình tự Nu đặc biệt giúp ARN – pôlimerazabám vào để khởi động, đồng thời điều hòa quá trình phiên mã
+ Vùng mã hóa : mang thông tin mã hóa các aa
+ Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ mang tín hiệu kết thúc phiên mã
- Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục được gọi là gen không phân mảnh.Phần lớn gen của SV nhân thực là gen phân mảnh: xen kẽ các đoạn mã hóa aa (êxôn) là các đoạnkhông mã hóa aa (intrôn)
Hình 9: Cấu trúc gen ở sinh vật nhân sơ và nhân thực
3 ARN
1 Thành phần cấu tạo
- ARN có cấu trúc đa phân Đơn phân của ARN là các nuclêôtit Có 4 loại nuclêôtit là
A, U, G, X Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm:
+ Đường ribôzơ C5H10O5
+ Nhóm phôtphat(H3PO4)
+ Một trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X)
- Đại đa số các phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit
2 Phân loại- chức năng mỗi loại ARN
Trang 6- Phân loại ARN gồm: mARN(ARN thông tin); tARN( ARN vận chuyển); rARN( ARNribôxôm).
Hình 10: Mô hình cấu trúc ARN
CẤU TRÚC
Dạng mạch thẳng Có nhiều vùng cácnuclêotit liên kết bổ
sung với nhau tạo nêncác vùng xoắn cụcbộ
Có cấu trúc với 3thùy, trong đó một thuỳmang bộ ba đối mã, 1 đầuđối diện là vị trí gắn kết a.a-> giúp liên kết với mARN
Cùng prôtêin tạo nênribôxôm Là nơi tổng hợpprôtêin
4 Protein
- Protein là hợp chất hữu cơ quan trọng đặc biệt đối với cơ thể sống Protein được cấutạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin (aa)
- Cấu tạo 1 axit amin:
Hình 10: Sơ đồ cấu tạo của axit amin
- Trong tự nhiên có 20 loại axit amin khác nhau, các axit amin chỉ khác nhau ở gốc - R
- Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành chuỗi polipeptit
+ 1aa có khối lượng trung bình là 110 đvC, chiều dài trung bình là 3 A0
+ Các aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit giữa nhóm –COOH của aa trước vớinhóm –NH2 của aa sau tạo thành chuỗi polipeptit
Trang 7Hình 11: Sự hình thành liên kết peptit
- Các bậc cấu trúc của protein:
Hình 12: Các bậc cấu trúc của protein
+ Cấu trúc bậc 1 của protein chính là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗipolipepetit Một phân tử protein đơn giản chỉ được cấu tạo vài chục axit amin, protein phứctạp gồm nhiều chuỗi polipeptit với số lượng axit amin rất lớn
+ Cấu trúc bậc 2: chuỗi polipeptit bậc 1 tiếp tục xoắn α hoặc gấp nếp ß tạo nên cấu trúc bậc 2
+Cấu trúc bậc 3: Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo cấu trúc không gian 3 chiều, chỉ ở cấu trúc này trở đi protein mới thực hiện được chức năng sinh học của mình
+Cấu trúc bậc 4: Khi protein cấu tạo từ 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng hoặc khác loại tạo thành cấu trúc bậc 4
II CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
- Ở cấp phân tử, có 2 cơ chế di truyền:
+ Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền trên ADN từ tế bào mẹ sang tế bào con thôngqua cơ chế nhân đôi ADN và phân bào
+ Cơ chế truyền đạt thông tin di truyên từ nhân ra tế bào chất thông qua cơ chế phiên
mã và dịch mã
Trang 81 Nhân đôi ADN
- Nhân đôi ADN là quá trình mà từ 1 phân tử ADN mẹ tạo thành 2 phân tử ADN conhoàn toàn giống nhau và giống ADN mẹ ban đầu
- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ: Hình vẽ SGK trang 9
Gồm 3 bước :
* Bước 1 : Tháo xoắn phân tử ADN
Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc táibản (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch khuôn
- Enzim tháo xoắn gồm:
+ Gyraza: làm duỗi thẳng phân tử ADN (Cấu trúc xoắn kép thành cấu trúc mạch thẳng)+ Helicaza: Làm đứt các liên kết hidro và tách 2 mạch của phân tử ADN
* Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới
Hình 13: Mô phỏng nhân đôi ADN
Enzim ADN - pôlimerara sử dụng 2 mạch đơn của ADN mẹ làm khuôn để tổng hợp mạch
ADN mới theo nguyên tắc bổ sung (A – T; G - X)
Vì enzim ADN - pôlimerara chỉ xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ 3’nên:
+ Trên mạch mã gốc (3’ 5’) mạch mới được tổng liên tục
+ Trên mạch bổ sung (5’ 3’) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạnngắn (đoạn Okazaki), sau đó các đoạn Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối
* Lưu ý:
+ Enzim ADN - pôlimerara chỉ có thể xúc tác kéo dài mạch mới khi có sẵn đầu 3’OH tự
do, vì vậy quá trình tổng hợp mạch mới cần phải có đoạn mồi để cung cấp đầu 3’OH tự do.+ Có nhiều loại ADN - pôlimerara khác nhau tham gia xúc tác, trong đó chú ý nhất là 3loại ADN - pôlimerara I, II, III (ADN pol I,II,III = gọi tắt là Pol I,II,III): Pol I có chức năngcắt bỏ đoạn mồi và tổng hợp mạch polinucleotit thay thế; Pol II có chức năng kéo dài mạchpolinucleotit mới; Pol III có chức năng sửa sai
* Bước 3 : Hai phân tử ADN được tạo thành
Trang 9Hình 14: Nguyên tắc bán bảo toàn
Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tử ADNcon Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch mới được tổng hợp, còn mạch kia
là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn)
Ở sinh vật nhân thực, nhân đôi ADN diễn ra trong pha S của kỳ trung gian của chu kì tếbào Cơ chế nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực về cơ bản giống với nhân sơ, chỉ khác về sốloại enzim ADN - pôlimerara và số điểm khởi đầu tái bản
Hình 15: Khác nhau giữa tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
* Hiện tượng sự cố đầu mút: Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực, ở vịtrí đầu mút của ADN, sau khi loại bỏ đoạn ARN mồi, do không có đầu 3’OH nên ADN -pôlimerara không thể tổng hợp được đoạn nucleotit thày thế, kết quả là phân tử ADN bị ngắndần qua các lần sao chép – gọi là hiện tượng sự cố đầu mút
2 Mã di truyền, phiên mã, dịch mã
a Mã di truyền
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp cácaxit amin trong prôtêin
- Đặc điểm của mã di truyền:
+ Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau)
Trang 10+ Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ mộtvài ngoại lệ).
+ Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại axit amin)
+ Mã di truyền mang tính thoái hoá (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại axitamin, trừ AUG và UGG)
b Phiên mã
Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN dựa trên khuôn ADN
- Sự tổng hợp ARN diễn ra ở trong nhân tế bào, vào kì trung gian khi NST đang dãn xoắncực đại
- Cơ chế phiên mã:
+ Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN
Enzim ARN–pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc(3’-5’) và bắt đầ tổng hợp mARN ở vị trí khởi đầu phiên mã
+ Bước 2: Tổng hợp phân tử ARN
ARN–pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’-5’ để tổng hợp nênmARN theo nguyên tắc bổ sung (Ag – U, Tg – A, Gg – X, Xg - G)
+ Bước 3: Kết thúc phiên mã
Khi ARN–pôlimeraza gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã và mARN được giảiphóng
- Ở SV nhân sơ: mARN sau phiên mã được sử dụng ngay làm khuôn để tổng hợp prôtêin,
- Ở SV nhân thực: mARN sau phiên mã được loại bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon,gắn mũ Guanin, gắn đuôi poliA để tạo ra mARN trưởng thành, chui ra khỏi nhân để tiến hànhdịch mã
c Dịch mã
- Dịch mã là quá trình chuyển thông tin từ mã di truyền có trên mARN thành trình tự cácaxit amin trong chuỗi polipeptit
- Cơ chế dịch mã gồm 2 giai đoạn:
* Hoạt hóa a.a
- Mỗi loại tARN chỉ liên kết đặc hiệu với 1 axit amin
Trang 11+ Mở đầu: Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần
bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG), aa mở đầu - tARN tiến vào bộ ba mởđầu (đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểuphần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh
+ Kéo dài: aa1 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trênmARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin mở đầu
với axit amin thứ nhất Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ 2, tARN vận chuyển axit amin
mở đầu được giải phóng Tiếp theo, aa2 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với bộ
ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa axit amin thứhai và axit amin thứ nhất
Ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giảiphóng
Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN
+ Kết thúc: Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã ngừng
lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu vàgiải phóng chuỗi pôlipeptit
3 Điều hòa hoạt động gen
1 Khái niệm
Điều hoà hoạt động gen là điều hoà lượng sản phẩm của gen
2 Mô hình Operon.Lac
- Khái niệm: Opêron là một nhóm gen các gen cấu trúc, phân bố liền nhau có liên quan về
chức năng và có chung một cơ chế điều hoà
Hình 16: Mô hình cấu trúc của Operol - Lac
- Cấu trúc của một Opêron Lac gồm
+ Vùng khởi động (P): nơi mARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
+ Vùng vận hành (O): tại đây protêin ức chế có thể liên kết ức chế phiên mã
+ Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): các gen cấu trúc tổng hợp các enzim tham gia phân giải đường
lactozơ cung cấp năng lượng cho tế bào.
- Gen điều hoà R (không nằm trong thành phần của Operon) là gen tổng hợp nên protein ức
chế ức chế Protein này có khả năng liên kết với vùng vận hành dẫn đến ngăn cản quá trình
phiên mã
3 Sự điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ ( theo mô hình operôn Lac)
- Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở cấp độ phiên mã theo mô hình điều hòa giống như của operol Lac
Trang 12- Hoạt động của operol Lac
+ Khi môi trường không có lactôzơ: Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêin nàyliên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động
+ Khi môi trường có lactôzơ: Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó làm cho prôtêin ức chế không thể liên kết với vùng vận hành Do đó ARN polimeraza có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã
+ Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế lại liên kết với vùng vận hành vàquá trình phiên mã bị dừng lại
* Như vậy, ở operol Lac, gen điều hòa thường xuyên phiên mã (ngay cả khi môitrường có hay không có đường lactozo) còn gen cấu trúc thì chỉ phiên mã khi môi trường cólactozo
4 Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực
Do có sự khác biệt trong cấu trúc hệ gen, cấu trúc NST và cấu trúc tế bào nên sự điềuhòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn so với sinh vật nhân sơ Có 5 mức độđiều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực:
+ Trước phiên mã: NST xoắn không cho phiên mã
+ Phiên mã: giống cơ chế Mô hình Opêrôn Lac
+ Sau phiên mã: cắt loại bỏ Itron và sắp xếp lại Exon
+ Dịch mã: thời gian tồn tại của mARN ảnh hưởng đến lượng sản phẩm dịch mã
+ Sau dịch mã: Sự tạo thành cấu trúc bậc cao hơn của Pr và thời gian tồn tại của Pr
Ở các sinh vật nhân thực, bên cạnh vùng khởi động và kết thúc phiên mã, còn có các yếu
tố hoặc trình tự điều hòa khác như các đoạn trình tự tăng cường, đoạn trình tự gây bất hoạt.Đonạ trình tự tăng cường làm tăng sự phiên mã, còn đoạn trình tự bất hoạt làm giảm hoặcngừng quá trình phiên mã
Trang 13Ta có : N = A + T + G + X =>
Tính theo %: %A + %T + %G + %X = 100% (A% = ; G% = )
mà: %A = %T ; %G = %X
=>
2) Chiều dài của ADN (L)
Chiều dài của 1 cặp nu là 3.4A 0 nên chiều dài của ADN là:
( L1 = L2= L )
3) Khối lượng của ADN ( M)
Mỗi nu nặng trung bình 300 đv.C (300 Dalton) nên khối lượng ADN là:
4) Liên kết cộng hóa trị
- Tổng số liên kết cộng hóa trị:
- Tổng liên kết photphodieste:
5) Liên kết hidro (H)
Cứ mỗi cặp A - T có 2 lk Hidro và 1 cặp G - X có 3 lk Hidro nên số lk Hidro có trongADN là:
Từ (1) và (2) =>
Trong đó : N : tổng số nu của ADN L : chiều dài của ADN
M : khối lượng của ADN HT : số liên kết hoá trị có trong ADN
H : số liên kết hidro có trong ADN
6) Số vòng xoắn (chu kì xoắn) (C)
Trang 142 Bài tập vận dụng
a Mức nhận biết, thông hiểu
Câu 1: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A= T= 1000 và G= X=
800 Tổng số nuclêôtit của gen này là
A 1800 B 900 C 3600 D 2100.
Câu 2: Gen có số nuclêôtit loại T chiếm 13,7% tổng số nuclêôtit Tỉ lệ phần trăm từng loại
nuclêôtit của gen trên là
A A= T= 13,7%; G= X= 86,3% B A= T= 13,7%; G= X= 36,3%.
C A= T= G= X= 13,7% D A= T= G= X= 36,3%.
Câu 3: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng nuclêôtit loại T= 1000, chiếm 5/18 tổng số
nuclêôtit của gen Số liên kết hiđrô của gen là
A 4400 B 3600 C 1800 D 7000 Câu 4: Một gen có số nuclêôtit loại G= 400, số liên kết hiđrô của gen là 2800 Chiều dài của
gen là
A 4080 Å B 8160 Å C 5100 Å D 5150 Å Câu 5: Một gen có số nuclêôtit loại A là 900, chiếm 30% số nuclêôtit của gen Số chu kì xoắn
của gen là
A 100 B 150 C 250 D 350 Câu 6: Một gen có tổng số 1000 cặp nuclêôtit Khối lượng phân tử của gen đó xác định theo
đvC là
A 300000 đvC B 200000 đvC C 600000 đvC D 100000 đvC Câu 7: Trên mạch thứ nhất của một gen có A1= 200, T1= 300, G1= 400, X1= 500 Số nuclêôtit
từng loại của gen là
C A= T= 750; G= X= 1350 D A= T= G= X= 1400.
Câu 8: Trên mạch thứ nhất của một gen có số nuclêôtit loại A chiếm 40%, trên mạch thứ hai
số nuclêôtit loại A chỉ chiếm 20% Biết gen có tổng số nuclêôtit loại A là 1500 Tổng sốnuclêôtit của gen là
A 3750 B 5000 C 7500 D 2500.
Câu 9: Một gen có chiều dài 5100 Å Số liên kết hóa trị có trong các nuclêôtit của gen là
A 5998 B 1499 C 1500 D 3000.
Câu 10: Một gen có khối lượng 900000 đvC Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit trong một
chuỗi pôlinuclêôtit của gen là
A 5998 B 2998 C 1499 D 3998.
Câu 11: Một gen có số nuclêôtit loại A= 1200 Trên mạch 1 có số nuclêôtit loại A chiếm 45%,
trên mạch 2 có số nuclêôtit loại A chiếm 35% Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit trong genlà
A 5998 B 2998 C 6998 D 3998.
Câu 12: Một gen có tổng số nuclêôtit là 3000 Số liên kết hóa trị của gen là
A 5998 B 2998 C 6998 D 3998.
Trang 15Câu 13: Một gen có chiều dài là 0,408 micrômet Trên mạch thứ nhất của gen có số nu loại A,
T, G, X lần lượt phân chia theo ti lệ 1: 2: 3: 4 Gen thứ hai dài bằng gen nói trên, mạch thứ
hai của gen này có số nu loại A= 2T= 3G= 4X Cho biết gen nào có số liên kết hiđrô nhiềuhơn và nhiều hơn bao nhiêu?
A Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 504 liên kết hiđrô
B Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 405 liên kết hiđrô
C Gen thứ nhất nhiều hơn gen thứ hai 504 liên kết hiđrô
D Gen thứ nhất nhiều hơn gen thứ hai 405 liên kết hiđrô
Câu 14: Một gen gồm có 150 chu kì xoắn, số liên kết hiđrô của gen là 3500 Gen thứ hai có
số liên kết hiđrô bằng gen nói trên, nhưng có chiều dài ngắn hơn chiều dài gen thứ nhất là510Å Tìm số nuclêôtit từng loại của gen thứ hai
Câu 15: Gọi N là tổng số nuclêôtit trong 2 mạch của ADN, L là chiều dài, M là khối lượng, C
là số chu kỳ xoắn Tương quan nào sau đây sai?
A C= N/20= L/34 B M= L(2x300)/3,4
C L.2/3,4= M/300 D C= M/300×10.
Câu 16: Một gen có khối lượng phân tử là 720000 đvC Gen này có tỉ lệ (A+T)/ (G+X)= 2/3.
Tính số nuclêôtit từng loại của gen
Câu 19: Một gen chứa 1755 liên kết hiđrô và có hiệu số giữa nuclêôtit loại X với 1 loại
nuclêôtit khác chiếm 10% tổng số nuclêôtit của gen Số lượng từng loại nuclêôtit của gen trênlà
A A= T= 270; G= X= 405 B A= T= 405; G= X= 270.
C A= T= 540; G= X= 810 D A= T= 810; G= X= 540.
Câu 20: Xét 2 gen có chiều dài bằng nhau Gen I có tích số %G với %X là 4% và số liên kết
hiđrô của gen là 2880 Gen II có số liên kết hiđrô nhiều hơn gen I là 240 Tính số nuclêôtitmỗi loại của gen II
A A= T= 360; G= X= 840 B A= T= 840; G= X= 360.
C A= T= 720; G= X= 480 D A= T= 480; G= X= 720.
Trang 16Câu 21: Một gen có số lượng nuclêôtit loại A= 150 và G= 20% Vậy số liên kết hóa trị và số
liên kết hiđrô của gen này là
A 998 và 600 B 989 và 598 C 100 và 600 D 998 và 602.
Câu 22: Một gen có 1200 nuclêôtit Câu không đúng là
A Chiều dài của gen là 0,204 μm B Số chu kỳ xoắn của gen là 60.
C Khối lượng của gen là 36.104 đvC D Số liên kết hiđrô của gen là 1199 Câu 23: Một gen có chiều dài là 0,408 micrômet Mạch thứ hai của gen này có
số nuclêôtit loại A= 2T= 3G= 4X Hãy tính số nuclêôtit từng loại trên mạch thứ hai của gen(A2, T2, G2, X2)
A 576, 288, 144, 480 B 144, 192, 288, 576
C 576, 288, 240, 144 D 576, 288, 192, 144
Câu 24 Trên một mạch của gen có 20% T, 28% A Theo lí thuyết, tỉ lệ từng loại nu của gen là bao nhiêu? %A=%T=24%; %G=%X= 26%
Câu 25 Một gen có chiều dài 510nm và trên mạch 1 của gen có G + X = 900nu Tính số nu
mỗi loại của gen A=T=1200; G=X= 300
Câu 26 Một gen có 57 vòng xoắn và 1490 liên kết hidro Tính theo lí thuyết, số lượng từng
loại nu của gen bằng bao nhiêu? A=T=220; G=X= 350
Câu 27 Một gen có chiều dài 306nm và 2320 liên kết hidro Tính theo lí thuyết, số lượng
từng loại nu của gen bằng bao nhiêu? A=T=380; G=X= 520
Câu 28: Một đoạn phân tử AND có số lượng Nu loại A = 189 và có X = 35% tổng số Nu.
Đoạn AND này có chiều dài bao nhiêu µm ?
A 0,04284 µm B 0,02142 µm C 0,02484 µm D 0,2142 µm Câu 29 Trên một mạch đơn của đoạn AND có tỉ lệ T+X/A+G = 2/3 thì tỉ lệ này trên mạch bổ
Câu 31 Mạch gốc của gen tổng hợp nên phân tử mARN có 1200 đơn phân và tỉ lệ A : T : G :
X = 1 : 3 : 2 : 4 Số nucleotit loại G của phân tử mARN này là
Câu 32 Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nucleotit và 3900 liên kết hidro Đoạn ADN
này
A dài 4080 Ao B có 300 chu kì xoắn
C có 600 adenin D có 2998 liên kết giữa đường và nhóm phốt phát Câu 33 Một phân tử ADN ở ti thể dài 5100Ao Số liên kết photphodieste của phân tử ADNnày là
A 5998 B 3000 C 2998 D 2999
Câu 34 Axit nuclêic bao gồm những chất nào sau đây?
Trang 17A ADN và ARN B Protein và ADN
C ARN và Protein D ADN và lipit
Câu 35 Đặc điểm chung của ADN và ARN là:
A Đều có cấu trúc một mạch
B Đều có cấu trúc hai mạch
C Đều được cấu tạo từ các đơn phân axit amin
D Đều có những đại phân tử và có cấu tạo đa phân
Câu 36 Loại đường tham gia cấu tạo đơn phân của ARN là (I) và công thức của nó là
(II) Số (I) và số (II) lần lượt là:
A Đêôxiribôzơ, C5H10O4 B Glucôzơ, C6H112O6
C Fructôzơ, C6H112O6 D Ribôzơ, C5H10O5
Câu 37 Mét gen cã chøa 1198 liªn kÕt ho¸ trÞ gi· c¸c nucleotit th× cã
khèi lîng bao nhiªu ®vC?
A 720000 B 621000 C 480000 D 360000 Câu 38 Mét gen cã 132 chu k× xo¾n th× cã chiÒu dµi bao nhiªu A0?
A 2244 B 4488 C 6732 D 8976 Câu 39 Mét gen cã tæng sè liªn kÕt hi®ro b»ng 3450 Cã hiÖu sè
gi÷a A víi mét lo¹i nu kh¸c b»ng 20% tæng sè nu cña gen sè lîng nutõng lo¹i cña gen lµ:
A A = T = 600, G = X = 150 B A = T = 1050, G = X = 480.
C A = T = 600, G = X = 600 D A = T = 1050, G = X = 450
Câu 40 Mét gen cã G = 30% tæng sè nu cña gen, A = 600 Sè lîng nu
tõng lo¹i cña gen lµ:
A A = T = 600, G = X = 150 B A = T = 1050, G = X = 480.
C A = T = 600, G = X = 900 D A = T = 1050, G = X = 450
Câu 41 Trên 1 mạch của phân tử AND có tỉ lệ các loại nucleotit là (A +G)/(T + X) =
1/2 Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử AND nói trên là:
A 0,5 B 0,2 C 2,0 D 5,0
Câu 42 Mét gen cã 120 chu k× xo¾n vµ cã sè liªn kÕt hi®ro b»ng
3075 sè lîng nu tõng lo¹i cña gen lµ:
A A = T = 600, G = X = 150 B A = T = 675, G = X = 525.
C A = T = 150, G = X = 600 D A = T = 525, G = X = 675
Câu 43 : Trên một mạch của gen có chứa 150 A và 120 T Gen nói trên có chứa 20%
số nuclêôtit loại X Số liên kết hiđrô của gen nói trên bằng :
A 990 B 1020 C 1080 D 1120
Câu 44 : Một gen có 93 vòng xoắn và trên một mạch của gen có tổng số hai loại A với
T bằng 279 nuclêôtit Số liên kết hiđrô của các cặp G – X trong gen là :
A 1953 B 1302 C 837 D 558 Câu 45 Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin Gen nói trên có 20% guanin Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
Trang 18A A = T = 180; G = X =270 B A = T = 270; G = X = 180
C A = T = 360; G = X = 540 D A = T = 540; G = X = 360
Câu 46: Một gen có 2652 liên kết hidro Trên một mạch đơn của gen có tỉ lệ giữa các
loại nu như sau:
X = 2G, A/T = 5/3, G= 4/3T Số lượng từng loại nu của gen là:
A
A = T = 408; G = X = 612 B.A = T = 459; G = X = 561
C A = T = 561; G = X = 459 D A = T = 612; G = X = 408
b Mức vận dụng
Câu 1: Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là
A Đơn phân của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN ở
tế bào nhân sơ là A, U, G, X
B ADN ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không códạng vòng
C Các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyêntắc bổ sung
D ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi pôlinuclêôtit còn ADN trong nhân ở tế bào nhânthực gồm hai chuỗi pôlinuclêôtit
Câu 2: Một phân tử ADN trong nhân của sinh vật nhân thực có 2338 liên kết photphodieste
giữa các đơn phân và số nu loại A chiếm 20% Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kếtluận đúng khi nói về phân tử ADN trên?
(1) Phân tử ADN có khối lượng bằng 351đvC
(2) Trên mỗi mạch của phân tử ADN có chứa tổng số 1169 đơn phân
(3) Số vòng xoắn của phân tử ADN bằng 117
(4) Chiều dài của phân tử ADN bằng 3978 nm
(5) Phân tử ADN có 3042 liên kết hidro
A 4 B 2 C 5 D 3
Câu 3 Một ADN có hiệu số giữa nucleotit loại G với nucleotit loại A là 15% số nucleotit của
ADN Trên mạch thứ hai của ADN có 10%T và 30% X Kết luận đúng về phân tử AND nóitrên là;
A A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1 = 2,5%, X1 = 30%
B A1 = 10%, T1 = 25%, G1 = 35%, X1 = 30%
C A2 = 10%, T2 = 25%, G2 = 35%, X2 = 30%
D A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2 = 30%, X2 =2,5%
Câu 4 Trong phân tử AND có cáu trúc xoắn kép, giả sử phân tử AND này có 1500 cặp nu và
tỉ lệ A + T/G + X = 1/4 Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng khi nói vềphân tử AND trên?