1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số dạng bài tập về giao thoa sóng cơ – vật lý 12

53 140 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương “sóng cơ học” có vị trí và vai trò rất quan trọng trong chương trình Vật lí 12. Với đặc điểm của chương trình, đây là phần liên quan đến kiến thức chương1 “dao động cơ” nhiều nhất, nó cũng là một trong vài phần khó nhất của chương trình. Điều này được minh chứng trong những năm gần đây hầu hết các câu khó, câu phân loại học sinh giỏi trong đề thi THPT Quốc gia thuộc phần sóng cơ. Với mong muốn giúp học sinh giải quyết tốt các bài tập về sóng cơ nói chung, bài tập về giao thoa sóng nói riêng trong quá trình giảng dạy tôi đã phân loại “một số dạng bài tập về giao thoa sóng cơ” từ cơ bản đến hay và khó thường gặp, từ đó đưa ra phương pháp giải cụ thể. Giúp học sinh có cách nhìn tổng quát, hiểu sâu bản chất vấn đề từ đó giải quyết tốt các bài tập về giao thoa sóng trong các kì thi chọn học sinh giỏi, thi THPT Quốc gia.

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

II Một số dạng bài tập về giao thoa

1 Bài toán liên quan điều kiện giao thoa

1.1 Điều kiện cực đại cực tiểu

1.2 Cực đại cực tiểu gần đường trung trực nhất

1.3 Kiểm tra tại M là cực đại hay cực tiểu

1.5 Khoảng cách giữa cực đại, cực tiểu trên đường nối hai nguồn

1.4 Biết thứ tự cực đại, cực tiểu tại điểm M tìm bước sóng, tốc độ truyền

sóng

1.6 Số cực đại, cực tiểu giữa hai điểm

1.7 Số cực đại, cực tiểu trên đường bao

2 Bài toán liên quan đến cực đại cực tiểu

2.2 Vị trí các cực đại, cực tiểu trên BzAB

2 1 Vị trí các cực, đại cực tiểu trên AB

2.3 Vị trí các cực đại, cực tiểu trên x'x AB

2.4 Vị trí các cực đại, cực tiểu trên đường tròn đường kính AB

2.5 Vị trí các cực đại, cực tiểu trên đường tròn bán kính AB

3 Bài toán liên quan đến phương trình sóng tổng hợp

3.1 Phương trình sóng tổng hợp

3.2 Trạng thái các điểm nằm trên AB

3.3 Trạng thái các điểm nằm trên đường trung trực của AB

III Bài tập ôn luyện

VI Tổng hợp đề thi các năm phần giao thoa sóng cơ

C KẾT LUẬN

Báo cáo kết quả đạt được

Tài liệu tham khảo

Trang

3

555781012131820202328303234343538

3943495051

Trang 2

trong quá trình giảng dạy tôi đã phân loại “một số dạng bài tập về giao thoa sóng cơ” từ cơ bản đến hay

và khó thường gặp, từ đó đưa ra phương pháp giải cụ thể Giúp học sinh có cách nhìn tổng quát, hiểu sâubản chất vấn đề từ đó giải quyết tốt các bài tập về giao thoa sóng trong các kì thi chọn học sinh giỏi, thiTHPT Quốc gia

B NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Hiện tượng giao thoa sóng:

Là sự tổng hợp của 2 hay nhiều sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những chỗ biên độ sóng

được tăng cường (cực đại giao thoa) hoặc triệt tiêu (cực tiểu giao thoa) Hiện tượng giao thoa là hiệntượng đặc trưng của sóng

2 Điều kiện giao thoa:

Hai nguồn sóng phát ra hai sóng cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời giangọi là hai nguồn kết hợp

3 Lí thuyết giao thoa:

Giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn sóng kết hợp S , 1 S2

cách nhau một khoảng l

Xét 2 nguồn: u1 A1cost1

u2 A2cost2Với   21: là độ lệch pha của hai nguồn

- Phương trình sóng tại M do hai sóng từ hai nguồn truyền tới:

( d1; d2 là khoảng cách từ M đến hai nguồn)

- Phương trình giao thoa tại M: u Mu1Mu (lập phương trình này bằng máy tính với thao tác giống2M

như tổng hợp hai dao động)

* Độ lệch pha của hai sóng từ hai nguồn đến M:

Trang 3

+ Nếu O là trung điểm của đoạn S S thì tại O hoặc các điểm1 2

nằm trên đường trung trực của đoạn S S sẽ dao động với biên độ1 2

3.1.2 Hai nguồn cùng biên độ, ngược pha:

1 2 M

Trong trường hợp hai nguồn dao động ngược pha nhau thì những

kết quả về giao thoa sẽ “ngược lại” với kết quả thu được khi hai

nguồn dao động cùng pha

Trang 4

+ Nếu O là trung điểm của đoạn S S thì tại O hoặc các điểm nằm trên đường trung trực của đoạn 1 2 S S1 2

sẽ dao động với biên độ cực tiểu và bằng: AM min  0

d d(2k 1) ; A 2A cos

+ Nếu O là trung điểm của đoạn S S thì tại O hoặc các điểm nằm trên đường trung trực của đoạn 1 2 S S1 2

sẽ dao động với biên độ: AM A 2. 

II MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ GIAO THOA

1 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN GIAO THOA

Phương pháp giải

1.1 Điều kiện cực đại cực tiểu

Cực đại là nơi các sóng kết hợp tăng cường lẫn nhau (hai sóng kết hợp cùng pha):   k.2 

Cực tiểu là nơi các sóng kết hợp triệt tiêu lẫn nhau (hai sóng kết hợp ngược pha):   2k1  

1.1.Hai nguồn kết hợp cùng pha (hai nguồn đồng bộ)

1.1.2 Hai nguồn kết hợp ngược pha

Trang 5

Trong trường hợp hai nguồn kết hợp ngược pha, tại M là cực đại khi hiệu đường đi bằng một số bánnguyên lần bước sóng và cực tiểu khi hiệu đường đi bằng một số nguyên lần bước sóng Đường trungtrực của AB là cực tiểu.

Ví dụ 1: Xem hai loa là nguồn phát sóng âm A, B phát âm cùng phương cùng tần số và cùng pha Tốc độ

truyền sóng âm trong không khí là 330 (m/s) Một người đứng ở vị trí M cách S2 3 (m), cách S1 3,375(m) Tìm tần số âm bé nhất, để ở M người đó nghe được âm từ hai loa là to nhất

Ví dụ 2: Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng ngang, hình sin, ngược pha A, B cùng phương và cùng

tần số f (6,0 Hz đến 13 Hz) Tốc độ truyền sóng là 20 cm/s Biết rằng các phần tử mặt nước ở cách A là

13 cm và cách B là 17 cm dao động với biên độ cực đại Giá trị của tần số sóng là

Trang 6

Ví dụ 3: Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động với các phương trình

,  2  1

theo k hoặc m

1.2 Cực đại cực tiểu gần đường trung trực nhất

Khi hai nguồn kết hợp cùng pha, đường trung trực là cực đại giữa (  0)

Khi hai nguồn kết hợp lệch pha thì cực đại giữa lệch về phía nguồn trễ pha hơn

1.2.1 Để tìm cực đại gần đường trung trực nhất

Trang 7

Ví dụ 1: Giao thoa giữa hai nguồn kết hợp S1 và S2 trên mặt nước có phương trình lần lượt là

cực đại này lệch về phía S1

Ví dụ 2: Giao thoa giữa hai nguồn kết hợp S1 và S2 trên mặt nước có phương trình lần lượt là

Trang 8

Ví dụ 3: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B, dao động theo phương thẳng

  Điểm M nằm về phía B và cách đường trung trực là 1 cm

1.3 Kiểm tra tại M là cực đại hay cực tiểu

Giả sử pha ban đầu của nguồn 1 và nguồn 2 lần lượt là 1

QS QS  cm Hỏi các điểm P, Q nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu?

A P, Q thuộc cực đại B P, Q thuộc cực tiểu.

C P cực đại, Q cực tiểu D P cực tiểu, Q cực đại.

P

Q

k m

Trang 9

Ví dụ 2: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp dao động theo phương vuông góc mặt nước tại hai điểm A

Điểm M nằm trên cực đại giữa

Chú ý: Để xác định vị trí các cực đại cực tiểu ta đối chiếu vị trí của nó so với cực đại giữa.

Thứ tự các cực đại:   0.2 , 1.2 , 2.2 , 3.2 ,        lần lượt là cực đại giữa, cực đại bậc 1, cực đại bậc 2, cực đại bậc 3,…

Thứ tự các cực tiểu:    , 3 , 5 ,     lần lượt là cực tiểu thứ 1, cực tiểu thứ 2, cực tiểu thứ 3,…

Ví dụ 3: Trên mặt nước hai nguồn sóng A và B dao động điều hoà theo phương vuông góc với mặt nước

với phương trình: u1 u2 a cos 10 t

Biết tốc độ truyền sóng 20 (cm/s); biên độ sóng không đổi khitruyền đi Một điểm N trên mặt nước có hiệu khoảng cách đến hai nguồn A và B thoả mãn

10

ANBNcm Điểm N nằm trên đường đứng yên

A thứ 3 kể từ trung trực của AB và về phía A.

B thứ 2 kể từ trung trực của AB và về phía A.

C thứ 3 kể từ trung trực của AB và về phía B.

D thứ 2 kể từ trung trực của AB và về phía B.

Giải: Chọn đáp án C

ANBN 10cm0 nên điểm N nằm về phía B

Trang 10

1.4 Biết thứ tự cực đại, cực tiểu tại điểm M tìm bước sóng, tốc độ truyền sóng

4.1 Hai nguồn kết hợp cùng pha  

Cực đại giữa nằm về phía nguồn trễ pha hơn

VD: Nguồn A trễ pha hơn thì cực đại giữa nằm về phía A nên các cực đại cực tiểu trên OA và OB lầnlượt là:

Ví dụ 1: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng

pha, cùng tần số f 32 Hz Tại một điểm M trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng d 1 28

cm, d 2 23,5 cm, sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực AB có 1 dãy cực đại khác Tốc

độ truyền sóng trên mặt nước là

Giải: Chọn đáp án C

d1  d2 nên M nằm về phía B.

Trang 11

Hai nguồn kết hợp cựng pha, đường trung trực là cực đại giữa ứng với hiệu đường đi d d1  2  0, cực đạithứ nhất d d1  2  

Vớ dụ 2: Trong một thớ nghiệm về giao thoa súng trờn mặt nước, hai nguồn kết hợp ngược pha A, B dao

động với tần số 20 Hz Tại một điểm M cỏch cỏc nguồn A, B những khoảng 20 cm và 24,5 cm, súng cúbiờn độ cực đại Giữa M và đường trung trực của AB cũn cú một dóy cực đại khỏc Tốc độ truyền súngtrờn mặt nước là:

Giải: Chọn đỏp ỏn C

Vỡ d1  d2 nờn M nằm về phớa A Hai nguồn kết hợp ngược pha, đường trung trực là cực tiểu ứng vớihiệu đường đi d d1 2 0, cực đại thứ nhất d d1 2 0,5, cực đại thứ hai d1 d2  1,5  chớnh là cực đạiqua M nờn: 20 24,5 1,5  3cm

vf 60cm s

Chỳ ý: Ta rỳt ra quy trỡnh giải nhanh như sau:

* Hai nguồn kết hợp cựng pha thỡ thứ tự cỏc cực đại cực tiểu xỏc định như sau:

2 1 1 2

0 2 1 2 2 2 2

Vỡ nguồn A trễ pha hơn nờn cực đại giữa lệch về phớa A Vỡ vậy cỏc cực đại trờn OB (O là trung điểm của

AB, khụng cú 0 2 ): Cực đại 1 Cực đại 22 ; 2.2 ; 3.2  Cực đại 3

Đường trung trực khụng phải là cực đại nờn cực đại qua M ứng với   3 2. 

Trang 12

1.5 Khoảng cỏch giữa cực đại, cực tiểu trờn đường nối hai nguồn

Trờn AB cực đại ứng với bụng súng, cực tiểu ứng với nỳt súng dừng

khoảng cách hai cực đại (cực tiểu) liên tiêp là bất kì

khoảng cách cực đại đên cực tiểu gần nhất là bất kì

Vớ dụ 1: Trong một thớ nghiệm tạo võn giao thoa trờn súng nước, người ta dựng hai nguồn dao động đồng

pha cú tần số 50 Hz và đo được khoảng cỏch giữa hai võn cực tiểu liờn tiếp nằm trờn đường nối liền haitõm dao động là 2 mm Tỡm bước súng và tốc độ truyền súng

* Chỳ ý: Khi hiệu đường đi thay đổi nửa bước súng (tương ứng độ lệch pha thay đổi một gúc ) thỡ một

điểm từ cực đại chuyển sang cực tiểu và ngược lại.

Vớ dụ 2: Trong thớ nghiệm giao thoa súng trờn mặt nước ta quan sỏt được một hệ võn giao thoa Khi dịch

chuyển một trong hai nguồn một đoạn ngắn nhất 5 cm thỡ vị trớ điểm O trờn đoạn thẳng nối 2 nguồn đang

cú biờn độ cực đại chuyển thành biờn độ cực tiểu Bước súng là

Giải: Chọn đỏp ỏn C

Khi dịch chuyển một trong hai nguồn một đoạn ngắn nhất 5 cm thỡ hiệu đường đi tại O thay đổi cũng 5

cm và O chuyển từ cực đại sang cực tiểu nờn

Trang 13

Ví dụ 3: Trong một môi trường vật chất đàn hồi có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 3,6 cm, cùng tần

số 50 Hz Khi đó tại vùng giữa hai nguồn người ta quan sát thấy xuất hiện 5 dãy dao động cực đại và cắtđoạn AB thành 6 đoạn mà hai đoạn gần các nguồn chỉ dài bằng một phần tư các đoạn còn lại Tốc độtruyền sóng trong môi trường đó là

Từ điều kiện cực đại, cực tiểu tìm ra d 1d 2 theo k hoặc m

Từ điều kiện giới hạn của d 1d 2 tìm ra số giá trị nguyên của k hoặc m Đó chính là số cực đại, cực tiểu

1.6.1 Điều kiện cực đại cực tiểu đối với trường hợp hai nguồn kết hợp cùng pha, hai nguồn kết hợp ngược pha và hai nguồn kết hợp bất kì lần lượt là:

Kinh nghiệm: Với trường hợp hai nguồn kết hợp cùng pha hoặc ngược pha, để đánh giá cực đại, cực tiểu

ta căn cứ vào hiệu đường đi bằng một số nguyên lần hay một số bán nguyên lần ; còn đối với hai nguồn kết hợp bất kì thì căn cứ vào độ lệch pha bằng một số nguyên lần 2 hay một số bán nguyên của 2 (số lẻ ).

1.6.2 Điều kiện giới hạn

Thuộc AB: AB d d12AB

Thuộc MN (M và N nằm cùng phía với AB): MA MB d  1d 2NA NB

(Nếu M hoặc N trùng với các nguồn thì “tránh” các nguồn không lấy dấu “=”)

1.6.2.1.Số cực đại, cực tiểu trên khoảng (hoặc đoạn) AB

Trang 14

* Hai nguồn kết hợp cùng pha:

1.6.2.2 Số cực đại, cực tiểu trên đoạn MN

* Hai nguồn kết hợp cùng pha:

Trang 15

1) Một số học sinh áp dụng công thức giải nhanh cho trường hợp hai nguồn kết hợp cùng pha:

thì được kết quả N cd5 và Nct6 Công thức này sai ở đâu? Vì cực đại, cực tiểu

không thể có tại A và B nên khi tính ta phải “tránh nguồn” Do đó, công thức tính N cd chỉ đúng khi

  là số không nguyên (nếu nguyên thì số cực tiểu phải trừ bớt đi 2).

2) Để có công thức giải nhanh ta phải cải tiến như sau:

nªu nªu

Ví dụ 2: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 46 cm dao động cùng biên độ cùng pha

theo phương vuông góc với mặt nước Nếu chỉ xét riêng một nguồn thì sóng do nguồn ấy phát ra lantruyền trên mặt nước với khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp là 6 cm Số điểm trên đoạn AB khôngdao động là

Ví dụ 3: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A và B ngược pha nhau cách nhau 10 cm Điểm trên mặt

nước thuộc đoạn AB cách trung điểm của AB đoạn gần nhất 1 cm luôn không dao động Tính số điểmdao động cực đại và cực tiểu trên đoạn AB

Trang 16

thì được kết quả Nct11Ncd10 Công thức này sai ở đâu? Vì cực đại, cực

tiểu không thể có tại A và B nên khi tính ta phải “tránh nguồn” Do đó, công thức tính N ct chỉ đúng khi AB

là số không nguyên (nếu nguyên thì số cực đại phải trừ bớt đi 2) và công thức tính N cd chỉ đúng khi

  là số không nguyên (nếu nguyên thì số cực tiểu phải trừ bớt đi 2).

2) Để có công thức giải nhanh với hai nguồn ngược pha ta phải cải tiến như sau:

nªu nªu

Trang 17

Cỏch 3: Hai nguồn kết hợp ngược pha điều kiện  

: d

cực tiểu cực đại

Vớ dụ 5: Trờn mặt nước cú hai nguồn kết hợp cựng phương, cựng pha A và B cỏch nhau 8 cm Biết bước

súng lan truyền 2 cm Gọi M và N là hai điểm trờn mặt nước sao cho AMNB là hỡnh chữ nhật cú cạnh

NB 6 cm Số điểm dao động với biờn độ cực đại và cực tiểu trờn đoạn MN lần lượt là

2 1 N

Vớ dụ 6: (ĐH-2010) Ở mặt thoỏng của một chất lỏng cú hai nguồn súng kết hợp A và B cỏch nhau 20 cm,

dao động theo phương thẳng đứng với phương trỡnh uA2 cos 40 t  và u B2cos40 t  (uAuB

tớnh bằng mm, t tớnh bằng s) Biết tốc độ truyền súng trờn mặt chất lỏng là 30 cm/s Xột hỡnh vuụngAMNB thuộc mặt thoỏng chất lỏng Số điểm dao động với biờn độ cực đại trờn đoạn BM là

Trang 18

     

,,

,,

2 1 M

2 1 B

Điêu kiện cực tiểu

Điêu kiện cực đại

Vớ dụ 7: Trờn mặt nước cú hai nguồn súng A và B, cỏch nhau 10 cm dao động ngược pha, theo phương

vuụng gúc với mặt nước tạo ra súng cú bước súng 0,5 cm C và D là 2 điểm khỏc nhau trờn mặt nước, CD

vuụng gúc với AB tại M sao cho MA  cm và MC MD 4 3   cm Số điểm dao động cực đại và cựctiểu trờn CD lần lượt là

Vỡ C và D nằm về hai phớa đối với AB nờn ta tớnh số điểm trờn từng

đoạn CM và MD rồi cộng lại Ta tớnh số điểm cực đại, cực tiểu trờn

,,

2 1 C

2 1 M

Trang 19

1.7 Số cực đại, cực tiểu trên đường bao

Mỗi đường cực đại, cực tiểu cắt AB tại một điểm thì sẽ cắt đường

bao quanh hai nguồn

tại hai điểm Số điểm cực đại cực tiểu trên đường bao quanh EF

bằng 2 lần số điểm trên EF (nếu tại E hoặc F là một trong các

điểm đó thì nó chỉ cắt đường bao tại 1 điểm)

Ví dụ 1: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước Hai

nguồn kết hợp cùng pha cách nhau 8,8 cm, dao động tạo ra sóng

với bước sóng 2 cm Vẽ một vòng tròn lớn bao cả hai nguồn sóng vào trong Trên vòng tròn ấy có baonhiêu điểm có biên độ dao động cực đại?

Trên đường bao quanh hai nguồn sẽ có 2.9 18 cực đại

Ví dụ 2: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn AB cách nhau 14,5 cm dao động

ngược pha Điểm M trên AB gần trung điểm I của AB nhất, cách I là 0,5 cm luôn dao động cực đại Sốđiểm dao động cực đại trên đường elíp thuộc mặt nước nhận A, B làm tiêu điểm là

Trên đường bao quanh hai nguồn sẽ có 2.1428 cực đại

Ví dụ 3: Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn AB cách nhau 11,3 cm dao động cùng pha có

tần số 25 Hz, tốc độ truyền sóng trên nước là 50 cm/s Số điểm có biên độ cực tiểu trên đường tròn tâm I(là trung điểm của AB) bán kính 2,5 cm là

Trang 20

Có 6 giá trị nguyên của m trên đoạn EF, nghĩa là trên đoạn EF

có 6 vân cực tiểu đi qua

Từ hình vẽ, vân cực tiểu thứ 1 và thứ 2 mỗi vân cắt đường tròn tại 2 điểm Riêng hai vân cực tiểu thứ 3tiếp xúc với đường tròn Vì vậy tính trên chu vi của đường tròn chỉ có 10 điểm cực tiểu

2 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN VỊ TRÍ CỰC ĐẠI CỰC TIỂU

Phương pháp giải

2 1 Vị trí các cực, đại cực tiểu trên AB

Nếu bài toán yêu cầu xác định vị trí cực đại cực tiểu trên AB so với A thì ta đặt d 1yd 2AB y Do

Hai nguån kªt hîp cïng pha

Hai nguån kªt hîp ng îc pha

Hai nguån kªt hîp bÊt k×

Hai nguån kªt hîp cïng pha

Hai nguån kªt hîp ng îc pha

Hai nguån kªt hîp bÊt k×

Trang 21

định vị trí cực đại gần A nhất, xa A nhất và cực đại lần thứ 2 Xét các trường hợp: 1)   ; 2) 0    ;

Ví dụ 2: Trên mặt nước có hai nguồn A, B cách nhau 8 cm dao động cùng phương, phát ra hai sóng kết

hợp với bước sóng 4 cm Nguồn B sớm pha hơn nguồn A là 2

 

).

♣ Hai nguồn kết hợp cùng pha (O là cực đại):

Trang 22

Cực đại

min max

22

22

1 2

x 0 x

0 5

)

Trang 23

Ví dụ 3: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn A và B đồng bộ cách nhau 4,5 cm Bước sóng lan truyền 1,2

cm Điểm cực tiểu trên khoảng OB cách O gần nhất và xa nhất lần lượt là

Ví dụ 4: Trên bề mặt nước có hai nguồn kết hợp A và B ngược pha cách nhau 6 cm Bước sóng lan

truyền 1,5 cm Điểm cực đại trên khoảng OB cách O gần nhất và xa nhất lần lượt là

Trang 24

♣ Hai nguồn kết hợp cùng pha

* Cực đại xa B nhất (gần O nhất) ứng với xmin 2

0 5

)

♣ Hai nguồn kết hợp ngược pha

* Cực đại xa B nhất (gần O nhất) ứng với xmin 4

Trang 25

(với n là số nguyên lớn nhất thỏa mãn

min

,

OB x n

::

; ;

:

;

§iªu kiÖn thuéc OB (tr B vµ O)

::

Trang 26

cm Với hai n guồn kết hợp cùng pha:

* Cực đại xa B nhất (gần O nhất) ứng với xmin 2

Với hai nguồn kết hợp cùng pha:

* Cực tiểu xa B nhất (gần O nhất) ứng với xmin 4

Ngày đăng: 17/11/2020, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w