1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài tốt nghiệp đh phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế trang trại xã lộc yên hương khê hà tĩnh

46 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn xã Lộc Yên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh: Kinh tế trang trại đang bước đầu phát triển nên còn nhiều vấn đề đặt ra cho từng vùng, từng địa phương như: đã tận dụng và phát huy triệt để những tiềm năng sẵn có và những kinh nghiệm quý báu hay chưa. Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỷ thuât như thế nào vào trang trại của mình. Vốn và nguồn lao động của gia đình đã được sử dụng ra sao. Tất cả cần được giải quyết thấu đáo để đem lại hiệu quả cao nhất.

Trang 1

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Ở nước ta kinh tế trang trại (mà chủ yếu là trang trại gia đình) mặc dùmới phát triển trong những năm gần đây, song vai trò tích cực và quan trọngcủa nó đã thể hiện rõ trên tất cả các mặt kinh tế, xã hội và môi trường

Kinh tế trang trại đã thu hút vốn đầu tư vào nông nghiệp và trang trạicàng phát triển được càng thu hút dân cư, các thành phần kinh tế đầu tư vàophát triển nông nghiệp, nông thôn, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập chongười lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, tạo điều kiện pháttriển hàng hóa trong nông nghiệp, thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ pháttriển, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao trình độ văn hóa và đào tạotay nghề cho nông dân, từng bước rút ngắn khoảng cách về thu nhập, trình

độ, nhận thức mọi mặt giữa nông thôn và thành thị

Trong những năm gần đây, chủ trương về giao đất khoán rừng đã thực

sự là một luồng sinh khí mới cho các hộ yên tâm sản xuất, phát huy nội lực,

mở rộng kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, thúc đẩy kinh

tế trang trại phát triển, sự phát triển nhanh chóng của kinh tế trang trại và sựhưởng ứng của nông dân trong nhiều vùng về mô hình kinh tế này chứng tỏsức sống mạnh mẽ của nó trong thực tế, đây là sự phát triển hợp quy luậtphù hợp với chủ trương của Đảng trong việc đưa nông nghiệp nước ta lênsản xuất hàng hóa Đặc biệt trong giai đoạn thực hiện chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới thì kinh tế trang trại là thành phần kinh

tế chủ yếu được chú trọng tập trung phát triển nhằm giải quyết việc làm vànâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn

Tuy nhiên kinh tế trang trại đang bước đầu phát triển nên còn nhiềuvấn đề đặt ra cho từng vùng, từng địa phương như: đã tận dụng và phát huytriệt để những tiềm năng sẵn có và những kinh nghiệm quý báu hay chưa.Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỷ thuât như thế nào vào trang trại củamình Vốn và nguồn lao động của gia đình đã được sử dụng ra sao Tất cảcần được giải quyết thấu đáo để đem lại hiệu quả cao nhất

Trang 2

Xuất phát từ thực tế đó, áp dụng vào tình hình địa phương, với tráchnhiệm là một cán bộ cơ sở, nhằm tìm ra những giải pháp để tận dụng vàphát huy những tiềm năng to lớn đó của địa phương, Tôi chọn đềt tài:

“Phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở xã Lộc Yên, huyện Hương Khê” làm đề tài tốt nghiệp đại học của mình, hy vọng góp

phần đưa kinh tế trang trại trên địa bàn ngày càng phát triển

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm ra những thuận lợi, khó khăn về phát triển kinh tế trang trại ở xãLộc Yên, huyện Hương Khê Đánh giá tình hình phát triển kinh tế trang trại

và hiệu quả của việc phát triển kinh tế trang trại đối với vấn đề giải quyếtviệc làm và nâng cao thu nhập cho người dân trên địa bàn xã

Đề xuất những phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế trang trạitheo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa quy mô và hiện đại

3 Phương pháp, phạm vi nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu chung về tình hình phát triển kinh tế trangtrại trên toàn địa bàn xã và chọn những mô hình trang trại tiêu biểu đểnghiên cứu

- Phạm vi, đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu tình hình phát triển kinh tếtrang trại tại xã Lộc Yên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 3

Chương I.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI

1.1 Khái niệm về kinh tế trang trại :

Kinh tế trang trại là một khái niệm không còn mới với các nướckinh tế phát triển và đang phát triển Song đối với nước ta đang còn làmột vấn đề mới, do nước ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trường nênviệc nhận thức chưa đầy đủ về kinh tế trang trại là điều không thể tránhkhỏi Thời gian qua các lý luận về kinh tế trang trại đã được các nhàkhoa học trao đổi trên các diễn đàn và các phương tiện thông tin đạichúng Song cho tới nay ở mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau các nhàkhoa học lại đưa ra các khái niệm khác nhau về kinh tế trang trại

Theo một số nhà khoa học trên thế giới thì khái niệm về kinh tếtrang trại như sau:

Lênin đã phân biệt kinh tế trang trại “Người chủ trang trại bán rathị trường hầu hết các sản phẩm làm ra, còn người tiểu nông thì dùng đại

bộ phận sản phẩm sản xuất được, mua bán càng ít càng tốt”

Quan điểm của Mác đã khẳng định, điểm cơ bản của trang trại giađình là sản xuất hàng hoá, khác với kinh tế tiểu nông là sản xuất tự cấp

tự túc, nhưng có điểm giống nhau là lấy gia đình làm cơ sở làm nòngcốt

Ở các nước tư bản phát triển như Mỹ, Anh và một số vùng lãnhthổ ở Châu Á: như Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và một số nơi kháctrong khu vực Họ quan niệm: “Trang trại là loại hình sản xuất Nông-Lâm- Ngư nghiệp của hộ gia đình nông dân sau khi phá vỡ vỏ bọc sảnxuất tự cấp, tự túc khép kín của hộ tiểu nông, vươn lên sản xuất nhiềunông sản, hàng hoá, tiếp cận với thị trường, từng bước thích nghi vớinền kinh tế cạnh tranh”

Trang 4

Quan điểm trên đã nêu được bản chất của kinh tế trang trại là hộnông dân, nhưng chưa đề cập đến vị trí của chủ trang trại trong toàn bộquá trình tái sản xuất sản phẩm của trang trại

Trên đây là một số quan điểm của các nhà khoa học trên thế giới,còn các nhà khoa học trong nước nhận xét về kinh tế trang trại như thếnào? Sau đây em xin được đề cập đến một số nhà khoa học trong nước

đã đưa ra như sau:

Quan điểm 1:“Kinh tế trang trại (hay kinh tế nông trại, lâm trại,ngư trại , ) là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội,dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội, bao gồm một sốngười lao động nhất định được chủ trang bị những tư liệu sản xuất nhấtđịnh để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với nền kinh tếthị trường và được nhà nước bảo hộ”

Quan điểm trên đã khẳng định kinh tế trang trại là một đơn vị sảnxuất hàng hoá, cơ sở cho nền kinh tế thị trường và vai trò của người chủtrang trại trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chưa thấy được vaitrò của hộ gia đình trong các hoạt động kinh tế và sự phân biệt giữangười chủ với người lao động khác

Quan điểm 2: “Kinh tế trang trại là kinh tế hộ nông dân sản xuấthàng hoá ở mức độ cao”

Quan điểm trên cho thấy cơ bản quyết định của kinh tế trang trại

là sản xuất hàng hoá ở trình độ cao nhưng chưa thấy được vị trí, vai tròcủa nền kinh tế trang trại trong nền kinh tế thị trường và chưa thấy đượcvai trò của người chủ trang trại trong quá trình sản xuất kinh doanh

Quan điểm 3 cho rằng: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sảnxuất hàng hoá lớn trong Nông- Lâm - Ngư nghiệp của các thành phầnkinh tế khác ở nông thôn, có sức đầu tư lớn, có năng lực quản lý trựctiếp quá trình phát triển sản xuất kinh doanh, có phương pháp tạo ra tỷsuất sinh lợi cao hơn bình thường trên đồng vốn bỏ ra, có trình độ đưa

Trang 5

thành tựu khoa học công nghệ mới kết tinh trong hàng hoá tạo ra sứccạnh tranh cao trên thị trường, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao”.

Quan điểm trên đã khẳng định kinh tế thị trường (nền kinh tế hànghoá đã phát triển cao) là tiền đề chủ yếu cho việc hình thành và pháttriển kinh tế trang trại Đồng thời khẳng định vai trò vị trí của chủ trangtrại trong quá trình quản lý trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh củatrang trại

Từ các quan điểm trên đây ta có thể rút ra khái niệm chung vềkinh tế trang trại: “ Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất trongNông-Lâm- Ngư nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tưliệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một ngườichủ độc lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu

tố sản xuất được tập trung đủ lớn với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ

và trình độ kỹ thuật cao hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường

Nhà nước quy định các tiêu chí để xác định là kinh tế trang trại nhưsau :

Một số hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sảnđược xác định là trang trại phải là được cả hai tiêu chí định lượng sau đây :

- Thứ nhất : Giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ bình quân một năm :

+ Đối với các tỉnh Bắc và Duyên hải Miền Trung từ 40 triệu đồng trởlên

+ Đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên từ 50 triệu đồng trở lên

- Thứ hai : Về quy mô trang trại :

1.1.1 Đối với trang trại trồng trọt :

+ Trang trại trồng cây hàng năm :

- Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải Miền Trung

- Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh miền Nam và Tây Nguyên

+ Đối với trang trại trồng cây lâu năm :

- Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải Miền Trung

- Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh miền Nam và Tây Nguyên

Trang 6

- Trang trại trồng cây hồ tiêu từ 0,5ha trở lên.

+ Trang trại lâm nghiệp : Từ 10 ha trở lên đối với tất cả các vùng trong

cả nước

1.1.2 Đối với trang trại chăn nuôi :

+ Chăn nuôi đại gia súc : Trâu, bò ….:

- Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có từ 10 con trở lên

- Chăn nuôi lấy thịt phải có thường xuyên từ 50 con trở lên

+ Chăn nuôi gia súc : Lợn, dê…

- Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên 20 con trở lên (đối với lợn) và

100 con con thường xuyên trở lên (đối với dê, cừu)

- Chăn nuôi lấy thịt đối với lợn phải có thường xuyên 100 con trở lên(không kể lợn sữa), dê thịt từ 200 con trở lên

+ Chăn nuôi gia cầm : Gà, vịt, ngan, ngỗng … có thường xuyên từ 2000con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi)

1.1.3 Đối với trang trại nuôi trồng thủy sản :

- Diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản có từ 2ha trở lên (riêng đốivới nuôi tôm thịt theo kiểu Công nghiệp từ 1 ha trở lên)

1.1.4 Đối với các loại sản phẩm nông, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản

có tính đặc thù riêng như : Trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thủy sản và y đặc sản thì tiêu chí xác định là giá trị sản lượng hàng hóa (Tiêu chí 1).

1.2 Bản chất của kinh tế trang trại.

Từ sau nghị quyết X của Bộ Chính Trị (Tháng 4 / 1998) về đổimới kinh tế nông nghiệp, quan hệ sản xuất trong nông nghiệp nước tađược điều chỉnh một bước Song phải đến nghị quyết VI của Ban chấphành trung ương(khoá VI – 3/1989) hộ gia đình xã viên mới được xácđịnh là đơn vị kinh tế tự chủ cùng với một loại các chính sách kinh tếđược ban hành Kinh tế hộ nông dân nước ta đã có bước phát triển đáng

kể Một bộ phận nông dân có vốn, kiến thức, kinh nghiệm sản xuất vàquản lý, có ý chí làm ăn đã đầu tư và phát triển Nông - Lâm - Thuỷ sản,

Trang 7

họ trở lên khá giả Trong đó một số hộ chuyển sang sản xuất hàng hoá.Song đại bộ phận các hộ nông dân sản xuất với mục tiêu chủ yếu là đểtiêu dùng, số sản phẩm đưa ra bán trên thị trường là sản phẩm dư thừa.Sau khi đã dành cho tiêu dùng Số sản phẩm hàng hoá một mặt chưa ổnđịnh, còn phụ thuộc vào kết quả sản xuất từng năm và mức tiêu dùngcủa từng gia đình và mặt khác” Họ chỉ bán cái mà mình có chứ chưa báncái mà thị trường cần”.

Như vậy muốn phân biệt kinh tế trang trại với kinh tế hộ nông dân

là căn cứ và mục tiêu sản xuất Đối với hộ nông dân mục tiêu sản xuấtcủa họ là để tiêu dùng, sản xuất nhắm đáp ứng nhu cầu đa dạng về lươngthực, thực phẩm và các nhu cầu khác của họ Ngược lại, mục tiêu sảnxuất của kinh tế trang trại là sản xuất hàng hoá lớn nhằm đáp ứng yêucầu của thị trường về các loại Nông-Lâm-Thuỷ sản, sản phẩm sản xuất

ra là để bán C Mác đã nhấn mạnh “Kinh tế trang trại bán đại bộ phậnnông sản được sản xuất ra thị trường, cán hộ nông dân thì bán ra muacàng ít bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu Như vậy trình độ phát triển củakinh tế hộ nông dân chỉ dừng lại ở sản xuất hàng hoá phải tự cung tựcấp Để có nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn phải chuyển kinh tế

hộ nông dân sang phát triển kinh tế trang trại

1.3 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại :

Từ định nghĩa trên thì kinh tế trang trại có những đặc trưng cơ bản sauđây :

- Kinh doanh sản xuất nông sản cung cấp sản phẩm hàng hóa cho thịtrường, tỷ suất hàng hóa đạt 70-80% trở lên Tỷ suất hàng hóa cao càng thểhiện bản chất và trình độ phát triển kinh tế trang trại

- Chủ trang trại là chủ kinh tế cá thể (bao gồm kinh tế gia đình và kinh tếtiểu chủ) nắm một phần quyền sở hữu và toàn bộ quyền sử dụng đối vớiruộng, đất, tư liệu sản xuất, vốn và sản phẩm làm ra

Trang 8

- Quy mô sản xuất trang tại trước hết là quy mô đất đai được tập trungđến mức đủ lớn theo yêu cầu của sản xuất hàng hóa chuyên canh và thâmcanh, song không nên vượt quá tầm kiểm soát quá trình sản xuất sinh tháitrên đồng ruộng hoặc trong chuồng trại của chủ trang trại.

- Cách thức tổ chức và quản lý đi đầu vào phương thức kinh doanh, songtrực tiếp, đơn giản và gọn nhẹ vừa mang tính gia đình, vừa mang tính doanhnghiệp

- Chủ trang trại là người có ý chí, năng lực quản lý, có kiến thức và kinhnghiệm sản xuất nông nghiệp Đồng thời có hiểu biết nhất định về kinhdoanh, về thị trường

1.4 Vai trò kinh tế trang trại trong nông nghiệp và nông thôn.

Yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệpnông thôn đối với việc phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam

Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII đã nêu “Mục tiêu củaCông nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước côngnghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệsản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất, quốcphòng an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh Chiến lược phát triển từ nay đến năm 2020 phải ra sức phát triểnđưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp” “Đặc biệt coi trọng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn phát triển toàn diện nông -lâm - ngư nghiệp gắn với Công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản” (tríchtrong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII)

Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất quan trọng trong nền kinh tếnông nghiệp nước ta, ở các nước phát triển thì kinh tế trang trại gia đình cóvai trò to lớn quyết định trong sản xuất nông nghiệp, đại bộ phận các loạisản phẩm cung cấp cho xã hội đều được sản xuất từ các trang trại

Xã hội phát triển kinh tế trang trại mới được chủ trọng phát triển trongnhững năm gần đây song vai trò tích cực và quan trọng của kinh tế trang trại

đã thể hiện khá rõ nét cả về mặt kinh tế cũng như về mặt xã hội và môitrường

Trang 9

- Về mặt kinh tế, các trang trại góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, mặt khác quaphát triển kinh tế trang trại góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp, đặcbiệt công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn Thực tế cho thấyviệc phát triển kinh tế trang trại ở những nơi có điều kiện bao giờ cũng điliền với việc khai thác và sử dụng một cách đầy đủ và hiệu quả các loạinguồn lực trong nông nghiệp nông thôn so với kinh tế nông hộ.

Vì vậy việc phát triển kinh tế trang trại góp phần tích cực vào thúc đẩy

sự tăng trưởng và phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn

- Về mặt xã hội: Phát triển kinh tế trang trại góp phần quan trọng làmtăng số hộ giàu trong nông thôn, tạo thêm việc làm tăng thêm thu nhập chongười lao động Điều này có ý nghĩa rất lớn trong giải quyết vấn đề về laođộng và việc làm, một trong những vấn đề bức xúc của nông nghiệp nôngthôn ở nước ta hiện nay Mặt khác phát triển kinh tế trang trại góp phầnthúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng trong nông thôn và là tấm gương cho các

hộ nông dân về cách tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh, do đó pháttriển kinh tế trang trại góp phần tích cực vào giải quyết các vấn đề xã hội vàđổi mới bộ mặt xã hội nông thôn ở nước ta

- Về mặt môi trường: Do sản xuất kinh doanh tự chủ và vì lợi ích thiếtthực và lâu dài của mình mà các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp

lý và quan tâm bảo vệ các yếu tố môi trường, trước hết là trong phạm vikhông gian trang trại và từng vùng Ngoài ra các trang trại còn góp phần tíchcực cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái

Ở nước ta hiện nay có trên 12 triệu hộ nông dân sản xuất trên 90%diện tích đất nông nghiệp cả nước, kinh tế hộ đã đóng góp cho nền kinh tếnước nhà một phần rất to lớn, thế nhưng nó vẫn mang dáng dấp của tính tiểunông, phân tán sản xuất tự cấp tự túc là chính

1.5 Tiêu chí nhận dạng phát triển kinh tế trang trại:

Để xác định một đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông nghiệp cóphải là trang trại hay không thì phải có tiêu chí để nhận dạng có căn cứ kếhoạch tiêu chí nhận dạng trang trại cần phải hàm chứa các đặc trưng cơ bản

Trang 10

của trang trại, nhằm đảm bảo tính chính xác của việc nhận dạng trang trại,chúng ta đi vào xác định các tiêu chí về mặt định tính cũng như những mặtđịnh lượng của kinh tế trang trại.

Về mặt định tính, tiêu chí trang trại biểu hiện đặc trưng cơ bản của trangtrại là sản xuất nông sản hàng hóa

Về mặt định lượng, tiêu chí nhận dạng trang trại thông qua các chỉ tiêu

cụ thể nhằm để nhận dạng, phân biệt loại cơ sở sản xuất nào được coi làtrang trại, loại cơ sở nào không được coi là trang trại và để phân biệt giữacác trang trại với nhau về quy mô

1.6 Các chính sách và khả năng để phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam :

1.6.1 Các chính sách phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam :

Hiện nay kinh tế trang trại đang từng bước phát triển, để kinh tế trangtrại thuận lợi theo xu hướng phát triển chung không chệch khỏi con đườngđúng đắn, Nhà nước ta đã quan tâm nhiều đến các vùng nông thôn và cónhiều chính sách cụ thể và lâu dài

- Khuyến khích phát trỉên kinh tế trang trại và bảo hộ kinh tế trang trại,các hộ gia đình, cá nhân đầu tư phát triển kinh tế trang trại được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất, cấp giấy CNQSD Đất lâu dài để sản xuất kinh doanh

- Đặc biệt là khuyến khích việc đầu tư khai thác, sử dụng có hiệu quả đấttrống, đồi trọc ở trung du, miền núi, biên giới hải đảo Tận dụng các loại đấtcòn hoang hóa, ao hồ đầm bãi bồi ven biển, ven sông, khai phá để sản xuấtnông-lâm-ngư-nghiệp theo hướng chuyên canh và tỷ suất hàng hóa cao

* Những chính sách cụ thể :

+ Chính sách về đất đai :

- Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất hoặc cấp giấy chứng nhận QSDĐất Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được áp dụng theo quy định tạiNghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về sửa đổi,bổsung một số quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân

sử dụng ổn định lâu dài và Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày16/11/1999

Trang 11

của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình

và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

+ Chính sách thuế :

- Để khuyến khích và tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân đầu tư pháttriển kinh tế trang trại nhất là những vùng đất trống, đồi núi trọc, bãi bồi,đầm phá ven biển thực hiện miễn thuế thu nhập cho trang trại thời gian tối

đa theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việcquy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số03/1998/QH 10

Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì hộ gia đình, cánhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn, có thu nhập cao thuộc đối tượng nộpthuế thu nhập doanh nghiệp giao Bộ tài chính nghiên cứu trình Chính phủsửa đổi, bổ sung Nghị định số 03/1999/NĐ-CP ngày 18/8/1999 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh nghiệp Những hộ làm kinh

tế trang trại đã sản xuất kinh doanh ổn định, có giá trị hàng hóa lớn, giảmthấp nhất mức thuế suất nhằm khuyến khích phát triển kinh tế trang trạiđược nhân dân đồng tình và có khả năng thực hiện

+ Chính sách tín dụng và đầu tư

- Căn cứ vào quy trình phát triển sản xuất nông-lâm – ngư nghiệp trêncác địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, Nhànước có chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và giao thôngthủy lợi, điện nước sinh hoạt, thông tin, cơ sở chế biến, khuyến khích hỗ trợcác gia đình cá nhân phát triển trang trại sản xuất nông-lâm- ngư nghiệp.Thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 Mục 1 Chương I của Nghị định số43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ được vay vốn từ quỹ đầu tưphát triển của Nhà nước, quy định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 củaThủ tướng Chính phủ về “Một số chính sách tín dụng Ngân hàng phát triểnnông nghiệp và nông thôn”

Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảmtiền vay cho các tổ chức tín dụng

+ Chính sách lao động

Trang 12

- Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn chủ trangtrại được ưu tiên vay vốn thuộc chương trình giải quyết việc làm, xóa đóigiảm nghèo để tạo việc làm cho lao động tại chỗ và thu thuế lao động ở cáckhu vực đông dân cư để phát triển sản xuất.

- Nhà nước có kế hoạch hỗ trợ, đào tạo nghề nghiệp cho lao động làmtrang trại bằng nhiều hình thức tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn

+ Chính sách khoa học, công nghệ, môi trường

- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng với các địa phương cóquy hoạch kế hoạch xây dựng các công trình thủy lợi để tạo nguồn nước chophát triển sản xuất, chủ trang trại tự bỏ vốn hoặc vay vốn đầu tư phát triển

- Bộ và các tỉnh thành trực thuộc Trung ương quy hoạch đầu tư pháttriển các vườn ươm cây giống nông nghiệp, lâm nghiệp và các cơ cấu sảnxuất con giống (chăn nuôi thủy sản)

+ Chính sách thị trường :

- Bộ thương mại, Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn, UBND các tỉnh,thành phố cung cấp thông tin thị trường, khuyến cáo khoa học công nghệ,giúp cho các trang trại định hướng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầucủa thị trường trong nước và ngoài nước, chính sách lưu thông hàng hóa, tự

do thương mại, thị trường hàng hóa và dịch vụ thị trường nông lâm sản.+ Chính sách bảo hộ tài sản đã đầu tư chủ trang trại :

- Tài sản, vốn đầu tư hợp pháp của trang trại không bị quốc hữu hóa,không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính

- Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn cácđịa phương xây dựng và quy hoạch các vùng phát triển kinh tế trang trại, tổchức đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý cho chủ trang trại Hàng năm trìnhChính phủ báo cáo tổng hợp tình hình kinh tế trang trại và kiến nghị nhữngchính sách bổ sung, sửa đổi để phát triển

1.6.2 Những khả năng để phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam.

- Hiện nay đã có một số chủ hộ có chí làm giàu từ nghề nông – lâm –ngư nghiệp và đã trở thành những ông chủ trang trại đích thực, đây là mộtđiều kiện tốt để phát triển và mở rộng trang trại

Trang 13

- Các chủ hộ đã có ý thức tập trung ruộng đất, tích lũy vốn để đầu tư vớiquy mô lớn, có khoa học, sản xuất ra hàng hóa sản phẩm có chất lượng.Nhà nước đã có kế hoạch và xây dựng được nhiều những công trình thủylợi, giao thông, các khu chế biến nông sản ở những vùng có nhiều hàng hóa.

- Các hình thức kiên doanh, liên kết đa dạng và phong phú

Trang 14

Chương 2.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở

XÃ LỘC YÊN- HUYỆN HƯƠNG KHÊ 2.1 Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên và xã hội ở xã Lộc Yên :

2.1.1 Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên :

Lộc Yên là một xã miền núi nằm ở phía đông huyện Hương Khê

Phía Bắc giáp xã Hương Giang – Hương Khê

Phía Nam giáp xã Hương Trà - Hương Khê

Phía Đông giáp xã Nam Hương – Thạch Hà

Phía Tây giáp Thị trấn Hương Khê

Có diện tích tự nhiên 10.641,7 ha; Trong đó :

+ Đất nông nghiệp : 471,68 ha

+ Đất lâm nghiệp : 5.860,4 ha

đa số trong tổng diện tích tự nhiên nên có những đặc trưng riêng của khí hậutiểu vùng là lượng mưa nhiều, độ ẩm cao hơn các vùng khác Nhưng nhìnchung ở đây cũng được phân thành hai mùa là mùa khô và mùa mưa

Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8 hàng năm, mùa này thời tiếtnắng nóng, có gió tây nam nên rất nóng và khô gây hạn hán, nhiệt độ bìnhquân 320C

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 02 năm sau tập trung cao nhất từtháng 9 đến tháng 11, nhiệt độ trong mùa này hạ thấp xuống có khi đến 70C,gió mùa đông bắc kèm theo mưa phùn và lạnh, đầu mùa thường xuất hiệnbão lụt gây ngập úng, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất vụ Đông xuân

- Tài nguyên nước : Trên điạ bàn có 8 hồ với tổng diện tích 80ha, đây lànguồn nước chính phục vụ cho sản xuất, ngoài ra xã còn có hệ thống sông

Trang 15

suối khá lớn, với diện tích 141,24 ha tập trung chủ yếu ở sông Ngàn Sâu,sông Rào Tre và Sông Tiêm Bên cạnh đó còn có nguồn nước ngầm kháphong phú chất lượng tốt và phân bố đồng đều trong toàn xã với độ sâu phổbiến từ 6 đến 10m, đây là nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của nhân dân trongtoàn xã.

2.1.2 Những đặc điểm về điều kiện xã hội :

Lộc Yên có số dân là 1468 hộ với 6184 nhân khẩu, số người trong độtuổi lao động là 3037 chiếm 48,8%, chủ yếu là lao động nông nghiệp chưađào tạo, thời gian dư thừa trong lúc nông nhàn quá nhiều, đây là vấn đề cầnquan tâm giải quyết Tập quán canh tác còn lạc hậu dẫn đến thu nhập, thunhập bình quân đầu người trong năm 2011 là 4.7 triệu đồng/ người/năm

Bảng 1.1.: Tình hình dân số và lao động xã Lộc Yên

tính

Số lượng

6 Khẩu lao động ngành nghề khác người 942

10 Bình quân đất Nông nghiệp/khẩu nông nghiệp m2 16.420,0

11 Bình quân diện tích đất Lâm nghiệp/người m2 13.135,0

12 Bình quân diện tích đất tự nhiên/người m2 16.990,0Qua số liệu bảng trên cho thấy nhân khẩu lao động nông nghiệp chiếm

tỷ lệ khá cao Bình quân diện tích đất đai và nguồn lao động khá dồi dào vẫnchưa khai thác và sử dụng hết Đây là một vấn đề khó khăn cần giải quyết.Muốn vậy chúng ta phải đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp đặc biệt là chủ

Trang 16

trọng phát triển kinh tế trang trại nhằm giải quyết nguồn lao động dư thừađồng thời tăng thu nhập đảm bảo nâng cao đời sống người lao động là cầnthiết Với tình hình lao động và nhân khẩu như trên, để khai thác hết tiềmnăng sẵn có của địa phương, tận dụng triệt để đất đai nhằm không ngừngnâng cao đời sống cho nhân dân địa phương cần phải phát huy vai trò môhình trang trại trong cơ chế mới.

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện nói trên để phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn :

- Những thuận lợi :

+ Địa bàn xã có quốc lộ 15A đi qua, lại tiếp giáp với Thị trấn huyện, gầntrung tâm chợ huyện và ga tàu nên thuận lợi trong việc đi lại giao thươngbuôn bán và trao đổi hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm

+ Nguồn lao động tại chỗ khá dồi dào, có thể đáp ứng đầy đủ cho cáchoạt động phát triển kinh tế

+ Đất đai rất phù hợp với cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như cam cácloại và bưởi Phúc Trạch

+ Diện tích đất đồi núi nhiều rất thuận lợi cho phát triển kinh tế trang trại

và chăn nuôi gia súc

+ Cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến tích cực theo hướng phát triểnngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ

+ Về mùa khô xuất hiện gió tây nam, lượng bốc hơi nước lớn nênthường gây ra hạn hán, mùa mưa thường xuất hiện bảo lũ

Trang 17

2.2 Các chỉ tiêu phân tích.

Căn cứ vào đặc điểm và tình hình kinh tế phát triển kinh tế trangtrại ở xã Lộc Yên Em xin được đưa ra một số chỉ tiêu để phản ánh vàđánh giá thực trạng của kinh tế trang trại trong quá trình nghiên cứu

2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất

- Đất đai bình quân một trang

- Vốn sản xuất bình quân một trang trại

- Lao động bình quân một trang trại

Cơ cấu lao động theo loại lao động (lao động gia đình và lao độngthuê ngoài)

2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, chi phí, hiệu quả và tình hình sản xuất hàng hoá.

* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại

- Tổng đầu tư của trang trại là tổng giá trị tính bằng tiền của cácloại sản phẩm sản xuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trị để lại tiêudùng (bao gồm tiêu dùng cho sinh hoạt và tiêu dùng cho tái sản xuất) +(sản phẩm bán ra trên thị trường)

- Tổng chi phí là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm cáckhoản chi phí nguyên vật liệu Giống, Phân bón, thuốc trừ sâu, lao độngthuê và các khoản dịch vụ thuê ngoài: bảo vệ thực vật dịch vụ thuỷ lợi

- Thu nhập: là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngànhsản xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ trong sản xuất kinhdoanh

Lợi nhuận được tính theo công thức: TN = TR -TC

Trang 18

- Doanh thu/ tổng chi phí = Tổng doanh thu/Tổng chi phí.

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra cho sản xuất kinhdoanh thì trang trại thu được bao nhiêu đồng doanh thu

- Lợi nhuận/Tổng chi phí = Tổng lợi nhuận/Tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra cho sản xuất kinhdoanh thì trang trại thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Doanh thu/lao động = Tổng doanh thu/Tổng lao động

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 lao động tham gia sản xuất thì trang trạithu được bao nhiêu đồng thu nhập

- Doanh thu/Diện tích = Tổng doanh thu / tổng Diện tích canhtác

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 trang trại canh tác thì trang trại thuđược bao nhiêu đồng thu nhập

- Thu nhập / Diện tích = Tổng thu nhập / Tổng diện tích canh tác.Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị diện tích canh tác thì trang trại thuđược bao nhiêu đồng thu nhập

2.3 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở xã Lộc Yên-Hương Khê trong thời gian qua :

2.3.1 Những thành tựu bước đầu đạt được :

Trong những năm gần đây dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và Chínhquyền địa phương, kinh tế trang trại đã phát triển và thu được những kết quảkhả quan Từ chỗ năm 1998 toàn xã mới chỉ có 4 trang trại đang phát triển

sơ khai cho thu nhập chưa đáng kể thì đến nay trong toàn xã đã có 22 môhình kinh tế trang trại cho thu nhập bình quân mỗi trang trại 40 triệuđồng/năm Có một số trang trại điển hình cho thu nhập mỗi năm trên 100triệu đồng

- Trong đó : - Trang trại có diện tích từ 2-5 ha là 13

- Trang trại có diện tích từ 5-30 ha là 7

- Trang trại có diện tích từ 30 ha trở lên là 2

Trang 19

Các trang trại đã bước đầu tận dụng tốt các lợi thế về đất đai, lợi dụngcác khe suối, đồi núi ngăn nước làm ao thả cá, cải tạo thành ruộng và trồng

cỏ chăn nuôi kết hợp trồng cây ăn quả tạo mô hình khép kín V-A-C-R theoquy mô hiện đại hóa, sử dụng hết nguồn lao động dôi dư của gia đình vàtiềm năng đất đai, góp phần phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc, bảo vệ môitrường sinh thái cho con người và đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Các trang trại đã tạo ra nhiều công ăn việc làm cho bà con miền núi,đây chính là vấn đề mà đang được Đảng và Nhà nước quan tâm, khuyếnkhích, giúp đỡ các Chủ trang trại mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo ra đượcnhiều công ăn việc làm cho người lao động, các chủ trang trại đã được thamgia các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạnh, giúp cho người lao động làmviệc trong trang trại có hiệu quả hơn và thu hút được nhiều thành công gópphần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp nông thôn miền núi

- Kinh tế trang trại đã tạo ra một vùng sản xuất hàng hóa tập trung thúcđẩy tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn phát triển

- Một số hộ đã mạnh dạn vay vốn đầu tư phát triển các mô hình trangtrại có quy mô lớn

Đạt được những kết quả trên phải kể đến những nguyên nhân sau đây :

- Các chủ trang trại là người có ý chí để làm giàu, có vốn để chủ độngsản xuất, có kinh nghiệm sản xuất, có đầu óc tính toán nhanh nhạy với cơchế thị trường, biết vận dụng KHKT vào trang trại của mình

Được xã khuyến khích phát triển kinh tế trang trại tăng thêm thu nhập vàlàm giàu cho gia đình

Các Chính sách của Nhà nước và Chủ trương đúng đắn của xã là môitrường thuận lợi cho các trang trại đi đúng hướng kinh doanh của mình.Chính sách giao đất khoản rừng đã tạo được cho các trang trại phát huy hếtnội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh

Mô hình trang trại phù hợp với khả năng và trình độ các hộ gia đình ởnông thôn và miền núi, đã thúc đẩy nông dân bắt đầu dần dần phát triển kinh

tế gia đình tiến tới làm kinh tế trang trại để đổi mới bộ mặt nông thôn

2.3.2 Những tồn tại hạn chế :

- Một số trang trại vẫn chưa thực sự nhạy bén với cơ chế thị trường, họvẫn còn mang nặng tính tự cung, tự cấp, chưa thực sự mạnh dạn trong làm

Trang 20

ăn, chưa tiếp cận các tư liệu sản xuất tiên tiến và hiện đại hóa, các trang trạicòn gặp khó khăn nữa Đó là thị trường tiêu thụ luôn không ổn định, sảnphẩm làm ra còn bị tư thương ép giá, kỹ thuật bảo quản nông sản không có,sản phẩm làm ra không dữ trữ được lâu dài.

- Một khó khăn không nhỏ nữa ở đây là vốn sản xuất Vốn ít lại bị phântán dàn trải, vốn để đầu tư cho trang trại còn thiếu nhiều và chủ yếu vốn cáctrang trại là vốn tự có của gia đình còn vốn đi vay rất ít, vì các chủ trang trại

sợ phải vay lãi suất cao và không có cơ sở nào bảo hộ cho trang trại khikhông may bị thất bát không thu được sản phẩm mà lại phải trả vốn cho Nhànước Hơn nữa thời gian cho vay lại ngắn, không phù hợp với phát triểnkinh tế trang trại

- Hiện nay việc giao đất khoán rừng vẫn chưa cụ thể, các chủ trang trạivẫn chưa được quyền sử dụng sổ bìa đỏ nên chưa yên tâm đầu tư vào xâydựng kết cấu hạ tầng một cách vững chắc

2.3.3 Một số mô hình trang trại tiêu biểu ở xã Lộc Yên.

Để tìm ra những giải pháp cho kinh tế trang trại xã Lộc Yên phát triểnđúng hướng chúng tôi đi sâu nghiên cứu 2 mô hình trang trại điển hình cho

2 loại trang trại phổ biến ở xã Lộc Yên đó là :

- Trang trại ông Đàm Thọ- Xóm Trường Sơn và trang trại ông NguyễnVăn Duy- Xóm Trung Sơn

Đây là 2 trang trại điển hình sản xuất kinh doanh hiệu quả và có thunhập cao

Với mục đích là nhằm thu được những thông tin phục vụ nghiên cứuchúng tôi tiến hành điều tra 2 trang trại hộ gia đình nói trên kết hợp với các

số liệu của xã theo nội dung sau :

- Đất đai và cơ cấu đất đai trang trại

- Lao động và sử dụng lao động trang trại

- Tình hình sử dụng vốn

- Chi phí thu nhập của trang trại

+ Tình hình đất đai :

Trang 21

Đất đai trang trại chủ yếu là nông nghiệp Sau khi nhận đất các chủ trangtrại tiến hành quy hoạch theo ý mình, tận dụng các khe suối và các sườn đồitiến hành cải tạo thành ruộng, ao thả cá phục vụ sản xuất nông nghiệp để lấyngắn nuôi dài và phát triển theo mô hình nông, lâm kết hợp.

Bảng 1.2 : Tình hình sử dụng đất đai trang trại.

Tình hình sử

dụng

Đàm thọ Nguyễn Văn Duy

Tổng số

Bình quân

Diện tích

Tỷ trọng

Diện tích

Tỷ trọng

Nhưng ở đây đối tượng chủ lực được đầu tư kinh doanh chính là câycam kết hợp trồng cỏ chăn nuôi bò và ao thả cả vừa kinh doanh vừa tạo ranguồn phân hữ cơ và nước tưới phục vụ chăm sóc cây cam Ngoài ra còntrồng xen các cây ngắn ngày như : Sắn, ngô, đậu, lạc, vừng …phần là do tập

Trang 22

quán người dân và để lấy ngắn nuôi dài Trang trại phát huy được các hìnhthức nông – lâm – ngư kết hợp vừa tăng thu nhập, chống xói mòn đất, tạo độphì tơi xốp cho đất đảm bảo tính bền vững cho quá trình phát triển trang trạicủa mình.

- Tình hình sử dụng lao động của trang trại

Bảng 1.3 Lao động của trang trại.

Tên trang trại

Lao động gia đình

Thuê mướn không thường xuyên (công)

Tổng

số khẩu

Laođộngchính

Lao độngphụ

Tổng sốlao động

Trang trại ông Đàm Thọ có 5 lao động gia đình nhưng khu mùa vụ chămsóc và thu hoạch vẫn phải thuê thêm 540 công/vụ/năm chủ yếu là lao độngngười địa phương

Trang trại ông Duy đã có 4 lao động gia đình nhưng khi mùa vụ làmkhông kịp cũng phải thuê thêm 400 công/vụ/năm Các trang trại phải trả tiềncông lao động thời vụ là 25-30.000đ/công/người

Trình độ các trang trại đều đã học hết lớp 7/10 trở lên; là những người cónhiều kinh nghiệm và tiên phong đi đầu trong xã, hầu hết các Chủ trang trạiđều đã được trang bị kiến thức về quản lý và kỷ thuật canh tác thâm canh…

Vì vậy họ thường phát huy được tốt vai trò của mình trong trang trại

Trang 23

Tóm lại : Sử dụng lao động các trang trại nói chung và hai trang trại nóitrên là phụ thuộc vào thời vụ và khả năng kinh doanh của từng trang trại.Nhưng dầu sao các trang trại cũng đã tạo ra được nhiều công ăn việc làmcho bà con.

- Tình hình sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh của trang trại :

Vấn đề hàng đầu được các chủ trang trại quan tâm là chi phí để sản xuấtkinh doanh Trước hết phải nói đến việc tạo nguồn vốn cho chủ trang trại.Qua kinh nghiệm cho thấy việc tạo lập trang trại là quá trình tích luỹ của cácchủ trang trại chứ không phải ngay từ đầu họ đã có một khoản vốn lớn Mớiđầu họ chỉ là những hộ nhỏ, nay họ đã trở thành những hộ có tiềm lực kinh

tế và có một trang trại phát triển mạnh tạo công ăn việc làm và cho thu nhập

ổn định cho nhiều người dân trong vùng

Bảng 1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất năm 2011.

Tình hình sử

dụng

Đàm thọ Nguyễn Văn Duy

Tổng số Bình quân Thành tiền % Thành tiền %

1-Chi phí SX nông

2-Chi chăn nuôi 40.000.000 49,3 25.000.000 46,5 65.000.000 32.500.000 3-Chi SX lâm nghiệp 5.000.000 6,2 1.200.000 2,2 6.200.000 3.100.000 4-Chi SX kinh doanh

cây ăn quả 19.000.000 23,4 15.000.000 28 34.000.000 17.000.0005-Chi đời sống 14.000.000 17,2 11.000.000 20,5 25.000.000 12.500.000

Tổng 81.000.000 100 53.700.000 100 134.700.000 67.350

Qua bảng 1.4 chúng ta thấy : Các trang trại chi phí đầu tư ở đây phầnlớn là đầu tư vào chăn nuôi và trồng cây ăn quả và một khoản phải chi khálớn nữa đó là chi đời sống

- Đối tượng cây ăn quả ở đây là cam các loại

- Đối tượng chăn nuôi ở đây là : Trâu, bò, lợn, dê

+ Trong đó : - Chi cho chăn nuôi : 48,5%

- Chi trồng cây ăn quả : 25%

- Chi cho đời sống : 18,6%

Còn chi cho nông nghiệp chỉ chiếm 2,6% và lâm nghiệp chỉ chiếmkhoảng 5%

Ngày đăng: 17/11/2020, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở Việt Nam. NXB chính trị Quốc gia Hà Nội năm 2000 tại Phòng NN&PTNT huyện Hương Khê Khác
2. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về tiếp tục đổi mới phát triển nông nghiệp- nông thôn. NXB nông thôn, NXB nông nghiệp Hà Nội 1993 tại Phòng NN&PTNT huyện Hương Khê Khác
3. Trang trại hộ gia đình ở Việt Nam. NXB chính trị quốc gia Hà Nội 1997 tại Phòng NN&PTNT huyện Hương Khê Khác
4. Báo cáo thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở huyện Hương Khê giai đoạn 2006- 2011 Khác
5. Nghị quyết số 03-NQ/ĐU ngày 16/10/2011 của Ban chấp hành Đảng ủy xã Lộc Yên về đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại hộ gia đình giai đoạn 2011- 2015 Khác
6. Giáo trình kinh tế ngành. NXB lao động năm 2009; Giáo trình kinh tế nông nghiệp.NXB nông nghiệp Hà Nội năm 1996 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w