1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT ỨNG DỤNG CITAD PHIÊN BẢN 4.0.0.1.3.0

18 1,8K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu hướng dẫn cập nhật ứng dụng CITAD phiên bản 4.0.0.1.3.0
Trường học Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ thông tin ngân hàng
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai báo thư mục CITAD đúng với ổ đĩa vừa MAP Bước 7: Chuyển chương trình Truyền thông về chế độ xử lý bằng tay Bước 8: Copy file “VERTAD20100415X12C1.zip” vào thưc mục cài đặt ra của

Trang 1

DỰ ÁN THANH TOÁN LIÊN NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT ỨNG DỤNG CITAD PHIÊN BẢN 4.0.0.1.3.0

Hà nội, tháng 04-2010

Trang 2

Mục lục

I Mục tiêu của tài liệu 3

II Hướng dẫn cập nhật phiên bản 3

1 Điều kiện cập nhật 3

2 Quy trình cập nhật 3

3 Trường hợp cập nhật KHÔNG thành công: 6

III Giới thiệu các tính năng mới 8

1 Thêm thông tin Mã số thuế vào nội dung giao dịch 8

2 Chức năng Sao lưu, phục hồi dữ liệu tại CI 9

3 Chức năng Dọn dẹp dữ liệu 14

Trang 3

I Mục tiêu của tài liệu

Tài liệu này nhằm hướng dẫn các đơn vị thành viên (CI) thực hiện cập

nhật ứng dụng CITAD, hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng giai đoạn 2

(IBPS2)

Giới thiệu, hướng dẫn các đơn vị thành viên sử dụng các chức năng

mới của chương trình

II Hướng dẫn cập nhật phiên bản

1 Điều kiện cập nhật

Các CI đã hoàn thành cài đặt và kết nối thành công với trung tâm sử

dụng phiên bản CITAD 4.0.0.0.0.2 hoặc 4.0.0.0.0.3 hoặc 4.0.0.1.0.0 hoặc

4.0.0.1.1.0 hoặc 4.0.0.1.2.0

CHÚ Ý: Sau khi cập nhật phiên bản thành công, thực hiện xóa hết tất cả

các thư mục con trong thư mục “C:\Program Files\SBV\VERSION\”

2 Quy trình cập nhật

Bước 1: Thực hiện Download file “VERTAD20100415X12C1.zip” về máy tính

Bước 2: Thực hiện xóa hết tất cả các thư mục con trong thư mục “C:\Program

Files\SBV\VERSION\”

Bước 3: Đóng chương trình truyền thông lại (mở task

Manager->Processes->Chọn tiến trình IBPSCommunication sau đó bấm nút End Process)

Bước 4: Giải nén file VERTAD20100415X12C1.zip (file này download trên

trang web của NHNN)

Bước 5: Copy toàn bộ các file và thư mục con trong thư mục

“\VERTAD20100415X12C1\COM\” đưa vào thư mục “C:\Program

Files\SBV\IBPSCommunication\”

Bước 6: Thực hiện bật chương trình truyền thông “IBPS Communication” lên

và kiểm tra lại các tham số thiết lập đã chính xác chưa, nếu chưa chính xác thì

cần phải thiết lập lại cho chính xác

Chú ý: Đối với những đơn vị cài đặt chương trình truyền thông và WEB server

trên 2 máy khác nhau cần thực hiện kiểm tra những điều kiện sau:

1 Trên máy WEB server thực hiện share full thư mục

“C:\Inetpub\wwwroot\CITAD”

Trang 4

2 Trên máy truyền thông thực hiện MAP thư mục

“C:\Inetpub\wwwroot\CITAD” của máy WEB server thành một ổ đĩa

local

3 Khai báo thư mục CITAD đúng với ổ đĩa vừa MAP

Bước 7: Chuyển chương trình Truyền thông về chế độ xử lý bằng tay

Bước 8: Copy file “VERTAD20100415X12C1.zip” vào thưc mục cài đặt ra

của chương trình thông “C:\Program

Files\SBV\IBPSCommunication\Downloads” (thư mục mặc định khi cài đặt)

Bước 9: Chờ chương trình truyền thông tự động cập nhật phiên bản (có thể

phải chờ đến trong một khoảng thời gian, vì vậy không được đóng chương

trình truyền thông)

- Khi chương trình cập nhật phiên bản sẽ có thông báo sau (thông báo

này chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian, sau đó sẽ tự đóng):

- Sau khi cập nhật phiên bản thành công sẽ có thông báo sau (thông

báo này chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian, sau đó sẽ tự

đóng):

Chọn ổ đĩa local được MAP đối với

CI cài đặt WEB server & truyền thông trên 2 máy khac nhau

Phiên bản trước

khi nâng cấp

Trang 5

Bước 10: Sau khi cập nhật phiên bản thành công, chương trình truyền thông

sẽ tự động thoát ra và yêu cầu người dùng phải đăng nhập lại

Trên thanh tiêu đề của chương trình thể hiện phiên bản mới là 4.0.0.1.3.0

Trên menu Công việc khác có thêm chức năng: Sao lưu, Phục hồi, Dọn dẹp

CSDL

Bước 11: Thực hiện vào “Control Panel->Administrative Tools-> Internet

Information Services” để Start lại IIS (Hoặc restart lại máy tính)

Phiên bản sau

khi nâng cấp

Trang 6

3 Trường hợp cập nhật KHÔNG thành công:

(Nếu thực hiện các bước ở mục 2 “Quy trình cập nhật” không thành công thì

thực hiện các bước sau)

Bước 1: Thực hiện Download file “VERTAD20100415X12C1.zip” về máy tính

Bước 2: Đóng chương trình truyền thông lại (mở task

Manager->Processes->Chọn tiến trình IBPSCommunication sau đó bấm nút End Process )

Bước 3: Stop IIS (Control Panel->Administrative Tools->Internet

Information Services)

Bước 4: Giải nén file VERTAD20100415X12C1.zip

Bước 5: Copy toàn bộ các file và thư mục con trong thư mục

“\VERTAD20100415X12C1\COM\” đưa vào thư mục “C:\Program

Files\SBV\IBPSCommunication\” Nếu có thông báo thì chọn “Yes to All”

Trang 7

Bước 6: Copy toàn bộ các file và thư mục con trong thư mục

“\VERTAD20100415X12C1\CIWEB\” vào thư mục

“C:\Inetpub\wwwroot\CITAD” Nếu có thông báo thì chọn “Yes to All”

Bước 7: Copy toàn bộ các file và thư mục con trong thư mục

“\VERTAD20100415X12C1\UPDATER\” vào thư mục “C:\Program

Files\SBV\UPDATER” Nếu có thông báo thì chọn “Yes to All”

Bước 8: Thực hiện vào “Control Panel->Administrative Tools-> Internet

Information Services” để Start lại IIS (Hoặc restart lại máy tính)

Bước 9: Cập nhật Database (Chạy Script):

Copy thư mục “SCRIPT” trong đường dẫn

“\VERTAD20100415X12C1\SCRIPT” vào ổ C:\

Trường hợp Database là Oracle:

- Vào SQLPlus với user CITAD, trong dấu nhắc SQL> thực hiện gõ lần

lượt các lệnh sau:

o @C:\SCRIPT\CI_SCRIPT\ORA\SCRIPT_ORA_100415.sql;

o @C:\SCRIPT\CI_SCRIPT\SCRIPT_VERSION.sql;

o Commit;

- Vào SQLPlus với user CIGATEWAY, trong dấu nhắc SQL> thực

hiện gõ lần lượt các lệnh sau:

o @C:\SCRIPT\GW_SCRIPT\ORA\SCRIPT_ORA_100415.sql;

o Commit;

Trường hợp Database là SQL Server:

- Vào “Query Analyzer” của SQL SERVER với user “sa”

- Thực hiện mở các file sau ra và chạy với DATABASE CITAD :

o “C:\SCRIPT\CI_SCRIPT\SQL\SCRIPT_SQL_100415.sql”

o “C:\SCRIPT\CI_SCRIPT\SCRIPT_VERSION.sql”

- Thực hiện mở file sau và chạy với với DATABASE CIGATEWAY:

o “C:\SCRIPT\GW_SCRIPT\SQL\SCRIPT_SQL_100415.sql”

Trang 8

III Giới thiệu các tính năng mới

1 Thêm thông tin Mã số thuế vào nội dung giao dịch

Mới

Mới

Trang 9

2 Chức năng Sao lưu, phục hồi dữ liệu tại CI

Mục đích: Chức năng này khắc phục lỗi Sao lưu & phục hồi dữ liệu tại

CI của các phiên bản trước (từ phiên bản CITAD 4.0.0.1.2.0 trở về

trước)

- Sau khi thực hiện cập nhật phiên bản mới thành công chức năng

Sao lưu & phục hồi dữ liệu tại CI của TAD_WEB sẽ không được sử

dụng thay vào đó chức năng Sao lưu & phục hồi dữ liệu tại CI được

chuyển sang chương trình TAD_COMM

- Để sử dụng chức năng Sao lưu & phục hồi dữ liệu tại CI, NSD

đăng nhập vào chương trình TAD_COMM, chọn chức năng Công

việc khác / Sao lưu, phục hồi, Dọn dẹp CSDL Giao diện hiển thị

như sau:

a Sao lưu dữ liệu tại CI

- Trong chức năng Sao lưu, phục hồi, Dọn dẹp CSDL NSD chọn tab

Sao lưu dữ liệu Giao diện hiển thị như sau:

Trang 10

- NSD nhấn chọn chuột trái vào nút lệnh ba chấm ( ) trong Chọn thư

mục sao lưu để thiết lập đường dẫn chứa file dữ liệu sau khi sao

lưu

- NSD chọn các loại dữ liệu cần sao lưu trong danh sách Loại dữ liệu

cần sao lưu

- NSD có thể chọn khoảng thời gian để sao lưu dữ liệu bằng cách

chọn khoảng thời gian Từ ngày, đến ngày

- Để xóa dữ liệu được chọn sau khi backup NSD click chọn vào

checkbox Xóa dữ liệu sau khi sao lưu

- Để bắt đầu thực hiện sao lưu dữ liệu, NSD nhấn chọn nút lệnh Sao

lưu DL

- Sau khi kết thúc quá trình sao lưu dữ liệu, chương trình hiển thị

thông báo kết quả quá trình sao lưu thành công Giao diện hiển thị

như sau:

Trang 11

b Chức năng phục hồi dữ liệu tại CI

Chú ý: Chức năng này cho phép phục hồi file dữ liệu đã backup

của cả phiên bản cũ (4.0.0.1.2.0 trở về trước) và phiên bản mới (4.0.0.1.3.0)

Trong chức năng Sao lưu, phục hồi, Dọn dẹp CSDL NSD chọn tab Phục hồi dữ liệu Giao diện hiển thị như sau:

Trang 12

- NSD nhấn chọn chuột trái vào nút lệnh ba chấm ( ) trong File dữ

liệu phục hồi để chọn file chứa dữ liệu sao lưu cần phục hồi

- Nếu là file dữ liệu theo định dạng của phiên bản cũ, NSD nhấn chọn

vào nút lệnh Phục hồi DL để thực hiện quá trình phục hồi

- Nếu là file dữ liệu theo định dạng của phiên bản mới, chương trình

sẽ hiển thị danh sách các loại dữ liệu đã sao lưu trong danh sách Dữ

liệu phục hồi Giao diện hiển thị như sau:

Trang 13

- NSD chọn loại dữ liệu cần phục hồi trong danh sách Dữ liệu phục

hồi, có thể chọn riêng lẻ, một số hoặc chọn tất cả để phục hồi

- NSD nhấn chọn vào nút lệnh Phục hồi DL để thực hiện quá trình

phục hồi

- Sau khi kết thúc quá trình Phục hồi dữ liệu, chương trình hiển thi

thông báo kết quả quá trình phục hồi dữ liệu Giao diện hiển thị như

sau:

Trang 14

3 Chức năng Dọn dẹp dữ liệu

- Trong chức năng Sao lưu, phục hồi, Dọn dẹp CSDL NSD chọn tab

Dọn dẹp CSDL Giao diện hiển thị như sau:

Chú ý:

Nên dọn dẹp từ ngày bắt đầu sử dụng chương trình

Nếu chọn khoảng thời gian dài thì nên chia thành nhiều lần thực

hiện, mỗi lần khoảng 01 tháng (tùy theo số lượng giao dịch nhiều

hay ít)

Nên để dữ liệu cách ngày hiện tại khoảng 02 đến 03 tháng

Nên thực hiện chức năng này định kỳ 01 đến 02 tháng 01 lần

a Mục đích:

Dọn dẹp, xóa bớt dữ liệu tạm không cần thiết của TAD_WEB và TAD_COMM trong quá trình xử lý giao dịch để làm tăng khả năng

lưu trữ dữ liệu, tăng hiệu năng xử lý cải thiện tốc độ chương trình mà

không làm ảnh hưởng đến dữ liệu giao dịch

b Sử dụng chức năng

- Để sử dụng chức năng NSD đăng nhập vào chương trình

TAD_COMM, chọn chức năng Công việc khác / Sao lưu, phục hồi,

Trang 15

- Trong chức năng Sao lưu, phục hồi, Dọn dẹp CSDL NSD chọn tab

Sao lưu dữ liệu Giao diện hiển thị như sau:

- NSD chọn khoảng thời gian để dọn dẹp dữ liệu bằng cách chọn

khoảng thời gian Từ ngày, đến ngày

- Sau khi chọn được khoảng thời gian, NSD nhấn chọn chuột phải vào

nút lệnh Thực hiện để thực hiện

- Sau khi kết thúc, chương trình hiển thi thông báo kết quả quá trình

Dọn dẹp CSDL Giao diện hiển thị như sau:

Trang 16

Phụ lục 1

(kèm theo công văn số 2750/NHNN-CNTH ngày 14/4/2010)

1 Màn hình lập lệnh thanh toán, trên phần mềm CI-TAD

Khi lập các lệnh thanh toán gửi KBNN cần tuân thủ quy định đối với các

trường dữ liệu (1); (2) ; (3) & (4) như trên hình vẽ và các nội dung dưới đây

2 Phân loại chứng từ: căn cứ chứng từ thanh toán gốc, Lệnh thanh toán

gửi KBNN được chia làm 3 loại cơ bản như sau:

2.1 Thu ngân sách nhà nước:

- Áp dụng cho nộp các khoản thuế, phí, lệ phí…vào thu Ngân sách nhà

nước

- Bắt buộc nhập các trường (1); (2) và (3)

- Riêng đối với các khoản thu Hải quan, nhập các nội dung sau vào

trường nội dung (4): Số tờ khai Hải quan (Mỗi tờ khai hải quan được chuyển

hóa trên 1 lệnh thanh toán); ngày trên tờ khai hải quan; Loại hình xuất nhập

khẩu (tham khảo thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài

chính về hướng dẫn thủ tục hải quan)

2.2 Báo có về tài khoản chi ngân sách nhà nước:

- Áp dụng cho các chứng từ không phải thu ngân sách nhà nước nhưng

có thông tin về Chương –Khoản –Tiểu mục

- Bắt buộc nhập các trường (1) và (3)

(1) Số tài khoản người thụ hưởng

(2)Mã số thuế

?

(3)Chương -Khoản - Tiểu mục

(4) Nội dung

Trang 17

2.3 Tài khoản tiền gửi và các loại khác:

- Áp dụng cho các chứng từ còn lại không thuộc 2 loại trên

- Bắt buộc nhập trường (1) Nếu chứng từ gốc loại này có mã số thuế thì

nhập thêm vào trường (2); có các thông tin chi tiết khác thì nhập thêm vào nội

dung theo nguyên tắc tại Mục 3 tài liệu này

3 Định dạng các trường dữ liệu: Căn cứ thông tin trên chứng từ gốc, lập

chứng từ theo định dạng sau:

3.1 Đối với trường số tài khoản của người thụ hưởng (1):

- Kết cấu tài khoản gồm 3 phần cách nhau bởi dấu chấm(.) chi tiết như

sau: Mã tài khoản kế toán (4 ký tự) + “.”+ Mã cấp ngân sách (1 ký tự)+ “.”+Mã

đơn vị có quan hệ với ngân sách (7 ký tự) (chi tiết tham khảo Thông tư số

212/2009/TT-BTC ngày 6/11/2009 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn chế độ kế

toán nhà nước áp dụng cho TABMIS)

- Trường hợp không có “Mã cấp ngân sách”, nhập ký tự “0”

3.2 Đối với trường mã số thuế (2): nhập thông tin mã số thuế theo quy

định (10 hoặc 13 ký tự)

3.3 Đối với trường Chương – Khoản –Tiểu mục(3)

- Nhập thông tin về mục lục ngân sách nhà nước, tham khảo Quyết định

số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 của Bộ Tài Chính về việc ban hành Hệ

thống Mục lục ngân sách nhà nước (Quyết định 33), và Thông tư

26/2010/TT-BTC ngày 25/2/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách nhà

nước

a) Đối với chứng từ có 1 dòng mục lục ngân sách: Thông tin mục lục

ngân sách được nhập vào trường Chương – Khoản- Tiều mục (3) theo định dạng

Trong đó:

- “C”viết tắt chữ “Chương”+ 3 ký tự xxx là danh mục mã số chương

được quy định tại phụ lục số 01 Quyết định 33

- “K”viết tắt chữ “Khoản”+ 3 ký tự yyy là danh mục mã số ngành kinh

tế (Loại/Khoản) được quy định tại phụ lục số 02 Quyết định 33

- “T”viết tắt chữ “Tiểu mục”+ 4 ký tự zzzz là danh mục mã số nội dung

kinh tế (Mục/Tiểu mục) được quy định tại phụ lục số 03 Quyết định 33

hiểu là: Chương 123, Khoản 456, Tiểu mục 1234

b) Đối với chứng từ chi trả cho đối tượng tại KBNN mà có nhiều dòng

mục lục ngân sách

Trang 18

- Chi tiết các mục lục ngân sách kèm theo số tiền được ghi vào trường

nội dung (4) theo định dạng như sau:

B1D CxxxKyyyTzzzzS999.999; CxxxKyyyTzzzzS999.999;

CxxxKyyyTzzzzS999.999 K1T <nội dung lệnh thanh toán>

Trong đó :

 “B1D” viết tắt chữ “Bắt đầu” thể hiện bắt đầu các nội dung mục lục

ngân sách

 “K1T” viết tắt chữ “Kết thúc” thể hiện kết thúc nội dung mục lục ngân

sách

 Nội dung của lệnh thanh toán được ghi ngay sau ký tự “K1T”

 “S” viết tắt chữ “Số tiền”+ số tiền thực tế, số tiền sử dụng dấu phân

cách hàng nghìn, triệu, tỷ … là dấu chấm “.”, không sử dụng phần lẻ hào xu

 Kiểm tra đảm bảo tổng số tiền chi tiết ghi trong trường nội dung (4)

phải bằng đúng số tiền trên lệnh thanh toán

 Các dòng mục lục ngân sách cách nhau dấu phẩy “;”

Ví dụ: lệnh thanh toán với số tiền là 10.000.004 VNĐ nộp thuế, có 3

(nhiều) mục lục ngân sách chi tiết:

Chương 158, Khoản 191, Tiểu mục 1702: 1.000.001 đ

Chương 158, Khoản 191, Tiểu mục 1901: 5.000.000 đ

Chương 158, Khoản 191, Tiểu mục 1751: 4.000.003 đ

Thông tin mục lục ngân sách được nhập vào trường nội dung (4) chi tiết

như sau:

B1D C158K191T1702S1.000.001; C158K191T1901S5.000.000;

C158K191T1751S4.000.003 K1T Nộp thuế

KBNN có thể xảy ra trường hợp chi tiết nhiều dòng mục lục ngân sách vào

trường nội dung (4) theo hướng dẫn trên, đồng thời nhập chi tiết Số tờ khai hải

quan, Ngày tờ khai hải quan, Loại hình XNK vào trường nội dung (4), ngay sau

ký tự “K1T”

Địa chỉ liên hệ:

- Mọi vướng mắc trong quá trình thực hiện lập chứng từ thanh toán cho

KBNN xin liên hệ: Phòng Thanh toán điện tử, Vụ Kế toán Nhà nước – KBNN

TƯ, điện thoại 04.62764300 (số máy lẻ 88154, 88201), chị Nguyễn Thị Hoài –

Phó TP Thanh toán điện tử, số điện thoại di động : 091.2229.224

- Các vướng mắc kỹ thuật CNTT xin liên hệ với Cục Công nghệ tin học,

NHNN; ĐT: 04.38345179, 04.37751079 /71 /72; Fax: 04.37733413, hoặc Chi

cục Công nghệ tin học, ĐT: 08.38223445; Fax: 08.38223935 để cùng phối hợp

xử lý./

Ngày đăng: 24/10/2013, 00:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Màn hình lập lệnh thanh toán, trên phần mềm CI-TAD. - TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT ỨNG DỤNG CITAD PHIÊN BẢN 4.0.0.1.3.0
1. Màn hình lập lệnh thanh toán, trên phần mềm CI-TAD (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w