1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu xác định đồng thời các nguyên tố đất hiếm và một số nguyên tố phụ gia trong lớp phủ bảo vệ bề mặt kim loại đen bằng phương pháp phối phổ plasma cảm ứng (ICP-MS)

4 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 916,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện tối ưu được nghiên cứu để xác định lượng vết của các nguyên tố đất hiếm và một số nguyên tố phụ gia như Mn, Ni, Zn bằng phương pháp khối phổ Plasma cảm ứng (ICP-MS). Ảnh hưởng của ion khối đa nguyên tử LnO+ tới việc xác định nguyên tố đất hiếm được nghiên cứu. Sau đó xác định điều kiện tối ưu để phân tích lượng vết nguyên tố đất hiếm và nguyên tố phụ gia Mn, Ni, Zn trong lớp phủ để cho độ chính xác cao.

Trang 1

Đại học Hùng Vương - Khoa học Công nghệ

6

Nghiên cứu xác định đồng thời các nguyên tố

đất hiếm và một số nguyên tố phụ gia

trong lớp phủ bảo vệ bề mặt kim loại đen bằng phương pháp khối phổ plasma cảm ứng

(ICP-MS)

Cao Việt 1 , Nguyễn Văn Ri 2 , Phạm Tiến Đức 2

1 Trường Đại học Hùng Vương Phú Thọ

2 Trường Đại học Khoa học tự nhiên ĐHQGHN

1 Mở đầu

Một trong những biện pháp chống ăn mịn kim

loại là sử dụng lớp phủ phơtphat hĩa bề mặt Để

tăng hiệu quả bảo vệ của lớp phủ phơtphat hĩa

cĩ thể đưa thêm lượng nhỏ phụ gia là các nguyên

tố đất hiếm (NTĐH) và một số kim loại chuyển

tiếp như Mn, Ni [1] Chỉ với một lượng nhỏ

các chất phụ gia đĩ cĩ tác dụng tăng độ bền của

lớp phủ, chống ăn mịn, bảo vệ kim loại khỏi mơi

trường gây hại đồng thời cũng cĩ thể nâng cao

hiệu quả thẩm mỹ của lớp phủ, làm cho lớp phủ

mịn và sáng hơn Việc xác định chính xác hàm

lượng các phụ gia này vì thế cĩ ý nghĩa vơ cùng

quan trọng Tuy nhiên, lượng đất hiếm cĩ trong

lớp phủ thường rất nhỏ [1] Do đĩ, để định lượng

chính xác người ta thường sử dụng các phương

pháp phân tích hiện đại cĩ độ nhạy, độ chọn lọc

cao như ICP-OES, ICP-MS Song trong phương

pháp ICP-MS, quá trình nguyên tử hĩa mẫu và

ion hĩa nguyên tố phân tích thường xuất hiện ion

khối đa nguyên tử dạng Monoxit (LnO+) [1,2,3,4]

Cơng trình này nghiên cứu một số điều kiện giảm

thiểu ảnh hưởng của các ion LnO+ của NTĐH và

sử dụng phương pháp ICP-MS để xác định các

nguyên tố phụ gia trong lớp phủ bảo vệ bề mặt

kim loại đen CT3

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Chế tạo lớp phủ theo hướng gia nhiệt

Tất cả các mẫu nghiên cứu đều được chế tạo trên những tấm thép CT3 cĩ kích thước 50×100

mm, chiều dày 0,8 ÷ 1,0 mm và thành phần hố học theo TCVN 1765 – 75/ ( là: 0,18 ÷ 0.21 % C; 0,40 ÷ 0,65 % Mn; 0,12 ÷ 0,30 % Si; P max: 0,04 %,

S max: 0,05 %, Cr max : 0,30%, Ni max :0,30%) Những tấm thép này trước khi được nhúng vào dung dịch phủ được làm sạch bề mặt bằng cách: đánh gỉ bằng máy lắp phớt (chổi đánh gỉ), tẩy sạch dầu mỡ bằng dung dịch xút nĩng, tẩy nhẹ qua dung dịch axit lỗng rồi rửa sạch qua dịng nước chảy

Quá trình chế tạo được diễn ra như hình 1 Chế tạo dung dịch phun sương bằng cách lấy lượng các chất CeCl3, MnCl2, Zn(NO3)2, NiSO4, NH2OH.HCl thêm nước cất đến 1 lít

Dung dịch thu được đem phun sương bằng máy nén khí trong hơi NH3 đặc Sương thu được được hĩa lỏng trong dung dich NH3 rất lỗng Phun sương với tốc độ dịng nhỏ, phun trong khoảng 10 phút được dung dịch cĩ màu hơi xanh thì ngừng

TĨM TẮT

Điều kiện tối ưu được nghiên cứu để xác định lượng vết của các nguyên tố đất hiếm và một số nguyên

tố phụ gia như Mn, Ni, Zn bằng phương pháp khối phổ Plasma cảm ứng (ICP-MS) Ảnh hưởng của ion khối đa nguyên tử LnO+ tới việc xác định nguyên tố đất hiếm được nghiên cứu Sau đĩ xác định điều kiện tối ưu để phân tích lượng vết nguyên tố đất hiếm và nguyên tố phụ gia Mn, Ni, Zn trong lớp phủ để cho độ chính xác cao.

Từ khố: nguyên tố đất hiếm, ICP-MS, lớp phủ, ion khối đa nguyên tử LnO +

Trang 2

Đại học Hùng Vương - Khoa học Công nghệ 7

Dung dịch thu được sau khi phun cho sục CO2

trong 1,5h Ta được hỗn hợp cacbonat và hydroxit

của đất hiếm, kẽm, mangan, niken và sắt

Để tạo dung dịch phủ: trộn cacbonat với

(NH4)2HPO4 theo các tỉ lệ khác nhau

Nhúng tấm sắt đã được xử lý bề mặt vào dung

dịch phủ trong 10 phút

Sau đĩ sấy khơ bằng máy sấy

Tiếp tục mang đem nung với các chế độ nhiệt

khác nhau

Sau khi nung để nguội đến nhiệt độ phịng ta

được sản phẩm

2.2 Phân tích thành phần lớp

phủ pyrophotphat

Sử dụng phương pháp ICP-MS

để xác định nguyên tố phụ gia

trong lớp phủ bảo vệ bề mặt kim

loại đen

Thiết bị, dụng cụ và hố chất sử

dụng gồm:

- Máy khối phổ plasma cảm

ứng, Elan 9000 – Perkin Elmer

(Mỹ)

- Axit HNO3 65% Specpure,

Merck

- Dung dịch chuẩn 14 NTĐH

riêng rẽ, 1000ppm của Merck

- Dung dịch chuẩn các nguyên

tố Fe, Mn, Ni, Zn; 1000ppm của

Merck

- Dung dịch chuẩn hỗn hợp

10ppm của 14 NTĐH của hãng

Perkin Elmer

- Nước siêu sạch 18,2

- Khí Argon 99,999%

3 Kết quả thực nghiệm và

thảo luận

3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện đến cường độ vạch phổ

Cơng suất nguồn RF, lưu lượng khí mang (LLKM), thế thấu kính ion là những yếu tố cĩ ảnh hưởng khá lớn đến độ nhạy và độ chọn lọc của phương pháp ICP-MS Các thơng số này rất cần được xem xét và tối ưu Nghiên cứu sự phụ thuộc của cường độ vạch phổ vào LLKM và RF khi xác định các NTĐH cho thấy ảnh hưởng của các thơng số trên đối với tỉ số khối LnO+/Ln+ gần như tương tự nhau đối với các NTĐH nhẹ [4]

Do đĩ trong nghiên cứu này, với mục đích xác định các NTĐH nhẹ, chúng tơi chỉ tiến hành khảo

7

Hình 1: Sơ đồ quy trình chế tạo lớp phủ theo hướng gia nhiệt

Hình 2: Ảnh hưởng của cơng suất RF

Hình 3: Ảnh hưởng của LLKM

Dung dịch

phun sương

Phun sương Hỗn hợp keo

hiđroxit

Sục CO2 Hỗn hợp muối

cácbonat

Trộn (NH4)2HPO4

Solgel

Nhúng tấm kim loại Gia nhiệt Sản phẩm

7

Hình 1: Sơ đồ quy trình chế tạo lớp phủ theo hướng gia nhiệt

Hình 2: Ảnh hưởng của cơng suất RF

Hình 3: Ảnh hưởng của LLKM

Dung dịch phun sương

Phun sương Hỗn hợp keo

hiđroxit

Sục CO2 Hỗn hợp muối

cácbonat

Trộn (NH4)2HPO4

Solgel

Nhúng tấm kim loại Gia nhiệt Sản phẩm

7

Hình 1: Sơ đồ quy trình chế tạo lớp phủ theo hướng gia nhiệt

Hình 2: Ảnh hưởng của cơng suất RF

Hình 3: Ảnh hưởng của LLKM

Dung dịch phun sương

Phun sương Hỗn hợp keo

hiđroxit

Sục CO2 Hỗn hợp muối

cácbonat

Trộn (NH4)2HPO4

Solgel

Nhúng tấm kim loại Gia nhiệt Sản phẩm

Trang 3

Đại học Hùng Vương - Khoa học Công nghệ

8

sát điều kiện cơng suất nguồn RF,

LLKM và thế thấu kính ion trên

nguyên tố Ce

Kết quả khảo sát được biểu diễn

trên hình 2, hình 3 và hình 4

Khi tăng cơng suất RF thì cường

độ vạch phổ của ion Ce+ cĩ xu

hướng tăng dần cịn vạch phổ CeO+

cĩ xu hướng giảm dần nhưng đến

một giá trị RF xác định thì cường

độ vạch phổ của Ce+ cĩ xu hướng

giảm chậm Với cơng suất RF bằng

1050W cho tỷ lệ Ce+/CeO+ là lớn

nhất và tín hiệu cường độ vạch phổ

Ce+ cao

Khi tăng dần LLKM thì cường

độ vạch phổ Ce+ và CeO+ đều cĩ

xu hướng tăng dần sau đĩ giảm

nhanh, xuất hiện cực đại của tín

hiệu đo Do đĩ, cần chọn LLKM

sao cho khi tỷ lệ Ce+/CeO+ là lớn nhất Hình 2 cho

thấy chọn LLKM là 0,95L/phút là tối ưu nhất

Tín hiệu phổ của ion Ce+ và CeO+ cĩ xu hướng

tăng dần khi tăng thế thấu kính ion nhưng đến

một giá trị thế nhất định thì cường độ vạch phổ

của Ce+ cĩ xu hướng giảm dần trong khi cường độ

vạch phổ CeO+ ít thay đổi Kết quả khảo sát cho

thấy khi thế thấu kính ion tối ưu bằng 8,0V cho

cường độ tín hiệu của Ce+ lớn nhất

Ngồi các thơng số quan trọng trên, độ sâu

mẫu, thế quét phổ trong trường tứ cực, số lần quét

khối cũng được khảo sát và chọn ở bảng 1

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số ion

trong mẫu

Trong thành phần lớp phủ, ngồi lượng nhỏ

các nguyên tố đất hiếm cịn cĩ phụ gia là một số

kim loại chuyển tiếp Do đĩ, cần nghiên cứu giới hạn ảnh hưởng của các nguyên tố đĩ khi xác định lượng vết các nguyên tố đất hiếm bằng phương pháp ICP-MS với các điều kiện tối ưu ở phần 3.1

Khảo sát ảnh hưởng của một số ion kim loại cĩ trong lớp phủ và phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA one way) tìm được giới hạn ảnh hưởng của Fe, Mn, Ni và Zn tới phép đo ICP-MS xác định Ce ở bảng 2

3.3 Kết quả thành phần các NTĐH và các nguyên tố khác

Thành phần các NTĐH (nhất là đất hiếm nhẹ)

cĩ ý nghĩa vơ cùng quan trọng tới chất lượng lớp phủ Thực tế lượng đất hiếm đi vào lớp phủ là khác nhau, nên việc định lượng các NTĐH trong dung dịch đầu vào và trong mẫu lớp phủ rất cần 8

Hình 4: Ảnh hưởng của thế thấu kính ion

Bảng 1: Các thơng số được chọn để định lượng NTĐH trong lớp phủ

Bảng 2: Giới hạn một số kim loại cho phép đo phổ Xeri Nguyên tố phân tích Giới hạn cho phép đo phổ Xeri

Ce 100ppb

Fe ≤ 500ppm

Mn, Ni, Zn ≤ 100ppm

8

Hình 4: Ảnh hưởng của thế thấu kính ion

Bảng 1: Các thơng số được chọn để định lượng NTĐH trong lớp phủ

Bảng 2: Giới hạn một số kim loại cho phép đo phổ Xeri

Nguyên tố phân tích Giới hạn cho phép đo phổ Xeri

Ce 100ppb

Fe ≤ 500ppm

Mn, Ni, Zn ≤ 100ppm

8

Hình 4: Ảnh hưởng của thế thấu kính ion Bảng 1: Các thơng số được chọn để định lượng NTĐH trong lớp phủ

Bảng 2: Giới hạn một số kim loại cho phép đo phổ Xeri Nguyên tố phân tích Giới hạn cho phép đo phổ Xeri

Ce 100ppb

Fe ≤ 500ppm

Mn, Ni, Zn ≤ 100ppm

Trang 4

Đại học Hùng Vương - Khoa học Công nghệ 9

thiết để từ đĩ chọn được tỉ lệ phù

hợp nhất Xác định lượng đất hiếm

trong mẫu dung dịch phun sương

và mẫu lớp phủ theo đường chuẩn

bằng phương pháp ICP-MS thu

được kết quả thể hiện ở bảng 3

Tỉ lệ của các NTĐH trong dung

dịch phun sương (đầu vào) và trong lớp phủ (đầu

ra) tương đối giống nhau Cĩ thể khẳng định

thành phần phụ gia đất hiếm trong dung dịch

phun sương khơng thay đổi khi đi vào lớp phủ

pyrophotphat

Ngồi các NTĐH, thành phần các nguyên tố

kim loại chuyển tiếp cũng hỗ trợ làm bền hĩa lớp

phủ cũng như làm tăng độ mịn của bề mặt lớp

phủ nên cần được phân tích chính xác Kết quả

định lượng các nguyên tố phụ gia khác được chỉ

ra ở bảng 4

4 Kết luận

ICP-MS là một kĩ thuật phân tích cĩ độ nhạy

và độ chọn lọc cao cho phép nghiên cứu xác định

đồng thời hàm lượng phụ gia các NTĐH trong lớp

phủ một cách thuận lợi và thu được kết quả chính

xác với độ tin cậy cao Việc nghiên cứu chọn điều

kiện tối ưu đã cho phép hạn chế ảnh hưởng của

LnO+ tới phép đo Kết quả định lượng mẫu thực

tế cho thấy cĩ thể phân tích trực tiếp các NTĐH

và các nguyên tố phụ gia khác cĩ trong lớp phủ bằng phương pháp ICP-MS mà khơng cần phải qua khâu tách chiết và làm giàu

Tài liệu tham khảo

[1] Hiroaki Onoda, Kazuo Kojima, Hiroyuki Nariai (2006), Additional effects of rare earth elements on formation and properties of some

transition metal pyrophosphates, Journal of alloys

and compounds Vol 408, pp 568 – 572

[2] Xinquan Zang, Young Yi, Younglin Liu, XiangLi, Jinglei Liu, Yumei Jiang (2006), Direct determination of rare earth impurities in high purity erbium oxide dissolved in nitric acid by inductively coupled plasma mass spectrometry, 9

Bảng3: Thành phần NTĐH trong mẫu dung dịch phun sương và lớp phủ

M1

M2

M3

TB

Bảng 4: Hàm lượng các nguyên tố phụ gia trong lớp phủ

2 )

9

M1

M2

M3

TB

Bảng 4: Hàm lượng các nguyên tố phụ gia trong lớp phủ

2 )

(Xem tiếp trang 15)

Ngày đăng: 17/11/2020, 08:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w