LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn “PHÂN TÍCH CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” là bài nghiên cứu của chính tôi.Ngoại trừ nhữ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
NGUYỄN VĂN LỢI
PHÂN TÍCH CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ
LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
NGUYỄN VĂN LỢI
PHÂN TÍCH CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ
LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số chuyên ngành: 60 58 02 08
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THANH PHONG
TP Hồ Chí Minh, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn “PHÂN TÍCH CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan các số liệu trong luận văn này được điều tra và thu thập trung thực, kết quả trong nghiên cứu này chưa được công bố ở bất kỳ nghiên cứu nào khác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình
Không có sản phẩm hoặc nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
Người cam đoan
NGUYỄN VĂN LỢI
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp nằm trong
hệ thống bài luận cuối khóa nhằm trang bị cho Học viên cao học khả năng tự nghiên cứu, biết cách giải quyết những vấn đề cụ thể đặt ra trong thực tế xây dựng Đó là trách nhiệm và niềm tự hào của mỗi học viên cao học
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy hướng dẫn, tôi được sự quan tâm giúp đỡ của Thầy/cô, gia đình, bạn bè
và đồng nghiệp
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy TS Nguyễn Thanh Phong đã nhiệt tình hướng dẫn; cảm ơn Ban Giám đốc Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh nơi tôi đang công tác, cùng các tổ chức và cá nhân khác đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu; xin cảm ơn các chuyên gia, cá nhân đã
có những ý kiến trả lời, góp ý trong quá trình khảo sát để có được số liệu khảo sát một cách khách quan mà nghiên cứu đã đạt được
Tác giả cũng gửi lời biết ơn đến quý Thầy, Cô của Khoa đào tạo Sau Đại học, cùng tất cả giảng viên của trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy, hướng dẫn Chương trình cao học ngành cây dựng tại trường
Cuối cùng, Tác giả cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên về mặt tinh thần trong suốt khóa học vừa qua
Xin trân trọng cảm ơn !
Trang 5Nghiên cứu này sử dụng hai hệ thống phương pháp chính đó là phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính Trong đó, phương pháp định tính được thực hiện bằng phương thức phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia để xác định các tiêu chí, điều chỉnh thang đo, lập bảng câu hỏi; phương pháp định lượng được thực hiện bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để thu thập các dữ liệu cần thiết Sau
đó, sử dụng phương pháp định lượng quá trình phân tích thứ bậc mờ (FUZZY AHP)
và TOPSIS và công cụ thống kê là SPSS để xác định, phân tích, kiểm định các tiêu chí để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp vật liệu xây dựng cho một công trình xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Kết quả thu được từ nghiên cứu và các kiến nghị có thể trở thành tài liệu tham khảo cho các nhà đầu tư hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh và trên cả nước trong quá trình lựa chọn nhà cung cấp vật liệu xây dựng phục vụ cho công trình, và là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tương tự trong tương lai
Trang 6ABSTRACT
This study aims to identify important standards for analyzing and selecting suppliers of construction materials for construction works in Ho Chi Minh City Previous research projects and articles of domestic and foreign researchers focus on analyzing necessary standards such as: quality, product/service prices, warranty regime, maintenance, return product unsatisfactory, inspection, testing and testing goods quality, labor safety and environmental sanitation policies, etc
This study employs two main methods which are quantitative research methods and qualitative research methods In particular, the qualitative method is conducted
by direct interviews with experts to determine the standards, adjust the scale, make a questionnaire while the quantitative methods are conducted using questionnaires to collect the necessary data Then, using the method of fuzzy hierarchical analysis (FUZZY AHP) and TOPSIS and the statistical tool SPSS 16.0 to identify, analyze, test standards to assess and select material suppliers construction for construction works in Ho Chi Minh City
The results and recommendations obtained from the study can become a reference for investors operating in the construction sector in Ho Chi Minh City and across the country in the process of selecting suppliers to provide construction materials for the project, and serve as a reference for similar studies in the future
Trang 7
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BẢNG ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Đóng góp của nghiên cứu 4
1.4.1 Về mặt học thuật 4
1.4.2 Về mặt thực tiễn 5
1.5 Cấu trúc luận văn 5
1.5.1 Chi tiết cấu trúc luận văn 6
Cấu trúc luận văn được chia thành 5 chương như sau: 6
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 8
2.1 Giới thiệu 8
2.2 Tóm tắt chương 8
2.3 Các định nghĩa 9
2.4 Tổng quan các nghiên cứu về xác định các tiêu chí lựa chọn NCC 11
2.4.1 Nghiên cứu trên thế giới 11
2.4.2 Nghiên cứu trong nước 16
2.5 Kết luận 21
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Giới thiệu 23
3.2 Quy trình nghiên cứu 24
3.2.1 Tóm tắt quy trình nghiên cứu 24
Trang 83.2.2 Trình tự thực hiện 25
3.3 Giới thiệu bảng câu hỏi, sơ đồ nghiên cứu bằng bảng câu hỏi, các công cụ hỗ trợ dùng trong nghiên cứu 25
3.3.1 Giới thiệu bảng câu hỏi 25
3.3.2 Quy trình nghiên cứu bằng bảng câu hỏi 26
3.4 Các công cụ nghiên cứu 30
3.4.1 Phương pháp trị trung bình 30
3.4.2 Kiểm tra độ tin cậy thang đo (Hệ số Cronbach’s Alpha) 30
3.4.3 Phần mềm hỗ trợ phân tích dữ liệu 32
3.5 Quá trình thu thập dữ liệu 32
3.5.1 Thiết kế bảng câu hỏi 32
3.5.2 Khảo sát thử nghiệm 33
3.5.3 Khảo sát chính thức 33
3.5.4 Kết luận 34
3.6 Phương pháp quy trình thứ bậc phân tích (phương pháp AHP) 35
3.6.1 Giới thiệu về phương pháp AHP 35
3.6.2 Các nguyên tắc của phương pháp AHP 35
3.6.3 Tóm tắt các bước thực hiện trong phương pháp AHP 41
3.6.4 Ưu điểm của phương pháp AHP 42
3.7 Phương pháp FUZZY AHP 44
3.8 Phương pháp TOPSIS 48
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
4.1 Giới thiệu 51
4.2 Thống kê mô tả dữ liệu 51
4.2.1 Kinh nghiệm công tác 52
4.2.2 Lĩnh vực hành nghề của Công ty/ đơn vị khảo sát 52
4.2.3 Loại hình hoạt động của công ty 53
4.2.4 Tổng mức đầu tư công trình đang tham gia thực hiện 53
4.2.5 Chức vụ/ Nghề nghiệp trong công ty hay đơn vị 54
4.2.6 Loại công trình thực hiện 54
Trang 94.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 55
4.3.1 Kết quả trị trung bình các tiêu chí 56
4.3.2 Phân tích 58
4.4 Tình huống đánh giá và lựa chọn NCC tiêu tư xây dựng sử dụng FUZZY AHP và phương pháp TOPSIS 61
4.4.1 Sơ lược về công trình ứng dụng phương pháp 61
4.4.2 Tính toán trọng số các tiêu chí lựa chọn NCC sơn nội thất cho dự án Chung cư Linden Residences bằng phương pháp FUZZY AHP 61
4.4.3 Tính toán TOPSIS 65
4.4.4 Kết quả đánh giá trung bình của 4 chuyên gia 69
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1 Kết luận 70
5.2 Kiến nghị các hướng nghiên cứu tiếp theo 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
TÀI LIỆU ĐỌC THÊM 74
PHỤ LỤC 75
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Cấu trúc luận văn 6
Hình 2 1 Bố cục Chương 2 8
Hình 2 2 Quy trình lựa chọn NCC (Đoàn Thị Hồng Vân, 2012) 19
Hình 3 1 Cấu trúc Chương 3 23
Hình 3 2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 24
Hình 3 3 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 26
Hình 3 4 Các bước thực hiện theo phương pháp AHP 42
Hình 3 5 Ưu điểm của phương pháp AHP 44
Hình 3 6 Một số mờ tam giác 46
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng của Dickson và Weber 12
Bảng 2 2 Các tiêu chí lựa chọn NCC vật liệu (Lương Đức Long, 2010) 16
Bảng 2 3 Các tiêu chí đánh giá và lựa chọn NCC vật liệu xây dựng ở Việt Nam (Bùi Thị Yến Thư, 2012) 20
Bảng 2 4 Các tiêu chí lựa chọn NCC vật liệu XD ở Iran (Eshtehardian, 2012) 77
Bảng 3 1 Bảng tổng hợp 27 tiêu chí khảo sát 28
Bảng 3 2 Thang đo mức độ quan trọng 29
Bảng 3 3 Thang đo đánh giá 9 mức so sánh của phương pháp AHP 38
Bảng 3 4 Chỉ số ngẫu nhiên RI 40
Bảng 4 1 Kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực xây dựng của đối tượng khảo sát 52 Bảng 4 2 Vai trò tham gia trong dự án xây dựng 52
Bảng 4 3 Loại hình hoạt động của công ty đang công tác 53
Bảng 4 4 Tổng mức đầu tư công trình đang tham gia thực hiện 53
Bảng 4 5 Chức vụ/ Nghề nghiệp trong công ty 54
Bảng 4 6 Loại công trình thực hiện 54
Bảng 4 7 Kết quả kiểm định thang đo 4 nhóm tiêu chí đánh giá NCC 55
Bảng 4 8 Kết quả giá trị trung bình 27 tiêu chí đánh giá NCC 56
Bảng 4 9 Ma trận các tiêu chí đánh giá của 3 NCC sơn 64
Bảng 4 10 Ma trận chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá của 3 NCC sơn 66
Bảng 4 11 Ma trận ra quyết định chuẩn hóa có trọng số 67
Bảng 4 12 So sánh từng hành động ảo của lý tưởng và phi lý tưởng 68
Bảng 4 13 Khoảng cách d icho mỗi hành động lý tưởng và phi lý tưởng 68
Bảng 4 14 Khoảng cách d icho mỗi hành động lý tưởng và phi lý tưởng 69
Bảng 4 15 Hệ số độ gần gũi 69
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AHP Quá trình phân tích thứ bậc
ATLĐ An toàn lao động
DD&CN Dân dụng và công nghiệp
VSMT Vệ sinh môi trường
FAHP Quá trình phân tích thứ bậc mờ
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn góp phần phát triển nền kinh tế cho một đất nước Theo thống kê của Bộ Xây dựng, tính đến năm 2018 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành xây dựng đạt 9,2% (theo kế hoạch từ
8,46 đến 9,21%)
Tính đến 20 tháng 12 năm 2018, giá trị tồn kho của ngành xây dựng khoảng 22.825 tỷ giảm 2.557 tỷ tương đương 10,07 % so với cùng kỳ năm trước Trong năm
2018, tổng diện tích sàn xây dựng đạt khoảng 58 triệu m2
Nguồn tiêu tư xây dựng đa dạng từ chủng loại đến nhà cung cấp trong và ngoài nước số liệu thống kê toàn ngành đã sản xuất và tiêu thụ: xi măng đạt 95 triệu tấn, gạch ốp lát đạt 705 triệu m2, sứ vệ sinh đạt khoảng 16 triệu sản phẩm; đá ốp lát trên
16 triệu m2
Hiện nay, Việt Nam đã hội nhập vào thị trường kinh tế quốc tế, tham gia các tổ chức như: Tổ chức thương mại thế giới (WTO) (11 tháng 01 năm 2007), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) (05 tháng 5 năm 2015), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh kinh tế Á Âu (FTA) (29 tháng 5 năm 2015), Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) (05 tháng
10 năm 2015); từ đó mang đến nhiều cơ hội và thách thức cho các nhà đầu tư trong nước Đặc biệt các công ty xây dựng vừa, nhỏ trong nước vừa phải cạnh tranh với các công ty lớn trong nước và các công ty nước ngoài Vì vậy, việc cải thiện hiệu quả đánh giá và chọn nhà thầu (nhà cung ứng vật liệu) nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong ngành xây dựng và nâng tằm vị thế cạnh tranh trong nền kinh tế của các công ty xây dựng là rất cấp thiết
Mặt khác, ngành xây dựng là một ngành rộng lớn bao gồm nhiều loại công trình khác nhau như: công trình DD&CN, công trình giao thông, công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn, công trình HTKT và công trình quốc phòng, an ninh Do đó,
Trang 14vật liệu sử dụng cho các công trình xây dựng cũng phong phú và đa dạng để đáp ứng các yêu cầu đặc thù khác nhau của từng công trình
Vật liệu xây dựng (Material) là một trong năm chữ M quan trọng của công tác
tổ chức thi công xây dựng, cụ thể như: Quản lý máy móc thiết bị (Machine), nhân lực (Man), tiền vốn (Money) và sự quản trị (Management)
Việc đánh giá và lựa chọn NCC vật liệu hiệu quả sẽ góp phần tạo nên sự thành công của dự án Nhưng nếu chỉ chọn NCC bỏ giá rẻ nhất thì chưa chắc họ cung cấp được vật liệu có chất lượng tốt cho công trình Vì vậy, cần có một phương pháp để đánh giá và lựa chọn một cách tổng quan và khoa học nhất Đề tài này hướng đến phân tích các tiêu chí để đánh giá và lựa chọn NCC vật liệu cho các công trình xây dựng tại TP.HCM; sử dụng phương pháp quá trình phân tích thứ bậc mờ (FAHP) và phương pháp TOPSIS (Technique of Order Preference Similarity to the Ideal Solution) để xác định các tiêu chí cần thiết hỗ trợ người ra quyết định khi lựa chọn NCC vật liệu Mô hình này được kỳ vọng sẽ mang tính chính xác và hiệu quả trong việc đánh giá và lựa chọn NCC vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng tại TP.HCM
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn có 2 mục tiêu nghiên cứu như sau:
(i) Khảo sát các tiêu chí đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng vật liệu trên thế giới và trong điều kiện ở TP.HCM nước ta hiện nay
(ii) Áp dụng phương pháp định lượng quá trình phân tích thứ bậc mờ (FUZZY AHP) và TOPSIS (Technique of Order Preference Similarity to the Ideal Solution) để đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng vật liệu xây dựng
Trang 15- Đối tượng nghiên cứu: Các công trình xây dựng DD&CN, công trình HTKT, thủy lợi, công trình giao thông.
- Đối tượng thu thập dữ liệu: Những người có kinh nghiệm và kiến thức về công tác tư vấn đánh giá và lựa chọn NCC vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng, đang tham gia hoạt động trong các công trình xây dựng với các vai trò:
Chủ đầu tư
Tư vấn
Quản lý dự án
Nhà thầu thi công
Quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng
1.4 Đóng góp của nghiên cứu
Trên thế giới việc nghiên cứu các tiêu chí để lựa chọn một NCC vật liệu xây dựng đã được nhiều tổ chức và cá nhân thực hiện với những cách tiếp cận khác nhau nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việc ra quyết định lựa chọn NCC Tuy nhiên, việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tế còn nhiều hạn chế Ở Việt Nam, việc lựa chọn NCC vật liệu tại các công trình xây dựng cũng chưa được chú trọng, thường phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người quyết định đầu tư (chủ đầu tư), chưa
có hệ thống quản lý và phương pháp đánh giá sự thực hiện một cách chuyên sâu Do
đó, đề tài nghiên cứu này hướng tới đóng góp thêm một cách nhận thức và đánh giá đầy đủ, tích cực hơn cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn về công tác đánh giá và lựa chọn NCC vật liệu tại các công trình xây dựng
1.4.1 Về mặt học thuật
Xác định và phân tích các tiêu chí đánh giá và lựa chọn NCC vật liệu cho các công trình xây dựng trên địa bàn TP.HCM Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất việc ứng dụng phương pháp định lượng quá trình phân tích thứ bậc mờ (FUZZY AHP) và TOPSIS (Technique of Order Preference Similarity to the Ideal Solution) để đánh giá
và lựa chọn NCC vật liệu xây dựng
Trang 16Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu nghiên cứu cho các vấn đề liên quan đến việc ra quyết định lựa chọn nhà thầu, NCC vật liệu trong hoạt động xây dựng, tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về chủ đề này trong tương lai tại Việt Nam
Cung cấp thông tin thực tế khảo sát về các tiêu chí đánh giá và lựa chọn NCC vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố
Làm cơ sở nền tảng cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia trong hoạt động xây dựng thực hiện hiệu quả hơn trong công tác đánh giá và chọn lựa đối tác cung cấp vật liệu xây dựng trước khi ký kết hợp đồng Góp phần tăng hiệu quả, giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện đầu tư
1.5 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
- Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
- Đóng góp của nghiên cứu
- Cấu trúc luận văn
Chương 2: Tổng quan
- Các định nghĩa, khái niệm và kiến thức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu trước đây về để đánh giá và lựa chọn NCC
- Kết luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trang 17CẤU TR
- Qui trình nghiên cứu
- Giới thiệu bảng câu hỏi và các công cụ nghiên cứu
- Quá trình thu thập dữ liệu
Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả của nghiên cứu
- Thống kê mô tả dữ liệu
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo
- Phân tích các tiêu chí đánh giá quan trọng nhất
- Ứng dụng FUZZY AHP và TOPSIS để đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng vật liệu xây dựng
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
- Kết luận
- Kiến nghị
- Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Hình 1 1 Cấu trúc luận văn
1.5.1 Chi tiết cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Giới thiệu về tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu; câu hỏi; đối tượng và phạm
vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài; cấu trúc luận văn
Chương 2: Tổng quan
Trình bày các định nghĩa, khái niệm và kiến thức trong nghiên cứu; tổng quan các nghiên cứu trong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu; kết luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trang 18Trình bày quy trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tích và đo lường các khái niệm nghiên cứu, xây dựng thang đo
Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả của nghiên cứu
Trình bày kết quả nghiên cứu, mô tả thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích đánh giá các kết quả thu được
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận về kết quả nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác lựa chọn NCC vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng tại TP.HCM Đồng thời, nêu lên các mặt hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 192.2 Tóm tắt chương
Hình 2 1 Bố cục Chương 2
Trang 202.3 Các định nghĩa
- Vật liệu xây dựng là sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ, vô cơ được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ (Chính phủ, 2007)
- Vật liệu xây dựng là bất kỳ vật liệu được sử dụng cho mục đích xây dựng Nhiều chất hiện diện trong tự nhiên, chẳng hạn như đất sét, đá, cát, và gỗ, thậm chí cành cây và lá, đã được sử dụng để xây dựng các tòa nhà Ngoài các vật liệu tự nhiên, nhiều sản phẩm nhân tạo được sử dụng, một số tổng hợp ít hoặc nhiều Sản xuất các vật liệu xây dựng là một ngành công nghiệp được thiết lập ở nhiều nước và việc sử dụng các vật liệu này thường được tách ra thành các ngành nghề chuyên môn cụ thể, chẳng hạn như nghề mộc, cách nhiệt, hệ thống ống nước, và công việc lợp mái Chúng cung cấp thành phần của nơi sinh hoạt và các cấu trúc bao gồm cả nhà
Vật liệu xây dựng được phân ra 3 loại chính sau đây:
(1) Vật liệu vô cơ bao gồm các loại vật liệu đá thiên nhiên, các loại vật liệu nung, các chất kết dính vô cơ, bê tông, vữa và các loại vật liệu đá nhân tạo không nung khác
(2) Vật liệu hữu cơ: bao gồm các loại vật liệu gỗ, tre, các loại nhựa bitum và guđrông, các loại chất dẻo, sơn, vecni v.v
(3) Vật liệu kim loại: bao gồm các loại vật liệu và sản phẩm bằng gang, thép, kim loại màu và hợp kim
Theo nguồn gốc vật liệu xây dựng được phân ra 2 nhóm chính: vật liệu đá nhân tạo và vật liệu đá thiên nhiên Theo tính toán, vật liệu sử dụng trong các công trình xây dựng có tới hơn 90% là vật liệu đá nhân tạo và gần 10% là vật liệu khác Vật liệu
đá nhân tạo là một nhóm vật liệu rất phong phú và đa dạng, chúng được phân thành 2 nhóm phụ: vật liệu đá nhân tạo không nung và vật liệu đá nhân tạo nung
+ Vật liệu đá nhân tạo không nung: nhóm vật liệu mà sự rắn chắc của chúng xảy ra ở nhiệt độ không cao lắm và sự hình thành cấu trúc là kết quả của sự biến đổi hóa học và hóa lý của chất kết dính, ở trạng thái dung dịch (phân tử, keo, lỏng và rắn,
Trang 21pha loãng và đậm đặc)
+ Vật liệu đá nhân tạo nung: nhóm vật liệu mà sự rắn chắc của nó xảy ra chủ yếu là quá trình làm nguội dung dịch nóng chảy Dung dịch đó đóng vai trò là chất kết dính Đối với vật liệu đá nhân tạo khi thay đổi thành phần hạt của cốt liệu, thành phần khoáng hóa của chất kết dính, các phương pháp công nghệ và các loại phụ gia đặc biệt thì có thể làm thay đổi và điều chỉnh cấu trúc cũng như tính chất của vật liệu
- NCC là các Công ty chuyên sản xuất, cung cấp, phân phối sản phẩm, dịch vụ
Thông thường, NCC được hiểu là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như tiêu tư thô, các chi tiết của sản phẩm, bán sản phẩm Các Công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được gọi là NCC dịch vụ
- NCC vật liệu cho các dự án xây dựng: là những Công ty/tổ chức chuyên sản
xuất hoặc phân phối vật liệu NCC được lựa chọn bởi nhà thầu chính hoặc bởi nhà thầu chính thông qua yêu cầu của chủ đầu tư Ngành xây dựng là một ngành lớn bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau như: công trình dân dụng, cầu đường, công trình thủy
…Chính vì vậy, những NCC vật liệu trong xây dựng rất phong phú, đa dạng để có thể đáp ứng được các đặc thù khác nhau của từng lĩnh vực Công trình muốn bền vững, đạt chất lượng tốt đòi hỏi nhà thầu chính phải hợp tác với những NCC uy tín
để có được vật liệu tốt nhất
Lựa chọn NCC thích hợp nhất được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong chiến lược phát triển của công ty, góp phần giúp công ty đạt được lợi nhuận cao nhất trong quá trình đầu tư Bởi vì chi phí vật liệu cho một công trình xây dựng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng mức đầu tư Tiêu tư xây dựng (Material)
là một trong năm chữ M quan trọng của công tác tổ chức thi công xây dựng, cụ thể như: Quản lý máy móc thiết bị (Machine), nhân lực (Man), tiền vốn (Money) và sự quản trị (Management)
Lựa chọn NCC vật liệu xây dựng ảnh hưởng đến sự phối hợp của các dịch vụ khác nhau của công ty, như: sản xuất, vận chuyển, lưu trữ, hoặc mua bán, cũng như
vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường Do đó, quyết định liên quan đến lựa
Trang 22mục tiêu Một trong những bước quan trọng để lựa chọn NCC vật liệu hiệu quả là phải xác định các tiêu chí (tiêu chí) quan trọng trong lựa chọn NCC
Phần lớn người ra quyết định lựa chọn thường chủ quan, do đó ra quyết định phải được thực hiện bởi một nhóm người ra quyết định, điển hình, phản ánh các quan điểm khác nhau Tuy nhiên, các tiêu chí được cho là khách quan trên thực tế có thể chứng minh là khó đánh giá được Ví dụ, tiêu chí giá của sản phẩm thì dễ đo lường
và có thể thu được trực tiếp Mặt khác, chất lượng của sản phẩm và dịch vụ được coi
là một tiêu chí khó bởi vì chúng không thể đo trực tiếp Từ thực tế, một vấn đề khác
là các tiêu chí thường mâu thuẫn, chẳng hạn như chất lượng của một thành phần cấu tạo hoặc sản phẩm với chi phí của thành phần
Công tác lựa chọn nhà thầu cung cấp có uy tin, chất lượng là một bước tiến trong tổ chức xây dựng, đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của dự án xây dựng, phù hợp với quy luật của nền kinh tế hiện nay Nhưng nếu chỉ chọn NCC
bỏ giá rẻ nhất thì chưa chắc họ cung cấp được vật liệu có chất lượng tốt cho công trình xây dựng Vì vậy, cần có một phương pháp để đánh giá lựa chọn một cách tổng quan và khoa học nhất Đề tài nghiên cứu phần nào đó sẽ giải quyết các khó khăn nêu trên, giúp người quyết định ra một quyết định lựa chọn NCC hiệu quả nhất
2.4 Tổng quan các nghiên cứu về xác định các tiêu chí lựa chọn NCC 2.4.1 Nghiên cứu trên thế giới
Khoảng 50% vấn đề về chất lượng liên quan trực tiếp đến việc lựa chọn NCC
và quản lý chuỗi cung ứng không đúng (Monczka, 1998) Lý do là vì sự quan trọng của
chất lượng không giống giữa các công ty cũng như với các lĩnh vực khác nhau Để nhận biết và chọn được một loại vật liệu phù hợp, nhà quản lý xây dựng không chỉ phải có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp mà còn biết cách đánh giá và lựa chọn được một NCC uy tín và có khả năng tốt nhất Chính vì vậy, công tác đấu thầu để lựa chọn NCC có năng lực và hiệu quả nhất đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của dự án xây dựng Thuật ngữ NCC vật liệu hiệu quả đề cập đến những đơn vị chuyên sản xuất hoặc phân phối tiêu tư xây dựng đúng số lượng, vào đúng thời điểm cần, với giá cả hợp lý, và đúng chất lượng Một trong những bước quan trọng để lựa
Trang 23chọn NCC vật liệu hiệu quả là phải xác định các tiêu chí quan trọng trong lựa chọn NCC Do đó, nghiên cứu này trình bày tổng quan các tiêu chí để lựa chọn nhà cung ứng vật liệu trong ngành xây dựng
Trên thế giới, một trong những nghiên cứu đầu tiên liên quan đến tầm quan trọng của các tiêu chí lựa chọn NCC đã được trình bày bởi tác giả Dickson (1966) Trên cơ sở của một bảng câu hỏi đã được gửi đến 273 đáp viên ở Hoa Kỳ và Canada, tác giả đã nêu rõ tầm quan trọng của 23 tiêu chí Theo kết quả nghiên của tác giả Dickson (1966), chỉ tiêu giá cả chỉ xuất hiện ở vị trí thứ sáu trong bảng xếp hạng Có thể nói rằng 23 tiêu chí được trình bày bởi Dickson (1966) vẫn còn bao gồm phần lớn các tiêu chí thể hiện trong khảo lược nghiên cứu của chúng ta cho đến ngày hôm nay Tuy nhiên, việc đánh giá trong các môi trường ngành công nghiệp khác nhau sẽ sửa đổi mức độ quan trọng tương đối của các tiêu chí
Weber (1991): cũng thực hiện nghiên cứu tương tự Tác giả đã xếp hạng
những tiêu chí quan trọng trong quá trình đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng chung cho các ngành và so sánh với kết quả trước đây của Dickson (1966) (xem bảng 2.1)
Bảng 2 1 Các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng của Dickson và Weber
Trang 24 Chi phí, chất lượng và dịch vụ là các yếu tố quan trọng nhất trong quá trình lựa chọn NCC; do đó, chi phí và chất lượng chiếm ưu thế trội hơn trong quá trình lựa
chọn NCC (Obrien and Ghodsypour, 1998)
11 tiêu chí cần được sử dụng trong quá trình đánh giá NCC như khả năng quản lý NCC; năng lực nhân sự tổng thể; chi phí; hệ thống quản lý chất lượng toàn diện; quy trình và khả năng công nghệ; tuân thủ quy định môi trường; khả năng tài chính; hệ thống lập tiến độ sản xuất và kiểm soát; khả năng hệ thống thông tin; chiến
lược, chính sách và kỹ thuật mua hàng của NCC; và tiềm năng mối quan hệ lâu dài
(Monzka vcs, 1998)
Sử dụng phương pháp khảo sát bảng câu hỏi để nghiên cứu các tiêu chí lựa chọn NCC (Tracey and Vodermebse, 1999)
Nhìn chung họ tập trung vào ba mối quan hệ chính:
Tiêu chí NCC và hiệu suất NCC
Sự tham gia của NCC và hiệu suất NCC
Hiệu suất NCC và hiệu suất sản xuất
Tầm quan trọng của tiêu chí lựa chọn NCC đã được kiểm tra thông qua 06 tiêu chí: Chất lượng sản phẩm, tính đa dạng của sản phẩm, độ tin cậy phân phối, hiệu suất sản phẩm, giá thành sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng (dịch vụ ưu đãi)
Trang 25 Tiêu chí chất lượng và thời gian giao hàng đúng thời hạn là các yếu tố quan trọng nhất của việc đánh giá hiệu quả mua hàng (Stanley and Wisner, 2001)
Ngoài tiêu chí chi phí tối ưu thì sự phát triển chung, văn hóa, kỹ thuật chuyển tiếp, sự tin cậy, và quản lý chuỗi cung ứng, chất lượng và giao tiếp truyền thông cũng là các tiêu chí rất quan trọng (Wang and Che, 2007) Ông cũng cho rằng danh tiếng của các NCC, giá sản xuất, năng lực kỹ thuật, chi phí vận chuyển cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình lựa chọn NCC
Giá cả, việc giao hàng, chất lượng và năng lực sản xuất và vị trí thuộc về các tiêu chí thường xuyên nhất được trình bày trong các bài báo (Weber vcs, 1991)
Tiêu chí lựa chọn NCC phân thành 2 nhóm chính đó là năng lực của NCC
và chất lượng của sự cung cấp (Kozik vcs, 2013); Plebankiewicz vcs, 2014)
- Các tiêu chí liên quan đến năng lực của NCC bao gồm những tiêu chí sau đây:
Các hợp đồng và kinh nghiệm chung liên quan đến NCC cụ thể, và đánh giá
về NCC trên thị trường thương mại
Kinh nghiệm thu được từ các hoạt động hỗ trợ trước đó
Quá trình hình thành và tồn tại của công ty trên thị trường
Vị trí địa lý, bao gồm cả nước sở tại của NCC, vị trí của nhà máy, v.v
Tình hình tài chính, thông tin về doanh thu hàng năm của họ và cơ cấu tài chính dựa trên quá trình hình thành và phát triển của công ty Tình trạng kinh tế của đất nước mà NCC đang tồn tại có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, các kiểm soát giá cả địa phương, và v.v (Mwikali, 2012)
Ấn tượng, sự tiếp thị, quảng bá sản phẩm mà các NCC thực hiện trên các phương tiện truyền thông trực tiếp
Tính phức tạp của mạng lưới dịch vụ
Khả năng đào tạo trong phạm vi của sản phẩm được cung cấp bởi NCC
Trang 26 Hệ thống kiểm soát chất lượng của NCC
Thời hạn chót thực hiện
Nhãn hiệu và chất lượng của sản phẩm
Các bảo đảm, bởi vì một NCC tốt sẽ chỉ cung cấp các tiêu tư được thực hiện bởi các nhà sản xuất được xác nhận trên thị trường
Thay thế hoặc nguyên gốc, bởi vì các chi phí phát sinh của việc trao đổi có thể cao hơn so với việc tiết kiệm chi phí của tiêu tư
Các chi phí chìm
Các điều kiện thanh toán
Chuyên môn kỹ thuật, trong đó đặc biệt quan trọng đối với các công nghệ hiện đại hoặc các thiết bị phức tạp Một NCC tốt cũng nên đảm bảo hỗ trợ miễn phí trong suốt quá trình thi công xây dựng liên quan đến việc đánh giá độ chính xác các công việc
Vận chuyển đến các địa điểm công trình xây dựng
Nguồn gốc xuất xứ
Khả năng tái đặt hàng nhanh chóng hoặc đổi trả lại bất kỳ tiêu tư không cần thiết trong trường hợp khi người ta không thể xác định chính xác số lượng cần thiết
Trang 27 Các kế hoạch tiến độ cung cấp, bởi vì giao hàng không đúng hạn có thể gây tốn kém (mất thời gian và chi phí lao động bổ sung) cho cả chủ đầu tư và nhà thầu bởi vì thời gian được coi tiền bạc trong các ngành công nghiệp xây dựng (Ben Youcef, 2003)
Khả năng đặt tiêu tư trên điện thoại hoặc thông qua mạng Internet; và
Hệ thống thông tin (bao gồm cả thời gian giao hàng)
Thêm vào đó, với sự toàn cầu hóa diễn ra khắp nơi trên thế giới thì xuất hiện thêm một số những tiêu chí mới cho việc lựa chọn NCC phù hợp với xu hướng mua hàng hiện nay như như tiêu chí độ tin cậy, độ linh động, trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững, khả năng đáp ứng vừa kịp lúc JIT, v.v
29 tiêu chí lựa chọn NCC trong ngành công nghiệp xây dựng Đài Loan (Ho
vcs, 2007): Phụ lục 1
22 tiêu chí lựa chọn NCC vật liệu xây dựng tại Iran (Eshtehardian vcs,
2012): Phụ lục 2
2.4.2 Nghiên cứu trong nước
Ứng dụng quy trình phân tích mạng để đánh giá, lựa chọn NCC vật liệu cho các dự án xây dựng, khám phá 19 tiêu chí, chia làm 07 nhóm tiêu chí như sau: Năng lực kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực kinh doanh, mối quan hệ, dịch vụ NCC, sản phẩm và giao dịch sản phẩm, vệ sinh môi trường và an toàn lao động Các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng vật liệu xây dựng (PGS.TS Lương Đức Long vcs, 2010)
Bảng 2 2 Các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng vật liệu xây dựng (Lương Đức Long, 2010)
A 1 Năng lực kinh nghiệm
a11 Thời gian hoạt động trong ngành xây dựng
Trang 28a12 Số lượng công trình đã tham gia
a32 Chứng chỉ quản lý chất lượng ISO
a33 Khả năng cung ứng của NCC
A 4 Mối quan hệ
a41 Mối quan hệ với nhà thầu chính
a42 Mối quan hệ với chủ đầu tư
A5 Chế độ dịch vụ của NCC
a51 Tính cơ động và liên tục của NCC
a52 Chế độ và phương tiện bảo trì, bảo hành
a53 Sự hỗ trợ tư vấn, giúp đỡ
a54 Khả năng thích nghi đối với những nhu cầu đặc biệt
a55 Tiêu chí liên quan đến dịch vụ của NCC
A6 Sản phẩm và giao dịch sản phẩm
a61 Chất lượng sản phẩm
a62 Giá thành sản phẩm
a63 Hợp đồng mua bán
A7 Vệ sinh môi trường và ATLĐ
a71 Đảm bảo vệ sinh môi trường
Trang 29a72 Đảm bảo điều kiện ATLĐ
Quy trình lựa chọn NCC gồm 4 giai đoạn (Đoàn Thị Hồng Vân, 2011):
- Giai đoạn khảo sát:
Xem lại hồ sơ lưu trữ về các NCC
Các thông tin trên mạng Internet, báo, tạp chí, các trung tâm thông tin
Các thông tin cá được qua các cuộc điều tra
Phỏng vấn các NCC, người sử dụng vật liệu …
Xin ý kiến của chuyên gia
- Giai đoạn lựa chọn:
Xử lý, phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm của từng NCC
So sánh với các tiêu chí đặt ra, trên cơ sở đó lập ra danh sách những NCC đạt yêu cầu
Đến thăm NCC, thẩm định lại những thông tin thu thập được
Chọn NCC chính thức
- Giai đoạn đàm phán, ký kết hợp đồng thực hiện tuần tự các bước sau:
Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn tiếp xúc
Giai đoạn đàm phán
Giải đoạn kết thúc đàm phán – ký kết hợp đồng cung ứng
- Gia đoạn thử nghiệm:
Sau khi hợp đồng cung ứng được ký kết cần tổ chức tốt khâu thực hiện hợp đồng Trong quá trình này luôn theo dõi, đánh giá lại NCC đã chọn
Nếu đạt được yêu cầu thì đặt quan hệ lâu dài
Nếu thực sự không đạt yêu cầu thì chọn NCC khác
Trang 30Hình 2 2 Quy trình lựa chọn NCC (Đoàn Thị Hồng Vân, 2012)
Quy trình lựa chọn và quản lý NCC tại Công ty TNHH ScanCom Việt Nam
bằng phiếu khảo sát, phỏng vấn chuyên gia kết hợp quan sát khách quan của cá nhân (Bùi Thị Yến Thư, 2012), các bước tiến hành được thực hiện theo trình tự như sau:
Tìm kiếm NCC
Khảo sát NCC
Đánh giá tại NCC
Gửi danh sách các tiêu chí chất lượng, kỹ thuật của công ty cho NCC
Đánh giá kết quả thử nghiệm mẫu của NCC
Cung cấp mẫu đối chiếu và mẫu màu cho NCC
Kiểm tra vật liệu đầu vào cho sản xuất hàng loạt
Theo dõi quá trình
Kiểm tra hàng năm và khắc phục phòng ngừa
Cải tiến chất lượng NCC
Dựa trên việc khảo lược các tài liệu và phỏng vấn sơ bộ các chuyên gia xây dựng ở khu vực TP.HCM, khung tiêu chí đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng vật liệu xây dựng ở Việt Nam như sau:
KHẢO SÁT
LỰA CHỌN
ĐÀM PHÁN
THỬ NGHIỆM Không Đạt
Đạt yêu cầu Quan hệ lâu dài
Trang 31Bảng 2 3 Các tiêu chí đánh giá và lựa chọn NCC vật liệu xây dựng ở Việt Nam (Bùi Thị Yến Thư, 2012)
1 Giá sản phẩm/ dịch vụ
2 Chất lượng của sản phẩm
3 Điều kiện và phương thức thanh toán đơn hàng
4 Chiết khấu và ưu đãi
5 Sản phẩm, hàng hóa được cấp chứng nhận trong nước, quốc tế
6 Năng lực về pháp lý, pháp nhân của NCC
7 Thời gian hoạt động của NCC
8 Số lượng công trình đã tham gia của NCC
9 Doanh thu và lợi nhuận của NCC
10 Quy mô hoạt động (Nhân sự, nguồn nhân lực, thiết bị, công nghệ dây chuyền sản xuất, v.v.)
11 Chiến lược phát triển NCC
12 Khả năng giao hàng đúng hạn của NCC
13 Mạng lưới chi nhánh /hệ thống phân phối (địa lý) của NCC
14 Thị phần
15 Kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm chất lượng hàng hóa
16 Khả năng dự phòng hay khả năng giải quyết các nhu cầu phát sinh
17 Hệ thống xử lý đơn đặt hàng và xuất hóa đơn của NCC
18 Mức độ sẵn lòng chia sẻ thông tin bảo mật của NCC
19 Chế độ bảo hành, bảo trì, đổi trả sản phẩm không đạt yêu cầu của NCC
20 Hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật
21 Ưu đãi về giao hàng và dịch vụ tư vấn
Trang 3222 Danh tiếng của NCC
23 Mối quan hệ của NCC
24 Tương đồng văn hóa giữa công ty thu mua và NCC
25 Tiếp thu ý kiến đánh giá sản phẩm của bên thu mua
26 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội
27 Các chính sách về ATLĐ & VSMT
Trước đây việc đánh giá, lựa chọn NCC chủ yếu dựa vào giá sản phẩm đã không mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp (Đoàn Thị Hồng Vân, 2011) Vì chỉ dựa vào giá cả để đánh giá NCC thôi chưa đủ, giá cả phù hợp nhưng khả năng NCC hoàn thành đúng đơn đặt hàng về chất lượng, quy cách mẫu mã, phẩm chất của sản phẩm, sự ổn định về nguồn hàng… sẽ không được đảm bảo Việc xác định các tiêu chí cốt lõi để đánh giá sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể lựa chọn được NCC tốt cho doanh nghiệp, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp tập trung mở rộng quy mô kinh doanh Để có thể lựa chọn được NCC tốt phải dựa trên nhiều yếu tố như: Uy tín, giao hàng đúng chất lượng, đủ số lượng, đúng thời gian, giá hợp lý, sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp về việc áp dụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến, giúp doanh nghiệp giảm chi phí, đảm bảo nguồn nguyên liệu dồi dào,
ổn định (Đoàn Thị Hồng Vân, 2011)
Lựa chọn được NCC tốt, phù hợp và quản lý được họ sẽ giúp hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tốt, cải thiện mối quan hệ hợp tác dài hạn giữa 2 bên, hoàn thành tốt các hợp đồng với đối tác
Trang 33- Các nghiên cứu chỉ đi vào xem xét, đánh giá các tiêu chí cốt lõi của một NCC như sản phẩm, năng lực tài chính và kinh nghiệm, chế độ dịch vụ, vệ sinh môi trường và ATLĐ, dẫn đến một số tiêu chí cần đánh giá về NCC chưa được xem xét một cách khách quan và toàn diện
Trong bối cảnh hiện nay, việc lựa chọn NCC vật liệu tại các công trình xây dựng ở Việt Nam đang từng bước được chú trọng nhưng còn nhiều hạn chế do thường dựa vào ý chí chủ quan của người quyết định đầu tư (chủ đầu tư), chưa được
đi sâu nghiên cứu các tiêu chí khác có liên quan đến việc đánh giá để đưa ra quyết định lựa chọn một cách khách quan, do đó tiềm năng ứng dụng của nghiên cứu trong lĩnh vực này là khá lớn
Với mục tiêu xác định, chọn lọc các tiêu chí cần thiết để đánh giá, lựa chọn NCC vật liệu tại các công trình xây dựng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế tại TP.HCM, nghiên cứu này một mặt sẽ kế thừa các tiêu tiểu đã được xác định trong các nghiên cứu đi trước, mặt khác dựa vào bước tham vấn các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng công trình tại TP.HCM (hoạt động công tác lựa chọn nhà thầu, quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng) để bổ sung các tiêu chí cần thiết hoặc loại bỏ các tiêu chí không cần thiết để có thể đánh giá một cách đầy đủ và hiệu quả nhất một NCC vật liệu xây dựng Tất cả các nội dung này sẽ được trình bày trong chương tiếp theo
Trang 34CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khảo sát chính thức cùng với kết quả thu được
Bên cạnh đó, các công cụ nghiên cứu hỗ trợ được sử dụng để kiểm định và phân tích dữ liệu cũng được giới thiệu
Tóm tắt nội dung:
Hình 3 1 Cấu trúc Chương 3
Trang 353.2 Quy trình nghiên cứu
3.2.1 Tóm tắt quy trình nghiên cứu
Hình 3 2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Trang 363.2.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Được sự giúp đỡ của Giảng viên hướng dẫn; thông qua các báo cáo tạp
chí và các nguyên cứu chuyên ngành xây dựng trước đây có liên quan từ đó xác định được đề tài nghiên cứu
Bước 2: Thiết lập bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ, gửi tới các chuyên gia có kinh
nghiệm hoạt động trong ngành xây dựng (tư vấn lựa chọn nhà thầu xây dựng và quản
lý hành chính nhà nước chuyên ngành về xây dựng)
Bước 3: Từ kết quả khảo sát trên có số liệu, kiểm tra độ tin cậy thang đo được
thực hiện thông qua hệ số Cronbach’s Alpha (Hệ số Alpha của Cronbach được dùng
để đánh giá tính nhất quán nội tại của các mục hỏi), phân tích trị trung bình, phân tích
độ tin cậy của phương pháp đo
Bước 4: Áp dụng phương pháp phân tích dữ liệu (bằng cách sử dụng phần mềm
SPSS) để đánh giá các yếu tố chính, phụ, sau đó sếp hạng các yếu tố theo thứ tự
Bước 5: Xây dựng hàm mục tiêu hiệu quả cao khi lựa chọn các tiêu chí cần
thiết để lựa chọn NCC vật liệu xây dựng
Bước 6: Đánh giá lại những tiêu chí có mức ảnh hưởng quan trọng nhất tới
quyết định lựa chọn NCC vật liệu xây dựng
Bước 7: Kết luận và kiến nghị
3.3 Giới thiệu bảng câu hỏi, sơ đồ nghiên cứu bằng bảng câu hỏi, các công
cụ hỗ trợ dùng trong nghiên cứu
3.3.1 Giới thiệu bảng câu hỏi
Dữ liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi khảo sát Nó là một trong những công
cụ hữu hiệu để thu thập thông tin phản hồi từ một số lượng lớn người tham gia; trong thời gian ngắn, dữ liệu có thể thu thập được từ nhiều cá nhân, đơn vị/tổ chức khác nhau Kết quả của nghiên cứu phụ thuộc rất nhiều vào dữ liệu thu thập bằng cách sử dụng bảng câu hỏi Do đó, việc thiết kế bảng câu hỏi và cách thức tiếp cận đối tượng khảo sát cần được quan tâm nhiều trong nghiên cứu để đảm bảo được tính khách quan, độ tin cậy và sự chính xác của dữ liệu thu được
Trang 373.3.2 Quy trình nghiên cứu bằng bảng câu hỏi
Hình 3 3 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi
3.3.2.1 Lưu ý khi sử dụng bảng câu hỏi
Chất lượng dữ liệu thu thập phụ thuộc rất nhiều vào người thiết kế bảng hỏi
và đối tượng tham gia trả lời; việc thiết kế bảng câu hỏi, phương án tiếp cận các đối tượng khảo sát, quản lý chất lượng dữ liệu thu thập là những vấn đề cần được quan tâm thích đáng nhằm đảm bảo độ tin cậy và chất lượng của dữ liêu thu thập được
3.3.2.2 Các bước thiết lập bảng câu hỏi nghiên cứu
Trang 38Bước 1: Nghiên cứu các tài liệu trước đây có liên quan về Quản lý chuỗi cung
ứng, Tiêu chí đánh giá NCC, Tiêu chí lựa chọn NCC vật liệu trong lĩnh vực ngành xây dựng, chọn những tiêu chí giúp người quản lý (người ra quyết định) lựa chọn và đánh giá NCC vật liệu đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình thực hiện dự án Phỏng vấn chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực tư vấn quản lý dự án, tư vấn lựa chọn nhà thầu để rút ra những tiêu chí cần thiết, từ đó thiết lập bảng câu hỏi
Bước 2: Những tiêu chí cần thiết từ Bước 1, thiết kế bảng câu hỏi để thực hiện
pilot test
Bước 3: Tiến hành phát bảng câu hỏi thiết kế ở Bước 2 cho những chuyên gia là
các Trưởng/Phó phòng, Ban giám đốc, Ban Quản lý dự án, các Công ty thi công, những người có thâm niên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
Bước 4: Thu thập số liệu lần 1 để đánh giá và loại bỏ những tiêu chí ít ảnh
hưởng, làm cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi chính thức
Bước 5: Tiến hành thiết kế bảng câu hỏi chính thức, gửi đến các chuyên gia có
kinh nghiệm trong công tác đánh giá, xem duyệt hồ sơ dự thầu của nhà thầu cung cấp
Bước 6: Thu thập dữ liệu và thực hiện phân tích thống kê mô tả và xếp hạng các
tiêu chí
Bước 7: Ứng dụng kết quả để đánh giá và lựa chọn NCC sơn nội – ngoại thất
cho một công trình cụ thể bằng cách sử dụng phương pháp FUZZY AHP và TOPSIS
Bước 8: Kết luận và đưa ra kiến nghị
3.3.2.3 Nội dung bảng câu hỏi
Bố cục bảng câu hỏi của nghiên cứu này gồm 3 phần:
Phần I: Thông tin chung
Giới thiệu về tác giả, đề tài, mục đích của nghiên cứu
Phần II: Bảng các tiêu chí
Bảng câu hỏi cuối cùng đi khảo sát đại trà gồm 27 tiêu chí, được chia thành 4 nhóm tiêu chí chung (tiêu chí liên quan đến sản phẩm, năng lực, dịch vụ, độ tin cậy) được trình trong Bảng 3.1
Trang 39Bảng 3 1 Bảng tổng hợp 27 tiêu chí khảo sát
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI TP.HCM
Nhóm các tiêu chí liên quan đến sản phẩm
1 Giá sản phẩm/ dịch vụ
2 Chất lượng
3 Điều kiện và phương thức thanh toán đơn hàng (linh hoạt)
4 Chiết khấu và ưu đãi
5 Sản phẩm, hàng hóa được cấp chứng nhận trong nước, chứng chỉ quốc tế
Nhóm các tiêu chí liên quan đến năng lực của NCC
6 Năng lực về pháp lý, pháp nhân
7 Thời gian hoạt động
8 Số lượng công trình (dự án) đã tham gia của NCC
9 Doanh thu và lợi nhuận của NCC
10 Quy mô hoạt động (Nhân sự, nguồn nhân lực, thiết bị, công nghệ dây chuyền sản xuất, v.v.)
11 Chiến lược phát triển NCC
12 Khả năng giao hàng đúng hạn (tiến độ)
13 Mạng lưới chi nhánh /hệ thống phân phối (địa lý)
14 Thị phần
Nhóm các tiêu chí liên quan đến dịch vụ của NCC
15 Kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm chất lượng hàng hóa
16 Khả năng dự phòng hay khả năng giải quyết các nhu cầu phát sinh
17 Hệ thống xử lý đơn đặt hàng và xuất hóa đơn của NCC
18 Mức độ sẵn lòng chia sẻ thông tin bảo mật của NCC
Trang 40STT CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NCC VẬT LIỆU CHO CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI TP.HCM
19 Chế độ bảo hành, bảo trì, đổi trả sản phẩm không đạt yêu cầu
20 Hỗ trợ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật
21 Ưu đãi về giao hàng và dịch vụ tư vấn
Các tiêu chí liên quan đến độ tin cậy NCC
22 Danh tiếng của NCC
23 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội (Giao tiếp thường xuyên và trung thực)
24 Mối quan hệ NCC
25 Tương đồng văn hóa giữa công ty thu mua và NCC
26 Tiếp thu ý kiến đánh giá sản phẩm của bên thu mua
Phần thông tin chung:
Nêu một số thông tin về bộ dữ liệu thu thập và chia nhóm các đối tượng tham gia khảo sát làm cơ sở cho các phân tích thống kê mô tả cần thiết trong nghiên cứu Thông tin cụ thể như sau: