LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đề tài “Phân tích tác động của nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân đến môi trường sống của người dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận” là bài nghiên cứu của chính tôi..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ HẢI HÀ
PHÂN TÍCH “TÁC ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VĨNH TÂN ĐẾN MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA NGƯỜI
DÂN HUYỆN TUY PHONG,
TỈNH BÌNH THUẬN”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ HẢI HÀ
PHÂN TÍCH “TÁC ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VĨNH TÂN ĐẾN MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA NGƯỜI
DÂN HUYỆN TUY PHONG,
Trang 3MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
HO CHI MINH CITY OPEN UNIVERSITY
VU THI HAI HA
IMPACTS OF VINH TAN THERMAL POWER PLANT
ON THE LIVING ENVIROMENT OF PEOPLE
IN TUY PHONG DISTRICT, BINH THUAN PROVINCE
Major: Economics
Specialized code: 60 03 01 01
MASTER THESIS OF ECONOMICS
Science instructor:
Dr Nguyen Kim Phuoc
Ho Chi Minh City, 2019
Trang 4NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài “Phân tích tác động của nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân đến môi trường sống của người dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận” là bài nghiên cứu của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong đề tài này, tôi cam đoan đề tài này đều là thành quả lao động của chính tôi
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong đề tài mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Đề tài này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Người hướng dẫn khoa học của tôi – TS Nguyễn Kim Phước đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện đề tài “Phân tích tác động của nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân đến môi trường sống của người dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận”
Xin chân thành cảm ơn qu Thầy, Cô giảng viên Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những thông tin, kiến thức quan trọng về ngành Kinh tế học mà tôi đã theo đuổi
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở Tài Nguyên&Môi trường tỉnh Bình Thuận, Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận, UBND xã Vĩnh Tân, đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập dữ liệu, đặc biệt là trong quá trình điều tra phỏng vấn thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ cho đề tài này
Tôi cảm ơn các anh, chị, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã cho tôi lời khuyên chân thành và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 9 năm 2019
Học viên: VŨ THỊ HẢI HÀ
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài “Tác động của Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân đến môi trường sống
của người dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận” nhằm phân tích các yếu tố tác
động đến ô nhiễm môi trường sống của người dân tỉnh Bình Thuận nói chung và dân cư tại xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong nói riêng Nghiên cứu được thực hiện qua các bước: tiến hành nghiên cứu định tính nhằm phát hiện và điều chỉnh thang đo dùng trong nghiên cứu định lượng; nghiên cứu định lượng thông qua việc khảo sát, phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình với 246 mẫu quan sát hợp lệ; ước lượng, kiểm định mô hình hồi quy bằng phương pháp thống kê mô tả; phân tích EFA; kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính và các phân tích khác thông qua công cụ phần mềm SPSS
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất các khuyến nghị lên chính quyền các cấp, ban điều hành nhà máy nhằm giảm thiểu các vấn đề ô nhiễm môi trường cũng như những vấn đề khác tại địa phương xung quanh dự án nhiệt điện Vĩnh Tân, đảm bảo sức khỏe cho các gia đình đang sinh sống tại đây
Trang 8The project "Impacts of Vinh Tan Thermal Power Plant on the living environment of people in Tuy Phong district, Binh Thuan province" aims to analyze the factors affecting the pollution of the living environment of people in Binh Thuan in general and residents in Vinh Tan commune, Tuy Phong district in particular The study was conducted through steps: conducting qualitative research to detect and adjust the scale used in quantitative research; quantitative research through surveys, direct interviews of households with 246 valid observation samples; estimating and testing regression models by descriptive statistical methods; EFA analysis; test linear regression models and other analyzes through SPSS software tools The research results show that exhaust emissions, vehicle noise entering the factory and the water environment have a strong influence on the living environment of the people surrounding the plant The research results prove that, since Vinh Tan factory was built and operated, the living environment of the people - the living environment is getting worse
From the research results, the thesis proposes recommendations to the authorities
at all levels, the plant management board to reduce environmental pollution issues as well as other local issues surrounding the Vinh thermal power project Tan, ensure the health of families living here
Trang 9MỤC LỤC
Trang
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt tiếng việt iii
Tóm tắt tiếng anh iv
Mục lục v
Tài liệu tham khảo viii
Danh mục bảng ix
Danh mục hình và đồ thị x
Danh mục từ viết tắt xi
Chương 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do thực hiện nghiên cứu 1
1.2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu thực hiện nghiên cứu của đề tài 3
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi của nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp thực hiện nghiên cứu 3
1.5 Kết cấu của đề tài 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 Các khái niệm 6
2.1.1 Ô nhiễm 6
2.1.2 Môi trường và ô nhiễm môi trường 6
2.2 Các lý thuyết 7
Trang 102.2.1 Môi trường và sự bền vững 7
2.2.2 Các yếu tố liên quan đến sức khỏe 9
2.2.3 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân 9
2.2.4 Mối quan hệ giữa sự phát triển KCN với môi trường 10
2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước 12
2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 12
2.3.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 15
2.4 Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu 17
2.4.1 Mô hình nghiên cứu 17
2.4.2 Giả thuyết và thang đo 17
2.5 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu 18
2.5.1 Thu thập số liệu 18
2.5.2 Phương pháp phân tích 19
Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Quy trình nghiên cứu 20
3.2 Thiết kế nghiên cứu 22
3.2.1 Nghiên cứu định tính 22
3.2.2 Nghiên cứu chính thức 23
3.3 Mô hình nghiên cứu, thang đo và giả thuyết nghiên cứu 24
3.3.1 Mô hình nghiên cứu 24
3.3.2 Thang đo và kỳ vọng dấu 25
3.4 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu 31
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 32
3.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 33
Tóm tắt chương 3 34
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 Thống kê mô tả 36
Trang 114.1.1 Thống kê mô tả nghiên cứu 36
4.1.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 45
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng công cụ Cronbach’s Alpha 47
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo các nhóm nhân tố độc lập 47
4.2.1.1 Nhân tố môi trường nước 47
4.2.1.2 Nhân tố môi trường không khí 48
4.2.1.3 Nhân tố chất thải, rác thải 48
4.2.1.4 Nhân tố tiếng ồn 49
4.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo các nhóm nhân tố phụ thuộc 50
4.2.3 Tổng hợp kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha 50 4.3 Phân tích EFA 51
4.3.1 Phân tích EFA các nhóm biến độc lập 51
4.3.2 Phân tích EFA các nhóm biến phụ thuộc 53
4.3.3 Các kiểm định trong khung phân tích EFA 54
4.4 Mô hình hồi quy hiệu chính sau phân tích EFA 55
4.5 Kết quả hồi quy 57
4.5.1 Kết quả phân tích hồi qui đa biến 57
4.5.2 Kiểm định giả thuyết và mức độ phù hợp có liên quan mô hình 58
4.5.3 Giải thích kết quả hồi qui 61
Tóm tắt chương 4 63
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Khuyến nghị chính sách 65
5.2.1 Đối với chính quyền các cấp 65
5.2.2 Đối với ban điều hành nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 66
5.2.3 Đối với Ban quản lý Khu bảo tồn biển Hòn Cau 66
5.3 Hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 66
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 1: Bảng thảo luận 74
PHỤ LỤC 2: Bảng khảo sát 75
PHỤ LỤC 3: Kết quả phân tích dữ liệu 79
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo “môi trường nước” 26
Bảng 3.2: Thang đo “môi trường không khí” 27
Bảng 3.3: Thang đo “Chất thải, rác thải” 28
Bảng 3.4: Thang đo “tiếng ồn” 30
Bảng 3.5: Thang đo “môi trường sống” – biến phụ thuộc 69
Bảng 3.6: Tổng hợp các biến trong MH và kỳ vọng dấu 31
Bảng 4.1: Kết quả thống kê các biến quan sát trong mô hình NC 45
Bảng 4.2: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo môi trường nước 47
Bảng 4.3: Độ tin cậy của thang đo “môi trường không khí” 48
Bảng 4.4: Độ tin cậy của thang đo “chất thải, rác thải” 49
Bảng 4.5: Độ tin cậy của thang đo “tiếng ồn” 49
Bảng 4.6: Độ tin cậy của thang đo “môi trường sống” 50
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả phân tích 51
Bảng 4.8: Kết quả phân tích EFA lần 2 52
Bảng 4.9: Kết quả phân tích EFA nhóm biến phụ thuộc 54
Bảng 4.10: Ma trận tương quan (Correlations) 55
Bảng 4.11: Hệ số (Coefficientsa) 57
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định giả thuyết 58
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định phần dư 59
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Đường PPF giữa sản lượng và chất lượng môi trường 8
Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe 10
Hình 2.3: Vòng tuần hoàn liên hệ giữa MT tự nhiên & kinh tế 11
Hình 3.1: Thực hiện nghiên cứu 21
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu 24
Hình 4.1: Mẫu nghiên cứu phân theo thời gian sinh sống 36
Hình 4.2: Mẫu nghiên cứu phân theo quan hệ với chủ hộ 37
Hình 4.3: Mẫu nghiên cứu phân theo qui mô hộ 38
Hình 4.4: Số người có việc làm trong hộ gia đình phỏng vấn 38
Hình 4.5: Mẫu nghiên cứu phân theo giới tính 39
Hình 4.6: Mẫu nghiên cứu phân theo tuổi 40
Hình 4.7: Mẫu nghiên cứu phân theo nghề nghiệp 41
Hình 4.8: Mẫu NC phân theo trình độ 42
Hình 4.9: Mẫu nghiên cứu phân theo kinh nghiệm 43
Hình 4.10: Mẫu nghiên cứu phân theo thu nhập 44
Hình 4.11: Mẫu nghiên cứu phân theo đơn vị công tác 45
Hình 4.12: Mô hình NC hiệu chỉnh 56
Hình 4.13: Biểu đồ Histogram 60
Hình 4.14: Biểu đồ P Plot 60
Trang 15KCN : khu công nghiệp
KHĐT: kế hoạch đầu tư
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN
Nội dung chính của chương 1 là giới thiệu khái quát nội dung NC, sự cần thiết thực hiện NC, câu hỏi, đối tượng, mục tiêu và phạm vi thực hiện NC Đồng thời, phương pháp thực hiện NC và kết cấu của luận văn cũng sẽ được giới thiệu ở chương 1 – tổng quan
1.1 Lý do thực hiện nghiên cứu
Bình Thuận là 1 tỉnh có bờ biển với diện tích tự nhiên gần 8.000 km2, là một tỉnh thuộc kinh tế duyên hải miền Trung Tỉnh Bình Thuận có nhiều điều kiện thuận lợi để kinh tế biển phát triển và kêu gọi các nhà đầu tư vào đầu tư, xây dựng phát triển kinh tế thuộc lĩnh vực dịch vụ - du lịch (nhà hàng, khách sạn, resort nghỉ dưỡng…) và các hoạt động phục vụ cho vui chơi, giải trí của khách du lịch trong và ngoài nước (Sở KHĐT tỉnh Bình Thuận, 2018)
Theo Sở KHĐT tỉnh Bình Thuận (2018), Bình Thuận được xem là một trong những tỉnh có kinh tế biển và ngư trường lớn của cả nước, diện tích bờ biển rộng 52.000 km2 với nguồn thủy hải sản có sản lượng đa dạng, phong phú về chủng loại và nhiều loại thủy hải sản có giá trị kinh tế cao Bên cạnh đó, tỉnh Bình Thuận cũng có kinh tế khu vực I (nông - lâm thủy sảnI) phát triển đa dạng, KTNN của tỉnh có hơn 200.000 hecta đất nông nghiệp, với các loại cây trồng chính là lương thực, điều, cao su, thanh long là sản phẩm chủ lực của tỉnh có sản lượng hàng năm khoảng 140 ngàn tấn, nổi tiếng của cả nước Công nghiệp Bình Thuận có nhiều lợi thế giúp kinh tế tăng trưởng nhanh từ 16 - 17%, phát triển khá ổn định
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh – nhu cầu lớn và quan trọng nhất , chính quyền địa phương quan tâm đầu tư hạ tầng giao thông (nâng cấp và cải thiện cũng như đầu tư mới) là điều rất quan trọng Hiện tại, các huyện/thị/thành phố trong tỉnh đa phần đều có hệ thống điện từ nguồn điện lưới quốc gia Bình Thuận đã được Trung ương quy hoạch 2 NM điện than tại Vĩnh Tân và Sơn Mỹ, kế hoạch triển khai thực hiện
Trang 17đầu tư NM nhiệt điện than Vĩnh Tân (Vĩnh Tân 1 đến 3) với công suất 4.400 MW/NM vào năm 2008 (Ban QLDA Nhiệt điện Vĩnh Tân, 2018)
Theo qui hoạch của chính phủ về điện đến năm 2030, nhiệt điện than vẫn đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ hệ thống lưới điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt tại Việt Nam Trong khi đó, một số chuyên gia đã báo động mức độ gây ô nhiễm của nhiệt điện than rất nghiêm trọng và có tác động rất lớn đến MT tự nhiên cũng như MT sinh vật Điều này ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng dân cư
RTCCD (2017) cho rằng, số người tử vong ở Việt Nam tăng gấp 3 lần trong vòng
6 năm nguyên nhân là do ô nhiễm nhiệt điện than Vậy vì sao Việt Nam vẫn gia tăng phát triển nhiệt điện than? Theo Minh Thư (2018), điện sản xuất từ than được các nhả đầu tư ưa chuộng vì giá thành thấp, nguồn vốn cẩn cho đầu tư không quá cao, công suất lớn, địa điểm xây dựng NM linh động không lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên (nguồn nước) như thủy điện Đồng thời, thời gian xây dựng và đưa vào hoạt động của
NM chỉ khoảng 3 năm
Bụi ở trong khói và trong xỉ than có kích thước khá nhỏ (chỉ bằng 1/30 sợi tóc) chứa rất nhiều bụi độc hại và không nhìn thấy bằng mắt thường (bụi siêu nhỏ) WHO đã chỉ ra rằng, con người có thể nhiễm các bệnh qua quá trình tiếp xúc các hạt bụi này (hít quá 10 hạt bụi loại này có trong 1m3 không khí trong vòng 24h là quá ngưỡng) Đặc biệt nó nhỏ quá nên sẽ chui qua cuống phổi, phế quản, tiểu phế quản vào phế nang gây
ra vô số bệnh như tim mạch, viêm phổi tắc nghẽn, hen, nhồi máu cơ tim, huyết áp và kể
cả bệnh về tâm thần thần kinh, giảm trí nhớ Và gần đây một báo cáo đưa ra là vấn đề thai chết lưu và quái thai ở trẻ em cũng do các loại bụi (Đại Biểu Nhân dân, 2018) Theo Mạnh Đức (2018), khi xây dựng NM (bãi xỉ than), việc đánh giá hướng gió không được quan sát và đánh giá đúng Việc xử lý tái chế xỉ thải làm không triệt để, làm cho có, gian dối Người dân phản ứng về việc xây dựng NM Vĩnh Tân là do bức xúc về mức độ gây ô nhiễm của NM đến MT Cho tới nay, nhiều người vẫn chưa hết lo ngại về loại sương mù (thực chất là bụi từ xỉ than) do các NM điện than thải ra MT trong quá trình hoạt động, hoạt động xả thải ra MT suốt ngày đêm có thể gây bệnh và
Trang 18có thể làm chết tới 4.300 người/năm Bi kịch là nạn nhân của “sát thủ sương mù” đều phải chết yểu Họ lâm bệnh và chết (phổi tắc nghẽn, tim thiếu máu, ung thư, đột quỵ…) với tuổi đời còn rất trẻ Đây là cái giá đắt đỏ phải trả của các địa phương khi đầu tư các
NM nhiệt điện than Tuy nhiên, hầu như các cấp chính quyền đều bỏ qua những cảnh báo về tác hại của NM điện than, bằng chứng là chúng được mọc lên ngày càng nhiều ở các vùng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Một vài chuyên gia cũng cho rằng, nếu các cơ quan không có giải pháp mang lại kết quả cao thì trong 10 năm tới GDP tuy có thể tăng gấp đôi nhưng MT bị ô nhiễm cũng tăng gấp 3 - 4 lần so với hiện tại Nghĩa là sát thủ môi trường tăng nhanh hơn nhiều so với của cải mà chúng ta làm ra nếu cứ chấp nhận công nghệ và cách làm lạc hậu (Bộ TNvàMT, 2018)
Do tính gây ô nhiễm MT nặng nề nên hiện nay, các nước trên thế giới và Trung Quốc đã phá bỏ hoặc hạn chế tối đa trong việc sử dụng nhiệt điện than Trong khi đó, Việt Nam lại phát triển rất nhanh nguồn điện này Điều này có nghĩa là Việt Nam đang
đi ngược với xu hướng phát triển chung trên thế giới (Hiếu Công, 2018)
Các vấn đề phát triển kinh tế năng lượng và sức khỏe cộng đồng luôn có mối quan
hệ mật thiết gắn bó với nhau, vấn đề là chúng ta chọn phương án nào trong an ninh
năng lượng để bảo đảm MT và sức khỏe của người dân Đề tài “Tác động của Nhà
máy Nhiệt điện Vĩnh Tân đến môi trường sống của người dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận” được tác giả chọn để thực hiện làm rõ vấn đề trên
1.2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu (NC)
1.2.1 Mục tiêu thực hiện nghiên cứu của đề tài
Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân huyện Tuy Phong đối với hoạt động của “nhiệt điện Vĩnh Tân”
Khuyến nghị các chính sách giảm ô nhiễm môi trường do NM Vĩnh Tân gây ra, từ
đó dung hòa giữa phát triển KT và các tác động đến MT sống của dân cư
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu: Kết quả NC của đề tài tìm ra lời giải cho các câu hỏi
sau:
Trang 19Sự phát triển của Nhà máy “nhiệt điện Vĩnh Tân” ảnh hưởng đến MT sống của cư dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận không? Nếu có thì mức độ ảnh hưởng như thế nào?
Chính quyền các cấp và nhà đầu tư cần làm gì để giảm tác động của NM Vĩnh tân đến MT sống của người dân huyện Tuy Phong?
1.3 Đối tượng và phạm vi của nghiên cứu
Đối tượng được khảo sát trong NC này là tác động của nhà máy nhiệt điện tới môi trường sống của các gia đình đang sinh sống và tiếp giáp với dự án “Nhiệt điện Vĩnh Tân” trong phạm vi đến 2 km2 (xã Vĩnh Tân, H Tuy Phong)
Phạm vi NC của đề tài bao gồm các hộ gia đình đang sinh sống, làm việc gần NM
“nhiệt điện Vĩnh Tân” (xã Vĩnh Tân, H Tuy Phong) Những gia đình, cá nhân đã có thời gian cư trú và làm việc trong phạm vi nghiên cứu (từ 2 năm trở lên tính từ khi bắt đầu việc khảo sát
Dữ liệu và thông tin khảo sát điều tra trong đề tài này được thu thập thứ nhất thông qua việc phỏng vấn là những gia đình đang sinh kế tại khu vực tiếp giáp với NM
“Nhiệt điện Vĩnh Tân”, không phân biệt là dân địa phương hay dân nhập cư chuyển đến sống từ 2 năm trở lên tính từ khi bắt đầu khảo sát Việc khảo sát đối với người dân có thời gian dài sinh sống và làm việc tại vùng tiếp giáp của dự án sẽ có được cái nhìn và đánh giá tương đối chính xác với những gì đã diễn ra ảnh hưởng đến cuộc sống của họ
Do đó, việc khảo sát các hộ gia đình này sẽ có được thông tin phản ánh hữu ích cho đề tài thông qua việc đề xuất các khuyến nghị, giải pháp thực hiện cho các cơ quan liên quan Số lượng mẫu là 300 mẫu (phát ra)
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp Dữ liệu thứ cấp được thống kê từ các báo cáo của NM nhiệt điện Vĩnh Tân, Chính quyền tỉnh Bình Thuận và đánh giá của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn (2010 – 2018)
1.4 Phương pháp thực hiện nghiên cứu
Đề tài thực hiện NC qua các bước sau:
Trang 20Tiến hành NC định lượng thông qua việc khảo sát điều tra để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu sơ cấp, ước lượng và kiểm định MH hồi quy bằng phương pháp thống
kê mô tả các biến trong MH, phân tích EFA, phân tích hồi quy và kiểm định MH, cũng như các phân tích khác thông qua công cụ phần mềm SPSS
1.5 Kết cấu của luận văn: Luận văn để thực hiện gồm 5 chương
Chương 1: Tổng quan
Giới thiệu tổng quan về đề tài gồm vấn đề NC, lý do, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi NC và giới thiệu khái quát phương pháp NC, kết cấu của luận văn
Chương 2: Cơ sở lý luận và đề xuất mô hình nghiên cứu
Chương này tập trung vào cơ sở lý luận (lý thuyết nền có liên quan), giới thiệu kết quả các NC, từ đó đề xuất mô hình sử dụng trong NC
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Từ việc đề xuất mô hình NC trong chương 2, chương 3 tập trung mô tả quy trình
để trình bày NC
Chương 4: Kết quả phân tích dữ liệu
Từ dữ liệu sơ cấp thu thập được (bằng bảng khảo sát), xử lý, phân tích và kiểm định,….có liên quan trong mô hình nghiên cứu bằng các công cụ phân tích phù hợp Từ kết quả phân tích dữ liệu (sơ cấp), các kết quả được trình bảy kèm theo những phân tích
và nhận định của tác giả
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Thông qua việc nhận xét các kết quả trong chương 4, nội dung quan trọng của chương này sẽ gợi ý một số chính sách
Trang 21Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Nội dung của Chương 2 là tập trung vào phần cơ sở lý thuyết, các kết quả NC trước có liên quan trực tiếp đến đề tài để đánh giá tác động của NM “nhiệt điện Vĩnh Tân” đến MT sống của người dân; giới thiệu kết quả các NC, từ đó đề xuất mô hình sử dụng trong NC
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Ô nhiễm
Theo Luật BVMT Việt Nam (2014), tại khoản 8, điều 3 cho rằng môi trường bị
ô nhiễm là sự thay đổi trong các thành phần của MT không đạt những quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn MT qui định Chính điều đó có thể gây tác động xấu đến sự sống của con người và sinh vật sống trong MT đó Trên thế giới, MT bị ô nhiễm được hiểu là các chất thải hoặc năng lượng xấu tồn tạị trong MT (không khí, nước, đất đá…) nhiều đến nỗi gây tác động xấu đến sức khoẻ của các sinh vật sống ( kể cả con người), làm triệt tiêu sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng sống Các nhân tố gây ô nhiễm gồm: Các chất thải ở dạng lỏng, dạng khí và dạng rắn (nước thải, khí thải, rác…) Những chất thải đó có chứa hoá chất hoặc tác nhân gây hại dưới dạng vật lý, sinh học hay các dạng năng lượng khác (nhiệt độ, bức xạ)
Trên thế giới hiện nay, ô nhiễm MT được hiểu là tình trạng MT không đảm bảo tiêu chuẩn MT nó bị ô nhiễm do tác nhân bên ngoải gây ra do chủ quan hay khách quan và từ đó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác Ô nhiễm MT xảy ra là do ý thức và cách hành xử của con người Các dạng ô nhiễm chính: ô nhiễm nước (sinh hoạt, sông ngòi, biển,…), đất đá, tiếng ồn, phóng xạ (nhất là bức xạ nhiệt), sóng, khí quyển (sương mù), ánh sáng
2.1.2 Môi Trường và ô nhiễm môi trường
Theo khái niệm của Việt Nam, MT gồm có những yếu tố tự nhiên, yếu tố vật chất do con người tạo ra Những yếu tố này có quan hệ gắn kết với nhau và có liên hệ
Trang 22với cuộc sống con người vì nó là những yếu tố tồn tại xung quanh cuộc sống con người Luật BVMT của Việt Nam, (2014)
Theo chức năng, MT sống của con người được chia thành 2 loại: MT tự nhiên và
MT xã hội
MT tự nhiên gồm các yếu tố có tính chất tự nhiên như: lý – hoá - sinh học, tồn tại khách quan bên ngoài ý thức của con người, nhưng có tác động không nhỏ của con người Ðó là ánh sáng của mặt trời, biển, sông suối, núi, đất, động- thực vật,
MT xã hội bao gồm tất cả các mối liên hệ giữa cuộc sống với tự nhiên và xã hội khác MT xã hội định hướng mọi hoạt động (sống và làm việc) của con người theo 1 khuôn khổ pháp luật và phong tục tập quán nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, giúp cho con người khác với các sinh vật khác Ngoài ra, người ta
có phân ra MT tự nhiên và MT nhân tạo (con người tạo nên), để hình thành, phát triển nhằm đáp ứng cuộc sống của con người, ví dụ: sản xuất máy móc, ôtô, xây dựng chung
cư, nhà ở, các khu đô thị, Tóm lại, MT bao gồm những gì ở xung quanh cuộc sống mỗi chúng ta, giúp chúng ta có thể sống và phát triển
Ô nhiễm MT là sự thay đổi các yếu tố trong MT không đáp ứng các tiêu chuẩn
kỹ thuật về MT có tác động không tốt đến cuộc sống của con người và sinh vật (Luật BVMT số 55/2014/QH13)
Ô nhiễm MT gồm: MT nước, không khí, các yếu tố tạo tiếng ồn Ô nhiễm MT nước nhân tạo là do các chất thải sinh hoạt, sản xuất công – nông nghiệp…Ô nhiễm MT
KK từ tự nhiên (ví dụ như: cháy rừng, núi lửa, bão bụi ), nhân tạo (như: sản xuất công – nông nghiệp, khí thải từ xe cộ lưu thông ) Ô nhiễm tiếng ồn từ tự nhiên (ví dụ như: động đất, núi lửa ), nhân tạo (như: SXKD, phương tiện giao thông )
2.2 Các lý thuyết
2.2.1 Môi trường và sự bền vững
Trên thế giới, các nền kinh tế đều sử dụng tất cả nguồn tài nguyên tự nhiên và
MT để bảo đảm cho cuộc sống Theo thời gian dân số ngày càng tăng gây tác động nhiều đến MT thiên nhiên, các biện pháp giám sát, kiểm soát và xử lý hành vi gây ô nhiễm nhằm giữ cho MT tự nhiên được cân bằng hết sức quan trọng và cần thiết Do
Trang 23đó, sự bền vững là tuỳ thuộc vào hoạt động của con người, các ngành sản xuất công nghiệp và chính phủ, khả năng thay thế giữa vốn tự nhiên (các nguồn tài nguyên thiên nhiên và MT), vốn sản xuất và lao động, công nghệ và sự thay đổi công nghệ là yếu tố sống còn trong lộ trình của sự bền vững
Lý thuyết nhiệt lực học: Lý thuyết này cho rằng, kinh tế phát triển bền vững
thì phải hài hòa giữa kinh tế - xã hội và môi trường Các hoạt động kinh tế không thể phá hủy môi trường, nhất là các hoạt động liên quan đến năng lượng phải đảm bảo tiêu chuẩn phát thải ra môi trường (Faucheux, 1995) Theo Daly (1990), có bốn nguyên tắc
để đảm bảo nền kinh tế phát triển bền vững là: sản xuất và tiêu dùng dưới mức tải cho phép của môi trường, sử dụng tài nguyên hiệu quả, đảm bảo mức khai thác tài nguyên bằng hoặc thấp hơn mức tái sinh của tài nguyên đó và đối vối những ngành sản xuất có mức phát thải thì phải đảm bảo mức phát thải dưới mức hấp thu của môi trường
Sự trao đổi giữa hàng hoá, dịch vụ với chất lượng MT được thể hiện qua việc sử dụng đường PPF - giới hạn khả năng sản xuất Đây là đồ thị biểu diễn sự lựa chọn giữa hai kết quả lựa chọn mong muốn - hàng hoá dịch vụ và chất lượng môi trường
Hình 2.1: Đường PPF giữa sản lượng và chất lượng môi trường (Nguồn Barry
Field và Nancy Olewiler, 2005)
Trục tung chỉ số sản lượng kinh tế gộp, nghĩa là tổng thể giá trị thị trường của hàng hoá kinh tế thông thường bán ra trong một năm của nền kinh tế, trục hoành chất
Trang 24lượng môi trường có được từ các dữ liệu khác nhau về môi trường xung quanh Đường
PPF được biểu diễn bằng đường đứt quãng khi chất lượng môi trường dưới mức ē, dưới mức ē, nền kinh tế không thể sản xuất thêm bất cứ hàng hoá/dịch vụ nào bởi vì có quá ít
tài nguyên môi trường để duy trì sản xuất Emax cho thấy chất lượng môi trường tối đa
mà ở đó không có một hàng hoá nào được sản xuất Đường PPF mô tả sự trao đổi giữa hàng hoá thị trường với chất lượng môi trường, khi tiêu thụ nhiều hàng hoá, xã hội phải chịu giảm chất lượng môi trường
2.2.2 Các yếu tố liên quan đến sức khoẻ
Theo WHO trạng thái mà con người thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế thì được gọi là sức khỏe Nó còn là
sự phối hợp của cả 3 thành phần: thể lực, trí lực và xã hội, chúng có mối liên hệ gắn kết
và tác động lẫn nhau tạo thành sức khỏe của con người
Sức khỏe thể chất: là quá trình gìn giữ và rèn luyện thể chất (hình thể, thể lực) của cơ thể mỗi người và khả năng thích ứng của nó với điều kiện sống, làm việc Nó được thể hiện qua chiều cao, cân nặng và sự phát triển của các bộ phận trên cơ thể
Sức khỏe tinh thần: biểu hiện sự sảng khoái và thoái mái ở khả năng tự chủ được bản thân, biết chấp nhận và đối đầu với áp lực cuộc sống, luôn giữ được sự thăng bằng giữa lý trí và tình cảm
Sức khỏe xã hội (XH): các quy định của pháp luật, chế độ CT- XH là biểu hiện của thể chế xã hội Mối liên hệ giữa con người với TCXH là khả năng hòa nhập của con người vào XH mà họ đang sống, khả năng ảnh hưởng của họ đến quá trình cải tạo MT
XH đó
Sức khỏe của mỗi người luôn chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp bởi nhiều yếu tố, cụ thể là di truyền, MT sống và lối sống Trong đó, MT và lối sống là 2 yếu tố
có quan hệ mật thiết đến sức khỏe con người và quan hệ qua lại với nhau
2.2.3 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân
Trang 25MT có ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của con người vì con người luôn tồn tại và vận động trong MT xung quanh MT xung quanh có tác động đến sự tồn tại và phát triển của con người nên việc con người bảo vệ MT chính là bảo vệ sức khỏe của
họ
Hai vấn dề môi trường và sức khỏe luôn có mối quan hệ gắn bó không thể tách rời Con người phải luôn quan tâm đến hai vấn đề này vì họ sống và hoạt động trong đó
MT bên ngoài gồm rất nhiều yếu tố có thể có tác hại đến tình trạng sức khỏe
Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
2.2.4 Mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp với môi trường
MT gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo xung quanh chúng ta; nó tác động đến đời sống vật chất, tinh thần, sự tồn tại quá trình sản xuất của xã hội
Môi trường có 03 chức năng cơ bản: (1) Cung cấp nguyên liệu thô cho hoạt động kinh tế (sản xuất và tiêu dùng); (2) Tiếp nhận các chất thải từ hoạt động kinh tế (sản xuất và tiêu dùng); và (3) Cung cấp các tiện nghi cuộc sống cho con người (cảnh quan, không khí, …)
Nguồn: http://www.lrc.tnu.edu.vn
Các yếu tố tâm lý
Stress, công việc lặp đi lặp
lại, tiền lương, các mối quan
hệ giữa con người, tập quán
Các yếu tố sinh học
Vi khuẩn, vi rút, ký sinh vật
Các yếu tố hóa học Hóa chất, bụi, thuốc kích thích da, các hóa chất thêm vào thực phẩm
Các yếu tố vật lý
Tiếng ồn, khí hậu; Gánh nặng công việc; Ánh sáng, bức xạ,…
Các yếu tố tai nạn Tình trạng nguy hiểm, thảm họa tự nhiên, tai nạn thương tích
Sức khỏe
Trang 26Nguồn: Barry FieldvàNancy Olewiler, 2005 Hình 2.3: Vòng tuần hoàn liên hệ giữa MT tự nhiên và kinh tế
Các yếu tố trong vòng tròn là các thành phần của kinh tế, chúng được bao bọc trong MT tự nhiên Nền kinh tế được phân thành 2 bộ phận chính là sản xuất và tiêu dùng Sản xuất và tiêu dùng tạo ra các chất thải, có thể được xả vào không khí, nước hoặc trên mặt đất, các chất thải rất đa dạng Năng lượng thải cũng là 1 trong những chất thải của quá trình sản xuất có năng lượng thải ra, chúng được thải ra ở dạng nhiệt, dạng
âm thanh và năng lượng phóng xạ, người tiêu dùng cũng có trách nhiệm đối với phần lớn lượng chất thải, trong đó chủ yếu là thải từ sinh hoạt và phương tiện giao thông
Hệ thống kinh tế và MT có quan hệ qua lại lẫn nhau, gắn bó không thể tách rời nhau MT vừa là nhập lượng đầu vào và cũng là đầu ra của quy trình sản xuất MT là nơi cung ứng nguyên liệu đầu vào, năng lượng cho hoạt động sản xuất Đây cũng là không gian sống, cảnh quan thiên nhiên, địa điểm vui chơi, giải trí phục vụ cho nhu cầu sống, làm việc, tổn tại và phát triển của con người
Sản xuất vật chất và năng lượng là những hoạt động chính của nền kinh tế vì vậy, cũng không thể hủy hoại 2 vấn đề này Quá trình hoạt động kinh tế sẽ phát sinh chất thải thải ra ngoài MT MT đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là một trong những nguyên nhân chính hình thành những biến đổi của MT Đồng thời, MT tự nhiên
Trang 27cũng ảnh hưởng đến sự phát triển KT – XH và ảnh hưởng thông qua việc làm suy thoái các nguồn tài nguyên hay nói khác đi, MT đang là đối tượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm hoạ, thiên tai đối với các hoạt động KT - XH Những đất nước có nền kinh tế phát triển (KTPT) ở những mức độ khác nhau sẽ có tác động đến MT (bị ô nhiễm) khác nhau
2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước
2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ô nhiễm không khí (KK)
KK là một thành phần thiết yếu cho sức khỏe và cuộc sống lành mạnh Không khí
ô nhiễm là phổ biến trên toàn thế giới (EPHA, 2009) từ những năm 1960 (Kan, 2009) Đặc biệt ở các nước phát triển như: Ba Lan (Krześlak và Korytkowski, 1994), Trung Quốc (Kan, 2009) và Pakistan (Khan, 2010) ngay cả các thành phố và quốc gia đông đúc nổi tiếng đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí (KK) nghiêm trọng Không khí ô nhiễm chứa một, hay nhiều chất độc hại, chất gây ra ô nhiễm hoặc chất gây ô nhiễm tạo ra mối nguy hiểm cho sức khỏe nói chung (Health và Energy, 2007) Các chất gây ra ô nhiễm chính hiện nay đa phần được tìm thấy trong KK chúng ta hít thở bao gồm, vật chất hạt, PAHs, chì, ozone tầng mặt đất, kim loại nặng, sulfur dioxide, benzen, carbon monoxide và nitơ điôxít (European Public Health Alliance, 2009) Ô nhiễm không khí khiến tuổi thọ cư dân ngắn hơn Các nhà khoa học Anh kết luận rằng
ô nhiễm hạt và KK liên quan ở mức cao gây nguy hiểm cho sức khỏe con người (Holland et al, 1979)
Theo Mishra (2003) tăng trưởng nhanh chóng trong dân số thành thị, tăng công nghiệp hóa và gia tăng nhu cầu về năng lượng và phương tiện cơ giới là mức độ ô nhiễm KK ngày càng tồi tệ Ông đã thêm các yếu tố khác, chẳng hạn như điều tiết môi trường kém, công nghệ sản xuất kém hiệu quả, đường bị tắc nghẽn và bảo dưỡng xe kém, cũng thêm là những vấn đề gây ô nhiểm vấn đề Ô nhiễm KK là gây ra bởi sức khỏe và cái chết của các nguồn tự nhiên và nhân tạo, các nguồn xung quanh nhân tạo chính ô nhiễm KK bao gồm khói thuốc lá, đốt nhiên liệu rắn để nấu ăn, sưởi ấm, làm
Trang 28sạch nhà đại lý, ngành công nghiệp thuốc trừ sâu, ô tô, phát điện, điều tiết môi trường kém, công nghệ sản xuất hiệu quả Các nguồn tự nhiên bao gồm lò đốt rác và chất thải, cháy rừng và nông nghiệp (European Public Health Alliance, 2009)
Ô nhiễm nước
Nước chúng ta uống là những thành phần không thể thiếu cho sức khỏe và cuộc sống khỏe mạnh Thật không may, nước và KK bị ô nhiễm là phổ biến trên toàn thế giới (Sức khỏe cộng đồng châu Âu Liên minh, 2009) WHO tuyên bố rằng 1/6 dân số toàn cầu, khoảng 1,1 tỷ người người dân sử dụng nước không an toàn và 2,4 tỷ người thiếu vệ sinh cơ bản (European Public Health Alliance, 2009) Nước ô nhiễm bao gồm nước thải (do hoạt động sản xuất, sinh hoạt, …) (Ashraf et al, 2010) và ô nhiễm bởi SX nông nghiệp hoặc sinh hoạt của hộ gia đình cũng gây thiệt hại cho chính hộ gia đình, sức khỏe hay môi trường (European Public Health Alliance, 2009) Ô nhiễm nước này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người và chất lượng đất và thảm thực vật cũng bị ảnh hưởng (Carter, 1985) Một số tác động ô nhiễm nước được nhận ra ngay lập tức, hoặc trong nhiều tháng hoặc nhiều năm (Ashraf et al, 2010) Nước kém chất lượng này gây nguy hiểm cho sức khỏe và tử vong con người, đời sống thủy sinh và cũng làm xáo trộn việc sản xuất các loại cây trồng khác nhau (Ashraf et al, 2010; Scipeeps, 2009) Trên thực tế, nguồn nước không đảm bảo (ô nhiễm) được cho là nguyên nhân đầu tiên và chính yếu dẫn đến tử vong cho con người sớm trên toàn cầu, hơn nữa, ô nhiễm nguồn nước cũng ảnh hưởng đến đại dương, hồ, sông ngòi và nước uống của chúng ta Nước trở thành một mối quan tâm rộng rãi và toàn cầu (Scipeeps, 2009) Theo Ashraf và cộng sự (2010), hiện nay do công nghiệp hóa làm tăng nước thải đô thị cuối cùng được mang theo nước ô nhiễm đến các kênh và sông Chất thải công nghiệp và đô thị đã tạo ra nhiều mối nguy môi trường cho nhân loại, thủy lợi, nước uống và nuôi dưỡng thủy sinh Ô nhiễm nước này đã nhiễm thực phẩm của chúng ta Ngoài ra, ô nhiễm nước ngầm khi sử dụng để tưới cây Các thành phố của Pakistan đang phải đối mặt với những khổ nạn ùn tắc đô thị, làm suy giảm chất lượng không khí và nước và quản lý chất thải trong khi khu vực nông thôn đang chứng kiến nạn phá rừng, đa dạng
Trang 29sinh học và MT sống nhanh chóng Mất mùa, mất mùa, sa mạc hóa, suy thoái đất, nước uống sạch, ô nhiễm tiếng ồn, vệ sinh (Chính phủ Pakistan, 2009)
Ô nhiễm đất, đá hay chất thải rắn
MT bị ô nhiễm là do chúng ta quản lý chất thải không đúng cách (Kimani, 2007)
Ô nhiễm đất là một trong những hình thức thảm họa MT chính của thế giới chúng ta là phải đối mặt ngày hôm nay (Khan, 2004) Như ở Bulgaria và Cộng hòa Slovak, các ngành công nghiệp kim loại nặng có chất thải được sản xuất được gửi vào bãi chôn lấp
mà không có biện pháp phòng ngừa đặc biệt Cucu et al (1994) cho rằng, khoảng một nửa dân số sống ở vùng lân cận các bãi thải không phù hợp với tiêu chuẩn đương đại ở Romania Các mỏ than và uranium đã tạo ra các vấn đề ô nhiễm hết sức trầm trọng, và phần lớn công nghiệp rắn chất thải chứa kim loại nặng được xử lý, mà không cần tiền
xử lý, trong các bãi rác mở (Rushbrook, 1994) Crawath và Hegedus (1994) kết luận rằng, sự ô nhiễm tồi tệ nhất của Hungary đến từ việc mở các đúc mỏ, nhà máy điện dựa trên than non, nhà máy hóa chất và công nghiệp nhôm Ở Silesia ở phía nam Ba Lan bị
ô nhiễm nghiêm trọng từ khai thác mỏ và công nghiệp (Krześlak và Korytkowski, 1994) Avdeev và Korchagin (1994) ô nhiễm đất quan niệm là vấn đề quan trọng của Ukraine Ngân hàng Thế giới (2002) đã phát hiện ra vật chất hạt là chất gây nên ô nhiễm nghiêm trọng nhất tại các thành phố lớn ở Nam Á
Ảnh hưởng của MT đến sự sống của động, thực vật
Môi trường là điểm nguy hiểm toàn cầu, thảm khốc của con người, động vật và thực vật Kết quả ô nhiễm không khí là ung thư (Ries et al 1999; Liên minh sức khỏe cộng đồng châu Âu, 2009), rối loạn thần kinh não (Blaxill 2004; Stein và cộng sự 2002), các vấn đề về tim mạch (European Public Health Alliance, 2009), giảm mức năng lượng (Colls, 2002), tử vong sớm (European Public Health Alliance, 2009), hen suyễn (Brauer et al, 2007; McConnell và cộng sự, 2006), các đợt suyễn (Heinrich và Doesmann, 2004), đau đầu và chóng mặt (Colls, 2002), kích thích mắt, mũi, miệng và
cổ họng (Colls, 2002), giảm chức năng phổi (Colls, 2002; Gauderman et al, 2005), triệu chứng hô hấp (Colls, 2002; Vichit-Vadakan, 2001), bệnh hô hấp (sức khỏe cộng đồng
EA, 2009), sự gián đoạn của nội tiết (Colls, 2002; Crisp et al, 1998) và hệ thống sinh
Trang 30sản và miễn dịch (Colls, 2002; European Public Health Alliance, 2009) Sự gia tăng mạnh về ô nhiễm không khí hạt nhỏ dẫn đến tăng tỷ lệ chết non ở trẻ sơ sinh và người lớn tuổi (Woodruff et al, 2006) Điều này cũng xuất phát từ vấn đề KK bị ô nhiễm, các chất ô nhiễm KK cũng có thể tác động gián tiếp đến con người và sức khỏe thông qua mưa axit, bằng cách gây ô nhiễm nước uống và xâm nhập vào chuỗi thức ăn, và thông qua sự nóng lên toàn cầu, biến đổi khí hậu và tình trạng nước biển dâng, xâm nhập mặn Theo Gardiner (2006) mưa axit hủy hoại cuộc sống của cá trong hồ và suối và giết cây, phá hủy lá cây, có thể thấm vào đất làm ảnh hưởng MT sống của tất cả động thực vật, bức xạ cực tím do tầng ozone bị xói mòn bởi một số chất ô nhiễm KK, có thể gây ung thư da ở động vật hoang dã và thiệt hại đối với cây và thực vật, và Ozone trong bầu khí quyển thấp hơn có thể làm hỏng các mô phổi của động vật và có thể ngăn chặn sự hô hấp của cây bằng cách chặn khí khổng (khe hở trên lá) và ảnh hưởng tiêu cực đến chúng ta hít thở không khí của cây, kìm hãm sự phát triển của cây; Ozone cũng có thể trực tiếp phân hủy tế bào thực vật Nước uống không đảm bảo hoặc nước bị ô nhiễm bởi các hóa chất sinh ra các bệnh từ nước như: giun móc, giun đũa, thương hàn, tổn thương gan và thận, ung thư hạch, đa xơ cứng, các vấn đề về nội tiết có thể làm rối loạn quá trình phát triển và sinh sản, Ung thư, bệnh tim, tổn thương hệ thần kinh, các loại thiệt hại khác nhau đối với em bé trong bụng mẹ, bệnh Parkinson, tổn thương DNA và thậm chí gây ra cái chết, trong khi đó, những người bị ô nhiễm nước bãi biển như đau
dạ dày, viêm não, Viêm gan, tiêu chảy, nôn mửa, viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng đường
hô hấp, đau tai, đau mắt đỏ và phát ban (Water Pollution effect, 2006)
Nhiều muối natri clorua trong nước có thể sẽ giết động vật và thực vật Thực vật
có thể bị giết bởi bùn từ các dự án xây dựng, cũng như các mẩu gỗ và lá, đất sét và các vật liệu và thực vật tương tự khác có thể bị giết bởi thuốc diệt cỏ trong nước (Kopaska-Merkel, 2000) Đối với cây và thực vật, ô nhiễm nước có thể làm gián đoạn quá trình quang hợp trong thủy sinh thực vật và do đó ảnh hưởng đến các hệ sinh thái lệ thuộc vào các nhà máy này (Forestry Nepal, Nd) Ô nhiễm đất liên quan mật thiết 2 loại ô nhiễm khác là ô nhiễm KK và nước
2.3.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Trang 31Lê Thế Giới (2008) kết luận rằng, mức độ phát triển của KCN có tính bền vững hay không phải dựa trên 2 khía cạnh là: (1) Những khía cạnh nội tại của KCN; (2) vấn
đề tác động lan truyền của KCN đối với các nhóm lợi ích khác có liên quan Tác giả khuyến nghị xây dựng (XD) bộ tiêu chí đánh giá KCN theo hướng phát triển bền vững Các tiêu chí trong NC này dùng để đánh giá sự phát triển bền vững KCN: vị trí địa lý, Chất lượng quy hoạch KCN, diện tích KCN (km2
đất), tỷ lệ (%) lấp đầy, tổng vốn đầu
tư, vốn thực hiện, hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp, trình độ công nghệ, Các chỉ tiêu tác động lan truyền của KCN: về mặt kinh tế, về mặt công nghệ, về mặt xã hội, về mặt môi trường Trong đó, giai đoạn hiện nay, còn đặc biệt chú ý các tiêu chí quan trọng là trình độ công nghệ và tác động lan tỏa về môi trường
Võ Thanh Sơn (2009) với nghiên cứu “xác định yếu tố tác động đến sự hài lòng của người dân đối với sự hình thành và phát triển của KCN ở Tỉnh Bến Tre”, trên nền
tảng NC trước, đã đề xuất MH thang đo “sự hài lòng” của cộng đồng gồm 11 nhân tố: (1) đặc điểm cá nhân; (2) thu nhập của dân cư; (3) việc làm; (4) tính gắn kết xã hội; (5) văn hóa xã hội; (6) cơ sở hạ tầng; (7) dịch vụ tiện ích công; (8) môi trường tự nhiên; (9) sức khỏe; (10) đất đai, nhà ở; (11) chính quyền địa phương Đối tượng NC gồm những dân cư sinh sống xung quanh KCN mới phát triển của Tỉnh Bến Tre, với cách chọn mẫu thuận tiện và sử dụng thang đo Likert để cho điểm các câu hỏi (từ 1 đến 5 điểm) Kết quả NC cho thấy có 5 nhóm nhân tố thực sự tác động đến “sự hài lòng” của cộng đồng: (1) cơ hội việc làm và thu nhập; (2) tính ổn định của thu nhập và việc làm; (3) chính quyền địa phương; (4) môi trường và sức khỏe; (5) chất lượng hạ tầng giao thông
Vũ Quốc Thái (2011) nghiên cứu về “Những nhân tố tác động đế sự hài lòng của cộng đồng dân cư đối với sự phát triển khu công nghiệp Tân bình – Thành phố Hồ Chí Minh” Tác giả dùng phương pháp NC định lượng với cỡ mẫu là 340 quan sát và MH
NC “về sự hài lòng của người dân” Kết quả NC cho thấy, phát triển các KCN đã đem lại những hiệu quả nhất định, đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế của Tp Hồ Chí Minh trong những năm trước đây Tuy nhiên, nó đã để lại cho đời sống xã hội của người dân sống xung quanh KCN những tác động tiêu cực, đặc biệt là MT sống bao
Trang 32gồm các yếu tố tiếng ồn, khói bụi và ô nhiểm MT nước gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe dân cư
Đặng Phước Thành (2016) thực hiện NC về “tác động của KCN đến ô nhiễm môi trường sống của người dân tỉnh Tây Ninh” nhằm xem xét đánh giá những ảnh hưởng do các KCN đã được cấp phép đầu tư trên địa bàn tỉnh đến MT NC được thực hiện phỏng vấn 300 hộ dân sống chung quanh các KCN với phương pháp lấy mẫu thuận tiện Kết quả cho thấy, 4 nhóm nhân tố có tác động tiêu cực đến MT sống của người dân (sức khỏe) đó là: MT âm thanh, nước, KK và KCN MH hồi quy có R2
hiệu chỉnh đạt 0,817
2.4 Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu:
2.4.1 Mô hình nghiên cứu:
2.4.2 Giả thuyết và thang đo
Môi trường nước
- Nước thải inh hoạt
- Nước thải từ sản xuất công nghiệp
- Hóa chất công nghiệp
Không khí
- Khói, bụi
- Mùi hôi
Môi trường sống của người dân
Chất thải
- Xỉ than
- Chất thải rắn
Môi trường nước
- Nước sinh hoạt
- Nước thải từ sản xuất công nghiệp
- Hóa chất công nghiệp
Trang 33H1:“Môi trường nước” bị ô nhiễm từ hoạt động của nhà máy nhiệt điện tác động đến MT sống của người dân
H2: “Không khí” bị ô nhiễm từ hoạt động của NM nhiệt điện tác động đến MT sống của người dân
H3: “Chất thải, rác thải” từ hoạt động của NM nhiệt điện tác động đến MT sống của người dân
H4: “Tiếng ồn” từ các hoạt động của của NM nhiệt điện tác động đến MT sống của người dân
2.5 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, phương pháp phân tích số liệu thu thập có liên quan đến đề tài
2.5.1 Thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp:
Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo đánh giá kết quả hoạt động của NM
“nhiệt điện Vĩnh Tân” tại H Tuy Phong, T Bình Thuận, Sở KHĐT tỉnh Bình Thuận và kết quả công bố của UBND tỉnh Bình Thuận Kết quả đánh giá tác động môi trường của
Bộ Công Thương, Sở Công Thương, Sở TNvàMT, Sở NN và PTNT tỉnh Bình Thuận
Số liệu sơ cấp
Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện với cỡ mẫu dự kiến là 300 cá nhân
đã và đang sống và làm việc xung quanh dự án “nhiệt điện Vĩnh Tân” (thuộc xã Vĩnh Tân, H.Tuy Phong, T Bình Thuận), với thời gian cư trú từ 2 năm trở lên
Đối tượng được chọn là chủ hộ hoặc thành viên trong gia đình (18 tuổi trở lên)
và phỏng vấn trực tiếp người dân trong phạm vi NC bằng bảng câu hỏi được thiết kế (sau khi hoàn chỉnh) với thang điểm Likert 5 điểm Tiến hành điều tra thử với 10 gia đình thuộc đối tượng NC tại huyện Tuy Phong, căn cứ kết quả khảo sát sẽ thực hiện chỉnh sửa lại bảng hỏi trước khi thực hiện điều tra chính thức
Trang 342.5.2 Phương pháp phân tích
NC sử dụng phương pháp phân tích Cronbach’s Alpha, EFA nhằm xác định tác động của NM “nhiệt điện Vĩnh Tân” đến MT sống của người dân trong phạm vi NC (tại huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận) để làm rõ vấn đề NC đã đề ra
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng MH hồi quy để xác định các nhân tố tác động và mức độ tác động đến MT sống của người dân sinh sống và làm việc trong bán kính gần (2 km2) các NM nhiệt điện nói riêng và các NM ảnh hưởng không tốt đến MT nói chung
Trang 35Chương 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày về qui trình thực hiện nghiên cứu, MH NC, cách thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu Phương pháp NC được thể hiện chi tiết trong chương này và đây cũng là nền tảng quan trọng để thực hiện phân tích dữ liệu sau khi thu thập ở chương tiếp theo cũng như so sánh kết quả đề tài với các đề tài trước đã được trình bày trong chương tiếp theo
3.1 Quy trình nghiên cứu:
Trong nội dung này trình bày chi tiết cách thức thiết kế một quy trình nghiên cứu Trước tiên từ vấn đề nghiên cứu các câu hỏi NC được đặt ra, việc trả lời chính xác các câu hỏi NC giúp giải quyết được vấn đề NC theo những mục tiêu NC đã hoạch định Dựa trên cơ sở lý thuyết và tóm lược kết quả trong các đề tài trước có liên quan,
đề tài sẽ phân tích và xác định được các nhân tố, thang đo cho vấn đề NC, từ đó đề xuất
mô hình NC, hình thành các giả thuyết ban đầu
Thông qua phương pháp thảo luận với các lãnh đạo và phòng chuyên môn của Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, lãnh đạo Sở TNvàMT tỉnh Bình Thuận, Sở Công Thương tỉnh Bình Thuận, Sở KHĐT tỉnh Bình Thuận, UBND huyện Tuy Phong, xã Vĩnh Tân cùng một số người dân sống và làm việc xung quanh khu vực dự án “nhiệt điện Vĩnh Tân”, các thang đo sẽ được kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế tại địa phương Tiếp đó các thang đo sẽ được hiệu chỉnh thành bảng câu hỏi thu thập thông tin ban đầu Bảng câu hỏi thu thập thông tin ban đầu này sẽ được khảo sát thử nghiệm vào khoảng 30 đối tượng NC tại xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong nhằm xác định mức độ phù hợp, rõ ràng của các mục hỏi Sau đó bảng câu hỏi này sẽ được điều chỉnh và hoàn tất thành bảng câu hỏi điều tra chính thức Bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các đối tượng NC là các cá nhân đại diện gia đình đang sinh sống và làm việc tại huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận Các dữ liệu, thông tin được thu thập bởi các phỏng vấn viên đã
Trang 36được tập huấn chi tiết về nội dung phiếu điều tra và phương pháp phỏng vấn Dữ liệu trước khi đưa vào phân tích sẽ được kiểm tra, mã hóa và làm sạch dữ liệu
Hình 3.1: Thực hiện nghiên cứu
Vấn đề, Câu hỏi và Mục tiêu
NC
Cơ sở lý thuyết
Mô hình NC
Xác định thang đo/biến quan sát
Điều tra thử nghiệm (n = 30)
Điều chỉnh thang đo
Giả thuyết và
mô hình NC
để hiệu chỉnh (nếu có)
chính sách
Giả thuyết
NC
Trang 37Các kỹ thuật phân tích số liệu được áp dụng: (1) Phân tích thống kê mô tả, (2) Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng kỹ thuật Cronbach’s Alpha, (3) Phân tích EFA, (4) Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và (5) Các kiểm định có liên quan để đảm bảo ước lượng không chệch Khi thực hiện phân tích EFA các nhân tố sẽ được rút gọn từ rất nhiều biến quan sát thu thập ban đầu, do đó ở bước này sẽ thực hiện điều chỉnh lại những giả thuyết và mô hình NC cho phù hợp Phân tích hồi quy đa biến nhằm xác định
sự ảnh hưởng của NM “nhiệt điện Vĩnh Tân” đến MT sống của người dân đang sinh sống và làm việc xung quanh NM (xã Vĩnh Tân, H Tuy Phong, T Bình Thuận)
Bước cuối cùng của quy trình là viết báo cáo nghiên cứu, trong báo cáo sẽ trình bày các bước thực hiện, các kết quả NC đạt được và đề xuất gợi ý các chính sách Quy trình NC được mô tả qua sơ đồ (hình 3.1)
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành thông qua 2 giai đoạn: (1) NC sơ bộ sử dụng phương pháp định tính; (2) NC chính thức bằng phương pháp NC định lượng, thông qua bảng câu hỏi chi tiết đã soạn sẵn với 246 người dân sinh sống và làm việc tại X.Vĩnh Tân, H Tuy Phong, T.Bình Thuận, từ đó đánh giá, kiểm định các MH và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến môi trường sống của người dân
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu sơ bộ định tính: Mục tiêu của NC định tính là nhằm phát hiện, bổ
sung các nhân tố ảnh hưởng đến MT sống của người sinh sống và làm được thiết kế và hiệu chỉnh phù hợp với điều kiện của địa phương Trên cơ sở lý thuyết và mục tiêu NC
để thiết kế bảng câu hỏi dùng trong NC định tính (phụ lục 1)
Phương pháp sử dụng là thông qua thảo luận nhóm với một số lãnh đạo các cơ quan quản lý NN môi trường của H Tuy Phong nói riêng và T Bình Thuận nói chung Sau đó phỏng vấn một số người dân sống lâu năm tại X Vĩnh Tân, H Tuy Phong – nơi đặt NM “nhiệt điện Vĩnh Tân” Các thông tin phỏng vấn sẽ được thu thập, tổng hợp làm
cơ sở cho việc khám phá, bổ sung, điều chỉnh các yếu tố, các biến sử dụng để đo lường
Trang 38các nhóm biến trong MH NC Kết quả phỏng vấn chuyên sâu thu được những kết quả
cụ thể như sau:
Qua đó có thể trao đổi với chủ hộ gia đình được hỏi ý kiến về những mong muốn, kiến nghị để cải thiện MT sống và sự phát triển cơ sở kinh tế tại địa phương Đồng thời xác định chủ hộ gia đình đánh giá, nhận định về những nguyên nhân gây ra sự thay đổi tình hình văn hóa – xã hội của địa phương theo chiều hướng tiêu cực
Đa số các cá nhân tham gia thảo luận điều cho rằng từ lúc nhà máy nhiệt điện Tân khởi công xây dựng và đi vào hoạt động, MT sống của cộng đồng dân cư khu vực xung quanh NM bị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng và những nhận định của cộng đồng dân cư
có sự sai lệch chút ít Cụ thể, một số dân cư cho là ảnh hưởng nghiêm trọng và chưa có dấu hiệu giảm sút nhưng một số người khác cho rằng giai đoạn đầu có ảnh hưởng nhiều nhưng đến nay có khắc phục đáng kể
Theo cán bộ, lãnh đạo địa phương và các cá nhân tham gia thảo luận, môi trường sống của người dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận có bị ảnh hưởng vì đầu tư NM
“nhiệt điện Vĩnh Tân” nhưng mức độ ảnh hưởng thì chưa thể đánh giá một cách chính xác Theo Lãnh đạo địa phương, môi trường nước và không khí bị ảnh hưởng không thể dùng cảm quan để nhận định mà phải dùng những kỹ thuật để đo lường Tuy nhiên qua các kết quả đánh giá tác động MT của các cơ quan chức năng và các tổ chức đánh giá khách quan khác (Viện Hàn Lâm khoa học về môi trường, Trường ĐH TN và MT, các
tổ chức do Bộ TN và MT thuê đánh giá,…) thì hoạt động của NM “nhiệt điện Vĩnh Tân” có ảnh hưởng đến MT nước, không khí, đất đai của vùng lân cận nhà máy là điều không thể tránh khỏi
Theo người dân xã Vĩnh Tân, ngoài MT nước, không khí, chất thải từ hoạt động của NM làm ảnh hưởng đến MT sống của cộng đồng dân cư thì tiếng ồn và rác thải cũng làm cho cuộc sống của cộng đồng dân cư xung quanh bị ảnh hưởng không nhỏ Tiếng ồn từ hoạt động, từ lượng xe cộ ra vào và từ vận hành của nhà máy làm người dân khó ngủ, sức khỏe xuống cấp Đó là chưa kể đến hệ thống lưới điện (phát điện) có thể ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe của người dân
3.2.2 Nghiên cứu chính thức
Trang 39Trên cơ sở kết quả NC sơ bộ và cơ sở lý thuyết, MH NC ban đầu để đưa ra mô hình NC chính thức, đồng thời tiến hành xây dựng bảng câu hỏi và thang đo phù hợp cho NC chính thức (phụ lục 2) Bảng câu hỏi sau khi thực hiện phỏng vấn thử một số cá nhân và hiệu chỉnh cho phù hợp sẽ tiến hành phỏng vấn chính thức Do yếu tố nhạy cảm nên bản thân tác giả không thể trực tiếp tham gia phỏng vấn, NC sử dụng nhóm thu thập thông tin do phòng thống kê kết hợp cùng Phòng TNvàMT huyện Tuy Phong giới thiệu (có xin phép chính quyền địa phương) Số phiếu phát ra là 300 nhưng thu về chỉ được 287 phiếu (có 13 phiếu bị hư hỏng) Trong quá trình sàng lọc để nhập dữ liệu, tác giả phát hiện thêm 41 phiếu không đạt yêu cầu do cung cấp thiếu thông tin và một số cá nhân tham gia cung cấp thông tin chưa đảm bảo thời gian sinh sống tại địa phương (trên
2 năm) Vì vậy, số mẫu thu về đạt yêu cầu sử dụng là 246 mẫu (chiếm tỉ lệ 70,6%)
3.3 Mô hình nghiên cứu, thang đo và giả thuyết nghiên cứu
3.3.1 Mô hình nghiên cứu
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu
Dựa vào cơ sở lý luận và một số NC trước (đã nêu trong chương 2), MH NC đề xuất (hình 3.2) Xét về lý thuyết và thực tế, có nhiều yếu tố tác động đến MT sống của cộng đồng dân cư Do vậy, trong phạm vi NC này, đề tài chỉ đưa vào những yếu tố có thể gây ra ảnh hưởng đến MT sống từ hoạt động của NM nhiệt điện Vĩnh Tân
Môi trường nước
sống
Chất thải, rác thải Tiếng ồn
Trang 40Mô hình hóa các nhân tố tác động đến MT sống của người dân xung quanh NM nhiệt điện Vĩnh Tân có dạng như sau:
Y =β0+ β1*A+ β2*B+ β3*C + β4*D + ε
Trong đó:
Y: Nhân tố phụ thuộc đo lường mức độ đánh giá chung về “môi trường sống”
A, B, C, D: theo thứ tự là các nhân tố độc lập (môi trường nước, môi trường KK, chất thải và rác thải, tiếng ồn)
β0 : hệ số tự do, thể hiện giá trị trung bình khi các nhân tố độc lập trong MH bằng 0
βi (i=1,4): Hệ số hồi quy của các nhân tố độc lập tương ứng A, B, C, D
Theo đó, các giả thuyết của mô hình cũng được phát triển như sau:
H1:“Môi trường nước” bị ô nhiễm từ hoạt động của nhà máy nhiệt điện tác động đến MT sống của người dân Hay nói cách khác, NM “nhiệt điện Vĩnh Tân” hoạt động càng nhiều thì MT nước càng bị ô nhiễm
H2: “Không khí” bị ô nhiễm từ hoạt động của NM nhiệt điện tác động đến MT sống của người dân Hay nói cách khác, NM “nhiệt điện Vĩnh Tân” hoạt động càng nhiều thì “không khí” càng bị ô nhiễm
H3: “Chất thải, rác thải” từ hoạt động của NM nhiệt điện tác động đến MT sống của người dân Hay nói cách khác, NM “nhiệt điện Vĩnh Tân” hoạt động càng nhiều thì
“rác thải, chất thải” càng nhiều, MT sống càng bị ô nhiễm
H4: “Tiếng ồn” từ các hoạt động của của NM nhiệt điện tác động đến MT sống của người dân Hay nói cách khác, NM “nhiệt điện Vĩnh Tân” hoạt động càng nhiều thì
“tiếng ồn” càng nhiều, MT sống càng bị ô nhiễm
3.3.2 Thang đo và kỳ vọng dấu
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết và các kết quả của các NC trước có liên quan để xác định được hệ thống các thang đo, từ đó xây dựng được bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ Tuy nhiên, hệ thống thang đo này được thực hiện tại những địa phương có các điều kiện kinh tế, điều kiện xã hội khác nhau và được NC tại những thời gian khác nhau cho nên
sẽ có một số yếu tố không phù hợp với điều kiện cụ thể của NC này Do đó quá trình