Đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi sang mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại Bạc Liêu” được chọn để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp và góp phần c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
PHAN THỊ THU
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN ĐỔI SANG MÔ HÌNH NUÔI TÔM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
TẠI BẠC LIÊU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2019
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHAN THỊ THU
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN ĐỔI SANG MÔ HÌNH NUÔI TÔM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
TẠI BẠC LIÊU
Chuyên ngành: Kinh tế học
Mã số chuyên ngành: 60 03 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Minh Đức
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi sang mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại Bạc Liêu” là bài nghiên cứu của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
Tác giả
Phan Thị Thu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu nhà trường, tất cả quý Thầy, Cô khoa Sau Đại học trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập; và cảm ơn các anh/chị ở Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện, làm hồ sơ, giấy tờ giúp tác giả hoàn thành nghiên cứu luận văn tốt nghiệp
Tác giả xin gởi lời tri ân sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Minh Đức đã tận tình hướng dẫn, chia sẻ những kinh nghiệm cũng như những kiến thức chuyên môn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài
Đồng thời, tác giả xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
- Các anh/chị ở Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản, Cục Thống Kê, và bà con nông dân nuôi tôm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình điều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu
- Gia đình gồm bố, mẹ, các anh, chị và chồng đã luôn động viên và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
- Các đồng nghiệp tại Phân viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản phía Nam đã tạo điều kiện tốt cho tôi vừa học tập và hoàn thành công tác tại cơ quan
Tác giả
Phan Thị Thu
Trang 5TÓM TẮT
PHAN THỊ THU Khoa Sau đại học, Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Đề tài “ Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi sang mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại Bạc Liêu” thực hiện từ tháng 3/2019 đến tháng 9/2019
Nghiên cứu đã áp dụng mô hình Binary Logistic với 12 biến độc lập, đồng thời
phân tích tác động biên của các nhóm biến liên tục và biến rời rạc để xác định và đo
lường mức độ tác động các yếu tố tới quyết định áp dụng mô hình nuôi tôm ƯDCNC
ở cấp nông hộ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Dựa trên dữ liệu điều tra 300 hộ gia đình, gồm 178 hộ nuôi tôm thâm canh và 122 hộ nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao (ƯDCNC) tại tỉnh Bạc Liêu
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy với mức ý nghĩa 10%, những yếu tố có mức độ ảnh hưởng mạnh đến quyết định chuyển đổi sang mô hình nuôi tôm ƯDCNC gồm: (1) Diện tích nuôi tôm; (2) Chi phí bình quân trên 1 ha/vụ của năm trước; (3) Giới tính của người có khả năng quyết định chính trong nuôi tôm (hoặc đồng thời là chủ hộ); (4) Hệ thống điện 3 pha; (5) Nhận sự hỗ trợ của chính quyền địa phương; (6) Hệ thống cấp/thoát nước riêng biệt; (7) Lợi nhuận bình quân trên 1 ha/vụ của năm trước; (8) Kỳ vọng giá bán tôm; (9) Số năm kinh nghiệm nuôi tôm của người có khả năng quyết định chính trong nuôi tôm (hoặc đồng thời là chủ hộ); (10) Trình độ kiến thức nuôi tôm của người có khả năng quyết định chính trong nuôi tôm (hoặc đồng thời là chủ hộ); (11) Tuổi của người có khả năng quyết định chính trong nuôi tôm; (12) Số năm đi học của người có khả năng quyết định chính trong nuôi tôm Trong
đó, trừ biến chi phí bình quân trên 1 ha/vụ của năm trước có tác động ngược chiều với quyết định nuôi tôm ƯDCNC, tất cả các biến còn lại đều có ảnh hưởng tích cực đến quyết định nuôi tôm ƯDCNC
Từ đó, nghiên cứu đã đề xuất một số gợi ý chính sách để khuyến khích nhân rộng và phát triển mô hình nuôi tôm ƯDCNC ở cấp độ nông hộ ở tỉnh Bạc Liêu
Trang 6The results of regression model showed the variables were significant 10%, and the important impact factors on the decision to conduct Hi-tech shrimp farming model model were ranked as followings: (1) shrimp farming area; (2) Average cost per 1 ha/crop of the previous year; (3) Gender of the household header; (4) 3-phase electricity system; (5) Support policies of local governments; (6) Separate water supply and drainage system; (7) Average profit per 1 ha/ crop of the previous year; (8) Expect selling price of shrimp; (9) Number of years of shrimp farming experience
of the household header; (10) the level of shrimp farming knowledge of the head of household; (11) Age of household header; (12) Number of years schooling of the household header In which, the variable of Average cost per 1 ha/crop of the previous year has a negative effect on the farmer’s decision on doing the Hi-tech shrimp farming, but all the remain independent variables have a positive impact on the dependent variable
Since then, the study has proposed some policy suggestions to encourage replication and development of the Hi-tech shrimp farming model at the household level in Bac Lieu province
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xiii
Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do nghiên cứu đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 6
2.1 Cơ sở lý thuyết có liên quan 6
2.1.1 Các khái niệm 6
Trang 82.1.1.1 Khái niệm về nông hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân 6
2.1.1.2 Khái niệm công nghệ cao 7
2.1.1.3 Định nghĩa về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 8
2.1.1.4 Định nghĩa về nuôi thủy sản ứng dụng công nghệ cao 10
2.1.2 Lý thuyết kinh tế học sản xuất 11
2.1.3 Lý thuyết về thu nhập 12
2.1.4 Lý thuyết về vốn trong sản xuất ngành nông nghiệp 13
2.1.5 Lý thuyết về lợi nhuận 14
2.1.6 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế 15
2.1.7 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA 16
2.1.8 Mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model-TAM) 17
2.1.9 Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 20
2.1.10 Lý thuyết hành vi chấp nhận công nghệ nông nghiệp của nông dân 21
2.2 Tổng quan về các tài liệu nghiên cứu trước đây 22
2.2.1 Ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm 22
2.2.1.1 Các ứng dụng công nghệ cao vào nuôi tôm tại Bạc Liêu 22
2.2.1.2 Một số đặc trưng của một số mô hình nuôi tôm nước lợ 29
2.2.2 Các tài liệu liên quan đến đánh giá hiệu quả kinh tế và quyết định sản xuất nông nghiệp và lĩnh vực thủy sản 31
2.2.2.1 Các yếu tố liên quan đến nguồn lực của hộ gia đình ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi đối tượng, mô hình canh tác của hộ 32
2.2.2.2 Các yếu tố liên quan đến đặc điểm của người ra quyết định sản xuất có ảnh hưởng đến quyết định canh tác của nông hộ 33
2.2.2.3 Các yếu tố liên quan đến kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi phương thức canh tác nông nghiệp 34
2.2.2.4 Các phương pháp định lượng đã được áp dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi, lựa chọn mô hình sản xuất của nông hộ 36
Trang 92.3 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 40
2.3.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bạc Liêu 40
2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Bạc Liêu 42
2.3.3 Vai trò của tỉnh Bạc Liêu trong ngành nuôi tôm 44
2.3.4 Định hướng phát triển khu nông nghiệp ƯDCNC phát triển tôm Bạc Liêu 45
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 47
3.1 Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu 47
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 47
3.1.1.1 Phương pháp thống kê mô tả 49
3.1.1.2 Phương pháp hồi quy tương quan 49
3.1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 49
3.1.3 Khung tiếp cận vấn đề 58
3.2 Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu 59
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 62
4.1 Thực trạng sản xuất tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 62
4.1.1 Diễn biến diện tích nuôi tôm nước lợ tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010-2018 62
4.1.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm tại Bạc Liêu 63
4.1.3 Mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao phân theo cấp độ tại Bạc Liêu 63
4.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 65
4.2.1 Thông tin về hộ gia đình 65
4.2.2 Hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi tôm 72
4.3 Thảo luận về kết quả ước lượng mô hình hồi quy 75
4.3.1 Kết quả ước lượng của mô hình hồi quy 75
Trang 104.3.2 Kiểm tra tác động biên của các biến độc lập 76
4.3.2.1 Tác động biên của các biến liên tục 77
4.3.2.2 Tác động biên của các biến rời rạc 81
4.3.3 So sánh sự khác biệt ở hai nhóm hộ nuôi tôm theo các biến độc lập 89
4.3.3.1 Kiểm định sự khác biệt ở nhóm biến liên tục 89
4.3.3.2 Kiểm định sự khác biệt ở nhóm biến rời rạc 90
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 93
5.3 Ý nghĩa và hạn chế của đề tài nghiên cứu 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 106
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Đặc trưng của các mô hình nuôi tôm nước lợ 29
Bảng 2.2: Vai trò tỉnh Bạc Liêu trong sản xuất tôm nước lợ năm 2018 45
Bảng 3.1: Dấu kì vọng cho hệ số của mô hình ước lượng 53
Bảng 4.1: Thống kê số hộ phỏng vấn 65
Bảng 4.2: Mô tả các biến trong mô hình hồi quy 66
Bảng 4.3: Yếu tố liên quan đến đặc điểm của người có khả năng quyết định chính trong sản xuất (hoặc đồng thời là chủ hộ) phân theo mô hình nuôi tôm 66
Bảng 4.4: Trình độ kiến thức nuôi tôm của chủ hộ 68
Bảng 4.5: Diện tích đất canh tác theo nhóm mô hình nuôi tôm 69
Bảng 4.6: Trả lời của nông hộ về cơ sở hạ tầng, hỗ trợ và giá bán tôm 70
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thâm canh tại Bạc Liêu 72
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm ƯDCNC tại Bạc Liêu 73
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy 75
Bảng 4.10: Kiểm định Omnibus Test 76
Bảng 4.11: Tác động biên của các biến liên tục trong mô hình 77
Bảng 4.12: Tác động biên cho các biến rời rạc trong mô hình 82
Bảng 4.13: Hiện trạng cung cấp điện nuôi tôm tỉnh Bạc Liêu năm 2018 85
Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả Kiểm định Independent Sample T Test cho hai nhóm hộ nuôi tôm phân theo các biến liên tục 89
Bảng 4.15: Kết quả Kiểm định Pearson chi2 cho hai nhóm hộ nuôi tôm phân theo các biến rời rạc 90
Trang 12DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2 1: Tóm tắt khái niệm nông nghiệp công nghệ cao 9
Hình 2 2: Mô hình lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) 17
Hình 2 3: Mô hình TAM 18
Hình 2 4: Qui trình nuôi tôm tuần hoàn 23
Hình 2 5: Hệ thống nuôi tôm tuần hoàn trong ao 24
Hình 2 6: Hệ thống nuôi tôm tuần hoàn trong bể 24
Hình 2 7: Khâu kiểm soát chất lượng nước và ra quyết định tự đông 26
Hình 2 8: Quy trình nuôi tôm TCT siêu thâm canh công nghệ Trúc Anh 25
Hình 2 9: Một góc bể nổi nuôi tôm của Cty Long Mạnh 27
Hình 2.10: Nuôi tôm ƯDCNC trong nhà bạt tại Cty Việt Úc – Bạc Liêu 28
Hình 2 11: Mô hình nuôi tôm thâm canh (a) và bán thâm canh (b) tại Bạc Liêu 30
Hình 2 12: Nuôi tôm ƯDCNC của hộ dân ở Bạc Liêu 31
Hình 2 13: Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định canh tác 39
Hình 2 14: Bản đồ hành chính tỉnh Bạc liêu 40
Hình 3 1: Quy trình nghiên cứu 47
Hình 3 2: Sơ đồ khung phương pháp tiếp cận vấn đề của nghiên cứu 59
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang Phụ lục 1: : GTSX, GRDP (giá so sánh) tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 – 2018 (Đvt:
Tỷ đồng) 106
Phụ lục 2: GTSX, GRDP (giá HH) tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 – 2018, Đvt: Tỷ đồng 107
Phụ lục 3: Thống kê mô tả 108
Phụ lục 4: Thống kê trình độ học vấn của người trả lời phỏng vấn 108
Phụ lục 5: Kết quả hồi quy lần 1 109
Phụ lục 6: Omnibus Test 109
Phụ lục 7: Phân tích tác động biên của các biến trong mô hình 110
Phụ lục 8: Tác động biên của biến GioiTinh 110
Phụ lục 9: Tác động biên của biến ThuyLoi 111
Phụ lục 10: Tác động biên của biến Dien3Pha 111
Phụ lục 11: Tác động biên của biến HoTro 111
Phụ lục 12: Tác động biên của biến KyVongGia 112
Phụ lục 13: Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nuôi tôm theo biến Tuoi 112
Phụ lục 14: Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nuôi tôm theo biến HocVan 113
Phụ lục 15: Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nuôi tôm theo biến KinhNghiem 113
Phụ lục 16:: Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nuôi tôm theo biến KinhNghiem 114
Phụ lục 17: Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nuôi tôm theo biến DienTich 114
Phụ lục 18: Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nuôi tôm theo biến LoiNhuan 115 Phụ lục 19: Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nuôi tôm theo biến ChiPhi 115
Trang 14Phụ lục 20: Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nuôi tôm theo biến ThuyLoi
116
Phụ lục 21: Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nuôi tôm theo biến Dien3Pha 116
Phụ lục 22: Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nuôi tôm theo biến HoTro 116 Phụ lục 23: Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nuôi tôm theo biến KyVongGia 117
Phụ lục 24: Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ nuôi tôm theo biến GioiTinh 117
Phụ lục 25: Danh sách các chuyên gia góp ý về bảng hỏi nông hộ 118
Phụ lục 26: Danh sách phỏng vấn hộ nuôi tôm 119
Phụ lục 27: Phiếu phỏng vấn hộ nuôi 135
Trang 15DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ
Marginal Effect Tác động biên
thủy sản tuần hoàn
nhận công nghệ
Trang 16TRA Theory of reasoned action - Thuyết hành động hợp lý
thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ
Trang 17Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do nghiên cứu đề tài
Bạc Liêu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh Sóc Trăng, Hậu Giang, Kiên Giang, Cà Mau và biển Đông, tổng diện tích tự nhiên 2.669 km2 Với diện tích nuôi trồng thủy sản chiếm gần 50% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh (Sở NN&PTNT Bạc Liêu, 2018) Tỉnh có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuận lợi cho phát triển phát triển ngành thủy sản Đây là ngành có vai trò đóng góp khá lớn đối với kinh tế của tỉnh khi chiếm hơn 25,25% tổng GRDP của tỉnh Đóng góp chính là ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là sản xuất tôm nước lợ (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) Trong những năm qua, ngành tôm nước lợ không chỉ là một ngành hàng mũi nhọn có đóng góp quan trọng trong ngành nông nghiệp mà còn giữ vai trò “trụ cột” trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế tỉnh Bạc Liêu (UBND tỉnh Bạc Liêu, 2018) Hiện nay, Bạc Liêu là một trong sáu tỉnh trọng điểm sản xuất tôm của vùng ĐBSCL gồm
Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bến Tre và Trà Vinh Ngoài ra, tỉnh còn được đánh giá có vai trò đóng góp khá lớn trong sản xuất tôm nước lợ không chỉ của riêng ĐBSCL mà còn của cả nước
Năm 2018, Bạc Liêu đứng thứ hai cả nước về sản nuôi tôm nước lợ, chiếm 17,9% diện tích và 16,8% sản lượng tôm nuôi, sau tỉnh Cà Mau; chiếm 19,4% diện tích và 20,5% sản lượng vùng ĐBSCL (tổng hợp từ Tổng cục Thủy sản & Sở NN&PTNT Bạc Liêu, 2019) Bạc Liêu là tỉnh có nhiều mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao – hay còn gọi là mô hình nuôi tôm “siêu thâm canh” hàng đầu quốc gia và có thứ hạng cao trong khu vực Đông Nam Á như: mô hình nuôi tôm của Cty
CP Việt Úc-Bạc Liêu, Cty TNHHSX&TM Trúc Anh, Cty cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam-Bạc Liêu Ngoài ra, Bạc Liêu còn là tỉnh đầu tiên trong cả nước có các doanh nghiệp được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) cấp chứng nhận nuôi tôm công nghệ cao
Trang 18Để thúc đẩy “chuỗi cung ứng tôm” hướng tới một nền sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao gắn kết với công nghệ chế biến hiện đại
và thị trường tiêu thụ ổn định Chính phủ đã có chủ trương xây dựng Bạc Liêu trở thành trung tâm ngành công nghiệp tôm của cả nước Trong đó đặc biệt chú trọng đến
mô hình nuôi tôm có ứng dụng công nghệ cao Mô hình này chủ yếu do các doanh nghiệp/công ty nuôi trồng thủy sản xây dựng quy trình và chuyển giao cho các hộ nuôi tôm Do đó, mô hình nuôi tôm ƯDCNC đang được khuyến khích phát triển ở cấp độ nông hộ vì: trên cùng một ha diện tích nuôi tôm, nhưng mô hình này được đánh giá là đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, bảo vệ môi trường tốt hơn so với mô hình nuôi tôm thâm canh - bán thâm canh truyền thống
Mặc dù đây là mô hình được các cơ quan chức năng khuyến khích phát triển, nhân rộng vì ngoài việc đem lại hiệu quả kinh tế mà còn được đánh giá là rất phù hợp
để phát triển bền vững Tuy nhiên, từ năm 2010 đến 2018, ngoài 10 công ty nuôi tôm ƯDCNC thì số hộ gia đình áp dụng mô hình này hiện nay mới chỉ đạt 287 hộ dân, tổng diện tích 814,38 ha, thả nuôi tôm 115,38 ha (Sở NN&PTNT Bạc Liêu, 2018) Mức độ lan tỏa từ các công ty nuôi tôm đến các hộ gia đình vẫn chưa cao như kỳ vọng của các cơ quan ngành chức năng
Do đó, để tìm hiểu nguyên nhân nào đã khuyến khích nông dân phát triển mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao Những yếu tố nào đã tác động đến việc người dân ra quyết định chuyển đổi sang mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao? Đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi sang mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại Bạc Liêu” được chọn để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp và góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học và thực tiễn cho cơ quan ngành chức năng, các nhà hoạch định chính sách, chính quyền địa phương có được cơ sở khoa học để xây dựng những khuyến cáo và các giải pháp, chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển mô hình này trong tương lai
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định áp dụng mô hình nuôi tôm
Trang 19ứng dụng công nghệ cao ở cấp nông hộ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Từ đó, đề xuất những giải pháp phù hợp để nhân rộng và phát triển mô hình
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài gồm:
- Đánh giá thực trạng nuôi tôm ƯDCNC tại địa phương;
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm ƯDCNC ở cấp độ nông hộ;
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi sang mô hình nuôi tôm ƯDCNC tại địa phương Và tìm hiểu mức độ tác động của từng yếu tố đến việc quyết định chuyển đổi của nông dân;
- Đề xuất các giải pháp để khuyến khích phát triển và nhân rộng mô hình nuôi tôm ƯDCNC tại Bạc Liêu
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng nuôi tôm ƯDCNC trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu những năm qua như thế nào?
- Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm ƯDCNC so với các mô hình nuôi tôm truyền thống của nông hộ nuôi tôm tại tỉnh Bạc Liêu như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi sang mô hình nuôi tôm ƯDCNC của nông hộ nuôi tôm tại tỉnh Bạc Liêu?
- Cần các giải pháp gì để khuyến khích phát triển và nhân rộng mô hình nuôi tôm ƯDCNC trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi sang
mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Bạc Liêu
- Các mô hình nuôi tôm được lựa chọn để đánh giá: mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao, mô hình nuôi tôm thâm canh truyền thống
- Đối tượng nghiên cứu chính được phỏng vấn theo bảng hỏi là các hộ gia đình
đã, đang nuôi tôm tôm thẻ chân trắng theo mô hình ƯDCNC; hoặc đang nuôi tôm thẻ
Trang 20chân trắng Thâm canh tại tỉnh Bạc Liêu
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi không gian nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu của đề tài bao gồm các địa phương có ứng dụng mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu gồm Thành phố Bạc Liêu, huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải và thị xã Giá Rai
b) Phạm vi thời gian nghiên cứu:
- Số liệu thứ cấp: Nghiên cứu các thông tin thứ cấp của các Sở, ngành ở địa phương và các đề tài nghiên cứu của các Viện, trường đơn vị và cá nhân có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài từ năm 2010 – 2018
- Số liệu sơ cấp: Sử dụng số liệu phỏng vấn 300 hộ nông dân nuôi tôm, trong đó
122 hộ nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao và 178 hộ nuôi tôm Thâm canh về vụ sản xuất năm 2018
c) Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao ở cấp độ nông hộ tại tỉnh Bạc Liêu Giới hạn trong phạm vi của đề tài chủ yếu nghiên cứu các yếu tố về đặc điểm cấu trúc nông trại; yếu tố liên quan đến đặc điểm của chủ hộ/hoặc người có quyết định chính trong nuôi tôm; yếu tố liên quan đến khả năng kết nối thị trường
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài này có các ý nghĩa khoa học và thực tiễn như sau:
Cung cấp một bức tranh về thực trạng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Bạc Liêu
Cung cấp thêm cơ sở khoa học về hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại địa phương
Cung cấp thêm cơ sở khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi từ các mô hình nuôi tôm truyền thống sang nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại địa phương
Gợi ý một số hàm ý về giải pháp và chính sách cho các nhà hoạch định chính
Trang 21sách để khuyến khích và phát triển mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Bạc Liêu
1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Kết cấu luận văn gồm các nội dung như sau:
Chương 1: Phần mở đầu
Giới thiệu sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan
Trình bày những khái niệm, những lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài Tổng quan về các tài liệu nghiên cứu trước đây; giới thiệu về địa bàn nghiên cứu và ngành nuôi tôm thương phẩm của tỉnh Bạc Liêu
Chương 3: Phương pháp và Mô hình nghiên cứu
Trình bày những phương pháp áp dụng trong nghiên cứu để đạt được mục tiêu
mà đề tài đặt ra: Mô hình nghiên cứu đề xuất, phương pháp chọn mẫu điều tra, xác định cỡ mẫu điều tra, phương thức thu thập dữ liệu và các kỹ thuật phân tích dữ liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
- Trình bày thực trạng thực trạng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Bạc Liêu
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao và các mô hình nuôi tôm truyền thống (Thâm canh) ở cấp độ nông hộ
- Trình bày kết quả thống kê mô tả theo phiếu điều tra
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi sang mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao ở cấp độ nông hộ trên địa bàn tỉnh
- Đề xuất các giải pháp để khuyến khích phát triển và nhân rộng mô hình uôi tôm ứng dụng công nghệ cao tại Bạc Liêu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết lại những điểm nổi bật, những hạn chế của kết quả nghiên cứu Đề xuất một số hướng nghiên cứu mới
Trang 22Chương 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Nội dung chương này giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu, các lý thuyết
có liên quan đến nội dung nghiên cứu, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mô hình sản xuất của hộ gia đình và các nghiên cứu trước đã thực hiện làm dẫn chứng cho các phương pháp, mô hình dự kiến áp dụng trong nghiên cứu này
2.1 Cơ sở lý thuyết có liên quan
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về nông hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
❖ Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn Có rất nhiều định nghĩa về hộ nông dân:
− Hộ nông dân là người sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung
ngân quỹ (Webester 1990)
− Hộ nông dân là đơn vị cơ bản liên quan đến sản xuất, tái sản xuất đến tiêu dùng
và các hoạt động xã hội khác (Martin 1998)
− Là tập hợp những người có chung huyết thống có quan hệ mật thiết với nhau
trong quá trình sáng tạo ra sản phẩm để bảo tồn bản thân và cộng đồng (Raul 1989)
Theo giáo sư Frank Ellis Trường Đại học Cambridge (1988): “Hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về
cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao” Đào Thế Tuấn (1997)
Theo Mai Văn Xuân (2008), lý thuyết của Tchayanov xem hộ nông dân là một doanh nghiệp không dùng lao động làm thuê, chỉ sử dụng lao động gia đình Do đó, các khái niệm kinh tế thông thường không áp dụng được cho kiểu doanh nghiệp này
Do không thuê lao động nên trong hộ nông dân không có khái niệm tiền lương và tiếp
Trang 23theo là không thể tính được lợi nhuận, địa tô và lợi tức Hộ nông dân chỉ có thu nhập chung của tất cả các hoạt động kinh tế gia đình, đó là sản lượng hàng năm trừ đi chi phí Mục tiêu của hộ nông dân là có thu nhập cao, không kể thu nhập ấy có nguồn gốc nào: trồng trọt, chăn nuôi hay ngành nghề dịch vụ Đó là kết quả chung của lao động gia đình
❖ Kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất và hộ tiêu dùng của nền kinh tế nông thôn, kinh tế nông hộ chủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác đất đai và các yếu tố sản xuất khác nhằm đạt thu nhập thuần cao nhất Kinh tế nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ, căn bản dựa vào sự tích lũy tự đầu tư để sản xuất nhằm thoát khỏi nghèo đói để trở nên giàu có, từ tự cung cấp vươn lên sản xuất gắn với thị trường
2.1.1.2 Khái niệm công nghệ cao
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, quốc gia nào cũng muốn ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và hạn chế tối thiểu
ô nhiễm môi trường Chính vì vậy cũng có nhiều định nghĩa, quan niệm khác nhau
về công nghệ cao, cụ thể:
Công nghệ cao hay kỹ thuật cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, trị giá gia tăng cao
và thân thiện với môi trường; đóng một vai trò rất quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa, công nghiệp hóa các ngành sản xuất, dịch vụ hiện có (Wikipedia, 2019)
Tại Việt Nam, Luật công nghệ cao số 21/2008/QH12 (có hiệu lực thi hành từ 01/07/2009) quy định:
- “Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo
ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới
Trang 24hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có”
- “Sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất
lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường”
- “Doanh nghiệp công nghệ cao” là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công
nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao
Theo Điều 6, Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12, các sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển là sản phẩm công nghệ cao được tạo ra từ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tỷ trọng giá trị gia tăng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm;
b) Có tính cạnh tranh cao và hiệu quả kinh tế - xã hội lớn;
c) Có khả năng xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu;
d) Góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia
2.1.1.3 Định nghĩa về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Theo Trần Xuân Hòa (2016), “nông nghiệp công nghệ cao” là việc ứng dụng
những công nghệ mới như công nghệ tin học, công nghệ vũ trụ, công nghệ tự động hóa, laser, năng lượng mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học… vào trong sản xuất nông nghiệp, làm tác động đến tiến bộ của khoa học công nghệ, kinh tế nông nghiệp và có thể hình thành công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp
Theo Vụ Khoa học công nghệ của Bộ NN&PTNT (trích từ Tạp chí Khoa học
vả phát triển, 2019): “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được
áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ” Khái niệm về nông nghiệp công nghệ cao được thể hiện ở hình 2.1
Trang 25Hình 2 1: Tóm tắt khái niệm nông nghiệp công nghệ cao
Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông KH&CN (2019) Như vậy, mục tiêu cuối cùng của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là giải quyết mâu thuẫn giữa năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm chất lượng thấp, đầu tư công lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành
tư khoa học công nghệ để đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao, hiệu quả vả chất lượng cao.Thực hiện tốt nhất sự phối hợp giữa con người và tài nguyên, làm cho ưu thế của nguồn tài nguyên đạt hiệu quả lớn nhất, hài hòa và thống nhất lợi ích xã hội, kinh tế và sinh thái môi trường (Bộ NN&PTNT)
Nông nghiệp công nghệ cao là sử dụng công nghệ để tạo ra các quy trình canh tác thân thiện với môi trường và hiệu quả hơn, và các cây trồng có chất lượng tốt hơn,
Công nghệ tự
động
Công nghệ vật liệu mới
Công nghệ môi trường
Sản xuất nông nghiệp
Yếu tố
đầu
vào
Kỹ thuật canh tác
Thu hoạch bản quản
Chế biến phân phối
Thị trường
Khoa học
cơ bản
Khoa học nông học
Khoa học quản lý
Khoa học cuộc sống
Khoa học kinh tế
Trang 26so với các mô hình luồng công việc hiện có và các lần lặp lại của cây trồng Nông nghiệp công nghệ cao hiệu quả giới thiệu các hoạt động gọn gàng hơn cho nông dân
và lợi nhuận cao hơn, chất lượng tốt hơn và số lượng thực phẩm không thay đổi cho người tiêu dùng và điều kiện môi trường tốt hơn cho người dân trong khu vực
Trình độ công nghệ cao: Có thể phân thành 4 mức độ: Công nghệ hiện đại, công nghệ tiên tiến, công nghệ trung bình tiên tiến, công nghệ trung bình Trong đó, công nghệ hiện đại là công nghệ đã phối hợp, sử dụng các thành tựu của công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới
Trong nông nghiệp, khái niệm "công nghệ cao" hình thành, sử dụng rộng rãi
là sự kết hợp và ứng dụng các công nghệ trên để nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người, đặc biệt là đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững
2.1.1.4 Định nghĩa về nuôi thủy sản ứng dụng công nghệ cao
Theo Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông KH&CN (2019),
“trong lĩnh vực thủy sản, công nghệ cao được ứng dụng chủ yếu trong nuôi thủy sản bao gồm công nghệ bioflock, công nghệ lọc nước tuần hoàn, công nghệ sông trong ao”
Hiện nay, tại Việt Nam tuy vẫn chưa có khái niệm chính thống về mô hình nuôi tôm ƯDCNC Tuy nhiên, trong thực tế, các cơ quan thuộc Bộ, ngành nông nghiệp, thủy sản vẫn đang gọi mô hình này là nuôi tôm “siêu thâm canh” hoặc nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao, cụ thể:
- Tại Hội thảo khoa học “KH&CN phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng Đồng bằng sông Hồng” ngày 26/4/2019: các nhà khoa học, chuyên gia, Thứ trưởng Bộ NN&PTNT, Lãnh đạo một số đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN và các sở KH&CN địa phương khẳng đinh: “Các khu nông nghiệp ƯDCNC đóng vai trò “đầu tàu”, mở đường cho việc đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi nền nông nghiệp truyền thống sang nền nông nghiệp hiện đại Cùng với đó, xây dựng quy trình công nghệ cao tạo ra chuỗi cung
Trang 27ứng, cho ra đời những sản phẩm chất lượng với quy mô sản xuất lớn, chất lượng sản phẩm đáp ứng được yêu cầu”
Đồng thời xác định việc ứng dụng công nghệ cao, công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất nông nghiệp quy mô hàng hoá; thúc đẩy sản xuất theo chuỗi liên kết trong đó doanh nghiệp là hạt nhân liên kết, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và quản trị chu trình sản xuất hàng hoá, truy xuất nguồn gốc, đảm bảo an toàn thực phẩm, gắn với hình thành thương hiệu, góp phần phát triển nông nghiệp nhanh và bền vững
Và do sự khác biệt rõ rệt về các tiêu chí giữa mô hình nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh và mô hình nuôi tôm “siêu thâm canh” Dựa theo khái niệm về Nông nghiệp công nghệ cao của Vụ Khoa học Công nghệ – Bộ NN&PTNT, Phân viện KT&QHTS Phía Nam (2018) đưa ra khái niệm về nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao như sau:
“Là mô hình nuôi tôm áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa trong nuôi tôm (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học góp phần nâng cao năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”
Do vậy trong nghiên cứu này, thống nhất gọi mô hình nuôi tôm “siêu thâm canh” bằng tên gọi mô hình nuôi tôm ƯDCNC
2.1.2 Lý thuyết kinh tế học sản xuất
Sản xuất là quá trình tạo ra hàng hóa hay dịch vụ từ các đầu vào hoặc nguồn lựcnhư lao động, tài nguyên, nguyên vật liệu, vốn dưới dạng tiền mặt hay máy móc, thiết bị, đất đai và công nghệ
Sản xuất hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến khái niệm ngắn hạn hay dài hạn Ngắn hạn là khoảng thời gian có ít nhất một yếu tố đầu vào cố định Mọi thay đổi trong sản lượng đạt được do thay đổi các yếu tố đầu vào
Dài hạn là khoảng thời gian đủ để tất cả các yếu tố đầu vào đều biến đổi Sản lượng thay đổi do sự thay đổi của tất cả các đầu vào
Trang 28Theo Corsi Alessandro (2003), nông nghiệp nếu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản
Theo Đinh Phi Hổ (2008), nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên
David Begg (2009), chỉ ra rằng, một yếu tố đầu vào là một hàng hóa hoặc dịch
vụ được sử dụng để sản xuất ra sản lượng đầu ra Yếu tố đầu vào bao gồm lao động, đất đai, máy móc, nhà xưởng, năng lượng,công nghệ
Theo Lê Thế Giới (2008), tổ chức sản xuất là quá trình chuyển đổi các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm và dịch vụ Trong thực tế, sản xuất bao gồm toàn bộ các hoạt động để sản xuất hàng hóa và dịch vụ Các hoạt động nàybao gồm: huy động nguồn vốn để đầu tư mở rộng nhà xưởng, thuê mướn lao động, mua sắm nguyên vật liệu, kiểm soát chất lượng, kế toán chi phí, v.vhơn là chỉ đề cập đến sự chuyển đổi các yếu tố vật chất đầu vào thành sản phẩm và dịch vụ ở đầu ra
2.1.3 Lý thuyết về thu nhập
Theo Micheal P Todaro (1998), thu nhập của hộ gia đình nông dân là số lượng hàng hóa và dịch vụ vật chất mà hộ gia đình nông dân có thể dùng thu nhập bằng tiền của họ mua được, với thu nhập băng tiền chỉ đơn giản là tổng số tiền mà hộ gia đình kiếm được hàng tháng, năm
Ngoài ra, theo mốt số nghiên cứu khác thì, việc tạo thu nhập là chiến lược sinh
kế của hộ nông dân thu nhập của hộ nông dân được xác định bằng tổng thu nhập từ mùa vụ trồng trọt, chăn nuôi và các hoạt động phi nông nghiệp Hơn nữa, thu nhập của
hộ nông dân còn bao gồm các khoản khác như tiền lương, tiền công, trợ cấp từ người thân, chính phủ và lãi suất tiết kiệm (Ellis, F., 1998 “Household strategies and rural livelihood diversification in developing countries”, Journal of Agricultural Economics 51(2), tr 289-301); Thu nhập của hộ gia đình nông dân trong sản xuất nông nghiệp chính là “ phần tiền thưởng cho người chủ sở hữu các yếu tố sản xuất cố định như đất đai, nguồn vốn và nguồn lao động khu đưa các yếu tố này tham gia vào quá trình sản
Trang 29xuất để tạo ra sản phảm (FAO)
Phương pháp phân tích chi phí và thu nhập là một trong những công cụ thông dụng nhằm phân tích hiệu quả sản xuất trên cơ sở kinh tế nông hộ
Thu nhập hộ gia đình = doanh thu - Chi phí sản xuất không bao gồm chi phí lao động gia đình (Trích từ Phạm Ngọc Dưỡng, 2012)
2.1.4 Lý thuyết về vốn trong sản xuất ngành nông nghiệp
Kay R D và Edwards W M trích từ Đinh Phi Hổ (2008), vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp
Vốn trong nông nghiệp được phân thành vốn cố định và vốn lưu động Nguồn vốn trong nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ vốn tự có và vốn vay từ tín dụng nông thôn
Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu tư vào tài sản cố định Tài sản cố định là tư liệu lao động có giá trị lớn, sử dụng trong thời gian dài nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và giá trị của nó được chuyển sang giá trị sản phẩm sản xuất
ra theo mức độ hao mòn
Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiềngiá trị đầu tư vào tài sản lưu động Tài sản lưu động là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ, được sử dụng trong một thời gian ngắn, sau một chu kỳ sản xuất nó mất đi hoàn toàn hình thái ban đầu và chuyển toàn
bộ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Chẳng hạn: thuốc hóa chất, thức ăn, con giống, nguyên vật liệu
Vốn trong sản xuất nông nghiệp có một số đặc điểm:(1) Sản xuất nông nghiệp
có tính thời vụ nên nhu cầu vốn cũng mang tính thời vụ (2) Kết quả sản xuất nông nghiệp phụ thuộcvào yếu tố tự nhiên nên đầu tư vốn trong nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro (3) Vốn dùng trong nông nghiệp có mức luân chuyển chậm do chu kỳ sản xuất trong nông nghiệp dài (4) Trong nông nghiệp, một phần vốn do chính nông dân sản xuất ra (giống, phân bón,v.v.) được dùng ngay vào quá trình sản xuất tiếp Các loại vốn này thường không được trao đổi trên thị trường do đó việc tính toán phải dựa vào giá trị cơ hội
Trang 302.1.5 Lý thuyết về lợi nhuận
Mục tiêu quan trọng của hoạt động sản xuất theo lý thuyết là tối đa lợi nhuận
và giả thuyết này rất vững chắc Nó tạo nên cơ sở của nhiều lý thuyết của kinh tế vi
mô Mở rộng ra đối với hộ nuôi tôm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu cũng luôn cụ thể hóa mục tiêu lợi nhuận và mong muốn tối đa hóa nó Về lịch sử mà nói những nhà kinh
tế đều lấy lợi nhuận làm mục đích cuối cùng nhưng không vì thế mà họ thống nhất với nhau quan điểm về lợi nhuận:
(1) Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển trước Marx “cái phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”
(2) P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus (1992), “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số đã chi” hoặc cụ thể hơn là “lợi nhuậnđược định nghĩa như là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập của một công ty
và tổng chi phí” Lợi nhuận được phân loại dưới 2 dạng: lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán
Lợi nhuận kinh tế là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm sau khi đã trừ đi các chiphí liên quan đến khoản đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội.Lợi nhuận kế toán là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất Sự khác nhau giữa định nghĩa ở 2 lĩnh vực này là quan niệm về chi phí Trong kế toán người ta chỉ quan tâm đến các chi phí bằng tiền, mà không kể đến chi phí cơ hội như trong kinh tế
Nếu ký hiệu đ(q) là lợi nhuận mà các hộ nuôi tôm thu được khi sản xuất một
lượng tôm q, ta có: π(q) = TR(q) –TC(q)
Dễ nhận thấy rằng lợi nhuận cũng là một hàm số của sản lượng: nó thay đổi cùng với sự thay đổi của mức sản lượng Trong công thức trên, nếu tổng chi phí là tổng chi phí kế toán, lợi nhuận sẽ được gọi là lợi nhuận kế toán Còn nếu tổng chi phí
là tổng chi phí kinh tế, lợi nhuận tương ứng là lợi nhuận kinh tế Tương ứng với cùng một mức sản lượng q của hộ nuôi tôm, lợi nhuận kinh tế thường nhỏ hơn lợi nhuận
kế toán
Trang 312.1.6 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế
❖ Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế mà trong đó đạt cả hiệu quả kĩ thuật
và hiệu quả phân bổ, điều này có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong hai hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân bổ thì mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa đủ để đạt hiệu quả kinh tế, khi nào việc sử dụng các nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả
kĩ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ
ra Nó được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh Hiệu quả kinh
tế được biểu hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra (Hoàng Hùng, 2007)
Hiệu quả kinh tế được biểu hiện bằng giá trị tổng sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận (Đinh Phi Hổ, 2008)
Hiệu quả kinh tế biểu hiện tính hiện hữu về mặt kinh tế của việc sử dụng các loại vật tư, lao động, tiền vốn trong sản xuất kinh doanh Nó chỉ ra mối quan hệ giữa lợi ích tài chính thu được với các chi phí bằng tiền trong mỗi chu kỳ kinh doanh Lợi ích tài chính càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
Để định lượng hiệu quả kinh tế trong sản xuất phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế Các chỉ tiêu này trực tiếp phản ánh mối tương quan giữa kết quả và chi phí, tức là trực tiếp phản ánh mặt lượng của hiệu quả kinh tế
Theo Nguyễn Tiến Mạnh: "hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định" các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, vốn….”
❖ Các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất
Chi phí sản xuất (TC): bao gồm chi phí vật tư, chi phí lao động
Tổng chi phí = Chi phí vật tư + Chi phí lao động (1) Trong đó:
Chi phí vật tư bao gồm chi phí giống tôm, hóa chất, thuốc, máy móc, chi phí
Trang 32nhiên liệu vận hành máy móc, khấu hao tài sản cố định, lãi vay, chi phí khác…
Chi phí lao động bao gồm chi phí công lao động dùng để trong chăm sóc, nuôi
và thu hoạch tôm,…
Doanh thu (TR): được xác định bằng tổng sản lượng nhân với đơn giá của
một đơn vị sản phẩm
Lợi nhuận (LN): là chỉ tiêu phản ánh kết quả của quá trình sản xuất được tính
bằng cách lấy tổng doanh thu (TR) trừ đi tổng chi phí (TC)
Lợi nhuận = Tổng doanh thu (TR) – Tổng chi phí (TC) (3) 2.1.7 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA
Thuyết hành động hợp lý (TRA-Theory of reasoned action) được xây dựng
từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian từ đầu những năm 70 bởi Ajzen và Fishbein (1980) Lý thuyết TRA được Ajzen và Fishbein đưa ra từ năm
1975 cho rằng: yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện hành vi đó Trên thực tế, lý thuyết này tỏ ra rất hiệu quả khi dự báo những hành vi nằm trong tầm kiểm soát của ý chí con người (trích từ Nguyễn Anh Việt, 2015)
Thuyết hành động hợp lý cho ta biết được hành vi của con người có thể dự đoán được thông qua ý định thực hiện hành vi và ý định thực hiện hành vi phụ thuộc vào hai nhân tố là thái độ và chuẩn chủ quan
Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA là một mô hình dự báo về ý định hành
vi, xem ý định chính là phần tiếp nối giữa thái độ và hành vi Ý định của cá nhân để thực hiện hành vi bị tác động bởi 2 nhân tố là thái độ của một người về hành vi và chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi
Trong đó:
− Thái độ được hiểu là sự thích hay không thích việc mà chúng ta muốn làm và sự nhận định là việc chúng ta sắp làm có mang lại lợi ích hay bất lợi gì cho ta hay không
− Chuẩn chủ quan là nhận định những người có tầm ảnh hưởng xung quanh
Trang 33như gia đình, bạn bè, thầy cô cho rằng ta có nên là việc đó hay không Điều này dẫn đến ý định thực hiện hành vi khi chúng ta cảm nhận những ý kiến xung quanh về việc chúng ta sắp thực hiện là hợp lý hay không hợp lý
Ngoài ra, Chutter (2009) cũng đã xây dựng mô hình dự báo về ý định hành
vi dựa trên thuyết TRA như sau:
Thái độ đối với một hành động là chúng ta cảm thấy như thế nào khi làm một việc gì đó Chuẩn chủ quan được xem như là những ảnh hưởng của môi trường xã hội lên hành vi của cá nhân
Ý định là một chỉ số thể hiện sự sẵn sàng của một người để thực hiện những hành vi nhất định
Nguồn : Chuttet (2009)
Hình 2 2: Mô hình lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) 2.1.8 Mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model- TAM)
Davis (1986) đã đề xuất mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) Các lý thuyết này đã được công nhận là các công cụ hữu ích trong việc dự đoán thái độ của người sử dụng Đặc biệt, TAM đã được công nhận rộng rãi là một mô hình tin cậy và mạnh trong việc mô hình hóa việc chấp nhận IT của người sử dụng "Mục tiêu của TAM là cung cấp một sự giải thích các yếu tố xác định tổng quát về sự chấp nhận computer, những yếu tố này có khả năng giải thích hành vi người sử dụng xuyên suốt các loại công nghệ người dùng cuối
sử dụng computer và cộng đồng sử dụng" (Davis et al 1989, trang 985) Do đó, mục đích chính của TAM là cung cấp một cơ sở cho việc khảo sát tác động của các yếu tố bên ngoài vào các yếu tố bên trong là tin tưởng (beliefs), thái độ (attitudes), và ý định
Trang 34(intentions)
Hình 2 3: Mô hình TAM
Nguồn: Davis (1986) Theo Davis, D Fred, và Arbor, Ann, (1989) Mô hình TAM – được mô phỏng dựa vào mô hình TRA – được công nhận rộng rãi là một mô hình tin cậy và căn bản trong việc mô hình hóa việc chấp nhận công nghệ mới của người sử dụng Có năm biến chính sau:
- Biến bên ngoài (biến ngoại sinh): Đây là các biến ảnh hưởng đến nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng
- Nhận thức sự hữu ích: Người sử dụng chắc chắn nhận thấy rằng việc sử dụng các hệ thống ứng dụng riêng biệt sẽ làm tăng hiêu quả/năng suất làm việc của họ đối với một công việc cụ thể
- Nhận thức tính dễ sử dụng: Là mức độ dễ dàng mà người dùng mong đợi khi
Thành phần Hành vi
Các biến
ngoại sinh
Nhận thức sự hữu ích
Nhận thức sự hữu ích
Thái độ sử dụng
Dự định
sử dụng
Sử dụng hệ thống thực sự
Trang 35thống được tạo lập bởi sự tin tưởng về sự hữu ích và dễ sử dụng
- Quyết định sử dụng: Là quyết định của người dùng khi sử dụng hệ thống Quyết định sử dụng có mối quan hệ chặt chẽ đến việc sử dụng thực sự
TAM được xem là mô hình đặc trưng để ứng dụng trong việc nghiên cứu việc
sử dụng một hệ thống công nghệ thông tin, TAM cũng còn là mô hình đo lường và dự đoán việc sử dụng hệ thống công nghệ mới Như vậy, việc áp dụng các ứng dụng công nghệ cao vào trong sản xuất, nuôi tôm cũng là một sản phẩm của phát triển công nghệ
Khái niệm nhận thức sự hữu ích: là mức độ mà một người tin rằng sử dụng
một hệ thống đặc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ Yếu tố cấu thành biến nhận thức sự hữu ích gồm có:
- Giao tiếp (Communication): tầm quan trọng của sự giao tiếp trong việc vận hành một hệ thống thông tin đã được các nhà nghiên cứu trước đây thừa nhận Thật vậy, nếu thếu thông tin thì không thể liên kết các chủ thể hoạt động lại với nhau
- Chất lượng hệ thống (System quality): Không ngừng nâng cao chất lượng hệ thống sẽ giúp việc khai thác hệ thống thông tin đạt hiệu quả hơn
- Chất lượng thông tin (Information quality): Đó chính là chất lượng đầu ra của hệ thống thông tin: tin cậy, đầy đủ, kịp thời
- Chất lượng dịch vụ (Service quality): bảo hiểm, tin cậy, có tính phản hồi
- Sự phù hợp giữa công nghệ và công việc (Task – technology fit): Nhằm đem đến cho người dùng sự tiện lợi nhất trong việc sử dụng hệ thống
Khái niệm về Nhận thức tính dễ sử dụng: là mức độ mà một người tin rằng
sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ không cần nổ lực Việc một người sử dụng máy tính tin vào khả năng thực thi một công việc trên máy tính một cách dễ dàng tùy thuộc rất nhiều vào thiết kế giao diện của máy tính, các chương trình huấn luyện cách sử dụng máy tính, ngôn ngữ thể hiện, phần mềm cài đặt trên máy tính
Khái niệm về Thái độ hướng đến việc sử dụng: Là cảm giác tích cực hay
tiêu cực (có tính ước lượng) về việc thực hiện hành vi mục tiêu”
Đến sau này, có các nghiên cứu bổ sung của Thompson et al (1991) và Davis (1993) đề xuất nên bỏ thành phần Dự định sử dụng và nối trực tiếp “thành phần thái
Trang 36độ” sang “thành phần hành vi” Thompson et al (1991) đã chứng tỏ dự định sử dụng nên được loại trừ bởi vì chúng ta quan tâm vào hành vi thực sự (sử dụng hệ thống) Hành vi như vậy đã xảy ra trong quá khứ, trong khi dự định hành vi là “xác suất chủ quan mà người sử dụng sẽ thực hiện hành vi này trong chủ đề” (Fishbein và Ajzen
1975, trang 12) và do đó nó liên quan tới hành vi tương lai Do đó, nếu nghiên cứu
có dự định khảo sát hành vi chấp thuận công nghệ trong quá khứ thì nên bỏ thành phần dự định hành vi
2.1.9 Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)
Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology- UTAUT) được phát triển bởi Venkatesh và cộng sự (2003)
Venkatesh và cộng sự (2003) đã so sánh sự tương đồng và khác biệt giữa tám
mô hình được sử dụng trước đây trong bối cảnh hệ thống thông tin, tất cả đều có nguồn gốc từ xã hội học, tâm lý học và truyền thông Những mô hình này là Mô hình chấp nhận công nghệ, Lý thuyết hành động hợp lý, kết hợp TAM và TPB, Lý thuyết
về Hành vi có kế hoạch, Mô hình sử dụng PC, Phổ biến đổi mới, Mô hình tạo động lực và nhận thức xã hội
Lý thuyết UTAUT đã xác định bốn tiền đề quan trọng của việc chấp nhận công nghệ, được phát triển dựa trên sự điều chỉnh các cấu trúc ban đầu của tám lý thuyết
về sự chấp nhận công nghệ Các cấu trúc quan trọng là nỗ lực kỳ vọng, kỳ vọng thực hiện, ảnh hưởng xã hội và các điều kiện vật chất thuận lợi Hơn nữa, bốn biến kiểm soát về nhân khẩu học đã được xác định có ảnh hưởng đến hành vi chấp nhận công nghệ đó là: giới tính, kinh nghiệm, tuổi tác và sự tự nguyện sử dụng (trích từ Taherdoost, 2018)
Trong khi đó, như mô tả tổng quan về mô hình nuôi tôm ƯDCNC được xác định sử dụng nhiều máy móc thiết bị tự động, hệ thống quan trắc thông số môi trường tự động (ở mô hình nuôi tôm thâm canh người nông dân phải tự đo bằng bộ kit và ghi chép bằng tay), sử dụng điện toán đám mây để lưu trữ kết quả quan trắc các chỉ số chất lượng môi trường liên quan đến ao nuôi tôm Do đó lý thuyết thống
Trang 37nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT phù hợp để áp dụng trong nghiên cứu này về các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi sang mô hình nuôi tôm ƯDCNC trên các khía cạnh:
- Điều kiện vật chất thuận lợi (trang trại, quy mô trang trại, hệ thống cơ sở tầng phục vụ cho vùng nuôi)
- Đặc điểm nhân khẩu học: giới tính, kinh nghiệm, tuổi tác
2.1.10 Lý thuyết hành vi chấp nhận công nghệ nông nghiệp của nông dân
Enos và Park (1988) định nghĩa công nghệ là kiến thức hoặc thông tin cho phép thực hiện một số nhiệm vụ hoặc sản xuất sản phẩm dễ dàng hơn Do đó, công nghệ nhằm mục đích cải thiện một tình huống nhất định hoặc thay đổi hiện trạng thành nhiều hơn mức độ mong muốn (trích dẫn trong nghiên cứu của Bonabana-Wabbi (2002)
Bonabana Wabbi (2002) định nghĩa việc áp dụng công nghệ là quyết định chấp nhận công nghệ đó Tức là quyết định của người dùng cuối chấp nhận công nghệ được giới thiệu hoặc hiện có Công nghệ giúp sản xuất tiết kiệm thời gian và lao động
Một số nghiên cứu phân tích kinh tế đã giải thích hành vi áp dụng công nghệ Các tác giả đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định việc áp dụng công nghệ trong nông nghiệp, đã phân loại những yếu tố này thành các loại khác nhau:
- Theo Rogers (1983) nói chung, đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ gia đình ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc áp dụng công nghệ
- Các tác giả (Feder et al 1985; Koppel 1994; Foster & Rosenzweig 1996; Kohli & Singh 1997; Rogers, 2003 và Uaiene, 2009) đã tìm ra các yếu tố có liên quan đến đặc điểm cá nhân và tài sản, thông tin không hoàn hảo, rủi ro, sự không chắc chắn, ràng buộc về thể chế, đầu vào sẵn có và cơ sở hạ tầng
- Kebede và cộng sự (1990) được trích dẫn bởi Lavison (2013) đã phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ vào các loại xã hội, kinh tế và vật chất
- McNamara, Wetzstein và Douce (1991) cho rằng các yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến quyết định áp dụng công nghệ phụ thuộc vào đặc điểm nông dân, cấu trúc trang trại
Trang 38- Akudugu và cộng sự (2012) cho rằng yếu tố quyết định việc áp dụng công nghệ trong nông nghiệp gồm ba nhóm yếu tố quan trọng là; yếu tố kinh tế, xã hội và thể chế
Theo Lavison và cộng sự (2013), nông dân quyết định về việc liệu và làm thế nào để áp dụng công nghệ mới được điều chỉnh bởi tương tác giữa các đặc tính của chính công nghệ và các điều kiện và hoàn cảnh
2.2 Tổng quan về các tài liệu nghiên cứu trước đây
2.2.1 Ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm
2.2.1.1 Các ứng dụng công nghệ cao vào nuôi tôm tại Bạc Liêu
Theo Sở NN&PTNT Bạc Liêu (2018), các ứng dụng công nghệ cao trong mô hình nuôi tôm “siêu thâm canh” hay mô hình nuôi tôm ƯDCNC của tỉnh như sau:
Công nghệ nuôi tôm Biofloc đã được ứng dụng rộng rãi ở Bạc Liêu, công nghệ này cho hiệu quả kinh tế cao và phòng, chống được một số bệnh nguy hiểm thường gặp trên tôm và giảm thiểu được ô nhiễm môi trường nuôi tôm Nhờ sử dụng trang thiết bị cho ăn tự động, hệ thống sục khí oxy và siphon đáy làm sạch ao
Các ứng dụng công nghệ Biofloc với các mô hình của Đức, Hoa kỳ,… (Công
ty cổ phần Việt Úc – Bạc Liêu), ao lót bạt và hồ nổi tròn (công ty TNHH MTV Long Mạnh,…), ứng dụng công nghệ Biofloc (Cty TNHH SX&TM Trúc Anh); mô hình nuôi tôm trong nhà kín của Công ty cổ phần Việt Úc – Bạc Liêu), đến nay là ao lót bạt và hồ nổi trên cạn… cũng đã được ứng dụng nhiều trong nuôi tôm ƯDCNC trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua, đã chứng minh được tính hiệu quả, năng suất vượt trội so với các mô hình nuôi truyền thống Đây được đánh giá là những thay đổi đột phá cho nghề nuôi tôm của Bạc Liêu Và hiện nay người nuôi tôm gần như kiểm soát hoàn toàn quá trình sinh trưởng và chất lượng của con tôm nuôi trong môi trường
“siêu thâm canh”
Một số mô hình nuôi tôm ƯDCNC hiện nay gồm có:
Trang 39a) Mô hình nuôi trồng thủy sản tuần hoàn
Hình 2 4: Qui trình nuôi tôm tuần hoàn
(Nguồn: Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN - Sở KH&CN Tp.HCM, 2017)
Theo bộ môn nuôi trồng thủy sản, Đại học công nghệ Virginia, Mỹ, hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn (Recirculating aquaculture systems - RAS) là một cách nuôi trồng thủy sản mới và duy nhất Thay vì nuôi thủy sản theo phương pháp truyền thống trong ao mở ngoài trời, hệ thống này nuôi thủy sản với mật độ cao, trong các
bể (bồn) trong nhà hoặc trên mặt ruộng với một môi trường được kiểm soát Hệ thống tuần hoàn lọc và làm sạch nước để đưa về các bể nuôi (hình 2.4, 2.5 và 2.6)
RAS là một giải pháp hiệu quả nuôi trồng thủy sản trong hệ thống tuần hoàn, trong đó nước được tái sử dụng sau khi được xử lý cơ học và sinh học nhằm giảm tiêu thụ nước và năng lượng, giảm thải chất dinh dưỡng vào môi trường RAS được phát triển nhằm đáp ứng các quy định về môi trường ngày càng nghiêm khắc hơn ở các nước với nguồn đất và nước bị hạn chế RAS có nhiều ưu điểm về mặt giảm tiêu thụ nước, cải thiện khả năng quản lý chất thải và tái sử dụng các chất dinh dưỡng, quản lý vệ sinh, dịch bệnh và kiểm soát ô nhiễm môi trường sinh học tốt hơn (Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN - Sở KH&CN TP.HCM, 2017)
Trang 40Hình 2 5: Hệ thống nuôi tôm tuần hoàn trong ao
(Nguồn: Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN - Sở KH&CN Tp.HCM, 2017)
Hình 2 6: Hệ thống nuôi tôm tuần hoàn trong bể
(Nguồn: Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN - Sở KH&CN Tp.HCM, 2017)
Một số ưu, nhược điểm của mô hình nuôi tôm tuần hoàn nước: