Với mẫu dữ liệu bảng bao gồm 195 quan sát, thuộc 15 quốc gia trong giai đoạn 13 năm từ 2006 – 2018.Kết quả nghiên cứu đã cho thấy 6 yếu tố: Dân số của nước bạn; Thu nhập bình quân đầu ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÙI GIA BẢO
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÙI GIA BẢO
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2019
Trang 3Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố tác động đến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam Với mẫu dữ liệu bảng bao gồm 195 quan sát, thuộc 15 quốc gia trong giai đoạn 13 năm từ 2006 – 2018.
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy 6 yếu tố: Dân số của nước bạn; Thu nhập bình quân đầu người của nước bạn; Tỷ giá hối đoái giữa Việt nam và nước bạn; Chính sách miễn thị thực của Việt Nam đối với nước bạn; Khoảng cách (km) từ thủ đô của 2 nước; Khoảng cách vị trí xếp hạng lợi thế cạnh tranh du lịch của Việt Nam và nước bạn, là có ảnh hưởng đến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
Kết quả nghiên cứu định lượng ngoài việc cung cấp bằng chứng khoa học trong việc đo lường tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu được xem như là một tài liệu tham khảo hữu ích nhằm đưa ra giải pháp, chính sách có hiệu quả nhằm phát triển lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam góp phần tăng trưởng ngành du lịch nói riêng và kinh tế Việt Nam nói chung trong thời gian sắp tới
Trang 4The research was conducted to identify factors affecting international tourist arrivals to Vietnam With a table data sample of 195 observations, from 15 countries over a 13-year period from 2006 to 2018
The result have shown 6 factors affecting international tourist arrivals to Vietnam They are the population of tourist nations; Income per capita of tourist nations; Exchange rate between Vietnam and tourist nations; Vietnam's visa exemption policy for tourist; Distance (km) from capitals of 2 nations; The gap of the ranking of Vietnam and tourist nation's travel & tourism competitive index
Quantitative research results provide scientific evidences in measuring the impact of factors affecting international tourist arrivals to Vietnam In addition, the research results are considered as a useful reference to provide effective solutions and policies to increase the number of international tourists to Vietnam, contributing to the growth of the tourism industry and Vietnam's general economy
in the near future
Trang 5LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn “Các yếu tố tác động đến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2006 - 2018” là bài nghiên cứu của chính tôi
Ngoại trừ tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công
bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có nghiên cứu, tài liệu nào của những người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác./
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2019
Người thực hiện
Bùi Gia Bảo
Trang 6LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến quý Thầy, Cô của Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh cũng như các giảng viên thỉnh giảng, những người đã truyền đạt, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi theo học tại trường
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thuấn – giảng viên hướng dẫn khoa học của luận văn Thầy đã dành nhiều thời gian, nhiệt tình hướng dẫn, định hướng, góp ý, chỉnh sửa để tôi hoàn thành tốt luận văn này
Sau cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và các anh chị học viên lớp ME016A đã nhiệt tình hỗ trợ, động viên, chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin kính chúc quý Thầy, Cô, bạn bè, đồng nghiệp, anh chị học viên lớp ME016A và gia đình thật nhiều sức khoẻ, hạnh phúc và thành công./
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2019
Người thực hiện
Bùi Gia Bảo
Trang 7TÓM TẮT Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố tác động đến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam Với mẫu dữ liệu bảng bao gồm 195 quan sát, thuộc 15 quốc gia trong giai đoạn 13 năm từ 2006 – 2018.
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy 6 yếu tố: Dân số của nước bạn; Thu nhập bình quân đầu người của nước bạn; Tỷ giá hối đoái giữa Việt nam và nước bạn; Chính sách miễn thị thực của Việt Nam đối với nước bạn; Khoảng cách (km) từ thủ đô của 2 nước; Khoảng cách vị trí xếp hạng lợi thế cạnh tranh du lịch của Việt Nam và nước bạn, là có ảnh hưởng đến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
Kết quả nghiên cứu định lượng ngoài việc cung cấp bằng chứng khoa học trong việc đo lường tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu được xem như là một tài liệu tham khảo hữu ích nhằm đưa ra giải pháp, chính sách có hiệu quả nhằm phát triển lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam góp phần tăng trưởng ngành du lịch nói riêng và kinh tế Việt Nam nói chung trong thời gian sắp tới
Trang 8SUMMARY The research was conducted to identify factors affecting international tourist arrivals to Vietnam With a table data sample of 195 observations, from
15 countries over a 13-year period from 2006 to 2018
The result have shown 6 factors affecting international tourist arrivals to Vietnam They are the population of tourist nations; Income per capita of tourist nations; Exchange rate between Vietnam and tourist nations; Vietnam's visa exemption policy for tourist; Distance (km) from capitals of 2 nations; The gap
of the ranking of Vietnam and tourist nation's travel & tourism competitive index
Quantitative research results provide scientific evidences in measuring the impact of factors affecting international tourist arrivals to Vietnam In addition, the research results are considered as a useful reference to provide effective solutions and policies to increase the number of international tourists to Vietnam, contributing to the growth of the tourism industry and Vietnam's general economy in the near future
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG I: LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.7 Kết cấu dự kiến của luận văn nghiên cứu 4
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Các khái niệm 5
2.1.1 Khái niệm về du lịch 5
2.1.2 Khái niệm về khách du lịch và khách du lịch quốc tê 6
2.1.3 Khái niệm về hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế 7
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của một địa phương 7
2.1.5 Các nhân tố tác động đến hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của một địa phương 8
2.2 Các lý thuyết kinh tế 18
2.2.1 Lý thuyết mô hình trọng lực 18
2.2.2 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh 19
2.3 Một số nghiên cứu trước liên quan 19
2.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu 32
Trang 10CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 Phương pháp nghiên cứu 33
3.2 Mô hình nghiên cứu và kỳ vọng dấu 34
3.3 Dữ liệu nghiên cứu 34
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 Tổng quan về du lịch Việt Nam 36
4.1.1 Khái quát chung về sự hình thành và phát triển của ngành du lịch Việt Nam 36
4.1.1.1 Tiềm năng du lịch Việt Nam 36
4.1.1.2 Sự hình thành và phát triển của ngành du lịch Việt Nam trong hơn 58 năm qua (1960 – 2018) 37
4.1.1.3 Sự hình thành và thay đổi của các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch qua các giai đoạn 40
4.1.2 Thời cơ và thách thức đối với ngành du lịch Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế 43
4.1.3 Tổng quan hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2006 – 2018 44
4.1.3.1 Số lượt khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2006 – 2018 45
4.1.3.2 Cơ cấu khách du lịch quốc tế 48
4.1.3.3 Doanh thu ngành du lịch 55
4.1.3.4 Chi tiêu bình quân một ngày của khách du khách quốc tế 57
4.2 Kết quả nghiên cứu 58
4.2.1 Thống kê mô tả 58
4.2.2 Kết quả hồi quy 59
4.2.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu 63
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM 66
5.1 Giải pháp dựa trên các nhân tố tác động trong mô hình 66
5.1.1 Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của du khách 66
5.1.2 Giải pháp về ổn định tỷ giá hối đoái 67
Trang 115.1.3 Giải pháp về nới lỏng chính sách thị thực (visa) 69
5.1.4 Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh trạnh lữ hành và du lịch quốc tế 71
5.2 Các giải pháp khác 73
5.2.1 Giải pháp của Chính phủ 73
5.2.1.1 Về phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 73
5.2.1.2 Giải pháp về bảo tồn, giữ gìn nguồn tài nguyên du lịch của Việt Nam 73
5.2.1.3 Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch 78
5.2.1.4 Về đầu tư và chính sách phát triển du lịch 78
5.2.1.5 Về hợp tác quốc tế về du lịch 79
5.2.1.6 Về công tác quản lý nhà nước về du lịch 79
5.2.2 Giải pháp của các doanh nghiệp, công ty hoạt động trong ngành du lịch 80
5.2.2.1 Về phát triển đa dạng sản phẩm du lịch 80
5.2.2.2 Về phát triển thị trường, xúc tiến quảng bá và thương hiệu du lịch 82
HẠN CHẾ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 1: Bảng dữ liệu 195 quan sát, bao gồm 15 nước trong giai đoạn 13 năm 2006-2018 88
PHỤ LỤC 2: Kết quả hồi quy POOL OLS, FEM, REM – kiểm định Hausman 94 PHỤ LỤC 3: Hệ số phóng đại phương sai VIF 96
PHỤ LỤC 4: Kiểm đinh phương sai sai số thay đổi, tự tương quan 97
PHỤ LỤC 5: Ước lượng hồi quy với phương pháp sai số chuẩn của Driscoll & Kraay 98
Trang 12DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Tăng trưởng khách du lịch quốc tế giai đoạn 2006 -2018 47
Biểu đồ 4.2: Cơ cấu khách quốc tế phân theo phương tiện di chuyển 49
Biểu đồ 4.3: Số lượng khách quốc tế phân theo quốc tịch qua các năm 52
Biểu đồ 4.4: Tỷ trọng khách quốc tế phân theo quốc tịch qua các năm 53
Biểu đồ 4.5: Tỷ trọng doanh thu du lịch từ khách quốc tế và nội địa 56
Biểu đồ 4.6: Tỷ trọng chi tiêu bình quân/ngày của khách quốc tế theo dịch vụ 57
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm liên quan 27
Bảng 3.1: Bảng kỳ vọng dấu của các biến độc lập 34
Bảng 4.1: Cơ chế quản lý nhà nước về du lịch qua các thời kỳ 40
Bảng 4.2: Số lượt khách quốc tế và khách nội địa qua các năm 45
Bảng 4.3: Số lượt khách quốc tế phân theo phương tiện di chuyển 48
Bảng 4.4: Thống kê số lượng khách quốc tế phân theo quốc tịch 50
Bảng 4.5: Tỷ trọng khách du lịch – Doanh thu ngành du lịch 55
Bảng 4.6: Chi tiêu bình quân/ngày của khách du lịch quốc tế 57
Bảng 4.7: Thống kê mô tả các biến 58
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy theo các dạng mô hình POOL OLS, FEM, REM 60
Bảng 4.9: Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp 61
Bảng 4.10: Hệ số VIF tất cả biến 61
Bảng 4.11: Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan 62 Bảng 4.12: Kết quả hồi quy FEM sau khi chạy Driscoll-Kraay 62
Bảng 4.13: Xét dấu kỳ vọng các biến độc lập 64
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
CSLTDL: Cơ sở lưu trú du lịch
OLS: Ordinary least squares
FEM: Fixed Effects Model
REM: Random Effects Model
GMM: Generalized method of moments
VIF: Variance inflation factor
ASEAN: The Association of Southeast Asian Nations
UNESCO: The United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization APEC: Asia-Pacific Economic Cooperation
WTTC: World Travel and Tourism Council
UNWTO: World Tourism Organization
WEF: World Economic Forum
TTCI: Travel & Tourism Competitiveness Index
MICE: Meetings, incentives, conferencing, exhibitions
GDP: Gross domestic products
CPI: Consumer price index
USD: United States dollar
Trang 15CHƯƠNG I LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu
Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập và đời sống của con người càng cải thiện, con người càng có cơ hội và điều kiện để thư giãn, nghỉ dưỡng, tìm hiểu
và khám phá thế giới Vì vậy, hoạt động du lịch ngày càng phổ biến và được xem là một nhu cầu tất yếu đối với con người Du lịch không chỉ là một hoạt động mang lại lợi ích kinh tế cao mà còn là cơ hội để con người giao lưu với các nền văn hóa khác nhau, mở mang và tiếp thu nhiều kiến thức mới
Du lịch đang ngày càng góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế Nguồn lợi kinh tế từ hoạt động du lịch không chỉ bao gồm doanh thu từ các dịch vụ du lịch lữ hành mà khách du lịch sử dụng mà còn nằm ở mọi dịch vụ được sử dụng và mọi hàng hóa được trao đổi trong quá trình khách du lịch thực hiện hành trình du lịch của mình ở một địa phương Chính vì thế, du lịch giúp làm tăng tổng sản phẩm trong nước, tăng dự trữ ngoại hối
Chính vì những lợi ích kinh tế cũng như lợi ích xã hội mà du lịch mang lại, các nước trên thế giới đã và đang có những hoạt động nhằm thu hút khách
du lịch quốc tế đến với địa phương mình Đặc biệt, hầu hết các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á như Malaysia, Thái Lan, Singapore,…đều đặt trọng tâm thu hút khách du lịch quốc tế và xem du lịch như ngành kinh tế mũi nhọn.Việt Nam cũng không ngoại lệ, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn 2030 cũng đã đặt mục tiêu:“Đến năm 2020, du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển”
Trang 16Trong thời gian qua, số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ngày càng gia tăng, đã tạo ra bước phát triển mạnh mẽ cho ngành du lịch nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung Tuy nhiên, số lượng du khách quốc tế chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn so với tổng số khách du lịch cả nước (13 triệu so với 73 triệu lượt khách nội địa năm 2017 – số liệu Tổng cục Du lịch) Để đảm bảo cho
sự phát triển bền vững của ngành du lịch cả nước thì việc mở rộng, khai thác thị trường khách du lịch quốc tế đang đặt ra nhiều vấn đề cho ngành du lịch trong thời gian tới
Đây chính là lý do tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài: “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2018.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là xác định các yếu tố tác động đến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam; Mức độ tác động của các yếu tố đó
Từ đó đề xuất các giải pháp, chính sách có hiệu quả nhằm phát triển lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam góp phần tăng trưởng ngành du lịch nói riêng và kinh tế Việt Nam nói chung
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn tiến hành trả lời các câu hỏi như sau:
- Các yếu tố nào tác động đến lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam?
- Các yếu tố tác động ra sao, mức độ tác động nhiều hay ít?
- Các chính sách, giải pháp nào phù hợp nhằm phát triển lượng khách quốc tế đến Việt Nam?
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Trang 17Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động đến việc thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, mức độ tác động của các yếu tố đó
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Về nội dung
Nghiên cứu tổng quan về hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế; các yếu
tố và mức độ tác động của các yếu tố đến hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế 1.5.2 Về không gian
Một trong những giải pháp được nêu tại Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đó là: “Đẩy mạnh thu hút khách du lịch quốc tế đến từ Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), Đông Nam
Á và Thái Bình Dương (Sing-ga-po, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Úc); Tây Âu (Pháp, Đức, Anh, Hà Lan); Bắc Âu; Bắc Mỹ (Mỹ, Ca-na-đa) và Đông
Âu (Nga, Ukraina); mở rộng thu hút khách du lịch đến từ các thị trường mới: Trung Đông, Ấn Độ…”
Do đó, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu các yếu tố và mức độ tác động của các yếu tố đến hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam thông qua
số liệu của Việt Nam và 15 quốc gia theo Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Úc, Pháp, Đức, Anh, Hà Lan, Mỹ, Canada, Nga
1.5.3 Về thời gian
Nghiên cứu tổng quan về hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam; các yếu tố và mức độ tác động của các yếu tố đến hoạt động thu hút khách
du lịch quốc tế đến Việt Nam thời gian từ 2006 – 2018
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích tình hình phát
Trang 18triển ngành du lịch Việt Nam nói chung và hoạt động thu hút khách du lịch quốc
tế đến Việt Nam nói riêng
Sau đó tác giả tiến hành phân tích định lượng dựa trên dữ liệu bảng bao gồm 15 quốc gia trong giai đoạn 13 năm từ 2006 – 2018, tiến hành đo lường hồi quy theo mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất (POOL OLS); mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), sau đó sử dụng các kiểm định để lựa chọn ra mô hình phù hợp để đánh giá
Tác giả sử dụng phần mềm Stata 14 để tiến hành thực hiện nghiên cứu 1.7 Kết cấu của luận văn nghiên cứu
Đề tài gồm có 5 chương như sau:
- Chương 1: Lời mở đầu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết – các khái niệm về du lịch, các nhân tố tác động đến thu hút khách du lịch, các lý thuyết kinh tế và các nghiên cứu trước có liên quan đến luận văn
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện hồi quy dữ liệu
- Chương 4: Tổng quan về du lịch Việt Nam, hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam qua các năm – Kết quả nghiên cứu hồi quy dữ liệu bảng
- Chương 5: Giải pháp, chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
Trang 19CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm về du lịch
Dưới góc độ của cơ quan lập pháp, theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14 được Quốc hội ban hành ngày 19/6/2017, “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”
Dưới góc độ những nhà kinh doanh, cung ứng dịch vụ du lịch, theo định nghĩa của Khoa Du lịch và Khách sạn của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội được đề cập trong quyển Giáo trình Kinh tế Du lịch, du lịch là “một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về
đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và nhu cầu khác của khách
du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp”
Đối với người dân sở tại, theo Trần Văn Đính và Nguyễn Thị Minh Hòa (2008), “du lịch chính là hiện tượng mà vùng đất mình trú đón tiếp những người ngoài địa phương, vừa là cơ hội cho sự giao lưu, tìm hiểu nền văn hóa lẫn nhau, vừa tạo cơ hội kinh doanh và việc làm phục vụ du khách Du lịch một mặt giúp tăng thu nhập, mặt khác có những tác động về môi trường, an ninh trật tự,… đến đời sống của cư dân địa phương”
Đối với góc độ chính quyền địa phương sở tại nơi đón tiếp khách du lịch, theo Trần Văn Đính và Nguyễn Thị Minh Hòa (2008), “du lịch là tổng hợp các hoạt động từ việc tạo lập và tổ chức các điều kiện về hành chính, cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất kỹ thuật, cho đến quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch tại địa
Trang 20phương nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho hành trình và quãng thời gian lưu trú của du khách, đồng thời tối ưu lợi ích đạt được cho địa phương như tăng thu ngân sách, đẩy mạnh cán cân thanh toán, nâng cao mức sống cho người dân” Theo Coltman (1991), du lịch được định nghĩa là “sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm: du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch” Dựa vào các định nghĩa về du lịch dưới các góc độ khác nhau như trên, tác giả tóm tắt và rút ra định nghĩa chung về du lịch như sau:
Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội với sự tham gia, tương tác giữa nhiều thành phần bao gồm: khách du lịch, người kinh doanh dịch vụ du lịch, dân
cư sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch Thông qua du lịch, khách du lịch
có thể thỏa mãn những nhu cầu về vật chất và tinh thần của mình ở những vùng đất mới; người kinh doanh có cơ hội tìm kiếm lợi nhuận thông qua các hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch; cư dân địa phương có dịp quảng bá văn hóa, tìm kiếm công ăn việc làm và tất cả các hoạt động trên đều được giám sát, quản lý chặt chẽ bởi chính quyền địa phương bằng pháp luật
2.1.2 Khái niệm về khách du lịch và khách du lịch quốc tế
Năm 1963 Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã thống nhất những khái niệm và cách hiểu chính thức về “khách du lịch” và “khách du lịch quốc tế” Theo đó, “khách du lịch là người viếng thăm và lưu lại một hoặc một số nơi ngoài môi trường cư trú thường xuyên của mình, với thời gian không quá một năm liên tục, nhằm mục đích giải trí, kinh doanh và các mục đích khác không liên quan đến mục đích hành nghề để nhận thu nhập ở nơi viếng thăm”(UNWTO, 1963), trong khi đó định nghĩa về khách du lịch quốc tế của UNWTO là “người viếng thăm và lưu lại một hoặc một số nước khác ngoài nước cư trú của mình, với thời gian ít nhất là 24 giờ, ngoài mục đích hành nghề
để nhận thu nhập” (UNWTO,1963)
Trang 21Các định nghĩa này sau đó được Ủy ban Thống kê của Liên Hiệp Quốc công nhận vào năm 1968 Đồng thời vào năm 1993, Ủy ban này cũng công nhận việc phân loại khách du lịch khách du lịch quốc tế đến và khách du lịch quốc tế
ra nước ngoài Trong đó, khách du lịch quốc tế đến gồm những người từ nước ngoài đến du lịch ở một quốc gia khác quốc gia mình đang cư trú thường xuyên Bên cạnh đó theo quy định tại Khoản 2, Điều 3, Luật Du lịch năm 2017 quy định: “khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến”
Điều 10 Luật này cũng quy định “Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài” Trong đó “Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch”
Như vậy, điểm khác biệt giữa khách du lịch và khách du lịch quốc tế là khách du lịch quốc tế có sự viếng thăm hoặc lưu lại tại một quốc gia khác quốc gia mình thường xuyên cư trú
2.1.3 Khái niệm về hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế
Hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế có thể hiểu là những việc làm khác nhau nhằm mục đích thu hút, kéo dồn sự chú ý của khách du lịch quốc tế Hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của một địa phương là tổng hợp các hoạt động nhằm thu hút ngày càng nhiều lượng khách du lịch quốc tế đến du lịch tại địa phương mình
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của một địa phương
Số lượt khách du lịch quốc tế đến địa phương
Số lượt khách du lịch quốc tế đến địa phương là chỉ tiêu cụ thể nhất thể hiện hiệu quả của hoạt động thu hút du khách quốc tế của địa phương đó Số
Trang 22khách du lịch quốc tế đến với địa phương càng nhiều thì hoạt động thu hút khách càng hiệu quả và ngược lại
Theo như quy định của UNWTO đối với các nước thành viên, số lượt khách du lịch quốc tế đến một quốc gia được tính trên số lượt khách du lịch quốc tế nhập cảnh tại một cửa khẩu bất kì của nước đó Ngoài ra, một số quốc gia trên thếgiới còn thu thập số liệu lượt khách du lịch quốc tế bằng những cách khác nhau như số lượt khách du lịch quốc tế được phục vụ tại các khách sạn hay các cơ sở lưu trú du lịch,
Doanh thu của ngành du lịch từ khách du lịch quốc tế
Doanh thu của ngành du lịch từ khách du lịch quốc tế được hiểu là toàn bộ thu nhập mà ngành du lịch địa phương thu được từ khách du lịch quốc tế khi du khách chi tiêu, mua sắm hàng hóa, sử dụng dịch vụ tại địa phương trong thời gian du lịch của mình
Doanh thu của ngành du lịch ngoài việc cho thấy hiệu quả thu hút khách
du lịch quốc tế chi tiêu vào các dịch vụ du lịch của địa phương mà còn phản ánh trình độ phát triển du lịch của địa phương đó Du khách chỉ bỏ tiền ra cho các dịch vụ khi các dịch vụ ấy thỏa mãn được nhu cầu của họ; qua số tiền thu được
từ du khách ta thấy được hiệu quả của hoạt động thu hút khách du lịch nói riêng
và hiệu quả của hoạt động kinh tế du lịch nói chung
2.1.5 Các nhân tố tác động đến hoạt động thu hút khách du lịch quốc
tế của một địa phương
Hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của một địa phương được đánh giá thông qua hiệu quả cuối cùng của nó chính là số lượt khách du lịch quốc tế đến địa phương đó hay thu nhập mà địa phương đó thu được từ khách du lịch quốc tế Các nhân tố tác động đến hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của một địa phương chính là các nhân tố có tác dụng làm tăng hoặc giảm hiệu quả của hoạt động này
Trang 23Các nghiên cứu trước đây của Frechtling (1996), Kosnan và Ismail (2012), chia các nhân tố này thành các nhân tố liên quan tới cầu, các nhân tố liên quan tới cung và một số các nhân tố cản trở khác
Các nhân tố liên quan đến cầu:
Các nhân tố liên quan tới cầu là những nhân tố xuất phát từ phía du khách Đây là những nhân tố có tác dụng thúc đẩy hay cản trở quyết định đi du lịch của khách du lịch Một số nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Kosnan và Ismail (2012) về các nhân tố tác động đến thu nhập từ khách du lịch quốc tế đến Malaysia, nghiên cứu của Ibrahim (2011) về các nhân tố ảnh hưởng đến lượt khách du lịch quốc tế đến Ai Cập, hay nghiên cứu tương tự của Bashagi và Muchapondwa (2009) đối với Tanzania, chủ yếu tập trung định lượng các nhân tố liên quan đến cầu để xác định ý nghĩa của các nhân tố này đối với du lịch quốc tế tại địa phương nghiên cứu Đây là những nhân tố khách quan mà địa phương mong muốn thu hút khách du lịch quốc tế không thể tác động lên được Dân số của nơi cư trú thường xuyên của du khách
Kosnan và Ismail (2012) đã chỉ ra rằng nước có dân số càng lớn thì càng
có nhiều khách du lịch đến Malaysia Chính vì vậy mà hoạt động thu hút khách
du lịch quốc tế của một nước thường hướng vào các thị trường có dân số cao như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc
Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của du khách
Theo Bashagi và Muchapondwa (2009), Chumni (2001), thu nhập bình quân đầu người của một quốc gia thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người (GDP) của quốc gia ấy Đây chính là chỉ tiêu phản ánh mức sống bình quân của người dân tại một quốc gia nhất định Mức sống vật chất cao là điều kiện quan trọng xác lập nhu cầu đi du lịch của người dân một nước vì chỉ khi nào có thu nhập đủ cao thì họ mới nhu cầu để đi du lịch
Trang 24và chi trả các chi phí cho chuyến du lịch của mình như vé máy bay, tiền tàu xe,
ăn ở, tham quan, mua sắm
Các nhân tố liên quan đến cung:
Các nhân tố liên quan tới cung là những nhân tố liên quan trực tiếp đến địa phương, có tác dụng kéo, thu hút khách du lịch quốc tế
Các nghiên cứu của Khadaroo và Seetanah (2007), Yang, Ye và Yan (2011), hay nghiên cứu trong Báo cáo Năng lực du lịch Thế giới hằng năm của WEF đã tập trung khai thác các nhân tố thuộc về cung của các điểm đến để phân tích tác động của chúng đến hiệu quả hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của các điểm đến này Theo đó các nhân tố liên quan tới cung được chia thành
03 nhóm chính:
- Nhóm các nhân tố về tài nguyên con người, văn hóa và thiên nhiên cho du lịch:
Nguồn nhân lực cho du lịch
Du lịch là hoạt động có sự tương tác giữa khách du lịch quốc tế và người dân địa phương mà trong đó nguồn nhân lực địa phương làm việc trong ngành
du lịch chính là đại diện quan trọng Nếu lực lượng này được huấn luyện bài bản, làm việc chuyên nghiệp và đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch sẽ góp phần mang đến sự hài lòng cho du khách và hoạt động thu hút khách du lịch sẽ ngày càng hiệu quả Chỉ tiêu đại diện cho nguồn nhân lực phục vụ du lịch của một địa phương là số lượng lao động trong ngành du lịch
Nguồn tài nguyên du lịch của địa phương
Theo Luật Luật Du lịch số 09/2017/QH14, ”Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên
du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa.”
Trang 25Điều 15 Luật này định nghĩa : ”Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích du lịch”
“Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch”
Trong nghiên cứu của Yang, Ye và Yan (2011), tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên văn hóa của tỉnh Tứ Xuyên được thể hiện qua số lượng di tích được xếp hạng trên cấp tỉnh của Tứ Xuyên
Như vậy, tài nguyên du lịch chính là những tư liệu quan trọng cho hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của một địa phương Địa phương dựa vào các
di tích nổi bật của mình để thu hút khách du lịch quốc tế đến để tham quan, cũng như các nét đặc sắc về văn hóa để thu hút các du khách đến tìm hiểu và giao lưu
Sự dồi dào, phong phú của tài nguyên thiên nhiên và văn hóa của một địa phương có thể đánh giá qua số lượng Di sản thiên nhiên thế giới hay Di sản văn hóa thế giới do UNESCO công nhận hay các di tích được công nhận bởi chính địa phương
- Nhóm các nhân tố về môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng cho
du lịch:
Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của quốc gia sở tại
Theo Yang, Ye và Yan (2011), thu nhập GDP bình quân đầu người của một quốc gia cao, đồng nghĩa với mức sống của người dân và mức chi tiêu của quốc gia đó sẽ ở mức cao, điều này sẽ thu hút được sự quan tâm, tò mò của khách du lịch quốc tế và mong muốn có cơ hội du lịch, khám phá sự phát triển
về mọi mặt của đất nước đó
Trang 26Mặt khác, theo nghiên cứu của Kosnan và Ismail (2012), mức sống, chi phí sinh hoạt thấp sẽ hấp dẫn hơn đối với khách du lịch quốc tế
Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
Sự phát triển của giao thông vận tải là một trong những điều kiện tiên quyết cho sự lớn mạnh của hoạt động du lịch một địa phương Một điểm đến dù hấp dẫn đến mấy nếu không có đầy đủ cơ sở vật chất về giao thông cho du khách tiếp cận địa điểm ấy thì cũng không thu hút được nhiều khách du lịch Yang, Ye và Yan (2011) đã sử dụng tổng số dặm đường bộ, tổng số dặm đường sắt và tổng số dặm khai thác trong hàng không dân dụng của Tứ Xuyên để định lượng ảnh hưởng của các yếu tố trên đến với tổng thu nhập từ hoạt động du lịch quốc tế của tỉnh này
Cơ sở hạ tầng viễn thông
Viễn thông góp phần nối liền hoạt động liên lạc giữa nhiều nước với nhau Đây cũng là nhân tố quan trọng giúp hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế trở nên hiệu quả Ngày nay, giao dịch được thực hiện qua mạng Internet ngày càng phổ biến, việc đặt tour, đăng ký vé máy bay qua mạng Internet giúp công tác chuẩn bị đi du lịch của du khách ngày càng dễ dàng hơn và nhờ đó mà hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế ngày càng hiệu quả Các chỉ tiêu dùng để đánh giá
cơ sở hạ tầng viễn thông của một quốc gia được các nhà nghiên cứu của WEF sử dụng gồm có số lượng người sử dụng thiết bị di động, internet…
Cơ sở hạ tầng du lịch
Đại diện tiêu biểu của cơ sở hạ tầng du lịch của một địa phương là sự hiện diện của các cơ sở lưu trú phục vụ khách du lịch Cơ sở hạ tầng du lịch càng tốt càng chứng tỏ sức chứa đối với khách du lịch của địa phương đó càng cao, tác động tích cực đến hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của địa phương đó Chỉ tiêu tổng số phòng trong các CSLTDL được Khadaroo và Seetanah (2007)
Trang 27sử dụng để thể hiện cơ sở hạ tầng du lịch trong nghiên cứu các nhân tố liên quan đến cơ sở hạ tầng tác động đến sự phát triển du lịch của Mauritius
Sự kiện du lịch
Theo Ngô Vân Quyên (2017), sự kiện du lịch là loại hình sự kiện mang tính phổ hợp, tồn tại ở nhiều nền văn hóa và nhiều quốc gia Loại hình sự kiện này rất phong phú, đa dạng, mang đậm sắc thái địa phương và trở thành nét đặc trưng của mỗi nền văn hóa Các sự kiện du lịch được tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, tham quan, giải trí, nâng cao văn hóa; nâng cao chất lượng cuộc sống; tôn vinh những giá trị văn hóa, hun đúc thêm lòng yêu quê hương, đất nước trong mỗi người Qua đó quảng bá về điểm đến, hình ảnh đất nước, con người Bên cạnh đó, không thể không kể đến những giá trị về kinh tế mà các sự kiện du lịch đem lại Các sự kiện văn hóa - nghệ thuật và du lịch có sự liên kết chặt chẽ với nhau, tạo ra các hoạt động kinh doanh, mang lại thu nhập cho cộng đồng địa phương
Việc tổ chức các sự kiện du lịch, đặc biệt các sự kiện du lịch lớn có quy
mô quốc gia, quốc tế sẽ có những tác động đến nền kinh tế của cộng đồng chủ nhà Các sự kiện du lịch thúc đẩy du khách chi tiêu cho dịch vụ lữ hành, lưu trú, mua sắm và các dịch vụ khác Chi phí này có thể có một tác động đáng kể đến việc lưu thông nền kinh tế địa phương
Theo đó có các loại hình sự kiện du lịch như: sự kiện văn hóa nghệ thuật, giải trí, du lịch; sự kiện kỷ niệm các ngày lễ lớn; sự kiện văn hóa giáo dục; sự kiện thể thao; sự kiện kinh tế - du lịch; sự kiện MICE
Năng lực cạnh trạnh lữ hành và du lịch quốc tế
Theo Nguyễn Tiến Lực (2009), năng lực cạnh tranh lữ hành và du lịch quốc tế là khả năng của các doanh nghiệp, ngành Du lịch và đặc biệt là Chính phủ trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc
Trang 28tế Một ngành có năng lực cạnh tranh nếu ngành đó duy trì được lợi nhuận, nâng cao thu nhập, gia tăng thị phần của mình cả trong và ngoài nước
Đối với lĩnh vực lữ hành và du lịch quốc tế, năng lực cạnh tranh chính là năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của du khách quốc tế Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch là khả năng của một điểm đến phân phối sản phẩm và các yếu
tố khác liên quan đến du lịch tốt hơn
Theo Báo cáo năng lực cạnh tranh lữ hành và du lịch (TTCI) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) định kỳ 2 năm/lần Năng lực cạnh trạnh lữ hành và du lịch của các quốc gia được đánh giá thông qua 4 yếu tố chính: Môi trường, chính sách, cơ sở hạ tầng, nguồn tài nguyên thiên nhiên – văn hóa
Và chỉ tiêu đại diện cho năng lực cạnh tranh lữ hành và du lịch của Việt Nam là mức xếp hạng năng lực cạnh tranh lữ hành và du lịch của Việt Nam do WEF xếp hạng định kỳ 2 năm/lần
so với giá cả sẽ lớn, khi giá cả ở một nước tăng cao thì cầu về du lịch tại nước
đó sẽ giảm xuống Mọi hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế sẽ không hiệu quả nếu như giá cả hàng hóa và dịch vụ ở nước đến tăng cao
Jana Vencovska (2014) đã sử dụng hai chỉ tiêu để thể hiện cho yếu tố giá
cả, đó là tỷ giá hối đoái giữa hai quốc gia và chỉ số giá tiêu dùng CPI của nơi tổ chức du lịch
- Nhóm các nhân tố về khung quy định và chính sách cho hoạt động
du lịch:
Trang 29Theo Lê Đình Vinh (2008), nói đến chính sách có lợi cho hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của đất nước phải kể đến việc miễn thị thực của khách quốc tế khi nhập cảnh vào đất nước đó Chỉ tiêu đại diện cho nhân tố này được dùng trong các nghiên cứu trước chính là số quốc gia mà công dân được miễn thị thực du lịch khi nhập cảnh vào địa phương nghiên cứu
Môi trường
Môi trường ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng quyết định đến độ hấp dẫn của một điểm đến Một địa phương dù thu hút khách du lịch quốc tế nhờ vào cảnh đẹp thiên nhiên hay các giá trị văn hóa lịch sử nếu chất lượng môi trường không được đảm bảo và bị sút giảm thì những yếu tố hút khách ấy cũng
sẽ dần bị hao mòn và mọi nỗ lực thu hút khách du lịch quốc tế sẽ mất hiệu quả Các nhân tố về môi trường phải kể đến như: lượng khí thải CO2, hệ số phát thải PM10 dùng để đo độ ô nhiễm không khí, hay hàm lượng nhu cầu oxy hóa dùng
để đo ô nhiễm nước, được đưa vào mô hình định lượng ảnh hưởng của môi trường đối với lượng khách du lịch quốc tế đến Trung Quốc trong nghiên cứu của Huang, C (2012)
Trang 30quá trình du lịch tại địa phương của mình Sự an toàn đó không chỉ thể hiện qua tình hình chính trị ổn định, yên bình mà còn qua sự biện pháp của chính quyền địa phương đối với tình trạng trộm cắp, phạm tội, tai nạn giao thông Năm 2012, Trung Đông là khu vực duy nhất có lượng khách du lịch quốc tế giảm so với thế giới, nguyên nhân một phần do tình hình chính trị luôn nóng bỏng ở các nước thuộc khu vực này Các chỉ tiêu cho thấy tình hình an ninh ở một quốc gia có ổn định hay không có thể là các thiệt hại do khủng bố và tội phạm gây nên cho hoạt động kinh doanh hay độ tin cậy của lực lượng cảnh sát Ngoài ra, vấn đề giao thông được đại diện bởi số lượng người tử vong hàng năm do tai nạn giao thông
Vệ sinh và y tế
Du lịch quốc tế là một trong những hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro cho con người vì khi sang một nơi khác du lịch, họ tạm thời rời xa môi trường cư trú thường xuyên của mình Khi ấy, những khác biệt về điều kiện sinh sống, thời tiết, khí hậu có thể gây ra những tác động ảnh hưởng tới sức khỏe con người Vì thế tương tự như vấn đề an ninh, vệ sinh và y tế ở điểm đến cũng là một trong những yếu tố được quan tâm hàng đầu Vì vậy mà điều kiện vệ sinh y tế của một điểm đến được đảm bảo thì mới thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế Các chỉ tiêu thường dùng để đại diện cho nhân tố này bao gồm số giường bệnh hay mật độ bác sỹ trên một số lượng dân số của địa phương nghiên cứu
Các nhân tố cản trở khác:
Ngoài các nhân tố liên quan tới cầu và cung còn có các nhân tố khác cản trở việc đi đến nước được chọn đi du lịch của con người Đây là các nhân tố cản trở hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế
Khoảng cách địa lý
Khoảng cách địa lý giữa nơi cưu trú và nơi đi du lịch càng lớn thì chi phí
di chuyển càng cao, thời gian di chuyển dài gây nên tâm lý e ngại khi quyết định
đi du lịch của con người Ngược lại, những điểm đến gần với nơi cư trú của
Trang 31mình có khả năng được khách du lịch lựa chọn cao hơn, chẳng hạn như 77% khách du lịch quốc tế đến Malysia trong giai đoạn 2004-2007 là từ các nước Đông Nam Á (Salleh và Othman, 2008) Khoảng cách được đo bằng km giữa giữa thủ đô nước lưu trú của khách du lịch và thủ đô của điểm đến trong nghiên cứu của Khadaroo và Seetanah (2007); Kosnan và Ismail (2012)
Giá cả của hàng hóa thay thế
Giá cả của hàng hóa thay thế trong du lịch quốc tế chính là giá cả của hàng hóa và dịch vụ ở nước cạnh tranh về du lịch với nước đến Thông thường, những nước láng giềng hoặc trong cùng một khu vực địa lý thường là những nước cạnh tranh với nhau để giành du khách do các nước này thông thường sở hữu những điều kiện tương tự về địa hình, khí hậu, cảnh quan Cạnh tranh về giá
cả cũng là một trong những chiến lược cạnh tranh quan trọng trong chiến lược thu hút khách du lịch quốc tế Giá cả hàng hóa dịch vụ ở nước cạnh tranh giảm
sẽ gây ra nguy cơ mất khách du lịch ở nước mình do du khách sẽ chọn du lịch ở nước cạnh tranh Nhân tố này cũng sẽ được biểu hiện thông qua tỷ lệ giữa chỉ số giá tiêu dùng giữa nước cư trú của khách du lịch và nước cạnh tranh về du lịch với nước nghiên cứu trong nghiên cứu của Bashagi và Muchapondwa (2009) Các thảm họa thiên nhiên hoặc nhân tạo
Các thảm họa thiên nhiên như sóng thần, động đất, bão, lũ lụt, là những nhân tố cản trở khách du lịch đến thăm một nước Tương tự, các thảm họa do chính con người tạo ra như chiến tranh, khủng bố, tai nạn giao thông làm cho du khách cảm thấy không an toàn và ái ngại khi quyết định đến nước đó du lịch Đối với các nhân tố này, biến giả thường được sử dụng để biểu hiện cho năm xảy ra một thảm họa nào đó được dự đoán là có tác động Trong nghiên cứu của Bashagi và Muchapondwa (2009) về các hoạt động làm tăng nhu cầu du lịch quốc tế ở Tanzania, biến giả về năm diễn ra sự kiện đánh bom tòa đại sứ Mỹ ở nước này đã được sử dụng để ước lượng ảnh hưởng của thảm họa này đến lượng khách du lịch quốc tế đến nước này
Trang 322.2 Các lý thuyết kinh tế
2.2.1 Lý thuyết mô hình trọng lực
Mô hình trọng lực (Gravity model) là một trong những phương pháp đo lường mức độ tương tác không gian giữa một khu vực với nhiều khu vực phổ biến nhất Mô hình trọng lực được xây dựng dựa trên nguyên tắc vật lý của nhà bác học Newton và được lần đầu sử dụng bởi Timbergen vào năm 1962 trong việc phân tích các luồng thương mại quốc tế Công thức cơ bản của mô hình trọng lực như sau:
lịch của bản thân khách du lịch
với khách du lịch
Trang 33Trong khoảng thời gian gần đây, đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm sử dụng mô hình trọng lực để điều tra về du lịch quốc tế Trong Luận văn này, tác giả cũng dựa trên lý thuyết Mô hình trọng lực để xây dựng mô hình nghiên cứu nhằm xác định, đánh giá các yếu tố tác động đến hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
2.2.2 Lý thuyết về lợi thế so sánh
Theo D Ricardo: “một quốc gia, cũng như một người, thu được lợi ích từ thương mại bằng cách xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ mà quốc gia đó có thể sản xuất với lợi thế so sánh lớn nhất, và nhập khẩu những hàng hóa mà quốc gia
đó có lợi thế so sánh nhỏ nhất” Ricardo (1817) Lý thuyết lợi thế so sánh đã chứng minh được rằng một quốc gia có thể thu được lợi từ thương mại cho dù quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối hay không
Lý thuyết lợi thế so sánh là khái niệm trọng yếu trong nghiên cứu thương mại quốc tế Nhà kinh tế học được giải thưởng Nobel năm 1970 Paul Samuelson
đã viết: “mặc dù có những hạn chế, lý thuyết lợi thế so sánh vẫn là một trong những chân lý sâu sắc nhất của mọi môn kinh tế học Các quốc gia không quan tâm đến lợi thế so sánh đều phải trả một cái giá rất đắt bằng mức sống và tăng trưởng của chính mình”
2.3 Một số nghiên cứu trước liên quan
- Nghiên cứu của Yang, Ye và Yan (2011) về tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu du lịch quốc tế ở tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thời gian trong giai đoạn 1990 – 2008, bao gồm 8 biến ảnh hưởng đến doanh thu du lich quốc tế ở tỉnh Tứ Xuyên Đó là, số lượng du khách quốc tế, số lượng khách sạn được đánh giá sao, số lượng các điểm di tích lịch sử, số lượng lao động toàn thời gian trong ngành du lịch, tổng quảng đường bộ khai thác du lịch, tổng số quãng đường sắt khai thác du lịch,
Trang 34tổng số quãng đường hàng không khai thác du lịch, thu nhập bình quân đầu người của Trung Quốc
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến để phân tích:
Kết quả nghiên cứuchính của Yang, Ye và Yan như sau:
Số lượng du khách quốc tế, GDP bình quân đầu người của Trung Quốc, số lượng điểm tham quan có tác động dương đến doanh thu du lịch
- Nghiên cứu của Kosnan và Ismail (2012) về các nhân tố tác động đến thu nhập từ khách du lịch quốc tế đến Malaysia
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng lấy từ 24 quốc giadu lịch đến Malaysia trong giai đoạn 1998 – 2009 bao gồm 288 quan sát với các biến như sau : số lượng khách quốc tế, GDP, dân số, chỉ số CPI, tỷ giá hối đoái, khoảng cách địa
lý Các biến giả như: chung ngôn ngữ, chung đường biên giới
Nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực đề phân tích, sử dụng phương pháp kiểm định POLS và REM
Kết quả nghiên cứu chính của Kosnan và Ismail như sau:
Dân số nước bạn có tác động dương đến thu nhập du lịch của Malaysia ; khoảng cách địa lý ngắn hơn, chi phí di chuyển và chi phí sinh hoạt thấp cũng sẽ tác động tích cực lên việc thu hút khách du lịch quốc tế đến với Malaysia Ngoài
ra các quốc gia có cùng biên giới hoặc cùng chung ngôn ngữ cũng sẽ ưu tiên chọn Malaysia làm điểm đến du lịch Cuối cùng, việc tăng lên của tỷ giá hối đoái so với đồng USD cũng như mức sống thấp (CPI thấp) cũng sẽ thu hút khách du lịch đến với Malaysia
Trang 35- Nghiên cứu của Bashagi và Muchapondwa (2009) vè các yếu tố tác động đến việc thúc đẩy lượng khách du lịch quốc tế đến Tanzania
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thời gian trong giai đoạn 1996 – 2006 với các biến giải thích như sau : tổng lượng khách đến Tanzania trong năm t – 1 ; tỷ số CPI của Tanzania so với USA (Mỹ là quốc gia có mức sống cao nhất thế giới) ;
tỷ số CPI của Kenya so với USA (Kenya là nước cạnh tranh du lịch với Tanzania) ; giá dầu trung bình hàng tháng ; GDP bình quân đầu người của USA ; tỷ giá hối đoái Tanzania/USA và hai biến giả cuộc đánh bom ở Tanzania năm 1998 và khủng bố ở USA năm 2001
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy logarit để phân tích:
DUMMY1998, DUMMY2001) Kết quả nghiên cứu chính của Bashagi và Muchapondwa như sau :
Tổng lượng khách du lịch, GDP bình quân đầu người nước bạn tác động cùng chiều đối với lượng khách du lịch Trong khi đó, chỉ số giá tiêu dùng CPI
có tác động ngược chiều đối với lượng khách du lịch quốc tế và chỉ số giá tiêu dùng CPI của nước cạnh trạnh du lịch gần như không có tác động đến lượng khách quốc tế đến với Tanzania
- Nghiên cứu của Khadaroo và Seetanah (2007) về cơ sở hạ tầng giao thông và phát triển du lịch ở Mauritius
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng gồm 26 quốc gia du lịch đến Mauritius trong giai đoạn 1978 – 2003, với các biến giải thích như sau : tỷ giá hối đoái của Mauritus so với đồng đô la Mỹ, GDP của 26 quốc gia du lịch đến Mauritus, số phòng lưu trú, khoảng cách địa lý và các biến đo lường mức độ cơ sở hạ tầng giao thông (đường biển, đường bộ, hàng không) và phi giao thông (giao tiếp, năng lượng, nước thải…)
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy:
Trang 36TRit= f(RELATIVEit, GDPFit, ROOMit, DISTANCEit, TRANSit, NONTRANit) Kết quả nghiên cứu chính của Khadaroo và Seetanah cơ bản cho thấy : Các biến GDP của 26 quốc gia du lịch đến Mauritus, số phòng lưu trú, khoảng cách địa lý và các biến đo lường mức độ cơ sở hạ tầng giao thông (đường biển, đường bộ, hàng không) có ý nghĩa thống kê và tác động đáng kể đến số lượng khách du lịch
- Nghiên cứu của Sandra Sookram (2007) về tác động của biến đổi khí hậu đến thu hút khách du lịch của các quốc gia vùng Carribe
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng tổng hợp từ 9 quốc gia thuộc vùng Carribe trong giai đoạn 1989 – 200, trong bài nghiên cứu này Sookram lựa chọn quốc gia khời hành là Mỹ và Anh Bài nghiên cứu với các biến giải thích như sau: GDP của Anh và Mỹ , GDP bình quân của 9 quốc gia Carribe, chỉ số CPI của 9 quốc gia Carribe, giá dầu, nhiệt độ và lượng mưacủa 9 quốc gia Caribe Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến lấy logarit để phân tích, kiểm định bằng phương pháp REM, FEM
Kết quả nghiên cứu chính của Sandra Sookram như sau:
Tất cả các biến đều có ý nghĩa thống kê trừ biến giá dầu Trong đó, các biến nhiệt độ và lượng mưa có ý nghĩa thống kê mạnh Các biến GDP bình quân của 9 quốc gia Carribe, chỉ số CPI của 9 quốc gia Carribe có tác động cùng chiều, các biến GDP của Anh và Mỹ, nhiệt độ và lượng mưa có tác động ngược chiều
- Nghiên cứu của Lê Đình Vinh (2008) về du lịch quốc tế và vấn đề thị thực xuất nhập cảnh tại Việt Nam
Nghiên cứu đã giới thiệu về tổng quan thị thực du lịch trên thế giới Trong
đó đưa ra những khái niệm cơ bản nhất về thị thực du lịch hiện nay trên thế giới,
Trang 37giới thiệu và rút ra những bài học kinh nghiệm về miễn thị thực du lịch cho du khách quốc tế ở 3 quốc gia phát triển về du lịch trong khu vực ASEAN (Thái Lan, Malaysia và Singapore)
Đề tài cũng đã nêu lên được kết quả kinh doanh du lịch của Việt Nam trong thời gian qua, thực trạng thị thực du lịch Việt Nam đối với du khách quốc tế.Mặt khác, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát về mức độ hài lòng của du khách quốc tế đối với nhân tố thị thực và thủ tục xuất nhập cảnh Kết quả nghiên cứu cho thấy, tính thân thiện, cởi mở, giúp đỡ du khách của nhân viên xuất nhập cảnh Việt Nam và phương tiện, trang thiết bị làm thủ tục xuất nhập cảnh, biển báo, chỉ dẫn tại sân bay quốc tế, mức độ đảm bảo an ninh, an toàn đối với khách
du lịch quốc tế được đánh giá cao Tuy nhiên, thị thực cấp cho du khách tại điểm đến, trình độ ngoại ngữ của nhân viên xuất nhập cảnh chỉ đạt mức độ trung bình
và thấp, sẽ là vấn đề đặt ra và cần phải được hoàn thiện và nâng cao
- Nghiên cứu của Mohammad và Ziad (2016) về mô hình trọng lực trong nghiên cứu du lịch quốc tế ở Jordan
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng lấy từ 22 quốc gia du lịch đến Jordan trong giai đoạn 2000 – 2014 với các biến như sau : GDP của Jordan ,GDP của nước bạn, chỉ số giá tiêu dùng CPI của Jordan, lượng khách đến với Jordan năm
t – 1, tổng số lượng phòng khách sạn ở Jordan, tỷ giá hối đoái giữa Jordan và các nước bạn, khoảng cách địa lý giữ Jordan và nước bạn và biến giả sự bất đồng ngôn ngữ
Nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực để xác định các yếu tố tác động đến lượng khách du lịch đến Jordan, kiểm định bằng phương pháp FEM, REM
+ 𝛽 lnEX + 𝛽 lnDIST + 𝛽 DUM + 𝜀 Kết quả nghiên cứu chính của Mohammad và Ziad như sau:
Trang 38GDP của Jordan, GDP của nước bạn, cơ sở hạ tầng, sự hòa hợp ngôn ngữ
có ảnh hưởng mạnh đến lượng khách du lịch đến Jordan Ngược lại, yếu tố chỉ
số giá CPI, tỷ giá hối đoái, khoảng cách địa lý có tác động không tốt lên lương khách du lịch đến Jordan
- Nghiên cứu của Jana Vencovska (2014) về các yếu tố tác động đến du lịch quốc tế ở Cộng hòa Séc
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng lấy từ 38 quốc gia du lịch đến Cộng hòa Séc trong giai đoạn 2000 – 2012 với các biến như : GDP nước bạn, CPI của Cộng hòa séc, độ mở thương mại, dân số nước bạn, lượt khách quốc tế đến CH Séc năm t – 1 và biến giả cuộc khủng bố năm 2001 ở Mỹ
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến dưới dạng logarit và kiểm định bằng phương pháp GMM:
Kết quả nghiên cứu chính của Jana Vencovska như sau:
GDP nước bạn và lượt khách quốc tế đến CH Séc năm t – 1 có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều đối lượng khách quốc tế đến Cộng hòa Séc Trong khi đó, CPI của Cộng hòa Séc và biến giả khủng bố năm 2001 có tác động ngược chiều
- Nghiên cứu của Hồ Kỳ Minh, Trương Sỹ Quý, Nguyễn Thị Bích Thủy
và Nguyễn Việt Quốc (2010) về phân tích hành vi và đánh giá của khách du lịch quốc tế đối với Đà Nẵng
Nghiên cứu thực hiện bằng phương pháp khảo sát phỏng vấn trực tiếp Chủ yếu tập trung vào các đối tượng khách du lịch quốc tế đến tham quan, du lịch và lưu trú tại nhiều địa điểm khác nhau trên địa bàn thành phố như sân bay quốc tế Đà Nẵng, Viện Cổ Chàm, khu danh thắng Ngũ Hành Sơn, khách sạn Furama, Green Plaza và nhiều địa điểm khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 39Theo Hồ Kỳ Minh, Trương Sỹ Quý, Nguyễn Thị Bích Thủy và Nguyễn Việt Quốc (2010), phần lớn du khách đều lựa chọn hình thức du lịch theo tour cho chuyến đi của mình và thường tổ chức đi du lịch cùng gia đình, bạn bè Trong đó, du khách Bắc Mỹ và châu Úc thường ưa thích đi du lịch với gia đình;
du khách Đông Bắc Á, Đông Nam Á và châu Âu thường thích đi du lịch cùng bạn bè hơn
Du khách Đông Bắc Á là nhóm du khách có thời gian lưu trú cũng như mức chi tiêu khá đáng kể so với các nhóm du khách còn lại Với đặc điểm trên,
có thể nói đây là một trong những thị trường mục tiêu đầy tiềm năng mà ngành
du lịch thành phố cần tập trung khai thác Thị trường tiếp theo cần tập trung khai thác là Đông Nam Á Tỷ lệ du khách Đông Nam Á đến Đà Nẵng để được thăm những danh lam thắng cảnh đã biết nhưng chưa từng đến cao hơn hẳn so với các nhóm khác Bên cạnh đó phần lớn du khách Đông Nam Á đều lựa chọn Đà Nẵng làm địa điểm du lịch chính, họ không đến Đà Nẵng chỉ vì quá cảnh chốc lát để đi Hội An, Huế, Tây Nguyên, hay bởi vì hành trình chuyến du lịch thiết kế
có điểm đến là Đà Nẵng Nhưng nhìn chung các nhóm du khách đến Đà Nẵng đều có thời gian lưu trú ngắn, cũng như mức chi tiêu khá thấp Theo ý kiến của
du khách, họ đến Đà Nẵng phần lớn chỉ chi tiền cho các dịch vụ cơ bản, việc chi tiêu cho các dịch vụ mua sắm
Đặc biệt, các du khách Đông Nam Á khá khắt khe trong đánh giá về yếu
tố con người Đà Nẵng như đối với các hướng dẫn viên, nhân viên khách sạn/nhà hàng, sự thân thiện của người dân Bên cạnh đó, các yếu tố về sự thuận tiện của đường xá, phương tiện đi lại, sự phù hợp của giá cả và các loại phí dịch vụ cũng không được họ đánh giá cao Du khách Đông Bắc Á cũng đánh giá không tốt về
sự nhiệt tình, trung thực của các nhân viên khách sạn/nhà hàng khi đến với du lịch Đà Nẵng
- Nghiên cứu của Hoàng Trọng Tuân (2015) về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch tại các điểm du lịch ở TP Hồ Chí Minh
Trang 40Nghiên cứu khảo sát sự hài lòng của khách du lịch đối với hoạt động tham quan tại các điểm du lịch thuộc tài nguyên du lịch nhân văn ở Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên 15 chỉ tiêu thuộc 8 tiêu chí đánh giá
Khảo sát được thực hiện bằng bảng hỏi với 405 khách du lịch trong nước
và quốc tế tại 13 điểm du lịch Kết quả kiểm định cho thấy sự hài lòng của khách
du lịch có mối quan hệ với các yếu tố: chi phí (giá vé tham quan); sự nhanh chóng, kịp thời; tính độc đáo và hấp dẫn của nội dung tham quan; cơ sở vật chất
kĩ thuật đảm bảo; nhân viên phục vụ thân thiện, am hiểu lĩnh vực phụ trách; sức chứa khách; sự an toàn (đi lại, an ninh, thực phẩm, rác thải)