Câu 2nhận biết: Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút của rễ theo cơ chế nào.. Câu 3nhận biết: Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng Câu 4hiểu: Quá trình nào được xem như là một cách khử độc c
Trang 1SỞ GD- ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA 1 TIẾT
TRƯỜNG THPT ĐAKRÔNG MÔN: SINH HỌC
ĐỀ 07 Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ……… ……Lớp………Ngày kiểm tra……… …Ngày trả……….
Điểm Lời nhận xét
Đề ra:
A- Phần trắc nghiệm
Câu 1(nhận biết): Cây trên cạn hấp thu nước và ion khoáng của môi trường nhờ cấu trúc nào
là chủ yếu?
C Tế bào ở miền sinh trưởng của rễ D Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ.
Câu 2(nhận biết): Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút của rễ theo cơ chế nào?
C Cơ chế chủ động và cơ chế thụ động D Không theo cơ chế chủ động và cơ chế thụ động Câu 3(nhận biết): Câu nào là đúng khi nói về cấu tạo mạch gỗ?
A Gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống.
B Gồm các tế bào sống là mạch ống và tế bào ống rây.
C Gồm các tế bào chết là mạch ống và tế bào kèm.
D Gồm các tế bào sống là quản bào và tế bào rây.
Câu 4(hiểu): Động lực của dòng mạch rây là
A Cơ quan nguồn( lá ) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ.
B Lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây.
C Chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
D Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa.
Câu 5(nhận biết): Thành phần dịch mạch gỗ gồm
A Nước, ion khoáng và chất hữu cơ.
B Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá.
C Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ.
D Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
Câu 6(nhận biết): Lá thoát hơi nước
A Qua khí khổng và qua lớp cutin B Qua khí khổng không qua lớp cutin.
C Qua lớp cutin không qua khí khổng D Qua toàn bộ tế bào của lá.
Câu 7(nhận biết) Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Câu 8(hiểu): Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là
A N2 + 3H2 → 2NH3 B 2NH4+ → 2O2 + 8e-→ N2 + 4H2O
C Glucôzơ + 2N2 → axit amin D 2NH3 → N2 + 3H2
Câu 9(nhận biết): Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng
A N02- và N2 B N03-, N02- C NH4 và N03- D NH4 và N2
Câu 10(hiểu): Quá trình nào được xem như là một cách khử độc cho tế bào?
A Khử nitrát.B Hình thành nitrit C Tạo amit D Tạo NH3
Câu 11(nhận biết): Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitơ nào sau đây?
A Đạm amoni B Nitơ tự do trong không khí C Đạm nitrat D Đạm tan trong nước Câu 12(nhận biết): Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất?
A Khử nitrat.B Phản nitrat hóa C Cố định nitơ D Cả ba quá trình trên
Trang 2Câu 1(2đ)(Nhận biết): Trình bày con đường thoát hơi nước qua khí khổng.
Câu 2(3đ)( Hiểu ): Phân biệt nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
Câu 3(1đ)(Vận dụng):Vì sao thiếu nitơ cây sinh trưởng phát triển yếu, lá có màu vàng?
Bài làm
A- Phần trắc nghiệm
Đáp án
B- Phần tự luận
Trang 3
SỞ GD- ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA 1 TIẾT
TRƯỜNG THPT ĐAKRÔNG MÔN: SINH HỌC
ĐỀ 09 Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ……… ……Lớp………Ngày kiểm tra……… …Ngày trả……….
Điểm Lời nhận xét
Đề ra:
A- Phần trắc nghiệm
Câu 1(nhận biết): Lá thoát hơi nước
A Qua khí khổng và qua lớp cutin B Qua khí khổng không qua lớp cutin.
C Qua lớp cutin không qua khí khổng D Qua toàn bộ tế bào của lá.
Câu 2(nhận biết): Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitơ nào sau đây?
A Đạm amoni B Nitơ tự do trong không khí C Đạm nitrat D Đạm tan trong nước Câu 3(nhận biết): Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng
Câu 4(hiểu): Quá trình nào được xem như là một cách khử độc cho tế bào?
A Khử nitrát.B Hình thành nitrit C Tạo amit D Tạo NH3
Câu 5(nhận biết): Câu nào là đúng khi nói về cấu tạo mạch gỗ?
A Gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống.
B Gồm các tế bào sống là mạch ống và tế bào ống rây.
C Gồm các tế bào chết là mạch ống và tế bào kèm.
D Gồm các tế bào sống là quản bào và tế bào rây.
Câu 6(nhận biết): Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất?
A Khử nitrat.B Phản nitrat hóa C Cố định nitơ D Cả ba quá trình trên
Câu 7(nhận biết): Cây trên cạn hấp thu nước và ion khoáng của môi trường nhờ cấu trúc nào
là chủ yếu?
C Tế bào ở miền sinh trưởng của rễ D Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ.
Câu 8(nhận biết): Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Câu 9(hiểu): Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là
A N2 + 3H2 → 2NH3 B 2NH4 → 2O2 + 8e-→ N2 + 4H2O
C Glucôzơ + 2N2 → axit amin D 2NH3 → N2 + 3H2
Câu 10(hiểu): Động lực của dòng mạch rây là
A Cơ quan nguồn( lá ) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ.
B Lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây.
C Chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
D Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa.
Câu 11(nhận biết): Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút của rễ theo cơ chế nào?
C Cơ chế chủ động và cơ chế thụ động D Không theo cơ chế chủ động và cơ chế thụ động Câu 12(nhận biết): Thành phần dịch mạch gỗ gồm
A Nước, ion khoáng và chất hữu cơ.
B Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá.
C Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ.
D Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
Trang 4Câu 1(2đ)(Nhận biết): Trình bày con đường thoát hơi nước qua khí khổng.
Câu 2(3đ)(Hiểu): Phân biệt nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
Câu 3(1đ)(Vận dụng):Vì sao thiếu nitơ cây sinh trưởng phát triển yếu, lá có màu vàng?
Bài làm
A- Phần trắc nghiệm
Đáp án
B- Phần tự luận
-SỞ GD- ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA 1 TIẾT TRƯỜNG THPT ĐAKRÔNG MÔN: SINH HỌC ĐỀ 08 Thời gian làm bài: 45 phút Họ và tên: ……… ……Lớp………Ngày kiểm tra……… …Ngày trả……….
Trang 5Điểm Lời nhận xét
Đề ra:
A- Phần trắc nghiệm
Câu 1(nhận biết): Câu nào đúng khi nói về áp suất rễ
A Động lực của dòng mạch rây
B Tạo động lực đầu dưới đẩy dòng mạch gỗ lên cao
C Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
D Tạo động lực đầu dưới đẩy dòng mạch rây lên cao
Câu 2(hiểu): Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là
A N2 + 3H2 → 2NH3 B 2NH4+ → 2O2 + 8e-→ N2 + 4H2O
C Glucôzơ + 2N2 → axit amin D 2NH3 → N2 + 3H2
Câu 3(nhận biết): Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitơ nào sau đây?
A Đạm amoni B Nitơ tự do trong không khí C Đạm nitrat D Đạm tan trong nước Câu 4(nhận biết): Thành phần dịch mạch gỗ gồm
A Nước, ion khoáng và chất hữu cơ.
B Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá.
C Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ.
D Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
Câu 5(nhận biết): Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất?
A Khử nitrat.B Phản nitrat hóa C Cố định nitơ D Cả ba quá trình trên Câu 6(nhận biết): Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút của rễ theo cơ chế nào?
C Cơ chế chủ động và cơ chế thụ động D Không theo cơ chế chủ động và cơ chế thụ động Câu 7(nhận biết) : Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng
Câu 8(nhận biết): Lá thoát hơi nước
A Qua khí khổng và qua lớp cutin B Qua khí khổng không qua lớp cutin.
C Qua lớp cutin không qua khí khổng D Qua toàn bộ tế bào của lá.
Câu 9(nhận biết): Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Câu 10(hiểu): Quá trình nào được xem như là một cách khử độc cho tế bào?
A Khử nitrát.B Hình thành nitrit C Tạo amit D Tạo NH3
Câu 11(hiểu): Động lực của dòng mạch rây là
A Cơ quan nguồn( lá ) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ.
B Lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây.
C Chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
D Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa.
Câu 12(nhận biết): Cây trên cạn hấp thu nước và ion khoáng của môi trường nhờ cấu trúc nào
là chủ yếu?
C Tế bào ở miền sinh trưởng của rễ D Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ.
Trang 6Câu 1(2đ)(Nhận biết): Trình bày vai trò của thoát hơi nước ở thực vật.
Câu 2(3đ)(Hiểu): Phân biệt nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
Câu 3(1đ)(Vận dụng):Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat?
Bài làm
A- Phần trắc nghiệm
Đáp án
B- Phần tự luận
-
-
Trang 7-SỞ GD- ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA 1 TIẾT
TRƯỜNG THPT ĐAKRÔNG MÔN: SINH HỌC
ĐỀ 10 Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ……… ……Lớp………Ngày kiểm tra……… …Ngày trả……….
Điểm Lời nhận xét
Đề ra:
A- Phần trắc nghiệm
Câu 1(nhận biết): Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất?
A Khử nitrat.B Phản nitrat hóa C Cố định nitơ D Cả ba quá trình trên
Câu 2(nhận biết): Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng
Câu 3(nhận biết): Câu nào đúng khi nói về áp suất rễ
A Động lực của dòng mạch rây
B Tạo động lực đầu dưới đẩy dòng mạch gỗ lên cao
C Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
D Tạo động lực đầu dưới đẩy dòng mạch rây lên cao
Câu 4(hiểu): Động lực của dòng mạch rây là
A Cơ quan nguồn( lá ) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ.
B Lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây.
C Chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
D Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa.
Câu 5(nhận biết): Cây trên cạn hấp thu nước và ion khoáng của môi trường nhờ cấu trúc nào
là chủ yếu?
C Tế bào ở miền sinh trưởng của rễ D Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ.
Câu 6(nhận biết): Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút của rễ theo cơ chế nào?
C Cơ chế chủ động và cơ chế thụ động D Không theo cơ chế chủ động và cơ chế thụ động Câu 7(hiểu): Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là
A N2 + 3H2 → 2NH3 B 2NH4 → 2O2 + 8e-→ N2 + 4H2O
C Glucôzơ + 2N2 → axit amin D 2NH3 → N2 + 3H2
Câu 8(nhận biết): Lá thoát hơi nước
A Qua khí khổng và qua lớp cutin B Qua khí khổng không qua lớp cutin.
C Qua lớp cutin không qua khí khổng D Qua toàn bộ tế bào của lá.
Câu 9(nhận biết): Thành phần dịch mạch gỗ gồm
A Nước, ion khoáng và chất hữu cơ.
B Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá.
C Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ.
D Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ
Câu 10(hiểu): Quá trình nào được xem như là một cách khử độc cho tế bào?
A Khử nitrát.B Hình thành nitrit C Tạo amit D Tạo NH3
Câu 11(nhận biết): Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Câu 12(nhận biết): Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitơ nào sau đây?
A Đạm amoni B Nitơ tự do trong không khí C Đạm nitrat D Đạm tan trong nước.
Trang 8Câu 1(2đ)(Nhận biết): Trình bày vai trò của thoát hơi nước ở thực vật.
Câu 2(3đ)(Hiểu): Phân biệt nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
Câu 3(1đ)(Vận dụng):Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat?
Bài làm
A- Phần trắc nghiệm
Đáp án
B- Phần tự luận
-
-
Trang 9-MA TRẬN ĐỀ Sinh học 11- Học kỳ I – kiểm tra 1 tiết – lần 2 Nội
Trắc
Số
câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
1 Sự
hấp thụ
nước và
muối
khoáng
ở rễ
2
2/3
2
2/3
2 Vận
chuyển
các chất
trong
thân
2
1/3
1
1/3
3
1
3 Thoát
hơi
nước
1
1/3
1
2
2
7/3
4 Vai
trò các
nguyên
tố
khoáng
1
1/3
1
3
2
10/3
5 Dinh
dưỡng
nitơ ở
thực vật
3
1
2
2/3
1
1
6
8/3 Tổng 9
3
1
2
3
1
1
3
1
1
15
10
Trang 10Lớp Xuất
Trang 11Đáp án
A- Phần trắc nghiệm
1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12
B- Phần tự luận
Mã đề 07 và 09
1 Con đường thoát hơi nước qua khí khổng:Vận tốc lớn được điều chỉnh
- Điểu chỉnh được nhờ cơ chế đóng, mở khí khổng: phụ thuộc vào hàm lượng nước
trong tế bào hạt đậu (khí khổng)
+ Khi no nước: thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày căng theo
thành mỏng và khe khí khổng mở
+ Khi mất nước: thành mỏng hết căng ra, thành dày duỗi thẳng, khe khí khổng đóng lại
1.0 0.5
0.5
2 Phân biệt nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
- Nguyên tố vi lượng : chiếm hàm lượng nhỏ trong tế bào, cơ thể Chủ yếu đóng vai trò
hoạt hóa enzim
- Nguyên tố đa lượng: Chiếm hàm lượng lớn trong tế bào, cơ thể Chủ yếu đóng vai trò
cấu trúc nên tế bào, cơ thể, điều tiết các quá trình sinh lí
1.5 1.5
3 Thiếu nitơ cây sinh trưởng phát triển yếu, lá có màu vàng vì:
- Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây (Prôtein, axit nulêic….)Cấu tạo
nên tế bào và cơ thể
-Nitơ là thành phần của các enzim , hoocmon tham gia điều tiết các quá trình sinh lí
trong tế bào, cơ thể
Cho nên Thiếu nitơ cây sinh trưởng phát triển yếu
- Nitơ là thành phần của diệp lục
Cho nên Thiếu nitơ lá có màu vàng
0.25 0.25
0.5
Mã đề 08 và 10
1 Vai trò của thoát hơi nước ở thực vật:
- thoát hơi nước tạo động lực đầu trên giúp nước là ion khoáng di chuyển từ đất vào
mạch gỗ của rễ, lên mạch gỗ của thân và lên các cơ quan bộ phận trên mặt đất, tạo môi
trường liên kết các bộ phận của cây, tạo độ cứng cho thực vật thân thảo
- Nhờ thoát hơi nước khí khổng mở giúp khuếch tán CO2 vào lá cung cấp cho quá trình
quang hợp
- Giúp hạ nhiệt độ của lá trong những ngày nắng nóng
1.0 0.5 0.5
2 Phân biệt nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
- Nguyên tố vi lượng : chiếm hàm lượng nhỏ trong tế bào, cơ thể Chủ yếu đóng vai trò
hoạt hóa enzim
- Nguyên tố đa lượng: Chiếm hàm lượng lớn trong tế bào, cơ thể Chủ yếu đóng vai trò
cấu trúc nên tế bào, cơ thể, điều tiết các quá trình sinh lí
1.5 1.5
3 Trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat vì:
- Rễ cây hấp thụ nito ở hai dạng là NH4 và NO3- nhưng trong mô thực vật nito chỉ tồn
tại ở dạng khử (NH4+ ) Cho nên trong mô thực vật xảy ra quá trình khử nitrat để biến đổi
dạng ôxi hóa (NO3-) thành dạng khử (NH4 )
1.0