1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thực hành của bà mẹ và kết quả chăm sóc trẻ đẻ non được áp dụng phương pháp ủ ấm da kề da tại Bệnh viện Bạch Mai

108 114 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 679,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăm sóc sức khỏe sơ sinh hiện đang là một vấn đề thu hút được sự quan tâm của các quốc gia trên toàn thế giới 1. Trong những năm qua, tỉ lệ tử vong trẻ em nói chung đã giảm mạnh nhưng tỉ lệ tử vong sơ sinh giảm không đáng kể 2. Tử vong trẻ sơ sinh chiếm 60% tổng số tử vong trẻ dưới 5 tuổi 3. Vì vậy. Bộ Y tế đã xác định sức khỏe trẻ sơ sinh là một ưu tiên trong Kế hoạch hành động quốc gia vì sự sống còn của trẻ em4. Sinh non là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến khả năng sống sót, phát triển thể chất tâm thần và tình trạng sức khỏe lâu dài của trẻ 5. Sinh non có nguy cơ tử vong tăng gấp 20 lần so với trẻ sinh đủ tháng. Nguy cơ suy hô hấp, bệnh màng trong, hạ thân nhiệt¬, nhiễm trùng và các bệnh lý trong giai đoạn chu sinh cũng rất cao ở trẻ sinh non 6. Do các yếu tố nguy cơ ở trẻ sinh non làm tăng số ngày nằm viện và chế độ chăm sóc đặc biệt gây ra nhiều tốn kém cho gia đình, xã hội trong năm đầu 7 Hàng năm, có khoảng 1,9 triệu trẻ chiếm 12% các ca sinh ở khu vực Tây Thái Bình Dương được sinh ra non tháng. Ước tinh, có tới 81.600 trẻ trong số những trẻ sinh non này tử vong, chiếm 50 % tổng số tử vong ở trẻ sơ sinh. Khoảng 855 trẻ sinh non ở tuần thứ 32-36 và không cần phải chăm sóc chuyên khoa sâu, mà trẻ chỉ cần đảm bảo thân nhiệt ổn định. Hơn một nửa số ca tử vong ở trẻ sinh non có thể phòng tránh được, thậm chí không cần nhờ đến các đơn vị hồi sức tích cực sơ sinh (NICU) 8, 9. Theo Bộ Y tế, mỗi năm nước ta có tới 150.000 trẻ sinh non chào đời và xu này đang gia tăng. Nguyên nhân tử vong sơ sinh hầu hết là do đẻ non, các biến chứng liên quan đến giai đoạn chu sinh như ngạt khi sinh, nhiễm trùng và hạ thân nhiệt 10. Mặc dù hậu quả do bệnh tật và tử vong sơ sinh rất nặng nề nhưng các can thiệp sẵn có trong phạm vi các chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em có thể cứu sống sinh mạng của hầu hết trẻ sơ sinh 11. Trong đó, ủ ấm da kề da cho trẻ là can thiệp đơn giản, dễ thực hiện góp phần nâng cao sức khỏe và giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ, đặc biệt là ở những trẻ đẻ non 2, 12. Ngoài việc điều chỉnh thân nhiệt, phương pháp ủ ấm da kề da giữa mẹ và trẻ sơ sinh còn có nhiều tác dụng khác như: tăng tỉ lệ bú mẹ sớm và bú hoàn toàn, tăng tình cảm mẹ con, phát triển nhận thức, giảm stress, giảm nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh, giảm đau, tăng cân và chiều cao 13 và giảm tử vong ở trẻ đẻ non 14,7... Mặc dù đơn giản và hiệu quả như vậy nhưng can thiệp này chưa được thực hiện thường xuyên và rộng khắp ở nhiều nước trên thế giới. Sự chậm trễ thực hành phương pháp này ở các nước phát triển là do có đầy đủ các phương tiện và kỹ thuật chăm sóc tiên tiến. Tuy nhiên ở các nước đang phát triển, còn thiếu các nghiên cứu chứng minh lợi ích của phương pháp ủ ấm da kề da so với các phương pháp khác 15, 16. Tại Bệnh viện Bạch Mai, những năm gần đây số trẻ sinh non ngày càng tăng, theo thống kê năm 2017 tỷ lệ đẻ non là 60,5% tại Khoa Nhi Bệnh viện Bạch mai 17. Khoa Nhi đã triển khai phương pháp ủ ấm da kề da cho trẻ sơ sinh trong nhiều năm, Tuy nhiên cho đến nay, Bệnh viện vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập về vấn đề ủ ấm da kề da. Nhằm giúp các cán bộ nhân viên y tế có một cách nhìn tổng quát về thực trạng kiến thức, thực hành của các bà mẹ cũng như hiệu quả của phương pháp ủ ấm da kề da từ đó đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Kiến thức, thực hành của bà mẹ và kết quả chăm sóc trẻ đẻ non được áp dụng phương pháp ủ ấm da kề da tại Bệnh viện Bạch Mai” với hai mục tiêu: 1.Mô tả kiến thức, thực hành của bà mẹ và một số yếu tố liên quan về phương pháp da kề da cho trẻ đẻ non tại Bệnh viện Bạch Mai. 2.Nhận xét kết quả chăm sóc trẻ đẻ non được áp dụng phương pháp da kề da.

Trang 1

HÀ THỊ KIM LOAN

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ VÀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC TRẺ ĐẺ NON ĐƯỢC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP Ủ ẤM DA KỀ DA TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

HÀ THỊ KIM LOAN

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ VÀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC TRẺ ĐẺ NON ĐƯỢC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP Ủ ẤM DA KỀ DA TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Chuyên ngành : Điều dưỡng

Mã số : 8720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN TIẾN DŨNG

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn tới:

PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng – Nguyên Trưởng khoa Nhi Bệnh viện

Bạch mai Hà nội, người Thầy luôn giúp tôi phát triển ý tưởng, định hướngnghiên cứu ngay từ những ngày đầu làm luận văn và đã tận tình hướng dẫn,tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này

Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Y

Hà Nội, các Quý Thầy, Cô trong Khoa Điều dưỡng – Hộ sinh, Trường Đại

học Y Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm chotôi trong suốt thời gian học tập, rèn luyện tại nhà trường và đã đóng góp nhiều

ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện cũng như các khoa phòng củaBệnh viện Ban lãnh và tập thể cán bộ nhân viên Khoa Nhi, Bệnh viện Bạchmai Hà nội, đã đồng hành , theo dõi, chia sẻ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôihọc tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô trong hội đồng đã có nhiều góp ý quý báu

và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin xin dành trọn tình yêu thương và lòng biết ơn sâu sắcsâu sắc tới người thân trong gia đình, cha mẹ, chồng, con và anh chị em vàbạn bè đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ, ủng hộ, tạo mọi điềukiện giúp tôi học tập nghiên cứu cũng như trong cuộc sống

Tôi xin ghi nhận những tình cảm quý báu và công lao to lớn đó

Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2020

Hà Thị Kim Loan

Trang 4

Kính gửi:

- Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội

- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ y học

Tôi tên là Hà Thị Kim Loan, học viên cao học khóa 27 Trường Đại học

Y Hà Nội, chuyên nghành Điều dưỡng, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố ở Việt nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2020

Học viên

Hà Thị Kim Loan

Trang 5

Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi

Da kề daKangaroo Mother Care(Chăm sóc bà mẹ Căng-gu-ru)Cân nặng thấp

Điều trị tích cực sơ sinhPhương tiện thông tin đại chúng

Tổ chức y tế thế giớiTrình độ học vấnUnited Nations(Liên hợp quốc)United Nations Children’s Fund(Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc)World Health Organization

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm sinh non 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Hậu quả của sinh non 3

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh non 4

1.2 Chăm sóc thiết yếu trẻ sơ sinh 7

1.2.1 Nội dung chăm sóc thiết yếu trẻ sơ sinh 7

1.2.2 Các can thiệp hữu hiệu chăm sóc trẻ sơ sinh 7

1.2.3 Tình hình chăm sóc trẻ sơ sinh ở Việt Nam 8

1.3 Phương pháp ủ ấm da kề da 11

1.3.1 Lợi ích của việc ủ ấm trẻ sơ sinh 11

1.3.2 Khái niệm về phương pháp ủ ấm da kề da 12

1.3.3 Phương pháp ủ ấm da kề da cho trẻ 16

1.4 Thực hành phương pháp ủ ấm da kề da 17

1.4.1 Trên thế giới 17

1.4.2 Tại Việt Nam 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.2 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 22

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: 22

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 23

2.3.3 Biến số và chỉ số 23

Trang 7

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 32

3.1.1 Một số thông tin chung của bà mẹ 32

3.1.2 Một số thông tin chung của trẻ sơ sinh 34

3.2 Kiến thức, thực hành của bà mẹ và một số yếu tố liên quan về phương pháp ủ ấm da kề da tại Bệnh viện Bạch Mai 36

3.2.1 Kiến thức về phương pháp ủ ấm da kề da của các bà mẹ 36

3.2.2.Thực hành phương pháp ủ ấm da kề da 40

3.2.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của bà mẹ về phương pháp da kề da cho trẻ đẻ non 42

3.3 Kết quả chăm sóc trẻ đẻ non được áp dụng phương pháp da kề da tại Bệnh viện Bạch Mai 49

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 54

4.1 Đặc điêm chung của đối tượng nghiên cứu 54

4.1.1 Một số thông tin chung của bà mẹ 54

4.1.2 Một số thông tin chung của trẻ sơ sinh 56

4.2 Mô tả kiến thức, thực hành của bà mẹ và một số yếu tố liên quan về phương pháp da kề da cho trẻ đẻ non tại Bệnh viện Bạch Mai 60

4.2.1 Kiến thức của bà mẹ và một số yếu tố liên quan về phương pháp da kề da cho trẻ đẻ non tại Bệnh viện Bạch Mai 60

4.2.2 Thực hành của bà mẹ và một số yếu tố liên quan về phương pháp da kề da cho trẻ đẻ non tại Bệnh viện Bạch Mai 64

4.3 Kết quả chăm sóc trẻ đẻ non được áp dụng phương pháp da kề da tại Bệnh viện Bạch Mai 68

Trang 8

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 3 2 Nghề nghiệp của các bà mẹ 33

Bảng 3 3 Nơi cư trú của các bà mẹ 33

Bảng 3 4 Dân tộc của các bà mẹ 33

Bảng 3.5 Tuổi thai khi làm KMC 35

Bảng 3 6 Cân nặng của trẻ sau sinh 35

Bảng 3 7 Dấu hiệu sinh tồn của trẻ sau sinh 36

Bảng 3 8 Tỉ lệ bà mẹ biết phương pháp ủ ấm da kề da 36

Bảng 3 9 Hiểu biết của bà mẹ về các phương pháp giữ ấm trẻ sau sinh 37

Bảng 3 10 Nguồn thông tin bà mẹ biết đến phương pháp KMC 37

Bảng 3.11 Hiểu biết chung của bà mẹ về ủ ấm cho trẻ sinh non theo phương pháp KMC 38

Bảng 3.12 Hiểu biết của bà mẹ về lợi ích đối với con của ủ ấm cho 38

Bảng 3 13 Hiểu biết của bà mẹ về lợi ích đối với mẹ của ủ ấm cho trẻ sinh non theo phương pháp KMC 39

Bảng 3 14 Tổng hợp chung kiến thức về phương pháp KMC 39

Bảng 3.15 Tỉ lệ bà mẹ có thực hành phương pháp da kề da cho con 40

Bảng 3 16 Tỷ lệ bà mẹ thực hành 40

Bảng 3.17 Tỷ lệ bà mẹ được NVYT hướng dẫn hỗ trợ thực hành phương pháp da kề da với trẻ 42

Bảng 3.18 Tỉ lệ thời gian thực hành bà mẹ phương pháp KMC 42

Bảng 3.19 Liên quan giữa tuổi mẹ với kiến thức về phương pháp 43

Bảng 3.20 Liên quan giữa trình độ học vấn mẹ với kiến thức về phương pháp da kề da 43

Trang 10

da kề da 44Bảng 3.23 Liên quan giữa con thứ trong gia đình đến thực hành da kề da 45Bảng 3.24 Liên quan giữa tuổi mẹ với thực hành da kề da 45Bảng 3.25 Liên quan giữa trình độ học vấn mẹ với thực hành da kề da 46Bảng 3.26 Liên quan giữa nghề nghiệp mẹ với thực hành da kề da 46Bảng 3.27 Liên quan giữa địa chỉ cư trú mẹ với thực hành da kề da 47Bảng 3.28 Liên quan giữa kiến thức của bà mẹ với thực hành da kề da 47Bảng 3.29 Phân tích hồi quy đa biến logistic một số yếu tố của mẹ và trẻ

có ảnh hưởng đến kiến thức da kề da của bà mẹ 48Bảng 3.30 Phân tích hồi quy đa biến logistic một số yếu tố của mẹ và trẻ

có ảnh hưởng đến thực hành da kề da của bà mẹ 48Bảng 3 31 Số lần ngừng thở của trẻ trước và sau khi áp dụng phương pháp

da kề da 52Bảng 3 32 Số lượng sữa trẻ ăn trước và sau khi áp dụng phương pháp

KMC 52Bảng 3 33 Cân nặng của trẻ trước và sau khi áp dụng phương pháp KMC

53

Trang 11

Biểu đồ 3.3 Trẻ sinh là con thứ trong gia đình 34

Biểu đồ 3 4 Phương pháp lấy thai 35

Biểu đồ 3 5 Nhiệt độ của trẻ trước và sau khi làm KMC 49

Biểu đồ 3 6 Nhịp thở của trẻ trước và sau khi làm KMC 50

Biểu đồ 3 7 Nhịp tim của trẻ trước và sau khi làm KMC 50

Biểu đồ 3 8 SpO2 của trẻ trước và sau khi làm KMC 51

Trang 12

Kế hoạch hành động quốc gia vì sự sống còn của trẻ em4.

Sinh non là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến khả năng sống sót, pháttriển thể chất tâm thần và tình trạng sức khỏe lâu dài của trẻ 5 Sinh non cónguy cơ tử vong tăng gấp 20 lần so với trẻ sinh đủ tháng Nguy cơ suy hôhấp, bệnh màng trong, hạ thân nhiệt, nhiễm trùng và các bệnh lý trong giaiđoạn chu sinh cũng rất cao ở trẻ sinh non 6 Do các yếu tố nguy cơ ở trẻsinh non làm tăng số ngày nằm viện và chế độ chăm sóc đặc biệt gây ranhiều tốn kém cho gia đình, xã hội trong năm đầu 7

Hàng năm, có khoảng 1,9 triệu trẻ chiếm 12% các ca sinh ở khu vựcTây Thái Bình Dương được sinh ra non tháng Ước tinh, có tới 81.600 trẻtrong số những trẻ sinh non này tử vong, chiếm 50 % tổng số tử vong ở trẻ sơsinh Khoảng 855 trẻ sinh non ở tuần thứ 32-36 và không cần phải chăm sócchuyên khoa sâu, mà trẻ chỉ cần đảm bảo thân nhiệt ổn định Hơn một nửa số

ca tử vong ở trẻ sinh non có thể phòng tránh được, thậm chí không cần nhờđến các đơn vị hồi sức tích cực sơ sinh (NICU) 8, 9

Theo Bộ Y tế, mỗi năm nước ta có tới 150.000 trẻ sinh non chào đời

và xu này đang gia tăng Nguyên nhân tử vong sơ sinh hầu hết là do đẻnon, các biến chứng liên quan đến giai đoạn chu sinh như ngạt khi sinh,nhiễm trùng và hạ thân nhiệt 10

Trang 13

Mặc dù hậu quả do bệnh tật và tử vong sơ sinh rất nặng nề nhưng cáccan thiệp sẵn có trong phạm vi các chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ -trẻ em có thể cứu sống sinh mạng của hầu hết trẻ sơ sinh 11 Trong đó, ủ ấm

da kề da cho trẻ là can thiệp đơn giản, dễ thực hiện góp phần nâng cao sứckhỏe và giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ, đặc biệt là ở những trẻ đẻ non 2, 12

Ngoài việc điều chỉnh thân nhiệt, phương pháp ủ ấm da kề da giữa mẹ

và trẻ sơ sinh còn có nhiều tác dụng khác như: tăng tỉ lệ bú mẹ sớm và búhoàn toàn, tăng tình cảm mẹ con, phát triển nhận thức, giảm stress, giảmnhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh, giảm đau, tăng cân và chiều cao 13 và giảm tửvong ở trẻ đẻ non 14,7 Mặc dù đơn giản và hiệu quả như vậy nhưng canthiệp này chưa được thực hiện thường xuyên và rộng khắp ở nhiều nướctrên thế giới Sự chậm trễ thực hành phương pháp này ở các nước phát triển

là do có đầy đủ các phương tiện và kỹ thuật chăm sóc tiên tiến Tuy nhiên ởcác nước đang phát triển, còn thiếu các nghiên cứu chứng minh lợi ích củaphương pháp ủ ấm da kề da so với các phương pháp khác 15, 16

Tại Bệnh viện Bạch Mai, những năm gần đây số trẻ sinh non ngàycàng tăng, theo thống kê năm 2017 tỷ lệ đẻ non là 60,5% tại Khoa NhiBệnh viện Bạch mai 17 Khoa Nhi đã triển khai phương pháp ủ ấm da kề dacho trẻ sơ sinh trong nhiều năm, Tuy nhiên cho đến nay, Bệnh viện vẫnchưa có nghiên cứu nào đề cập về vấn đề ủ ấm da kề da Nhằm giúp cáccán bộ nhân viên y tế có một cách nhìn tổng quát về thực trạng kiếnthức, thực hành của các bà mẹ cũng như hiệu quả của phương pháp ủ ấm

da kề da từ đó đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao các dịch vụchăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em vì vậy chúng tôi thực hiện

nghiên cứu “Kiến thức, thực hành của bà mẹ và kết quả chăm sóc trẻ

đẻ non được áp dụng phương pháp ủ ấm da kề da tại Bệnh viện Bạch Mai” với hai mục tiêu:

1 Mô tả kiến thức, thực hành của bà mẹ và một số yếu tố liên quan về phương pháp da kề da cho trẻ đẻ non tại Bệnh viện Bạch Mai

2 Nhận xét kết quả chăm sóc trẻ đẻ non được áp dụng phương pháp

da kề da.

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm sinh non

+ Trẻ đẻ non sát giới hạn từ 32 – dưới 37 tuần

- Trẻ đủ tháng là trẻ sinh ra từ 37 tuần đến dưới 42 tuần phát triển trong tửcung người mẹ Trẻ già tháng là trẻ sinh từ 42 tuần 18

Cách đánh giá tuổi thai: Để đánh giá chính xác tuổi thai người tathường sử dụng các phương pháp sau:

- Dựa vào ngày đầu kỳ kinh cuối

- Dựa vào siêu âm thai

- Xác định tuổi thai sau đẻ bằng điểm Balland mới

1.1.2 Hậu quả của sinh non

Trẻ sinh non tháng có nguy cơ mắc bệnh về thần kinh như liệt nãotrước, chậm phát triển trí tuệ hơn những trẻ sinh đủ tháng, bệnh lý võngmạc, hạ đường huyết, bệnh màng trong… và nặng nhất là tử vong

Trẻ non tháng có nguy cơ tử vong chu sinh cao gấp 40 lần, có thêm50% nguy cơ chịu ảnh hưởng về phát triển trí tuệ, chỉ số IQ giảm 5-10điểm, nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tiểu đường…

Trẻ sinh ra trước 32 tuần có nguy cơ tử vong cao nếu sống sót thì dichứng cũng rất nặng nề Trong khi đó trẻ sinh từ 32 đến 36 tuần chiếm

Trang 15

phần lớn trong tổng số những trẻ sinh non nhưng vẫn có nguy cơ bệnh tật

và tử vong cao hơn nhiều so với những trẻ sinh đủ tháng

Trẻ sinh non, nhẹ cân là nguyên nhân quan trọng hàng đầu gây bệnhtật và tử vong ở trẻ sơ sinh do các bệnh lý hay gặp như ngạt, hạ đườnghuyết, nhiễm khuẩn, hạ thân nhiệt, hạ canxi, xuất huyết phổi, rối loạnchuyển hoá bẩm sinh Còn trẻ chậm phát triển trong tử cung, bệnh lý haygặp là chảy máu phổi, hội chứng hít phân su, đa hồng cầu…19, 20

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh non

a Yếu tố dinh dưỡng bà mẹ

Yếu tố dinh dưỡng cùa bà mẹ sẽ quyết định đến sự phát triển sứckhoẻ cho con Nhiều bằng chứng cho rằng dinh dưỡng của người mẹ cóảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của bào thai Năng lượng, tình trạng

dự trữ năng lượng của người mẹ trong thời gian sắp có thai, thức ăn hàngngày và bổ sung trong thời gian mang thai có thể ảnh hưởng đến tốc độtăng trưởng và phát triển của thai nhi

Các yếu tố khác như khẩu phần ăn của bà mẹ, bổ sung muối khoáng,vitamin, kho dự trữ năng lượng, tình trạng hút thuốc lá, uống rượu, sử dụngthuốc, trong khi mang thai, tình trạng sức khoẻ đều ảnh hưởng đến tìnhtrạng dinh dưỡng của thai nhi Vì vậy khi mang thai bà mẹ sẽ phải ăn nhiềuhơn và có một khẩu phần ăn cân đối sẽ giúp bà mẹ đủ năng lượng và cácchất dinh dưỡng cho sự phát triển của thai nhi và tạo sữa sau này 21

b Bệnh tật của bà mẹ trong thời kỳ mang thai

Bệnh lý của người mẹ liên quan đến sự phát triển của thai nhi trong

tử cung bởi các cơ chế sau:

Hậu quả của những tình trạng bệnh lý và ngay cả những bệnh lý nàycũng làm giảm năng lượng đưa vào, nếu kéo dài tình trạng giảm cung cấpdinh dưỡng cho người mẹ và thai nhi dẫn đến thai suy yếu

Trang 16

Sự trao đổi chất của người mẹ phải duy trì hoặc tăng lên để bảo vệ

cơ thể sẽ làm giảm năng lượng cung cấp cho thai

Giảm dòng máu đến nuôi dưỡng cho tử cung, bánh rau, màng ối, làmgiảm cung cấp ôxy và chất dinh dưỡng dẫn đến trẻ nhẹ cân

Các triệu chứng bệnh tật liên quan đến thai nghén như tiền sản giật,sản giật, thiếu máu… sẽ cản trở sự phát triển của thai gây đẻ non và chậmphát triển trong tử cung 22

 Thiếu máu: Thiếu máu do dinh dưỡng rất phổ biến trên thế giớiước tính có 500 triệu đến 1 tỷ người bị bệnh nhất là trẻ nhỏ và phụ nữ cóthai Ở các quốc gia đang phát triển, thiếu máu khi có thai là vấn đề nghiêmtrọng

Tiền sản giật (TSG): TSG là bệnh lý toàn thân thường xẩy ra ở 3tháng cuối của thời kỳ thai nghén TSG gồm 3 triệu chứng chính là phù,protein niệu và tăng huyết áp Bệnh lý này gây ra nhiều biến chứng cho bà

mẹ và thai nhi

Đối với thai nhi: suy dinh dưỡng, trọng lượng thấp so với tuổi thaihoặc có hiện tượng giảm đường huyết, hạ canxi máu…

U xơ tử cung (UXTC) UXTC là loại u lành tính thường thấy nhất ở

cơ tử cung Người ta ước tính có khoảng 20% phụ nữ trên 35 tuổi cóUXTC nhưng rất nhiều trường hợp trong số đó không có triệu chứng lâmsàng

c Tiền sử sản khoa

Việc tiên lượng sinh non dựa trên tiền sử sản khoa đã được thực hiện

từ trước đến nay để có các biện pháp can thiệp kịp thời cho lần mang thaitiếp theo như khâu vòm cổ tử cung hoặc tiêm dự phòng progesterone chonhững thai nghén nguy cơ cao 23 Tuy nhiên tỷ lệ sinh non hiện nay vẫn

Trang 17

không hề giảm chủ yếu do chưa tìm được phương pháp phát hiện sớm sinhnon trong thăm khám sản khoa thường quy 24

d Khoảng cách giữa các lần sinh

Khi khoảng cách giữa 2 lần sinh quá gần nhau người phụ nữ thường

có nhiều nguy cơ xảy ra với bản thân cũng như thai nhi, như có nguy cơsinh non cao, nhẹ cân, chậm phát triển trong tử cung 25

e Tuổi người mẹ

Tuổi mẹ càng cao, cơ thể mẹ càng suy yếu, các mạch máu lưu thôngkhông tốt làm hạn chế lượng máu nuôi thai gây chậm phát triển trong tửcung Mặt khác các bà mẹ lớn tuổi thường chịu ảnh hưởng của các yếu tốtâm lý, gánh nặng công việc hơn các bà mẹ trẻ tuổi Tuổi người mẹ có liênquan nhiều đến cân nặng sơ sinh sau đẻ Sản phụ có thai lần đầu ở tuổi trên

35 thường không tiên lượng được trước nguy cơ khi sinh do những thay đổi

về giải phẫu và sinh lý ảnh hưởng đến sức khoẻ 20 Sau 35 tuổi mới sinhcon thì đứa trẻ có nguy cơ cao dị tật bẩm sinh và chậm phát triển trí tuệnhưng đôi khi có thể không phát hiện ra ngay sau sinh mà đến một vài nămsau mới biểu hiện bệnh 26

f Lao động nặng trong thời gian mang thai

Điều kiện làm việc nặng nhọc, nhiều sang chấn, tiếp xúc với môitrường độc hại, sẽ gây nhiều biến chứng cho thai như sẩy thai, đẻ non.Trong thời gian mang thai nếu người phụ nữ lao động nặng nhọc thì sẽ cónguy cơ sinh non và nhẹ cân 27

g Các yếu tố kinh tế-xã hội

Bệnh sinh của sinh non hiện tại vẫn chưa được tìm hiểu rõ về cơ chếtuy nhiên ngoài những yếu tố về phía thai nhi và thai phụ thì những yếu tốthuộc kinh tế-xã hội cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh non và sinh non nhẹcân Nghiên cứu trên thế giới cũng đã chỉ ra những ảnh hưởng nhất định

Trang 18

của các yếu tố như học vấn, thu nhập, tội phạm… đến tỷ lệ sinh non củangười phụ nữ Nhiều nghiên cứu cũng ghi nhận tỷ lệ sinh non và sinh nonnhẹ cân cao hơn 50% ở nhóm mẹ làm công việc chân tay tiếp xúc với điện,sắt thép, thuộc da so với nhóm không tiếp xúc 6.

h Các yếu tố về phía thai

- Bất thường nhiễm sắc thể đặc biệt là hội chứng ba nhiễm sắc thể số(Trisomie 13,18,21) đó là các hội chứng Patau, Edwards, Down

- Dị dạng bẩm sinh: Tim bẩm sinh, hẹp thực quản, teo tá tràng

- Đa thai: hay gặp tình trạng đẻ non, cân nặng của trẻ sơ sinh thấp 28

1.2 Chăm sóc thiết yếu trẻ sơ sinh

1.2.1 Nội dung chăm sóc thiết yếu trẻ sơ sinh.

Thời kỳ sơ sinh được tính từ khi trẻ ra đời cho tới hết tuần thứ 4 sau

đẻ Đối với trẻ sơ sinh khỏe mạnh, chăm sóc thiết yếu bao gồm: chăm sóctrước, trong và sau khi sinh Ngoài ra, còn những can thiệp đặc biệt cầnthiết đối với trẻ bệnh và trẻ nhẹ cân8 Mục đích của chăm sóc thiết yếu trẻ

sơ sinh là giúp trẻ khỏe mạnh bằng cách đáp ứng mọi nhu cầu cơ bản vềsức khỏe của trẻ (đủ ấm, thở bình thường, cho trẻ ăn, phòng chống nhiễmkhuẩn), phát hiện các dấu hiệu bất thường để xử trí kịp thời, hướng dẫn bà

mẹ và gia đình về cách chăm sóc trẻ sơ sinh và cách nhận biết các dấu hiệunguy hiểm29

1.2.2 Các can thiệp hữu hiệu chăm sóc trẻ sơ sinh.

a Chăm sóc trước đẻ

-Tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ ở tuổi sinh đẻ và khi mang thai

- Tư vấn dinh dưỡng, chuẩn bị cho cuộc đẻ và nuôi con bằng sữa mẹ

- Bổ sung sắt, iod, folat

- Phát hiện nguy cơ chính gây đẻ khó

- Điều trị giang mai và sốt rét

Trang 19

- Tư vấn phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tinh dục và xétnghiệm HIV tự nguyện

b Chăm sóc trẻ sơ sinh ngay sau khi sinh đến 4 tuần tuổi:

- Bú mẹ hoàn toan

- Giữ ấm

- Chăm sóc vệ sinh và rốn

- Phát hiện những dấu hiệu nguy hiểm để xử lý kịp thời

- Tư vấn về khoảng cách giữa các lần sinh sau

- Chăm sóc đặc biệt cho trẻ nhẹ cân

- Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

- Xử lý các biến chứng: nhiễm khuẩn nặng, vàng da nặng, trẻ đẻ quá nhẹcân

- Theo dõi các trường hợp có nhu cầu chăm sóc đặc biệt

Chú ý: Tất cả các can thiệp trên thực hiện cho mọi bà mẹ và trẻ sơsinh, riêng các can thiệp có dấu chỉ dành cho các trường hợp có bệnh nặnghoặc biến chứng Với trẻ bình thường, nguyên tắc cơ bản của xử trí ban đầu

là ủ ấm (da kề da) và cho trẻ bú sữa mẹ sớm nhằm đảm bảo thân nhiệt vàdinh dưỡng của trẻ

1.2.3 Tình hình chăm sóc trẻ sơ sinh ở Việt Nam

1.2.3.1 Dịch tễ học

Thế giới ước tính hàng năm có 15 triệu trẻ đẻ non với tỷ lệ dao động

từ 5 – 18% tùy từng quốc gia Tỷ lệ này cao nhất ở 10 nước là: Malawi18,1%, Comoros 16,7%, Congo 16,7%, Zimbawe 16,6%, EquatorialGuinea 16,5%, Mozambique 16,4 %, Gabon 16,3%, Pakistan 15,8%,Indonesia 15,5%, Mauritania 15,4% Mười nước có trẻ đẻ non cao nhất thếgiới là: Ấn độ 3.519.100, Trung quốc 1.172.300, Nigeria 773.600, Pakistan

Trang 20

748.100, Indonesia 675.700, Mỹ 517.400, Bangladesh 412.100 vàPhilippines 348.900 trẻ.

Tỷ lệ đẻ non có xu thế ngày càng tăng trong khoảng 20 năm gần đây

vì nhiều lý do như tăng tỷ lệ mẹ bị đái tháo đường, huyết áp cao, tăng tỷ lệsinh mổ trước khi đủ tuổi thai, trẻ đa thai

Có sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ tử vong ở trẻ đẻ cực non (28 tuần) ở cácnước có thu nhập thấp là >90% còn với các nước có thu nhập cao chỉ là <10%

Thực trạng về tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh, trẻ dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi ởViệt Nam chưa được rõ ràng lắm Tuy nhiên số liệu sẵn có cho thấy tỉ lệ tửvong trẻ dưới 5 tuổi giảm đáng kể trong vòng 30 năm qua, từ 55/1000 trongthập kỷ 70 xuống còn 30/1000 vào những năm đầu của thế kỷ này, trongkhi đó tử vong sơ sinh hầu như không thay đổi và ở mức 15/1000 Phântích gần đây về xu hướng tử vong ở trẻ em Việt Nam do Ngân hàng Thếgiới tiến hành trong năm 2003 kết luận rằng tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổidường như đã giảm xuống con số 30/1000 trẻ đẻ sống vào giữa những năm

90, và con số này giờ có thể chỉ trong khoảng 25/1000 trẻ đẻ sống hay thậmchí thấp hơn nữa Theo Điều tra Quốc gia Dân số và Sức khỏe 2002, phỏngvấn hơn 5600 phụ nữ đã có gia đình thì ước tình tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 1tuổi là 18 % , tỉ lệ tử vong sơ sinh là 12/1000 trẻ đẻ sống Một nghiên cứuđiều tra hộ gia đình tại huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây thuộc miền Bắc nước tacũng cho thấy tử vong dưới 5 tuổi giảm rõ rệt và tử vong sơ sinh khônggiảm30

Có sự khác biệt đáng kể về tử vong trẻ em, trẻ dưới 1 tuổi và sơ sinhgiữa các vùng khác nhau Tỉ lệ tử vong sơ sinh, trẻ dưới 1 tuổi và dưới 5tuổi ở nông thôn cao gấp 2 lần thành thị Tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 1 tuổi ởcác nhóm dân tộc thiểu số cao gấp 2-3 lần so với dân tộc Kinh, trong khi

Trang 21

dân số của tất cả các nhóm dân tộc thiểu số chỉ chiếm khoảng 15% dân sốViệt Nam Tỉ lệ tử vong trẻ em cao nhất ở vùng núi phía Bắc, sau đó là BắcTrung Bộ và Tây Nguyên 31

Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới, tử vong trẻ em Việt Nam cũngkhác nhau theo hoàn cảnh kinh tế xã hội Nhóm có thu nhập cao nhất có tỉ

lệ tử vong thấp nhất (13%), ngược lại nhóm rất nghèo có tỉ lệ tử vong trẻdưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi là khoảng >50%

Mô hình bệnh tật trẻ sơ sinh và tử vong sơ sinh: theo một điều tra tiếnhành ở 7 bệnh viện Nhi và 10 bệnh viện tỉnh cho thấy trẻ sơ sinh nhập việnchủ yếu do viêm phổi, đẻ non, nhẹ thấp cân, vàng da, nhiễm khuẩn tại chỗ

và dị tật Nguyên nhân tử vong sơ sinh chủ yếu là: nhiễm khuẩn (viêmphổi, nhiễm khuẩn huyết) 24%; đẻ non, nhẹ cân 23%; ngạt 15% và dị tật13%3

1.2.3.2 Chăm sóc thiết yếu trẻ sơ sinh

Chăm sóc trước khi sinh: hơn 4/5 số trẻ sơ sinh ở Việt Nam đượchưởng dịch vụ chăm sóc trước sinh vì bà mẹ đã được thăm khám ít nhấtmột lần trong thời gian mang thai Theo Điều tra Dân số và Sức khỏe ViệtNam năm 2002, tỉ lệ này đã tăng từ 71% năm 1997 lên 87% vào năm 2002

Có 13-18% số bà mẹ ở Việt Nam không nhận được sự chăm sóc nào trướcsinh, ở một số vùng con số này còn cao hơn, lên tới 25% hoặc hơn Chấtlượng chăm sóc trước sinh không tương xứng với tỉ lệ các bà mẹ đượcchăm sóc trước sinh Chỉ 53% phụ nữ cho biết đã được khám thai 3 lần,72% được tiêm phòng hai mũi uốn ván và 51% được uống viên sắt bổ sung

11

Chăm sóc trong sinh: Khoảng 3/4 số trường hợp sinh con được thựchiện tại cơ sở y tế Hơn 4 trong 5 số trẻ sơ sinh được cán bộ y tế được đàotạo đỡ Tuy nhiên chất lượng chăm sóc trong khi sinh cần được xem xét

Trang 22

trong nhiều trường hợp Theo khảo sát tại một số bệnh viện do tổ chức cứutrợ Trẻ em Mỹ thực hiện năm 2002 chỉ có 2 trong số 5 cơ sở sản khoa trong

cả nước với hơn 10.000 trường hợp đẻ mỗi năm có các nhân viên được đàotạo thường xuyên về hồi sức trẻ sơ sinh 32

Chăm sóc sau sinh: Bú mẹ được khuyến khích và chấp nhận rộng rãi ởViệt Nam, ước tính có tới 98% trẻ nhỏ được bú mẹ Tỉ lệ này khác nhautheo từng vùng, dân tộc, trình độ văn hóa của bà mẹ, nơi đẻ nhưng khôngđáng kể, nơi ít nhất cũng có 90% trẻ được bú mẹ33 Tuy nhiên, bú mẹ hoàntoàn vẫn chưa được chấp nhận và thực hành rộng rãi ở Việt Nam, thực tế tỉ

lệ này chỉ đạt 7,7% Theo điều tra Dân số và Sức khỏe 2002, hiện chỉ có30,8% trẻ < 2 tháng tuổi được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ, 8% số trẻ ởtháng thứ 4- 5 được bú mẹ hoàn toàn 16

Phòng ngừa sinh non và biến chứng của trẻ sinh non là bước đầu tiêntrong việc giảm tử vong ở trẻ sinh non 34 Trẻ sinh non có thể bị suy hô hấp,

hạ thân nhiệt, hạ đường huyết, nhiễm trùng nặng, vàng da kéo dài, xuấthuyết não- màng não, khi trẻ sinh trẻ cần được hồi sức ngay từ những giâyđầu tiên sau sinh 35 Trẻ luôn được đảm bảo ổn định thân nhiệt, vì hệ thốngđiều hòa thân nhiệt chưa hoàn thiện cần luôn theo dõi thân nhiệt của trẻ.Trẻ bị hạ nhiệt sẽ dẫn đến tình trạng xuất huyết não, xuất huyết phổi, tổnthương não Sau sinh 36, mọi trẻ sinh non cần được chăm sóc theo nguyên

tắc Cái ôm đầu tiên (First Embrace) và KMC, bởi vì các can thiệp này giúp

phòng tránh bệnh tật và tử vong, cải thiện chức năng hô hấp, cải thiện thânnhiệt và tăng trưởng ở trẻ, gắn bó tình cảm tốt hơn giữa trẻ với mẹ và giađình 5 Ngoài ra, trẻ sinh non bệnh lý cần được chăm sóc đặc biệt để xử trítình trạng nhiễm khuẩn và các vấn đề khác ở trẻ 37 Hướng dẫn này mô tảcách tiếp cận với phương pháp chăm sóc KMC, bắt đầu từ phòng sinh Cóthể phòng tránh được nhiều ca sinh non bằng các can thiệp trước hoặc trong

Trang 23

quá trình mang thai – các can thiệp này được mô tả trong các hướng dẫnkhác của Tổ chức Y tế Thế giới 38.

1.3 Phương pháp ủ ấm da kề da

1.3.1 Lợi ích của việc ủ ấm trẻ sơ sinh

Do khả năng điều nhiệt của trẻ sơ sinh kém hơn rất nhiều so với ngườilớn, trẻ đẻ non là một trong nguyên nhân hàng đầu bị hạ thân nhiệt vì tỉ lệdiện tích da trên cân nặng lớn hơn trẻ đủ tháng, lượng mỡ dưới da đặc biệt

là mỡ nâu ít, thiếu năng lượng chuyển hóa và sinh nhiệt nên trẻ rất dễ mấtnhiệt, đặc biệt là mất nhiệt ở đầu 39 Nếu không giữ ấm, trẻ sẽ bị mất nhiệt ởmọi điều kiện thời tiết, kể cả thời tiết ấm Bình thường, nhiệt độ của trẻ sơsinh từ 36,5-37,50C Dưới 36,50C gọi là hạ nhiệt40 Hạ nhiệt gồm các mứcnhư sau: từ 36- 36,50C hạ nhiệt nhẹ (stress lạnh); 32 - 360C hạ nhiệt vừa; <

320C hạ nhiệt nghiêm trọng 41 Một trẻ sơ sinh nếu không được ủ ấm trongnhiệt độ môi trường là 230C sẽ bị mất nhiệt tương đương với một người lớnkhông mặc quần áo ở nhiệt độ 00C và sự mất nhiệt càng lớn ở trẻ thấp cân,trẻ không được lau khô và quấn chăn ủ ấm 2

Cho tiếp xúc da kề da kéo dài giúp trẻ giữ ấm, phòng tránh cơn ngừngthở, giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn và các bệnh lý hô hấp, thúc đẩy việc nuôi conbằng sữa mẹ, thúc đẩy tăng trưởng ở trẻ, gắn kết tình cảm mẹ con và giảmtới 50% tỷ lệ tử vong Điều này được thể hiện trẻ qua các dấu hiệu sinh tồnnhư nhiệt độ, nhịp thở, nhịp tim, cân nặng của trẻ

1.3.2 Khái niệm về phương pháp ủ ấm da kề da

Một số nhà nghiên cứu gọi da kề da là Kangaroo mother care (chămsóc bà mẹ Căng-gu-ru) hoặc Kangaroo care (chăm sóc Căng-gu-ru) nhưngkhái niệm này không hoàn toàn giống nhau Tại Hội thảo Quốc tế đầu tiên

tổ chức tại Trieste, Italy 1996, có tới hơn 13 khái niệm khác nhau về chămsóc bà mẹ Căng-gu-ru 6

Trang 24

Kangaroo là phương pháp y học thích ứng được lựa chọn để CS trẻ

đẻ non nhẹ cân bằng cách đặt trẻ nằm tiếp xúc da kề da trên ngực mẹ hoặcngười chăm sóc trẻ Nhưng các nhà nghiên cứu nhất trí định nghĩa chămsóc bà mẹ Căng-gu-ru gồm 3 nội dung chính: tiếp xúc da kề da giữa mẹ vàcon (skin-to-skin contact); cho trẻ bú sữa mẹ sớm và hoàn toàn 23 nhận rahoặc phát hiện sớm với bệnh tật Khái niệm chăm sóc Căng-gu-ru khi đóchỉ đề cập đến can thiệp tiếp xúc da kề da giữa mẹ và con trong bệnh viện

42

Do đó, hướng dẫn này sẽ đề cập đến KMC được khởi xướng tại một

cơ sở y tế và tiếp tục tại nhà dưới sự giám sát của cơ sở y tế (KMC tại nhà).KMC như được mô tả trong tài liệu này khuyến nghị tiếp xúc da kề da liêntục thừa nhận rằng có thể không thể thực hiện được trong tất cả các trườnghợp Các nguyên tắc và thực hành của KMC được nêu trong tài liệu nàycũng có giá trị đối với những trường hợp tiếp xúc giữa da với da không liêntục, cung cấp sự chăm sóc đầy đủ cho trẻ đẻ nhẹ cân và trẻ sơ sinh nontháng khi chúng bị tách khỏi mẹ 29 Sự tiếp xúc giữa da với da không liêntục như vậy đã được chứng minh là có lợi, nếu bổ sung bằng cách chămsóc lồng ấp thích hợp Hướng dẫn về chăm sóc da kề da có thể được sửdụng để quấn lại trẻ sơ sinh bị hạ thân nhiệt hoặc giữ ấm cho chúng trongquá trình vận chuyển đến cơ sở y tế tuyến trên 34

Ở Mỹ, thường sử dụng khái niệm chăm sóc Căng-gu-ru với định nghĩa

là “tiếp xúc da kề da giữa mẹ và con trong bệnh viện” Chăm sóc

Căng-gu-ru thường bắt đầu muộn hơn và ở trẻ sinh non đã ổn định và sử dụng kếthợp với các kỹ thuật chăm sóc khác43 Các quốc gia châu Âu áp dụng chămsóc Căng-gu-ru bao gồm tiếp xúc da kề da giữa mẹ và con vài giờ mỗingày

Trang 25

Một số tài liệu định nghĩa phương pháp da kề da là “ tiếp xúc da kề datrực tiếp giữa mẹ và con càng sớm càng tốt sau khi sinh (<24 giờ), hoặc

“giữ ấm trẻ sơ sinh bằng cách đặt trẻ trần hoặc quấn một lớp tã mỏng trựctiếp lên da (ngực hoặc bụng) của mẹ (hoặc một người lớn khác)” Phươngpháp da kề da (skin-toskin contact) được sử dụng trong nghiên cứu này vớiđịnh nghĩa là: “Tiếp xúc da kề da trực tiếp giữa mẹ và con trong vòng 30phút sau khi sinh”44

Hình 1.1: Vị trí của trẻ trong KMC

Can thiệp chăm sóc bà mẹ Căng-gu-ru đầy đủ được nhóm bác sĩ nhikhoa Rey và Martinez áp dụng lần đầu từ năm 1979 ở Bogota, Columbia đểkhắc phục tình trạng bệnh tật và tử vong cao ở trẻ sinh non và nhẹ cân dothiếu lồng ấp và nhiễm khuẩn bệnh viện nghiêm trọng Kết quả là tỉ lệ tửvong trẻ sơ sinh ở Bogota đã giảm từ 70% xuống còn 30%39 Nhờ tính ưuviệt, kỹ thuật này được phát triển rộng khắp ở Columbia cũng như nhiềunước đang phát triển như một phương pháp can thiệp ít tốn kém thay thếcho liệu pháp chăm sóc trẻ nhẹ cân thông thường với rất nhiều ưu điểm:điều chỉnh nhiệt độ, kéo dài thời gian bú mẹ, thúc đẩy mối tương tác mẹcon11,45,14, giảm tỉ lệ tử vong41 Phương pháp này được nghiên cứu sâu kể từnăm 1983, phần lớn các nghiên cứu đều chứng minh chăm sóc bà mẹ Căng-gu-ru có tác động tích cực tới mẹ và trẻ, một số ít nghiên cứu cho rằng

Trang 26

không có sự thay đổi đáng kể nào nhưng không nghiên cứu nào cho biếtphương pháp này có tác động xấu tới mẹ hoặc con11

Sau đó, chăm sóc bà mẹ Căng-gu-ru được các chuyên gia khuyến cáocần áp dụng thích hợp cho từng trẻ, từng giai đoạn phát triển và phù hợpvới điều kiện ở từng cơ sở y tế hoặc khu vực Chăm sóc bà mẹ Căng-gu-ruhay phương pháp da ủ ấm kề da giữa mẹ và con (skin-to- skin contact) tốtnhất nên thực hiện ngay sau khi sinh nhưng nó vẫn có tác dụng khi thựchiện ở bất kỳ thời gian nào, ngay cả khi với thời gian tiếp xúc ngắn vẫnmang lại lợi ích cho trẻ11,16 Các lợi ích bao gồm:

*Kiểm soát thân nhiệt và chuyển hóa: kiểm soát thân nhiệt tốt, khôiphục nhiệt độ bình thường nhanh hơn đối với những trẻ bị lạnh, kể cả trẻsinh non43 Các quan sát cho thấy nhịp tim, nhịp thở, giấc ngủ và hành vicủa trẻ tiếp xúc da kề da tương tự hoặc tốt hơn so với trẻ bị tách mẹ Sựtương tác đầy đủ giữa mẹ và con còn có nhiều lợi ích khác nữa như làmgiảm lượng cortisol - là chỉ số báo hiệu stress trong nước bọt của trẻ34,giảm đau46, giảm khóc, giúp trẻ sớm thích nghi với môi trường mới sausinh, tác động tốt tới môi trường gia đình và sự phát triển nhận thức củatrẻ47

*Giảm tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong: Nhiều năm trước đây, các bác sĩcho rằng tách mẹ giúp trẻ được an toàn hơn vì trẻ ít có nguy cơ tiếp xúc với

vi khuẩn từ mẹ Nhưng sau đó người ta nhận thấy tiếp xúc da kề da giúp trẻgiảm được nguy cơ mắc bệnh do vi khuẩn có hại Các nghiên cứu đốichứng được thực hiện ở các nước có thu nhập thấp cho thấy tỉ lệ nhiễmkhuẩn bệnh viện và tỉ lệ tái nhập viện thấp hơn ở trẻ được tiếp xúc da kề

da Trẻ cũng không có nguy cơ bội nhiễm mới liên quan đến việc tiếp xúc

da kề da với mẹ 37

*Thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ và sự tăng trưởng của trẻ: Cácnghiên về hiệu quả của phương pháp da kề da đối với việc nuôi con bằng

Trang 27

sữa mẹ được thực hiện ở các nước có thu nhập thấp đều cho thấy phươngpháp này làm tăng tỉ lệ và thời gian nuôi con bằng sữa mẹ48 Một số nghiêncứu khác thực hiện ở các nước có thu nhập cao nơi thực hiện da kề damuộn hơn và thời gian tiếp xúc ít hơn cũng cho thấy phương pháp này cóảnh hưởng tốt đối với việc nuôi con bằng sữa mẹ 49 Ở tư thế da kề da với

mẹ, trẻ dễ thở và có biểu hiện các hành vi như tiết nước bọt, tìm kiếm vú

mẹ, vì vậy giúp trẻ thành công trong lần bú mẹ đầu tiên và thúc đẩy tựnhiên việc bú mẹ sau này48 Mặc dù phụ thuộc hoàn toàn vào sự chăm sóccủa người lớn nhưng trẻ sơ sinh vẫn có một số khả năng bẩm sinh như tìm

bú vú mẹ, nên nếu được ở gần mẹ ngay sau sinh trẻ sẽ có cơ hội được bú

mẹ trong vòng một giờ sau sinh nhiều hơn so với trẻ bị tách mẹ50

Hình 1.2: Cho con bú trong KMC

Các hiệu quả khác: Tiếp xúc da kề da giữa mẹ và con còn làm tănggiải phóng oxytocin, một hormon gây co cơ tử cung, giảm nguy cơ chảymáu sau đẻ cho mẹ 32 Phân tích số liệu từ các nghiên cứu ngẫu nhiên cóđối chứng ở Colombia, Tesier kết luận rằng cần khuyến khích thực hiện da

kề da càng sớm càng tốt sau khi sinh bởi vì nó thúc đẩy mối tương tác giữa

mẹ và con làm cho người mẹ cảm thấy mình có khả năng chăm sóc con

Trang 28

hơn 45 Ngoài ra, có thể áp dụng phương pháp da kề da để làm ấm lại đốivới trẻ bị hạ thân nhiệt hoặc để ủ ấm cho trẻ trong khi vận chuyển51

Thực hiện phương pháp da kề da như thế nào? Tất cả các bà mẹ,không phân biệt độ tuổi , số con, trình độ văn hóa, phong tục tập quán vàtôn giáo đều có thể thực hiện da kề da nếu điều kiện sức khỏe cho phép 52.Theo tiêu chuẩn nghiên cứu này, trẻ sơ sinh được đặt trực tiếp da kề da lênngực hoặc bụng mẹ trong vòng 30 phút sau sinh33

1.3.3 Phương pháp ủ ấm da kề da cho trẻ

Lau khô, quấn khăn, tã khô, nằm phòng ấm, tốt nhất ủ ấm bằngphương pháp cho trẻ sơ sinh tiếp xúc da kề da trên ngực hoặc bụng mẹ.Dưới đây là một số trong “10 bước giữ ấm” mà TCYTTG khuyến nghị nhưmột thực hành thường quy trong chăm sóc trẻ sơ sinh44:

- Duy trì nhiệt độ phòng đẻ ít nhất là 250C

- Phòng tránh hạ nhiệt vào lúc sinh: lau khô, quấn khăn (tã), đặt trẻ da

kề da với mẹ

Hình 1.3: Phương pháp ủ ấm da kề da

Trang 29

- Thời gian tắm cho trẻ: chỉ nên tắm sau 24 hoặc 48 giờ khi trẻ đã ổnđịnh về sức khỏe và thân nhiệt.

- Giữ ấm trong khi vận chuyển: cách tốt nhất là vận chuyển trẻ sơsinh trong tư thế da kề da với mẹ hoặc một người lớn khác53

ủ ấm da kề da được áp dụng ở Bắc Mỹ cho trẻ sinh non và sau đó được ápdụng cho trẻ sơ sinh khỏe mạnh43

Những biện pháp chăm sóc thiết yếu cho trẻ sơ sinh này rất đơn giản

và ít tốn kém nhưng không phải lúc nào cũng được thực hiện ở nhiều nướctrên thế giới, kể cả ở các nước phát triển Một nghiên cứu ở Anh cho thấy,can thiệp này rất khó được thực hiện vì đòi hỏi có sự biến chuyển lớn trongthực hành, qui tắc và văn hóa đối với nhiều cán bộ y tế Do vậy, để thúcđẩy thực hiện tiếp xúc da kề da giữa mẹ và con, cần nêu ra lợi ích củaphương pháp cho bà mẹ, trẻ em, gia đình, bệnh viện, cán bộ y tế và cộngđồng ở các nước phát triển và các nước đang phát triển Cần nghiên cứu

Trang 30

thêm để cung cấp thông tin có giá trị về can thiệp dựa vào bằng chứngtrong chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh 42

Theo Conde-Agudelo A, Díaz-Rossello J, KMC đã được chứng minh

là làm giảm đáng kể tới 40% tỷ lệ tử vong trẻ đẻ non và cải thiện các tìnhtrạng khác bao gồm nhiễm trùng nặng, nhiễm trùng huyết, gắn bó tình cảm

ở các bà mẹ, và tăng cân so với chăm sóc trẻ sơ sinh thông thường ở trẻsinh non 13

Theo Joy E Lawn và cộng sự thì KMC làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vongtrẻ sơ sinh ở trong bệnh viện ở trẻ non tháng có cân nặng <2000g, và cóhiệu quả cao trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh nghiêm trọng, đặc biệt là donhiễm trùng Tuy nhiên, KMC vẫn không được thực hiện đầy đủ ở quy môtrong hầu hết các nước có thu nhập thấp 54

Nghiên cứu từ nhiều nước khác nhau cũng cho thấy KMC là mộtphương pháp hiệu quả để trong chăm sóc trẻ sinh non, mà các bà mẹ thựchành KMC có thể nhận thấy và chấp nhận được, trong trường hợp nhấtđịnh KMC có thể có tác động tích cực đến sức khỏe của bà mẹ 33

1.4.2 Tại Việt Nam

Lau khô và ủ ấm cho trẻ ngay sau khi sinh: Theo một cuộc khảo sátthực địa ở một số bệnh viện trong 3 tỉnh Cần Thơ, Quảng Trị, Huế, trẻ sơsinh không được lau khô, ủ ấm ngay sau đẻ mà phải chờ đến khi hút nhớt

và làm rốn xong Theo số liệu từ Bệnh viện Nhi Trung ương năm

1998-2000, có 65,9% số trẻ nhẹ cân và sơ sinh bị bệnh nặng vào phòng điều trịđặc biệt với triệu chứng hạ thân nhiệt Tình trạng hạ thân nhiệt đã ảnhhưởng nghiêm trọng đến tử vong sơ sinh: trong tổng số sơ sinh tử vong tại

BV, có 32% có triệu chứng hạ thân nhiệt khi nhập viện Ở nước ta, chămsóc bà mẹ Căng-gu-ru được thực hiện ở khá nhiều bệnh viện: Bệnh viện

Trang 31

Việt Nam Thụy Điển Uông Bí, Bệnh viện Phụ Sản Thành phố Hồ ChíMinh, Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng, Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình, Bệnhviện Phụ Sản Thanh Hóa, Bệnh viện Đa khoa Thái Nguyên, Bệnh viện NhiTrung ương, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế Khoa Nhi Bệnh việnBạch mai đã và đang triển khai phương pháp ủ ấm da kề da cho trẻ sơ sinhtrong nhiều năm như trường hợp hai trẻ sinh non 28 tuần song thai, cânnặng lúc sinh 900g và 1100g, Con sản phụ mẹ đái tháo đường thai kỳ, sinhngày đã được áp dụng phương pháp kangaroo sau hơn 1 tháng đến khi trẻ

ra viện 17 Tuy nhiên do chưa có hệ thống theo dõi liên tục và hiệu quả nên

có rất ít số liệu về thực hiện những hành vi này31

Về phương pháp ủ ấm da kề da, tại Việt nam có một số nghiên cứucủa Nguyễn Thu Nga về thực hành chăm sóc bà mẹ Căng-gu-ru ở ViệtNam với trẻ đẻ non/trẻ có cân nặng khi sinh thấp Nhưng chưa được nghiêncứu trên trẻ sơ sinh khỏe mạnh 31

Nghiên cứu của Đặng Thị Hà, Nguyễn Thị Thúy về kiến thức, thái độ,thực hành của bà mẹ ủ ấm cho trẻ sinh non tại khoa sơ sinh Bệnh viện Nhiđồng Thành phố Cần Thơ cho thấy 63,2% bà mẹ biết Kangaroo là phươngpháp ủ ấm da kề da Đánh giá chung có 57,55% các đối tượng nghiên cứu

có kiến thức đúng về ủ ấm cho trẻ sinh non Bà mẹ có thực hành đúng caonhất ở bước 2 chiếm 99,1%, kế đến là bước 12 chiếm 97,2% và bước 10chiếm 93,4% Bà mẹ có thực hành đúng thấp nhất ở bước 9 chỉ chiếm 34%

và bước 11 chiếm 56,6% Đánh giá chung có 63,21% bà mẹ có thực hành đúng về ủ ấm cho trẻ sinh non theo phương pháp Kangaroo 53

Tình trạng những trẻ sơ sinh non tháng, nhẹ cân ổn định không đượctiếp xúc da kề da kéo dài, cho bú sớm và bú sữa mẹ hoàn toàn Thay vào

đó, những trẻ này bị tách khỏi mẹ và chuyển vào nằm điều trị cách ly tạicác đơn vị NICU để theo dõi và ăn sữa công thức những trẻ được sinh ra

Trang 32

bằng phương pháp mổ đẻ, tình trạng ổn định( cả trẻ non tháng và đủ tháng)cũng được chăm sóc tương tự như vậy Những thực hành này đã hạn chếthực hiện những can thiệp cứu sống trẻ sinh non và nhẹ cân, trong đó cóphương pháp KMC Thông thường, hướng dẫn của bệnh viện hoặc quốcgia hạn chế người mẹ tiếp cận đơn vị NICU, do đó hạn chế việc áp dụngKMC liên tục15.

Chăm sóc bà mẹ Căng-gu-ru được áp dụng từ năm 1985 và đã trởthành thường quy trong điều trị và chăm sóc trẻ đẻ non và trẻ có cânnặng khi sinh thấp

Trên cơ sở đó Bộ Y tế đã phê duyệt “Hướng dẫn tổ chức thực hiệnđơn nguyên sơ sinh và góc sơ sinh tại các tuyến y tế” quyết định số1142/QĐ – BYT ngày 18/4/2011

Trang 33

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

a Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Đơn nguyên Sơ sinh, Khoa Nhi Bệnhviện Bạch Mai Hà nội

b Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 06/2019 đến tháng 06/2020

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Bà mẹ và trẻ đẻ non đang nằm trong Đơn nguyên Sơ sinh khoa NhiBệnh viện Bạch mai

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bà mẹ từ 18 tuổi trở lên, không mắc các bệnh ngoài da, lây nhiễm

- Bà mẹ có con đẻ non đang điều trị nội trú tại khoa Nhi Bệnh viện Bạchmai

- Hiện tại trẻ không nằm điều trị tại NICU

- Trẻ đẻ non tuổi thai dưới 37 tuần

- Con cân nặng từ 1000g đến 2500g

- Tình nguyện tham gia nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bà mẹ và trẻ đẻ non không đủ tiêu chuẩn trên

- Bà mẹ mắc bệnh ảnh hưởng đến trẻ

- Trẻ suy hô hấp, sốt, hoặc đang nằm trong NICU

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Trang 34

Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợptheo dõi dọc

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

a Cỡ mẫu

Chọn toàn bộ bà mẹ và trẻ thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ

tham gia vào nghiên cứu n=63

b Phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu: Chọn theo ngẫu nhiên tất cả các bà mẹ sinhnon có đủ điều kiện tại khoa Nhi BV Bạch mai sẽ được lựa chọn cho đếnkhi đủ cỡ mẫu

2.3.3 Biến số và chỉ số

a Nhóm biến số cho mục tiêu 1

Bảng 2.1 Biến số chỉ số về kiến thức, thực hành của bà mẹ về phương

pháp da kề da Nội dung

- Trình độ học vấncủa bà mẹ

Tỷ lệ các bà mẹ có trình độhọc vấn là tiểu học/trung học

cơ sở/ trung học phổ thông/

trung cấp, cao đẳng/ đại họctrở lên

Danhmục

- Nghề nghiệp của

bà mẹ

Tỷ lệ các bà mẹ làm nôngdân/công nhân/ cán bộ viênchức/kinh doanh/ khác

Danhmục

- Nơi cư trú củacác bà mẹ

Tỷ lệ bà mẹ ở nống thôn/thànhthị

Danhmục

Trang 35

- Giới tính của trẻ Tỷ lệ trẻ nam/nữ

- Cân nặng khilàm Kmc của trẻ sơsinh

Tỷ lệ trẻ có cân nặng khi làmKmc <1000g/ 1000-1500g/

>1500g

Liêntục

- Thứ tự sinh củatrẻ trong gia đình

Tỷ lệ trẻ là con đầu/con thứ 2trở lên

Danhmục

- Nhiệt độ của trẻtrước làm KMC

Tỷ lệ trẻ có nhiệt độ bìnhthường/ hạ thân nhiệt trước khilàm KMC

Danhmục

- Nhịp tim của trẻtrước làm KMC

Tỷ lệ trẻ có nhịp bình thường/

nhanh/chậm trước khi làmKMC

Danhmục

- Nhịp thở trướclàm KMC

Tỷ lệ trẻ có nhịp thở ổn định/

không ổn định trước khi làmKMC

Danhmục

- SpO2 của trẻtrước khi làm KMC

Tỷ lệ trẻ có SpO2 bìnhthường/giảm trước khi làmKMC

Danhmục

Kiến thức

phương

pháp da kề

- Bà mẹ biết vềphương pháp ủ ấm

da kề da

Tỷ lệ bà mẹ biết về phươngpháp ủ ấm da kề da

Danhmục

- Hiểu biết của bà

mẹ về các phươngpháp giữ ấm cho trẻsau sinh

Tỷ lệ bà mẹ biết các phươngpháp để giữ ấm trẻ sau sinh

Danhmục

- Nguồn tiếp cậnthông tin về lợi ích

Tỷ lệ bà mẹ biết thông tin vềcác phương pháp da kề da qua

Danhmục

Trang 36

- Hiểu biết chungcủa bà mẹ về ủ ấmcho trẻ sinh nontheo phương phápKMC

Tỷ lệ bà mẹ biết về phương phápKMC

Danhmục

- Hiểu biết của bà

mẹ về lợi ích đốivới con của phươngpháp da kề da

Tỷ lệ bà mẹ biết về các lợi íchđối với con của phương pháp

da kề da

Danhmục

- Hiểu biết của bà

mẹ về lợi ích đốivới mẹ của phươngpháp da kề da

Tỷ lệ bà mẹ biết về các lợi íchđối với mẹ của phương pháp

da kề da

Danhmục

- Tổng hợp kiếnthức về phươngpháp KMC

Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức vềphương pháp KMC đạt/chưađạt

Danhmục

Tỷ lệ bà mẹ ủ ấm cho con bằng

phương pháp da kề da tốt/chưatốt

Danhmục

- Nội dung thựchành 10 bước củaphương phápKMC

Tỷ lệ bà mẹ thực hành tốt/chưatốt 10 bước của phương phápKMC

Danhmục

Bà mẹ đượcNVYT hướng dẫn

Tỷ lệ bà mẹ được NVYT hướngdẫn hỗ trợ thực hành phương

Danhmục

Trang 37

kề da với trẻ

Tỷ lệ bà mẹ được thực hành da

kề da với trẻ trong 19h

<1h/1-4h/5-Danhmục

Bảng 2.2 Nhóm biến số về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực

hành của bà mẹ và hiệu quả của phương pháp da kề da

- Liên quan giữa tuổi mẹ với kiến thức da kề da

- Liên quan giữa trình độ học vấn mẹ với kiến thức da kề da

- Liên quan giữa nghề nghiệp mẹ với kiến thức da kề da

- Liên quan giữa địa chỉ cư trú của mẹ với kiến thức da kề da

- Liên quan giữa thứ tự sinh của trẻ kiến thức da kề da

Các yếu tố liên

quan ảnh hưởng

đến thực hành

da kề da

- Liên quan giữa tuổi mẹ với thực hành da kề da

- Liên quan giữa trình độ học vấn mẹ với thực hành da kề da

- Liên quan giữa nghề nghiệp mẹ với thực hành da kề da

- Liên quan giữa địa chỉ cư trú của mẹ với thực hành da kề da

- Liên quan giữa việc mẹ được NVYT hỗ trợ thực hành da kềda

- Liên quan giữa kiến thức của bà mẹ và thực hành da kề da

b.Nhóm biến số cho mục tiêu 2: Kết quả chăm sóc trẻ đẻ non được áp dụngphương pháp da kề da tại Bệnh viện Bạch Mai

- Các dấu hiệu sinh tồn của trẻ trước và sau khi áp dụng phương pháp da kề da+ Nhiệt độ: < 36 oC và >36,1 oC

+ Nhịp thở: 40-60 lần/phút và <40 hoặc >60 lần/phút

+ Nhịp tim: 120-160 lần/phút và <120 hoặc 160 lần/phút

+ SpO2: <94% và ≥94%

- Số lượng sữa trẻ bú mỗi bữa trước và sau khi áp dụng phương pháp da kề da

+ Lượng sữa bú mẹ (ml/bữa)

+ Lượng sữa ăn bằng cốc, thìa (ml/bữa)

Trang 38

+ Lượng sữa ăn qua sonde (ml/bữa)

+ Lượng sữa trung bình (ml/bữa)

- Cân nặng của trẻ trước và sau khi áp dụng phương pháp da kề da

- Số lần trẻ ngừng thở trước và sau khi áp dụng phương pháp da kề da

2.3.4 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

2.3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Điều tra viên đến phòng bệnh của từng đối tượng nghiên cứu tạo không khíthoải mái

- Điều tra viên giải thích rõ mục đích của nghiên cứu, xin ý kiến đồng ýchấp thuận tham gia nghiên cứu, phỏng vấn bộ câu hỏi và giải đáp thắcmắc cho đối tượng tham gia nghiên cứu

2.3.4.2 Công cụ thu thập số liệu

Bộ công cụ thu thập số liệu được xây dựng dựa trên mô đun 4 chămsóc sơ sinh thiết yếu sớm bằng phương pháp KMC cho trẻ sinh non và nhẹcân được sử dụng rộng rãi trên thế giới và được WHO khuyến cáo sử dụng

Bộ công cụ thu thập số liệu sẽ được thử nghiệm trước khi được đưavào áp dụng chính thức để thu thập số liệu cho nghiên cứu Kết quả thửnghiệm bộ câu hỏi đạt độ tin cậy với giá trị Crombach’s alpha = 0,616 và

hệ số KMC = 0,709 với p < 0,05

d Thang đo

Kết quả từ các nghiên cứu trước cho thấy biến kiến thức và thựchành của bà mẹ về KMC là hai biến phân bố chuẩn Vì vậy, để phân chiađiểm kiến thức đạt và không đạt, thực hành đạt và không đạt thường dựavào trung bình (TB) và độ lệch chuẩn (SD)

Kiến thức: Từ câu B1 đến câu B7 Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1điểm, sai sẽ được tính 0 điểm Tổng số điểm tối đa là 27 Phân loại:

- Kiến thức đạt: có từ 70% tổng số điểm trở lên ( ³ 19 điểm)

Trang 39

- Kiến thức chưa đạt: có ít hơn 70% tổng số điểm trở xuống (< 19Điểm).

Thực hành: Từ câu C1 đến câu C10 Mỗi thực hành tốt sẽ được tính 1điểm, chưa tốt sẽ được tính 0 điểm Tổng số điểm tối đa là 10 điểm Phânloại:

- Thực hành tốt: có từ 70% tổng số điểm trở lên (³ 7 điểm)

- Thực hành chưa tốt:: có ít hơn 70% tổng số điểm trở xuống (<

Tập huấn cho đối tượng về bộ câu hỏi để điều tra viên có thể hiểu vànắm chắc được những câu hỏi, có thể giải thích ngay khi đối tượng trả lời

có sự nhầm lẫn và đảm bảo tính tương tác cao

Điều tra viên phải giải thích rõ những nội dung mà đối tượng khôngrõ

Trang 40

Xem xét, kiểm tra lại các phiếu, những phiếu không đầy đủ thông tin

sẽ được điều tra lại

Tập huấn nhập liệu cho điều tra viên Việc nhập liệu cũng như giámsát nhập liệu được tiến hành ngay sau khi số liệu được thu thập nhằm đảmbảo tính chính xác và có thể khắc phục ngay được những sự cố gặp phảitrong quá trình nhập liệu

Giải thích rõ cho đối tượng tham gia nghiên cứu hiểu mục đích vàtính bảo mật khi tham gia nghiên cứu

Phân tích mô tả: Sử dụng các thông số như tần số, tỷ lệ %

Phân tích mối liên quan: Tìm mối liên quan giữa các yếu tố với kiếnthức, thực hành của bà mẹ phương pháp da kề da

So sánh các dấu hiệu sinh tồn trước và sau khi thực hiện da kề daThống kê suy luận được áp dụng để xác định yếu tố liên quan: tuổi

mẹ, trình độ học vấn, với kiến thức và thực hành của bà mẹ

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu

 Nghiên cứu được tiến hành sau khi Hội đồng xét duyệt đề cương dotrường Đại học Y Hà Nội thành lập và phê duyệt

 Nghiên cứu được sự đồng ý của ban lãnh đạo bệnh viện Bạch Mai

 Thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu sẽ được đảm bảogiữ bí mật

Ngày đăng: 16/11/2020, 16:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Cruz JP Almazan JU, Albougami AS et al. Maternity-ward nurses' kangaroo mother care attitudes and practices: implications and future challenges. Scand J Caring Sci. 2019;95(16):12681-11285 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Scand J Caring Sci
10. A. Whitelaw, K. Sleath. Myth of the marsupial mother: home care of very low birth weight babies in Bogota, Colombia. Lancet.1985;1(8439):1206-1208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
11. Y. Takubo, T. Nemoto. Effectiveness of Kangaroo Care for a Patient with Postpartum Depression and Comorbid Mother-Infant Bonding Disorder. Case Rep Psychiatry. 2019;2019(256):915-919 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Case Rep Psychiatry
12. Binnoon-Erez N Akbari E, Rodrigues M et al. Kangaroo mother care and infant biopsychosocial outcomes in the first year: A meta-analysis.Early Hum Dev. 2018;25(122):22-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Early Hum Dev
13. H. Y. Ahn, J. Lee, H. J. Shin. Kangaroo care on premature infant growth and maternal attachment and post-partum depression in South Korea. J Trop Pediatr. 2010;56(5):342-344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Trop Pediatr
14. Z. Badiee, S. Faramarzi, T. MiriZadeh. The effect of kangaroo mother care on mental health of mothers with low birth weight infants.Advanced biomedical research. 2014;3:214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced biomedical research
17. Phạm Văn Đếm Nguyễn Thành Nam. Nghiên cứu thực trạng và mô hình bệnh tật đơn nguyên sơ sinh, khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Bệnh viện Bạch Mai; 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và môhình bệnh tật đơn nguyên sơ sinh, khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai
18. Truong K. D., Mayorga M. E. et al Reifsnider O. S. Estimated number of preterm births and low birth weight children born in the United States due to maternal binge drinking. Matern Child Health J.2013;17(4):60-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Matern Child Health J
19. Collins J. W. , Rankin K. M., and David R. J. Low birth weight across generations: the effect of economic environment. Matern Child Health J. 2011;15(4):25-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Matern Child HealthJ
21. Lê Anh Tuấn và Phan Thị Thu Nga Trần Diệu Linh. Nghiên cứu tình hình bệnh lý và tử vong sơ sinh non tháng thấp cân tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2010. Tạp chí Phụ Sản. 2010;11(2):35-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phụ Sản
22. Bloomfield F. H. How is maternal nutrition related to preterm birth.Annu Rev Nutr. 2011;12(23):31-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annu Rev Nutr
23. K. P. Tully, D. Holditch-Davis, R. C. White-Traut, R. David, T. M.O'Shea, V. Geraldo. A Test of Kangaroo Care on Preterm Infant Breastfeeding. Journal of obstetric, gynecologic, and neonatal nursing : JOGNN. 2016;45(1):45-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of obstetric, gynecologic, and neonatalnursing : JOGNN
15. B. Benoit, M. Campbell-Yeo, C. Johnston, M. Latimer, K. Caddell, T.Orr. Staff Nurse Utilization of Kangaroo Care as an Intervention for Procedural Pain in Preterm Infants. Advances in neonatal care : official journal of the National Association of Neonatal Nurses Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w