1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TÍNH TOÁN TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ THIẾT KẾ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO NHÀ MÁY YAZAKI

135 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 3,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song song đó đánh giá hiệu quả kinh tế của các giải pháp nhằm giúp nhà máy có cơ sơ để cân nhắc thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng và có thể áp dụng kết quả của đề tài này vào

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CƠ KHÍ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TÍNH TOÁN CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NHÀ MÁY YAZAKI EDS

DĨ AN

NGUYỄN HỮU PHÁT

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CƠ KHÍ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TÍNH TOÁN CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NHÀ MÁY YAZAKI EDS DĨ

Trang 3

BỘ MÔN: BỘ MÔN CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH

1 Đầu đề luận văn:

TÍNH TOÁN CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NHÀ MÁY YAZAKI EDS DĨ AN

2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):

- Phân tích mứ độ tiêu thụ năng lượng của nhà máy trên từng hê thống trong nhà máy YAZAKI EDS DĨ AN

- Đề xuất và phân tích giải pháp tiết kiệm cho nhà máy YAZAKI EDS DĨ AN

- Tính toán thiết kế sơ bộ hệ thống điều hoa không khí sử dụng hệ Chiller cho xưởng TOYOTA

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các giải pháp tiết kiệm năng lượng

3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: Tháng 2 năm 2019

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Tháng 5 năm 2019

Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Khoa

Ngày tháng năm 2019 Ngày tháng năm 2019

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:

Người duyệt (chấm sơ bộ): ………

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 4

Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bài báo cáo này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy Hà Anh Tùng, bộ môn Công Nghệ Nhiệt Lạnh, khoa Cơ Khí – Trường ĐH Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh Thầy đã chỉ bảo tận tình và hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thiện luận văn tốt ngiệp này cũng như quá trình thực hiện nó Ngoài ra em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Cơ Khí đã củng cố các kiến thức cho em đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành mục tiêu đề ra

Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến anh Mã Khai Hiền - Giám Đốc Công ty ENERTEAM và anh Trần Tín - Kỹ sư đã tạo điều kiện thuận lợi và đã hướng dẫn em tận tình trong quá trình thực hiện luận văn cũng như là những kinh nghiệm, kiến thức quý báu mà anh đã dạy cho em trong cả quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý công ty ENERTEAM đã tạo điều kiện cho em có thể học tập và làm việc thuận lợi

Trong quá trình tìm hiểu thông tin cũng như quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên các sai sót là điều khó tránh khỏi, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô để tích lũy thêm kinh nghiệm và hoàn thiện hơn kiến thức của mình trong lĩnh vực này

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 5 năm 2019

NGUYỄN HỮU PHÁT

Trang 5

“Tính toán các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nhà máy YAZAKI EDS DĨ AN”

là một đề tài nghiên cứu ứng dụng dựa trên nền tảng các lý thuyết về kỹ thuật chiếu sáng

và kỹ thuật điều hòa không khí

Mục tiêu chính của đề tài là phân tích và tính toán các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nhà máy YAZAKI EDS DĨ AN Song song đó đánh giá hiệu quả kinh tế của các giải pháp nhằm giúp nhà máy có cơ sơ để cân nhắc thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng và có thể áp dụng kết quả của đề tài này vào thưc tiễn

Trong giới hạn nguồn lực, đề tài nghiên cứu ứng dụng của em còn nhiều thiếu sót

Em chân thành cảm ơn và đón nhận những ý kiến đóng góp của cán bộ hướng dẫn, quý thầy cô Hội đồng bảo vệ cùng các bạn đọc quan tâm

Trang 6

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ĐỀ TÀI ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG 11

1.1 Năng lượng và các vấn đề năng lượng 11

1.2 Khái niệm kiểm toán năng lượng 12

1.3 Các hoạt động chủ yếu của kiểm toán năng lượng 12

1.4 Luật và yêu cầu về kiểm toán năng lượng đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất [1] 12

1.4.1 Luật và các văn bản pháp quy trong lĩnh vực sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm 12

1.4.2 Yêu cầu về kiểm toán năng lượng đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất 14

1.4.2.1 Xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Điều 6 Nghị định 21/2011) 14

1.4.2.2 Điều kiện, nhiệm vụ kiểm toán năng lượng và người quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 14

1.5 Phân loại kiểm toán năng lượng 15

1.6 Mục đích kiểm toán năng lượng 16

1.7 Quy trình kiểm toán năng lượng 16

1.7.1 Bước 1: Khởi đầu và chuẩn bị công việc 16

1.7.2 Bước 2: Thực hiện kiểm toán năng lượng 17

1.7.3 Bước 3: Viết báo cáo 18

1.8 Một số khuyến cáo khi thực hiện kiểm toán năng lượng 18

1.9 Hoạt động kiểm toán năng lượng tại Việt Nam hiện nay: 19

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN 21

2.1 Giới thiệu về công ty Yazaki 21

2.2 Giới thiệu phân xưởng Dĩ An 21

2.3 Các công đoạn trong hoạt động sản xuất 23

2.4 Chế độ vận hành và tình hình sản xuất 24

Trang 7

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA NHÀ

MÁY 28

3.1 Cung cấp và tiêu thụ điện 28

3.2 Phân tích các hệ thống tiêu thụ điện năng 36

3.2.1 Hệ thống chiếu sáng 36

3.2.2 Hệ thống điều hòa không khí 37

3.3 Hệ thống sản xuất 41

3.3.1 Hệ thống thiết bị sản xuất 41

3.3.2 Hệ thống máy nén khí 43

3.3.3 Hệ thống nước cấp và xử lý nước thải 44

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT VÀ PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP 45

4.1 Hệ thống chiếu sáng 45

4.2 Hệ thống điều hòa không khí 53

4.2.1 Tính toán tải lạnh cho xưởng TOYOTA 53

4.2.2 Đề xuất và phân tích giải pháp cho xưởng TOYOTA 70

4.2.2.1 Phương án 1 70

4.2.2.2 Phương án 2 71

4.2.2.3 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí 71

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SƠ BỘ HỆ THỐNG CHILLER 75

5.1 Chọn máy nén 75

5.2 Lựa chọn tác nhân lạnh: 76

5.3 Tính chọn máy và thiết bị 79

5.3.1 Tính chọn máy Chiller Water 79

5.4 Tính chọn tháp giải nhiệt: 82

5.5 Thiết bị trao đổi nhiệt: 84

5.6 Chọn sơ đồ điều hòa không khí 85

5.7 Tính toán và xác định các hệ số trong sơ đồ 86

5.7.1 Điểm gốc và hệ số nhiệt hiện SHF (Sensible Heat Factor) h 86

5.7.2 Hệ số nhiệt hiện phòng RSHF (Room Sensible Heat Factor) hf 87 5.7.3 Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF (Grand Sensible Heat Factor)  87ht

Trang 8

5.8 Chọn AHU 92

5.9 Tính toán đường ống gió 92

5.9.1 Tính ống gió cấp 93

5.9.2 Tính ống gió hồi 96

5.9.3 Tính chọn quạt 97

5.9.3.1 Tính toán tổn thất áp suất trên đường gió cấp 98

5.9.3.2 Tính tổn thất trên đường gió hồi 100

5.9.4 Chọn quạt AHU 101

5.9.5 Tính toán kích thước ống gió tươi 102

5.9.6 Tính chọn quạt ống gió tươi 103

5.9.7 Chọn quạt cho đường ống gió tươi 105

5.10 Tính toán đường ống nước 106

5.10.1 Vật liệu làm ống 107

5.10.2 Tốc độ nước 107

5.10.3 Tính toán kích thước đường ống nhánh 108

5.10.4 Tính toán đường kính ống nhánh vào bình bay hơi và ống góp 108

5.10.5 Tính kích thước ống nước chính 109

5.10.6 Tính chọn bơm nước lạnh 110

5.10.7 Tính toán kích thước đường ống hệ thống nước giải nhiệt 114

5.10.8 Tính chọn bơm cho hệ thống tháp giải nhiệt 116

CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC GIẢI PHÁP 119

6.1 Hệ thống chiếu sáng 119

6.1.1 Chiếu sáng nhà xưởng 119

6.2 Chiếu sáng an ninh 120

6.3 Hệ thống Solatube 123

6.4 Hệ thống điều hòa không khí (chỉ tính riêng cho xưởng TOYOTA): 124

6.5 Hệ thống nước sinh hoạt 125

6.5.1 Tối ưu hóa tiêu thụ nước dội nhà vệ sinh 125

6.5.2 Tái sử dụng nước rửa rau giai đoạn cuối 125

6.6 Một số biện pháp khác 127

6.6.1 Sử dụng điện mặt trời nối lưới 127

6.6.2 Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 129

6.7 Kiến nghị và tóm tắt 129

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 132

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Nguyên liệu và sản lượng của nhà máy năm 2017 25

Bảng 2.2: Nguyên liệu và sản lượng của nhà máy năm 2018 26

Bảng 3.1 Biểu giá điện hiện nay của nhà máy ở cấp 22kV 30

Bảng 3.2 Biểu giá điện hiện nay của nhà máy ở cấp 22kV 30

Bảng 3.3 Tiêu thụ điện hàng tháng và chi phí tiền điện năm 2017 31

Bảng 3.4 Tiêu thụ điện hàng tháng và chi phí tiền điện năm 2018 32

Bảng 3.5 Tiêu thụ nhiên liệu trong năm 2017 34

Bảng 3.6 Tiêu thụ nhiên liệu trong năm 2018 34

Bảng 3.7 Các loại năng lượng và nước, đơn giá trung bình và mục đích sử dụng 35 Bảng 3.8: Các loại đèn và thời gian sử dụng 36

Bảng 3.5: Tính toán phần trăm điện năng tiêu thụ cho việc chiếu sáng 37

Bảng 3.10: Thông số máy móc thiết bị điều hòa không khí tại nhà máy 40

Bảng 3.11: Thông số của thiết bị điều hòa không khí tại hai xưởng sản xuất chính 40

Bảng 3.12: Kết quả tính toán phần trăm tiêu thụ năng lượng 40

Bảng 3.13: Thông số máy móc thiết bị chính của nhà máy 41

Bảng 3.14: Thông số các máy nén khí trong nhà máy 43

Bảng 3.15: Thông số thiết bị trong hệ thống xử lí nước thải 44

Bảng 4.1: Thông số kỹ thuật của đèn cao áp sodium 250W và 400W 45

Bảng 4.2: Thông số kỹ thuật của đèn LED (tham khảo trang web Rạng Đông) 45

Bảng 4.3: Bảng so sánh đèn cao áp Sodium và đèn LED [4] 46

Bảng 4.4: Thông số kỹ thuật của đèn huỳnh quang T8 47

Bảng 4.5: Thông số kỹ thuật của đèn LED dùng trong chiếu sáng dân dụng (loại T8 1,2m) [6] 47

Bảng 4.6: So sánh các đặc điểm của đèn huỳnh quang và đèn LED (dùng trong chiếu sáng nhà ở, xưởng, …) 47

Bảng 4.7 Dữ liệu khí hậu của Tp.Hồ Chí Minh 55

Bảng 4.8: Thông số vật liệu xây dựng 58

Bảng 4.9: Hệ số truyền nhiệt của nền 60

Bảng 4.10: Hiệu suất của động cơ 62

Bảng 4.11: Thống kê số lượng thiết bị hiện có trong xưởng TOYOTA 64

Trang 11

Bảng 4.12: Mật độ người định hướng trong phòng điều hòa 66

Bảng 4.13: Định hướng lượng không khí tươi cần cho 1 người, l/s 67

Bảng 4.14: Hệ số kinh nghiệm theo thể tích không gian điều hòa 67

Bảng 4.15: Lượng không khí lọt Lc, m3/người 68

Bảng 4.16: So sánh sơ bộ hệ VRV và hệ trung tâm nước Chiller 72

Bảng 5.1: Kết quả tính toán chu trình lạnh 79

Bảng 5.2: So sánh thông số Chiller 82

Bảng 5.3: Hệ số đi vòng BF 88

Bảng 5.4: Lưu lượng gió cần cung cấp cho AHU 91

Bảng 5.5 Kích thước ống gió cấp 94

Bảng 5.6 Kích thước ống gió cấp 96

Bảng 5.7: Thông số kích thước ống gió tươi 103

Bảng 5.8 Vật liệu làm ống theo chức năng 107

Bảng 5.9 tốc độ nước với từng ứng dụng cụ thể 107

Bảng 5.10 kết quả tính tổn thất ma sát trên đường ống nước cấp chính 111

Bảng 5.11 Tổn thất áp suất trên đường ống (không bao gồm ống nước cấp – hồi chính) 112

Bảng 5.12 Tổn thất áp suất trên đường ống nước giải nhiệt 116

Bảng 6.1 Giá từng loại đèn LED có thể thay thế 119

Bảng 6.2 Hiệu quả kinh tế của giải pháp thay đèn huỳnh quang bằng đèn LED. 120

Bảng 6.3 Hiệu quả kinh tế của giải pháp thay đèn HPS 250W bằng đèn LED 120W. 122

Bảng 6.4 Hiệu quả kinh tế của giải pháp thay đèn HPS 4000W bằng đèn LED 180W. 122

Bảng 6.5 Hiệu quả kinh tế của giải pháp sử dụng Solatube 123

Bảng 6.6 Hiệu quả kinh tế của giải pháp sử dụng Chiller thay cho máy packaged đặt sàn nối ống gió 124

Bảng 6.7 Hiệu quả kinh tế của phương án giảm lượng nước tiêu thụ trong sinh hoạt 125

Bảng 6.8 Hiệu quả kinh tế của phương án tải sử dụng nước rửa rau 127

Bảng 6.9 Bảng tóm tắt các giải pháp 130

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Nhà máy ở thị xã Dĩ An 22

Hình 2.2: Nhà máy ở thị xã Dĩ An 22

Hình 2.3: Các công đoạn chính trong quy trình sản xuất 23

Hình 2.4: Sản lượng sản xuất và điện năng tiêu thụ hàng tháng 2017 & 2018 27

Hình 3.1: Sơ đồ đơn tuyến cấp điện cho nhà máy phân xưởng TOYOTA 28

Hình 3.2: Sơ đồ đơn tuyến cấp điện cho nhà máy phân xưởng SUZUKI 29

Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ điện năng tiêu thụ và chi phí điện năng tiêu thụ 33

Hình 3.4: Biểu đồ so sánh tỉ lệ chi phí tiêu thụ các loại năng lượng khác nhau (2018) 35

Hình 3.5: Máy lạnh và tháp giải nhiệt dùng trong nhà máy 38

Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện độ ẩm và nhiệt độ tại một số vị trí của xưởng sản xuất 39

Hình 3.7: Hình ảnh máy nén khí tại nhà máy 44

Hình 4.1: Đèn huỳnh quang và tôn lấy sáng tại khu vực kho, xuất hàng 49

Hình 4.2: Hình ảnh của vòm lấy sáng 49

Hình 4.3: Hình ảnh ống truyền sáng 50

Hình 4.4 Hình ảnh tấm khuếch sáng 50

Hình 4.5: Hình ảnh tấm cách ly 51

Hình 4.6: Hình ảnh mô tả cấu tạo đầu đủ của một ống Solatube 52

Hình 4.7: Hệ thống Solatubr trong văn phòng, hội trường lớn 53

Hình 4.9: Cấu tạo cửa cuốn dùng cho xưởng sản xuất 59

Hình 4.8: Biểu đồ phân bố phần trăm tải 69

Hình 5.1: Catalog Chiller hãng Carrier 81

Hình 5.2: Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp 86

Hình 5.3: Đồ thị thể hiện mối quan hệ RSHF, GSHF, ESHF và nhiệt độ đọng sương 90 Hình 5.4: 93

Hình 5.5 Thông số miệng gió 95

Hình 5.6 Thông số miệng gió hồi 97

Hình 5.7 Sơ đồ ống gió cấp 98

Hình 5.8 Đoạn gió cấp 99

Hình 5.9 Sơ đồ đường ống hồi (thực tế miệng gió được lắp trực tiếp trên ống, phía dưới) 100

Trang 13

Hình 5.10 Catalog quạt RZR – 0500 102

Hình 5.11: Sơ đồ ống gió tươi cấp và AHU 104

Hình 5.12 Đoạn ống gió tươi 104

Hình 5.13 Catalog quạt RZR – 0560 106

Hình 5.15: Catalog và đường đặc tính bơm 4KA515 114

Hình 5.16: Catalog và đường đặc tính bơm 4HCA55.5 118

Hình 6.2 Kết quả mô phỏng độ rọi của đèn huỳnh quang và đèn LED 119

Hình 6.2 Kết quả mô phỏng độ rọi của đèn HPS và đèn LED 122

Hình 6.3 Bồn nước rửa rau tại nhà máy 126

Hình 6.4 Tuần hoàn nước từ bồn số 3 về bồn số 1 126

Hình 6.5 Sơ đồ mặt bằng mái nhà máy 128

Hình 6.6 Bản đồ GHI tại Việt Nam 128

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN NĂNG

LƯỢNG

1.1 NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ NĂNG LƯỢNG

Năng lượng được xem là một trong những nhân tố quan trọng mang tính sống còn đối với đời sống con người Vì năng lượng quyết định việc tồn tại, phát triển cũng như chất lượng cuộc sống Đồng thời nó còn là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

Năng lượng được chia làm hai loại:

• Năng lượng tái tạo: hay năng lượng tái sinh Đó là loại năng lượng được xem như có nguồn cung cấp vô tận, dồi dào có thể tái sinh Một số ví dụ về năng lượng tái tạo như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều… Năng lượng tái tạo được đánh giá là loại năng lượng sạch và thân thiện với môi trường

• Năng lượng không tái tạo: Là loại năng lượng một khi được sử dụng thì sẽ tiêu hao, và nguồn cung cấp năng lượng sẽ không thể phục hồi trong thời gian ngắn hoặc trực tiếp cạn kiệt Năng lượng không tái tạo thu được khi đốt các loại nhiên liệu hóa thạch như dầu, than đá, khí đốt tự nhiên Vì quá trình đốt cháy tạo ra khí thải nên đa số các loại năng lượng không tái tạo sẽ gây ô nhiễm môi trường

Tuy vậy, theo các báo cáo về sử dụng năng lượng của Cơ quan năng lượng quốc

tế (IEA), lượng tiêu thụ năng lượng hóa thạch vào năm 2015 là 81,4% (phần còn lại là các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới,…), năm 1973 là 86,7% (trong đó riêng dầu lửa chiếm 46,2%) Nghĩa là các loại năng lượng tái tạo tuy được đánh giá cao nhưng mức độ sử dụng lại thấp hơn rất nhiều so với các loại năng lượng không thể tái tạo Nhờ

ưu điểm là giá thành rẻ, dễ khai thác và sử dụng, các loại năng lượng không tái tạo (nhiên liệu hóa thạch) được sử dụng rộng rãi và gần như đã trở thành nguồn năng lượng không thể thay thế trong quá trình sản xuất và phát triển của thế giới Mặc dù người sử dụng đều biết việc sử dụng năng lượng không tái tạo sẽ mang lại nhiều tác hại cho môi trường: tạo ra khí thải gây hiệu ứng nhà kính, gây ô nhiễm không khí bởi các khí độc, hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và bụi các kim loại nặng

Theo báo cáo BP Statistical Review Of World Energy 2018, tỉ số R/P (tỉ sổ dự trữ Reserve – to - Production Ratio) các loại năng lượng không tái tạo cơ bản: than, dầu, khí thiên nhiên được thống kê trong bảng sau:

Bảng 1.1 Tỉ số R/P của nhiên liệu hóa thạch

Theo kết quả trên, ta có thể thấy nếu tiếp tục duy trì việc khai thác theo tốc độ hiện nay thì trong khoảng 50 năm nữa sẽ cạn kiệt các nhiên liệu dầu và than, khí thiên nhiên còn 140 năm

Trang 15

Riêng ở Việt Nam, áp lực về nguồn năng lượng hóa thạch của Việt Nam ngày càng lớn khi nguồn cung ngày càng cạn kiệt Nếu giữ nguyên tốc độ khai thác như hiện nay, trữ lượng dầu mỏ chỉ đủ khai thác trong 34 năm, khí thiên nhiên chỉ còn 63 năm và than

đá chỉ còn được 4 năm trong khi đây lại là nguồn năng lượng đầu vào chính của nền kinh tế Việt Nam (báo VTV 04/06/2017) Các nguồn năng lượng khác của Việt Nam như thủy điện thì đã khai thác gần như cạn kiệt Nhiệt điện hạt nhân thì chưa đủ điều kiện kinh tế để vận hành và một số điều kiện xã hội khác

Trong dự án nhà máy điện hạt nhân đã được chính phủ phê duyệt, Bộ Công Thương

đã nêu rõ; đến năm 2015, cả nước thiếu khoảng 8 tỷ kWh điện, đến năm 2020 thiếu từ

36 đến 65 tỷ kWh điện Ngay cả khi đẩy mạnh khai thác hết các nguồn năng lượng và đẩy mạnh mua điện của nước ngoài cũng không đáp ứng đủ nhu cầu Do vậy, việc sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng đang là mối quan tâm hàng đầu của thế giới nói chung và ở Việt nam nói riêng Để việc sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng hiệu quả hơn chúng ta cần phải có quá trình kiểm toán năng lượng

1.2 KHÁI NIỆM KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG

Kiểm toán năng lượng là một trong những bước đầu tiên để hoàn thành chương trình kiểm soát năng lượng hiệu quả Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán năng lượng

Ta có thể hiểu đơn giản:

Kiểm toán năng lượng là các hoạt động khảo sát, đánh giá, phân tích các quá trình, hoạt động sử dụng năng lượng của các đơn vị kinh doanh, hộ gia đình, nhà máy,… nhằm xác định mức độ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của đơn vị cũng như đưa ra các biện pháp để giúp sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm

1.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG

+ Khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về mức độ sử dụng năng lượng của đơn vị cần kiểm toán năng lượng

+ Phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng

+ Đánh giá các tiềm năng tiết kiệm năng lượng

+ Đề xuất giải pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng

+ Phân tích hiệu quả các hạng mục đầu tư tiết kiệm năng lượng và xây dựng các hoạt động, giải pháp hỗ trợ sau quá trình kiểm toán

1.4 LUẬT VÀ YÊU CẦU VỀ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ SẢN XUẤT [1]

1.4.1 Luật và các văn bản pháp quy trong lĩnh vực sử dụng năng lượng hiệu quả

và tiết kiệm

Trang 16

hiệu quả và tiết kiệm là trọng tâm trong suốt thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Luật sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm gồm 12 chương và 48 điều quy định, chính sách, biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống; quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của các cá nhân và tổ chức trong việc sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm Cụ thể là:

- Chương 1: những quy định chung (8 điều)

- Chương 2: sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm trong sản xuất công nghiệp (6 điều)

- Chương 3: sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm trong xây dựng và chiếu sáng công cộng (4 điều)

- Chương 4: sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm trong gaio thông vận tải (3 điều)

- Chương 5: sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm trong sản xuất nông nghiệp (4 điều)

- Chương 6: sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm trong hoạt động dịch

- Chương 9: quản lý phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng (4 điều)

- Chương 10: biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm (3 điều)

- Chương 11: trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng hiệu quả

và tiết kiệm (3 điều)

- Chương 12: điều khoản thi hành (2 điều)

Ngoài ra, còn có các văn bản quy định, chương trình khác:

- Quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng (TT39/2011)

- Quy định về việc kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm; thực hiện kiểm toán năng lượng (TT09/2012)

- Xử phạt hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm (nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013)

- Quy định biện pháp sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiêm cho các ngành công nghiệp (TT02/2014BCT)

- Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm giai đoạn 2012 – 2015 (Quyết định số 1427/QĐ-TTg)

Trang 17

1.4.2 Yêu cầu về kiểm toán năng lượng đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất

1.4.2.1 Xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Điều 6 Nghị định 21/2011)

Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở có mức sử dụng năng lượng sau đây:

- Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên

- Các công tình xây dựng được dùng làm trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở,

cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng có tiêu thụ tổng cộng trong một năm quy đổi ra năm trăm tấn dầu tương đương (500 TOE trở lên)

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trình chính phủ điều chỉnh việc xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải thực hiện chế độ kiểm toán năng lượng bằng hình thức tự kiểm toán hoặc thuê tổ chức kiểm toán năng lượng thực hiện

1.4.2.2 Điều kiện, nhiệm vụ kiểm toán năng lượng và người quản lý năng lượng tại

cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

Tổ chức kiểm toán năng lượng cần phải có đủ các điều kiện như sau:

- Là pháp nhân thành lập theo quy định của pháp luật

- Có đội ngũ kiểm toán viên năng lượng được cấp chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng

- Có phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc kiểm toán năng lượng Người quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải có đủ các điều kiện và trách nhiệm sau đây

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành năng lượng hoặc ngành kỹ thuật liên quan đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong sản xuất công nghiệp, công trình xây dựng, hoạt động dịch vụ, có bằng tốt nghiệp từ trung cấp kỹ thuật liên quan trở lên đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải

- Có chứng chỉ quản lý năng lượng do cơ quan có thẩm quyền cấp

- Xây dựng kế hoạch hàng năm và kế hoạch năm năm về sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm

Trang 18

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả

- Theo dõi nhu cầu tiêu thụ năng lượng của thiết bị và toàn bộ dây chuyền sản xuất; sự biến động của nhu cầu tiêu thụ năng lượng liên quan đến việc lắp đặt mới, cải tạo, sửa chữa thiết bị sử dụng năng lượng; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định

- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn trong hoạt động sử dụng năng lượng

1.5 PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG

Có nhiều tài liệu phân loại kiểm toán năng lượng khác nhau Phân loại theo mức

độ phức tạp, mức độ yêu cầu phạm vi thực hiện, kiểm toán năng lượng được phân thành hai loại chính:

- Kiểm toán năng lượng sơ bộ:

Là hoạt động khảo sát thoáng qua quá trình sử dụng năng lượng của hệ thống Bao gồm việc đánh giá các dữ liệu về tiêu thụ năng lượng để phân tích số lượng và mô hình

sử dụng năng lượng, cũng như so sánh với các giá trị trung bình hoặc tiêu chuẩn của các thiết bị tương tự

Kiểm toán sơ bộ là kiểm toán đơn giản và dễ thực hiện, chi phí kiểm toán này không lớn nhưng có thể đánh giá sơ bộ tiết kiệm và đưa ra cơ hội tiết kiệm với chi phí thấp nhờ các biện pháp quản lý như thay đổi thói quen vận hành và bảo dưỡng… Đồng thời kiểm toán này cũng là cơ hội để chọn lựa thông tin cho các kiểm toán chi tiết sau này

- Kiểm toán năng lượng chi tiết:

Kiểm toán năng lượng chi tiết là việc xác định lượng năng lượng sử dụng và tổn thất thông qua quan sát và phân tích các thiết bị, hệ thống và các đặc điểm vận hành, phân tích sâu hơn về mặt kỹ thuật, lợi ích kinh tế tài chính và mức tiết kiệm của các giải pháp tiết kiệm năng lượng

Khi phân tích có thể bao gồm cả việc đo đạc và thí nghiệm để xác định số lượng năng lượng sử dụng và hiệu suất của các hệ thống khác nhau Sử dụng các phương pháp tính toán khoa học để phân tích hiệu suất và tính toán tiết kiệm năng lượng cũng như chi phí thông qua việc cải tiến và thay đổi từng hệ thống

Chi phí và thời gian kiểm toán năng lượng chi tiết lớn hơn nhiều so với kiểm toán năng lượng sơ bộ, những giải pháp tiết kiệm năng lượng đưa ra trong kiểm toán năng lượng chi tiết sẽ đầy đủ và chính xác cao hơn

Như đã nói ở trên có rất nhiều tài liệu khác nhau về việc phân chia kiểm toán năng lượng Ngoài hai loại kiểm toán trên, còn có kiểm toán năng lượng mô phỏng trên máy tính và một số kiểm toán năng lượng đặc biệt khác được dùng cho các thiết bị, hệ thống hoặc quá trình tiêu thụ năng lượng cụ thế như: kiểm toán hệ thống lò hơi, kiểm toán hệ thống lạnh và điều hòa không khí, kiểm toán hệ thống điện, kiểm toán hệ thống chiếu sáng,…

Trang 19

1.6 MỤC ĐÍCH KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG

Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng là công việc quan trọng nhất hiện nay Tuy nhiên, có quá nhiều nguyên nhân gây thất thoát năng lượng như việc sử dụng công nghệ lạc hậu, thiết kế chưa tối ưu, vận hành chưa phù hợp, sử dụng chưa hiệu quả, Theo khảo sát thực trạng tiêu thụ năng lượng và nhiều báo cáo kiểm toán năng lượng cho thấy tiềm năng áp dụng giải pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam thường mang lại hiệu quả tiết kiệm năng lượng từ 5% - 40% tổng năng lượng tiêu thụ Từ đó cho thấy kiểm toán năng lượng là hoạt động cần thiết cho quá trình kiểm soát năng lượng hiệu quả

Thông qua kiểm toán năng lượng, người ta có thể:

- Đánh giá được tình hình sử dụng năng lượng hiện tại của đơn vị Nhận biết được vị trí nào sử dụng năng lượng tiết kiệm, vị trí nào sử dụng chưa tốt, còn lãng phí năng lượng Đưa ra phân tích và những phương pháp áp dụng

cụ thể cho những vị trí còn lãng phí để nhận biết được các cơ hội bảo tồn năng lượng cũng như tiềm năng tiết kiệm chi phí dựa trên thực trạng tiêu thụ năng lượng của đơn vị Từ đó cho thấy nguồn năng lượng khi được sử dụng một cách hợp lý tiết kiệm sẽ mang lại hiệu quả như thế nào cho doanh nghiệp

- Kiểm toán năng lượng sẽ đưa ra các cơ hội và giải pháp tiết kiệm năng lượng theo mức độ ưu tiên với từng giải pháp khác nhau Đánh giá được các tác động của các giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhà máy và những tác động với môi trường Nghĩa

là trong quá trình thực hiện biện pháp tiết kiệm đó có gây cản trở đến quy trình làm việc của công nhân nhà máy hay không? Có kéo dài thời gian hoàn thành sản phẩm hay không? Và trong quá trình đó có gây nên ô nhiễm môi trường hay không? Từ đó chúng ta có thể sàn lọc và lựa chọn biện pháp tối ưu nhất Đưa ra những ưu điểm của việc tiết kiệm năng lượng

- Ưu điểm lớn nhất là giảm chi phí năng lượng từ đó tăng cường nhận thức của lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp về vấn đề tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả Kiểm toán năng lượng giúp xác định được khuynh hướng tiêu thụ năng lượng và các nguy cơ hiện tại và tiềm ẩn thông qua đánh giá chi tiết các hệ thống, thiết bị khác nhau như: động cơ, bơm, hệ thống thông gió, máy nén, hệ thống hơi, nhiệt, …

1.7 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG

Khi thực hiện bất kì hoạt động kiểm toán năng lượng nào thì thường thì tuân thủ theo quy trình kiểm toán năng lượng như sau:

1.7.1 Bước 1: Khởi đầu và chuẩn bị công việc

Trang 20

2 Tìm các khu vực đặc biệt của nhà máy cần phải đo đạc và xác định vị trí khu vực ấy Thông báo cho khách hàng hoặc cán bộ nhà máy về các phương tiện hoặc thiết bị nơi việc đo lường sẽ được thực hiện

3 Thảo luận với khách hàng hoặc nhà lãnh đạo (ông chủ, giám đốc hoặc quản trị viên) về mục tiêu và phạm vi kiểm toán năng lượng

4 Chỉ định nhân sự và xác định nhiệm vụ của mỗi người trong nhóm kiểm toán (ví dụ: người lập báo cáo kiểm toán) Để quá trình kiểm toán diễn ra thuận lợi cần có người quen thuộc với môi trường và thiết bị tại nơi kiểm toán Nên chỉ định một số nhân viên nhà máy làm thành viên của nhóm kiểm toán

5 Xác định và chuẩn bị các yêu cầu về hậu cần trước kiểm toán (ví dụ các bảng danh mục kiểm tra, tài liệu, vận chuyển, thu thập tài liệu)

6 Xác định và chuẩn bị các bộ dụng cụ đo dùng cho kiểm toán năng lượng

7 Xác định và thông báo cho khách hàng hay lãnh đạo của hộ tiêu thụ năng lượng những yêu cầu khác nhau phục vụ cho công tác kiểm toán năng lượng (ví dụ: sơ đồ, số liệu về năng lượng và chi phí năng lượng, v.v…)

8 Chuẩn bị các thời biểu chung và thời biểu chi tiết nhằm xác định rõ thời gian thực hiện việc đo đạc, kiểm toán, đảm bảo đơn vị được kiểm toán có thể hợp tác và tạo điều kiện tốt nhất cho việc kiểm toán Trình bày chúng với khách hàng trước khi kiểm toán

1.7.2 Bước 2: Thực hiện kiểm toán năng lượng

1 Thảo luận với khách hàng hoặc người đại diện của đơn vị được kiểm toán

về các hoạt động sẽ được thực hiện và tiến độ công việc

2 Thu thập dữ liệu phù hợp về sử dụng năng lượng, chi phí năng lượng cho toàn bộ đơn vị được kiểm toán và mỗi đơn vị sử dụng năng lượng thu thập thêm các thông tin về cách thức quản lí năng lượng của đơn vị được kiểm toán trong thực tế hoặc trong kế hoạch đề ra

3 Tham quan các khu vực đã chỉ định trước đó và tập hợp dữ liệu theo:

- Các tài liệu liên quan đến sử dụng năng lượng (báo cáo, nhật kí vận hành, hóa đơn, …)

- Khai thác thông tin từ các nhân viên vận hành hoặc làm việc tại khu vực liên quan

- Số liệu thực tế (như lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, độ rọi, độ ẩm, …) thu thập

từ các dụng cụ đo kiểm toán năng lượng

4 Khi đang ở khu vực được khảo sát, hãy quan sát các phí tổn, tổn thất năng lượng trước đây và thực tế đang kiểm toán Xác định các tiềm năng tiết kiệm năng lượng

5 Đưa ra các khuyến nghị về biện pháp tiết kiệm hay cải tiến để sử dụng hiệu quả năng lượng tức thời (nếu có) và trình bày các phát hiện trong các buổi thảo luận đã hoạch định với nhân viên của đơn vị được kiểm toán

Trang 21

1.7.3 Bước 3: Viết báo cáo

1 Xác định chi tiết hơn về cách sử dụng năng lượng của đơn vị được kiểm toán

2 Phân tích một cách chi tiết về hiệu quả sử dụng năng lượng bằng cách xây dựng các bảng cân bằng nguyên liệu và cân bằng năng lượng

3 (Đánh giá phân tích về sử dụng năng lượng, chi phí và tỉ lệ; các chỉ tiêu tiêu thụ năng lượng; vận hành và sản xuất của đơn vị được kiểm toán …)

4 Định lượng tất cả các tổn thất năng lượng và tiềm năng tiết kiệm năng lượng Chuẩn bị bảng đánh giá tóm tắt về tiềm năng tiết kiệm năng lượng có thể rút ra được nhờ thực hiện các cơ hội tiết kiệm năng lượng đã xác định

5 Chuẩn bị các phân tích tiền khả thi cho việc thực hiện các cơ hội tiết kiệm năng lượng chính

6 Chuẩn bị các đề xuất dự án cho các cơ hội tiết kiệm năng lượng khả thi và

dự thảo tiến độ thực hiện dự án

- Định giá các công tác quản lí năng lượng hiện hành và/hoặc theo kế hoạch của nhà máy

- Chuẩn bị báo cáo kiểm toán năng lượng

- Kết cấu báo cáo kiểm toán năng lượng bao gồm:

• Tóm tắt kết quả

• Giới thiệu

• Mô tả các hoạt động của đơn vị được kiểm toán

• Các quá trình trong dây chuyền công nghệ

• Nhu cầu và khả năng cung cấp năng lượng

• Ràng buộc về tài chính –năng lượng

• Các giải pháp tiết kiệm năng lượng

• Kết luận và kiến nghị

1.8 MỘT SỐ KHUYẾN CÁO KHI THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG

Kiểm toán năng lượng nên được thực hiện bởi một nhóm các cán bộ kỹ thuật hoặc những người có kinh nghiệm nhất định trong việc thiết kế và vận hành các phương tiện, thiết bị đặc trưng, hệ thống hoặc quá trình sẽ được kiểm toán

Khi thực hiện kiểm toán, cần thành lập nhóm kiểm toán Kinh nghiệm, kỹ năng của các kỹ sư kiểm toán và thời gian kiểm toán sẽ xác định số lượng kỹ sư trong nhóm kiểm toán Nhóm kiểm toán nên gồm 3 – 5 người, là cán bộ giàu kinh nghiệm đại diện cho các lĩnh vực chính (điện, cơ khí, hóa, nhiệt,…) Mỗi loại hình kiểm toán, nhóm kiểm toán cũng khác nhau như:

Trang 22

- Trong kiểm toán năng lượng công nghiệp: các thành viên kiểm toán bao gồm các kỹ sư nhà máy, các quản đốc phân xưởng hay cán bộ giám sát, bảo trì hệ thống, thiết bị

Trong kiểm toán năng lượng chi tiết, các kiểm toán viên nên có sự hỗ trợ từ các chuyên viên kế toán, tài chính và máy tính để dễ dàng tính toán, phân tích các giải pháp tiết kiệm và kế hoạch đầu tư

Kiểm toán năng lượng có thể được tiến hành bất cứ lúc nào trong năm, hoặc được thực hiện định kỳ theo một lịch trình để giám sát liên tục quá trình sử dụng năng lượng Quy mô của đơn vị tiêu thụ năng lượng là yếu tố chủ yếu trong việc xác định loại và số lần kiểm toán năng lượng

1.9 HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY:

Từ lâu, các hoạt động liên quan đến việc giảm tiêu thụ năng lượng đã được nhiều doanh nghiệp Việt Nam áp dụng các doanh nghiệp đều quan tâm đến việc kiểm soát nguồn nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào, áp dụng công nghệ, thiết bị hiệu suất cao,…Tuy nhiên, những hoạt động đó chưa có một quy chuẩn hay sự bắt buộc nào nên nó diễn ra một cách tự phát và chưa phổ biến

Hoạt động kiểm toán năng lượng Việt Nam được chú ý từ khi Việt Nam ký công ước chung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) ngày 11/6/1992 và Nghị định thư Kyoto ngày 3/12/1998 Theo đó, Việt Nam phải thực hiện nhiều dự án về giảm phát thải khí nhà kính, sử dụng hiệu quả năng lượng, trong đó có hoạt động kiểm toán năng lượng

Từ năm 1996 đến nay, dưới sự giúp đỡ, hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế và một

số nước phát triển, nhiều doanh nghiệp được tư vấn và tham gia nhiều dự án liên quan đến việc sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển năng lượng tái tạo, trong đó có hoạt động kiểm toán năng lượng Một số dự án tiêu biểu có thể kể đến như: [2]

- Các dự án về lĩnh vực “Nâng cao hiệu quả năng lượng” từ năm 1996 đến nay với sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế như: Liên Hợp Quốc, Quỹ môi trường toàn cầu, và các nước phát triển như: Nhật Bản, Phần Lan, Thụy Điển, Đan Mạch, Áo,

- Dự án “Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ở Việt Nam (PECSME)” do Bộ Khoa học và Công nghệ, Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) và Quỹ môi trường toàn cầu (GEF)

hỗ trợ thực hiện giai đoạn 2006 – 2010

- Dự án “Thúc đẩy sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm thông qua hỗ trợ phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam (MEET-BIS Vietnam)” do Ủy ban châu Âu và chương trình phát triển châu Á tài trợ từ tháng 1/2008

- Dự án “Trình diễn sản xuất sạch hơn” thuộc chương trình Hợp tác phát triển Việt Nam – Đan Mạch (DCE) từ năm 2005 – 2011

Trang 23

Từ khi chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (VNEEP) từ năm 2006 – 2015 và Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ra đời vào 17/6/2010 Hoạt động kiểm toán thực sự được quan tâm, chú trọng Bộ Công Thương đã xây dựng được quy chuẩn và tiêu chuẩn về năng lượng Hoạt động kiểm toán năng lượng được triển khai rộng rãi và bắt buộc đối với một số doanh nghiệp trọng điểm

và tiêu thụ nhiều năng lượng

Có một số tổ chức trực thuộc nhà nước và trường đại học tham gia kiểm toán năng lượng, tiêu biểu như: Viện Khoa học năng lượng, Viện năng lượng, trường Đại học Điện Lực, Đại học Bách Khoa và một số Trung tâm tiết kiệm năng lượng trực thuộc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

Ngoài ra, còn có nhiều công ty tư nhân hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán năng lượng như:

- Công ty TNHH phát triển năng lượng SYSTECH

- Công ty TNHH Mazars Việt Nam

- Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn UHY

- Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

- Viện phát triển năng lượng bền vững

- Công ty Enerteam

- Công ty CP năng lượng và môi trường RCEE

- Công ty giải pháp tiết kiệm năng lượng và công nghệ thông tin

- Trung tâm tiết kiệm năng lượng Tp.HCM (ECC-HCMC)

- …, và nhiều công ty, tổ chức khác

Các kết quả kiểm toán năng lượng cụ thể từ các doanh nghiệp [1]

- Công ty dệt Sài Gòn: sau khi bọc bảo bảo ôn đường ống dẫn hơi, lượng dầu tiết kiệm được trong một năm là 23,9% tức là 36.492 lít dầu/năm, tương đương số tiền là 89.406.458 VND Cũng tại công ty này, sau khi thay cốc ngưng (bẫy hơi mới), lượng dầu tiết kiệm được trong một năm là 12,1%, tức là khoảng 18.475 lít dầu/năm, số tiền tiết kiệm được là 45.263.750 VND (giá dầu năm 2002)

- Công ty VISSAN: với biện pháp tháo bớt một bóng đèn huỳnh quang trong máng bóng đôi, công ty đã giảm được 1.100 bóng, và số tiền tiết kiệm điện năng do giảm số bóng này là 365.000.000 VND

- Công ty DAEDONG – Miền Đông: thay 1.456 bóng đèn đốt tim 60W bằng bóng đèn điện tử Compact 15W, hằng năm tiết kiệm được 72.880.000 VND, với thời gian hoàn vốn cho việc đầu tư bóng đèn là 6 tháng Đồng thời công

ty đã dùng mái tôn ngăn hướng gió nóng quẩn ở tháp giải nhiệt máy lạnh

Trang 24

Hiện nay, hoạt động kiểm toán trở thành nhu cầu tất yếu của sản suất và kinh doanh hiện đại Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ra đời, kiểm toán năng lượng càng được quan tâm và đầu tư hơn, đặc biệt từ tháng 10/2011 Bộ Công Thương đã ban hành thông tư số 39/2011/TT-BCT quy định về đào tạo , cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực năng lượng Kiểm toán năng lượng đã và đang được hoàn thiện quy trình đối với từng ngành nghề trong nên kinh tế

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM

TOÁN

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY YAZAKI

Yazaki là tập đoàn lớn với hơn 290 nghìn nhân viên đang làm việc tại 45 quốc gia trên khắp thế giới Trong đó, Yazaki Việt Nam (YEV) được xem là một cơ sở sản xuất quan trọng của tập đoàn nằm ở phía nam Việt Nam, đang phát triển rất thuận lợi

Nhà xưởng đầu tiên của YEV được thành lập tại Bình Dương vào năm 1995 Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã liên tục gặt hái được nhiều thành công và đến nay đã

có 4 nhà xưởng: Dĩ An, Mỹ Phước tại tỉnh Bình Dương; Trà Vinh tại tỉnh Trà Vinh với sản phẩm là bộ dây dẫn điện cho xe ô tô (W/H) và xưởng sản xuất dây cáp điện cho xe

ô tô tại huyện Củ Chi thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.2 GIỚI THIỆU PHÂN XƯỞNG DĨ AN

Nhà máy Yazaki Eds Việt Nam – xưởng chính Dĩ An tọa lạc tại khu phố Thống Nhất 1, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Nhà máy bao gồm hai xưởng sản xuất chính: TOYOTA và SUZUKI, một khu văn phòng hành chính và một khu vực căn tin

Trang 25

Hình 2.1: Nhà máy ở thị xã Dĩ An

Nguồn:https://www.obayashivn.com/vi-VN/du-an-nha-may-yazaki-eds-viet-nam-giai-doan-1) Nguồn:https://www.google.com/maps/place/Yazaki+Eds+Vietnam+Co.+Ltd/@10.

9082583,106.7440498,456m/data=!3m1!1e3!4m5!3m4!1s0x3174d8594c8c163d:0x

ea8da9ad740e6782!8m2!3d10.9093506!4d106.7440958

Hình 2.2: Nhà máy ở thị xã Dĩ An

Trang 26

- Diện tích sử dụng của nhà máy: 59.107 (m2)

- Số nhân viên: 4.345 (người)

- Công suất thiết kế: 6.600.000 (bộ/năm)

- Sản lượng thực tế: 2.851.916 (bộ/ năm) (năm 2017)

- Thời gian vận hành trong năm: 278 (ngày)

- Số giờ làm việc trong ngày (giờ):

• Văn phòng: 8/24

• Sản xuất: 24/24

Tổng chi phí năng lượng và nước trong năm 2017: 14,2 (tỉ đồng)

2.3 CÁC CÔNG ĐOẠN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Các công đoạn chính của hoạt động sản xuất được thể hiện qua sơ đồ khối sau:

Hình 2.3: Các công đoạn chính trong quy trình sản xuất

Trang 27

Mô tả hệ thống: dây điện sẽ được đưa vào máy cắt để tạo thành các đoạn dây có kích thước phù hợp, sau đó được dập để làm dẹp các đầu dây Tiếp theo, tùy theo loại dây cáp lớn hay bé mà sẽ qua công đoạn xoắn dây Sau đó, dây cáp được bọc lớp chống thấm, cách điện và được công nhân thao tác trên các bảng mạch có sẵn tuy có hệ thống máy móc tự động, quy trình sản xuất phần lớn phải cần đến sức lao động của con người

để thực hiện

Ngoài hệ thống sản xuất chính, còn có các hệ thống phụ trợ khác như: hệ thống chiếu sáng, điều hòa không khí, nước, máy nén khí, …Việc thực hiện kiểm toán năng lượng sẽ tiến hành trong cả hai hệ thống: hệ thống sản xuất chính và hệ thống phụ trợ Tuy nhiên, vì tính chất chuyên môn của ngành học, việc khảo sát, đánh giá hệ thống sản xuất chính là điều bất khả thi vì cần kiến thức chuyên sâu cũng như kinh nghiệm vận hành, bảo trì Vì vậy trong phạm vi luận văn tốt nghiệp, em chỉ thực hiện việc kiểm toán các hệ thống phụ trợ cũng như việc đưa ra giải pháp và tính toán giải pháp

2.4 CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT

Thời gian hoạt động của các khu vực sử dụng năng lượng:

• Văn phòng: 2.224 (giờ/năm)

• Xưởng sản xuất: 6.672 (giờ/năm)

Sản lượng sản phẩm của nhà máy được trình bày trong bảng sau:

Trang 28

Bảng 2.1: Nguyên liệu và sản lượng của nhà máy năm 2017

Dây điện Băng keo

Đầu nối bằng nhựa (protector)

Keo làm kín (Grommet)

Khớp nối bằng kim loại (connector)

Mỡ bò Keo tím Dây dẫn điện xe ô

Trang 29

Bảng 2.2: Nguyên liệu và sản lượng của nhà máy năm 2018

Dây điện Băng keo Đầu nối bằng

nhựa (protector)

Keo làm kín (Grommet)

Khớp nối bằng kim loại (connector)

Mỡ

Keo tím

Trang 30

Hình 2.4: Sản lượng sản xuất và điện năng tiêu thụ hàng tháng 2017 & 2018

Nhận xét:

Nhà máy sản xuất các bộ dây dẫn điện xe ô tô, sản lượng hàng tháng khoảng 200.000

÷ 300.000 bộ Tổng sản lượng của nhà máy năm 2018 là 3.341.333 bộ dây dẫn điện, đạt khoảng 50,6% công suất thiết kế tuy nhiên, số lượng sản phẩm của nhà máy trong năm

2018 tăng khoảng 17% so với 2017 nhưng lượng điện năng tiêu thụ lại có xu hướng giảm

so với 2017 Điều này chứng tỏ nhà máy đã có một số biện pháp cải tiến để tăng hiệu quả

sử dụng năng lượng trong quá trình sản xuất

Trang 31

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA NHÀ MÁY

3.1 CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ ĐIỆN

Sơ đồ đơn tuyến chung hệ thống cung cấp điện của nhà máy:

Trang 32

Hình 3.2: Sơ đồ đơn tuyến cấp điện cho nhà máy phân xưởng SUZUKI

Giải thích sơ đồ hệ thống hình 3.1 và 3.2

Nhà máy dùng điện áp nối lưới hệ thống điện quốc gia 22 kV, qua máy biến áp trung thế có công suất 750 kVA để giảm hiệu điện thế từ 22kV xuống còn 0,4 kV, sau đó được chia thành hai đường dây dẫn vào hai khu vực là xưởng sản xuất và khu vực văn phòng

Trang 33

Riêng sơ đồ 1 còn có thêm 3 máy phát: 2 máy có công suất 450kVA và một máy có công suất 50 kVA dùng để dự phòng trong trường hợp máy biến áp gặp sự cố

Giá điện được áp dụng theo biểu giá từ 01/12/2017 được trình bày ở bảng sau:

Bảng 3.1 Biểu giá điện hiện nay của nhà máy ở cấp 22kV

Biểu giá điện (VNĐ/kWh) Chưa bao gồm VAT

Giá điện được áp dụng theo biểu giá từ 20/03/2019 được trình bày ở bảng sau

Bảng 3.2 Biểu giá điện hiện nay của nhà máy ở cấp 22kV

Biểu giá điện (VNĐ/kWh) Chưa bao gồm VAT

Giờ cao điểm (5 giờ) Từ 9h30 tới 11h30

Từ 17h00 tới 20h00 2.871 1.555 Giờ bình thường (13 giờ)

Từ 4h00 tới 9h30

Từ 11h30 tới 17h00

Từ 20h00 tới 22h00

Giờ thấp điểm (6 giờ) Từ 22h00 tới 4h00 1.007 1.007

Giá điện tăng thì việc kiểm toán và thực hiện tiết kiệm năng lượng trở nên hấp dẫn và mang lại nhiều lợi ích về kinh tế

Bảng tiêu thụ điện năng chi tiết 2017, 2018

Trang 34

Bảng 3.2 Tiêu thụ điện hàng tháng và chi phí tiền điện năm 2017

Cả năm 1,652,100 4,581,300 1,130,80 7,364,20 4,235,684,40 6,451,653,7 1,021,271,2 11,708,609,300

Điện năng tiêu thụ của nhà máy được ghi nhận hàng tháng, dựa trên hoá đơn của điện lực Theo thống kê điện năng tiêu

thụ trung bình hàng tháng của doanh nghiệp trong năm 2017 khoảng 613.683 kWh/tháng, tương đương khoảng 976 triệu

đồng/tháng

Trang 35

Bảng 3.4 Tiêu thụ điện hàng tháng và chi phí tiền điện năm 2018

Điện năng tiêu thụ của nhà máy được ghi nhận hàng tháng, dựa trên hoá đơn của điện lực Theo thống kê, điện năng tiêu

thụ trung bình hàng tháng của doanh nghiệp năm 2018 khoảng 541.542 kWh/tháng, tương đương khoảng 894 triệu đồng/tháng

Trang 36

Tỉ lệ sử dụng điện năng và chi phí điện năng theo thời điểm của nhà máy trong 2 năm

36%

55%

9%

Chi phí điện năng 2017

cao điểm bình thường thấp điểm

22%

62%

15%

Điện năng tiêu thụ 2017

cao điểm bình thường thấp điểm

22,7%

62,7%

14,6%

Điện năng tiêu thụ 2018

cao điểm bình thường thấp điểm

36,7%

55,2%

8,1%

Chi phí điện năng 2018

cao điểm bình thường thấp điểm

Trang 37

tăng vận hành phụ tải trong khung giờ thấp điểm, hạn chế vân hành trong khung giờ cao điểm, khung giờ bình thường sẽ góp phần tiết kiệm chi phí điện năng tiêu thụ cho nhà máy Ngoài điện năng thì nhà máy còn sử dụng một số loại nhiên liệu khác: như ga hóa lỏng (LGP), dầu Diesel và nước dùng trong sinh hoạt Lượng nhiên liệu sử dụng trong năm

2017, 2018 được thống kê trong bảng sau:

Bảng 3.5 Tiêu thụ nhiên liệu trong năm 2017

Bảng 3.6 Tiêu thụ nhiên liệu trong năm 2018.

Trang 38

2018 LPG Dầu Diesel Nước

Đơn giá của nhiên liệu và mục đích sử dụng được thống kê trong bảng sau:

Bảng 3.7 Các loại năng lượng và nước, đơn giá trung bình và mục đích sử dụng

Năng lượng

Điện năng 1.651 VNĐ/kWh Hệ thống sản xuất & hệ thống phụ trợ

Gas LPG 20.781 VNĐ/kg Sử dụng cho xe nâng chạy bằng gas & Nấu ăn Dầu Diesel 16.086 VNĐ/lít Sử dụng cho xe nâng chạy bằng dầu & Máy phát điện Nước 11.821 VNĐ/m3 Sử dụng trong quy trình sản xuất & sinh hoạt Biểu đồ so sánh tỉ lệ chi phí tiêu thụ các loại năng lượng khác nhau trong năm 2018

Hình 3.4: Biểu đồ so sánh tỉ lệ chi phí tiêu thụ các loại năng lượng khác nhau (2018) Nhận xét: Từ biểu đồ trên ta có thể thấy, điện năng là dạng năng lượng tiêu thụ chủ

yếu trong nhà máy, chiếm đến 77,1%, còn lại là ga LPG chiếm 10%, nước chiếm 8,1% và dầu diesel chiếm 4,7% Do đó, dựa vào mục đích sử dụng trong nhà máy và tỉ lệ chi phí

77,1%

4,7%

10%

8,1%

Tỉ lệ chi phí tiêu thụ năng lượng 2018

điện dầu diesel LPG nước

Trang 39

tiêu thụ năng lượng mà các giải pháp tiết kiệm sẽ được tập trung, phân tích vào các hệ thống

và thiết bị sử dụng điện năng cùng với khu vực sử dụng nước để tiết kiệm chi phí năng lượng hiệu quả cho nhà máy Về phần nhiên liệu LPG và dầu Diesel nằm ngoài khối kiến thức chuyên ngành nên trong phạm vi luận văn không đề cập đến

3.2 PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG

3.2.1 Hệ thống chiếu sáng

Nhà máy hiện đang sử dụng các đèn LED và đèn huỳnh quang để chiếu sáng cho các công đoạn sản xuất trong xưởng và kho; đèn cao áp để chiếu sáng xung quanh nhà máy Những bóng đèn này chủ yếu được bố trí trên trần nhà xưởng, các khu vực lối đi bên ngoài

và trong nhà máy

Bên cạnh đó, một số khu vực được lắp đặt thêm các tấm tôn lấy sáng để đảm bảo ánh sáng tại các khu sản xuất và tiết kiệm chi phí cho hệ thống chiếu sáng

Dưới đây là bảng thống kê các loại đèn của nhà máy:

Bảng 3.8: Các loại đèn và thời gian sử dụng

(bộ)

Công suất (W)

Thời gian sử dụng

Trang 40

Tôn lấy sáng và đèn huỳnh quang T8 Đèn cao áp sodium

Bảng 3.5: Tính toán phần trăm điện năng tiêu thụ cho việc chiếu sáng

Nhận xét: So với số liệu điện năng tiêu thụ trong năm 2018 thì việc điện năng tiêu

tốn cho việc chiếu sáng là 26,12 % Tuy nhiên, ta có thể thấy với số lượng đèn gần tương đương nhau, đèn LED (loại wallwasher) chiếm lượng điện năng tiêu thụ tương đối thấp (458.932,408 kWh/năm) trong khi đó, đèn huỳnh quang tiêu thụ lương điện rất lớn (1.240.362,72 kWh/năm), chiếm khoảng 70% tổng lượng điện năng tiêu hao cho việc chiếu sáng Vì thế, các giải pháp tiết kiệm cần tập trung vào thay thế đèn có hiệu suất thấp, công suất điện cao bằng các loại đèn có độ rọi tương đương nhưng hiệu suất cao

3.2.2 Hệ thống điều hòa không khí

Nhà máy hiện tại sử dụng máy điều hòa không khí dạng tủ đứng có ống gió, giải nhiệt nước để điều hòa không khí trong khu vực sản xuất Khu vực văn phòng và căn tin sử dụng

hệ thống lạnh trung tâm VRV và một số máy treo tường Dưới đây là một số hình ảnh về

hệ thống điều hòa không khí tại nhà máy và đồ thị thể hiện nhiệt độ và độ ẩm tương đối đo được tại một số vị trí của xưởng sản xuất

Một số hình ảnh về hệ thống điều hòa không khí của nhà máy:

Ngày đăng: 16/11/2020, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w