1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON...7 1.1.. Những nghiên cứu về quản lý hoạ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƯƠNG THANH HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO
THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
Ở TRƯỜNG MẦM NON LIÊN CƠ LÂM THAO, HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƯƠNG THANH HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO
THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
Ở TRƯỜNG MẦM NON LIÊN CƠ LÂM THAO, HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN ĐỨC CHÍNH
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu trường Đại học giáo dục; các giáo sư, tiến sĩ, các nhà khoa học giáo dục, các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống tri thức quý báu về khoa học quản lí giáo dục và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập đến khi hoàn thành khóa học
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Đức Chính
đã luôn tận tình, động viên khích lệ, chỉ bảo ân cần và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục- Đào tạo Phú Thọ, Phòng giáo dục và Đào tạo Lâm Thao, Ban giám hiệu, tập thể giáo viên và cha mẹ học sinh trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu
Mặc dù đã rất cố gắng nghiên cứu, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của Quý Thầy Cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Dương Thanh Huyền
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng viii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Những nghiên cứu về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo trong trường mầm non 7
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Trẻ mẫu giáo 9
1.2.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng 9
1.2.3 Quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm 11
1.2.4 Quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 12
1.3 Những nguyên tắc cơ bản của chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm 15
1.3.1 Giáo viên phải tìm hiểu về các đặc điểm riêng của cá nhân trẻ trước khi tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 15
1.3.2 Giáo viên phải tạo cơ hội để trẻ mẫu giáo được liên hệ các nội dung về chăm sóc và nuôi dưỡng với cuộc sống của trẻ 15
Trang 61.3.3 Trong quá trình tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, giáo viên phải tạo cơ hội để mỗi học sinh được liên hệ kiến thức mới với kiến thức trẻ đã được học 16 1.3.4 Giáo viên phải khuyến khích để trẻ tìm những cách khác nhau để giải quyết một vấn đề 16 1.3.5 Giáo viên phải biết rằng môi trường sống, hoàn cảnh gia đình của học sinh có tác động nhất định tới kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh đó 17 1.3.6 Giáo viên phải biết rằng mỗi lứa tuổi có những đặc điểm tâm sinh lí riêng 17
1.4 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm trong chương trình giáo dục mầm non 18
1.4.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 18 1.4.2 Chương trình giáo dục mầm non theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 19 1.4.3 Nội dung của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non 21
1.5 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo hướng lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non 27
1.5.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 27 1.5.2 Tổ chức tập huấn cho giáo viên cách thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 28 1.5.3 Tổ chức phối hợp với gia đình trong chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 28 1.5.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 29
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm hiện nay 30
Trang 71.6.1 Các yếu tổ chủ quan 30
1.6.2 Các yếu tố khách quan 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM Ở TRƯỜNG MẦM NON LIÊN CƠ LÂM THAO - HUYỆN LÂM THAO - TỈNH PHÚ THỌ 36
2.1 Khái quát về trường Mầm non Liên Cơ Lâm Thao - Huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 36
2.1.1 Quy mô trường lớp 36
2.1.2 Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo 37
2.1.3 Đội ngũ giáo viên, nhân viên 38
2.1.4 Về cơ sở vật chất và trang thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 41
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 42
2.2.1 Mục đích khảo sát 42
2.2.2 Nội dung khảo sát 42
2.2.3 Phương pháp khảo sát 42
2.2.4 Tiêu chí và thang đánh giá 43
2.2.5 Mẫu và địa bàn khảo sát 43
2.3 Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao 43
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non 43
2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm 48
2.3.3 Thực trạng kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 51
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm của trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao 51
Trang 82.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 51
2.4.2 Thực trạng tổ chức tập huấn giáo viên thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 54
2.4.3 Thực trạng phối hợp với gia đình trong chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 55
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 56
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng 58
2.5.1 nh hưởng của các cấp lãnh đạo, quản l 58
2.5.2 nh hưởng của đội ngũ giáo viên và phụ huynh học sinh 59
2.5.3 Các yếu tố khách quan thuộc về điều kiện, cơ sở vật chất 60
2.6 Đánh giá chung về thực trạng 61
2.6.1 Những điểm mạnh 61
2.6.2 Những mặt hạn chế 62
2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 63
Tiểu kết chương 2 64
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM Ở TRƯỜNG MẦM NON LIÊN CƠ LÂM THAO- HUYỆN LÂM THAO - TỈNH PHÚ THỌ 65
3.1 Định hướng phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020- 2025 65
3.1.1 Mục tiêu 65
3.1.2 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện 65
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 66
3.2.1 Đảm bảo mục tiêu 66
3.2.2 Đảm bảo tính hệ thống 66
3.2.3 Đảm bảo tính khả thi 67
Trang 93.3 Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên
Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 68
3.3.1 Đổi mới kế hoạch hóa hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 68
3.3.2 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao kỹ năng thực hiện các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho đội ngũ giáo viên và nhân viên trong nhà trường 72
3.3.3 Chỉ đạo thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho các bậc cha mẹ, cộng đồng 76
3.3.4 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 79
3.3.5 Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 85
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.4 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 89
Tiểu kết chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô lớp, học sinh (từ năm học 2017- 2018 đến năm
học 2019- 2020) 37
Bảng 2.2 Thống kê kết quả CS, ND trẻ mẫu giáo (Từ năm học 2017- 2018 đến năm học 2019- 2020) 37
Bảng 2.3 Số lượng giáo viên, nhân viên trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao 38
Bảng 2.4 Cơ cấu đội ngũ giáo viên, nhân viên 39
Bảng 2.5 Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 40
Bảng 2.6 Trình độ đào tạo của đội ngũ nhân viên 40
Bảng 2.7 Thực trạng nhận thức của giáo viên về CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao 45
Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức các hoạt động CS,ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm của giáo viên 46
Bảng 2.9 Thực trạng nhận thức của cha mẹ học sinh 47
Bảng 2.10 Thực trạng thực hiện nội dung CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 49
Bảng 2.11 Thực trạng kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 51
Bảng 2.12 Thực trạng xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 52
Bảng 2.13 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 53
Trang 11Bảng 2.14 Thực trạng tổ chức tập huấn giáo viên thực hiện chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 54 Bảng 2.15 Thực trạng phối kết hợp giữa nhà trường và gia đình
trong CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 55 Bảng 2.16 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 57
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ kết quả khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp 91 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp 92
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo giữ một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, do đó phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho sự phát triển
Trong hệ thống giáo dục của Việt Nam có nhiều cấp học khác nhau, mỗi cấp học có vị trí, vai trò và tầm quan trọng riêng trong việc từng bước hoàn thiện và phát triển cá nhân GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân có vai trò đặc biệt quan trọng, đặt nền móng đầu tiên cho
sự phát triển toàn diện của trẻ Nhiều công trình nghiên cứu khoa học về sinh
lý, tâm lý xã hội đã khẳng định sự phát triển của trẻ từ 0-6 tuổi là giai đoạn mang tính quyết định đến sự phát triển thể lực, nhân cách, năng lực trí tuệ của con người trong tương lai Đó là một trong những lí do khiến hầu hết các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam ngày càng quan tâm phát triển GDMN
Tại Điều 2 của Điều lệ trường mầm non đã nêu rõ những nhiệm vụ, quyền hạn của các trường mầm non, trong đó nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu
là “Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng
tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” Căn cứ vào nhiệm vụ chung đó, CS, ND trẻ là
nhiệm vụ quan trọng của các trường mầm non bởi mọi trẻ em sinh ra đều có
có quyền được CS, ND để phát triển; trẻ em được CS, ND tốt sẽ phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ Đặc biệt trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, yêu cầu đối với GDMN ngày càng cao thì chất lượng CS, ND trẻ là tiền
đề để nhà trường tạo dựng được niềm tin của phụ huynh và phát huy tầm ảnh hưởng của mình đến với cộng đồng
Trang 14Lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non là một quan điểm giáo dục tiến bộ về vị trí của trẻ em và vai trò của giáo viên Theo đó các hoạt động dựa trên nhu cầu, hứng thú và khả năng của trẻ, dựa trên những gì trẻ đã biết và có thể làm Mỗi trẻ đều có sự khác biệt về hoàn cảnh, điều kiện gia đình, đặc điểm tâm sinh lý và thể chất; do đó mỗi trẻ là một cá thể riêng biệt cần được quan tâm CS, ND để trẻ được phát triển toàn diện
Xác định được ý nghĩa đó, Bộ GD&ĐT đã ban hành văn bản chỉ đạo về quản lý và tổ chức các hoạt động CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm: Kế hoạch 56/KH-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ GD&ĐT về việc
triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai
đoạn 2016-2020, nhằm đẩy mạnh đổi mới tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng lấy trẻ làm trung tâm
Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ; các trường mầm non huyện Lâm Thao nói chung và trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao nói riêng đã triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; tuy nhiên, việc tổ chức các hoạt động CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm đạt hiệu quả chưa cao Các trường còn lúng túng trong việc xây dựng kế hoạch và đánh giá kết quả hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo, các hoạt động CS,
ND chưa hướng tới đặc điểm của cá nhân trẻ; giáo viên, nhân viên còn hạn chế về kỹ năng tổ chức các hoạt động CS,ND theo nhu cầu và sự phát triển của trẻ; các hình thức phối hợp tuyên truyền với phụ huynh về các nội dung
CS, ND trẻ chưa đạt hiệu quả
Trong mọi hoạt động giáo dục quản lí luôn đóng vai trò quyết định tới chất lượng và hiệu quả của hoạt động đó Quản lí công tác CS, ND trẻ em trong trường mầm non góp phần thực hiện mục tiêu quan trọng của giáo dục mầm non: Giúp trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối, nâng cao sức đề kháng và khả năng thích ứng với những biến đổi của môi trường
Trang 15Là một cán bộ quản lí đang trực tiếp công tác tại trường mầm non Liên
Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, hàng ngày chỉ đạo mọi mặt hoạt động của nhà trường, trong đó có các hoạt động CS, ND trẻ; tôi nhận thấy quản lí các hoạt động CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm của nhà trường còn nhiều hạn chế Việc nghiên cứu về quản lý công tác CS,ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm là vô cùng cần thiết song cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề này Xuất phát từ những lý
do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng quản lí hoạt động
CS, ND trẻ mẫu giáo, luận văn tìm các biện pháp quản lí hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm để góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao
4 Câu hỏi nghiên cứu
4.1 Hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo trong bối cảnh đổi mới giáo dục đang đặt ra cho các nhà quản lí những vấn đề gì?
4.2 Có thể nghiên cứu quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong hoạt động CS, ND trẻ để tìm các biện pháp quản lí nhằm giải quyết những vấn đề đó không?
5 Giả thuyết khoa học
Trang 16mầm non Trong những năm qua trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao đã thực hiện tốt hoạt động này Tuy nhiên trong bối cảnh mới và theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm hoạt động này bộc lộ nhiều bất cập Nếu nghiên cứu những nguyên tắc giáo dục lấy trẻ làm trung tâm làm cơ sở đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lí hoạt động hoạt động CS, ND trẻ trong toàn bộ hoạt động này, như: Đổi mới kế hoạch hóa hoạt động CS, ND trẻ; tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng tổ chức các hoạt động CS, ND trẻ cho đội ngũ giáo viên và nhân viên trong nhà trường; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm thì sẽ nâng cao được chất lượng CS, ND trẻ của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non
6.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao
6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao
6.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1 Giới hạn về chủ thể quản lý
Chủ thể quản lí trong đề tài bao gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách bán trú, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên mẫu giáo, nhưng chủ thể quản lý chính là phó hiệu trưởng phụ trách bán trú Các chủ thể khác là chủ thể phối hợp trong quản lý hoạt động CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Trang 177.2 Giới hạn về khách thể điều tra
Chuyên viên phòng Giáo dục: 03 người
Cán bộ quản lí: 6 người: Phó hiệu trưởng (02 người), tổ trưởng chuyên môn (04 người)
Giáo viên: 22 người
Phụ huynh học sinh: 100 người
7.3 Giới hạn về địa bàn khảo sát
Khảo sát trong giới hạn trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao- Tỉnh Phú Thọ
7.4 Giới hạn về thời gian khảo sát
Đề tài sử dụng số liệu thống kê từ năm học 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các nguồn tài liệu để phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết về vấn đề quản lí các hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non
Hồi cứu, tham khảo các tài liệu và công trình nghiên cứu về hoạt động
CS, ND lấy trẻ làm trung tâm để hình thành cơ sở lí luận cho đề tài
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Dùng các phiếu trưng cầu ý kiến cho Cán bộ quản lí, chuyên viên phòng giáo dục, giáo viên, nhân viên và phụ huynh, tìm hiểu ý kiến của họ về các nội dung quản lí hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với BGH, GV, NV trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao
- Phương pháp quan sát: Quan sát tổ chức hoạt động CS, ND trẻ mẫu
Trang 18giá về thực trạng và giải pháp quản lí hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Sổ theo dõi sức khỏe trẻ, sổ tính
ăn, nhật ký chăm sóc trẻ hàng ngày
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của chuyên viên Sở GD, phòng GD&ĐT về các biện pháp quản lí hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
8.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán thống kê để định lượng kết quả nghiên cứu
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong các trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu
giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Các biện pháp quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo trong trường mầm non
Giáo dục mầm non đang ngày càng khẳng định được vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của GDMN đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, đề tài luận án được công bố liên quan đến vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mẫu giáo trong trường mầm non
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Lê Thị Thu Ba, 2016,
“Quản lí chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục thành phố Hồ Chí Minh”, đã đề xuất 6 biện pháp quản lí chất lượng chăm sóc
giáo dục trẻ, trong đó phân tích sâu về biện pháp nâng cao năng lực quản lí chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên Luận án chưa đi sâu vào các biện pháp bồi dưỡng kỹ năng thực hiện các hoạt động CS, ND trẻ cho giáo viên, nhân viên là những người trực tiếp thực hiện công việc chăm sóc giáo dục trẻ hàng ngày [2]
Tác giả Triệu Thị Hằng (2016), nghiên cứu về “Quản lí hoạt động
chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” đã hệ thống hóa được một số vấn đề lí luận về
hoạt động CS, ND trẻ tại trường mầm non và phân tích thực trạng quản lí hoạt động CS, ND trẻ tại trường mầm non Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất hệ thống các biện pháp quản lí hoạt động CS, ND trẻ mầm non, trong đó có biện pháp mang tính đột phá như xây dựng và hoàn chỉnh chính sách đãi ngộ đối
Trang 20với đội ngũ giáo viên, nhân viên mầm non Đề tài cũng đã đưa ra biện pháp xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động CS, ND của hiệu trưởng, tuy nhiên đề tài chưa chú trọng đến việc hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch CS, ND trẻ của nhóm, lớp [18]
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, trong luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lí
giáo dục năm 2017 “Quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các
trường mầm non công lập quận Ba Đình, Hà Nội” đã đề cập một số biện pháp
kiểm tra, đánh giá hoạt động CS, ND trẻ trong trường mầm non, nhưng chưa
xây dựng được tiêu chí để làm căn cứ kiểm tra đánh giá cụ thể [26]
Trong một nghiên cứu về “Quản lí hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Lê Thị Hoài Bắc đã tìm hiểu về các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ
và đưa ra một số giải pháp về chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non Tuy nhiên đề tài chưa đề cập đến nội dung về phát hiện và chăm sóc khi trẻ bị
Tác giả Lưu Thị Nam (2017), “Chăm sóc giáo dục trẻ theo hướng tiếp
cận lấy trẻ làm trung tâm tại trường mầm non thực hành Hoa Thủy Tiên”,
khẳng định khi tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ cần phải quan tâm đến đặc điểm và sự phát triển riêng của từng trẻ và chỉ ra một vài nội dung trong việc tổ chức giờ ăn, giờ ngủ cho trẻ theo hướng lấy trẻ làm trung
Trang 21tâm Tuy nhiên bài viết mới chỉ đề cập đến các vấn đề chung, chưa có biện pháp thực hiện cụ thể [25]
Qua các công trình nghiên cứu nêu trên có thể rút ra một số nhận xét như sau: Trên cơ sở luận giải những cơ sở lí luận, khảo sát thực trạng của vấn
đề nghiên cứu, các tác giả đã đề xuất những biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở những cơ sở giáo dục mầm non trên những địa bàn nghiên cứu
cụ thể theo tên đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Tuy nhiên các công trình nghiên cứu mới chỉ đề cập đến việc quản lí các hoạt động CS, ND trẻ, chưa đề cập đến các nội dung quản lí các hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, do
đó đề tài “Quản l hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ” là một nội dung nghiên cứu mới, đáp ứng những yêu cầu nâng cao chất
lượng các hoạt động CS, ND trẻ trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Trẻ mẫu giáo
Những tài liệu về tâm lí học trẻ em Việt Nam đã phân định lứa tuổi của trẻ em Theo đó, trẻ mẫu giáo là trẻ em trong độ tuổi từ 3 tuổi đến 6 tuổi Trong đó phân chia thành các độ tuổi như: Mẫu giáo bé (3-4 tuổi); mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi); mẫu giáo lớn (5-6 tuổi)
Theo tác giả Lê Thị Mai Hoa, Lê Trọng Sơn, trẻ mẫu giáo là giai đoạn
sự tăng trưởng cơ thể của trẻ chậm lại so với những giai đoạn trước, cơ quan tiêu hóa của trẻ phát triển hoàn thiện hơn Phạm vi tiếp xúc của trẻ với thế giới bên ngoài rộng hơn, trẻ thích khám phá tìm tòi, bước đầu biết tự phục vụ bản thân, biết sử dụng một số đồ dùng sinh hoạt
1.2.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng
Theo từ điển Tiếng việt, chăm sóc là việc một người cung cấp những thứ cần thiết cho người khác, nhằm tạo điều kiện để duy trì và phát triển cuộc
Trang 22Chăm sóc trẻ em được hiểu là việc dành cho trẻ em những điều kiện cần thiết về ăn, mặc và ở để phát triển thể lực, trí lực và đảm bảo môi trường sống lành mạnh, an toàn cho sự phát triển bình thường của trẻ em
Nuôi dưỡng là sự nuôi nấng và chăm sóc để tồn tại sức khỏe và phát triển Nuôi dưỡng trẻ em là việc chăm sóc ân cần, chu đáo, chăm nom tỉ mỉ về tinh thần và thể chất, dành cho trẻ em những tình cảm yêu thương, chở che
Vấn đề quan trọng của nuôi dưỡng là phải thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể đang phát triển Trong mỗi thời kì phát triển của cơ thể có những đặc điểm tâm sinh lí riêng đòi hỏi nhu cầu nuôi dưỡng ở mỗi thời kì khác nhau Do vậy nuôi dưỡng cần phải đảm bảo nhu cầu các chất dinh dưỡng
ở mỗi thời kì giúp cho cơ thể phát triển toàn diện
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo là quá trình tác động lên
cơ thể trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 6 tuổi một cách khoa học hợp lý, phù hợp với sự phát triển tâm lý, sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng và chăm sóc để giúp trẻ phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, trẻ có
kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi
Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đúng cách ngay từ những năm tháng đầu đời có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định đến tương lai phát triển lâu dài của trẻ Thời gian hoạt động ăn, ngủ của trẻ ở trường chiếm tỷ lệ khá lớn so với thời gian trong ngày Vì vậy các hoạt động CS, ND trẻ ở trường mầm non
có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của trẻ; được chăm sóc khoa học, hợp lí
ở trường sẽ giúp trẻ phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ được thực hiện trên những nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính khoa học, phù hợp với nhịp sinh học của trẻ theo lứa tuổi và cá nhân trẻ
- Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cần phong phú đa dạng, phù hợp với cuộc sống thực của trẻ và đáp ứng mục tiêu phát triển của trẻ
Trang 23- Việc tổ chức bữa ăn, giấc ngủ, vệ sinh, các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ đều liên quan trực tiếp đến sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần của trẻ
- Đảm bảo sự linh hoạt, mềm dẻo, nhằm đáp ứng các nhu cầu của trẻ và phù hợp với điều kiện của từng vùng miền, địa phương
1.2.3 Quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm là quan điểm giáo dục dựa trên nhu cầu, hứng thú, khả năng và thế mạnh của từng trẻ, tin tưởng vào sự thành công và tiến bộ của mỗi trẻ; tạo cơ hội cho trẻ được học bằng nhiều cách khác nhau, “học bằng chơi, chơi mà học”; phản ánh được mức độ phát triển của từng cá nhân trẻ và xây dựng các hoạt động dựa trên những gì trẻ đã biết
và có thể làm
Quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm là quan điểm chỉ đạo xuyên suốt, thống nhất mọi hoạt động giáo dục trẻ trong trường mầm non để đảm bảo việc thực hiện Chương trình GDMN có hiệu quả, có chất lượng và tất cả trẻ đều được hưởng lợi từ chương trình này
Quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm được thể hiện trong tất cả các yếu tố của quá trình giáo dục Từ việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục cho đến những hoạt động cụ thể của người giáo viên như: Lập
kế hoạch, xây dựng môi trường giáo dục… Mọi hoạt động đều hướng tới từng trẻ cũng như từng nhóm trẻ nhỏ và nhóm trẻ lớn để tạo cơ hội cho trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trong điều kiện cụ thể nhằm hỗ trợ trẻ phát triển ở tất cả các lĩnh vực
* CS, ND lấy trẻ làm trung tâm cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Đặc điểm tâm lí, sinh lí, sự phát triển về thể chất của mỗi trẻ đều được hiểu, đánh giá đúng và được tôn trọng
Mỗi trẻ đều có cơ hội tốt nhất để phát triển
Mỗi đứa trẻ đều được quan tâm CS, ND bằng nhiều cách khác nhau, theo nhu cầu và đặc điểm cá nhân của trẻ
Trang 24* Để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng lấy trẻ làm trung tâm, giáo viên cần: Dựa trên nhu cầu, hứng thú và khả năng của từng trẻ để xây dựng kế hoạch CS, ND phù hợp đáp ứng nhu cầu của mỗi trẻ
Tin tưởng rằng mỗi trẻ đều có những cơ hội để tiến bộ và phát triển Xây dựng kế hoạch CS, ND trẻ dựa trên cơ sở những gì trẻ đã biết và có thể làm; kế hoạch phải phản ánh được mức độ phát triển của từng cá nhân trẻ
1.2.4 Quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
1.2.4.1 Quản lí
Trong lịch sử phát triển của loài người, từ khi bắt đầu có sự phân công lao động đã xuất hiện hoạt động quản lí để tổ chức, điều khiển các hoạt động lao động theo yêu cầu nhất định Trong lao động tập thể, để đạt năng suất lao động cao hơn, hiệu quả tốt hơn thì vai trò quản lý của người đứng đầu tổ chức
là một trong những yếu tố quyết định
Quản lý vừa được xem như là một “khoa học” vì sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội khác nhau; đồng thời quản lý cũng là một “Nghệ thuật” vì đòi hỏi nhà quản lí phải luôn chủ động, linh hoạt để điều khiển hướng dẫn mọi thành viên trong tổ chức cùng hướng đến mục tiêu đã xác định
Khái niệm quản lý được tiếp cận ở nhiều góc độ đa dạng khác nhau, do
đó dẫn đến sự phong phú về các quan niệm quản lí:
Theo từ điển tiếng việt: “Quản lí là tổ chức, điều khiển và theo dõi thực hiện” [24]
Trong cuốn “Một số vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, tác giả Nguyễn Bá Sơn đã viết: “Quản lí là sự tác động có mục đích của chủ thể quản
lí đến đối tượng bằng một hệ thống các giải pháp nhằm làm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý đưa hệ thống tiếp cận với mục tiêu cuối cùng phục
vụ lợi ích của con người” [29]
Trang 25Tác giả Phan Văn Kha lại cho rằng “Quản lí là quá trình lập kế hoạch,
tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục tiêu đã định” [19]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo trong cuốn “Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, một số hướng tiếp cận” đã đưa ra nội dung: “Bản chất của hoạt động quản lí nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến lên các trạng thái có tính chất lượng mới” [4]
Cuốn “Đại cương khoa học quản lý” của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc
và Nguyễn Quốc Chí đã nêu: “Quản lí là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức” [11]
Từ nhiều định nghĩa ở các góc độ khác nhau, chúng ta có thể hiểu khái quát về quản lý: Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí (Người quản lí, tổ chức quản lí) lên khách thể quản lí (đối tượng quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu mong muốn
Quản lí là một hệ thống bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
+ Chủ thể quản lí: Là cá nhân hay tập thể, đưa ra mục tiêu của tổ chức
để tác động có mục đích đến các đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu
+ Đối tượng quản lí: Chủ yếu là con người nhận tác động trực tiếp của chủ thể quản lí
+ Khách thể quản lí: Nằm ngoài hệ thống nhưng nó chịu tác động hay tác động trở lại hệ thống Nhiệm vụ của chủ thể quản lí phải làm thế nào để những tác động từ phía khách thể là những tác động tích cực cùng thực hiện mục tiêu chung
+ Mục tiêu quản lí: là trạng thái mong đợi ở tương lai mà mọi hoạt động của hệ thống hướng đến, mục tiêu quản lí định hướng và chi phối sự vận
Trang 26+ Phương pháp quản lí: là những cách thức tác động của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí bằng các phương tiện, biện pháp khác nhau nhằm đạt được mục đích đề ra
1.2.4.2 Quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Quản lí hoạt động CS, ND trẻ em trong trường mầm non là tổ hợp các biện pháp tác động tới các đối tượng nhằm đạt mục tiêu quan trọng của giáo dục mầm non: Giúp trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối, nâng cao sức đề kháng và khả năng thích ứng với những biến đổi của môi trường, trên cơ sở đó phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ
* Quản lí công tác nuôi dưỡng trẻ bao gồm: Quản lí bếp ăn và quản lí việc tổ chức cho trẻ ăn trên lớp
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Quản lí việc tổ chức cho trẻ ăn trên lớp
Chỉ đạo giáo viên chăm sóc tốt bữa ăn cho trẻ em như: Tạo tâm lí thoải mái cho trẻ khi ăn, chăm sóc những cháu ăn chậm, ăn yếu; tổ chức bữa ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ (trẻ phát triển bình thường, trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì…)
Theo dõi quá trình trẻ ăn để điều chỉnh cách chế biến thực phẩm, lượng thực phẩm
Đầu tư đầy đủ trang thiết bị phục vụ trẻ ăn ở các lớp
Trang 27* Quản lí hoạt động chăm sóc trẻ:
- Chỉ đạo thực hiện chăm sóc sức khỏe cho trẻ: Cân đo theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ; khám sức khỏe định kì cho trẻ;
- Chỉ đạo thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh: vệ sinh chăm sóc trẻ
em, vệ sinh phòng lớp học, vệ sinh đồ dùng đồ chơi, vệ sinh môi trường
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho trẻ: giáo dục nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, tập huấn để giáo viên nắm vững cách chăm sóc, các thao tác xử trí trường hợp trẻ ốm hoặc gặp các tai nạn; kiểm tra thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho trẻ
- Chỉ đạo giáo viên tổ chức tốt giấc ngủ cho trẻ em
- Quản lí việc triển khai các hoạt động phòng chống bệnh thường gặp; phòng chống các tai nạn trong trường mầm non
1.3 Những nguyên tắc cơ bản của chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
Trên cơ sở 14 nguyên tắc lấy người học làm trung tâm, với trẻ mẫu giáo, những nguyên tắc của hoạt động CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm có thể cụ thể hóa như sau:
1.3.1 Giáo viên phải tìm hiểu về các đặc điểm riêng của cá nhân trẻ trước khi tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Mỗi đứa trẻ là một cá thể riêng biệt, có đặc điểm phát triển riêng về thể chất, về hoàn cảnh và điều kiện để phát triển, về các mối quan hệ của đứa trẻ với môi trường bên ngoài Do đó mỗi trẻ em đều có những đặc điểm riêng biệt Chính vì vậy, chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em ở lứa tuổi này cần tôn trọng
cá tính và đặc điểm riêng của mỗi đứa trẻ, tìm ra phương pháp chăm sóc phù hợp, đảm bảo cho mỗi trẻ vừa được chăm sóc nuôi dưỡng tốt nhất, vừa đáp ứng nhu cầu để trẻ phát triển toàn diện
1.3.2 Giáo viên phải tạo cơ hội để trẻ mẫu giáo được liên hệ các nội dung
về chăm sóc và nuôi dưỡng với cuộc sống của trẻ
Nội dung hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ (Khám sức khỏe,
Trang 28chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ, vệ sinh, phòng bệnh và phòng tránh tai nạn thương tích, đảm bảo an toàn cho trẻ ) được giáo viên thực hiện song song cùng với các hoạt động hàng ngày của trẻ ở lớp, phù hợp với chương trình chăm sóc giáo dục trẻ theo độ tuổi Mặt khác, luôn có sự phối hợp giữa gia đình- nhà trường trong việc thực hiện các biện pháp CS, ND trẻ; các hoạt động đều hướng vào trẻ, lấy trẻ làm trung tâm, trẻ là đối tượng được chăm sóc
và trực tiếp tham gia các hoạt động Do đó các nội dung này đều gần gũi với cuộc sống hàng ngày của trẻ, trẻ được liên hệ với cuộc sống của mình
1.3.3 Trong quá trình tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, giáo viên phải tạo cơ hội để mỗi học sinh được liên hệ kiến thức mới với kiến thức trẻ đã được học
Chương trình GD lấy trẻ làm trung tâm được thực hiện dựa trên những
gì trẻ đã biết và kinh nghiệm của trẻ, tạo nhiều cơ hội cho trẻ được khám phá, trải nghiệm để rút ra kiến thức mới
Kiến thức đã được học về nội dung CS, ND trẻ là những nhận thức ban đầu, những việc trẻ đã làm được trong việc rèn luyện sức khỏe, ăn, ngủ, vệ sinh, phòng tránh tai nạn thương tích Kế hoạch CS, ND trẻ được thực hiện trên cơ sở những gì trẻ đã biết và có thể làm, kết hợp với những gì trẻ chưa biết mà cô giáo phải cung cấp kiến thức và rèn kĩ năng cho trẻ thực hiện Kết quả CS, ND phải thể hiện được mức độ phát triển của từng cá nhân trẻ
1.3.4 Giáo viên phải khuyến khích để trẻ tìm những cách khác nhau để giải quyết một vấn đề
Khuyến khích trẻ tìm những cách khác nhau để giải quyết vấn đề sẽ giúp trẻ phát huy sự chủ động, rèn kĩ năng tự phục vụ và chăm sóc bản thân cho trẻ
Giáo viên cần cung cấp nhiều cơ hội để trẻ suy nghĩ và đưa ra các ý kiến giải quyết vấn đề, khuyến khích trẻ tạo ra sự lựa chọn, tự giải quyết vấn đề
Trang 291.3.5 Giáo viên phải biết rằng môi trường sống, hoàn cảnh gia đình của học sinh có tác động nhất định tới kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh đó
Mỗi trẻ sinh ra trong 1 gia đình nên có sự khác biệt về hoàn cảnh, điều kiện gia đình, môi trường sống; đây cũng là những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng CS, ND trẻ Những đứa trẻ được sống trong môi trường đầy đủ về vật chất, thoải mái về tinh thần, được quan tâm, yêu thương, chăm sóc ở gia đình sẽ nhiều cơ hội để phát triển và thuận lợi cho giáo viên trong việc phối hợp thực hiện các biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ đạt hiệu quả; ngược lại những trẻ sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc thiếu
sự quan tâm của gia đình là một yếu tố trở ngại trong việc đảm bảo các điều kiện để trẻ phát triển toàn diện
Khi thực hiện kế hoạch CS, ND trẻ; để đạt được kết quả như mong muốn phù hợp với nhu cầu phát triển của mỗi trẻ thì giáo viên phải liên hệ với điều kiện và hoàn cảnh gia đình của trẻ để có biện pháp phối hợp chăm sóc tốt nhất
1.3.6 Giáo viên phải biết rằng mỗi lứa tuổi có những đặc điểm tâm sinh lí riêng
Ở giai đoạn này trẻ sẽ có một số đặc điểm thể chất và tâm lý mà giáo viên cần lưu ý để CS, ND phù hợp, giúp trẻ phát triển đúng độ tuổi
Trẻ bắt đầu tự lập, thích được thể hiện cái tôi cá nhân của mình, rất chú
ý đến những lời nhận xét của người khác dành cho mình Với đặc điểm tâm lý trẻ mầm non như vậy, giáo viên nên quan sát và hỗ trợ trẻ trong quá trình thực hiện các hoạt động CS, ND trẻ, giúp trẻ hình thành những thói quen và hành động đúng phù hợp với lứa tuổi
Trẻ bắt đầu tiếp xúc nhiều hơn với thế giới bên ngoài, đặc điểm tâm lý trẻ mầm non trong giai đoạn này là muốn được mọi người yêu thương, động viên, khích lệ Do đó, giáo viên nên thường xuyên động viên, khuyến khích trẻ; khi trẻ mắc lỗi thì giáo viên cũng nên nhẹ nhàng phân tích để cho trẻ hiểu, tránh việc chê hay trách phạt trẻ trước mặt người khác để trẻ thấy tự ti hoặc tự mãn về bản thân
Trang 30Nhận thức của trẻ được hình thành và phát triển mạnh, trẻ bắt đầu thích quan sát và khám phá các vật xung quanh mình Trẻ thích các trò chơi như nghịch nước, ném bóng, đồ chơi, nếm thử mùi vị của đồ ăn… Do đó giáo viên cần chú ý quản lí và chăm sóc trẻ để tránh những tai nạn thương tích xảy ra
1.4 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm trong chương trình giáo dục mầm non
1.4.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường mầm non là đơn vị cơ sở của bậc học mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm CS, ND và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, nhằm giúp trẻ hình thành những nhân tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ vào lớp 1
Giáo dục ở trường mầm non mang tính chất giáo dục gia đình, quan hệ giữa cô giáo và trẻ vừa là quan hệ mẹ- con, vừa là quan hệ thầy- trò Việc chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành ở mọi lúc, mọi nơi, trong mọi hoạt động của trẻ; trẻ được học mà chơi, chơi mà học
Trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta hiện nay, trường mầm non được tổ chức theo 3 loại hình: Trường mầm non công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí các nhiệm vụ chi thường xuyên Trường mầm non tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
Theo điều lệ 13 của Điều lệ trường mầm non, trong trường mầm non trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo
* Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:
Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ
Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ
Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ
Trang 31* Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:
Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 25 trẻ
Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 30 trẻ
Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ
Các hoạt động ở trường mầm non bao gồm: Hoạt động quản lí; hoạt động CS, ND của giáo viên, nhân viên; hoạt động học tập, sinh hoạt, vui chơi, của trẻ
Kết quả giáo dục của nhà trường được thể hiện ở sự phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ của trẻ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách chuẩn bị cho trẻ vào lớp một…
Luật Giáo dục cũng xác định mục tiêu đào tạo của trường mầm non là: Giúp trẻ phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung quanh; thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi, có một số kĩ năng sơ đẳng
1.4.2 Chương trình giáo dục mầm non theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu “Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm
2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục”
Trang 32Chương trình GDMN lấy trẻ làm trung tâm tạo điều kiện cho mỗi đứa trẻ được hoạt động tích cực phù hợp với sự phát triển của bản thân trẻ, đáp ứng tối đa nhu cầu và hứng thú của trẻ trong quá trình trẻ tham gia các hoạt động giáo dục
Nội dung GDMN phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005)
* Yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non trong chương trình giáo dục mầm non lấy trẻ làm trung tâm:
- Tạo điều kiện cho trẻ có cơ hội được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh với các hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “Học bằng chơi, Chơi mà học,”
- Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ
- Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong tập thể với giáo dục cá nhân, đặc biệt quan tâm chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp
- Tổ chức các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm và cả lớp, phù hợp với độ tuổi, khả năng của từng trẻ, nhu cầu, hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế
* Chương trình GDMN theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm:
- Chương trình GDMN giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, hình thành cơ sở ban đầu của nhân cách
- Chương trình GDMN thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa nội dung CS,ND và nội dung giáo dục toàn diện để đáp ứng các nhu cầu phát triển của trẻ
- Giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp với trẻ; các lĩnh vực, nội dung quan trọng và cơ bản được thực hiện theo hướng mở,
Trang 33linh hoạt cho, đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của trẻ Cách tiếp cận này tập trung vào các lợi ích, nhu cầu của từng trẻ và các nhóm nhỏ
- Chương trình GDMN giáo dục trẻ theo độ tuổi, khả năng, nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân và điều kiện thực tế
1.4.3 Nội dung của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non
Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non lấy trẻ làm trung tâm
1.4.3.1 Hoạt động chăm sóc trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
- Chăm sóc sức khỏe cho trẻ:
Phối hợp với y tế khám sức khỏe định kỳ cho trẻ để phát hiện sớm tình trạng sức khỏe, bệnh tật để chữa trị kịp thời Thực hiện khám sức khỏe định kì cho trẻ mỗi năm 2 lần, ghi chép theo dõi kết quả khám và thông báo cho gia đình về kết quả kiểm tra sức khỏe của trẻ
Thực hiện cân đo theo dõi sức khỏe trẻ hàng quý bằng biểu đồ tăng trưởng: Thực hiện cân, đo trẻ 3 tháng/1 lần Đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân- béo phì và trẻ bị ốm kéo dài cần cân đo hàng tháng để đánh giá sự phục hồi sức khỏe của trẻ
Phát hiện sớm trẻ bị ốm: Theo dõi, phát hiện và chăm sóc, xử lí tình huống những trẻ có biểu hiện sức khỏe khác thường trong quá trình chăm sóc trẻ cả ngày ở trường như (trẻ bị sốt, khó thở do bệnh đường hô hấp…)
Chăm sóc trẻ sau khi bị ốm: Sau khi ốm dậy trẻ thường có sức khỏe yếu, mệt mỏi, kém ăn, ngủ ít, thích được quan tâm, nên cô cần chú ý chăm sóc trẻ hơn (Chú ý đến các hoạt động của trẻ, nói chuyện với trẻ nhiều hơn), cho trẻ ăn uống từng ít một và chia làm nhiều bữa trong ngày
Phát hiện và xử trí ban đầu một số bệnh thường gặp: Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp phổ biến là viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi; bệnh tiêu chảy
Trang 34- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp:
An toàn về thể lực và sức khỏe: Giáo viên phối hợp với gia đình trẻ chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh và phòng tránh bệnh tật tốt Đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm, nước uống và nước sinh hoạt dùng cho trẻ hàng ngày phải đảm bảo vệ sinh Nhà trường cần có phòng y tế với các loại đồ dùng sơ cứu
và các loại thuốc thông thường cho trẻ sử dụng
An toàn về tâm lí: Giáo viên dành thời gian tiếp xúc với trẻ bằng thái
độ vui vẻ, gần gũi, cởi mở, tạo cho trẻ cảm giác yên tâm khi ở trường, trẻ tin tưởng rằng cô yêu trẻ Đặc biệt chăm sóc trẻ mới đến lớp và trẻ có nhu cầu đặc biệt
Phòng tránh một số tai nạn thường gặp:
Phòng tránh nguy cơ trẻ bị thất lạc
Phòng tránh nguy cơ bị dị vật mắc vào đường thở
Phòng tránh tai nạn do trẻ bị đuối nước
Phòng tránh tai nạn do bị cháy, bỏng
Phòng tránh tai nạn do ngộ độc thực phẩm
Phòng tránh trẻ bị điện giật
Phòng tránh trẻ bị thương do vật sắc nhọn đâm vào
Phòng tránh tai nạn giao thông
Phòng tránh bị động vật cắn: chó, mèo, rắn, ong đốt…
Phòng tránh tai nạn do hoạt động với thiết bị đồ dùng đồ chơi ngoài trời Hướng dẫn giáo viên, phụ huynh cách phòng tránh và xử lý ban đầu một số tai nạn Xây dựng nội quy, qui chế bảo vệ an toàn cho trẻ, nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của giáo viên trong quá trình CS, GD trẻ ở mọi lúc mọi nơi
- Chăm sóc giấc ngủ cho trẻ:
Trước khi trẻ ngủ: Cô cần phải kiểm tra để loại bỏ những đồ vật, chơi trẻ mang bên mình để loại bỏ nguy cơ mất an toàn Bố trí chỗ ngủ yên tĩnh,
Trang 35thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, phòng ngủ phải giảm ánh sáng (đóng bớt một số cửa hoặc tắt bớt đèn) Có thể mở cho trẻ nghe những bài hát
ru, dân ca êm dịu để trẻ đi vào giấc ngủ Với những trẻ khó ngủ, cô nên vỗ về, hát ru giúp trẻ dễ ngủ hơn Nếu thời gian đầu có trẻ chưa quen với giấc ngủ trưa, cô cần phải quan tâm gần gũi trẻ, không cần thiết phải ép trẻ ngủ ngay như các trẻ khác mà dần dần cho trẻ làm quen với giấc ngủ trưa, có thể cho trẻ ngủ muộn hơn những cháu khác nhưng cần giữ im lặng
Trong khi trẻ ngủ: Cô phải chú ý quan sát để kịp thời phát hiện và xử lí các tình huống có thể xảy ra trong khi trẻ ngủ
Sau khi trẻ thức dậy: Trẻ ngủ theo nhu cầu, do đó trẻ nào thức giấc trước, cô cho dậy trước, hạn chế việc đánh thức trẻ dậy sớm trước khi trẻ tự thức giấc vì dễ làm cho trẻ cáu kỉnh, mệt mỏi Hướng dẫn trẻ làm một số việc
tự phục vụ như: Cất gối, xếp chăn, chiếu Có thể chuyển dần sang hoạt động khác bằng cách trò chuyện với trẻ, cho trẻ hát một bài hát…nhắc nhở trẻ đi vệ sinh Sau khi trẻ tỉnh táo cho trẻ ăn bữa phụ buổi chiều
- Chăm sóc vệ sinh: Chăm sóc vệ sinh tốt giúp mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe, nhận thức và có điều kiện rèn cho trẻ một số kỹ năng chăm sóc bản thân giúp trẻ phát triển một cách toàn diện
Có rất nhiều các hoạt động chăm sóc vệ sinh giúp cơ thể trẻ phát triển, đồng thời góp phần hình thành các hành vi văn hóa vệ sinh, ý thức kỷ luật và một số đức tính tốt cho trẻ, đáp ứng được mục tiêu của chương trình GDMN
Các hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ được diễn ra trong rất nhiều hoạt động hàng ngày của trẻ ở trường:
Chăm sóc vệ sinh cá nhân: Hướng dẫn trẻ tự lau mặt sạch sẽ trước và sau khi ăn, khi mặt bị bẩn; Hướng dẫn trẻ tự rửa tay và lau tay khô theo đúng trình tự, đảm bảo vệ sinh; Hướng dẫn trẻ cách vệ sinh răng miệng
Vệ sinh môi trường, đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ có ca, cốc, bát, thìa, khăn mặt với ký hiệu riêng, được vệ sinh hàng ngày Đồ chơi đảm bảo sạch sẽ, an
Trang 361.4.3.2 Hoạt động nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Nuôi dưỡng trẻ là một trong những nhiệm vụ chính của trường mầm non Cùng với sự phát triển của GDMN, việc nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non ngày càng mang tính khoa học và đảm bảo chế độ dinh dưỡng, theo đúng qui trình, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cải tiến chế biến các món
ăn phù hợp với khẩu vị và độ tuổi của trẻ, theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ
để điều chỉnh chế độ ăn uống và tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ:
Thực phẩm là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể Protein, Lipit, gluxid trong thực phẩm là những chất sinh năng lượng Cung cấp năng lượng không đủ trong một thời gian dài sẽ dẫn đến hiện tượng suy dinh dưỡng, cung cấp năng lượng vượt quá nhu cầu kéo dài sẽ dẫn đến tích lũy năng lượng dưới dạng mỡ, dẫn đến tình trạng thừa cân béo phì
Nhu cầu năng lượng, phân bổ năng lượng cho các bữa ăn và tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng cho trẻ mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non:
3- 6 tuổi Cơm thường 1230 Kcal- 1320 Kcal 615 Kcal-726 Kcal
Số bữa ăn cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non gồm 1 bữa chính và 1 bữa phụ: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30-35% năng lượng cả ngày Bữa chiều cung cấp từ 15-25% năng lượng cả ngày
Tỉ lệ cung cấp các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo
cơ cấu:
Chất đạm (Protein) cung cấp khoảng 13-20% năng lượng khẩu phần
Trang 37Chất béo (Lipid) cung cấp khoảng 25-35% năng lượng khẩu phần Chất bột (Gluxid) cung cấp khoảng 52-60% năng lượng khẩu phần Nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn của trẻ:
Khẩu phần ăn đáp ứng nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng đã được ban hành theo quy định (TT số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016)
Phối hợp nhiều loại thực phẩm trong bữa ăn: Không có thức ăn nào là toàn diện cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể, mỗi loại thức ăn
có chứa một số chất dinh dưỡng với tỉ lệ khác nhau Vì vậy bữa ăn của trẻ cần
đa dạng, phối hợp nhiều loại thực phẩm, khi đó giá trị sử dụng của thức ăn sẽ tăng lên Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có đủ thành phần của 4 nhóm thực phẩm ở tỉ
lệ thích hợp cung cấp các chất dinh dưỡng như sau: Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường (Gạo, ngô, khoai, sắn ); Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm (đạm động vật: Thịt, cá, trứng, sữa.; đạm thực vật: đậu, đỗ, vừng, lạc); nhóm cung cấp chất béo (dầu, mõ, lạc, vừng); nhóm thức ăn cung cấp chất vitamin
và chất khoáng (Các loại rau xanh, quả chín)
Phối hợp nguồn chất đạm động vật và thực vật, chất béo động vật và thực vật với tỷ lệ thích hợp (Tỉ lệ cân đối giữa lipid động vật và lipid thực vật được khuyến nghị là 70% và 30%)
Sử dụng tối đa nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng sẵn có ở địa phương cho bữa ăn của trẻ
Đa dạng hóa việc chế biến các món ăn phù hợp với độ tuổi của trẻ và theo mùa và đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm
- Quan tâm đến đến chế độ dinh dưỡng theo đặc điểm của cá nhân trẻ
và phối hợp với phụ huynh để chăm sóc trẻ tốt hơn
+ Trẻ suy dinh dưỡng: chế độ ăn cân đối hợp lý, phối hợp nhiều loại thực phẩm, chế biến thức ăn mềm, dừ để trẻ dễ hấp thu, sử dụng tỷ lệ chất béo tối đa theo nhu cầu khuyến nghị Vì bữa chính của trẻ có thể không ăn hết xuất nên có thể tăng thêm 1 bữa phụ cho đến khi cân nặng của trẻ phát triển bình thường
Trang 38Thường xuyên trao đổi với cha mẹ trẻ về tình trạng dinh dưỡng của trẻ, cách chế biến thức ăn ở nhà, để trẻ có chế độ dinh dưỡng tốt nhất
+ Trẻ béo phì: Chế độ dinh dưỡng cần cân đối, hợp lí; cho trẻ ăn nhiều rau xanh, không cho trẻ ăn các thức ăn có chứa nhiều chất béo, thức ăn chế biến sẵn, thức ăn có chứa nhiều đường
Khi xây dựng chế độ ăn của trẻ cần quan tâm lưu ý đến đảm bảo tính cân đối trong khẩu phần ăn của trẻ:
Trẻ 3 tuổi: Chất bột đường cung cấp 45-55%, chất đạm cung cấp 15%, chất béo cung cấp 35-40% tổng năng lượng
Trẻ 4-6 tuổi: Chất bột đường cung cấp 55-60%, chất đạm cung cấp 15%, chất béo cung cấp 25- 30% tổng năng lượng
12 Chăm sóc bữa ăn cho trẻ:
Tạo không khí thoải mái, vui vẻ cho trẻ, nói năng dịu dàng, động viên, khuyến khích trẻ ăn hết xuất Nếu thấy trẻ ăn kém cần tìm hiểu nguyên nhân báo cho nhà bếp, cán bộ y tế hay bố mẹ biết để chủ động chăm sóc trẻ tốt hơn Khi trẻ ăn cần đề phòng trẻ bị hóc, sặc Rèn cho trẻ kỹ năng tự xúc ăn không làm rơi vãi cơm và kỹ năng tự phục vụ
Quan tâm, chăm sóc đến chế độ ăn phù hợp với cá nhân trẻ (trẻ yếu hoặc mới ốm dậy, trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, trẻ ăn chậm ):
Với trẻ suy dinh dưỡng: Chia nhỏ bữa ăn để trẻ ăn được nhiều hơn Quan tâm chú ý theo dõi tình hình trẻ ăn ở trường, nếu bữa ăn ở trường trẻ
ăn không tốt thì cần trao đổi với cha mẹ trẻ vào cuối ngày tăng cường bữa
Trang 39Với trẻ mới ốm dậy, trẻ ăn chậm: Cô cần quan tâm động viên trẻ, tạo cho trẻ tâm lý thoải mái nhất khi ăn Có thể chia nhỏ bữa ăn của trẻ trong ngày để trẻ ăn được nhiều hơn và hấp thụ thức ăn tốt hơn
1.5 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo hướng lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non
1.5.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Xây dựng kế hoạch CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm là hoạt động nhằm xác định mục tiêu của hoạt động, từ đó lựa chọn các nội dung
và thiết kế các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ phù hợp nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra
Kế hoạch CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cần đáp ứng được những yêu cầu sau:
Kế hoạch phải dựa trên khả năng và sự phát triển của trẻ (mức độ phát triển, thuận lợi, khó khăn)
Đảm bảo mục tiêu của chương trình GDMN: thể hiện được những nhiệm
vụ trọng tâm của năm học mới do Bộ GD, Sở GD, UBND quận, huyện, thành phố, Phòng GD trực thuộc quản lí triển khai Kế hoạch như một bản định hướng để giáo viên thực hiện được các mục tiêu của chương trình GDMN
Có sự tham gia của cha mẹ trẻ: Những thông tin về cha mẹ trẻ, điều kiện hoàn cảnh gia đình giúp cho kế hoạch CS, ND trẻ phù hợp và khả thi hơn Cha mẹ trẻ có thể tham gia đóng góp ý kiến cho bản kế hoạch của nhà trường và nhóm lớp
Kế hoạch xây dựng có sự tham gia phối hợp của các bộ phận trong nhà trường: Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm lớp, cha
mẹ học sinh Kế hoạch phải nêu được những công việc cụ thể của từng nội dung phải quản lí, các biện pháp tiến hành, điều kiện thực hiện
Trang 401.5.2 Tổ chức tập huấn cho giáo viên cách thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Tập huấn cho giáo viên cách thực hiện kế hoạch CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm nhằm cập nhật và nâng cao kiến thức, năng lực nghề nghiệp cần thiết, giúp họ thực hiện tốt nhiệm vụ CS,ND trẻ
Khi thực hiện tập huấn cho giáo viên, chủ thể quản lí cần phải khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ giáo viên để xác định mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp tập huấn phù hợp
* Nội dung tập huấn cho giáo viên:
Bồi dưỡng kiến thức: Các kiến thức cơ bản về chương trình giáo dục
mầm non lấy trẻ làm trung tâm, về đặc điểm tâm sinh lí theo lứa tuổi của trẻ, các kiến thức cơ bản về việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Bồi dưỡng kĩ năng về tổ chức các hoạt động CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm:
Xây dựng kế hoạch CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm Thực hiện kế hoạch CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Đánh giá kết quả CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
1.5.3 Tổ chức phối hợp với gia đình trong chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong CS, ND trẻ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong nhà trường, góp phần tuyên truyền về GDMN Nội dung và hình thức phối hợp với gia đình được xây dựng căn cứ vào kế hoạch hàng năm của nhà trường
Nội dung phối hợp với gia đình chăm sóc- nuôi dưỡng theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm:
Phối hợp thực hiện chương trình chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho trẻ