1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYẾT MINH THIẾT kế THI CÔNG khu phức hợp văn phòng FPT đà NẴNG

185 126 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 9,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tiêu chí kinh tế- kỹ thuật: Sự bền vững: Hệ thống kết cấu công trình chịu được tải trọng bản thân, tải trọng khi sử dụng, tải trọng trong khi thi công của công trình, tải trọng đảm b

Trang 1

M C L C Ụ Ụ

A THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN: 2

I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 2

II ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT: 2

B QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 6

I CƠ SỞ ĐÊ THIẾT KẾ 6

II NỘI DUNG VÀ QUY MÔ THIẾT KẾ: 6

C CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 7

I CÁC YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ 7

II GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC: 9

1 Giải pháp thiết kế kiến trúc: 9

2.Giải pháp kết cấu: 37

3 Hệ thống cấp thoát nước: 44

4 Hệ thống cấp điện: 55

5 Hệ thống viễn thông: 81

6 Hệ thống điều hòa không khí: 102

7 Hệ thống phòng cháy chữa cháy: 114

8 Hệ thống giao thông: 173

9 Biện pháp kỹ thuật phòng chống mối: 176

D ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU 179

E KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 183

Trang 2

Thuyết minh thiết kế thi công:

THUYẾT MINH THIẾT KẾ THI CÔNG

A THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN:

I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1 Tên công trình: Khu phức hợp văn phòng FPT (FPT Complex)

2 Địa điểm đầu tư xây dựng:

Khu đất đầu tư xây dựng công trình thuộc Khu đô thị công nghệ FPT Đà Nẵng Tạiphường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Ranh giới quy hoạch của công trình:

+ Phía Bắc : Giáp Khu đô thị Tây Nam sông Cổ Cò,

+ Phía Nam : Giáp tỉnh Quảng Nam,

+ Phía Tây : Giáp đường Trần Đại Nghĩa, khu TĐC tiếp giáp về phía Tây KĐT công

nghệ FPT và trường ĐH Mỹ - Thái Bình Dương, tỉnh Quảng Nam,+ Phía Đông : Giáp sông Cổ Cò

3 Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần đô thị FPT Đà Nẵng

4 Cơ quan chủ quản: Tập đoàn FPT

II ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT:

1 Điều kiện khí hậu thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biếnđộng Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam,với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưakéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 01 đến tháng 7, thỉnh thoảng cónhững đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9oC; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trungbình từ 28-30oC; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-23oC Riêng vùng rừngnúi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 20oC

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào cáctháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trungbình từ 23-40 mm/tháng

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trungbình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165giờ/tháng

2 Địa chất, thủy văn:

2.1 Đặc điểm cấu trúc địa chất khu vực

Hệ Cambri - Ordovic

Hệ tầng A Vương ( - O1av) lộ ra dọc các con sông Vàng, Tranh, Thu Bồn, Trà BồngTam Kỳ và thành phố Đà Nẵng Mặt cắt gồm các đá biến chất yếu, như đá phiến sericit –

Trang 3

clorit, đá phiến thạch anh – hai mica, quazit xen ít thấu kính đá vôi hoa hoá ở phần trên Bềdày chung của hệ tầng vào khoảng 4.500 – 5.000m Hệ tầng A Vương giả định có tuổiCambri- Orđovic sớm.

Hệ Đệ Tứ.

- Dựa vào đặc trưng thạch học, nguồn gốc, tuổi, chia ra các phân vị địa tầng Đệ tứ khácnhau, qua kết quả khoan khảo sát thăm dò, tại khu vực nghiên cứu và các vùng phụ cận cócác phân vị địa tầng như sau:

- Hệ tầng trầm tích sông Pleistocen hạ (aQI): Bao gồm cuội, sỏi, cát chứa ít tảo nướcngọt, nước lợ và vụn thực vật Dày 15 – 20m

- Hệ tầng trầm tích sông và sông biển Pleistocen trung - thượng (a, amQII-III) bao gồmcát, bột, sét và ít cuội, sỏi, chứa vỏ sò ốc và trùng lỗ, dày 20m đến 40m

- Hệ tầng trầm tích biển Pleistocen thượng phần trên (mQIII3) gồm cuội sỏi chuyển lêncát vàng chứa ít trùng lỗ, dày 5-20m

- Hệ tầng trầm tích biển và sông biển Holocen trung (m, amQIV2) gồm cát trắng chứa

2.2 Các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình.

Khu vực khảo sát là vùng ven theo bờ sông Cổ Cò nên có thể xảy ra các hiện tượng

và quá trình địa chất động lực như sau: Xói lở, xói ngầm, lún và lún không đều

2.3 Địa chất thuỷ văn.

Phạm vi khảo sát nằm trong ao sen nên mực nước ngầm tương đương với nước mặt

Độ sâu mực nước ao sen dao động từ 0.5m đến 1.0m Nguồn cung cấp chủ yếu là nước ởsông, nước mưa

2.4 Địa tầng và tính chất cơ lý của các lớp đất.

Lớp 1:

- Cát hạt nhỏ, màu vàng nhạt, trạng thái bão hoà, kết cấu rời

- Lớp này xuất hiện trong cả 02 lỗ khoan với chiều dày thay đổi từ 1.8m(HK1) đến2.5m(HK2) Diện phân bố ngay trên bề mặt địa hình Thành phần của lớp gồm chủ yếu làcát hạt nhỏ, màu vàng nhạt, trạng thái bão hoà, kết cấu rời Giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT)đạt 09 - 10 búa/30cm

Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau :

Trang 4

Thuyết minh thiết kế thi công:

- Cát hạt nhỏ, màu xám đen, xen kẹp các lớp sét mỏng, trạng thái bão hoà, kết cấu rời

- Lớp này chỉ xuất hiện trong lỗ khoan HK2 với chiều dày 2.0m Diện phân bố dướilớp 1 với thành phần chủ yếu của lớp là cát hạt nhỏ, màu xám đen, xen kẹp các lớp sétmỏng, trạng thái bão hoà, kết cấu rời Giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT) đạt 06 búa/30cm

Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau :

- Cát hạt nhỏ, màu vàng nhạt, trạng thái bão hoà, kết cấu rời

- Lớp chỉ xuất hiện trong lỗ khoan HK2 với chiều dày 4.5m Diện phân bố dưới lớp 2với thành phần chủ yếu của lớp là cát hạt nhỏ, màu vàng nhạt, trạng thái bão hoà, kết cấurời Giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT) đạt 08 - 09 búa/30cm

Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau :

Trang 5

- Cát hạt nhỏ, màu xám đen, trạng thái bão hoà, kết cấu chặt vừa.

- Lớp xuất hiện trong cả 2 lỗ khoan với chiều dày khá lớn (>13.0m), đáy các lỗ khoan

đã kết thúc trong lớp này Diện phân bố dưới lớp 3 với thành phần chủ yếu của lớp là cáthạt nhỏ, màu xám đen, trạng thái bão hoà, kết cấu chặt vừa Giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT)đạt 15 - 29 búa/30cm

Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau :

Trang 6

Thuyết minh thiết kế thi công:

- Góc nghỉ khi ướt: w = 29053'

- Giá trị sức chịu tải tiêu chuẩn: Rtc = 2,5 kG/cm2

3 Điều kiện địa hình

Khu đất đầu tư xây dựng công trình đã được san lấp hoàn chỉnh theo quy hoạch đãđược phê duyệt

4 Điều kiện hạ tầng:

Dự án nằm trên trục đường giao thông chính của khu đô thị Hệ thống hạ tầng kỹ thuậttrong khu vực bao gồm giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước đã được đầu tư xâydựng hoàn chỉnh, thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng công trình

B QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:

I CƠ SỞ ĐÊ THIẾT KẾ

1 Các căn cứ Pháp lý trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ4; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc Hội khoá XII, kỳ họp thứ 5; về sửađổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ

về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Nghị định số 15/2013/NĐ - CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình;

Thông tư số 03/2009/NĐ-CP ngày 26/03/2009 của Chính phủ quy định chi tiết một sốnội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình; Điều 3 của Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 củaChính phủ về Quản lý chi phí đầu tư XDCT

Bản vẽ thoả thuận cao độ quy hoạch xây dựng và kiến trúc cảnh quan Khu đô thị đượcchủ Đầu tư thống nhất

Và yêu cầu của Chủ đầu tư về việc tư vấn đầu tư xây dựng công trình

II NỘI DUNG VÀ QUY MÔ THIẾT KẾ:

1 Nội dung thiết kế các hạng mục:

1.1 Các hạng mục xây dựng:

Trang 7

Các hạng mục thiết kế trong giai đoạn 1 trên cơ sở thiết kế cơ sở đã được phê duyệt, với cáchạng mục sau:

Sốlượng

Ssửdụng/md/m3toàn bộ1đvị

Ssửdụng Gđ1

Schiếmđất toànphầnGđ1

3 Khán đài sân thể thaokết hợp nhà đặt MPĐ. 1 1 575,0m2 257.1m2 278,5m2

-14 Hệ thống thoát nướcngoài nhà

1.2 Đầu tư thiết bị:

- Trang thiết bị xây lắp: Thiết bị phòng cháy chữa cháy, điều hòa không khí, mạng vitính, âm thanh, thang máy, hệ thống xử lý nước thải

- Trang thiết bị phục vụ cho các khối công trình chức năng

Trang 8

Thuyết minh thiết kế thi công:

trung tâm của ngành Xuất khẩu phần mềm, FPT Complex phải là một công trình kiến trúcđẹp, hiện đại, công nghệ, sáng tạo và đặc sắc, xứng đáng là nơi đặt văn phòng đầu nãocủa FPT, một tập đoàn Công nghệ hàng đầu Việt Nam

Đem lại lợi ích cho Cổ đông và các thành viên bằng việc cung cấp một cơ sở hạ tầngvăn phòng hiện đại, đồng bộ nhưng hiệu quả, là nơi dự trữ phát triển tới quy mô 10 nghìnnhân viên phần mềm (ITO) trong vòng 10 năm

2 Công năng:

FPT Complex có thể đáp ứng không gian làm việc và học tập cho gần 10.000 người.Công năng công trình có khả năng tùy biến và linh hoạt để phù hợp cho các mảng kinhdoanh khác nhau của FPT được dự kiến như: Phần mềm (ITO, BPO), Trung tâm Đào tạo,Giảng đường Đại học và Cao đẳng, Bất động sản, Ngân hàng, Chứng khoán, Phân phối,Viễn thông, Văn phòng cho các đối tác và khách hàng thuê

Bên cạnh đó, không thể thiếu các cơ sở phụ trợ phục vụ các nhu cầu về ăn trưa, hoạtđộng thể dụ thể thao, thư giãn,…

Bố trí đủ diện tích và không gian đậu đỗ, luân chuyển cho các phương tiện giaothông của những người sử dụng công trình và khách tham quan, vãng lai

3 Hình thức kiến trúc:

FPT Complex phải là một công trình kiến trúc có khả năng truyền cảm hứng chođám đông, tạo sự hoành tráng ngưỡng mộ cho các phụ huynh và học sinh để họ địnhhướng cho con em đi học ngành CNTT, khiến sinh viên đại học - đặc biệt là ngànhCNTT- lựa chọn FPT như là nhà tuyển dụng hàng đầu, đem lại tương lại tươi sáng cho cánhân họ, cho gia đình và cho cả quốc gia Ngoài ra FPT Complex phải là niềm tự hào đốivới nhân viên và lãnh đạo của FPT

Hình thức kiến trúc độc đáo nhưng phải tương thích và thể hiện được công năngchính của công trình: Tòa nhà văn phòng kết hợp trung tâm đào tạo Bên cạnh đó các yếu

tố như : Tính khả thi, hợp lý lý trong cấu trúc, hợp lý hóa và tiết kiệm diện tích/ khối tíchcần phải được đặc biệt quan tâm

Việc Modul hóa với một tần suất lặp hợp lý về bố cục mặt bằng lẫn chi tiết kiến trúc

là giải pháp được khuyến khích và ưu tiên nghiên cứu

Các tiêu chí kinh tế- kỹ thuật:

Sự bền vững: Hệ thống kết cấu công trình chịu được tải trọng bản thân, tải trọng khi

sử dụng, tải trọng trong khi thi công của công trình, tải trọng đảm bảo cho các chức nănghoạt động của công trình tại thời điểm trước mắt cũng như chuyển đổi chức năng sau này

Độ bền vững được đảm bảo bởi việc tính toán và chọn lựa giải pháp: Tính năng cơ lý củavật liệu, kích thước tiết diện của cấu kiện phù hợp với sự sinh hoạt chung, thoả mãn cácyêu cầu kỹ thuật trong sử dụng hiện tại và lâu dài; đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy;phù hợp với điều kiện và giải pháp thi công thực tế

Giải pháp kỹ thuật: Ưu tiên áp dụng các giải pháp kỹ thuật- công nghệ mới, có hiệusuất sử dụng năng lượng cao, nghiên cứu phương án sử dụng năng lượng xanh cho côngtrình Trên cơ sở đó xây dựng nên công trình đảm bảo sự tiện dụng, an toàn, thân thiệntrong quá trình sử dụng và vận hành

Tính kinh tế: Nghiên cứu phương án kiến trúc và kết cấu hợp lý để giảm chi phí xâydựng, tuy vậy giải pháp thiết kế vẫn phải đảm bảo tính chịu lực và ổn định bền vững cho

Trang 9

công trình Nghiên cứu lựa chọn và kết hợp các vật liệu hoàn thiện hợp lý, tạo sự thốngnhất và tăng hiệu quả thẩm mỹ cho công trình Không cần sử dụng những vật liệu quá đắttiền, đặc biệt lưu ý sử dụng tối đa các vật liệu địa phương.

II GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC:

1 Giải pháp thiết kế kiến trúc:

1.1 Các tiêu chuẩn áp dụng để thiết kế:

 Tiêu chuẩn quốc gia:

- TCVN 4601:1998 - Tiêu chuẩn thiết kế Trụ sở cơ quan

- TCVN 3981:1985 - Tiêu chuẩn thiết kế Trường Đại học

- TCVN 4602:2012 - Tiêu chuẩn thiết kế Trường Trung học chuyên nghiệp

- TCVN 9210:2012- Tiêu chuẩn thiết kế Trường dạy nghề

- TCVN 4515:1988 - Tiêu chuẩn thiết kế Nhà ăn công cộng

- TCVN 4391:1986 - Tiêu chuẩn Khách sạn du lịch, xếp hạng ;

- TCVN 4205 :2012 - Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4260: 2012 - Công trình thể thao - Bể bơi - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4529 : 2012 - Công trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXDVN 276: 2003 - công trình công cộng nguyên tắc cơ bản để thiết kế;

- QCXDVN 01: 2002 - Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo cho người tàn tật tiếpcận và sử dụng;

- TCXDVN 264:2002; 266:2002 Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng côngtrình để đảm bảo cho người tàn tật tiếp cận và sử dụng để thiết kế các hạng mục công trình đảmbảo tốt nhất cho người tàn tật tiếp cận và sử dụng;

- QCXDVN 05:2008 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Nhà ở và công trình công cộng –

An toàn sinh mạng và sức khỏe;

- TCVN 3905:1984 tiêu chuẩn thiết kế nhà và công trình công cộng, thông số hình học;

- TCVN 9258: 2012 Chống nóng cho nhà ở - Chỉ dẫn thiết kế;

- TCVN 9260: 2012 (ISO 6284:1996) - Bản vẽ xây dựng - Cách thể hiện độ sai lệch giớihạn;

1.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc đối với công trình xây dựng trong khu vực đô thị:

Công trình được đầu tư xây dựng với tính chất và chức năng hoạt động dịch vụ đangành nghề và văn phòng cho thuê, vị trí được xây dựng tại Khu đô thị FPT Đà Nẵng Vì vậycông trình phải tuân thủ các yêu cầu và quy định của Nhà nước về định hướng phát triển kiếntrúc đô thị, theo các tiêu chí sau:

- Phù hợp với định hướng phát triển đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc trên địabàn khu vực, phù hợp với công năng sử dụng và tuân thủ quy hoạch kiến trúc đã được phêduyệt

- Công trình phải đảm bảo an toàn, bền vững trong quá trình sử dụng, thích hợp vớimọi đối tượng khi tiếp cận với công trình, nhất là những người khuyết tật

- Vật liệu sử dụng cho công trình phải phù hợp với các yếu tố tạo nên chức năng côngtrình, thân thiện với môi trường, hiện đại, bền vững và màu sắc của vật liệu trang trí phải hàihòa với cảnh quan khu vực

Trang 10

Thuyết minh thiết kế thi công:

- Các chi tiết kiến trúc, cao độ nền, cao dộ tầng phải đảm bảo trật tự chung phù hợpvới quy hoạch chung đã được phê duyệt

- Vận dụng phù hợp các yếu tố kiến trúc truyền thống, đặc điểm khí hậu địa phương,phong tục tập quán và bảo vệ cảnh quan môi trường;

- Đảm bảo tận dụng tối đa các điều kiện về thông gió, ánh sáng tự nhiên, hệ thống giaothông thuận tiện liên kết giữa các khu vực và đảm bảo cho công tác phòng chống cứu nạnkhi có sự cố xảy ra trong công trình

1.3 Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng:

a Vị trí xây dựng:

FPT Complex được xây dựng trên khu đất A7, thuộc Khu đô thị FPT Đà Nẵng được dựkiến đầu tư xây dựng theo quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt là Trung tâm thể thao và Trungtâm đào tạo phần mềm FPT (Đại học FPT) Sau khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 địnhhướng phát triển cụ thể với tên công trình: Khu phức hợp văn phòng FPT (FPT Complex)

b Cơ cấu tổ chức không gian

b.1 Hướng tiếp cận dự án:

- FPT Complex được xây dựng trên khu đất A7 với tổng diện tích là 5,9311 ha HướngNam là mặt đường vành đai phía nam của thành phố rộng 34m, hướng Đông sát với đường trụcBắc nam của khu đô thị FPT, kề cận hướng Tây là khu đất dự trữ phát triển cũng cho mảng kinhdoanh Phần mềm và Đạị học của FPT Hướng Bắc kết nối với công viên Sáng tạo và khu chung

cư của FPT City

- Toàn bộ khu vực dự án có tất cả 4 lối vào tương ứng với 4 tuyến giao thông tiếp cậnngoại vi của khu đất Trong đó, lối vào chính mở ra tuyến đường vành đai phía Nam Đây cũng

là hướng có mật độ tương tác lớn nhất giữa công trình và bên ngoài

b.2 Phân Khu chức năng:

Căn cứ vào yêu cầu của Chủ đầu tư; tiêu chuẩn thiết kế, dự kiến đầu tư xây dựng côngtrình có đủ diện tích và hệ thống kỹ thuật đủ điều kiện phục vụ cho khoảng 10 ngàn ngườithường xuyên trong công trình Bao gồm các khu chức năng sau:

- Khu vực để xe;

- Khu đào tạo;

- Khu vực bố trí cho văn phòng làm việc;

- Tầng 1, 2: Là nơi bố trí khu vực để xa máy cho CBCNV và các học viên Đây cũng là nơi

bố trí hệ thống giao thông đứng và lối tiếp cận lên các tầng trên, tại khu trung tâm bố trí khu dịch

vụ công cộng

- Tầng 3-5 bố trí cho các chức năng văn phòng, các trung tâm đào tạo và các chức năngkhác

c.1.2 Khối lõi hình tròn, 4 tầng nằm ở trung tâm, với các công năng như sau:

- Tầng 1: phòng quản lý mạng (server) + nhà ăn ngoài trời

Trang 11

- Tầng 2: Bếp chính+ nhà ăn,

- Tầng 3 và mái: Phòng kỹ thuật cầu thang

Khoảng trống giữa 2 khối nhà là sân trong, được bố trí cây xanh và đường vòng tròn khépkín phục vụ công tác chữa cháy

d Hệ thống sân bãi, giao thông nội bộ:

Hệ thống giao thông nội bộ bao gồm các trục giao thông hướng tâm và đồng tâm tạo thànhmột lưới giao thông nội bộ phân bố đều theo các hướng:

- Các trục hướng tâm kết nối giữa các trục giao thông ngoại vi và các cửa vào chính củacông trình,

- Các trục giao thông đồng tâm vùng sân ngoài: Gồm có hai tuyến đường vòng tròn khépkín rộng 5.5m phục vụ giao thông cho xe ô tô và xe máy Ngoài ra còn có một vành đai đường đi

bộ rộng 3m sát chân công trình

- Trục đường phục vụ công tác chữa cháy: bao gồm trục đường hướng tâm xuyên qua côngtrình theo hướng gần Đông Bắc- Tây Nam (rộng 5.6m) kết hợp với đường vòng tròn khép kínvùng sân trong công trình (rộng 5m)

Được bao quanh công trình chính kết nối với các lối tiếp cận từ bên ngoài là các cổng vàotại các phía tương ứng của khu đất Toàn bộ hệ thống giao thông nội bộ có diện tích 22.841,8m2

Bố trí sân thể thao ở phía Tây – Bắc khu đất để tăng hiệu quả của việc sử dụng đất

e Hệ thống cây xanh thảm cỏ:

Khu đất được quy hoạch để thiết kế công trình đa chức năng, nhưng mang đặc trưng củakiến trúc xanh, làm tăng thêm tính thẩm mỹ của khu đô thị và hài hòa với cảnh quan thiên nhiên.Diện tích cây xanh, thảm cỏ được bố trí đạt được tối thiểu 25% diện tích khu đất là: 15.127,6m2

05 Diện tích sân đường giao thông nội bộ 22.841,8 38,5%

Trang 12

Thuyết minh thiết kế thi công:

1.4 Giải pháp thiết kế kiến trúc hạng mục giai đoạn 1:

a Công trình chính (tòa nhà Complex):

Là một công trình dạng tròn, được bố trí tại khu vực trung tâm khu đất xây dựng, gồm 2khối chính:

- Khối làm việc học tập thiết kế từ trục C2- D1 giáp trục đường vành đai phía Nam

- Khối canteen: thiết kế tầng 1, 3 Tầng 3 , áp mái thiết kế pkhu câu thang kỹ thuật

b Trạm phụ trợ kỹ thuật:

+ Nhà trạm HT điện: Bố trí TBA, tủ điện trung thế, hạ thế, tủ điện bù Diện tích chiếm đấtcủa nhà trạm là 167,4m2 và được bố trí ở góc Tây Bắc công trình, kề cạnh dưới của khu thểthao

+ Nhà trạm bơm: Bố trí các bơm biến tần, bơm tưới, bơm cứu hỏa (nước và khí) Kíchthước dự kiến: 12X7m và được bố trí ngầm ở vị trí góc Tây Nam của công trình

b Sân thể thao:

Bố trí ở phía Tây- Bắc của khu đất, được tổ chức dưới dạng sân bóng đá mini có khán đàimột bên Trong giai đoạn 1, hạng mục sân thể thao chỉ được đầu tư xây dựng một nửa khán đàivới mục đích tận dụng không gian bên dưới đặt các máy phát điện dự phòng phục vụ cho dự án

c Hệ thống giao thông nội bộ:

Bao gồm các trục giao thông hướng tâm và đồng tâm tạo thành một lưới giao thông nội bộhoàn chỉnh cho giai đoạn 1 hướng từ cổng chính vào sảnh trung tâm

- Các trục hướng tâm kết nối giữa các trục giao thông ngoại vi và các cửa vào chính củacông trình,

- Các trục giao thông đồng tâm: Gồm có hai vành đai chính rộng 5,5m phục vụ giao thôngcho xe ô tô và xe máy Ngoài ra còn có một vành đai đường đi bộ rộng 3m sát chân công trình

- Trục đường cứu hỏa xuyên qua công trình ở vòng ngoài để tiếp cận với lõi canteen ở trungtâm có chiều rộng min 6,5m

Trong giai đoạn 1, ngoài trục giao thông phục vụ cứu hỏa ra, các thành phần còn lại trong hệthống sân đường và giao thông nội bộ đầu tư từng phần sao cho phù hợp với yêu cầu công suất

sử dụng thực tế

f Hệ thống cây xanh- thảm có:

Được thiết kế hoàn chỉnh theo giai đoạn 1 đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình khi xâydựng xong kết hợp với hệ thống sân vườn, giao thông nội bộ tạo không gian cảnh quan phù hợpvới chức năng công trình

1.5 Giải pháp kiến trúc tòa nhà chính.

Hình khối và mặt bằng của công trình FPT Comlex thực hiện trong giai đoạn 1ngoàiviệc đảm nhận đầy đủ công năng yêu cầu đạt ra cho giai đoạn này, còn phải đáp ứng đượcyếu tố thẩm mỹ của hình khối và hình thức kiến trúc Để đáp ứng được điều này, có mộtthay đổi nhỏ trong việc bố trí các khe lún của công trình khối 6 tầng: ngoài khe lún trụcB- B1 là theo thiết kế mặt bằng cơ sở, các khe lún khác mặc nhiên xem như được dời vềranh giới công trình khối 6 tầng giai đoạn 1 (khe lún trục C-C1a dời về trịc C2, khe lún trụcA-A1 dời về trục D4) Việc điều chỉnh này hoàn toàn không ảnh hưởng hoạc thau đổi bặtbằng công năng chi tiết của công trình

Trang 13

Vị trí mặt bằng và mặt cắt giai đoạn 1 được đánh dấu trong sơ đồ sau:

a Giải pháp mặt bằng:

Khối làm việc, học tập: 6 tầng, hình vành khăn bao vòng ngoài có kích thước đường kínhngoài ~170m, đường kính trong ~100m, 6 tầng Công năng chính của khối này là chỗ để xetrong nhà (tầng 1 và 2) và các phòng làm việc, học tập, hội họp (các tầng 3,4,5 và 6)

Khối canteen: 3 tầng, hình tròn nằm ở vị trí trung tâm công trình chính có đường kính

~28m, 3 tầng Công năng chính của khối này là nơi tập trung các đầu mối kỹ thuật và canteenphục vụ ăn uống cho những người làm việc/ học tập trong tòa nhà

Phân khu chức năng các mặt bằng công trình chính giai đoạn 1 được thể hiền trong các sơ

đồ sau đây:

Trang 14

Thuyết minh thiết kế thi công:

Trang 16

Thuyết minh thiết kế thi công:

Diện tích công năng được nghiên cứu trong phạm vi giai đoạn 1, thống kê theo bảng diện sau:

Trang 17

BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH KHỐI VĂN PHÒNG (GIAI ĐOẠN 1)

DT thành phần (m2)

Số lượn g

Tổng DT thành phần (m2)

Tổng DTSD (m2)

Trang 18

Thuyết minh thiết kế thi công:

Trang 20

Thuyết minh thiết kế thi công:

Số lượng

Tổng DT thành phần (m2)

Tổng DTSD (m2)

Trang 21

- Ưu tiên các mảng cửa sổ cho các không gian làm việc, cầu thang bộ nhằm đáp ứngnhu cầu thông gió tự nhiên và một phần nhu cầu ánh sáng tự nhiên cho các không gian này,

- Các mảng cửa kính không nằm trùng vị trí có bố trí các cột chịu lực,

- Tổng diện tích cửa ngoài (cả vành đai trong và ngoài khối làm việc) đáp ứng hệ sốWWR≥ 33%

- Chất liệu kính bên ngoài: sử dụng kính hộp với các chỉ số: SHGC, VLT, U-valuephù hợp với QCVN 09:2013/BXD Trong đó:

+ SHGC (Solar heat gain coefficient): hệ số hấp thụ nhiệt của kính,

+ VTL (Visible Light Tranmission): Hệ số xuyên ánh sáng của kính,

Ngoài ra, để tăng thêm hiệu quả thẩm mỹ, tình linh hoạt và mềm mại của đường nétkiến trúc mặt đứng, bên ngoài cùng còn có bố trí hệ thống lam che nắng bằng hợp kimnhôm sơn tĩnh điện

BẢN TỔNG HỢP GIÁ TRỊ HỆ SỐ NHIỆT CỦA CÁC VẬT BAO CHE

STT Tham số Các chỉ tiêu thiết kế đề

xuất

Các chỉ tiêu theo vật liệu thực tế

thiết kế.

Trang 22

Thuyết minh thiết kế thi công:

1 Mái Sàn mái btct đổ tại chỗ

dày 300mm + lớp xốpXPS d100mm

U-value: 0.5 W/m²K

Sàn mái BTTC đổ tại chỗ dày 200mm+ lớp bê tông bọt chống nóng kết hợptạo dốc có chiều dày trung bình170mm (tên mẫu thí nghiệm:CASTING LIGHTWEIGHT – xembiên bản đính kèm

SHGC = 0.33, VLT =0.60, U-value 1.0W/m²·K

Kính hộp dày 16mm ( FL5+ A6+FL5), nkhông rèm, là sản phẩm liêndoanh Việt nam- Bỉ

SHGC = 0.74, VLT= 0.79, U-value:3.23- 3.54 W/m²K - xem biên bảnđính kèm

 Phù hợp với yêu cầu EEBC(QCVN 09/2013)

che 1 lớp tường gạch rỗng110 mm và 1 lớp tường

gạch xốp 100 mm, value: 0.9 W/m²K

U-Giá trị tiêu chuẩn: 1.8W/m²K

1 lớp tường gạch rỗng 110 mm lớpngoài và 1 lớp tường gạch BT khíchưng áp d100 mm, U-value: 0.9W/m²K

 Phù hợp với yêu cầu EEBC(QCVN 09/2013)

- Tường gạch điển hình (tiêu chuẩn ASHRAE) - U-value: 1.6896 W/m²K

- Vách ngăn thạch cao dày 100 (USG Boral) - U-value:

0,689W/m²K- xem biên bản đính kèm

Trang 24

Thuyết minh thiết kế thi công:

Trang 26

Thuyết minh thiết kế thi công:

Trang 27

BẢNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỆ SỐ TRUYỀN NHIỆT CỦA MÁI CÔNG TRÌNH

A Hướng dẫn:

1 Chọn loại vật liệu cho lớp mái trong cột F

2 Nhập độ dày của vât liệu đã chọn vào cột G

(Chọn vật liệu từ danh sách Với vật

liệu tùy chỉnh, thêm vào bảng Vật

liệu nhiệt bên phải)

Đáp ứng quy chuẩn

Trang 28

Thuyết minh thiết kế thi công:

BẢNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỆ SỐ TRUYỀN NHIỆT CỦA HỆ THỐNG CỬA KÍNH MẶT NGOÀI CÔNG TRÌNH

Hướng dẫn:

1 Nhập diện tích cửa sổ và tổng diện tích mặt tiền

2 Nhập thông tin bn; H; bđ và B của cửa sổ vào cột F; G; H và I (lưu ý: nếu kết cầu che nắng nằm ngang thì nhập bn và H; nếu kết cấu che nắng đứng thì nhập bđ

và B; nếu công trình có cả 2 loại thì nhập tất cả)

3 Nhập hệ số SHGC thực tế theo thiết kế của công trình cột Q

4 Nhập hệ số VLT thực tế theo thiết kế của công trình ở cột R

Dùng 1 bảng tính dưới đây cho tất cả các trường hợp

Diện tích cửa sổ tất cả các mặt tiền (tính

cho cả công trình) 399.4 m2 Tổng d tích mặt tiền (tính cho cả c trình) 13400,4 m2

(H)

Độ vươn xa của KC mái che nắng đứng

(bđ)

Chiều rộng cửa sổ

(B)

Hướng

Trung bình

độ vươn xa kết cấu che nắng nằm ngang/ chiều cao cửa sổ - bảng 2.4

(R = bn/H)

Trung bình độ vươn xa của kết cấu che nắng đứng/ chiều rộng cửa sổ - bảng 2.5

(R = bđ/B)

Hệ số điều chỉnh - Độ vươn xa

KC che nắng ngang

Hệ số điều chỉnh -

Độ vươn

xa của kết cấu che nắng đứng

Y/c SHGC lớn nhất

- bảng 2.3

Y/c VLT nhỏ nhất - bảng 2.3

Nhập SHGC thực tế của công trình

Nhập VLT thực

tế của công trìnhĐánh giá

Trang 29

Đ Á N H G I Á: Đáp ứng quy chuẩn

Đơn vị tư vấn: Công Ty Cp Tư Vấn Thiết kế Xây Dựng Đà Nẵng 29

Trang 30

Thuyết minh thiết kế thi công:

b.2 Khối canteen 3 tầng:

Giai đoạn 1 xây dựng 2 tầng và 1 tầng mái Mặt đứng được kết hợp bởi 2 chất liệu chủyếu là tường và kính, trong đó diện diện tích kính chiến phần lớn Bản thân khối canteen làmột khối tròn có đường nét khá mềm mại nên các chi tiết kiến trúc của khối công trình nàyđược xử lý theo hướng rất đơn giản

1.6 Giải pháp mặt cắt:

Để phù hợp với công năng và giải pháp kết cấu (khung- sàn- cột BTCT đổ tại chỗ),đồng thời tạo nên một khối tích thích hợp nhất cho các không gian chức năng toàn nhà,chiều cao tầng (sàn đến sàn được chọn là 3,9m cho tất cả các tầng Toàn bộ tường ngoài sửdụng kết hợp giữa gạch nung 4 lỗ và gạch bê tông khí chưng áp Việc kết hợp 2 loại vật liệunày cho phần tường xây ngoài sẽ vừa đảm bảo tính cách nhiệt, vừa trành hiện hượng thấm ởtường ngoài về mùa mưa, nhất là hường Bắc và Đông Bắc Riêng tường ngăn chia bêntrong, ngoại trừ các vách cứng, khu vực chịu ẩm ướt, vách ngăn cháy, phần còn lại sẽ sửdụng vách ngăn bằng vật liệu nhẹ Tuy nhiên vì đây là một công trình công cộng, tập trungđông người nên cấu trúc vách được chọn sẽ đáp ứng các tiêu chí sau:

- Cách âm min60 dB,

- Chống cháy min 60 phút

1.7 Giải pháp chống thấm cho công trình:

1.7.1.Chống Thấm sàn toilet, khu vệ sinh, ban công:

- Vật liệu: Vữa chống thấm gốc polyme cải tiến 2 thành phần gốc xi măng được thicông trên bề mặt bê tông và vữa ngăn việc thấm nước Có thể sử dụng Sikatop Seal 107hoặc tương đương

- Thi công: Chuẩn bị bề mặt cho bằng phẳng vệ sinh sạch sẽ, không dính dầu mỡ Thi

công làm 2 lớp Lớp sau cách lớp trước 24h và phải được bảo dưỡng theo quy trình bãodưỡng của bê tông

- Trong trường hợp sử dụng Sikatop Seal 107, tùy thuộc vào độ nhám của bề mặt,biên dạng bề mặt, chiều dày của lớp thi công Nhưng nên thi công ~ 2.0 kg / m2 / mm(Không tính đến dộ hao hụt, biên dạng, )

1.7.2 Hệ thống chống thấm sàn mái bê tông không trồng cây:

Hệ thống chống thấm mái cấu tạo cơ bản như sau: (Từ dưới lên)

1 Bê tông sàn mái (Quan trọng: Phải xoa mặt bằng máy xoa khi đổ bê tông)

2 Lớp bảo vệ S-Felf 300 g/cm2 (tương tự vải địa kỹ thuật)

3 Màng PVC dày 1.2mm Sika Sarnafil G476-12L hoặc Sikaplan WP 1120-15HL

4 Lớp bảo vệ S-Felf 300 g/cm2 (tương tự vải địa kỹ thuật) - tươg tự lớp số (2)

5 Bê tông xốp/ Vữa bảo vệ

Trang 31

1.7.3 Chống thấm cho hồ nước với Sikatop Seal 107(hoặc sản phẩm ương đương)

Hệ thống này áp dụng cho bồn, bể chứa nước có thể uống được

- Vật liệu: Sikatop Seal 107 : Vữa chống thấm gốc polyme cải tiến 2 thành phần gốc xi

măng được thi công trên bề mặt bê tông và vữa ngăn việc thấm nước

- Thi công: Chuẩn bị bề mặt cho bằng phẳng vệ sinh sạch sẽ, không dính dầu mỡ Thi

công làm 2 lớp Lớp sau cách lớp trước 24h và phải được bảo dưỡng theo quy trình bãodưỡng của bê tông

(Tham khảo thêm quy trình thi công của nhà sản xuất)

Mật độ tiêu thụ Sikatop Seal 107:

Phụ thuộc vào độ nhám của bề mặt, biên dạng bề mặt, chiều dày của lớp thi công.Nhưng nên thi công ~ 2.0 kg / m2 / mm (Không tính đến dộ hao hụt, biên dạng, )

Bảng Tổng hợp các sản phẩm dùng cho Hồ nước uống(nếu có)

Phụ gia bê tông trong kết cấu bê tông mớiSikament R4 Phụ gia giảm nước cao cấp Nên kiểm tra lại, và được tư vấn từ

phòng kỹ thuậtMạch ngừng thi công

Sika Waterbar V PVC băng chặn nước cho

mạch ngừng thi công Mỗi mét, cho mỗi mét khe nốiHoặc

1 ống/4m khe nối(1 x 1 cm)+ 4 ml/m (1 x 1cm)

Chống thấm mặt trong bể nướcSikatop seal 107 Gốc xi măng polyme 4kg/m2

Chi tiết chống thấm hồ nước

Trang 32

Thuyết minh thiết kế thi công:

1.8 Giải pháp sử dụng vật liệu

a Phần thô:

Móng, cột, khung, dầm, sàn bê tông cốt thép liền khối, mái bằng bê tông cốt thép, cólớp chống nóng, tường xây bao che

c Giải pháp vật liệu liên quan đến tiêu chí cách âm, cách nhiệt:

Tường ngoài: Gạch BT khí chưng áp kích thước

600x200x100mm và Gạch đất nung 6 lỗ tròn Tính

năng Cách nhiệt

Tường ngăn bên trong khu vực khô: Vách thạch cao 2

lớp, khung thép mạ kẽm Tính năng Cách âm, chống

cháy;

Các vách ngăn cháy: Gạch BT khí chưng áp d.200

Tính năng Cách nhiệt, chống cháy

Kính bên ngoài: Kính 2 lớp + lớp đệm chân không dày

mim 16mm Tính năng cách nhiệt, chống tia cực tím;

Mái: Dùng bê tông bọt để tạo dốc kết hợp cách nhiệt

Phần tường:

- Tường trong nhà: Bả matit lăn sơn 3 nước

- Tường ngoài nhà: Bả matit lăn sơn chống thấm;

- Tường khu vệ sinh, ốp gạch men trắng có kích thước phù hợp cao đến sát trần,

- Các vách ngăn khu vệ sinh được sử dụng bằng loại vật liệu không thấm nước lõiphenomic, bề mặt hoàn thiện bằng melamine chóng trầy xước, dễ lau chùi, phụ kiện bằngngũ kim cao cấp Sunleaf không rỉ (Hoặc loại vật liệu tương ứng)

Phần trần:

Trần thạch cao chống ẩm, chống cháy, khung kẽm sơn tĩnh điện

Phần cửa:

Trang 33

- Dùng cửa khung nhôm cường độ cao, sơn tĩnh điện,

- Kính dùng cho cửa mặt ngoài khối văn phòng 6 tầng: kính hộp dày tổng cộng 16mm,

- Cửa đi kính trượt tự động/ vách kính tấm lớn khu vực sảnh chính: kính trong suốtcường lực, dày 12mm

- Vách kính/ cửa bao che khối canteen: kính trong suốt cường lực dày 8mm,

- Kính dùng cho cửa/ vách kính bên trong nhà của khối vàn phòng+ canteen: kínhtrong suốt dày 6mm

Vật liệu Cấp thoát nước, hệ thống điện:

- Nước: Ống cấp nước dùng loại UPVC, thoát nước dùng ống nhựa PVC, đặt ngầm trongtường, hộp kỹ thuật

- Thiết bị vệ sinh: Bàn cầu, chậu tiểu, chậu rửa bằng men sứ, thiết bị cấp nước loại cao cấp

- Điện: Dây cáp điện luồn trong ống chống cháy, đặt ngầm trong tường, trần đấu nối thôngqua các hộp nối Hệ thống công tác ổ cắm đặt ngầm trong tường

1.9 Giải pháp thiết kế chi tiết cho công tác hoàn thiện:

1.9.1 Thiết kế tường:

Tường bao ngoài, bao gồm: Phần xây và tường kính Phần xây ngoài dày 200 dùnggạch đất nung 4 lỗ xây lớp ngoài, lớp trong xây gạch bê tông bọt khí, câu ngang bằng gạchthẻ, trát vữa xi măng mac 75 dày 20, phủ lớp chống thấm trước khi lăn sơn tường

Tường kính thiết kế loại chống nóng, cách âm, kính dày 16mm hộp cường lực, 2 lớpkính và lớp đệm chân không ở giữa dày 6 mm Tiếp giáp giữa tường kính và các kết cấukhác bằng keo silicol chuyên dụng hoặc các vật iệu tương đương có độ đàn hồi cao đảm bảochống thấm cho tường ngoài

Vách tường ngăn phòng và ngăn với hành lang bằng vách nhẹ 2 lớp có khung cứngchịu lực Tường có chức năng chống cháy, cách âm Vách thiết kế có độ kín khít cao đảmbảo cho sử dụng hệ thống điều hòa

Tường các khu vệ sinh được xử lý chống thấm bằng gờ bê tông chân tường mác >=150

có chiều dày 100 cao 100 trước khi xây vật liệu khác lên trên, ốp gạch men lót VXM mac 75cao đến sát trần

1.9.2 Thiết kế trần:

Trần bằng thạch cao khung thép mạ kẽm, trần các khu vệ sinh khung sắt kẽm đặtchìm, thạch cao chống ẩm, matits lăn sơn màu trắng Chi tiết và hình thức trần từng khônggian sẽ được xử lý khác nhau, tuy nhiên trần của tất cả các phòng phải đáp ứng được cáctiêu chí chung như sau:

- Cách nhiệt, cách âm và chống cháy min60 phút,

- Đảm bảo chiều cao thiết kế tối thiểu: 2.8m đối với các phòng làm việc, phòng họp,phòng BA, hành lang; 2.5m đối với các phòng kho, vệ sinh

Trang 34

Thuyết minh thiết kế thi công:

1.9.3 Thiết kế nền/ sàn:

Nền/ sàn các khu vực trong công trình bằng bê tông cốt thép, sau khi đông kết, khô bềmặt sẽ được phủ lớp dung dịch không màu làm tăng độ cứng, sau đó mài bóng Có thể dùngloại Ashford Formula (hoặc tương đương), vật liệu này là chất dẫn đầu trong cô đặc bê tông,

là một chất bít kín từ nước, trong suốt, hoạt hóa, xâm nhập vào bê tông và những vật liệuxây dựng dùng cho khối xây, bảo vệ, bảo quản và làm cứng chắc lâu dài nhờ:

- Hóa cứng - kiểm soát, kiểm tra đường rạn nứt và nhiệt độ nứt đối với bê tông mới.Khi được dùng đúng, nó giống như bê tông vừa mới hoàn thành về mặt cấu trúc, sẽ hóacứng đồng nhất bê tông thông qua một phản ứng duy trì độ ẩm/hóa chất kết hợp cần thiếtcho quá trình hydrat hóa hoàn thành

- Bít kín – xâm nhập sâu vào bê tông, tạo ra một phản ứng hóa học ngăn chặn nhữngkhe hở từ phía trong, bít kín sâu trong thời gian dài trên tất cả các loại bề mặt bê tông

- Làm cứng chắc –hóa đặc các thành phần bê tông thành một khối chất rắn, tăng mật

độ, độ chắc, độ cứng và làm tăng đáng kể sức chống mài mòn và độ bền của bề mặt bê tông.Các bề mặt trơn nhẵn được làm phẳng bằng thép cải thiện lớp hoàn thiện và láng bóng như

và ngâm chiết của đá vôi và các chất kiềm kết thúc Những chất có thể xử lý bao gồm bêtông, khối bê tông nặng, vữa, vữa trát, vữa stuco, gạch đá mài, cốt liệu bê tông phơi ra ngoài

và hợp chất cát – cốt liệu bê tông – xi măng Vật liệu này trong và không thay đổi màu tựnhiên của khối xây hay bê tông Trong trường hợp kiềm, đá vôi hay những tạp chất khácdính trên bề mặt và màu tự nhiên được giữ lại, tất cả bề mặt được xử lý cần phải được xảsạch bằng nước theo những hướng dẫn của nhà sản xuất

Các bước thi công nền/sàn được thực hiện như sau:

Bước 1: Tiến hành sau khi đổ bê tông nền, sàn:

- San gạt phẳng bề mặt bê tông

- Lấy cao độ theo mực cốt đã định trước bằng máy thuỷ bình,

- Nghỉ chờ bê tông ráo mặt khoảng từ 2h->3h (theo thời tiết)

- Dùng máy xoa làm phẳng mặt bê tông, nếu có chố lõm phải được lấp đầy trước đó

Trang 35

- Rải bột màu (Chapdur Green) bằng tay lên mặt sàn bê tông với định mức theo nhàsản xuất cụ thể (áp dụng cho các tầng 3,4,5,6 của nhà văn phòng và các phòng ăn của khốicanteen)

- Dùng máy xoa nền công nghiệp xoa đến khi mặt sàn đạt độ láng mịn và phẳng

- Hoàn tất công tác xoa nền (tiến độ xoa nền khoảng 1000m2/ngày)

- 02 ngày sau cắt joint nền (độ sâu 2cm -> 3cm) chia ô theo thiết kế

Bước 2:

Phần thi công phủ dung dịch tăng độ cứng và làm bóng bề mặt bê tông

- 03 ngày sau khi xoa nền, tiến hành thi công phủ dung dịch (định mức theo hướng dẫn

cụ thể của nhà sản xuất)

- Sau khi phủ dung dịch từ 7 đến 10 ngày (hoặc theo chỉ định cụ thể của nhà sản xuất),bàn giao lại mặt sàn cho bên XD bảo quản và sử dụng

Bước 3: Bảo dưỡng

- Sau khi xoa nền và phủ dung dịch làm cứng, mặt nền/ sàn btct cần tưới nước giữ ẩm

ít nhất 5->7 ngày Trong thời gian này chỉ cho phép đi lại bằng chân không, và tránh nhữngtác động nặng làm trầy xước, bể, nứt trên bề mặt vv…

1.9.4 Thiết kế mái:

Phần mái là bộ phận rất quan trọng của công trình Ngoài các yếu tố bền vững, thẩm

mỹ và phù hợp với công năng lẫn hình thức của công trình, phần mái công trình FPTComplex phải đáp ứng được yêu cầu giảm bức xạ nhiệt thông qua tia nắng chiếu trực tiếplên mái thâm nhập vào bên trong công trình Để giải quyết vấn đề này một cách đơn giản vàhiệu quả, giải pháp được chọn là dùng bê tông nhẹ phủ lên trêm lớp sàn mái bê tông cốt thép

đã được chống thấm (như mục 1.6.2) Lớp bê tông nhẹ này có chiều dày chỗ mỏng nhất50mm, sẽ có công dụng kép: chống nóng kết hợp tạo dốc mái, đảm bảo thoát nước tốt cho

bề mặt mái

Về chất liệu bê tông nhẹ, cần đảm bảo các tiêu chí và thuộc tính kỹ thuật cơ bản sau:

- Cường độ chịu nén: 1÷20 (MPa)

- Khối lượng thể tích khô: 300÷1800 (kg/m3)

Trang 36

Thuyết minh thiết kế thi công:

+ Diện tích xây dựng theo diện tích khán đài : 379,8 m2;

+ Diện tích tầng dưới khán đài : 278,5 m2;

Trong đó: Diện tích đặt máy : 235,7 m2;

Khu vệ sinh : 21,4 m2;

Diện tích tường, cột chiếm : 21,4 m2;

+ Chiều cao (tính từ nền tầng KT đến sàn khán đài cao nhất) 5,35m

b Sử dụng vật liệu thiết bị:

b.1 Kết cấu: Móng, cột, dầm sàn bằng bê tông cốt thép đổ toàn khối, tường xây baoche bằng gạch đất nung kết hợp gạch bê tông khí chưng áp

b.2 Hoàn thiện:

- Tường, trần trát bằng VXM mác 75, matits lăn sơn, tường ngoài lăn sơn chống thấm

- Nền sàn tầng kỹ thuật bằng bê tông cốt thép, sau khi đông kết, khô bề mặt sẽ đượcphủ lớp dung dịch không màu làm tăng độ cứng, sau đó mài bóng Có thể dùng loạiAshford Formula (hoặc tương đương),

- Sàn ghế khán đài được thiết kế lớp làm nền là chất làm cứng sàn có thể tạo màu sắctheo yêu cầu khi thi công lớp phủ bề mặt, thi công bằng máy xoa nền lên bề mặt sàn bê tôngtrước khi quá trình ninh kết sau cùng diễn ra nhằm gia tăng khả năng kháng mài mòn và khángcác tác động va đập cơ học cho sàn Bao gồm các hạt rất cứng, bột màu và xi măng Portland.Biện pháp thi công theo chỉ dẫn của nhà cung cấp vật liệu

- Nền khu vệ sinh lát gạch chống trượt, tường khu vệ sinh ốp gạch men bóng

1.10.2 Nhà trạm biến áp:

a Thiết kế kiến trúc:

Nhà trạm biến áp được thiết kế cho giai đoạn 1 với quy mô 50% của cả dự án, với cácchức năng đặt các trạm hạ áp và các tủ điện của toàn bộ công trình, có chỉ tiêu kỹ thuật đượcthiết kế như sau:

+ Diện tích xây dựng theo diện tích khán đài : 177,3 m2;

Trong đó: Diện tích đặt máy : 167,4 m2;

Diện tích tường, cột chiếm : 9,9 m2;

b.2 Thiết bị:

Thiết bị trạm biến áp được trình bày tại phần [Trạm biến áp]

1.10.3 Nhà thường trực:

a Thiết kế kiến trúc:

Trang 37

Nhà thường trực thiết kế với các chức năng phục vụ cho giai đoạn 1, có chỉ tiêu kỹthuật được thiết kế như sau:

Trong đó: Diện tích đặt máy : 3,0 m2;

Diện tích khu vệ sinh : 1,5 m2;

Diện tích tường, cột chiếm : 1,7 m2;

- Nền khu vệ sinh lát gạch chống trượt, tường khu vệ sinh ốp gạch men bóng

1.10.4 Tường rào cổng ngõ:

a Tường rào:

Tường rào thiết kế cho toàn bộ công trình, phần cổng phía bắc chưa sử dụng thiết kếxây bịt lại có chiều dài bằng kích thước thiết kế cổng, hình thức giống tường rào cố định, cóchiều cao 2,0 m, tổng chiều dài 917,1m

b Cổng:

Cổng thiết kế cho 3 hướng ra vào, các cổng đều có chức năng giống nhau như sau:

- 6 lối vào ra cho xe máy (dùng công nghệ RFID);

- 1 lối vào ra cho xe ô tô và khách vãng lai;

- 1 lối vào ra cho người đi bộ

Chiều dài các cổng như sau:

- Cổng phía Nam: 17,4 m;

- Cổng phía Đông: 13,9 m;

- Cổng phía Tây : 13,9 m

c Sử dụng vật cho tường rào:

b.1 Kết cấu: Móng, cột bằng bê tông cốt thép đổ toàn khối, tường xây bằng gạch đấtnung dày 200, giằng BTCT Hàng rào thoáng bằng thép Đk5mm cách khoảng 5cm cao1,6m được gia công sẵn, sơn tĩnh điện và lắp đặt liên kết vào trụ tường rào bằng bu lônghoặc vít

b.2 Hoàn thiện:

- Tường, trụ mặt ngoài ốp đá chẻ tự nhiên cao 300

- Tường, trụ còn lại và giằng trát VXM mác 75, matits lăn sơn Các liên kết tại hiệntrường sơn chống rỉ 2 lớp và sơn phủ màu 2 lớp

Trang 38

Thuyết minh thiết kế thi công:

2.Giải pháp kết cấu:

2.1 Những căn cứ để tinh toán:

- Hồ sơ bản vẽ kiến trúc của công trình ở giai đoạn thiết kế thi công

- Quy chuẩn: 02-2009: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: “Số liệu điều kiện tự nhiên dùngtrong xây dựng.”

- TCVN 2737-1995 “ Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế ”

- TCVN 5574-2012 “ Kết cấu bêtông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế ”

- TCVN 9386-2012 “ Thiết kế công trình chịu động đất”

- TCVN 9403:2012 “ Phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng - Tiêu chuẩnxây dựng Việt Nam ”

- TCVN 9362-2012 “ Nền và móng công trình - Tiêu chuẩn thiết kế ”

- TCVN 5575-2012 “ Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế ”

- Ngoài ra còn tham khảo một số tiêu chuẩn liên quan khác

- Vị trí xây dựng và điều kiện thi công lắp dựng

- Hồ sơ khảo sát địa chất công trình do Công ty CP tư vấn thiết kế xây dựng lập năm2014

2.2 Giải pháp kết cấu:

FPT Complex là khu phức hợp gồm khối văn phòng 6 tầng kết hợp khối căn tin: giaiđoạn đầu xây dựng 2 tầng, giai đoạn sau xây dựng thêm 1 tầng thành 3 tầng Hệ kết cấu củacông trình bao gồm cột, dầm, sàn bằng Bêtông cốt thép đổ toàn khối, tường mang tính chấtbao che xây gạch, mặt bằng hình tròn

Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc

Để đảm bảo công trình chịu lực đồng thời tải trọng theo phương đứng và tải trọng theophương ngang nhà, chọn phương án kết cấu chịu lực chính của nhà là hệ Khung BTCT (Hệcột, dầm, sàn) chịu tải trọng đứng và chịu tải trọng ngang được truyền vào cho nó Côngtrình gồm 2 khối chức năng chính là khối văn phòng 6 tầng và khối căn tin 2 tầng sau sẽtăng thêm 1 tầng thành 3 tầng

+ Tải trọng thiết kế đầu cọc là Ptk= 65T, tải trọng thí nghiệm là 200% PTk

+ Tiến hành nén tĩnh cọc tại hiện trường để xác định sức chịu tải của cọc

+ Khi có kết quả nén tĩnh, được sự đồng ý của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, nhà thầumới được thi công đại trà

+ Thí nghiệm nén tĩnh dọc trục cọc đơn số lượng là 4 cọc

+ Thí nghiệm nén tĩnh nhóm 4 cọc là 1 nhóm gồm 4 cọc

Trang 39

+ Tất cả các cọc thí nghiệm đều được khoan lấy lõi từ trên xuống theo chiều dài cọc

để thí nghiệm cường độ chịu nén sau đó các tương đương với cường độ vữa của cọc

+ Các đầu cọc thí nghiệm đều được gia cố bởi đai thép dày 5mm, rộng 300mm baoxung quanh đầu cọc để chống nứt vỡ trong quá trình thí nghiệm

+ Quá trình thi công cọc đại trà hàng ngày lấy mẫu tươi từ 2 tổ hợp mẫu trở lên, hoặc

có yêu cầu khác của đơn vị tư vấn thiết kế và chủ đầu tư

+ Phần đầu cọc : Cần phải gạt bỏ bớt phần cọc một lượng nhất định (dự kiến >=0,3m) vì phần này không đảm bảo cường độ vữa theo thiết kế Phải loại bỏ phần vữa kémchất lượng trên đầu cọc cho đến tiết diện đạt cường độ vữa theo thiết kế và đúng vào vị tríliên kết đầu cọc vào đài

- Khối căn tin: Dùng móng đơn, có hệ thống dầm móng theo hai phương

2.4 Các số liệu dùng trong tính toán kết cấu:

- Thép dùng cho kết cấu bê tông cốt thép là các loại thép phù hợp với TCVN

6288-1997, 267-2002: như cường độ chịu kéo, chịu nén, độ giãn dài, độ uốn cong

Tải trọng được chia thành tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời

Tải trọng thường xuyên là khối lượng phần nhà và công trình gồm khối lượng các kếtcấu chịu lực và bao che

Tải trọng tạm thời gồm khối lượng vách ngăn tạm thời, khối lượng các thiết bị, khốilượng của người, vật liệu sửa chữa, tải trọng sinh ra khi vận chuyển và xây lắp các kết cấuxây dựng, tải trọng gió…

3.5.2 Tải trọng tác dụng lên công trình:

Tải trọng tác dụng vào công trình bao gồm thành phần tải trọng đứng và thành phần tải trọng ngang, việc tính toán tải trọng tuân theo Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế ” và quy chuẩn 02-2009 quy chuẩn kỹ thuật quốc

“Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng”

Các trường hợp tải trọng tác dụng vào công trình:

3.5.3 Các trường hợp tải trọng tác dụng vào công trình:

a Tĩnh tải:

a.1 Trọng lượng bản thân toàn bộ kết cấu bêtông cốt thép:

Bao gồm: Cột, dầm, sàn;

Trang 40

Thuyết minh thiết kế thi công:

- Trọng lượng bản thân sàn do phần mềm ETABS tự tính toán căn cứ vào chiềudày sàn và trọng lượng riêng của bêtông cốt thép  = 2,5 T/m3

- Trọng lượng theo yêu cầu cấu tạo của kiến trúc:

a.2 Trọng lượng các lớp vật liệu hoàn thiện

Gạch lát sàn (gạch Ceramic hoặc đá tự nhiên)

-Vữa liên kết dày 25

-Vữa trát dày 15

-Trần và các thiết bị treo trên sàn (hệ thống kỹ thuật)

a.3 Trọng lượng các mảng tường, các lớp ngăn chia không gian sử dụng

-Tường xây dày 200

-Tường xây dày 100

-Các vách ngăn

a.4 Trọng lượng các thiết bị cố định

a.5 Tải trọng thành phần

a.5.1 Sàn phòng làm việc, giao dịch, hành lang:

- Phủ lớp Ashford Formula theo chỉ định nhà sản xuất (1L/5m2)

- Sàn BTCT, xoa nhẵn mặt bằng máy xoa công nghiệp

- Trần đóng thạch cao và các thiết bị treo vào sàn và các vách ngăn trên sàn: 125x1.2 = 150 kg/m2

- Phủ lớp Ashford Formula theo chỉ định nhà sản xuất (1L/5m2)s

- Lớp bê tông bọt D300 (bê tông nhẹ) dày 50 (chỗ mỏng nhất), dốc 2% về hố ga thunước: 0.2x1500x1.2 =360 kg/m2

- Quét lớp Hycrete M1000 dày 3mm

- Sàn BTCT, xoa nhẵn mặt bằng máy xoa công nghiệp

Ngày đăng: 16/11/2020, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w