1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

4 đề thi HSG huyện và chọn đội tuyển dự thi Tỉnh môn Hóa 9 có đáp án chi tiết

31 505 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 792,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 đề thi HSG huyện và chọn đội tuyển dự thi Tỉnh môn Hóa 9 có đáp án chi tiết năm 2020 - 2021

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẬU LỘC

(Đề này gồm có 10 câu / 2trang)

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG TỈNH (BÀI 1)

NĂM HỌC 2020- 2021 MÔN HÓA HỌC – CẤP THCS

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1:(2,0 điểm) Cân bằng các phương trình hóa học sau

Câu 3:(2,0 điểm)

1 Nêu hiện tượng xảy ra và viết các phương trình cho các thí nghiệm sau:

a Cho mẫu Al vào dung dịch KHSO4

b Cho mẫu Na dư vào dung dịch Al2(SO4)3

2 Trong điều kiện chỉ có mình nước, các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ hãy trình bày cách nhận biết 5 chất rắn màu trắng đựng trong 5 lọ riêng biệt sau: BaCO3, BaSO4, K2SO4, NaCl, Al2O3.

Câu 4:(2,0 điểm)

4% để pha chế 300 gam dung dịch CuSO4 8% Hãy trình bày cách pha chế.

tích của mỗi khí có trong 12 gam hỗn hợp B ở đktc.

Câu 6:(2,0 điểm)

trong phân tử M bằng 54 Số hạt mang điện trong nguyên tử A gấp 1,1875 lần số hạt mang điện trong nguyên tử B Xác định A, B và công thức phân tử M.

2 Cho 0,69 gam Na vào 50 gam dung dịch HCl 1,46% sau phản ứng hoàn toàn chỉ thu

được dung dịch A và có V lít khí H2 thoát ra (ở đktc).

Trang 2

Câu 8:(2,0 điểm)

Hỗn hợp A gồm CH4 và O2 có tỷ khối so với H2 là 10 Đốt cháy hỗn hợp A rồi làm lạnh sản phẩm sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B và chất lỏng C Tính % về thể tích và % về khối lượng mỗi khí có trong B.

Cho biết :

NTK 39 23 24 27 56 64 65 137 12 1 16 14 32 31 35,5

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM

1

a FexOy + (y-x)COxFeO + (y-x)CO2

b 4Al +18 HNO34Al(NO3)3 + 3NO + 3NO2+9H2O ()

c 3K2MnO4 + 2H2O 2KMnO4 + MnO2+ 4KOH

d 8Al + 15H2SO4 đặc

o t

��� 4Al2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O

0,50,50,50,5

- Sục khí CO2 dư vào dung dịch B

CO2 + Ba(AlO2)2 + H2O ��� Al(OH)3 + Ba(HCO3)2

a Mẫu Al tan dần đồng thời có hiện tượng sủi bọt khí quanh mẫu nhôm

2Al + 6KHSO4 3K2SO4 + Al2(SO4)3 + 3H2

b Mẫu Na tan dần kèm hiện tượng sủi bọt khí

2Na+ 2H2O 2NaOH + H2

Trong dung dịch xuất hiện kết tủa trắng lớn dần

Al2(SO4)3 + 6NaOHAl(OH)3+3Na2SO4

Sau đó kết tủa lại bị hòa tan hết

Al(OH)3 + NaOHNaAlO2+ 2H2O

0,25

0,75

2 Đánh số thứ tự và trích mẫu thử

+Cho nước vào các mẫu thử và khuấy đều

-Mẫu thử tan trong nước là K2SO4 và NaCl (I)

-Mẫu thử không tan trong nước là BaCO3, BaSO4 và Al2O3(II)

+Lấy mẫu thử không tan trong nước(I) nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi,

Sau đó cho nước vào mẫu thử vừa nung xong

BaCO3BaO+CO2

-Mẫu thử nào tan trong nước là BaO suy ra ban đầu là BaCO3 dán nhãn cất

BaO+H2OBa(OH)2

-Mẫu thử không tan trong nước sau khi nung là BaSO4 và Al2O3 (III)

+Lấy dung dịch Ba(OH)2 vừa tạo ra ở trên cho vào (III)

-Mẫu thử tan ra trong Ba(OH)2 là Al2O3 còn lại là BaSO4 Dán nhãn cất

Trang 4

(mol) (gam)

CuSO H O ddCuSO

2500,04

CuSO H O CuSO

a b

250.0,08 20280

CuSO H O ddCuSO

m m

Cân lấy 20 gam tinh thể CuSO4.5H2O cho vào cốc thủy tinh có dung tích 500 ml Cân lấy

280 gam dung dịch CuSO4 4% cho vào cốc trên, khuấy đều được 300 gam dung dịch

Sau phản ứng chất rắn gồm: (0,2 – a) mol Pb(NO3)2(dư) và a mol PbO

Theo đề bài ta có: 331.(0,2 – a) + 223a = 55,4

1 Gọi PA, EA, NA lần lượt là số proton, electron, nơtron của nguyên tử A

Trang 5

A B

P P

2 Số mol Na: nNa = 0,03 mol

Khối lượng HCl: mHCl = = 0,73 gam;

Gọi công thức hóa học của muối cacbonat là M2(CO3)n

Phương trình hóa học xảy ra

Vậy kim loại M là Natri (Na)

0,250,250,25

0,25

0,50,25

0,25

8 Phương trình hóa học xảy raCH4 + 2O2 CO2 + 2H2O (I)

Gọi số mol CH4 và O2 lần lượt là x và y (x,y>0)

Khối lượng hỗn hợp là:

Khối lượng mol hỗn hợp là: (g/mol) (II)

Tỷ khối hỗn hợp so với H2 bằng 10.=>(III)

0,25

Trang 6

�Khối lượng MSO4 có trong 86,5 gam MSO4.5H2O = 69,2 – 13,84 = 55,36 gam

� Khối lượng H2O có trong 86,5 gam MSO4.5H2O = 86,5 – 55,36 = 31,14g

� Số mol H2O có trong 86,5 gam MSO4.5H2O =

Phương trình hóa học xảy ra

Trang 7

Từ (II) suy ra

Từ(1)

Ta có

0,03828 670,04 70

Fe O

n x

Loại

*TH2: Xảy ra đồng thời cả 2 phản ứng (2) và (3)

Tổng số mol CO2 đã tham gia 2 phản ứng trên là:

Ta có Vậy công thức oxit sắt là Fe3O4

0,25

0,25

0,25

0,250,250,25

0,25

Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

HẬU LỘC

(Đề này gồm có 10 câu / 2trang)

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG TỈNH (BÀI 2)

NĂM HỌC 2020- 2021 MÔN HÓA HỌC – CẤP THCS

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1:(2,0 điểm)

Trang 8

1 Những hợp chất nào sau đây khi nhiệt phân thì giải phóng khí oxi? Viết PTHH minh

họa: KClO3, H2SO4, CuO, SiO2, Cu(NO3)2, CuCO3, KMnO4, NaNO3

2 Viết phương trình hóa học xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm sau:

a Thổi từ từ khí CO2 tới dư vào dung dịch nước vôi trong.

b Nhỏ từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào dung dịch AlCl3

c Cho mẩu natri vào dung dịch CuSO4

d.Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(NO3)2.

2 Nung 17,4g muối RCO3 trong không khí tới khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 12g oxit của kim loại R Hãy cho biết R là kim loại nào?

Câu 4:(2,0 điểm)

1 Hoàn thành các phương trình phản ứng và ghỉ rõ điều kiện (nếu có), biết rằng mỗi chữ cái

là một chất vô cơ khác nhau, A là hợp chất của Bari.

%O = 57,14% Hãy cho biết công thức của muối Mohr.

Câu 7:(2,0 điểm) Cho kim loại Na tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch H2SO4 aM (loãng) thu được dung dịch A và 0,4a mol khí thoát ra Cho lần lượt từng chất Fe, Zn, HCl, Ba(OH)2, KHSO4, Al(OH)3, (NH4)2CO3, Ba(HCO3)2, CO2, Al2O3, Cu(NO3)2, MgCl2 vào dung dịch A Viết phương trình hóa học của các phản ứng

Trang 9

Câu 8:(2,0 điểm) Trong công nghiệp, axit H2SO4 được sản xuất từ quặng pirit sắt theo sơ đồ sau: FeS2 ���(1) SO2 ���(2) SO3

(3)

��� H2SO4

a Viết các phương trình hóa học xảy ra theo sơ đồ trên.

b Để sản xuất được 24 tấn dung dịch axit H2SO4 98% cần dùng m tấn quặng pirit sắt (chứa 4% tạp chất) Biết hiệu suất cả quá trình là 80% Tính m ?

Câu 9:(2,0 điểm) Dung dịch T được tạo thành khi trộn 500 ml dung dịch HCl aM với 100 ml

dung dịch NaOH 2M Biết dung dịch T phản ứng vừa đủ với 0,51 gam Al2O3.

Trang 10

2Cu(NO3)2 ��� 2CuO + 4NOto 2 + O2

2KMnO4 ��� Kto 2MnO4 + MnO2 + O2

2NaNO3 ��� 2NaNOto 2 + O2

( Mỗi PTH H đúng đạt 0,25 điểm)

2

a Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2

b 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl

NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O

c 2Na + 2H2O 2NaOH + H2

CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4

d 2NaHCO3 + 2KOH ��� K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O

K2CO3 + Ba(NO3)2 ��� BaCO3 + 2KNO3

Na2CO3 + Ba(NO3)2 ��� BaCO3 + 2NaNO3

(CuS )

8 40 480,1.160 1616

48

O O

O trong

Đặt công thức của Y là CuSO4.nH2O

Theo định luật thành phần không đổi, ta có:

Trang 11

Cho dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp CuO, Al2O3 Lọc tách phần khơng tan thu được CuO;

Phần dung dịch gồm NaOH dư, NaAlO2

2NaOH + Al2O3 ��� 2NaAlO2 + H2O

Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH dư, NaAlO2 Lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng

khơng đổi thu được Al2O3

CO2 + NaAlO2 + H2O ��� Al(OH)3 + NaHCO3

2Al(OH)3 ��� Alto 2O3 + 3H2O

0.25

Cho dung dịch (NH4)2CO3 dư vào dung dịch gồm BaCl2, NaCl Lọc lấy kết tủa cho vào

dung dịch HCl dư, cơ cạn dung dịch sau phản ứng thu được BaCl2

(NH4)2CO3 + BaCl2 ��� BaCO3 + 2NH4Cl

BaCO3 + 2HCl ��� BaCl2 + CO2 + H2O

0.25

Phần dung dịch cịn lại gồm NaCl, NH4Cl, (NH4)2CO3 dư Cơ cạn, sau đĩ nung đến khối

lượng khơng đổi thu được NaCl

(NH4)2CO3 ��� 2NHto 3 + CO2 + H2O

NH4Cl ��� NHto 3 + HCl

0.25

2 Xét hai trường hợp sau:

TH1: Khi nung muối tạo thành oxit (hĩa trị khơng thay đổi)

(A) (H) (B) (D) 0.25 (4) 2NaCl + H2O

điện phân dung dịch Màng ngăn xốp

- Cho quỳ tím lần lượt vào các dung dịch trên:

+ dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ, đĩ là dung dịch HCl, H2SO4 (Nhĩm 1)

+ dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, đĩ là dung dịch KOH, Ba(OH)2(Nhĩm 2)

+ dung dịch khơng làm quỳ tím chuyển màu, đĩ là dung dịch Na2SO4

- Tiếp tục lấy mỗi mẫu thử trong nhĩm 1 lần lượt nhỏ vào mỗi mẫu thử trong nhĩm 2

+ Nếu thấy cĩ kết tủa trắng xuất hiện thì mẫu thử trong nhĩm 1 là H2SO4, mẫu thử trong

0.5

0,5

Trang 12

Vậy trong 1 phân tử muối Mohr có: 1Fe, 2N, 2S, 20H, 14O.

Muối Mohr là muối kép ngậm nước gồm hai muối sunfat Công thức của muối Mohr là:

Trang 13

2Na + H2SO4 ��� Na2SO4 + H2

0,2a 0,2a 0,2a (mol)

2Na + 2H2O ��� 2NaOH + H2

0,4a 0,2a (mol)

Dung dịch A chứa: Na2SO4, NaOH

Ba(HCO3)2 + 2NaOH ��� BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

Ba(HCO3)2 + Na2CO3 ��� BaCO3 + 2NaHCO3

Ba(HCO3)2 + Na2SO4 ��� BaSO4 + 2NaHCO3

Cu(NO3)2 + 2NaOH ��� Cu(OH)2 + NaNO3

MgCl2 + 2NaOH ��� Mg(OH)2 + 2NaCl

Trang 14

HCl + NaOH ��� NaCl + H2O

(mol) 0,5a 0,5a 0,5a

Dung dịch T: 0,5a mol NaCl; (0,2 – 0,5a) mol NaOH dư

x y

Fe O FeCO

m m

x y

Fe O FeCO

+ Cách tiến hành các thí nghiệm: Lấy một lượng nhỏ KMnO4 cho vào đáy ống nghiệm

chịu nhiệt, rồi lắp bộ dụng cụ như hình 1 Dùng đèn cồn đun nóng cả ống nghiệm chứa

KMnO4, sau đó tập trung đốt nóng phần có hóa chất

+ Hiện tượng: Về cơ bản là khí không màu dần chiếm chỗ của nước, đẩy dần nước ra khỏi

ống nghiệm thu khí

0.5

Trang 15

+ PTHH: 2KMnO4

t

��� K2MnO4 + MnO2 + O2

Thí nghiệm 2:

+ Cách tiến hành các thí nghiệm: Cho dây sắt nhỏ quấn quanh mẩu than gỗ Đốt dây sắt

và than nóng đỏ rồi đưa nhanh vào lọ chứa khí oxi

+ Hiện tượng: Khi cho dây sắt có chứa mẩu than hồng vào lọ khí oxi, mẩu than cháy trước

tạo nhiệt độ đủ cao cho sắt cháy Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có

khói tạo ra các hạt nóng chảy màu nâu

Môn thi : Hóa học

Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi : 07/10/2020

(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)

Trang 16

a Tìm công thức phân tử của hợp chất A.

b Hợp chất A được sử dụng trong tàu vũ trụ với mục đích hấp thụ khí do con người thở ra và sinh rakhí để con người hít vào để đảm bảo sự hô hấp cho các phi hành gia Viết phương trình phản ứngbiểu diễn quá trình trên

c Cho A vào lượng nước dư được khí B và dung dịch C, lấy khí B phản ứng với Fe vừa đủ (có đốtnóng) thu được chất rắn D Hòa tan hết D vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư sinh ra dung dịch E.Cho một lượng dư dung dịch C vào dung dịch E tạo kết tủa F Nung F trong điều kiện không cókhông khí tạo ra chất rắn G Viết phương trình phản ứng xảy ra biểu diễn quá trình trên

Câu 3: (2,0 điểm)

Trong một phòng thí nghiệm có hai dung dịch axit HCl (dung dịch A và dung dịch B) có nồng độkhác nhau Nồng độ phần trăm của B lớn gấp 2,5 lần nồng độ phần trăm của A Khi trộn hai dung dịch trêntheo tỉ lệ khối lượng là 3:7 thì được dung dịch C có nồng độ 24,6% Biết trong phòng thí nghiệm, dung dịchaxit HCl có nồng độ lớn nhất là 37% Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A và dung dịch B

Câu 4: (2,0 điểm)

1 Hấp thụ hết 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch gồm x mol NaOH và y mol Na2CO3 thu đượcdung dịch X gồm hai muối Chia dung dịch X làm hai phần bằng nhau: Cho phần 1 tác dụng với dung dịchCa(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 10 gam kết tủa Cho từ từ đến hết phẩn 2 vào 150 ml dungdịch HCl 0,5M, sau phản ứng hoàn toàn thu được 1,344 lít khí CO2 Tìm giá trị của x và y

2 Cho 14,7 gam Cu(OH)2 tan trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% đun nóng, sau khi phảnứng xảy ra hoàn toàn, để nguội dung dịch về 25oC Tính khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch,biết độ tan của CuSO4 ở nhiệt độ 25oC là 25 gam

Câu 5: (2,0 điểm)

Chia m gam hỗn hợp X gồm Na, Al, Fe thành 2 phần bằng nhau: Cho phần 1 vào nước dư thu được4,48 lít H2 (ở đktc); Cho phần 2 vào 1,2 lít dung dịch HCl 1M thu được 11,2 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y.Cho 1,2 lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y, sau phản ứng lọc lấy kết tủa Z đem nung trong không khíđến khối lượng không đổi thu được 17,1 gam chất rắn E (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Tính m vàphần trăm khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp X

Trang 17

Hỗn hợp X gồm kim loại Cu và một oxit sắt có công thức FexOy Hòa tan hoàn toàn 15,68 gam Xbằng một lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y (chỉ chứa muối sunfat của kim loại,axit dư, nước) và khí SO2 Hấp thụ toàn bộ SO2 bằng 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được 17,36 gamkết tủa

a Xác định công thức hóa học của oxit sắt, biết rằng cô cạn dung dịch Y thu được 40 gam hỗn hợpmuối khan

b Cho 7,84 gam X ở trên vào cốc chứa 160 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch P và m1 gamchất rắn Q không tan Cho dung dịch P tác dụng với 400 gam dung dịch AgNO3 8,5% thu được m2

gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính giá trị m1, m2?

Thí nghiệm 2: Nung cũng thấy khí thoát ra làm đục nước vôi trong

Thí nghiệm 3: Lấy chất rắn còn lại sau khi nung hoàn toàn ở thí nghiệm 2 cho tác dụng với dung dịch

HCl cũng thoát ra chất khí làm đục nước vôi trong

Em hãy cho biết học sinh trên đã lấy chất nào trên bàn để làm thí nghiệm? Lập luận và viết cácphương trình hóa học xảy ra

2 Hình vẽ sau mô tả điều chế khí Z

a Nêu nguyên tắc chung điều chế khí Z

b Lấy 2 trường hợp cụ thể của khí Z, rồi xác định các

chất X, Y và viết các phương trình hóa học minh họa

Câu 10: (2,0 điểm)

Để xác định không khí tại khu vực bãi rác có bị ô nhiễm hiđro sunfua (H2S) hay không, người ta tiếnhành kiểm tra hàm lượng hiđro sunfua có trong mẫu khí được lấy từ bãi rác bằng cách cho mẫu khí đó đi vàolượng dư dung dịch Pb(NO3)2 với tốc độ 2,5 lít/phút trong thời gian 40 phút Sau đó lọc kết tủa thu được1,912 miligam (mg) chất rắn màu đen

a Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết không khí tại khu vực bãi rác đó có bị ô nhiễm hiđro sunfuahay không? Giả sử theo tiêu chuẩn cho phép hàm lượng hiđro sunfua trong không khí không vượtquá 0,3 mg/m3

b Dẫn hiđro sunfua đi qua hai dung dịch sau: Dung dịch (1): KMnO4 và H2SO4 loãng; Dung dịch (2):

Fe2(SO4)3 Với mỗi dung dịch, nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra

Trang 18

Đặt PM, EM, NM lần lượt là số proton, electron, nơtron của nguyên tử M.

PX, EX, NX lần lượt là số proton, electron, nơtron của nguyên tử X

P P

Trang 19

Ca(OH)2 + Na2CO3 � CaCO3 + 2NaOH (3)

Ca(OH)2 + NaHCO3 � CaCO3 + NaOH + H2O (4)

Gọi số mol Na2CO3 và NaHCO3 tham gia phản ứng là a và b mol

Đây cũng chính là tỉ lệ số mol của Na2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch X

Trong dung dịch X: Đặt n Na CO2 3 z (mol); n NaHCO3 t (mol)

z t

Trang 20

(25 ) (25 )

 => x2750159 (mol)

=> 4 5 2

159.250 14, 452750

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 (2)

Th1: Nếu x > y Theo PTHH (1) và (2): nH 2 0,5x 1,5y 0, 2  (I)

Th2: Nếu x �y Theo PTHH (1) và (2):nH 2 0,5x 1,5x 0, 2  �x 0,1

Trang 21

FeCl2 + 2NaOH  2NaCl + Fe(OH)2 (8)

Kết tủa Z: z mol Fe(OH)2

Theo (I) và (III)

- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự tương ướng Chọn nước làm thuốc thử

Cho nước dư lần lượt vào các mẫu thử

Mẫu thử không tan là BaCO3 và MgCO3 (nhóm 1);

Mẫu thử tan trong nước tạo dung dịch là NaCl, ZnCl2 và Na2CO3 (nhóm 2)

Trang 22

Hòa tan rắn thu được vào nước dư Nếu tan tạo thành dung dịch trong suốt thì mẫu thửban đầu là BaCO3; Mẫu thử còn lại ở nhóm (1) là MgCO3.

Ba(OH)2 + ZnCl2 → Zn(OH)2 + BaCl2

Ba(OH)2 + Zn(OH)2 → BaZnO2 + 2H2O

Mẫu thử còn lại là NaCl

PTHH: Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

Ngày đăng: 15/11/2020, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w