Đề xuất hớng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dệt 8_3 Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng định trong cơ chế kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện
Trang 1Đề xuất hớng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dệt 8_3
Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng định trong cơ chế kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu này doanh nghiệp phải xác định chiến lợc kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển phù hợp với những thay đổi của môi trờng kinh doanh, phải phân bổ và quản lý
có hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trình đang diễn ra là có hiệu quả Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh phả i đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh ở phạm vị doanh nghiệp cũng nh ở từng bộ phận của nó
Việc phân tích hiệu quả sản xuất của Công ty còn tồn tại nhiều khiếm khuyết Công ty cần có những biên pháp cụ thể trong việc sử dụng các nguồn lực sản xuất
Qua thời gian thực tập và làm đồ án tốt nghiệp tại Công ty cùng với kiến thức đã học ở trờng, cùng với sự giúp đỡ, hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn
Vũ Bích Uyên
Em xin đề xuất hớng biên pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cho Công ty, thay thế một số máy kéo sợi cũ của Trung Quốc sử dụng năm 1965 bằng một số máy kéo sợi mới của Italia đa vào sử dụng năm 199
Công ty áp dụng biên pháp thay đổi dây chuyền công nghệ của Italia
Trích: Bảng năng lực sản xuất sợi - dệt - nhuộm -may
Hiệu máy
(Moded)
Nớc chế tạo
Năm sử dụng
Số lợng máy
Năng lực (cọc, v/p)
Mặt hàng
đang sản xuất
Mặt hàng
có thể sản xuất
Sản lợng ( tấn/năm)
1 FA1291 Trung 1965 58 416 cọc cotton Nm12-71 640,64
Trang 22 FjG Italia 1992 12 608 cọc cotton
PC
Nm10-84 965,32
Bảng:Kết quả năng lực máy kéo sợi trớc biện pháp và sau biện pháp
tính
Giá trị
1 Sản lợng trớc khi áp dụng biên pháp (tấn/năm) 640,64
2 Chi phí cố định cho 1 tấn sợi trớc biện pháp (Tỷ/năm) 0,0048
3 Giá thành một tấn sợi trớc biện pháp (Tỷ/năm) 0,025
4 Giá bán 1 tấn sợi trớc biện pháp (Tỷ/năm) 0,026
5 Giá bán 1 tấn sợi sau biện pháp (Tỷ/năm) 0,0269
7 Suất vốn đầu t trớc khi áp dụng biện pháp (Tỷ/đồng)
8 Tỷ lệ khấu hao và chi phí sửa chữa thiết bị mới 27,35% (Tỷ/đồng)
9 Sản lợng sau khi áp dụng biện pháp (Tỷ/tấn) 965,32
10 Biện pháp phát huy tác dụng từ 1/7 năm kế hoạch
Để xem xét khi công ty đa phơng án thay thế vào Ta đi tính giá thành 1 tấn sợi sau biện pháp thời hạn thu hồi vốn đầu
Tính số vốn đầu t tiết kiệm tơng đối do áp dụng biện pháp và suất vốn
đầu t sau biện pháp
Sơ đồ khối dây chuyền sản xuất sợi nh sau:
****
Trong dây chuyền, khâu 5 đợc thay thế áp dụng biên pháp
1 Tính giá thành 1 tấm sợi sau biện pháp
a Tính mức giảm chi phí cố định trên 1 tấn sợi
0
cd
1
d cd
N
C N C
Trang 3Trong đó:
Kcđ: Mức tiết kiệm chi phí trên 1 tấn sợi
Ccđ: Tổng mức chi phí cố định trong cả năm
N1: sản lợng của 1 năm sau khi áp dụng biện pháp
N0: Sản lợng của 1 năm trớc khi áp dụng biên pháp
áp dụng công thức ta có:
048 , 0 32
, 965
0048 , 0 64 , 640
= 0,0031 - 0,0048 = - 0,0017 (tỷ/tấn)
b Tính mức tăng chi phí khấu hao do áp dụng biên pháp đầu t
∆K = 3,192 tỷ đồng
mức tăng chi phí khấu hao 1 năm bằng:
∆Ccđ = 3,192 ⋅ 27,35% = 0,873 tỷ đồng
Chi phí khấu hao trên 1 đơn vị sản phẩm tăng lên là:
32 ,
965
783
,
0
= 0,00081 (tỷ/tấn)
c Vậy mức giảm giá thành là:
- 0,0017 + 0,00081 = - 0,00089(tỷ/tấn)
d Vậy giá thành 1 tấn sợi sau biên pháp là:
0,025 - 0,00089 = 0,02411 (tỷ/tấn)
2 Thời hạn thu hồi vốn đầu t
TTH = L
K
∆
Trong đó:
∆K: Số vốn đầu t mới L = L1 + L2
L1: Lợi nhuận tăng do tăng giá bán
L2: Lợi nhuận tăng thêm do giảm giá thành
L1 = (0,0269 - 0,0261) = 0,0008 (tỷ đồng/tấn)
Trang 4Ktk = (0,00089 + 0,0008) (tỷ/tấn) ⋅ 965,32 (tấn)
= 0,00169 ⋅ 965,32 = 1,64 (tỷ đồng)
TTH = 1,64tỷ
tỷ 192 , 3
= 1,94 (năm) = 24 (tháng)
3 Vốn đầu t trớc biện pháp:
= 2,184 ⋅ 640,64 = 1399,15 (tỷ/năm)
Đầu t mới là: 3,192 tỷ đồng
Suy ra suất vốn đầu t sau khi áp dụng biên pháp là:
965,32 ⋅ X = 1399,15 + 3,192 = 1402,34 tỷ
⇒ X = 965,32
34 , 1402
= 1,45 (tỷ/tấn)
4 Biện pháp phát huy tác dụng từ 1/7 đến cuối năm Vậy mức tiết kiệm năm kế hoạch là:
Kkh = Kđv ⋅ NCN
= 0,00169 ⋅ 4
32 , 965
⋅ 2 = 3,26 (tỷ đồng)
5 Tính số vốn đầu t tiết kiệm tơng đối
Để có đợc sản lợng 965,32 (tấn/năm) càn có vốn đầu t ban đầu là
2,184 (tỷ/năm) ⋅ 965,32 (tấn/năm) = 2108,25 (tỷ/năm)
Nh thực tế để có 965,32 (tấn/năm) ta chỉ cần:
1399,15 + 3,192 = 1402,34 (tỷ đồng)
Vậy số vốn đầu t tiết kiệm tơng đối là:
1402,34 - 2108,25 = -705,9 (tỷ đồng/năm)
Nhân xét:
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đầu t
STT Chỉ tiêu đơn vị tính trớc biên
pháp
sau biện pháp
so sánh (trớc/sau)
Trang 52 Tổng chi phí:
+ Chi phí cố định:
+ Giá thành sản xuất:
(tỷ đồng/năm) (tỷ đồng/năm) (tỷ đồng/năm)
19,08 3,07 16,01
26,23 3,07 23,16
+7,15 0 +7,15 3
s
S ản xuất = chiphí
Doanhthu
Σ
Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy:
Sức sản xuất chi phí = chiphí
Doanhthu
Σ
= 0,78 Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu
đồng doanh thu
* Trớc biện pháp:
Sức sản xuất chi phí = 19,08í
72 , 16
= 0,78
Cứ một đồng chi phí bỏ ra trớc biện pháp thì thu đợc 0,78 đồng doanh thu
* Sau biên pháp:
Sức sản xuất chi phí = 26,23
96 , 25
= 0,98
Cứ một đồng chi phí bỏ ra sau biện pháo thì thu đợc 0,98 đồng doanh thu
So sánh sức sản xuất của chi phí trớc biện pháp so với sau biên pháp tăng 02 đồng Chứng tỏ sau khi áp dụng biện pháp một đồng chi phí bỏ ra thu
đ-ợc cao hơn so với trớc biện pháp
Trang 6Lời kết
Ra đời trong tình trạng đất nớc đang bớc vào khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh Nhà máy Dệt 8/3 trớc kia và nay là Công ty Dệt 8/3
Tính đến nay đã tròn 37 tuổi Trải qua nhiều biến đổi của xã hội Từ chỗ cơ sở hạ tầng của Công ty còn thấp kém, số lợng công nhân ít, ngày nay Công
ty Dệt 8/3 đã trở thành một doanh nghiệp lớn với nhiều máy móc hiệu đại và số lợng công nhân lớn Nếu trớc kia sản phẩm chủ yếu của Công ty chỉ là dệt vải cung cấp cho quân đội và bộ nội vụ thì đến nay công ty đã sản xuất rất nhiều chủng loại, xuất khẩu sang nhiều nớc trên thế giới
Bài học rút ra từ những thành công của Công ty trong 37 năm qua, bất
kỳ trong hoàn cảnh khó khăn nào, sự ác liệt của chiến tranh hay nghiệt ngã của cơ chế thị trờng là ý chí kiên định vững vàng của mỗi cán bộ công nhân viên tròn công ty, là sự đoàn kết nội bộ thống nhất từ đảng uỷ, ban giám đốc đến từng công nhân, là sự chuyển hớng đầu t phù hợp với từng hoàn cảnh của từng giai đoạn Sử dụng các nguồn lực có hiệu quả giúp công ty vững bớc đi lên trong quá trình xây dựng và phát triển của mình
Trong cuộc sống vô cùng phong phú, phức tạp và đa dạng thì các mối quan hệ xã hội và sự nhận thức cũng thay đổi không ngừng Vì vậy càng đòi hỏi con ngời phải năng động, khéo léo, mọi hoạt động đều phải có tổ chức chặt chẽ bởi trong sự cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt, con ngời có thể đạt đến đỉnh cao của sự thất bại Con đờng dãn đến thành công là con đờng đầy chông gai, mồ hôi, nớc mắt và trí tuệ
Em ý thức đợc rằng để thành công trong kinh doanh phải biết sử dụng các nguồn lực sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Trang 7Danh mục tài liệu tham khảo
1 Chuyên đề hiệu quả kinh tế Tác giả GS.TS Nguyễn Ngọc Lâm
2 Giáo trình ''phân tích hoạt động kinh doanh'' Nxb GD Chủ biên PGS PTS Phạm Thị Gái
3 Quản trị Marketing NxbTK tác giả Philip Kotler
4 Phân tích tài chính doanh nghiệp NxbTK tác giả Jose tte ReyRaRD dịch giả: Đỗ Văn Thận
5 Các tài liệu thực tế của Công ty Dệt 8/3 năm 1999 ữ 2001
6 Các bài giảng của các thầy cô trong khoa kinh tế và quản lý trờng
Đại học Bách Khoa - Hà Nội