1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế

75 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 610,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm về “Phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao trên đị

Trang 1

HÀ NỘI, năm 2019

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN ĐỨC TIẾN

PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM

SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN ĐỨC TIẾN

PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM

SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành : Tội phạm học và Phòng ngừa tội

phạm Mã số 8 38 01 05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VĂN TỈNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

Thạc sĩ Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm về “Phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” là hoàn toàn

trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.

Tác giả

Nguyễn Đức Tiến

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO 8

1.1 Khái niệm phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao 8

1.2 Ý nghĩa của phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao 12

1.3 Các nguyên tắc và chủ thể phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC 13

1.4 Mục đích, nội dung và các biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 23

2.1 Thực trạng nhận thức về ý nghĩa, mục đích, nguyên tắc, nội dung phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2018 23

2.2 Thực trạng các cơ sở để thiết lập hệ thống phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2018 25

2.3 Thực trạng các giải pháp và áp dụng các giải pháp phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2018 40

CHƯƠNG 3 TĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 47

3.1 Tăng cường nhận thức về ý nghĩa, mục đích, các nguyên tắc, nội dung phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

47 3.2 Hoàn thiện các giải pháp và tổ chức phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 53

3.3 Tăng cường nguồn lực phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 60

KẾT LUẬN 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

2.2 Tỷ lệ tội phạm sử dụng CNC thực hiện trong tình hình tội phạm

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 – 2018 26

2.3

Mức độ phạm tội đối với các tội danh thuộc nhóm tội phạm

sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế giai đoạn từ năm 2014 – 2018

27

2.4 Diễn biến của các tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh

Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 – 2018 28

2.5 Diễn biến của tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa

Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 – 2018 trong so sánh liên kế 29

2.6

Cơ cấu xét theo hình phạt ở cấp sơ thẩm áp dụng đối với tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giaiđoạn từ năm 2014 – 2018

31

2.7 Cơ cấu xét theo giới tính của tội phạm sử dụng CNC trên địa

bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 – 2018 31

33

Trang 7

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Thừa Thiên Huế là một tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ, Việt Nam Thừa ThiênHuế giáp tỉnh Quảng Trị về phía Bắc, biển Đông về phía Đông, thành phố Đà Nẵng

về phía Đông Nam, tỉnh Quảng Nam về phía Nam, dãy Trường Sơn và các tỉnhSaravane và Sekong của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về phía Tây Thừa ThiênHuế có diện tích phần đất liền 5025,30 km2, hiện có 9 đơn vị hành chính trựcthuộc Dân số là 1.154.310 người, với mật độ dân số trung bình là 230 người/km2(2017), với 5 dân tộc sinh sống trong đó có 4 tộc người thiểu số cư trú lâu đời (dântộc Bru-Vân Kiều, dân tộc Cơ tu, dân tộc Tà Ôi, dân tộc Pa Kôh) và có 4 tôn giáo(Phật giáo, Công giáo, Tin lành và Cao đài) trên địa bàn

Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm văn hoá, du lịch, trung tâmgiáo dục đào tạo, y tế lớn của cả nước và là cực phát triển kinh tế quan trọng củavùng kinh tế trọng điểm miền Trung – Tây Nguyên Đây là nơi thường diễn ra nhiều

sự kiện chính trị quan trọng và tổ chức các lễ hội lớn của đất nước Trong nhữngnăm qua, xu thế toàn cầu hóa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và tiếp tục đổi mới

để phát triển đã tạo cho tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều bước chuyển biến đáng kể,

cơ cấu kinh tế dần thay đổi theo hướng giảm nông nghiệp, tăng dịch vụ và côngnghiệp; tình hình dân trí, ý thức chấp hành pháp luật nói riêng của người dân cũngđược nâng cao rõ rệt

Bên cạnh những mặt mạnh đã đạt được trong việc thực hiện chính sách pháttriển kinh tế, văn hóa, xã hội thì tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật và các hiệntượng tiêu cực khác đang diễn biến theo chiều hướng phức tạp Đáng chú ý là tộiphạm sử dụng CNC ngày càng gia tăng, phương thức thủ đoạn gây án ngày càngtinh vi, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản Nhà nước, tài sản của công dân, ảnhhưởng xấu đến tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại địa phương

Theo báo cáo của TAND tỉnh Thừa Thiên Huế, trong thời gian 5 năm từ năm

2014 đến năm 2018 trên địa bàn tỉnh xảy ra 141 vụ với 213 bị cáo, với thủ đoạn chủ

Trang 8

yếu sử dụng máy tính, mạng internet, điện thọai di động… để thực hiện hành vitrộm cắp, lừa đảo, cưỡng đoạt tài sản; đánh bạc; tuyên truyền văn hóa phẩm phảnđộng, đồi trụy, đưa thông tin sai lệnh làm nhục người khác…đã gây thiệt hại hàngtrăm tỷ cho các cơ quan, doanh nghiệp và các cá nhân trên địa bàn.

Chính vì vậy trong những năm qua, xác định được sự nguy hiểm của tộiphạm nói chung và tội phạm sử dụng CNC nói riêng Tỉnh ủy, UBND tỉnh ThừaThiên Huế đã chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả các văn bản của Đảng, Nhà nướctrong đấu tranh phòng chống tội phạm như: Thực hiện Chỉ thị số 48 CT/TW ngày22/10/2010 của Bộ chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tácphòng, chống tội phạm trong tình hình mới”, Quyết định số 1217/2012/QĐ-TTgngày 06/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc giaphòng chống tội phạm giai đoạn 2012 – 2015 và Quyết định số 623/2012/QĐ-TTgngày 14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc giaphòng chống tội phạm giai đoạn 2016 – 2025 và định hướng đến năm 2030; Chỉ thị

số 897/CT-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường triển khaicác hoạt động đảm bảo an toàn thông tin số Tỉnh ủy ban hành kế hoạch số 06KH/TU ngày 26/11/2010 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; kế hoạch số18/KH-TU ngày 7/9/2016 về triển khai thực hiện kết luận 05-KL/TW của Ban Bíthư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chỉ thị 48 CT/TW của Bộ Chính trị về “Tăngcường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hìnhmới” và UBND tỉnh ban hành kế hoạch số 17/ KH-UBND ngày 8/3/2011 về thựchiện chương trình, mục tiêu quốc gia phòng chống tội phạm giai đoạn 2011 đến2015; ban hành kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 30/6/2017 của UBND tỉnh ThừaThiên Huế về thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016

-2025 và định hướng đến năm 2030

Những văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đối với công tác đấu tranhphòng chống tội phạm nói trên, là cơ sở quan trọng để các cơ quan chức năng và cácnhà nghiên cứu tội phạm học trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có chỗ dựa vữngchắc

Trang 9

về mặt tư tưởng về THTP, về nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm và hệthống các biện pháp phòng ngừa nói chung và tội phạm sử dụng CNC nói riêng.Tuy nhiên, những giải pháp của Đảng ủy, UBND và các cơ quan chức năng tỉnhThừa Thiên Huế áp dụng thời gian qua vẫn còn trên tinh thần đấu tranh phòngchống chung với các loại tội phạm, chưa có văn bản, giải pháp cụ thể cho việcphòng ngừa các tội phạm sử dụng CNC hoặc nếu có thì cũng chưa cụ thể và thật sựphù hợp với sự phát triển hiện nay của khoa học về phòng ngừa tội phạm Vì vậy,việc tìm ra các giải pháp phòng ngừa thật sự hiệu quả và phù hợp đối với các tộiphạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là vấn đề quan trọng cấp

thiết Chính vì thế, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phòng ngừa tình hình tội

phạm sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài

nghiên cứu Thạc sĩ Luật học, chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu lý luận chung về phòng ngừa tội phạm

Để có cơ sở lý luận cho việc thực hiện đề tài Luận văn, các công trình khoa học sau đây đã được tham khảo:

- “Tội phạm học, Luật Hình sự và Luật Tố tụng Hình sự Việt Nam” Nxb Chính trị quốc gia, 1994;

- “Tội phạm học Việt Nam-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Viện Nhànước và Pháp luật, Nxb Công an nhân dân, năm 2000;

- “Tội phạm học hiện đại và phòng ngừa tội phạm” - Sách chuyên khảo của GS.TS Nguyễn Xuân Yêm, Nxb Công an nhân dân, năm 2001;

- Giáo trình “Tội phạm học” của GS.TS Võ Khánh Vinh, Nxb Công an nhân dân, tái bản năm 2013;

- Giáo trình “Tội phạm học” của trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, 2004…2010;

- Giáo trình “Tội phạm học” của Học viện Cảnh sát nhân dân, Nxb Công an nhân dân, 2002, 2013;

- “Một số vấn đề lý luận về THTP ở Việt Nam” của TS Phạm Văn Tỉnh,

Trang 10

Nxb Công an nhân dân, 2007;

- Đấu tranh với tình hình tội phạm chống người thi hành công vụ ở nước tahiện nay, một mô hình nghiên cứu tội phạm học chuyên ngành, Phạm Văn Tỉnh,Đào Bá Sơn, Nxb CAND, 2010;

- “Một số vấn đề tội phạm học Việt Nam” của Nguyễn Văn Cảnh và PhạmVăn Tỉnh, do Học viện Cảnh sát nhân dân, Bộ Công an ấn hành năm 2013

2.2 Tình hình nghiên cứu cụ thể có liên quan đến đề tài luận văn

- Đỗ Trí Tuệ (2010), Đấu tranh phòng, chống các tội sử dụng CNC qua

mạng máy tính ở Việt nam hiện nay, Luận văn thạc sỹ luật học tại cơ sở HVKHXH.

- Trần Văn Yên (2015), Tội phạm có sử dụng CNC trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh: tình hình, nguyên nhân, giải pháp phòng ngừa, Luận văn thạc sỹ luật

học tại cơ sở HVKHXH

- Trần Thanh Bình (2015), Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông,

mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương: tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa, Luận văn thạc

sỹ luật học tại cơ sở HVKHXH

- Nguyễn Thành Trung (2013), Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn

thông, mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh: tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng, chống,

Luận văn thạc sỹ luật học tại cơ sở HVKHXH

- Trịnh Tiến Việt (2006), Tình hình tội phạm tin học trên thế giới, kinh

nghiệm đấu tranh phòng chống và vấn đề tiếp thu vào Việt Nam, TC Tòa án Nhân

Dân, số 7, tr.39-48;

- Lê Đăng Doanh (2006), Về định tội danh đối với hành vi làm, sử dụng thẻ

tín dụng giả hay các loại thẻ khác để mua hàng hóa hoặc rút tiền tại máy trả tiền tự động của các ngân hàng, TC Tòa án Nhân Dân, số 6;

- Lê Đăng Doanh(2006), Thực trạng THTP lừa đảo chiếm đoạt tài sản có sử

dụng CNC và một số giải pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm này ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập WTO, TC Tòa án Nhân Dân, số tháng 12;

Trang 11

- Phạm Văn Lợi (2007), Tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Nxb.

Tư pháp, Hà nội;

- Dự án hỗ trợ thể chế cho Việt Nam:“Tội phạm mạng và những vấn đề liên

quan”, Prorecct: VNM/B7/3010/2004/4339, Hà Nội 2009;

- Mai Anh Thông, Cao Anh Đức và Nguyễn Việt Dũng (2010), Một số lý

luận, thực tiễn và giải pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm liên quan đến sử dụng CNC, Hội đồng khoa học VKSNDTC năm 2010;

- Cao Anh Đức (2015), Tội phạm có sử dụng CNC tại Việt Nam: Tình hình,

nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa, Luận văn thạc sĩ luật học, HVKHXH)

- PGS.TS Nguyễn Hòa Bình (2008): Tội phạm sử dụng CNC ở Việt Nam,thực trạng và giải pháp phòng ngừa, đấu tranh của lực lượng Cảnh sát, đề tài khoahọc cấp Bộ

- Nguyễn Ngọc Minh (2008): Đặc điểm hình sự tội phạm sử dụng CNC vàgiải pháp nâng cao hiệu quả điều tra, luận văn thạc sĩ Luật học

- Nguyễn Văn Tửng (2009), “Hoạt động phòng ngừa và điều tra tội phạm sửdụng CNC của CA Thành Phồ Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ Luật học

- TS Hồ Thế Hòe, Giải pháp nâng cao hiệu quả đấu tranh với tội phạm sử

dụng CNC trong bối cảnh toàn cầu hóa, http://www.moj.gov.vn (Cổng thông tinđiện tử Bộ Tư pháp)

3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Tên của đề tài luận văn này đã cho biết mục đích nghiên cứu, tức là tìm racác giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện hệ thống các biện pháp phòng ngừatội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, xác định mô hình lý luận về phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng

CNC, tức là phải làm rõ những nội dung phải có của phòng ngừa tình hình tộiphạm sử dụng CNC trên cơ sở những tài liệu hiện có;

Thứ hai, đánh giá thực trạng hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng

Trang 12

CNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo mô hình đã được xác định;

Thứ ba, làm rõ những hạn chế, thiếu sót của hiện trạng phòng ngừa tình hình

tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Thứ tư, đề xuất các giải pháp tăng cường và hoàn thiện hệ thống các biện pháp

phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

4.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là quy luật của sự phạm tội sử dụngCNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tức là tìm ra các mối liên hệ phụ thuộc giữatình hình tội phạm sử dụng CNC (2014 – 2018) và các hiện tượng, các quá trìnhkinh tế-xã hội-văn hóa …khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế Để làm đượccông việc khó khăn này, ngoài số liệu thống kê thường xuyên của ngành Tòa án, tácgiả luận văn còn sử dụng 100 các bản án xét xử sơ thẩm hình sự của TAND tỉnhThừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2018

-Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụngCNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018

5.Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vậtbiện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh và hệ thống các quan điểm của Đảng và nhà nước về phòng ngừa tội phạm

Trang 13

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành việc nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như:

-Phương pháp hệ thống;

-Phương pháp biện chứng;

-Phương pháp thống kê;

-Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh;

-Phương pháp tổng kết kinh nghiệm;

6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận văn

Về mặt lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm rõ hơn lý

luận tội phạm học về phòng ngừa tình hình tội phạm bằng cách áp dụng nó vào mộtđịa bàn cấp tỉnh, cụ thể là tỉnh Thừa Thiên Huế, đối với một nhóm tội cụ thể lànhóm tội phạm sử dụng CNC Kết quả này có thể được sử dụng làm tài liệu chonghiên cứu khoa học và đào tạo

Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham mưu, tư

vấn cho hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnhThừa Thiên Huế trong thời gian tới Đồng thời, kết quả này cũng có giá trị như mộttài liệu giúp cá nhân, cơ quan, tổ chức tham khảo để vận dụng vào việc tuyêntruyền, giáo dục nâng cao trình độ nhận thức cho quần chúng nhân dân và vận dụngtrong công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm sử dụng CNC

7.Cơ cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn có

ba chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng

công nghệ cao

Chương 2: Thực trạng phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Tăng cường phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 14

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM

SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

1.1 Khái niệm phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao

1.1.1 Khái niệm tội phạm sử dụng công nghệ cao

Hiện có nhiều khái niệm bàn về đến tội phạm sử dụng CNC như: tội phạmCNC tội phạm máy tính; tội phạm liên quan đến máy tính; tội phạm mạng; tội phạm

có sử dụng CNC… Nghiên cứu định nghĩa các khái niêm trên có thể thấy điểmchung trong nội hàm của các khái niệm này đều chỉ các hành vi liên quan đến việc

sử dụng máy tính, thiết bị số, khai thác mạng máy tính, mạng viễn thông để gâythiệt hại cho lợi ích của các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội

Tại Việt Nam, theo Khoản 1 điều 3 Nghị định số 25/2014/NĐ-CP của Chính

phủ ngày 07 tháng 4 năm 2014 quy định: “Tội phạm có sử dụng công nghệ cao là

hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS có sử dụng công nghệ cao” Theo khoản 1 điều 3 của Luật CNC năm 2008 quy định: Công nghệ cao là

công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đượctích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chấtlượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai tròquan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóangành sản xuất, dịch vụ hiện có

Hiện nay theo các chuyên gia về tội phạm học thì tội phạm sử dụng CNC baogồm hai loại:

Thứ nhất là tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông( quy định từ điểu 285 đến 294 BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung 2017)

Đây là nhóm tội phạm sử dụng CNC thuần tuý xâm phạm an toàn thông tin.Các hành vi phạm tội thuộc nhóm này tác động trực tiếp đến hệ thống thông tin, làmcản trở, gây rối loạn hoạt động của máy tính, thiết bị số, mạng thông tin, mạng viễnthông

Trang 15

Thứ hai là tội phạm sử dụng máy tính, thiết bị số, mạng máy tính, mạng viễnthông làm công cụ, phương tiện phạm tội.

Nhóm tội phạm CNC này gồm các tội phạm được quy định trong BLHSnhưng được thực hiện với phương thức mới, tức sử dụng công nghệ thông tin đểthực hiện tội phạm Các hành vi phạm tội thuộc nhóm này xâm phạm đến trật tự antoàn thông tin ở khía cạnh tác động đến lợi ích của Nhà nước, quyền và các lợi íchhợp pháp của các tổ chức, cá nhân như: quyền sở hữu tài sản, danh dự, nhân phẩmcon người, sở hữu trí tuệ, trật tự xã hội trong quá trình phát triển, khai thác, ứngdụng công nghệ thông tin Việc xác định nhóm tội phạm này thuộc tội phạm sửdụng CNC là vì với việc sử dụng công nghệ thông tin, tính chất của hành vi phạmtội đã thay đổi hoàn toàn hoặc về cơ bản đến mức cần coi chúng là những tội phạmmới Mặt khác, các hành vi này phải có quan hệ mật thiết, khai thác kết quả của cáctội phạm thuộc nhóm thuần tuý xâm phạm trật tự an toàn thông tin

Kế thừa những quan điểm đã nghiên cứu và từ những phân tích nêu trên, có

thể hiểu: Tội phạm sử dụng CNC là tội phạm sử dụng tri thức, kỹ năng, công cụ,

phương tiện công nghệ cao tác động trái pháp luật đến thông tin, dữ liệu, tín hiệu được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống mạng máy tính, mạng viễn thông, thiết

bị số, xâm phạm đến trật tự an toàn thông tin, gây tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và các lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

Tội phạm là một thể thống nhất giữa các yếu tố khách quan và chủ quan khôngtách rời nhau bao gồm khách thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, chủthể của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm Do vậy cần phải nhận thức đầy đủ cácdấu hiệu đặc trưng cho bốn yếu tố nói trên Đối với tội phạm sử dụng CNC, cụ thểnhư sau:

- Khách thể của các tội phạm sử dụng CNC

Tội phạm sử dụng CNC xâm phạm vào các quy định của Nhà nước trên lĩnhvực trật tự an toàn thông tin, mạng viễn thông

- Khách quan của tội phạm sử dụng CNC

Tội phạm sử dụng CNC là những hành vi được xác định là tội phạm theo quy

Trang 16

định của BLHS Một hành vi chỉ được coi là tội phạm khi hành vi đó được quy địnhtrong BLHS Vì vậy, khi xem xét một hành vi xâm phạm đến trật tự an toàn thôngtin, mạng viễn thông gây tổn hại cho xã hội có phải là tội phạm sử dụng CNC phảixem hành vi đó có được quy định trong BLHS hay không.

Các hành vi phạm tội thuộc nhóm các tội phạm sử dụng CNC đều được thựchiện bằng hành động Hậu quả mà những hành vi đó gây ra, trước hết là những thiệthại đến trật tự an toàn thông tin, mạng viễn thông Ngoài ra còn có thể gây thiệt hại

về tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của Nhà nước, tổ chức và công dân

- Chủ thể của tội phạm sử dụng CNC

Về chủ thể, tội phạm sử dụng CNC có thể được thực hiện bằng bất kỳ ai có đủnăng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của BLHS Tuy nhiên,xuất phát từ tính chất của hành vi phạm tội, chủ thể trực tiếp thực hiện tội phạm sửdụng CNC phải là những người có tri thức và kỹ năng cần thiết để trực tiếp khaithác, sử dụng thiết bị, công cụ, phương tiện công nghệ hoặc trực tiếp phát triển, ứngdụng công nghệ

- Mặt chủ quan của tội phạm sử dụng CNC

Tội phạm sử dụng CNC được thực hiện bởi lỗi cố ý Khi thực hiện tội phạm sửdụng CNC, người phạm tội buộc phải ý thức rõ hành vi của mình là trái quy địnhpháp luật, có thể gây hậu quả xấu cho các tổ chức, cá nhân có liên quan nhưng vẫnthực hiện, mong muốn hoặc để mặc cho những hậu quả xấu xảy ra

1.1.2 Khái niệm tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao dưới góc độ tội phạm học

Tình hình tội phạm sử dụng CNC là một thuộc tính của xã hội tái sản xuất racác hành vi nguy hiểm đối với con người, xã hội và Nhà nước, là một hiện tượngpháp luật – xã hội, được thay đổi về mặt lịch sử, tiêu cực, phổ biến, bao gồm tổngthể các tội phạm sử dụng CNC được thực hiện ở một không gian và thời gian nhấtđịnh, được đặc trưng bởi các chỉ số về lượng và chất Tội phạm học khẳng định

“Tình hình tội phạm là một hiện tượng xã hội, pháp lý – hình sự được thay đổi vềmặt lịch sử, mang tính giai cấp bao gồm tổng thể thống nhất (hệ thống) các tộiphạm thực hiện

Trang 17

trong một xã hội (quốc gia) nhất định trong một thời gian nhất định”

Khi các tội phạm sử dụng CNC xảy ra ở một địa bàn nhất định, trong mộtthời gian nhất định, thì tội phạm học nhìn nhận đó là tình hình tội phạm sử dụngCNC, tức là một hiện tượng xã hội tiêu cực phản ánh quy luật của sự phạm tộithông qua những bản chất nhất định

Tình hình tội phạm sử dụng CNC là rường hợp cụ thể của tình hình tội phạmnói chung, do đó cũng có những dấu hiệu, các thuộc tính của tình hình tội phạm Vìvậy tình hình tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ2014-2018 phải được biểu hiện ở tổng thể tội phạm sử dụng CNC đã được thực hiệntrên địa bàn tỉnh trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2018

1.1.3 Định nghĩa khái niệm phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC

Quan điểm chung trong đấu tranh chống tội phạm là tiến hành theo phươngchâm nhanh chóng và kịp thời phát hiện tội phạm, không bỏ lọt tội phạm và ngườiphạm tội, tránh làm oan người vô tội, trừng trị và giáo dục, cải tạo người phạm tội,hình thành thói quen phản ứng tích cực và hưởng ứng của Nhà nước và xã hội đốivới tội phạm Vì vậy, phòng ngừa tội phạm chính là một trong những nội dung quantrọng và chiếm một vị trí đặc biệt của lý luận về tội phạm học Nghiên cứu về phòngngừa tội phạm chính là nghiên cứu cơ sở, nền tảng và xuất phát điểm để nghiên cứucác nội dung khác trong lý luận về tội phạm học

Bàn đến đến khái niệm phòng ngừa tình hình tội phạm, hiện nay ở Việt Nam

có hai xu hướng chính: xu hướng thứ nhất cho rằng rằng phòng ngừa tình hình tộiphạm bao gồm cả hoạt động phòng và chống tội phạm; xu hướng thứ hai cho rằngphòng ngừa chỉ bao gồm hoạt động tác động vào nguyên nhân và điều kiện của tộiphạm nhằm ngăn ngừa trước không cho tội phạm xảy ra

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về phòng ngừa tình hình tội phạm, nhưngxét cho cùng thì phòng ngừa tình hình tội phạm trước hết phải làm sáng tỏ nguyênnhân và điều kiện dẫn đến tình hình tội phạm, từ đó áp dụng các biện pháp nhằmxóa bỏ nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm, xóa bỏ nguồn gốc phátsinh tội phạm Đồng thời tiến hành quản lý, giáo dục đối với những người có điều

Trang 18

kiện, khả năng phạm tội nhằm không để họ tiếp tục thực hiện tội phạm, ngăn chặn,hạn chế, làm yếu, làm giảm hoặc xóa bỏ tình hình tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

Do đó, Nhà nước cần quan tâm đến công tác phòng ngừa tình hình tội phạm nóichung và phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC nói riêng, xem đây là hoạtđộng thường xuyên, có sự bảo đảm về vật chất cũng như các phương tiện pháp luật,giáo dục, đạo đức khác

Phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC là hoạt động phòng ngừa đốivới nhóm tội phạm cụ thể, vì vậy phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệcao vừa có những đặc trưng riêng nhưng không tác rời phòng ngừa tình hình tội

phạm Do đó, có thể định nghĩa: Phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC là

việc áp dụng đồng bộ các biện pháp mang tính chất Nhà nước, xã hội như: biện pháp chính trị, biện pháp kinh tế, biện pháp pháp luật…nhằm phát hiện ngăn chặn, xóa bỏ các nguyên nhân, điều kiện làm nảy sinh tội phạm sử dụng CNC, phải phát hiện, ngăn chặn, điều tra xử lý kịp thời khi có tội phạm sử dụng CNC xảy ra đồng thời giáo dục kẻ phạm tội thành người có ích cho xã hội.

1.2 Ý nghĩa của phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao

1.2.1 Ý nghĩa lý luận

Dưới gốc độ tội phạm học có thể khẳng định, phòng ngừa tội phạm chính làcái quyết định, đồng thời là mục đích của tội phạm học, để đạt được phải dựa trên

cơ sở đã hiểu rõ và xác định rõ quy luật vận động của tình hình tội phạm Đây chính

là đối tượng nghiên cứu của tội phạm học và nó được xác định thông qua việcnghiên cứu nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm Điều đó có nghĩarằng, tội phạm học thừa nhận tình hình tội phạm là hiện tượng xã hội tiêu cực, tồntại khách quan, do con người không phải bẩm sinh phạm tội gây ra Chính vì vậyphòng ngừa tội phạm phải hạn chế hoặc xóa bỏ được các yếu tố tiêu cực của conngười ở trạng thái tiềm tàng, cũng như từng bước đẩy lùi tội phạm khỏi đời sống xãhội

Phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung và phòng ngừa tình hình tội phạm

sử dụng CNC nói riêng là một quá trình lâu dài, đầy thử thách, khó khăn, phức tạp,tuy nhiên xuất phát từ lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin, của Đảng ta và

Trang 19

từ thực tiễn công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, chúng ta có thể tin tưởng sẽđấu tranh thắng lợi và loại trừ nó ra khỏi đời sống xã hội Hơn nữa, phòng ngừakhông để xảy ra tội phạm còn là yêu cầu đòi hỏi của Nhà nước và mỗi công dânnhằm đảm bảo cuộc sống hạnh phúc, bình yên.

1.2.2 Ý nghĩa thực tế

Phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC góp phần thực hiện nghiêmchỉnh và đầy đủ các Nghị quyết, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước, đảm bảo tính pháp chế xã hội chủ nghĩa Qua đó làm cơ sở vững chắc trongcông tác bảo vệ An ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội Đồng thời là cơ sởtrong việc xây dựng thế trận an ninh nhân dân, phát huy sức mạnh tổng hợp củaquần chúng nhân dân, các tổ chức, các đoàn thể tham gia tích cực vào phòng ngừatình hình tội phạm và tệ nạn xã hội

Nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC thểhiện ý nghĩa thực tế trong hoạt động đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung vàtội phạm sử dụng CNC nói riêng Qua đó tạo những điều kiện thuận lợi trong phòngngừa tình hình các loại tội phạm khác Đặc biệt, đối với công tác điều tra, xử lý tộiphạm, làm tốt công tác phòng ngừa, vận động quần chúng nhân dân tham gia đấutranh, tô giác, phòng chống tội phạm, quản lý các đối tượng trong diện sưu tra, xácminh hiềm nghi, chuyên án là điều kiện phục vụ công tác điều tra vụ án nhanhchóng, kịp thời và đem lại hiệu quả cao

Việc nghiên cứu phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC còn tác độngtích cực đến các lĩnh vực khác trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước nhưphát triển kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh quốc phòng… Đồng thời qua đó giúpNhà nước nâng cao được hoạt động quản lý của mình, tăng cường hiệu quả tronghoạt động chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan bảo vệ pháp luật

1.3 Các nguyên tắc và chủ thể phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC

1.3.1.Các nguyên tắc phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao

Phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC là loại hoạt động thực tiễn xã hội

Trang 20

có những đặc trưng riêng, vì vậy cách thức tổ chức và hoạt động phải tuân thủ theonguyên tắc nhất định Nguyên tắc này là những tư tưởng chỉ đạo toàn bộ các hoạtđộng phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC từ khâu xây dựng kế hoạch đếnhướng dẫn, triển khai áp dụng tới khâu đôn đốc kiểm tra Những nguyên tắc nàyphản ánh quy luật khách quan và kinh nghiệm thực tiễn của hoạt động phòng ngừatình hình tội phạm.Trên cơ sở phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung, phòngngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC nói riêng cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

-Nguyên tắc pháp chế

Nguyên tắc này đòi hỏi phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC phảidựa trên cơ sở pháp luật, tôn trọng Hiến pháp và pháp luật Để đảm bảo thực hiệnnguyên tắc này thì pháp luật phải quy định rõ ràng, cụ thể, minh bạch toàn bộ việcthành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu hình thức hoạt động của các chủthể phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC Đồng thời các chủ thể phòngngừa phải nghiêm chỉnh tuân thủ theo pháp luật

-Nguyên tắc dân chủ

Dân chủ thể hiện bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, đây là nguyên tắc

cơ bản trong các hoạt động của Nhà nước và xã hội Nguyên tắc này yêu cầu cácchủ thể phòng ngừa phải bồi dưỡng và xây dựng cho quần chúng có đầy đủ ý thức

và năng lực làm chủ, tinh thần chủ động, tự giác đảm nhiệm, dám nghĩ, dám làmtrong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và ngăn ngừa tai nạn để quần chúngthực sự là người làm chủ trong công tác bảo vệ an ninh trật tự Đồng thời, phải tạo

ra nhiều hình thức hoạt động thích hợp để thu hút quần chúng tham gia Phải thực

sự tôn trọng, bảo vệ quyền làm chủ và kiên quyết đấu tranh chống mọi hành vi viphạm quyền làm chủ của nhân dân

-Nguyên tắc nhân đạo

Nguyên tắc nhân đạo nhằm đảm bảo tính nhân văn, bảo vệ những quyền tốithiểu của con người dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào Nguyên tắc này thể hiện bảnchất Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân của Nhà nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam Thể hiện tư tưởng vì con người của định hướng đi lên nhà

Trang 21

nước xã hội chủ nghĩa Đối tượng của hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm sửdụng CNC hướng đến con người nói chung và người phạm tội phạm sử dụng CNCnói riêng nên cần tuân thủ nguyên tắc nhân đạo.

Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm sửdụng CNC phải luôn chú ý đến nhiều khía cạnh như độ tuổi, tình trạng sức khỏe,hoàn cảnh gia đình để xác định biện pháp phòng ngừa phù hợp, điều đó xuất phát từđạo đức, truyền thống dân tộc Việt Nam

-Nguyên tắc khoa học và tiến bộ

Phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC có sự tham gia đồng bộ nhiềuchủ thể với nhiều phương tiện khoa học kỹ thuật, biện pháp, do đó đòi hỏi phảiđược tiến hành một cách khoa học Bên cạnh đó, các đối tượng thực hiện hành viphạm tội sử dụng CNC là những người có trình độ, hiểu biết về khoa học kỹ thuật,chúng hoạt động ngày càng tinh vi, xảo quyệt, luôn có ý thức che giấu tội phạm, do

đó hoạt động phòng ngừa đối với loại tội phạm này phải tuân thủ nguyên tắc khoahọc và tiến bộ

Nội dung của nguyên tắc này đòi hỏi phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụngCNC phải có cơ sở khoa học chặt chẽ và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuậttiến bộ của nhân loại Vì vậy, Nhà nước cần tạo điều kiện trong việc nghiên cứukhoa học về phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC và đưa vào ứng dụngnhững kết quả nghiên cứu đó Tính khoa học sẽ đảm bảo khả năng thành công, tiếtkiệm sức lực, tiền bạc và hạn chế được các rủi ro, tổn thất trong hoạt động phòngngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC

-Nguyên tắc quốc tế

Nguyên tắc quốc tế thể hiện ở chỗ các hoạt động phòng ngừa tội phạm phảiphù hợp với quan điểm của quốc tế về phòng ngừa tội phạm và xu hướng hoạt độngphòng ngừa của các nước trên thế giới, các chủ thể tiến hành phòng ngừa tội phạmkhông ngừng nâng cao hợp tác quốc tế thể hiện qua việc ký kết các hiệp định hợptác song phương và đa phương, tổ chức học tập kinh nghiệm phòng chống tội phạmcủa các nước bạn

Trang 22

1.3.2 Các chủ thể phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao

Chủ thể phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung và tội phạm sử dụng CNCnói riêng là Đảng cộng sản Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội vàcông dân thực hiện phòng ngừa trong phạm vi thẩm quyền của mình và chịu tráchnhiệm đối với nhiệm vụ đó, cụ thể như sau:

- Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối, toàn diện trong hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao

Khoản 1, Điều 4 Hiến pháp 2013 có quy định “Đảng Cộng sản Việt Nam…

là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội” Sự lãnh đạo của Đảng đảm bảo chođường lối, chủ trương, biện pháp của công tác phòng ngừa luôn đúng đắn, sáng tạo

và phù hợp với mọi giai đoạn cách mạng Đảng lãnh đạo mới huy động được sứcmạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống chính trị, của toàn xã hội vào phòng ngừa tìnhhình tội phạm nói chung và tình hình tội phạm sử dụng CNC nói riêng

Đảng lãnh đạo trực tiếp hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụngCNC thể hiện ở nội dung: Đảng đề ra đường lối, chính sách và phương pháp phòngngừa, ban hành những Chỉ thị, Nghị quyết về công tác phòng ngừa Trực tiếp lãnhđạo Nhà nước thể chế hóa Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng thành những quy định củapháp luật về công tác phòng ngừa Trực tiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện đườnglối, chính sách về hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm Đảng lãnh đạo tuyệtđối yêu cầu các công tác nghiệp vụ chuyên môn phải tuyệt đối phục tùng đường lốichính trị của Đảng, nếu công tác nghiệp vụ chuyên môn tách rời sự lãnh đạo củaĐảng, theo tư tưởng chuyên môn thuần túy sẽ dẫn đến mất phương hướng, thậm chíphạm sai lầm nghiêm trọng Đảng lãnh đạo toàn diện thể hiện ở nội dung Đảng lãnhđạo cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và các hoạt động phòng ngừa tình hình tộiphạm nói chung và tình hình tội phạm sử dụng CNC nói riêng

- Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là chủ thể quản lý về mặt quyền lực Nhà nước trong hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC

Trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tất cả mọilĩnh vực của đời sống xã hội đều được đặt dưới sự quản lý thống nhất của Nhà

Trang 23

nước, việc tăng cường sự quản lý của nhà nước trên lĩnh vực phòng ngừa tình hìnhtội phạm là một mặt hết sức cơ bản và quan trọng trong đường lối của Đảng Cótăng cường sự quản lý của nhà nước mới phát huy được quyền làm chủ của nhândân lao động và thể hiện đầy đủ sự lãnh đạo của Đảng về nhiều mặt, trong đó cóvấn đề phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung và phòng ngừa tình hình tội phạm

sử dụng CNC nói riêng

Với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của cả nước và ở từngđịa phương, Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là nơi thể hiện ý chí của nhànước và của nhân dân, vì vậy Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp có vai trò đặcbiệt quan trọng trong phòng ngừa tình hình tội phạm trong đó có phòng ngừa tìnhhình tội phạm sử dụng CNC Vai trò của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấptrong phòng ngừa tình hình tội phạm được thể hiện trên các khía cạnh sau: Banhành các đạo luật, các nghị quyết, các văn bản pháp lý làm cơ sở và tạo điều kiệncho các cơ quan, ban ngành và mọi công dân thực hiện tốt hoạt động phòng ngừatình hình tội phạm; thành lập các ủy ban, các tiểu ban giúp Quốc hội soạn thảo, banhành các văn bản pháp luật để quản lý xã hội, phòng ngừa tình hình tội phạm; giámsát chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật trong đấu tranh phòng, chống tội phạm của các

cơ quan, tổ chức, cá nhân

- Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp là chủ thể quản lý chung trong hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC

Trong phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung và phòng ngừa tình hình tộiphạm sử dụng CNC nói riêng, Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quanquản lý, tổ chức và điều hành, phối hợp, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạtđộng phòng ngừa: Cụ thể hóa các chỉ thị, nghị quết của Đảng bằng các văn bản cótính pháp quy hướng dẫn, tổ chức các chủ thể phòng ngừa tình hình tội phạm; sửdụng các cơ quan chuyên trách trực thuộc phạm vi quản lý (như Công an, Quân đội,thanh tra) để tiến hành hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm; phối hợp điềuhành đồng bộ hoạt động giữa các chủ thể khác nhau thuộc thẩm quyền quản lýnhằm hướng tập trung các lực lượng này theo một kế hoạch thống nhất; đảm bảo về

Trang 24

cơ sở vật chất (ngân sách, phương tiện, điều kiện làm việc…) cho hoạt động phòngngừa tình hình tội phạm; thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động phòng ngừa tìnhhình tội phạm của các cơ quan, ban ngành thuộc thẩm quyền quản lý; có các hìnhthức, biện pháp nhằm động viên, khuyến khích, huy động sức mạnh của toàn dântham gia đấu trah phòng, chống tội phạm.

-Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước

Các cơ quan này với tư cách là chủ thể trực tiếp tham gia hoạt động phòngngừa tình hình tội phạm trong đó có phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC,các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tùy vào chức năng, nhiệm vụ của mình cótrách nhiệm tiến hành hoạt động triển khai, thi hành pháp luật phòng ngừa tình hìnhtội phạm sử dụng CNC trong phạm vi toàn quốc hay trong từng địa phương nhấtđịnh, nhằm hạn chế các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội tội phạm sử dụng CNCtrong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý; xây dựng các phương án phòng ngừa, các

tổ chức phòng ngừa tình hình tội phạm mang tính chất quần chúng, bán chuyêntrách trong cơ quan; tổ chức và sử dụng có hiệu quả lực lượng này trong phòng,chống tội phạm; cung cấp thông tin, phối hợp hoặc thực hiện yêu cầu của cơ quanbảo vệ pháp luật để thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa tình hình tội phạm Bên cạnh

đó, các cơ quan hành chính nhà nước còn tham mưu, đóng góp ý kiến hoàn thiện hệthống pháp luật về phòng ngừa tình hình tội phạm thuộc lĩnh vực phụ trách; phốihợp tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh

Trang 25

biện pháp phòng ngừa đối với loại tội phạm này một cách hiệu quả; sử dụng cácbiện pháp theo pháp luật và các biện pháp nghiệp vụ chuyên môn theo chức năng cụthể để trực tiếp phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC; phối hợp, hướng dẫncác cơ quan, ban ngành, các tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân trong phòngngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC.

- Các tổ chức xã hội, các tổ chức quần chúng tự quản và toàn thể quần chúng nhân dân

Các tổ chức xã hội, các tổ chức quần chúng tự quản có vai trò hết sức quantrọng trong phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung và phòng ngừa tình hình tộiphạm sử dụng CNC nói riêng Các tổ chức này phối hợp, hỗ trợ các cơ quan chuyênmôn trong quá trình xây dựng chương trình, kế hoạch phòng ngừa tình hình tộiphạm; phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý đối tượng theopháp luật tại địa bàn dân cư; trực tiếp tham gia các hoạt động phòng ngừa tình hìnhtội phạm tại địa bàn, khu vực Đặc biệt, trong phòng ngừa tình hình tội phạm sửdụng CNC, các tổ chức quần chúng tự quản là nơi để vận động, tập hợp, thu hútquần chúng nhân dân tham gia vào hoạt động phòng ngừa

Quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo giữ vai trò hết sức quan trọngtrong phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC Với vai trò là chủ thể phòngngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC, quần chúng nhân dân có trách nhiệm tuânthủ các quy định pháp luật; tích cực phát hiện, tố giác, cung cấp thông tin, tài liệu vàcộng tác với các cơ quan chuyên trách trong phòng, chống tội phạm sử dụng CNC;kiến nghị với chính quyền hoặc cơ quan chuyên trách khắc phục những sơ hở, thiếusót trong tất cả các mặt công tác có ảnh hưởng đến công tác phòng ngừa tình hìnhtội phạm nói chung và tình hình tội phạm sử dụng CNC nói riêng; đồng thời tíchcực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại cơ sở

1.4 Mục đích, nội dung và các biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm

sử dụng công nghệ cao

1.4.1 Mục đích phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao

Mục đích cuối cùng và quan trọng nhất của phòng ngừa tình hình tội phạm

Trang 26

sử dụnglà tìm ra được những biện pháp tác động vào quy luật phát sinh, tồn tại vàphát triển của tội phạm, từ đó khắc phục được nguyên nhân và điều kiện phạm tội.,qua đó hạn chế, làm giảm, chặn đứng để không có sự gia tăng phát triển và tiến tớixóa bỏ, thủ tiêu tình hình tội phạm sử dụng CNC ra khỏi đời sống xã hội góp phầnbảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn Như vậy có thể hiểu mục đích phòng ngừa tìnhhình tội phạm sử dụng CNC bao gồm:

- Thứ nhất, phát hiện, hạn chế, tiến tới thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiệncủa tình hình tội phạm sử dụng CNC, không để nảy sinh và phát triển loại tội phạmnày trong xã hội

- Thứ hai, kịp thời ngăn chặn không để xảy ra các hành vi phạm sử dụngCNC mới; quản lý, giáo dục, cải tạo đối với những người có điều kiện, khả năngphạm tội sử ụng CNC và phòng ngừa tái phạm tội

1.4.2 Nội dung và các biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao

1.4.2.1 Nội dung phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao

Phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC tập trung vào các hoạt độngsau:

- Phát hiện, hạn chế tiến tới xóa bỏ nguyên nhân và điều kiện của tình hìnhtội phạm sử dụng CNC

Dưới góc độ tội phạm học, bất kỳ tội phạm nào đều có nguyên nhân và điềukiện phát sinh, tội phạm sử dụng CNC cũng không nằm ngoài quy luật đó Do đó,

để phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC thì việc khắc phục, hạn chế tiến tớixóa bỏ nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm này là nội dung quan trọnghàng đầu

Trên cơ sở các nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm sử dụngCNC đã xác định, các chủ thể phòng ngừa phải sử dụng các biện pháp phù hợp đểhạn chế, tiến tới xóa bỏ các nguyên nhân, điều kiện đó Đây không phải là hoạtđộng đơn giản, có tính nhất thời mà là một quá trình lâu dài, phức tạp và khó khăn.Hoạt động này đòi hỏi sự tham gia của hệ thống chính trị, các tổ chức, đoàn thể,

Trang 27

của các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân, đồng thời cũng đòi hỏi có chủtrương, chính sách đúng đắn, hợp lý, toàn diện của Đảng và Nhà nước đối với từnglĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục từ cấp vĩ mô đến cơ sở Phòngngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC ở khía cạnh nội dung này mang tính tích cực,chủ động và đem lại hiệu quả cao, có khả năng xóa bỏ tận gốc tội phạm tội phạm sửdụng CNC, do đó cần được ưu tiên nghiên cứu và áp dụng trong thực tiễn.

- Kịp thời ngăn chặn không để xảy ra các hành vi phạm tội sử dụng CNCmới

Kịp thời ngăn chặn không để xảy ra các hành vi phạm tội mới cũng là nộidung quan trọng của phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC Bởi vì, khi đốitượng đang có ý định phạm tội, chuẩn bị phạm tội hoặc đang thực hiện hành viphạm tội phạm sử dụng CNC, nếu các cơ quan chức năng phát hiện, ngăn chặn kịpthời sẽ làm cho tội phạm không xảy ra hoặc hạn chế được hậu quả, tác hại của tộiphạm Khác với nội dung xóa bỏ nguyên nhân, điều kiện của tình hình tội phạm sửdụng CNC, ngăn chặn không để xảy ra hành vi phạm tội là nội dung phòng ngừamang tính tức thời, cấp bách, khi đối tượng đang có ý định phạm tội, chuẩn bị phạmtội hoặc đang thực hiện hành vi phạm tội

Để ngăn chặn không để xảy ra hành vi phạm tội phạm sử dụng CNC mới,cần phải áp dụng các biện pháp tác động trực tiếp đến đối tượng, môi trường, hoàncảnh phạm tội phạm sử dụng CNC làm cho đối tượng phạm tội tự giác từ bỏ hoặckhông thể thực hiện được hành vi phạm tội của mình, từ đó mà ngăn chặn đượcnhững hậu quả có thể xảy ra Đó có thể là các biện pháp quản lý hành chính vềANTT; quản lý, giáo dục đối tượng theo pháp luật; tổ chức tuần tra, kiểm soát, mậtphục… Nội dung này thường được thực hiện bởi các cơ quan chuyên trách và manglại hiệu quả cao trong việc ngăn chặn tình hình tội phạm sử dụng CNC

1.4.2.2 Các biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao

Thứ nhất, Biện pháp phòng ngừa chung, đây là tổng hợp tất cả các biện pháp

về kinh tế, chính trị, pháp luật, giáo dục, văn hóa…được thực hiện trong quá trình

Trang 28

xây dựng và phát triển mọi mặt của đời sống xã hội do các cơ quan nhà nước, chínhquyền địa phương, các tổ chức cùng phối hợp thực hiện nhằm hạn chế tiến tới xóa

bỏ nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm sử dụng CNC Phòng ngừa tìnhhình tội phạm sử dụng CNC ở khía cạnh nội dung này mang tính tích cực, chủ động

và đem lại hiệu quả cao, do đó cần được ưu tiên nghiên cứu và áp dụng trong thựctiễn

Thứ hai, Biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ, là áp dụng các biện pháp mangtính đặc trưng, chuyên ngành của các cơ quan bảo vệ pháp luật, trọng tâm là cáchoạt động điều tra, truy tố, xét xử, và thi hành án đối với người phạm tội phạm sửdụng CNC nhằm tạo sự răn đe, giáo dục đối với các đối tượng hình sự và tạo lòngtin cho nhân dân; biện pháp quản lý giáo dục, đối tượng hình sự, đối tượng có tiền

án, tiền sự nhằm làm hạn chế tiến tới xóa bỏ nguyên nhân và điều kiện tình hình tộiphạm sử dụng CNC

Kết luận chương 1

Chương 1 của luận văn tác giả nghiên cứu hệ thống khái quát những vấn đề

lý luận về phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC Qua đó tác giả đã phântích, làm rõ mục đích, ý nghĩa, cơ sở, nguyên tắc của phòng ngừa tình hình tội phạm

sử dụng CNC; nghiên cứu, phân tích, làm rõ chủ thể, nội dung, biện pháp phòngngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC Đây là vấn đề lý luận quan trọng làm cơ sở

để khảo sát, đánh giá thực trạng phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC tại địabàn tỉnh Thừa Thiên Huế một cách hệ thống, khoa học

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG

NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Thực trạng nhận thức về ý nghĩa, mục đích, nguyên tắc, nội dung phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2018

Thực trạng nhận thức về phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC đượchiểu là thực trạng hiểu biết của các chủ thể về phòng ngừa tình hình tội phạm nóichung, phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC nói riêng, sự hiểu biết, đánhgiá, phân tích tầm quan trọng của hoạt động phòng ngừa tội phạm sử dụng CNC, sựđánh giá của các chủ thể về các biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụngCNC Thực trạng nhận thức về phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC trênđịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thể hiện:

- Các chủ thể đã nhận thức được tầm quan trọng của phòng ngừa tình hìnhtội phạm sử dụng CNC và đã thực hiện nhiều biện pháp phòng ngừa tội phạm trênthực tế Nhận thức này trước hết thể hiện ở việc Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thừa ThiênHuế đã đề ra những kế hoạch, chủ trương, phong trào để triển khai thực hiện cácChỉ thị, Nghị quyết, Quyết định của Đảng và Nhà nước như: Thực hiện Chỉ thị số

48 CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảngđối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”, Quyết định số1217/2012/QĐ-TTg ngày 06/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtChương trình quốc gia phòng chống tội phạm giai đoạn 2012 – 2015 và Quyết định

số 623/2012/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtChương trình quốc gia phòng chống tội phạm giai đoạn 2016 – 2025 và định hướngđến năm 2030; Chỉ thị số 897/CT-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềtăng cường triển khai các hoạt động đảm bảo an toàn thông tin số Tỉnh ủy ban hành

kế hoạch số 06 KH/TU ngày 26/11/2010 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường

sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới;

Trang 30

kế hoạch số 18/KH-TU ngày 7/9/2016 về triển khai thực hiện kết luận 05-KL/TWcủa Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chỉ thị 48 CT/TW của Bộ Chính trị

về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạmtrong tình hình mới” và UBND tỉnh ban hành kế hoạch số 17/ KH-UBND ngày8/3/2011 về thực hiện chương trình, mục tiêu quốc gia phòng chống tội phạm giaiđoạn 2011 đến 2015; ban hành kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 30/6/2017 củaUBND tỉnh Thừa Thiên Huế về thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tộiphạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030, qua đó chỉ đạo, phối hợpvới các ngành, các cấp chuẩn bị nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp triểnkhai và tổ chức thực hiện

- Nhận thức về mặt lãnh đạo, chỉ đạo của các chủ thể mặc dù đã có nhiều tiến

bộ, tuy nhiên chưa thực sự sâu sắc, chưa có hệ thống, chưa nhận thấy hết vai trò,trách nhiệm của từng cơ quan đơn vị nên công tác phối hợp trong phòng ngừa tìnhhình tội phạm sử dụng CNC còn hạn chế, thể hiện ở thực tế là tình hình tội phạm sửdụng CNC gây ra là trên phạm vi rộng, không có giới hạn không gian, thời gian,gây thiệt hại nặng về tài sản, vật chất và tinh hần cho xã hội Tội phạm sử dụngCNC thực sự đã và đang tạo ra những nguy cơ mới trong việc đảm bảo an ninh trật

tự của tỉnh Thừa Thiên Huế Nhiều vụ việc phạm tội vẫn liên tiếp xảy ra, quy mô,tính chất, hậu quả ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt đối tượng phạm tội có sự hiểubiết nhất định về công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật Nhận thức về phòng ngừatình hình tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn hạn chế xuấtphát từ một số nguyên nhân chủ yếu sau:

Thứ nhất, về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Các chủ thể tiến hành hoạtđộng phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung và phòng ngừa tình hình tội phạm sửdụng CNC nói riêng trên địa bàn còn hạn chế, vẫn còn tập trung nhiều ở hoạt độngphát hiện, điều tra, xử lý tội phạm mà chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng củaphòng ngừa không cho tội phạm xảy ra Nguyên nhân chủ yếu của hạn chế này làchủ thể phòng ngừa chuyên trách hiện nay ở Việt Nam chủ yếu là các cơ quan tiếnhành tố tụng và tập trung vào hoạt động điều tra phát hiện và xử lý tội phạm;

Trang 31

Thứ hai, Sự hiểu biết về lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông của cácchủ thể phòng ngừa còn yếu, chưa đáp ứng được các yêu cầu đấu tranh phòngchống tội phạm sử dụng CNC Các chủ thể như (các ngân hàng, công ty kinh doanhtrực tuyến, kinh doanh tài chính, chứng khoán ) chưa ý thức đầy đủ mức độ nguyhại của loại tội phạm này, dẫn đến chưa áp dụng nhiều biện pháp phòng chống, nhưbảo mật thông tin.

Thứ ba, các cơ sở vật chất đảm bảo cho việc nâng cao nhận thức phòng ngừatội phạm nói chung và phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng CNC nói riêng cònhạn chế Nhà nước cũng như chính quyền địa phương chưa có sự đầu tư đúng mứcvào việc đào tạo những chủ thể phòng ngừa tội phạm có trình độ chuyên môn cao,

am hiểu về công nghệ thông tin và chưa có chế độ đãi ngộ phù hợp

Thứ tư, Công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về phòng ngừa tìnhhình tội phạm sử dụng CNC chưa được tiến hành thường xuyên, còn yếu, chưa thực

sự hiệu quả, mang tính hình thức, chưa chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình

từ cơ sở mà còn phụ thuộc vào chỉ đạo của các cơ quan trung ương

2.2 Thực trạng các cơ sở để thiết lập hệ thống phòng ngừa tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2018

2.2.1 Hiện trạng tình hình tội phạm sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2018

Theo số liệu thống kê của TAND tỉnh Thừa Thiên Huế về tình hình tội phạm

sử dụng CNC trên địa bàn như sau:

a) Mức độ của tình hình tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế giai đoạn từ 2014 - 2018

Mức độ của tình hình tội phạm là đặc điểm định lượng tiêu biểu, cho biếttoàn bộ số người phạm tội do họ thực hiện trong một đơn vị thời gian và không giannhất định [23, tr 17]

a.1 Mức độ tổng quan

Mức độ tổng quan của tình hình tội phạm sử dụng CNC cho thấy khái quát

Trang 32

về mặt lượng của tình hình tội phạm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn

2014 - 2018 Mức độ tổng quan có hai hình tức biểu hiện là tuyệt đối và tương đốidựa trên kết giai đoạn 2014 – 2018 qua số liệu thống kê của TAND tỉnh Thừa ThiênHuế Mức độ tổng quan tuyệt đối thể hiện qua Bảng 2.1

Bảng 2.1 Mức độ tổng quan tuyệt đối của tình hình tội phạm sử dụng CNC

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 - 2018

Nguồn: Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Như vậy, mức độ tổng quan tuyệt đối của tình hình tội phạm sử dụng CNCtrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 - 2018 là 1.222 vụ với1.784 bị cáo, trung bình mỗi năm toàn tỉnh xét xử sơ thẩm 244,4 vụ và 356,8 bị cáo

Bảng 2.2 Tỷ lệ tội phạm sử dụng CNC thực hiện trong tình hình tội phạm

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 – 2018

Năm

Số vụ

Tỷ lệ (%) (2)/(3)

Bị cáo

Tỷ lệ (%) (5)/(6)

Tội phạm

sử dụng CNC

Tội phạm nói chung

Tội phạm

sử dụng CNC

Tội phạm nói chung

Trang 33

Bảng 2.2 cho thấy, trong 5 năm qua trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã thụ

lý và giải quyết 141 vụ, 213 bị cáo phạm tội phạm sử dụng CNC, chiếm 0,11% về

số vụ và 0,11 % số bị cáo, bình quân mỗi năm có khoảng 28,2 vụ với 42,6 bị cáo bịxét xử về tội phạm sử dụng CNC; đây chính là tỷ lệ tội phạm sử dụng CNC trongtinh hình tội phạm ở tỉnh Thừa Thiên Huế, cái giữ vai trò chỉ số khái quát củaTHTP

a.2.Mức độ hành vi

Đặc điểm định lượng tiếp theo của tình hình tội phạm sử dụng CNC thựchiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian qua được thể hiện ở mức độ hành viphạm tội, tức việc nghiên cứu ở đây phải làm rõ được cơ số hành vi phạm tội trongtình hình tội phạm sử dụng CNC thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giaiđoạn 2014 - 2018, từ đó xác định những mức độ tôi danh có mức độ phạm tội caohơn trong nhóm tội phạm sử dụng CNC Kết quả cụ thể được trình bày ở Bảng 2.3

Bảng 2.3 Mức độ phạm tội đối với các tội danh thuộc nhóm tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 - 2018

1 Tội phạm sử dụng CNC 19 13,5

2 Lừa đảo chiếm đoạt tài sản 42 29.8

3

Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông,

phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm

đoạt tài sản

8 5,7

4 Đưa vào hoặc sử dụng trái phép thông tin

mạng máy tính, mạng viễn thông 7 4,9

6 Truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy 14 9,8

Nguồn: Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Qua bảng 2.3 cho thấy tổng số các tội danh thuộc tội phạm sử dụng CNCtrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong 5 năm từ 2014 đến 2018 thì xảy ra 06 tộidanh Trong đó tội danh có tỷ lệ cao nhất là tội đánh bạc với 51/141 vụ, chiếm tỷ lệ

Trang 34

36,2,5% Kế tiếp là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn ra 42/141 vụ, chiếm 29,8%.Tội tội phạm sử dụng CNC diễn ra 19/141 vụ chiếm 13,5% Tội truyền bá văn hóaphẩm đồi trụy diễn ra 14/141 vụ, chiếm 9,8% Các tội còn lại chiếm 10,7% Các tộidanh này xảy ra tập trung trên địa bàn thành phố Huế, các đối tượng hoạt động khắp

cả nước, cá biệt có đối tượng hoạt động ở nước ngoài, chúng lợi dụng mạng internet

và các thiết bị kết nối để thực hiện hành vi phạm tội

b) Diễn biến của tình hình hình tội phạm sử dụng CNC xảy ra trên địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018

Qua nghiên cứu diễn biến này nhằm xác định xu hướng tăng hay giảm củatình hình tội phạm sử dụng CNC theo thời gian và làm rõ lý do của sự tăng haygiảm đó Để làm rõ diễn biến của tình hình tội phạm sử dụng CNC giai đoạn từ năm

2014 - 2018 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cần phải sử dụng phương pháp sosánh định gốc và so sánh liên kế

b.1 So sánh định gốc

So sánh định gốc là theo thời gian từng năm và theo giai đoạn ba năm Cách

so sánh này được minh họa ở Bảng 2.4

Bảng 2.4: Diễn biến của tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa

Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 - 2018

Năm Số vụ Mức độ tăng, giảm

hàng năm

Số bịcáo

Mức độ tăng, giảmhàng năm

2016-2018 104 182,45% (tăng

82,45%) 161

165,98% (tăng65,98%)

Nguồn: Thống kê của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 35

Bảng 2.4 cho phép khẳng định xu hướng gia tăng của tình hình tội phạm sửdụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua Nguyên nhângia tăng cả về số vụ và số người phạm tội có lý do liên quan đến sự thay đổi đó là

sự phát triển về khoa học kỹ thuật, đặc biệt lĩnh vực công nghệ thông tin; Công tácquản lý nhà nước về công nghệ thông tin, viễn thông, thương mại điện tử, thanhtoán điện tử và quản lý, vận hành các hệ thống máy tính của nhiều cơ quan, doanhnghiệp và cá nhân tại Việt Nam còn nhiều sơ hở, phần lớn chưa được bảo mật tố;Các đối tượng phạm tội có am hiểu về lĩnh vực công nghệ thông tin, lợi dụng khônggian mạng để hoạt động, đối tượng phạm tội có thể ở bất kỳ đâu, kể cả ở nươc ngoài

để gây án tại Việt Nam

b.1 So sánh liên kế

Phương pháp này lấy năm sau so với năm trước liền kề để làm rõ tỷ lệ tăng,giảm hàng năm của tình hình tội phạm sử dụng CNC Kết quả của phương pháp sosánh này thể hiện ở Bảng 2.5

Bảng 2.5: Diễn biến của tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa

Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 - 2018

Năm Số vụ Mức độ tăng, giảm

hàng năm

Số bịcáo

Mức độ tăng, giảmhàng năm

Nguồn: Thống kê của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Qua kết quả so sánh bằng phương pháp liên kế năm cho thấy tuy có tănggiảm nhưn xu hướng tình hình tội phạm sử dụng CNC là gia tăng cả về số vụ và bịcáo

Kết hợp hai phương pháp so sánh định gốc và so sánh liên kế, cho phép rút

ra nhận xét về diễn biến của tình hình tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế giai đoạn 2014 - 2018 có diễn biến tăng cao về số vụ và số bị cáo

Trang 36

c) Cơ cấu của tình hình hình tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế trong giai đoạn từ năm 2014 - 2018.

Những kết cấu bên trong về loại tội, thiệt hại, phương thức, thủ đoạn thựchiện tội phạm, nhân thân người phạm tội…của mức độ tổng quan tình hình tội phạm

sử dụng CNC được tội phạm học gọi là cơ cấu của tình hình tội phạm sử dụngCNC Đây chính là đặc điểm định tính của tình hình tội phạm sử dụng CNC và cógiá trị đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu tội phạm ở hai khía cạnh:

Thứ nhất, những kết cấu đó giữ vai trò là cái phản ánh về các yếu tố tiêu cực

thuộc nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm sử dụng CNC

Thứ hai, những kết cấu đó là phần cơ bản của hiện trạng tình hình tội phạm

sử dụng CNC, chính là cơ sở để nhận thức về tình hình tội phạm sử dụng CNC tiềmtàng đồng thời là cơ sở quan trọng để thiết lập các biện pháp ngăn chặn tội phạm sửdụng CNC, một bộ phận của các biện pháp phòng ngừa

c.1 Cơ cấu theo phương thức, thủ đoạn thực hiện tội phạm

Phương thức, thủ đoạn thực hiện tội phạm là cách thức, biện pháp tiến hành

mà người phạm tội đã sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội Dựa trên yếu tố cấuthành tội phạm sử dụng CNC và trên cơ sở nghiên cứu 100 bản án hình sự sơ thẩmvới 157 bị cáo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2014 - 2018 cho thấytùy theo từng loại tội khác nhau mà đối tượng đã sử dụng các phương thức khácnhau để thực hiện hành vi phạm tội Qua nghiên cứu 100 bản án cho thấy 43% tộiphạm được thực hiện dưới hình thức đơn lẻ, 57% là hình thức đồng phạm có tổchức; đặc biệt các đối tượng phạm tội am hiểu về lĩnh vực công nghệ thông tin,chúng ở khắp mọi nơi, kể cả ở nước ngoài

Trong thời gian từ năm 2014 - 2018 toàn tỉnh đã xét xử sơ thẩm 141 vụ, 213

bị cáo phạm tội phạm sử dụng CNC với các hình phạt được mô tả ở Bảng 2.6:

Trang 37

Bảng 2.6: Cơ cấu xét theo hình phạt ở cấp sơ thẩm áp dụng đối với tội phạm

sử dụng CNC trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 - 2018

Nguồn: Thống kê của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Từ bảng thống kê trên cho thấy: Trong 05 năm qua, Tòa án cấp sơ thẩm củatỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng hình phạt tù từ 7 năm trở xuống với 117 bị cáo(chiếm tỉ lệ cao nhất 54,93%); tiếp theo đó là hình phạt tù hưởng án treo với 54 bịcáo (chiếm 25,35%); cải tạo không giam giữ 24 bị cáo chiếm tỉ lệ 11,26%; hìnhphạt tù từ 07 năm đến 12 năm 18 bị cáo chiếm tỉ lệ 8,46%

c.2 Cơ cấu theo đặc điểm nhân thân người phạm tội

-Cơ cấu về giới tính

Bảng 2.7 Cơ cấu xét theo giới tính của tội phạm sử dụng CNC trên địa bàn

tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014 - 2018

Nguồn: Thống kê của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Theo số liệu thống kê trong 5 năm, thì trong tổng số 213 bị cáo bị xét xử về

Ngày đăng: 15/11/2020, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Phạm Văn Beo (2012), Luật hình sự Việt Nam, quyển 2 phần các tội phạm, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hình sự Việt Nam, quyển 2 phần các tội phạm,NXB Chính trị quốc gia
Tác giả: Phạm Văn Beo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia"
Năm: 2012
10. Nguyễn Minh Đức (2012), Phòng, tránh vi phạm pháp luật và tệ nạn ma túy trong lứa tuổi thanh, thiếu niên. Nhà xuất bản thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng, tránh vi phạm pháp luật và tệ nạn ma túytrong lứa tuổi thanh, thiếu niên
Tác giả: Nguyễn Minh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản thông tin và truyền thông
Năm: 2012
11. Học viện Cảnh sát nhân dân, Giáo trình Tội phạm học, H.2009/2010./ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tội phạm học
13. Học viện hành chính quốc gia (2005), Tài liệu bồi dưỡng về quản lý hành chính Nhà nước – Phần I, II, III, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng về quản lý hành chính Nhà nước – Phần I, II, III, NXB
Tác giả: Học viện hành chính quốc gia
Nhà XB: NXB "Giáo dục
Năm: 2005
14. Trần Văn Hưởng (2009), Bình luận khoa học – Bộ luật hình sự đã sửa đổi bổ sung năm 2009, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học – Bộ luật hình sự đã sửa đổi bổ sung năm 2009
Tác giả: Trần Văn Hưởng
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2009
17. Đỗ Ngọc Quang (1993), Giáo trình tội phạm học đại cương, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Khoa luật 1 năm 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tội phạm học đại cương
Tác giả: Đỗ Ngọc Quang
Năm: 1993
18. Đinh Văn Quế (2012), Bình luận khoa học Bộ luật hình sự phần các tội xâm phạm sở hữu trong Bộ luật hình sự 1999, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bình luận khoa học Bộ luật hình sự phần các tội xâm phạm sở hữu trong Bộ luật hình sự 1999
Tác giả: Đinh Văn Quế
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2012
26. Tăng Văn Thanh (2014), Một số vấn đề về giáo dục nhân cách cho sinh viên hiện nay, Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội, tháng 9 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục nhân cách cho sinh viênhiện nay
Tác giả: Tăng Văn Thanh
Năm: 2014
32. Phạm Văn Tỉnh (2007), Một số vấn đề lý luận về tình hình tội phạm ở Việt Nam, NXB Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận về tình hình tội phạm ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Tỉnh
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2007
33. Phạm Văn Tỉnh, Đào Bá Sơn (2010), Đấu tranh với tình hình tội phạm chống người thi hành công vụ ở nước ta hiện nay, NXB Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đấu tranh với tình hình tội phạm chốngngười thi hành công vụ ở nước ta hiện nay
Tác giả: Phạm Văn Tỉnh, Đào Bá Sơn
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 2010
34. Phạm Văn Tỉnh (2007), Khái niệm tội phạm và tình hình tội phạm dưới góc độ của tội phạm học, Tạp chí Nhà nước và pháp luật số 6-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm tội phạm và tình hình tội phạm dưới góc độcủa tội phạm học
Tác giả: Phạm Văn Tỉnh
Năm: 2007
35. Phạm Văn Tỉnh (2011), Khoa học pháp lý Việt Nam và yêu cầu nâng cao trình độ lý luận theo tinh thần Nghị quyết XI của Đảng, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 8/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học pháp lý Việt Nam và yêu cầu nâng cao trìnhđộ lý luận theo tinh thần Nghị quyết XI của Đảng
Tác giả: Phạm Văn Tỉnh
Năm: 2011
36. Phạm Văn Tỉnh (2008), Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm ở nước ta hiện nay – Mô hình lý luận, Tạp chí Nhà nước và pháp luật số 6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm ởnước ta hiện nay – Mô hình lý luận
Tác giả: Phạm Văn Tỉnh
Năm: 2008
37. Phạm Văn Tỉnh (2011), Phòng ngừa tội phạm và vấn đề bảo vệ quyền con người – Một nghiên cứu liên ngành tội phạm học và nhân quyền học, Tạp chí Nhà nước và pháp luật số 7-2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phòng ngừa tội phạm và vấn đề bảo vệ quyền conngười – Một nghiên cứu liên ngành tội phạm học và nhân quyền học
Tác giả: Phạm Văn Tỉnh
Năm: 2011
38. Phạm Văn Tỉnh (2014), Phòng ngừa tội phạm và chiến lược phòng ngừa tội phạm, Tạp chí Nhà nước và pháp luật số 3-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng ngừa tội phạm và chiến lược phòng ngừa tộiphạm
Tác giả: Phạm Văn Tỉnh
Năm: 2014
39. Phạm Văn Tỉnh (2013), Tập bải giảng Những vấn đề lý luận cơ bản của tội phạm học, Học viện khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bải giảng Những vấn đề lý luận cơ bản của tộiphạm học
Tác giả: Phạm Văn Tỉnh
Năm: 2013
40. Phạm Văn Tỉnh (2013), Tổng quan về mức độ của tình hình tội phạm ở Việt Nam qua số liệu thống kê (1986-2008), Tạp chí Nhà nước và pháp luật số 4- 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về mức độ của tình hình tội phạm ở ViệtNam qua số liệu thống kê (1986-2008)
Tác giả: Phạm Văn Tỉnh
Năm: 2013
41. Phạm Văn Tỉnh (2007), Vấn đề định nghĩa khái niệm tội phạm học và nhu cầu nâng cao trình độ lý luận tội phạm học ở nước ta, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật (số 12), tr. 11-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề định nghĩa khái niệm tội phạm học và nhu cầunâng cao trình độ lý luận tội phạm học ở nước ta
Tác giả: Phạm Văn Tỉnh
Năm: 2007
42. Trần Hữu Tráng (2000), Một số vấn đề về tình hình tội phạm ẩn ở Việt Nam, Tạp chí Luật học số 3-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về tình hình tội phạm ẩn ở Việt Nam
Tác giả: Trần Hữu Tráng
Năm: 2000
43. Lê Thế Tiệm (2002), Thực hiện chương trình quốc gia phòng chống tội phạm trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, NXB Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chương trình quốc gia phòng chống tội phạmtrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Lê Thế Tiệm
Nhà XB: NXB Côngan nhân dân
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w