1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Quy trinh xử lý an toàn lao động

21 79 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 74,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích- Quy trình này đưa ra các quy định thống nhất về việc xử lý sự cố tai nạn lao động thi công trên công trường, danh bạ điện thoại khẩn cấp, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, phân định t

Trang 1

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ HUY HOÀNG

QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ ATLĐ

QT.XLSC.01

Trang 2

1 Người có liên quan phải nghiên cứu và thực hiện đúng các nội dung của quy định này.

trị sử dụng và cần phải loại bỏ Khi các đơn vị có nhu cầu phân phối thêm tài liệu phải đề nghị với Phòng Hành chính nhân sự để có bản đóng dấu kiểm soát.

THEO DÕI NỘI DUNG SỬA ĐỔI

Trang 3

1 Mục đích

- Quy trình này đưa ra các quy định thống nhất về việc xử lý sự cố tai nạn lao động thi công trên công trường, danh bạ điện thoại khẩn cấp, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, phân định trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân liên quan để giúp công tác sơ cấp cứu nạn nhân, điều tra, xử lý tai nạn được nhanh chóng, chính xác và kịp thời.

2 Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tất cả các bộ phận của Công ty CP Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng.

3 Tài liệu liên quan

- Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức

và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

- Luật số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015 về An toàn, vệ sinh lao động;

- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động.

4 Định nghĩa và các từ viết tắt

Nơi làm việc Bất kỳ vị trí thực tế mà ở đó các hoạt động liên quan đến

công việc được thực hiện dưới sự kiểm soát của Công ty

tố nguy hiểm, độc hại trong lao động gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể Người lao động hoặc gây tử vong trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động kể cả trong thời gian khác theo quy định của Bộ luật lao động như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thời gian chuẩn bị, kết thúc công việc tại nơi làm việc.

Những trường hợp sau được coi là tai nạn lao động: Tai nạn xảy ra đối với Người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở vào thời gian và địa điểm hợp lý (trên tuyến đường đi và về thường xuyên hàng ngày) hoặc tai nạn do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động.

Tai nạn lao động chết

người (Mức 1)

Người bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn: chết trên đường đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trong thời gian đang điều trị; chết do tái phát của chính

Trang 4

vết thương do tai nạn lao động gây ra.

Sự cố lao động Tất cả trường hợp tổn thất về mát móc, thiết bị, tài sản và

con người tại Công ty CP Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng

tật hay chết người.

Sự cố môi trường Tất cả trường hợp ảnh hưởng đến các yếu tố tự nhiên và

vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

vệ sinh viên;

An toàn lao động; Trưởng đơn vị.

-Khi phát hiện TNLĐ, người phát hiện phải báo ngay cho ATVSV/trưởng đơn vị/nhân viên y tế/phụ trách ATLĐ.

-Phụ trách ATLĐ thông báo đến các thành viên trong đoàn điều tra TNLĐ

để tiến hành điều tra, xử lý TNLĐ.

-Trưởng đơn vị có trách nhiệm ổn định tình hình, chỉ đạo việc cứu hộ nạn nhân và ngăn chặn các rủi

ro có thể xảy ra.

- ATVSV có trách nhiệm

hỗ trợ trưởng đơn vị xử lý các tình huống khẩn cấp và ghi nhận sơ lược hiện trường để thông tin lại cho đoàn điều tra nắm bắt sự việc kịp thời.

- Trong trường hợp TNLĐ gây chết người hoặc làm từ

Phiếu khai báo tai nạn lao động

(Biểu mẫu 1)

Phát hiện và thông báo

TNLĐ

Trang 5

hai người bị tai nạn nặng trở lên: phụ trách ATLĐ có trách nhiệm báo cáo cho Thanh tra Sở LĐ-TBXH,

cơ quan công an nơi xảy ra TNLĐ (xin ý kiến chỉ đạo của Ban TGĐ trước khi khai báo).

2

Trưởng đơn vị, ATVSV,

ATLĐ, Y tế

-Tai nạn nhẹ: nhân viên y

tế kết hợp với đội sơ cấp cứu tiến hành chăm sóc cho nạn nhân tại công ty.

-Tai nạn nặng: nhân viên y

tế sơ cứu cho nạn nhân đồng thời phối hợp với phụ trách ATLĐ, đội sơ cấp cứu chuyển nạn nhân đến bệnh viện để điều trị.

-Sau khi nạn nhân xuất viện, phụ trách ATLĐ chuyển toàn bộ hồ sơ TNLĐ, hồ sơ bệnh án cho Phòng Nhân sự để tiến hành làm các thủ tục theo quy định.

Lưu ý: Trong quá trình cứu

hộ nạn nhân và ngăn chặn rủi ro mà làm ảnh hưởng, xáo trộn đến hiện trường

vụ TNLĐ phải ghi nhận lại

sự việc/chụp ảnh trước khi thực hiện.

3

ATVSV;

ATLĐ; Trưởng đơn vị

-Phụ trách ATLĐ phối hợp với ATVSV, trưởng đơn vị xem xét hiện trường và ghi lại diễn biến sự việc.

Lưu ý: Trong trường hợp

ca đêm hoặc phụ trách ATLĐ vắng mặt, ATVSV phải nắm bắt tình hình và báo cáo lại cho phụ trách ATLĐ nội dung sự việc.

-Đoàn điều tra TNLĐ kết hợp với ATVSV, trưởng đơn vị tiến hành điều tra

Chăm sóc cho nạn nhân

Xem xét hiện trường –

Ghi nhận sự việc

Điều tra nguyên nhân

Trang 6

nguyên nhân, diễn biến vụ tai nạn.

-Đối với TNLĐ nặng (chết người), đoàn điều tra phối hợp với cơ quan chức năng

để tiến hành điều tra (Đoàn điều tra có trách nhiệm cung cấp thông tin, bằng chứng khi có yêu cầu của

cơ quan chức năng).

-Sau khi có sự thống nhất giữa các thành viên trong đoàn điều tra và trưởng đơn vị xảy ra tai nạn, đoàn điều tra tiến hành lập “Biên bản điều tra TNLĐ”.

-Đoàn điều tra tổ chức cuộc họp và lập Biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động”

ngay khi hoàn thành điều tra.

- Biên bản lấy lời

khai (Biểu mẫu 2)

- Quyết định thành lập đoàn điều tra

(Biểu mẫu 5)

5

Đoàn điều tra TNLĐ; ATLĐ, Trưởng đơn vị

-Gửi biên bản và kết quả điều tra đến các bên có liên quan.

-Đối với TNLĐ chết người:

phụ trách ATLĐ chịu trách nhiệm phối hợp với trưởng các đơn vị để xử lý hậu quả được yêu cầu trong Biên bản điều tra TNLĐ do cơ quan chức năng lập.

6

Sau 2 ngày làm việc kể từ khi công bố Biên bản điều tra TNLĐ Bộ phận ATLĐ phải thống kê tai nạn vào

Sổ thống kê tai nạn lao động.

-Hàng tháng bộ phận ATLĐ lập báo cáo số vụ TNLĐ xảy ra trong tháng gửi Ban giám đốc.

-Sổ thống kê TNLĐ

Xử lý hậu quả

Thống kê - báo cáo

Lưu hồ sơ

Trang 7

7 Các đơn vị liên

quan 10 năm. -Hồ sơ các TNLĐ khác lưu

giữ cho đến khi người bị tai nạn nghỉ hưu.

5.2 Một số quy định trong điều tra, xử lý TNLĐ

- Quy định thời gian điều tra nguyên nhân và lập biên bản TNLĐ:

+ Không quá 02 ngày làm việc đối với tai nạn lao động nhẹ;

+ Không quá 05 ngày làm việc đối với tai nạn lao động nặng;

+ Không quá 15 ngày làm việc đối với tai nạn lao động làm từ hai người bị tai nạn nặng trở lên;

+ Không quá 20 ngày làm việc đối với các vụ tai nạn lao động chết người Không quá

40 ngày làm việc đối với tai nạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y.

- Đội sơ cấp cứu có trách nhiệm sơ cứu nạn nhân trong trường hợp khẩn cấp mà cán bộ

y tế chưa có mặt kịp thời.

- Trưởng đơn vị phải tạo điều kiện cho người chứng kiến hỗ trợ trong công tác điều tra xác định nguyên nhân.

- Người làm chứng phải mô tả đúng thực tế sự việc, không được phép che giấu sự thật.

- Quy định trình tự điều tra nguyên nhân: đoàn điều tra khẩn trương đến nơi xảy ra tai nạn lao động, tiến hành điều tra, lập biên bản theo trình tự sau:

+ Xem xét hiện trường;

+ Thu thập vật chứng, tài liệu liên quan;

+ Lấy lời khai của nạn nhân, nhân chứng và những người có liên quan;

+ Phân tích thông tin, bằng chứng để đưa ra kết luận;

+ Kết luận vào biên bản điều tra TNLĐ;

+ Công bố biên bản điều tra TNLĐ.

5.3 Danh mục các chấn thương được xếp vào loại tai nạn lao động nặng:

não; máu tụ trong sọ; vỡ sợ; bị lột da đầu; -Tổn thương đồng tử mắt; vỡ và dập các xương cuốn của sọ; vỡ các xương hàm mặt; tổn thương phần mềm rộng ở mặt;

-Bị thương vào cổ, tác hại đến thanh quản và thực quản.

Trang 8

2 Ngực, bụng -Tổn thương lồng ngực tác hại đến cơ quan

bên trong; hội chứng chèn ép trung thất, dập lồng ngực hay lồng ngực bị ép nặng.

- Gãy xương sườn; tổn thương phần mềm rộng ở bụng; bị thương và dập mạnh ở bụng tác hại tới các cơ quan bên trong; thủng/vỡ tạng trong ổ bụng.

- Đụng, dập, ảnh hưởng tới vận động của xương sống, vỡ, trật xương sống; vỡ xương chậu; tổn thương xương chậu ảnh hưởng lớn tới vận động của thân và chi dưới.

- Tổn thương cơ quan sinh dục.

3 Phần chi trên - T n th ổ ươ ng x ươ ng, th n kinh, m ch ầ ạ

máu nh h ả ưở ng t i v n đ ng c a chi trên; ớ ậ ộ ủ

t n th ổ ươ ng ph n m m r ng kh p các ầ ề ộ ắ ở chi trên; t n th ổ ươ ng vai, cánh tay, bàn ở tay, c tay làm h i đ n các gân; d p, gãy, ổ ạ ế ậ

v nát các x ỡ ươ ng đòn, b vai, cánh tay, ả

c ng tay, c tay, bàn tay, đ t ngón tay; tr t, ẳ ổ ố ậ

tr o các kh p x ẹ ớ ươ ng.

mạch máu, thần kinh, xương ảnh hưởng tới vận động của các chi dưới.

- Bị thương rộng khắp ở các chi dưới;

- Gẫy và dập xương hông, khớp hông, đùi, đầu gối, ống, cổ chân, bàn chân và các ngón.

6 Nhiễm độc ở mức độ nặng -Oxit cacbon: bị ngất, mê sảng, rối loạn dinh

dưỡng của da, sưng phổi, trạng thái trong người bàng hoàng, tâm lý mệt mỏi, uể oải, suy giảm trí nhớ, có những biến đổi rõ rệt trong bộ phận tuần hoàn.

- Oxit nito: hình thức sưng phổi hoàn toàn, biến chứng hoặc không biến chứng thành viêm phế quản;

- Hydro sunfua: kích thích mạnh, trạng thái

Trang 9

động kinh, có thể sưng phổi, mê sảng.

- Oxit cacbonic ở nồng độ cao: ngừng thở, sau đó thở chậm chạp, chảy máu ở mũi, miệng và ruột, suy nhược, ngất.

- Nhiễm độc cấp các loại hóa chất bảo vệ thực vật.

- Các loại hóa chất độc khác thuộc danh mục phải khai báo, đăng ký.

5.4 Danh mục số điện thoại cần liên lạc khi xảy ra TNLĐ

3 Hoàng Ngọc Thỏa Nhân viên CD điện, chứng chỉ AT DĐ: 0983030166

6 Biểu mẫu áp dụng

Trang 10

BI U M U 1 Ể Ẫ

MẪU KHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG

(Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (NẾU CÓ)

CƠ SỞ XẢY RA TAI NẠN LAO ĐỘNG

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Địa chỉ: ………

Điện thoại/Fax: ………

Email: ………

……, ngày … tháng … năm……

KHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG Kính gửi: - Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội …1… - Công an huyện …2… 1 Thông tin về vụ tai nạn: - Thời gian xảy ra tai nạn: … giờ phút ngày tháng năm …; - Nơi xảy ra tai nạn: ………

- Tóm tắt diễn biến/ hậu quả vụ tai nạn: ………

………

2 Thông tin về các nạn nhân:

TT

1 2 3

NGƯỜI KHAI BÁO

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

_

1 Ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh

2 Ghi tên đơn vị hành chính cấp huyện

3 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê

Trang 11

BI U M U 2 Ể Ẫ

MẪU BIÊN BẢN LẤY LỜI KHAI

(Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)

ĐOÀN ĐIỀU TRA TNLĐ

…….1……

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Số: ………./

BIÊN BẢN LẤY LỜI KHAI Hồi giờ ngày tháng năm

Tại ………

Tôi: ………; Chức vụ:………

và ông/bà: ……….; Chức vụ:………

Tiến hành lấy lời khai của: Ông/bà: ……….;

Tên gọi khác: ………

Sinh ngày tháng năm tại:………

Nơi đăng ký thường trú:………

Chỗ ở:………

Nghề nghiệp: ………

Làm việc tại:………

Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu, hoặc căn cước công dân) số ………, cấp ngày tháng năm …… Nơi cấp: ………

Mối quan hệ với người bị tai nạn: ………

Tư cách người khai: Người bị nạn/ người biết sự việc/ người có liên quan đến vụ tai nạn lao động Ông/bà ……… đã được giải thích quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật và ký tên xác nhận dưới đây: HỎI VÀ ĐÁP ………

………

Việc lấy lời khai kết thúc hồi giờ ngày tháng năm

Biên bản này đã được đọc lại cho người khai nghe, công nhận đúng và ký tên xác nhận dưới đây NGƯỜI KHAI (Ký, ghi rõ họ tên) ĐẠI DIỆN NGƯỜI LẤY LỜI KHAI(Ký, ghi rõ họ tên) _ 1 Ghi Trung ương hoặc ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc tên cơ sở

Trang 12

BI U M U 3 Ể Ẫ

MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP CƠ SỞ

(Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)

Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;

Theo đề nghị của …….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Thành lập đoàn Điều tra tai nạn lao động của1 ………

Gồm các ông, bà có tên dưới đây:

1 Họ tên ………, Chức danh ……… , Trưởng đoàn;

2 Họ tên ………, Chức danh ……… , Thành viên;

3

Điều 2 Đoàn Điều tra tai nạn lao động có trách nhiệm tiến hành Điều tra vụ tai nạn lao động xảy ra tại

……… hồi giờ phút, ngày tháng năm

Điều 3 Các Ông, Bà có tên tại Điều 1, các cá nhân có liên quan đến vụ tai nạn lao động chịu trách

nhiệm thi hành Quyết định này./

Trang 13

BI U M U 4 Ể Ẫ

MẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP

CƠ SỞ

(Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)

(Tên cơ sở)

Số: ………./

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-……, ngày … tháng … năm ……

BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG …………1… (Nhẹ hoặc nặng) …………

1 Cơ sở để xảy ra tai nạn lao động: - Tên cơ sở: ………

- Địa chỉ: ………

thuộc tỉnh/thành phố: ………

- Số điện thoại, Fax, E-mail: ………

- Lĩnh vực hoạt động kinh tế của cơ sở: …….2………

- Tổng số lao động (quy mô sản xuất của cơ sở): ………

- Loại hình cơ sở: ………… 3………

- Tên, địa chỉ của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có): ………

2 Thành phần đoàn Điều tra (họ tên, đơn vị công tác, chức vụ của từng người): ………

3 Tham dự Điều tra (họ tên, đơn vị công tác, chức vụ của từng người): ………

4 Sơ lược lý lịch những người bị nạn: - Họ tên: ……… … ; Giới tính: ……… Nam/Nữ; - Ngày, tháng, năm sinh: ………

- Quê quán: ………

- Nơi thường trú: ………

- Hoàn cảnh gia đình (bố, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con): ………

- Nơi làm việc (tên tổ/phân xưởng hoặc tên, địa chỉ cơ sở): ………

- Nghề nghiệp: ………….4………

- Thời gian làm việc cho người sử dụng lao động: ……….(năm) - Tuổi nghề: ………(năm); Bậc thợ (nếu có): ………

- Loại lao động: Có hợp đồng lao động: ……… 5……… / Không có hợp đồng

Trang 14

- Đã được huấn luyện về ATVSLĐ: ……… có/ không.

5 Thông tin về vụ tai nạn:

- Ngày, giờ xảy ra tai nạn: Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm ;

- Nơi xảy ra tai nạn: ………

- Thời gian bắt đầu làm việc: ………

- Số giờ đã làm việc cho đến khi tai nạn xảy ra: giờ phút

6 Diễn biến của vụ tai nạn:………

7 Nguyên nhân gây ra tai nạn: (trong đó phải xác định rõ tai nạn lao động xảy ra do một trong các

nguyên nhân sau: lỗi của người sử dụng lao động; lỗi của người lao động; lỗi của cả người sử dụng lao động và người lao động; nguyên nhân khác không do lỗi của người sử dụng lao động và người lao động)

8 Kết luận về vụ tai nạn: (phải xác định rõ vụ tai nạn đó là một trong các trường hợp sau: tai nạn lao

động; tai nạn được hưởng trợ cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật an toàn, vệ sinh lao động; không phải là tai nạn lao động)

9 Kết luận về những người có lỗi, đề nghị hình thức xử lý: ………

10 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn:

- Nội dung công việc: ………

- Người có trách nhiệm thi hành: ………

- Thời gian hoàn thành: ………

11 Tình trạng thương tích:

- Vị trí vết thương: ………

- Mức độ tổn thương: ………

12 Nơi Điều trị và biện pháp xử lý ban đầu: ………

13 Thiệt hại do tai nạn lao động và chi phí đã thực hiện:

- Chi phí do người sử dụng lao động trả (nếu có):

Tổng số: ………đồng, trong đó:

+ Chi phí y tế: ……… đồng;

+ Trả lương trong thời gian Điều trị: ………đồng;

+ Bồi thường hoặc trợ cấp: ……… đồng;

- Thiệt hại tài sản/thiết bị: ……….đồng

CÁC THÀNH VIÊN KHÁC

CỦA ĐOÀN ĐIỀU TRA

(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG

(Người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền bằng văn bản) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

NHỮNG NGƯỜI THAM DỰ ĐIỀU TRA

(Ký, ghi rõ họ tên)

_

1 Căn cứ danh Mục yếu tố gây chấn thương.

2 Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

3 Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.

Ngày đăng: 15/11/2020, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w