1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG dự án cải tạo sông hoàng long ninh bình 2018

229 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 29,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH NINH BÌNHBAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH NN&PTNT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của Dự án “NÂNG CẤP, MỞ RỘNG TUYẾN THOÁT LŨ, KÈ CHỐNG SẠT LỞ BỜ TẢ, HỮU SÔNG HOÀNG LONG,

Trang 1

UBND TỈNH NINH BÌNH

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH NN&PTNT

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI

TRƯỜNG

của Dự án “NÂNG CẤP, MỞ RỘNG TUYẾN THOÁT LŨ,

KÈ CHỐNG SẠT LỞ BỜ TẢ, HỮU SÔNG HOÀNG LONG, TRỒNG TRE CHẮN SÓNG ĐOẠN TỪ CẦU

TRƯỜNG YÊN ĐẾN CẦU GIÁN”

Hạng mục: Nạo vét, mở rộng lòng sông Hoàng Long đoạn từ

Km27+133  Km29+874 dài 2,741km.

(ĐÃ CHỈNH SỬA THEO Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH NGÀY 24/08/2018)

NINH BÌNH – THÁNG 10/2018

Trang 2

UBND TỈNH NINH BÌNH

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH NN&PTNT

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI

TRƯỜNG

của Dự án “NÂNG CẤP, MỞ RỘNG TUYẾN THOÁT LŨ,

KÈ CHỐNG SẠT LỞ BỜ TẢ, HỮU SÔNG HOÀNG LONG, TRỒNG TRE CHẮN SÓNG ĐOẠN TỪ CẦU

TRƯỜNG YÊN ĐẾN CẦU GIÁN”

Hạng mục: Nạo vét, mở rộng lòng sông Hoàng Long đoạn từ

Km27+133  Km29+874 dài 2,741km.

(ĐÃ CHỈNH SỬA THEO Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH NGÀY 24/08/2018)

NINH BÌNH – THÁNG 10/2018

Trang 3

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình xác nhận: Báo cáo đánh giá tác động môitrường Dự án: Nâng cấp, mở rộng tuyến thoát lũ, kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Hoàng Long,trồng tre chắn sóng đoạn từ cầu Trường Yên đến Cầu Gián” – Hạng mục: Nạo vét, mở rộnglòng sông Hoàng Long đoạn từ Km27+133  Km29+874 dài 2,741km được phê duyệtbởi Quyết định số ngày tháng năm của Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.

Ninh Bình, ngày tháng năm

Thủ trưởng cơ quan xác nhận

Trang 4

MỤC LỤC

0 MỞ ĐẦU -1

1 Xuất xứ của Dự án -1

1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời và sự cần thiết đầu tư của Dự án -1

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư -2

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển khác đã được phê duyệt có liên quan -3

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM -3

2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của Dự án -4

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định liên quan đến Dự án -6

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ Dự án tự tạo lập -9

3 Tổ chức thực hiện ĐTM -9

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM -12

1 CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN -14

1.1 Tên Dự án -14

1.2 Chủ Dự án -14

1.3 Vị trí địa lý -14

1.3.1 Vị trí địa lý của Dự án và mối tương quan với các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội -14

1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án -22

1.4.1 Mục tiêu của Dự án -22

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án -23

1.4.2.1 Giải phóng mặt bằng -23

1.4.2.2 Công trường thi công -24

1.4.2.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình chính -25

1.4.2.4 Khối lượng, quy mô các hạng mục phụ trợ -34

1.4.2.5 Bảo trì công trình -36

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án -37

1.4.3.1 Thực hiện giải phóng mặt bằng -37

1.4.3.2 Chuẩn bị thi công -37

1.4.3.3 Biện pháp thi công chủ đạo -38

1.4.3.4 Cơ sở lựa chọn biện pháp công nghệ thi công -40

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành -40

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến -41

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm đầu ra của Dự án -42

1.4.7 Tiến độ thực hiện Dự án -44

Trang 5

1.4.8 Vốn đầu tư -44

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án -45

1.4.9.1 Quản lý và thực hiện -45

1.4.9.2 Trình tự thực hiện -46

1.4.10 Tóm tắt các thông tin chính của Dự án -47

2 CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN -49

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên -49

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất -49

2.1.1.1 Điều kiện về địa lý, địa hình -49

2.1.1.2 Đặc điểm địa chất -50

2.1.2 Điều kiện khí tượng -53

2.1.3 Điều kiện thuỷ văn -58

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí -66

2.1.4.1 Chất lượng môi trường không khí -69

2.1.4.2 Mức ồn -70

2.1.4.3 Độ rung -70

2.1.4.4 Chất lượng nước mặt -71

2.1.4.5 Chất lượng trầm tích -73

2.1.4.6 Chất lượng đất -73

2.1.4.7 Chất lượng nước dưới đất -74

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật -76

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội -79

2.2.1 Điều kiện kinh tế -80

2.2.1.1 Điều kiện kinh tế khu vực Dự án -80

2.2.1.2 Điều kiện kinh tế tại các hộ dân bị ảnh hưởng bởi Dự án -81

2.2.2 Điều kiện xã hội -82

2.2.2.1 Điều kiện xã hội các địa phương thuộc Dự án -82

3 CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 84

3 Đánh giá, dự báo tác động -84

3.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của Dự án -85

3.1.1 Phân tích các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của Dự án -85

3.1.2 Đánh giá tác động môi trường từ các nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng -86

3.1.2.1 Tác động do thu hồi đất -86

3.1.2.2 Tác động của hoạt động giải phóng, chuẩn bị mặt bằng thi công -88

3.2 Đánh giá tác động môi trường từ các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng -91

3.2.1 Phân tích các tác động trong giai đoạn xây dựng -91

Trang 6

3.2.2 Tác động đến môi trường do nguồn gây tác động liên quan đến chất thải -93

3.2.1.1 Bụi và các khí thải -93

3.2.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt -100

3.2.1.3 Chất thải rắn thi công -101

3.2.1.4 Nước thải sinh hoạt -109

3.2.1.5 Nước thải thi công -111

3.2.1.6 Chất thải nguy hại -113

3.2.1.7 Chất bẩn cuốn theo nước mưa chảy tràn qua công trường thi công -117

3.2.2 Tác động bởi nguồn không liên quan đến chất thải -118

3.2.2.1 Xói lở, bồi tụ, ngập úng cục bộ -118

3.2.2.2 Vận hành máy móc, phương tiện, chiếm dụng hành lang giao thông đường bộ, đường thuỷ -119

3.2.2.3 Tiếng ồn -123

3.2.2.4 Rung động -124

3.2.2.5 Tập trung công nhân -125

3.2.2.6 Tác động đến đa dạng sinh học -126

3.3 Đánh giá tác động môi trường từ các nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành -127

3.3.1 Phân tích các tác động trong giai đoạn vận hành -127

3.3.2 Tác động đến môi trường do nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 129

3.3.2.1 Bụi và khí thải -129

3.3.2.2 Nước thải phát sinh từ các phương tiện thủy -130

3.3.3 Tác động do nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải -131

3.3.3.1 Xói lở, bồi tụ lòng, bờ sông -131

3.3.3.2 Thay đổi chế độ thủy văn, khả năng thoát lũ của dòng chảy (có tính đến kịch bản biến đổi khí hậu) -133

3.3.3.3 Tác động do va chạm khi vận hành phương tiện thủy -139

3.3.4 Tác động do hoạt động nạo vét định kỳ -139

3.4 Các sự cố môi trường -140

3.4.1 Sự cố môi trường trong giai đoạn chuẩn bị -140

3.4.1.1 Sự cố do vật liệu nổ -140

3.4.2 Sự cố môi trường trong giai đoạn xây dựng -141

3.4.2.1 Sự cố cháy nổ -141

3.4.2.2 Sự cố tai nạn lao động -141

3.4.2.3 Sự cố chìm tàu -141

3.4.3 Sự cố môi trường trong giai đoạn vận hành -142

3.4.3.1 Sự cố tràn dầu -142

3.5 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá -142

3.5.1 Mức độ chi tiết của các đánh giá -142

Trang 7

3.5.2 Độ tin cậy của các đánh giá -143

3.5.2.1 Về các phương pháp dự báo -143

3.5.2.2 Về các phương pháp tính -144

4 CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN -145

4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án -145

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn chuẩn bị -145

4.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động do thu hồi đất -145

4.1.1.1 Đối với tác động do chiếm dụng đất nông nghiệp -145

4.1.1.2 Đánh giá hiệu quả của biện pháp giảm thiểu -146

4.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động do hoạt động chuẩn bị mặt bằng -146

4.1.2.1 Kiểm soát bụi trong quá trình san ủi mặt bằng -146

4.1.2.2 Giảm thiểu tác động đến mỹ quan do chất thải rắn -147

4.1.2.3 Giảm thiểu tác động đối với nguy cơ tràn đổ từ hoạt động san ủi mặt bằng công trường -147

4.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng -148

4.2.1 Giảm thiểu tác dộng gây ra bởi các nguồn liên quan đến chất thải -148

4.2.1.1 Ngăn ngừa bụi phát tán -148

4.2.1.2 Xây dựng và thực hiện Kế hoạch quản lý chất thải trong thi công -148

4.2.1.3 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt -149

4.2.1.4 Quản lý chất thải rắn thi công -150

4.2.1.5 Xử lý nước thải sinh hoạt -153

4.2.1.6 Xử lý nước thải thi công -154

4.2.1.7 Quản lý chất thải nguy hại -154

4.2.1.8 Đối với nguy cơ ô nhiễm từ nước mưa chảy tràn qua bề mặt công trường -156

4.2.1.9 Đánh giá hiệu quả của biện pháp giảm thiểu về quản lý và xử lý chất thải -156

4.2.2 Đối với tác động gây ra bởi các nguồn không liên quan đến chất thải -157

4.2.2.1 Giảm thiểu tác động gây xói lở bờ sông -157

4.2.2.2 Đối với tác động đến giao thông -157

4.2.2.3 Giảm thiểu tác động do tập trung công nhân -161

4.2.2.4 Giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái -163

4.2.2.5 Phục hồi môi trường sau khi thi công -163

4.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn vận hành -164

4.3.1 Quản lý nước đáy tàu -164

Trang 8

4.3.2 Đối với tác động do hoạt động nạo vét định kỳ -164

4.4 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án -165

4.4.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng -165

4.4.1.1 Phòng ngừa sự cố do bom mìn tàn dư -165

4.4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn xây dựng -165

4.4.2.1 Phòng ngừa sự cố cháy nổ -165

4.4.2.2 Phòng ngừa sự cố tai nạn lao động -166

4.4.2.3 Đối với sự cố chìm tàu -166

4.4.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn vận hành -167

4.5 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 168

4.5.1 Dự kiến chi phí cho việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trường -168

4.5.1.1 Căn cứ lập dự toán chi phí -168

4.5.1.2 Chi phí thực hiện biện pháp giảm thiểu của nhà thầu -169

4.5.1.3 Dự kiến chi phí lập, công khai kế hoạch quản lý môi trường và tập huấn cho nhà thầu thi công -170

5 CHƯƠNG V CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG -172

5.1 Chương trình quản lý môi trường -172

5.1.1 Tóm lược nội dung chương trình quản lý môi trường -172

5.1.2 Tổ chức thực hiện Kế hoạch Quản lý Môi trường (KHQLMT) -181

5.1.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị và thi công của Dự án -181

5.1.2.2 Trong giai đoạn vận hành Dự án -186

5.1.3 Các hạng mục quản lý -186

5.2 Chương trình giám sát môi trường -187

5.2.1 Giám sát chất thải -187

5.2.2 Giám sát khác -189

5.3 Dự kiến chi phí cho việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trường -190

5.3.1 Căn cứ lập dự toán chi phí -190

5.3.2 Dự kiến chi phí giám sát việc thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường (KHQLMT) của Nhà thầu -191

6 CHƯƠNG VI THAM VẤN CỘNG ĐỒNG -193

6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng -193

6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn UBND cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi Dự án -193

6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi Dự án -193

6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng -194

Trang 9

6.2.1 Ý kiến của UBND cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi Dự án 194

6.2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi Dự án -197

6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ Dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn -198

6.2.4 Ý kiến của các tổ chức liên quan và phản hồi của Chủ Dự án -199

7 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT -201

I Kết luận -201

II Kiến nghị -203

III Cam kết -203

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tọa độ khu vực xây dựng bể lắng của Dự án -15

Bảng 1.2 Đối tượng nhạy cảm với các hoạt động của Dự án -16

Bảng 1.3 Hiện trạng lòng dẫn tuyến thoát lũ sông Hoàng Long đoạn từ Bến Đế đến của Gián

Khẩu -26 Bảng 1.4 Thông số nạo vét cụ thể của Dự án -30

Bảng 1.5 Thông số chi tiết bể lắng của Dự án -32

Bảng 1.6 Danh sách các mỏ/ bãi vật liệu phục vụ Dự án -35

Bảng 1.7 Máy móc, thiết bị chính thi công nạo vét -41

Bảng 1.8 Máy móc, thiết bị chính thi công bể lắng -41

Bảng 1.9 Máy móc, thiết bị chính thi công đường tạ, đường công vụ -42

Bảng 1.10 Bảng tổng hợp khối lượng thi công nạo vét -42

Bảng 1.11 Bảng tổng hợp khối lượng thi công bể lắng -43

Bảng 1.12 Bảng tổng hợp khối lượng đường thi công -43

Bảng 1.13 Nhiên liệu phục vụ thi công -44

Bảng 1.14 Tiến độ thi công dự kiến của Dự án -44

Bảng 1.15 Kế hoạch vốn từng năm của Dự án -45

Bảng 1.16 Tóm tắt các thông tin chính của Dự án -47

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình tháng khu vực Dự án -53

Bảng 2.2 Độ ẩm không khí khu vực Dự án -54

Bảng 2.3 Lượng mưa trung bình tháng, năm khu vực Dự án -55

Bảng 2.4 Đặc trưng về gió -56

Bảng 2.5 Phân loại độ ổn định khí quyển (Pasquill, 1961) -57

Bảng 2.6 Mực nước max tại trong các trận lũ lớn tại các trạm -58

Bảng 2.7 Đặc trưng mực nước lũ lớn nhất tại các trạm -59

Bảng 2.8 Tần suất mực nước lũ lớn nhất năm tại các trạm -59

Bảng 2.9 Đặc trưng mực nước nhỏ nhất năm tại các trạm -60

Bảng 2.10 Sự thay đổi của lượng mưa năm, mùa mưa, mùa khô qua từng thập kỷ -62

Bảng 2.11 Vị trí, thông số khảo sát chất lượng môi trường -66

Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả đo đạc chất lượng không khí -69

Bảng 2.12 Tổng hợp kết quả đo đạc mức ồn -70

Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả đo đạc mức rung -71

Bảng 2.14 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước mặt -72

Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng trầm tích -73

Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng đất -74

Bảng 2.17 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất -74

Bảng 3.1 Tóm lược các nguồn gây tác động phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng -85

Bảng 3.2 Các tác động tiềm tàng của Dự án trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng -85

Bảng 3.3 Thiệt hại do chiếm dụng đất nông nghiệp -87

Trang 11

Bảng 3.4 Phế thải phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng -88

Bảng 3.5 Mức độ tiếng ồn điển hình của thiết bị thi công (dBA) -89

Bảng 3.6 Tóm lược các nguồn gây tác động phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng 91

Bảng 3.7 Các tác động tiềm tàng của Dự án trong giai đoạn xây dựng -92

Bảng 3.8 Tổng hợp khối lượng đào đắp -94

Bảng 3.9 Hệ số phát thải bụi từ hoạt động thi công -94

Bảng 3.10 Tải lượng bụi từ hoạt động đào đắp -94

Bảng 3.11 Dự báo lượng dầu tiêu thụ trong thi công và vận chuyển -95

Bảng 3.12 Tải lượng bụi và khí thải từ hoạt động của máy móc thiết bị thi công -95

Bảng 3.13 Tổng tải lượng bụi và khí thải phát sinh trong quá trình thi công -96

Bảng 3.14 Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí thải từ hoạt động đào đắp và thi công bù ngang -97

Bảng 3.15 Dự báo lượng dầu tiêu thụ trong thi công (bù ngang và bù dọc) -98

Bảng 3.16 Tải lượng bụi và khí độc từ hoạt động nạo vét -98

Bảng 3.17 Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí thải từ hoạt động nạo vét -98

Bảng 3.18 Tải lượng bụi và khí thải từ động cơ xe vận chuyển (bù dọc) -99

Bảng 3.19 Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí thải từ động cơ xe vận chuyển -99

Bảng 3.20 Chất thải rắn/ phế thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng -102

Bảng 3.21 Tổng hợp khối lượng đất đá loại cần đổ bỏ -102

Bảng 3.22 Các thông số chính khi tiến hành thi công nạo vét và đổ thải -103

Bảng 3.23 Dự báo lượng đất bị xói, bào mòn do mưa diễn ra hàng năm tại các vùng đất đào đắp theo các hạng mục của Dự án -104

Bảng 3.24 Hàm lượng hạt trầm tích tại khu vực nạo vét -107

Bảng 3.25 Hệ số tải lượng và tải lượng chất bẩn trong nước cống thải đô thị -110

Bảng 3.26 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt -110

Bảng 3.27 Lượng nước đi kèm trong quá trình vận chuyển bùn đất nạo vét -112

Bảng 3.28 Lượng dầu thải từ hoạt động thay dầu máy định kỳ -114

Bảng 3.29 Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc -114

Bảng 3.30 Máy móc, phương tiện sử dụng trong thi công nạo vét và đổ thải -115

Bảng 3.31 Hàm lượng dầu gây tử vong 50% đối với một số nhóm động vật -116

Bảng 3.32 Nước mưa chảy tràn qua khu vực công trường thi công Dự án -118

Bảng 3.33 Kết quả tính toán mức ồn tại nguồn trong giai đoạn xây dựng -123

Bảng 3.34 Mức rung của một số thiết bị thi công điển hình (cách 10m) -124

Bảng 3.35 Mức gia tốc rung suy giảm theo khoảng cách từ hoạt động thi công -125

Bảng 3.36 Tóm lược các nguồn gây tác động phát sinh trong giai đoạn vận hành -128

Bảng 3.37 Các tác động tiềm tàng của Dự án trong giai đoạn vận hành -128

Bảng 3.38 Tổng lượng bụi và khí độc phát sinh từ các phương tiện thủy trong giai đoạn vận hành Dự án -129

Bảng 3.38 Tải lượng bụi và khí độc phát sinh từ các phương tiện thủy trong giai đoạn vận hành Dự án -130

Trang 12

Bảng 3.39 Kết quả dự náo nồng độ ô nhiễm không khí từ các phương tiện thủy trong giai

đoạn vận hành -130

Bảng 3.40 Kết quả tính toán chiều cao sóng do tầu trên tuyến sông -132

Bảng 3.41 Kết quả mực nước lớn nhất tính toán và thực đo thời kỳ mô phỏng mùa lũ năm 1996 tại sông Hoàng Long -135

Bảng 3.42 Kết quả mực nước lớn nhất tính toán và thực đo thời kỳ kiểm định mùa lũ năm 2004 tại sông Hoàng Long -136

Bảng 3.43 Kết quả kịch bản phát thải trung bình -137

Bảng 3.44 Kết quả kịch bản phát thải cao -138

Bảng 3.45 Tổng hợp các tác động do nạo vét định kỳ -139

Bảng 4.1 Tổng hợp các thiết bị, biện pháp bảo vệ môi trường -169

Bảng 4.2 Dự kiến chi phí lập và công khai kế hoạch quản lý môi trường -170

Bảng 5.1 Tóm lược chương trình quản lý môi trường -173

Bảng 5.2 Vai trò và trách nhiệm của các tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng của Dự án -183

Bảng 5.3 Chương trình giám sát chất thải -187

Bảng 5.4 Chương trình giám sát ô nhiễm -189

Bảng 5.5 Chương trình giám sát khác -190

Bảng 5.6 Dự kiến chi phí giám sát môi trường -191

Bảng 6.1 Bảng tổng hợp các văn bản p húc đáp của địa phương -193

Bảng 6.2 Bảng tổng hợp thời gian họp tham vấn cộng đồng dân cư -194

Bảng 6.3 Tổng hợp ý kiến của các UBND cấp xã -195

Bảng 6.4 Tổng hợp ý kiến tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi Dự án 197

Bảng 6.5 Tổng hợp ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ Dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức cộng đồng dân cư được tham vấn -198

Bảng 6.6 Ý kiến của các tổ chức liên quan và phản hồi của Chủ Dự án -200

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ vị trí của Dự án trong mối tương quan với các đối tượng xung quanh -18

Hình 1.2 Bản đồ chi tiết vị trí Dự án trong mối tương quan với các đối tượng xung quanh- -19 Hình 1.3 Hiện trạng sử dụng đất khu vực Dự án -20

Hình 1.4 Hiện trạng các tuyến đê sông Hoàng Long -26

Hình 1.5 Hiện trạng các khu phân chậm lũ sông Hoàng Long -28

Hình 1.6 Mặt bằng bố trí đường thi công của Dự án -29

Hình 1.7 MCN đường thi công -29

Hình 1.8 MCN điển hình các đoạn nạo vét sông Hoàng Long -31

Hình 1.9 MCN điển hình bờ bao bể lắng -33

Hình 1.10 Mặt bằng điển hình bể lắng bùn -34

Hình 1.11 Mặt bằng cửa thoát nước -34

Hình 1.12 Sơ đồ tổ chức, quản lý Dự án -46

Hình 2.1 Bản đồ địa chất khu vực châu thổ sông Hồng -51

Hình 2.2 Đặc trưng chế độ nhiệt khu vực Dự án -54

Hình 2.3 Biểu đồ về độ ẩm và lượng mưa -56

Hình 2.4 Sơ đồ vị trí khảo sát chất lượng môi trường -68

Hình 2.5 Hàm lương bụi TSP tại khu vực Dự án -69

Hình 2.6 Hiện trạng mức ồn khu vực Dự án -70

Hình 2.7 Hiện trạng mức rung khu vực Dự án -71

Hình 2.8 Bản đồ khu vực sinh thái quan trọng xung quanh Dự án -76

Hình 3.1 Đất nông nghiệp bị chiếm dụng -87

Hình 3.2 Tương quan giữa tốc độ lắng đọng với cấp hạt (Band, 1978) -107

Hình 3.3 Minh họa biện pháp phun vật liệu nạo vét vào khu vực bể lắng -113

Hình 3.4 Khu vực đất nông nghiệp và nguồn nước có thể bị ảnh hưởng -116

Hình 3.5 Khu vực có nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông đường bộ -121

Hình 3.6 Các phương tiện thủy hoạt động trên sông -123

Hình 3.7 Sơ đồ tính toán thuỷ lực hệ thống sông Hồng - Thái Bình -135

Hình 3.8 Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán mô phỏng mùa lũ 1996 trên sông Hoàng Long -135

Hình 3.9 Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán mô phỏng mùa lũ 2004 trên sông Hoàng Long -136

Hình 4.1 Sơ họa biện pháp xử lý nước thải tắm giặt và nhà ăn bằng bể cát -153

Hình 5.1 Sơ đồ thực hiện quản lý môi trường dự án -182

Hình 5.2 Sơ đồ vị trí giám sát môi trường của Dự án -192

Trang 14

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

B

BGTVT Bộ Giao thông Vận tải

BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

C

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

KHHĐTĐC Kế hoạch hành động tái định cư KHQLMT Kế hoạch quản lý môi trường

Trang 16

1 MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của Dự án

1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời và sự cần thiết đầu tư của Dự án

a Sự cần thiết phải đầu tư Dự án

Sông Hoàng Long là một trong những con sông lớn nhất tỉnh Ninh Bình, chảy quavùng đất trũng, có diễn biến lũ rất phức tạp, thường xảy ra vào khoảng tháng 9, tháng

10, muộn hơn lũ sông Hồng Mặt khác, những năm gần đây do biến đổi khí hậu, lượngmưa trên địa bàn tỉnh trong mùa mưa lũ tăng dần, làm cho lũ sông Hoàng Long dồn về

hạ lưu rất nhanh nhưng thoát ra sông Đáy chậm do ảnh hưởng của thủy triều và lòngsông khu vực thoát ra sông Đáy hẹp Nước bị ứ lại thời gian duy trì mực nước cao kéodài ngày, do vậy mỗi mùa mưa lũ luôn có khu vực rộng lớn chịu ngập lụt Khi lũ lớnphải phân lũ, chậm lũ vào khu vực các xã Gia Tường - Đức Long, huyện Nho Quan vàkhu hữu Hoàng Long khiến cho nhân dân trong vùng gặp rất nhiều thiệt hại về tài sản,

cơ sở hạ tầng, môi trường sống Vào mùa khô, lòng sông bị thu hẹp gây khó khăn chotàu thuyền qua lại

Việc thực hiện hạng mục nạo vét mở rộng lòng sông Hoàng Long thuộc dự án Nângcấp, mở rộng tuyến thoát lũ, kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Hoàng Long, trồng trechắn sóng đoạn từ cầu Trường Yên đến cầu Gián là phù hợp với Quy hoạch phòngchống lũ chi tiết sông Hoàng Long theo Nghị quyết 22/NQ-HĐND, ngày 04/8/2016của HĐND tỉnh Ninh Bình Đây là việc làm cần thiết, cấp bách để kịp thời đối phó vớitình trạng ngập lụt và diễn biến phức tạp của biến đổi khí hậu đã, đang xảy ra Dự ánđược thực hiện giúp đẩy nhanh quá trình thoát lũ từ sông Hoàng Long vào sông Đáy,qua đó giảm tình trạng ngập lụt; giảm số lần phân, chậm lũ vào khu Gia Tường - ĐứcLong, huyện Nho Quan và hữu Hoàng Long dần tiến tới xóa bỏ các khu phân, chậm lũnhư chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; giúp nhân dân trong vùng yên tâmsinh hoạt, phát triển cơ sở hạ tầng, sản xuất, ổn định và nâng cao đời sống; nhằm pháttriển mở đối với môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, thu hút đầu tư và pháttriển dịch vụ du lịch, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương

b Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của Dự án

Dự án Nâng cấp, mở rộng tuyến thoát lũ, kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Hoàng Long,trồng tre chắn sóng đoạn từ cầu Trường Yên đến cầu Gián thuộc Quy hoạch phòngchống lũ chi tiết sông Hoàng Long theo Nghị quyết 22/NQ-HĐND, ngày 04/8/2016của HĐND tỉnh Ninh Bình Để đảm bảo không thay đổi nhiệm vụ chống lũ của hệthống sông Hoàng Long (tiêu chuẩn an toàn, mực nước và lưu lượng lũ thiết kế) bổsung giải pháp nạo vét mở rộng mặt cắt sông Hoàng Long đoạn từ Kênh Gà đến cầu

Trang 17

Gián Khẩu Bđáy= 154m, mái m= 2, cao trình đáy Zđáy= -4,5m.

Theo văn bản số: 730/TTg-NN, ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng chính phủ

Về việc phê duyệt danh mục dự án ưu tiên đầu tư theo Chương trình mục tiêu ứng phóvới biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020 Dự án Nâng cấp, mởrộng tuyến thoát lũ, kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Hoàng Long, trồng tre chắn sóngđoạn từ cầu Trường Yên đến cầu Gián được ưu tiên thực hiện hạng mục nạo vét sôngHoàng Long, quy mô từ Km27+133 đến K29+980 và đoạn cửa vào Âu Chanh, kinhphí thực hiện là 100 tỷ đồng

Theo văn bản số: 4401/BKHĐT-KHGDTNMT, ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư Về việc xây dựng đề xuất chủ trương đầu tư các dự án khởi công mớithuộc Chương trình mục tiêu biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh Dự án Nâng cấp,

mở rộng tuyến thoát lũ, kè chống sạt lở bở tả, hữu sông Hoàng Long, trồng tre chắnsóng đoạn từ cầu Trường Yên đến cầu Gián được bố trí nguồn vốn 100 tỷ đồng từNgân sách trung ương kế hoạch vốn 2016-2020 Tuy nhiên, theo văn bản số 1498/BC-BKHĐT ngày 12/3/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định nguồn vốn vàkhả năng cân đối vốn dự án nhóm B, thì nguồn vốn ngân sách Trung ương dự kiến hỗtrợ cho dự án là: 80,296 tỷ đồng và Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng đề nghị UBND tỉnhlựa chọn ưu tiên thứ tự đầu tư theo mức vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương khôngvượt 80,296 tỷ đồng, phần còn lại tỉnh chủ động cắt giảm quy mô hoặc sử dụng vốnđối ứng của tỉnh, đồng thời huy động thêm nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốnhợp pháp khác để thực hiện dự án theo đúng quy định

Do nguồn vốn chưa đủ để thực hiện nạo vét, mở rộng sông theo Quy hoạch đã đượcduyệt, cần phân kỳ thực hiện cho phù hợp Ưu tiên nạo vét những vị trí trọng điểm,xung yếu và cấp thiết trước; những vị trí còn lại sẽ được mở rộng trong các giai đoạntiếp theo, cụ thể là đoạn từ Km27+133 đến Km29+874, dài 2.741m là đoạn sông cong,xung yếu và trọng điểm nhất của tuyến sông Hoàng Long

Ngày 05/4/2018, Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình có Văn bản số 42/TTHĐ-VP v/vphê duyệt chủ trương đầu tư Dự án: Nâng cấp, mở rộng tuyến thoát lũ, kè chống sạt lở

bờ tả, hữu sông Hoàng Long, trồng tre chắn sóng đoạn từ cầu Trường Yên đến cầu GiánNgày 09/4/2018 tỉnh Ninh Bình đã có Văn bản số 228/UBND-VP4 v/v triển khai các

Dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu ứng phó với biếnđổi khí hậu và tăng trưởng xanh (SP-RCC) giai đoạn 2016-2020 Trong đó có Dự ánNâng cấp, mở rộng tuyến thoát lũ, kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Hoàng Long, trồngtre chắn sóng đoạn từ cầu Trường Yên đến cầu Gián

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư

UBND tỉnh Ninh Bình là cơ quan phê duyệt Dự án

Trang 18

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển khác đã được phê duyệt có liên quan

Các dự án, quy hoạch có liên quan đến Dự án bao gồm:

 Quy hoạch thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2012 ÷ 2020 và địnhhướng đến năm 2050 trong điều kiện BĐKH và NBD (QĐ1554/2012/QĐ-TTg);

 Quy hoạch tổng thể hệ thống thủy lợi tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030 (QĐ 904/QĐ-UBND ngày 11/7/2017);

 Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết sông Hoàng Long đến năm 2025 theo Nghịquyết 22/NQ-HĐND, ngày 04/8/2016 của HĐND tỉnh Ninh Bình

 Quy hoạch Số: 1798/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 điều chỉnh chi tiếtphát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030

Các quy hoạch nằm trong vùng địa lý của Dự án đã được Dự án nghiên cứu để đề xuấtcác hạng mục của Dự án không gây xung đột và kết nối phù hợp với các quy hoạch đãđược duyệt này

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

Cơ sở của việc lập và thẩm định báo cáo ĐTM

Dự án Nâng cấp, mở rộng tuyến thoát lũ với hạng mục chính là nạo vét sông HoàngLong, thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và là đối tượngkhông phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường theo quy địnhtại Phụ lục II, Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự

án thuộc trách nhiệm tổ chức thẩm định phê duyệt của Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Ninh Bình theo Điểm d, Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày14/2/2015 của Chính Phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Phạm vi nghiên cứu của báo cáo ĐTM

Trong bước này, Phạm vi nghiên cứu của báo cáo ĐTM bao gồm các hạng mục sau:

 Thi công đường công vụ, đường tạm phục vụ hạng mục nạo vét sông;

 Nạo vét, mở rộng mặt cắt sông Hoàng Long đoạn từ Km27+133 đến Km29+874,dài 2.741 m: Đào mở rộng mặt cắt về phía bờ hữu; đạt mặt cắt rộng B=154m Nạovét đáy sông tới cao trình Zđáy= (-4,50)m, hệ số mái m=2,0

 Đổ thải vật liệu nạo vét và xử lý tại các bể lắng

Trang 19

 Giải phóng mặt bằng.

 Các hoạt động phụ trợ thi công

2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của Dự án

 Căn cứ liên quan đến lập báo cáo ĐTM:

o Luật BVMT số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từngày 01/01/2015;

o Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính Phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

o Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường;

 Liên quan đến môi trường và sử dụng đất:

o Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013;

o Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;

o Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam Khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008;

o Luật Phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 sửa đổi, bổsung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày29/6/2001;

o Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn;

o Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chấtthải và phế liệu (sửa đổi một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn);

o Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy định về xácđịnh thiệt hại đối với môi trường;

o Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ quy định về quản

lý, sử dụng đất trồng lúa;

Trang 20

o Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ Quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

o Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

o Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiếtthi hành một số điều của luật đất đai;

o Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

o Thông tư số 32/2015/TT-BGTVT ngày 24/7/2015 của Bộ Giao thông vận tảiquy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông;

o Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

o Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ Tài Nguyên và Môitrường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường

o Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây Dựng hướng dẫnNghị định 38/2015/NĐ-CP quản lý chất thải rắn xây dựng, 08/2017/TT-BXD

o Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT ngày 22/8/2013 của

Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về quản lý vàbảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa;

o Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công An quy định chitiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và luật sửa đổi bổ sung một

số điều của luật PCCC;

o Quyết định số 883/QĐ-BGTVT ngày 08/4/2013 của Bộ Giao thông Vận tải vềviệc ban hành quy định hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và táiđịnh cư khi thu hồi đất xây dựng các Dự án đầu tư xây dựng giao thông

o Quyết định Số: 26/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình

về việc Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhànước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

o Chỉ thị số 07/CT-BGTVT ngày 3/8/2016 của Bộ GTVT về tăng cường công tácBVMT giao thông vận tài

o Chỉ thị số 16/CT-BGTVT ngày 1/8/2014 của Bộ GTVT về tăng cường công tácBVMT trong xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:

Trang 21

o TCVN 7210:2002, Rung động và va chạm Rung động do phương tiện giaothông đường bộ - giới hạn cho phép đối với môi trường khu công cộng và khudân cư;

o TCVN 7378: 2004 Rung động và chấn động Rung động đối với công trình Mức rung giới hạn và phương pháp đánh giá;

-o QCVN 03-MT:2015/BTNTM; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn ch-ophép của kim loại nặng trong đất;

o QCVN 05:2013/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;

o QCVN 06:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;

o QCVN 07: 2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại;

o QCVN 08-MT:2015/BTNTM; quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước mặt;

o QCVN 09-MT:2015/BTNTM; quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước ngầm;

o QCVN 14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;

o QCVN 26:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

o QCVN 27:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

o QCVN 40:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp;

o QCVN 43:2012/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng trầm tích;

o Các tiêu chuẩn môi trường của các Tổ chức Quốc tế và khu vực xây dựng như

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định liên quan đến Dự án

 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm

2014 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực từ ngày01/01/2015;

 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam Khóa 11, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006;

Trang 22

 Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam Khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008;

 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/06/2004

và có hiệu lực từ ngày 01/1/2005

 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giao thông đường thủy nội địa số48/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóaXIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17/06/2014;

 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tưcông trung hạn và hàng năm;

 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2016 của Chính phủ về hướng dẫn thihành một số điều của Luật Đầu tư công;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu

 Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý vàbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

 Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 bổ sung Nghị định số 11/2010/NĐ-CPcủa Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

 Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa

và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tảihướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng

02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ;

 Thông tư số 40/2010/TT-BGTVT ngày 31/12/2010 của Bộ GTVT về công tác điềutiết khống chế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa;

Trang 23

 Thông tư số 30/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số40/2010/TT-BGTVT ngày 31/12/2010 của Bộ GTVT về công tác điều tiết khốngchế đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa;

 Thông tư số 69/2015/TT-BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải quy định về nạo vét đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bếnthủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm;

 Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ Giao thông vậntải quy định về quản lý đường thuỷ nội địa;

 Thông tư số 50/2017/TT-BGTVT ngày 29/12/2017 của Bộ Giao thông vận tải quyđịnh về việc xác định và xử lý vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa;

 Thông tư số 54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/12/2013 của bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe

cơ giới đi trên đê;

 Quyết định 904/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phêduyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống thủy lợi tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030;

 Văn bản số 1101/BKHĐT-TH ngày 2/3/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việchướng dẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình Công trình đầu

tư công;

 Văn bản số 4401/BKHĐT-KHGDTNMT ngày 31/5/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư về việc xây dựng đề xuất chủ trương đầu tư các dự án khởi công mới thuộcChương trình mục tiêu biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh

 Văn bản số 730/TTg-NN ngày 26/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt danh mục dự án ưu tiên đầu tư theo Chương trình mục tiêu ứng phó với biếnđổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020;

 Văn bản số 330/UBND-VP4 ngày 05/6/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình về việchoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án khởi công mới thuộc Chương trình mục tiêubiến khi hậu và tăng trưởng xanh tỉnh Ninh Bình

 Nghị quyết số 22/NQ-HĐND, ngày 04 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh NinhBình về việc phê duyệt đề án số 13/ĐA-UBND ngày 29/7/2016 của UBND tỉnhNinh Bình về điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của đề án số 20/ĐA-UBND tỉnh ngày 25/11/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về quy hoạch phòng,chống lũ chi tiết sông Hoàng Long đến năm 2025 được phê duyệt kèm theo Nghịquyết số 33/NQ-HĐND ngày 17/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

 Báo cáo số 70/BC-HĐTĐ ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh về Kết quả thẩm định

Trang 24

Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Dự án Nâng cấp, mở rộng tuyến thoát lũ, kèchống sạt lở bờ tả, hữu sông Hoàng Long, trồng tre chắn sóng đoạn từ cầu TrườngYên đến cầu Gián

 Văn bản số 108/TTHĐ-HĐND ngày 20/6/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việcchấp thuận Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Dự án Nâng cấp, mở rộng tuyếnthoát lũ, kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Hoàng Long, trồng tre chắn sóng đoạn từcầu Trường Yên đến cầu Gián;

 Báo cáo số 1498/BC-BKHĐT ngày 12/3/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Kếtquả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án nhóm B;

 Văn bản số 188/UBND-VP4 ngày 21/3/2018 của UBND tỉnh về việc rà soát báocáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án thuộc Chương trình mục tiêu ứng phó vớibiến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh;

 Văn bản số 42/TTHĐ-VP của tỉnh Ninh Bình v/v phê duyệt chủ trương đầu tư Dựán: Nâng cấp, mở rộng tuyến thoát lũ, kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Hoàng Long,trồng tre chắn sóng đoạn từ cầu Trường Yên đến cầu Gián

 Văn bản số 228/UBND-VP4 Ngày 09/4/2018 của UBND tỉnh Ninh bình v/v triểnkhai các Dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu ứngphó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh (SP-RCC) giai đoạn 2016-2020.Trong đó có Dự án Nâng cấp, mở rộng tuyến thoát lũ, kè chống sạt lở bờ tả, hữusông Hoàng Long, trồng tre chắn sóng đoạn từ cầu Trường Yên đến cầu Gián

 Các văn bản liên quan khác

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ Dự án tự tạo lập

 Thuyết minh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Dự án: Nâng cấp, mở rộng tuyếnthoát lũ, kè chống sạt lở bờ tả, hữu sông Hoàng Long, trồng tre chắn sóng đoạn từcầu Trường Yên đến cầu Gián; Hạng mục: Nạo vét, mở rộng sông Hoàng Longđoạn từ Km27+133  Km29+874 dài 2,741km

 Các số liệu, thông tin về Dự án do Tư vấn Thiết kế cung cấp theo yêu cầu của Chủ

Dự án (2018): Bao gồm các bản vẽ kỹ thuật, các bản tính khối lượng và các vănbản, báo cáo liên quan

 Số liệu khảo sát tài nguyên môi trường, kinh tế xã hội khu vực Dự án do Tư vấnmôi trường thực hiện theo hợp đồng với chủ dự án

3 Tổ chức thực hiện ĐTM

Tiến trình tổ chức thực hiện ĐTM:

(1) Bước 1: Tư vấn Môi trường và Chủ Dự án tiến hành Nghiên cứu và thu thập các

Trang 25

tài liệu về Dự án và các tài liệu liên quan đến Dự án;

(2) Bước 2: Tư vấn Môi trường lập kế hoạch và tiến hành Khảo sát sơ bộ khu vực dự án

và chụp ảnh thị sát Trong quá trình này, Tư vấn Môi trường phối hợp cùng Tư vấnThiết kế để phòng ngừa, giảm thiểu các tác động môi trường ngay trong quá trìnhthiết kế của Dự án với các biện pháp như vi chỉnh phạm vi nạo vét Dự án tránh tối

đa các đối tượng nhạy như DTLS chùa Thiệu, khu bến xi măng The Vissai… (nếu

có thể)

(3) Bước 3: Tư vấn môi trường làm việc nội nghiệp để viết báo cáo ĐTM dự thảo cho

Dự án (bao gồm các nội dung chính của Dự án, các đánh giá về các tác động tiềmtàng và các giải pháp giảm thiểu cũng như chương trình quản lý, giám sát môitrường dự kiến cho Dự án);

(4) Bước 4: Tư vấn môi trường tiến hành khảo sát chi tiết (về chất lượng môi trường,

hệ sinh thái, hệ thủy sinh ), điều tra kinh tế - xã hội và tham vấn cộng đồng cácđịa phương/tổ chức bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Dự án Trong quá trình khảo sát chitiết và tham vấn cộng đồng, Tư vấn Môi trường đã phối hợp cùng Tư vấn Thiết kế

để tiếp thu các ý kiến đóng góp của cộng đồng liên quan đến các vấn đề liên quantrực tiếp đến đời sống của người dân như: Tưới tiêu, thoát lũ, chiếm dụng đất lúa,vận chuyển vật liệu nạo vét… để nghiên cứu, điều chỉnh các nội dung thiết kế chophù hợp, giảm thiểu các tác động môi trường ngay từ trong bước thiết kế

(5) Bước 5: Sau khi có các kết quả khảo sát môi trường chi tiết và kết quả tham vấncộng đồng tại đại phương, Tư vấn môi trường về sàng lọc các kết quả khảo sát,tổng hợp các ý kiến tham vấn cộng đồng để hoàn thiện báo cáo ĐTM Các ý kiếntham vấn và trả lời tham vấn đã được cập nhật vào chương 6 báo cáo ĐTM, cáctác động môi trường và biện pháp giảm thiểu được đưa vào lồng ghép trongchương 3, 4, 5 của báo cáo ĐTM

(6) Bước 6: Tư vấn Môi trường nộp báo cáo ĐTM tới Chủ Dự án Chủ Dự án trìnhnộp báo cáo ĐTM tới Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình để thẩm định

và phê duyệt

Quá trình ĐTM của Dự án do Chủ Đầu tư Dự án – Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Bình thực hiện với sự tư vấn củađơn vị tư vấn môi trường

 Cơ quan thực hiện báo cáo và quan trắc và phân tích chất lượng môi trường:

 Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư xây dựng môi trường Hà Nội (HNCE).Chứng nhận VIMCERTS 201

 Đại diện: Ông Kiều Anh Tuấn Chức vụ: Giám đốc

 Địa chỉ: Số 19/49 Phố Vĩnh Hồ, Phường Ngã Tư Sở, Q.Đống Đa, Hà Nội

 Văn phòng giao dịch: P218, Nơ 1A, Bán đảo Linh Đàm, Phường Hoàng

Trang 26

Liệt, Quận Hoàng Mai, TP.Hà Nội

 Điện thoại: 024.35641919

 Đơn vị phối hợp quan trắc và phân tích môi trường

o Viện kiến trúc nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

 Địa chỉ: Tầng 2, Nhà E Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Km 10 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

 Đại diện: Nguyễn Ngọc Thụ Chức vụ: Viện trưởng

 Điện thoại: 0248.543566

o Viện Công nghệ môi trường – Viện Hàn lâm khoa học công nghệ Việt Nam

 Địa chỉ: Nhà A30, số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 Đại diện: Ông Trịnh Văn Tuyên Chức vụ: Viện trưởng

 Điện thoại: 0243.7567854

Các thành viên chỉ đạo, phối hợp trong quá trình ĐTM của Dự án bao gồm các thành

viên của Chủ Dự án và đơn vị tư vấn thiết kế:

TT Họ và tên Chức danh/ tổ chức Nội dung chỉ đạo, phối hợp

2 Nguyễn Duy Sơn Tổ trưởng tổ quản lý dự án

Các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án là các chuyên gia am

hiểu về ĐTM trong các lĩnh vực chuyên sâu với các đại diện sau:

tạo

Nội dung phụ trách trong quá trình ĐTM

Chữ ký của người trực tiếp tham gia ĐTM

I Đơn vị tư vấn: Cổ phần xây dựng môi trường Hà Nội (HNCE)

1 Trần Thị

Hồng

Gấm

Phó giám đốc Ths Khoa học Môi

trường Phụ trách chungviệc tổ chức khảo

sát, lập báo cáoĐTM

2 Nguyễn

Hương

Lan

Cán bộ môitrường

Kỹ sư Môi trường Chịu trách nhiệm

chung về chất lượng báo cáo ĐTM

Đạt

Cán bộ môitrường

Cử nhân môi trường Khảo sát, viết báo

cáo chương 1,2,3

4 Bùi Thị

Hòa

Cán bộ môitrường

Cử nhân môi trường Viết báo cáo

chương 4

5 Tạ Thị Cán bộ môi Kỹ sư công nghệ môi Viết báo cáo

Trang 27

Nội dung phụ trách trong quá trình ĐTM

Chữ ký của người trực tiếp tham gia ĐTM

Trọng

Đạt

Cán bộ môitrường

Kỹ sư thủy lợi Rà soát báo cáo

II Đơn vị phân tích: Viện kiến trúc nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

1 Nguyễn

Mạnh Tú

Kỹ sư môitrường Cán bộ môi trường

Lấy mẫu và phân tích môi trường

Hải

Cử nhân môitrường Cán bộ môi trường

Lấy mẫu và phân tích môi trường

III Nhà thầu phụ phân tích: Viện Công nghệ môi trường – Viện Hàn lâm khoa học công nghệ Việt Nam

Lấy mẫu và phân tích môi trường

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

a Các phương pháp ĐTM

a1 Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp này xác định và đánh giá tải lượng ô nhiễm từ các hoạt động của dự áncũng như đánh giá các tác động của chúng đến môi trường dựa trên tài liệu đánh giánhanh của WHO, IPPC , dự báo mức ồn nguồn và mức ồn suy giảm theo khoảngcách được trích dẫn từ giáo trình "Môi trường không khí" của GS TSKH Phạm NgọcĐăng Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong nội dung dự báo mức độ tác độngtrong Chương 3 trong Báo cáo

a2 Phương pháp mô hình hóa

Phương pháp này dùng để dự báo quy mô và phạm vi các tác động đến môi trường.Các mô hình dùng để dự báo bao gồm:

 Mô hình Gauss và mô hình Sutton (một dạng cải tiến của mô hình Gauss) dự báo lantruyền ô nhiễm trong không khí, phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong nộidung dự báo mức độ tác động do bụi và các khí thải của Chương 3 trong Báo cáo

 Dùng mô hình MIKE-21 để dự báo lan truyền độ đục và lan truyền dầu Mô hìnhthuỷ động lực MIKE 11 của Viện thuỷ lực Đan Mạch (DHI) để giải quyết bài toán

lũ của sông Hoàng Long xét đến kịch bản biến đổi khí hậu

a3 Phương pháp danh mục

Phương pháp danh mục dùng để nhận dạng các tác động Phương pháp này được sửdụng trong nội dung của Chương 1 (bảng tóm tắt các thông tin chính của Dự án) vàChương 3 (bảng tóm tắt các tác động trong từng giai đoạn của Dự án) trong Báo cáo

Trang 28

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư xây dựng môi trường Hà Nội (HNCE) đã được Bộ Tàinguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắcmôi trường tại Quyết định số 1902/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 8 năm 2017 của BộTài nguyên và Môi trường với mã số VIMCERTS201 (đính kèm phần Phụ lục I) Theo

đó, các chỉ tiêu được đo đạc và lấy mẫu chất lượng môi trường nền như không khí, ồn,rung, các chỉ tiêu nước mặt, nước ngầm… được đo đạc bằng các máy móc đủ tiêuchuẩn và kiểm nghiệm

Các phương pháp phân tích mẫu không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, trầm tích đượctuân thủ theo các TCVN về môi trường năm 1995, 1998 và 2001…, được phân tích bởiViện kiến trúc nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã được Bộ Tài nguyên

và Môi trường cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môitrường tại Quyết định số 1611/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Bộ Tàinguyên và Môi trường với mã số VIMCERTS166; Viện Công nghệ môi trường – ViệnHàn lâm khoa học công nghệ Việt Nam (Mã số VIMCERTS 79) (đính kèm phần Phụlục III) Kết quả được trình bày chi tiết trong các phiếu Phân tích, đính kèm trong phầnPhụ lục

b2 Phương pháp điều tra xã hội học (tham vấn cộng đồng)

Sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương xung quanh khuvực thực hiện Dự án Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong nội dung củaChương 2 (để thu thập các số liệu về kinh tế, xã hội khu vực Dự án) và Chương 6trong Báo cáo

b3 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp được sử dụng hầu như trong suốt quá trình thực hiện Dự án từ bước thịsát lập đề cương, xác định quy mô nghiên cứu, những vấn đề môi trường, khảo sát cácđiều kiện tự nhiên, sinh thái, nhận dạng và phân tích, đề xuất các biện pháp giảm thiểu,

xây dựng chương trình quan trắc môi trường

Trang 29

Long, trồng tre chắn sóng đoạn từ cầu Trường Yên đến cầu Gián

 Đại diện: Phạm Ngọc Thịnh Chức vụ: Giám đốc

 Địa chỉ: Số 179 Trương Hán Siêu, Phường Phúc Thành, Thành phố Ninh Bình,Tỉnh Ninh Bình

 Điện thoại: 02293886064 Fax:

1.3 Vị trí địa lý

1.3.1 Vị trí địa lý của Dự án và mối tương quan với các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội

Phạm vi nghiên cứu của Dự án bao gồm các khu vực sau:

Khu vực nạo vét: Hạng mục Nạo vét, mở rộng sông Hoàng Long đoạn từ

Km27+133  Km29+874 có tổng chiều dài 2,741km, với:

o Điểm đầu phạm vi nạo vét Km27+133 – sông Hoàng Long, thuộc địa phận xãTrường Yên, huyện Hoa Lư; tỉnh Ninh Bình, tọa độ VN2000 (X = 594581; Y =2247271);

o Điểm cuối phạm vi nạo vét Km29+874 – sông Hoàng Long, thuộc địa phận xã ,Ninh Giang, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình; tọa độ VN2000 (X = 597041; Y =2248511)

Phạm vi thực hiện Dự án nằm trong ranh giới địa lý hành chính của 02 xã Ninh Giang

và Trường Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

Khu vực xây dựng bể lắng vật liệu nạo vét: Tại các bể lắng, đất nằm dưới cao độ mặt

ruộng hiện trạng sẽ được giữ lại, tăng khả năng làm việc an toàn cho đê hữu HoàngLong; đất nằm trên cao độ mặt ruộng hiện trạng, sau khi khô ráo được đào bằng máyđào, đưa lên ô tô tự đổ Dự kiến có 04 vị trí dọc đê hữu sông Hoàng Long Tọa độcác vị trí làm bể lắng được thể hiện tại bảng 1.1

Trang 30

Bảng 1.1 Tọa độ khu vực xây dựng bể lắng của Dự án

A 595274 2247800 Bể nằm sát đê hữu sông Hoàng Long,

sát khu vực Âu Chanh

A 595655 2247879 Bể nằm sát đê hữu sông Hoàng Long,

gần khu vực cầu Âu Chanh

Vị trí đổ vật liệu nạo vét: Trong bước đề xuất chủ trương Dự án chưa xác định cụ

thể các vị trí đổ vật liệu nạo vét Tuy nhiên, vật liệu nạo vét và đổ thải của Dự án,sau khi tận dụng để làm các hạng mục phụ trợ, khối lượng còn lại sẽ được ô tô vậnchuyển san lấp các thùng đào, thùng đấu ven đê, các thùng đào thùng đấu của các

xí nghiệp gạch gốm do khai thác vật liệu, cự ly vận chuyển trung bình 14km

 Khu vực hưởng lợi của dự án: Sau khi đoạn sông Hoàng Long thuộc phạm vi Dự

án được nạo vét, khơi thông dòng chảy, khu vực được hưởng lợi của Dự án nằmdọc theo hai bờ sông Hoàng Long, bao gồm: huyện Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư,thành phố Ninh Bình; đặc biệt là các khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ sôngHoàng Long như: Khu thường xuyên chịu ngập lũ của huyện Nho Quan, khu chậm

lũ Gia Tường- Đức Long, khu phân lũ Hữu Hoàng Long

b Mối quan hệ của Dự án với các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội

Dự án có mối tương quan với các đối tượng sau:

 Giao thông: Trong khu vực thực hiện Dự án có một số trục đường chính, bao gồmcác đường như QL1A; đường đê tả đê hữu sông Hoàng Long và một số trục đườngliên xã, liên thôn và các đường đường dân sinh khác Các tuyến đường này có lưulượng giao thông khá lớn đặc biệt QL1A có lưu lượng rất lớn với các thành phần

đa dạng từ xe container, xe tải nặng, xe chở vật liệu xây dựng… Giao thông trên

Trang 31

tuyến đê hữu sông Hoàng Long chủ yếu là xe khách, tải nhỏ, ô tô con và xe máycủa người dân lưu thông, trên tuyến đê tả xuất hiện thêm một số xe tải chuyên chởvật liệu từ cảng xi măng The Vissai và khu vực nhà máy xi măng Vissai… đê hữuHoàng Long giao cắt với QL1A tại vị trí đầu cầu Gián Khẩu.

 Nguồn nước mặt: Khu vực Dự án có nguồn nước mặt tại sông Hoàng Long, âuChanh Trên sông Hoàng Long có hoạt động giao thông thủy tấp nập, đặc biệt làkhu vực cảng xi măng The Vissai có nhiều tàu thuyền cập bến và thường xuyênxảy ra ách tắc giao thông thủy Mật độ giao thông thủy trên sông Hoàng Long khálớn, khoảng 50 ÷ 150 lượt/ngày đêm chủ yếu là các tàu, xà lan chở vật liệu xâydựng Riêng đối với âu Chanh tại vị trí cầu sông Chanh có lòng sông hẹp, trên sôngkhông có hoạt động giao thông thủy, cách đê hữu khoảng 100m trên sông có cốngngăn nước

 Hệ sinh thái và khu bảo tồn: Tuyến Dự án không cắt qua hay chiếm dụng đất củaVườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên hay các khu vực bảo vệ đa dạng sinh họcnào Khu di sản thiên nhiên thế giới gần nhất là Tràng An – Bái Đính cách tuyến

dự án khoảng 18km, Vườn Quốc Gia Cúc Phương cách tuyến khoảng 38km Hệsinh thái điển hình là nông nghiệp (lúa, hoa màu) và hệ sinh thái ven sông, aonước…

 Dân cư: Các khu dân cư này phân bố không đồng đều và tập trung thành các cụmtruyền thống theo các làng xã Trong khu vực Dự án có KDC xã Ninh Giang và xãTrường Yên Tuy nhiên các khu vực tập trung dân cư nằm cách xa phạm vi thicông của Dự án Dọc hai bên bờ hữu sông Hoàng Long chủ yếu là đất bãi, ruộnglúa và tập trung một số lò gạch, bãi tập kết cát, dăm gỗ nhỏ, khu vực trạm bơm, nhàmáy nước nằm bên trái đê hữu sông Hoàng Long cách khu vực cuối tuyến nạo vétkhoảng 200m

 Các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử: Nằm gần khu vực tuyến nạo vétnhất là Di tích lịch sử Chùa Thiệu, cách khoảng 30m bên phía bờ tả sông HoàngLong – gần cảng xi măng The Vissai Phía đê hữu sông Hoàng Long gần điểm cuốinạo vét có một miếu nhỏ Tuy nhiên miếu này không nằm trong phạm vi thi côngcủa Dự án

Khoảng cách đến các đối tượng có thể bị ảnh hưởng bởi Dự án được trình bày chi tiếttại bảng 1.2

Bảng 1.2 Đối tượng nhạy cảm với các hoạt động của Dự án

cách (m) Ghi chú

Trang 32

TT Đối tượng Khoảng

cách (m) Ghi chú

3 Cảng xi măng The

4 DTLS chùa Thiệu 25 Bờ tả sông Hoàng Long, sát phạm vi nạo vét

6 Khu vực nhà máy

7 Lò gạch, bãi dăm gỗ

8 Bãi đóng tàu 50 Bờ hữu sông Hoàng Long, gần khu vực bể lắng 04

Trang 33

Hình 1.1 Bản đồ vị trí của Dự án trong mối tương quan với các đối tượng

xung quanh

GHI CHÚ

Đoạn sông Nạo vét Bể lắng vật liệu nạo vét Đường đê sông Hoàng Long Đình, chùa

Trang 34

Hình 1.2 Bản đồ chi tiết vị trí Dự án trong mối tương quan với các đối tượng

xung quanh

DTLS chùa Thiệu

Cầu Gián Khẩu

Phạm vi thi công nạo vét

Khu vực miếu nhỏ

Nhà máy nước

Khu vực lò gạch

Đê hữu Hoàng Long

Khu vực âu Chanh Khu bến xi măng The Vissai

Đất lúa

Trang 36

Long, trồng tre chắn sóng đoạn từ cầu Trường Yên đến cầu Gián

Hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên diện tích đất của Dự án

Khu vực nạo vét, mở rộng sông Hoàng Long từ Km27+133 ÷ Km29+874 có tổngchiều dài 2.741m, thuộc địa phận xã Ninh Giang và Trường Yên huyện Hoa Lư, chủyếu đi qua khu vực đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm đất trồng lúa (LUK), đất nôngnghiệp khác (NKH)), đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX); đất mặt nướcchuyên dùng (MNC); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC), đất bãi thải, xử lýchất thải (DRA) Khu vực đất giao thông (OGT), đất ở tại nông thôn (ONT) và đấtnông nghiệp trồng cây hàng năm của người dân nằm rải rác gần khu vực Dự án dọcbên phía đê tả và đê hữu sông Hoàng Long

Theo số liệu đo đạc và khảo sát trong bước Đề xuất chủ trương đầu tư của Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình(Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của Dự án đã được phê duyệt tại Văn bản số42/TTHĐ-VP của tỉnh Ninh Bình), Dự án chiếm dụng 17,0 ha đất trong đó chiếm dụngvĩnh viễn 9,0ha đất, chiếm dụng tạm thời 8,0ha đất để làm 04 bể lắng ven đê HoàngLong Trong đó:

 Diện tích đất trồng lúa bị chiếm dụng là 6,02ha (Căn cứ vào bản đồ hiện trạng sửdụng đất của Dự án (hình 1.3) và trích lục bản đồ địa chính của Chi nhánh vănphòng đăng ký đất đai huyện Hoa Lư (sao lưu đính kèm Phụ lục), khu vực chiếmdụng tạm thời đất lúa phục vụ làm bể lắng 01, 02 của Dự án chủ yếu thuộc địa phận

xã Trường Yên, thuộc bản đồ số 01, số thứ tự thửa đất là 32, 34, 35, 36, 37 với diệntích chiếm dụng là 5,46ha, diện tích chiếm dụng vĩnh viễn là 0.56ha),

 Diện tích đất mặt nước chuyên dùng là 3,75ha (vĩnh viễn 0,75ha, tạm thời 3,0ha);

 Diện tích đất sản xuất khác là 7,23ha (vĩnh viễn 4,48ha, tạm thời 2,75ha)

Theo Quyết định số 242/QĐ-UBND ngày 25/01/2018 của UBND tỉnh Ninh Bình vềviệc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Hoa Lư (sao lưu đính kèm Phụlục), diện tích đất tròng lúa của toàn huyện là 2.733,41ha, diện tích đất trồng lúa của xãNinh Giang là 260,78ha, xã Trường Yên là 370,99ha Kế hoạch chuyển mục đích sửdụng đất năm 2018 của huyện Hoa Lư với tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sangphi nông nghiệp trên địa bàn huyện là 418,91ha, trong đó đất trồng lúa là 356,63ha, xãTrường Yên là 46ha, xã Ninh Giang là 31,02ha Như vậy, tổng diện tích đất trồng lúa bịchiếm dụng của Dự án so với tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện Hoa Lư làkhoảng 0,22%, xã Ninh Giang là 2,3%, xã Trường Yên là 1,62% Có thể thấy, phần diệntích đất sản xuất nông nghiệp bị chiếm dụng của Dự án so với hiện trạng và kế hoạch sửdụng đất của địa phương chiếm một tỷ lệ nhỏ, không làm thay đổi đáng kể cơ cấu sửdụng đất của địa phương

Trang 37

Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy định pháp luật và các quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình (Thông báo

số 07/TB-HĐND ngày 15/6/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình), trong đónêu rõ diện tích đất sản xuất nông nghiệp (trồng lúa) cho Dự án Nâng cấp, mở rộngtuyến thoát lũ, kè chống sạt lở bở tả, hữu sông Hoàng Long, trồng tre chắn sóngđoạn từ cầu Trường Yên đến cầu Gián là 18,95ha, được chia thành 02 giai đoạn(xem hình 1.1)

o Giai đoạn 1: Hạng mục: Nạo vét, mở rộng lòng sông Hoàng Long đoạn từKm27+133  Km29+874

o Giai đoạn 2: Hạng mục: Nạo vét, mở rộng lòng sông Hoàng Long đoạn từ cầuTrường Yên  Km27+133

Phạm vi của Dự án này thuộc giai đoạn 1, Nạo vét, mở rộng lòng sông Hoàng Longđoạn từ Km27+133  Km29+874 dài 2,741km có sử dụng 6,02ha đất sản xuất nôngnghiệp (trồng lúa) trong tổng 18,95ha đất sản xuất nông nghiệp (trồng lúa) cho cả 02giai đoạn

 Quy hoạch thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2012 ÷ 2020 và địnhhướng đến năm 2050 trong điều kiện BĐKH và NBD (QĐ1554/2012/QĐ-TTg),

 Quy hoạch tổng thể hệ thống thủy lợi tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030 (QĐ 904/QĐ-UBND ngày 11/7/2017)

 Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết sông Hoàng Long đến năm 2025 theo nghị Nghịquyết số: 22/NQ-HĐND, ngày 04 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh Ninh Bình,trong đó nêu rõ sẽ không không thực hiện xây dựng hồ chứa nước Hưng Thi trênđịa bàn huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình nữa

 Quy hoạch xây dựng khu du lịch Kênh Gà - Vân Trình (Thông báo số:1406-TB/TU ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ban Thường vụ Tỉnh).

Như vậy, địa điểm thực hiện Dự án không gây xung đột, hoàn toàn phù hợp với cácquy định pháp luật, các quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án

1.4.1 Mục tiêu của Dự án

 Cải tạo lòng dẫn, đẩy nhanh quá trình thoát lũ ở hạ lưu sông Hoàng Long qua đógiảm mực nước lũ lớn nhất trên sông, giảm thời gian duy trì đỉnh lũ, giảm thiểu sốlần phân lũ, chậm lũ, tiến tới xóa bỏ hẳn vùng phân lũ, chậm lũ sông Hoàng Long ở

2 huyện Nho Quan và Gia Viễn Từng bước thực hiện Quy hoạch phòng, chống lũchi tiết sông Hoàng Long đến năm 2025 đã được phê duyệt

Trang 38

 Cải thiện điều kiện giao thông thủy, tạo điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanhtrong vùng; phát triển dịch vụ du lịch bằng đường thủy, du lịch bằng thủy phi cơcủa Khu di tích lịch sử Cố đô Hoa Lư, di sản văn hóa thiên nhiên thế giới Tràng

An, chùa Bái Đính và Khu du lịch Kênh Gà – Vân Trình; góp phần thúc đẩy kinhtế-xã hội của địa phương và phát triển mở đối với môi trường đầu tư, kinh doanhthuận lợi, thu hút đầu tư;

 Cải tạo môi trường cho khu vực đặc biệt là vùng phân lũ, chậm lũ đồng thời tạocảnh quan cho vùng dự án

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án

A Giai đoạn chuẩn bị

Các hạng mục thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị bao gồm các hạng mục sau:

 Giải phóng mặt bằng: công tác đền bù do Dự án chiếm dụng đất

 Chuẩn bị công trường thi công;

 Đường tạm, đường công vụ phục vụ thi công

tạm thời 2,75ha) Nguồn: Thuyết minh đề xuất chủ trương đầu tư của Dự án.

 Theo Văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về thựchiện công tác giải phóng mặt bằng sẽ được lập thành một tiểu dự án riêng, độc lập với

Dự án Tiến trình thực hiện song song với bước TKKT của Dự án Như vậy, công tácGPMB sẽ do UBND tỉnh Ninh Bình lập thành tiểu dự án độc lập và giao cho UBNDhuyện Hoa Lư thực hiện thông qua Hội đồng đền bù GPMB và TĐC Chi tiết số liệuGPMB, phương án bồi thường, hỗ trợ sẽ được các địa phương chi tiết hóa trong cácbước sau trong quá trình địa phương tổ chức lập, tổ chức thẩm định và phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ Do vậy, Dự án chỉ đánh giá các vấn đề môi trường và

xã hội liên quan đến giải phóng mặt bằng

 Rà phá bom mìn trong phạm vi mặt bằng thi công: Theo Quyết định 96/2006/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện công tác rà phá bom, mìn, vật

nổ và Thông tư số 146/2007/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và thực hiện

Trang 39

công tác rà phá bom, mìn, vật nổ; nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình rà phá bommìn, công tác dò mìn sẽ được thực hiện trên toàn bộ diện tích của Dự án.

1.4.2.2 Công trường thi công

Trong bước đề xuất chủ trương đầu tư, dự kiến sẽ bố trí các công trường tại khu vựcđất bãi ven sông nhằm phục vụ các hoạt động thi công của Dự án Do Dự án thi côngnạo vét từng đoạn sông Hoàng Long trong thời gian 03 năm, nên dự kiến mỗi đoạntuyến nạo vét sẽ bố trí 01 công trường trong thời gian thi công 01 năm, tổng có 03công trường/03 năm thi công Trong công trường chủ yếu bố trí kho nhiên liệu, lán trạicông nhân, bãi tập kết máy móc thiết bị thi công các hạng mục như đường tạm, bểlắng Diện tích công trường khoảng 0,5ha Tại mỗi công trường, trong giờ cao điểm sẽ

có khoảng 20 - 50 công nhân sinh hoạt và làm việc

 Xung quanh các công trường là khu đất nông nghiệp (lúa, hoa màu) của người dân

 Vị trí giám sát và nguồn tiếp nhận nước thải của các công trường: Nguồn tiếp nhậnnước thải từ công trường thi công là sông Hoàng Long và khu vực đất bãi ven sôngxung quanh khu vực công trường Tuy nhiên, công trường được bố trí trong phạm

vi giữa tuyến đê hữu Hoàng Long và đường tạm phục vụ thi công nên những tácđộng đến nguồn nước sông Hoàng Long là không xảy ra, vị trí giám sát trùng với

vị trí công trường thi công của Dự án;

 Để vận hành một tàu hút bụng tự hành <1.000 CV cần khoảng 13 công nhân viên(01 thuyền trưởng, 01 thuyền phó, 01 máy trưởng, 01 máy II, 01 điện trưởng, 02 kỹthuật viên cuốc, 01 thợ máy và 04 thủy thủ), các công nhân này ăn ở, làm việc trựctiếp trên tàu nên không sử dụng lán trại công nhân

Một số lưu ý khi bố trí công trường và chỗ sinh hoạt cho công nhân thi công:

 Việc tổ chức ăn ở, sinh hoạt cho công nhân là rất quan trọng nhằm đảm bảo cho họyên tâm công tác và có đủ sức khỏe làm việc Công nhân thi công được sinh sống

và làm việc trong các lán trại trong khu vực Dự án trong suốt thời gian thi công

 Các lán trại công nhân được xây dựng phải đảm bảo ít gây gây ảnh hưởng nhất đếnmôi trường xung quanh khu vực Dự án Lán trại công nhân được bố trí khu vệ sinhriêng biệt và có diện tích đủ đáp ứng cho số lượng công nhân tại công trường

 Nhà thầu thi công cũng bố trí người chuyên trách về công tác vệ sinh và an toàn laođộng cho công trường, nhằm đảm bảo trong suốt thời gian xây dựng môi trườngtrong khu vực Dự án và khu vực xung quanh không bị ảnh hưởng và tác động bởicác hoạt động xây dựng nói chung và hoạt động sinh hoạt của công nhân nói riêng

 Việc bố trí công nhân ăn ở trong các lán trại tập trung cũng tránh được các xung đột

và mâu thuẫn nếu có giữa công nhân với người dân địa phương, đồng thời Nhà thầuthi công cũng thuận lợi trong việc quản lý công nhân của mình ngoài thời gian làm

Trang 40

việc nhằm giảm thiểu các hiện tượng xấu có thể phát sinh trong thời gian xây dựng.

B Giai đoạn xây dựng

Các hạng mục trong giai đoạn xây dựng bao gồm:

 Hạng mục chính:

o Xây dựng đường công vụ, đường tạm phục vụ thi công nạo vét;

o Nạo vét, mở rộng mặt cắt sông Hoàng Long đoạn từ Km27+133 đến Km29+874,dài 2.741m bằng máy đào và tàu hút bụng;

o Xây dựng 04 bể lắng để chứa vật liệu nạo vét;

 Hoạt động phụ trợ:

o Hoạt động đổ vật liệu nạo vét tại các bãi thải: San lấp các thùng đào, thùng đấu ven

đê, các thùng đào thùng đấu của các xí nghiệp gạch gốm do khai thác vật liệu;

o Vận chuyển vật liệu thi công đường tạm, bể lắng

1.4.2.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình chính

a Hiện trạng đoạn sông Hoàng Long khu vực Dự án

Hiện trạng chung

Sông Hoàng Long có tổng chiều dài 125km, đoạn chảy giữa khu Bắc Ninh Bình là khuvực hạ lưu có chiều dài trên 31km Đoạn tuyến nạo vét của Dự án dài 2,741km, chiềurộng sông hiện trạng từ 100m đến 120m, cao độ đáy sông từ -5,17m đến -4,61m, cao

độ bãi bồi trên sông từ -3,29m đến -2,47m

Chế độ dòng chảy của sông Hoàng Long rất phức tạp:

 Mực nước mùa kiệt phụ thuộc vào nước dềnh lên từ sông Đáy do ảnh hưởng thuỷtriều và lượng nước bổ sung vào sông Đáy từ sông Đào Nam Định

 Mùa lũ, nước lũ từ các nhánh sông, suối thượng du gồm: Sông Bôi, sông Na, sôngLạng, sông Sui đổ về đến khu vực nghiên cứu thường bị dồn ứ do mực nước lũ trênsông Đáy Khi mực nước lũ trên sông Hoàng Long và sông Đáy dâng cao, có nguy

cơ ảnh hưởng đến khu vực hạ du thì phải phân lũ vào các khu phân chậm lũ

Hiện trạng hệ thống đê sông Hoàng Long

Gồm đê tả Hoàng Long, hữu Hoàng Long và đê Trường Yên Cơ bản bảo đảm chống

lũ P=2% (Mai Phương: 6,39m, Bến Đế: 6,13m, Gián: 5,12m), bề rộng mặt đê B = 5mkết hợp làm đường giao thông

Đê hữu Hoàng Long với chiều dài 26,93km, thấp hơn đê tả Hoàng Long khoảng 0,5 1,0m Đoạn đê thuộc phạm vi Dự án dài khoảng 2,741km, bề rộng 5m Trên toàntuyến có khoảng 16 cống và 1 âu Trên tuyến có tràn Lạc Khoái dài 730m có nhiệm vụ

Ngày đăng: 15/11/2020, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w