1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh đồ án nhà tái định cư 9 tầng

227 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 10,07 MB
File đính kèm file dinh kem.rar (18 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là phần mặt đứng công trình nằm trong tầm quan sát chủ yếu của con người, vì vậy phần này được thiết kế chi tiết hơn với những vật liệu sang trọng, sử dụng gam màu đậm nhằm tạo sự vữ

Trang 1

PHẦN I

(10%)

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS PHAN QUANG MINH

Sinh viên thực hiện : ………

Lớp : ……….

MSSV : …………

Nhóm đồ án : ……….

BẢN VẼ PHẦN KIẾN TRÚC

1 Bản vẽ mặt đứng trục 8-1 & A-D ……… KT – 01

2 Bản vẽ mặt bằng tầng hầm và tầng 1 ………… KT – 02

3 Bản vẽ mặt bằng,tầng điển hình và mái KT – 03

4 Bản vẽ mặt cắt đứng A-A và C-C ……… KT – 04

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

Trang 2

1 Giới thiệu về công trình :

- Nhà tái định cư 9 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình Xây dựng vănphòng, dịch vụ công cộng, nhà ở chung cư –Hải Dương nằm trên khu đất có diệntích nhà là 20.4x52.6=1073.04m2

- Địa điểm xây dựng : Hải Dương

- Vị trí: CT hướng ra phía Đông, xung quanh chưa có công trình xây dựng, giaothông đi lại dễ dàng

Trang 3

Giao thông đứng của tòa nhà bao gồm 03 thang máy và 02 thang bộ ở hai đầu củacông trình, cả 2 thang đều xuống tầng hầm.

Lối vào khối ở được tổ chức ở trục đường phía Bắc,Nam,Đông toà nhà thuận lợi chogiao thông vào giờ cao điểm và thoát người Mặt đường phía Đông là mặt tiền chính bốtrí lối vào siêu thị, trung tâm thương mại nhằm tận dụng tối đa sự thuận lợi về thươngmại, đồng thời làm đẹp mặt đứng toà nhà

Trang 4

Tầng 1: Với diện tích 1048m2, chiều cao tầng 4,5m bao gồm các chức năngchính sau:

- Diện tích phòng sinh hoạt cộng đồng: 113,5m2

- Diện tích không gian bán hàng: 85,6m2

- Còn lại là diện tích cho khối phụ trợ (thang máy, thang bộ, WC, các hệ thông

kỹ thuật ) ngoài ra còn bố trí sảnh chung cư, sảnh siêu thị,

Tầng điển hình từ tầng 2 đến tầng 9 là các tầng ở cho các căn hộ (mỗi tầng gồm 11căn hộ) Tất cả các căn hộ tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu về thông thoáng Đặc biệt cácphòng ngủ và bếp đều tiếp xúc trực tiếp với mặt thoáng, phòng khách vẫn đảm bảothông thoáng cần thiết thông qua việc bố trí linh hoạt sự liên hoàn giữa bếp ăn và phòngkhách Không gian phòng khách và bếp, ăn bố trí liên hoàn nhưng vẫn đảm bảo sự rõràng mạch lạc và thuận tiện, hợp lý cho việc bố trí nội thất Toàn bộ các căn hộ chothấy sự hợp lý trong bố cục và cơ cấu, không có các khoảng không gian thừa không cầnthiết Tất cả các căn hộ đều có lôgia để phơi phóng và giặt giũ

Các loại căn hộ thể hiện ở bảng sau:

Tæng sè c¨nhé

Trang 5

- Giải pháp mặt đứng tuân thủ các tiêu chuẩn đơn giản hiện đại, nhẹ nhàng phù hợp với công năng của một cụm nhà ở cao tầng, phù hợp với cảnh quan khu vực.

- Mặt đứng công trình thể hiện sự đơn giản hài hòa, khúc triết với những đường nét khỏe khoắn các ban công, logia gờ phân tầng và mái đã thể hiện rõ nét ý đồ trên Tỷ lệ giữa các mảng đặc và rộng giữa các ô cửa sổ, vách kính và tường đặc được nghiên cứu

kỹ lưỡng để tạo ra nhịp điệu nhẹ nhõm và thanh thoát

- Nhìn tổng thể mặt đứng của từng khối nhà cơ bản được chia làm 2 phần: Phần chân

đế, phần thân nhà - mái

+ Phần chân đế là tầng dịch vụ công cộng Đây là phần mặt đứng công trình nằm trong tầm quan sát chủ yếu của con người, vì vậy phần này được thiết kế chi tiết hơn với những vật liệu sang trọng, sử dụng gam màu đậm nhằm tạo sự vững chắc cho công trình

+ Phần thân nhà và mái là cao 9 tầng ở trên khối đế, được tạo dáng thanh thoát đơn giản Các chi tiết được giản lược màu sắc sử dụng chủ yếu là mầu sáng tuy nhiên vẫn

ăn nhập với phần chân đế

b Giải pháp vật liệu hoàn thiện công trình:

- Toàn bộ công trình được sử dụng vật liệu tiêu chuẩn và thông dụng trên thị trường đồng thời bám sát các quy định của chủ đầu tư dự án để tạo ra sự thống nhất đồng bộ và

cả khu quy hoạch

- Màu sơn chủ đạo của công trình là tông màu sáng và nâu nhạt hài hòa với cảnh quanxung quanh phù hợp với khí hậu và điều kiện môi trường

- Hệ thống kính mặt ngoài công trình sử dụng kính an toàn màu trắng Phần khốidịch vụ công cộng, dịch vụ thương mại ở tầng 1 và tầng 2 dùng kính cường lực để đảmbảo tính thẩm mỹ và an toàn

- Phần mái của công trình là mái BTCT kết hợp với các lớp vật liệu cách nhiệt và chống thấm theo tiêu chuẩn

Trang 6

CHƯƠNG III

CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

1 Giải pháp thông gió chiếu sáng:

Mỗi phòng trong toà nhà đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi, phía mặt đứng là cửa kính nên việc thông gió và chiếu sáng đều được đảm bảo Các phòng đều được thông thoáng và được chiếu sáng tự nhiên từ hệ thống cửa sổ, cửa đi, ban công,logia, hành lang và các sảnh tầng kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

2 Giải pháp bố trí giao thông:

- Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng có đặc điểm : hành lang bố trí ở trungtâm thuận tiện cho việc đi lại và thoát hiểm khi có sự cố xảy ra

- Giao thông đứng của tòa nhà bao gồm 03 thang máy và 02 thang bộ xuống đến

Trang 7

đều phải được thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng, điều này đảm bảo yêu cầu lắpđặt và yêu cầu vệ sinh.

b Hệ thống thoát nước và thông hơi:

Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khunhà Có hai hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Nước thải sinh hoạt từ các

xí tiểu vệ sinh được thu vào hệ thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đóđược đưa vào hệ thống cống thoát nước bên ngoài của khu vực Hệ thống ống đứngthông hơi 60 được bố trí đưa lên mái và cao vượt khỏi mái một khoảng 700mm Toàn

bộ ống thông hơi và ống thoát nước dùng ống nhựa PVC của Việt nam, riêng ống đứngthoát phân bằng gang Các đường ống đi ngầm trong tường, trong hộp kỹ thuật, trongtrần hoặc ngầm sàn

c Hệ thống cấp điện.

Nguồn cung cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây 380V/ 220V Cung cấp điệnđộng lực và chiếu sáng cho toàn công trình được lấy từ trạm biến thế đã xây dựng cạnhcông trình Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các phòngbằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện Dây dẫn từ bảng phân phối điện đếncông tắc, ổ cắm điện và từ công tắc đến đèn, được luồn trong ống nhựa đi trên trần giảhoặc chôn ngầm trần, tường Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ chotoàn nhà, thang máy, bơm nước và chiếu sáng công cộng Mỗi phòng đều có 1 đồng hồ

đo điện năng riêng đặt tại hộp công tơ tập trung ở phòng kỹ thuật của từng tầng

d Hệ thống thông tin tín hiệu:

Dây điện thoại dùng loại 4 lõi được luồn trong ống PVC và chôn ngầm trong tường,trần Dây tín hiệu angten dùng cáp đồng, luồn trong ống PVC chôn ngầm trong tường.Tín hiệu thu phát được lấy từ trên mái xuống, qua bộ chia tín hiệu và đi đến từngphòng Trong mỗi phòng có đặt bộ chia tín hiệu loại hai đường, tín hiệu sau bộ chiađược dẫn đến các ổ cắm điện Trong mỗi căn hộ trước mắt sẽ lắp 2 ổ cắm máy tính, 2 ổcắm điện thoại, trong quá trình sử dụng tuỳ theo nhu cầu thực tế khi sử dụng mà ta cóthể lắp đặt thêm các ổ cắm điện và điện thoại

e Giải pháp phòng hoả.

Bố trí hộp vòi chữa cháy ở mỗi sảnh cầu thang của từng tầng Vị trí của hộp vòi chữacháy được bố trí sao cho người đứng thao tác được dễ dàng Các hộp vòi chữa cháyđảm bảo cung cấp nước chữa cháy cho toàn công trình khi có cháy xảy ra Mỗi hộp vòi

Trang 8

chữa cháy được trang bị 1 cuộn vòi chữa cháy đường kính 50mm, dài 30m, vòi phunđường kính 13mm có van góc Bố trí một bơm chữa cháy đặt trong phòng bơm (đượctăng cường thêm bởi bơm nước sinh hoạt) bơm nước qua ống chính, ống nhánh đến tất

cả các họng chữa cháy ở các tầng trong toàn công trình Bố trí một máy bơm chạy động

cơ điezel để cấp nước chữa cháy khi mất điện Bơm cấp nước chữa cháy và bơm cấpnước sinh hoạt được đấu nối kết hợp để có thể hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Bể chứanước chữa cháy được dùng kết hợp với bể chứa nước sinh hoạt có dung tích hữu íchtổng cộng là 88,56m3, trong đó có 54m3 dành cho cấp nước chữa cháy và luôn đảm bảo

dự trữ đủ lượng nước cứu hoả yêu cầu, trong bể có lắp bộ điều khiển khống chế mứchút của bơm sinh hoạt Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình Họng chờ này đượclắp đặt để nối hệ thống đường ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp nước chữa cháy

từ bên ngoài Trong trường hợp nguồn nước chữa cháy ban đầu không đủ khả năngcung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm nước qua họng chờ này để tăng cường thêm nguồnnước chữa cháy, cũng như trường hợp bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn nước chữacháy ban đầu đã cạn kiệt

Trang 14

I CÁC GIẢI PHÁP VẬT LIỆU, KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

đổ do không còn độ cứng để chống đỡ cả công trình Kết cấu nhà cao tầng bằng thépchỉ thực sự phát huy hiệu quả khi cần không gian sử dụng lớn, chiều cao nhà lớn (nhàsiêu cao tầng), hoặc đối với các kết cấu nhịp lớn như nhà thi đấu, mái sân vận động, nhàhát, viện bảo tàng (nhóm các công trình công cộng)

- Bêtông cốt thép là loại vật liệu được sử dụng chính cho các công trình xây dựngtrên thế giới Kết cấu bêtông cốt thép khắc phục được một số nhược điểm của kết cấuthép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ, ngoài

ra nó tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bêtông và tính chịu kéo của cốt thép nhờ

sự làm việc chung giữa chúng Tuy nhiên vật liệu bêtông cốt thép sẽ đòi hỏi kích thướccấu kiện lớn nên tải trọng bản thân của công trình lớn khiến cho công trình chịu tácđộng của tải trọng động đất và thành phần động của tải trọng gió lớn, điều này khiếncho việc lựa chon giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp Do đó kết cấu bêtông cốt thépthường phù hợp với các công trình dưới 30 tầng

1 Các giải pháp về hệ kết cấu chịu lực cho công trình :

1.1 Hệ kết cấu khung chịu lực:

- Hệ khung thông thường bao gồm các dầm ngang, dọc nối với các cột thẳng đứngbằng các nút cứng Khung có thể bao gồm cả tường trong và tường ngoài của nhà Kếtcấu này có độ cứng tổng thể theo phương ngang kém nên khả năng chịu tải trọng ngang

Trang 15

kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nútkhi chịu uốn, các liên kết này không được phép có biến dạng góc Khả năng chịu lựccủa khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột.

- Việc thiết kế tính toán sơ đồ này chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm, việc thi côngcũng tương đối thuận tiện do đã thi công nhiều công trình, vật liệu và công nghệ dễkiếm nên chắc chắn đảm bảo tính chính xác và chất lượng của công trình

- Hệ kết cấu này rất thích hợp với những công trình đòi hỏi sự linh hoạt trong công năng mặt bằng, nhất là những công trình như khách sạn Nhưng có nhược điểm là kết cấu dầm sàn thường tăng theo nhịp của dầm, sàn nên với những không gian lớn thì yêu cầu chiều cao cấu kiện dầm, sàn phải lớn nên chiều cao các tầng nhà thường phải lớn để dẩm bảo không gian sử dụng

- Sơ đồ thuần khung có nút cứng bêtông cốt thép thường áp dụng cho dưới 20tầng với thiết kế kháng chấn cấp  7; 15 tầng với kháng chấn cấp 8; 10 tầng với khángchấn cấp 9

1.2 Hệ kết cấu khung, lõi

Đây là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấu

khung và lõi cứng Lõi cứng làm bằng bêtông cốt thép Chúng có thể dạng lõi kín hoặcvách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ Hệ thống khung bố trí ở cáckhu vực còn lại Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn.Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kếtcấu này hệ thống lõi vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếuchịu tải trọng đứng Sự phân chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấukiện, giảm bớt kích thước cột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc Trong thực tế hệ kết cấukhung-lõi tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này

sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng

Tải trọng ngang của công trình do cả hệ khung và lõi cùng chịu, thông thường

do hình dạng và cấu tạo nên lõi có độ cứng lớn nên cũng trở thành nhân tố chiụ lựcngang lớn trong công trình nhà cao tầng Do vậy khả năng thiết kế, thi công là chắcchắn đảm bảo

1.3 Hệ kết cấu khung, vách, lõi kết hợp :

Hệ kết cấu này là sự phát triển của hệ kết cấu khung - lõi, khi lúc này tườngcủa công trình ở dạng vách cứng

Hệ kết cấu này là sự kết hợp những ưu điểm và cả nhược điểm của phương ngang

và thẳng đứng của công trình Nhất là độ cứng chống uốn và chống xoắn của cả công

Trang 16

trình với tải trọng gió Rất thích hợp với những công trình cao trên 40m Tuy nhiên hệkết cấu này đòi hỏi thi công phức tạp hơn, tốn nhiều vật liệu, mặt bằng bố trí không linhhoạt.

II LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU TỔNG THỂ

1 Lựa chọn phương án vật liệu và kết cấu chịu lực chính:

Trên cơ sở đề xuất các phương án về vật liệu và hệ kết cấu chịu lực chính như trên,với quy mô của công trình gồm 9 tầng thân, tổng chiều cao công trình là 38.4 m,phương án vật liệu và kết cấu tổng thể của công trình được em lựa chon như sau:

1.1 Vât liệu:

Công Về trình có chiều cao không quá lớn, không phải tính đến tác động của tải

trọng động đất, thành phần động của tải trọng gió nên chỉ cần sử dụng vật liệu bê tông.Trên thực tế các công trình xây dựng của nước ta hiện nay vẫn sử dụng bêtông cốt thép

là loại vật liệu chính Chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công với loại vậtliệu này, đảm bảo chất lượng công trình, kinh tế cũng như các yêu cầu kiến trúc, mỹthuật khác Em dự kiến chon vật liệu bêtông cốt thép sử dụng cho toàn bộ công trình Yêu cầu về vật liệu sử dụng cho nhà cao tầng:

+ Thép AI, AII, AIII

+ Bêtông B>20 cho cột, dầm, vách

+ Bêtông B>15 cho giằng, móng và các cấu kiện khác

Căn cứ vào yêu cầu trên ta chọn vật liệu như sau:

Lựa chọn bê tông cung cấp cho công trình là bê tông thương phẩm

+ Bêtông B25 có:

Rb= 145 (daN/cm2)

Rbt = 10.5 (daN/cm2)+ Cốt thép dọc nhóm AIII có:

Rs= 3650 (daN/cm2)+ Cốt thép dọc nhóm AII có:

Rs= 2800 (daN/cm2)+ Cốt thép đai nhóm AI có:

Rsw = 1750 (daN/cm2)

Trang 17

+ Tra ra hệ số R và R theo bảng ta có:

Với thép AII : R = 0.632, R = 0.432 Với thép AIII : R = 0.563, R = 0.405

1.2 Về hệ kết cấu chiu lực:

Căn cứ vào yêu cầu về kiến trúc cũng như đặc điểm của các giải pháp kết cấu trên

ta sử dụng hệ kết cấu khung lõi chịu lực với sơ đồ khung giằng Trong đó, hệ thống lõi

và vách cứng được bố trí đối xứng ở khu vực giữa nhà theo cả hai phương, chịu phầnlớn tải trọng ngang tác dụng vào công trình và phần tải trọng đứng tương ứng với diệnchịu tải của vách Hệ thống khung bao gồm các cột, dầm bố trí đều đặn trên mặt bằngcông trình và hệ thống dầm sàn, chịu tải trọng đứng là chủ yếu và một phần tải trọngngang làm tăng độ ổn định cho hệ kết cấu

2 Lựa chọn phương án kết cấu sàn.

2.1 Phân tích các kết cấu sàn:

2.1.1 Phương án sàn sườn toàn khối:

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn

- Ưu điểm: Lý thuyết tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi côngđơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nênthuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công Chất lượng đảm bảo do đã có nhiềukinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây

- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn nênyêu cầu tăng chiều dày sàn hoặc bố trí hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trìnhkhông có hệ thống cột giữa, khiến cho khối lượng tập trung ở các mức sàn lớn, chiềucao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kếtcấu khi chịu tải trọng ngang, đặc biệt là tải trọng động đất và gió động Không gian kiếntrúc bố trí nhỏ lẻ, không phù hợp cho những công trình đòi hỏi không gian rộng rãi

2.1.2 Phương án sàn ô cờ bê tông cốt thép:

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chiabản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữacác dầm vào khoảng 3m Các dầm chính có thể làm ở dạng dầm bẹt để tiết kiệm khônggian sử dụng trong phòng

- Ưu điểm: Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sửdụng và có kiến trúc đẹp , thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không

Trang 18

gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ Khả năng chịu lực tốt, thuận tiện cho bố trímặt bằng.

- Nhược điểm: Mặc dù có kiến trúc đẹp nhưng công năng phòng hỏa kém hơn cácloại sàn khác, và việc vệ sinh trần cũng khó khăn hơn Ngoài ra phương án sàn nàykhông tiết kiệm, thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố tríthêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều caodầm chính phải lớn để giảm độ võng Việc kết hợp sử dụng dầm chính dạng dầm bẹt đểgiảm chiều cao dầm có thể được thực hiện nhưng không có lợi về kinh tế

2.1.3 Phương án sàn không dầm ứng lực trước:

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm các bản kê trực tiếp lên cột hoặc qua mũ cột

- Ưu điểm:

 Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

 Tiết kiệm và dễ phân chia không gian sử dụng

 Tiến độ thi công sàn ƯLT (6 - 7 ngày/1 tầng/1000m2 sàn) nhanh hơn so với thicông sàn BTCT thường

 Do có thiết kế không có dầm giữa sàn nên công tác thi công ghép ván khuôn cũng

dễ dàng và thuận tiện từ tầng này sang tầng khác do ván khuôn được tổ hợp thànhnhững mảng lớn, không bị chia cắt, do đó lượng tiêu hao ván khuôn giảm đáng kể, năngsuất lao động được nâng cao

 Khi bêtông đạt cường độ nhất định, thép ứng lực trước được kéo căng và nó sẽchịu toàn bộ tải trọng bản thân của kết cấu mà không cần chờ bêtông đạt cường độ 28ngày Vì vậy thời gian tháo dỡ cốt pha sẽ được rút ngắn, tăng khả năng luân chuyển vàtạo điều kiện cho công việc tiếp theo được tiến hành sớm hơn

 Do sàn phẳng nên bố trí các hệ thống kỹ thuật như điều hoà trung tâm, cung cấpnước, cứu hoả, thông tin liên lạc được cải tiến và đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Nhược điểm:

 Tính toán tương đối phức tạp, mô hình tính mang tính quy ước cao, đòi hỏi nhiềukinh nghiệm vì ở Việt Nam chưa có tiêu chuẩn tính toán nên phải thiết kế theo tiêuchuẩn nước ngoài

 Thi công phức tạp đòi hỏi quá trình giám sát kỹ thuật, chất lượng nghiêm ngặt

 Thiết bị và máy móc thi công chuyên dùng, đòi hỏi thợ tay nghề cao Giá cả đắt vànhững bất ổn khó lường trước được trong quá trình thiết kế, thi công và sử dụng

Trang 19

2.2 Lựa chọn phương án kết cấu sàn:

Trên cơ sở phân tích ưu, nhược điểm của từng loại phương án kết cấu sàn để lựachọn ra một dạng kết cấu phù hợp nhất về kinh tế, kỹ thuật, phù hợp với khả năng thiết

kế và thi công của công trình, và mặt bằng công trình ta thấy rằng:

Công trình có các ô sàn có nhịp từ 4.6 m đến 8.7 m không phải qua lớn (nhỏ hơn 9m), ngoài ra mặt bằng lại có hai hàng cột ở giữa với bước cột là 2.8 m là khá bé nên giảipháp sàn không dầm ứng lực trước là không hợp lý Ngoài ra phương án sàn ô cờ bêtông cốt thép có quá nhiều nhược điểm về kiến trúc cũng như về mặt kết cấu trong khiphần lớn mặt bằng của công trình sử dụng làm nhà ở

Công trình có chiều cao các tầng điển hình là 3.3 m, nhịp sàn không quá lớn, vớicông năng chủ yếu làm nhà ở nên phương án sàn sườn toàn khối đảm bảo được nhữngyêu cầu kiến trúc cũng như yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế

Vậy ta chọn phương án kết cấu sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối cho các tầngđiển hình và tầng kỹ thuật sẽ chọn phương án sàn ô cờ

3 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện.

Vậy chọn bề dày ô sàn tầng điển hình(từ tầng 2 đến 9 ) là hs =15 cm

c Với sàn hè chân công trình trên tầng hầm : có tải trọng lớn hơn sàn trong nhà,

yêu cầu chiều dày lớn hơn sàn trong nhà nên chọn sàn dày 20 cm

Trang 20

Chiều rộng dầm thường lấy: b d (0.3 0.5) h d.

Tiết diện các dầm được chọn như sau : Sơ đồ tính có các trục trùng với trục các cột

Trang 21

Ta có q1 qxB

Với q=8.7/2x310+513.6x2.6=2684 daN/m2 =>q1 qxB2864 0.25 716xdaN m/ do

là dầm liên tục nên ta có M0 = ql2/16=716x8.72/16 =3388 daNm

Trang 23

 Diện tích phạm vi truyền tải lên cột trục C2-1 là:

- Xác định kích thước sơ bộ tiết diện cột C2-2:

 Diện tích phạm vi truyền tải lên cột trục C2-2 là:

Trang 24

- Tính toán chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cột còn lại hoàn toàn tương tựnhư trên.

- Dựa vào đặc điểm kiến trúc và công năng sử dụng thì ta thay đổi tiết diện 2 lầnnhư sau:

3.4 Tiết diện lõi:

Theo tiêu chuẩn TCXD 198-1997 về thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối nhàcao tầng, vách và lõi phải có độ dày lớn hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều caotầng

Với chiều cao tầng lớn nhất là 4.5 m ta chọn lõi có chiều dày lớn hơn 150 mm và4.5/20 = 0.225 m = 225 mm

Theo TCVN 198:1997, mục 3.41, công thức 3.17 tổng diện tích vách (lõi) được tính như sau:

Trang 25

CHƯƠNG II

XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

Xác định tải trọng dựa vào:

- Dựa vào cấu tạo của sàn, tường được thể hiện trong bản vẽ kiến trúc

- Dựa vào tiêu chuẩn TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động.

Đơn vị sử dụng:

- Chiều dày các cấu kiện: mm

- Trọng lượng riêng (g): daN/m3

- Tải phân bố đều: daN/m2

T¶i trängTC(kG/m2)

HÖ sè vưît t¶i

T¶i trängTT(kG/m2)

2 Sµn bª t«ng cèt thÐp dµy 250 0,25 2500 625 1,1 687,5

3 Sµn bª t«ng lãt dµy 100 0,1 2500 250 1,1 275

Trang 26

Tổng tĩnh tải 875 967,5

2.Tải trọng sàn cửa hàng, siêu thị (tầng 1):

STT Cấu tạo lớp Chiềudầy

(m)

Trọng lợngriêng(kG/m3)

Tải trọngTC(kG/m2)

Hệ số vợt tải

Tải trọngTT(kG/m2)

Tải trọngTC(kG/m2)

Hệ số vợt tải

Tải trọngTT(kG/m2)

4.Tải trọng sàn không gian sinh hoạt cộng đồng:

STT Cấu tạo lớp

Chiềudầy(m)

Trọng lợngriêng(kG/m3)

Tải trọngTC(kG/m2)

Hệ số vượt tải

Tải trọngTT(kG/m2)

5.Tải trọng sàn phòng sinh hoạt ở căn hộ (S2) tầng 2 ->9:

STT Cấu tạo lớp Chiềudầy

(m)

Trọng lợngriêng(kG/m3)

Tải trọngTC(kG/m2)

Hệ số vượt tải

Tải trọngTT(kG/m2)

6.Tải trọng sàn sảnh thang máy.

STT Cấu tạo lớp Chiều

dầy Trọng lợngriêng Tải trọngTC vượt tải Hệ số Tải trọngTT

Trang 27

T¶i trängTC(kG/m2)

HÖ sè vît t¶i

T¶i trängTT(kG/m2)

T¶i trängTC(kG/m2)

HÖ sè vît t¶i

T¶i trängTT(kG/m2)

T¶i trängTC(kG/m2)

HÖ sè vît t¶i

T¶i trängTT(kG/m2)

10 Sµn tÇng tum khu kü thuËt (ST)

STT CÊu t¹o líp ChiÒudÇy

(m)

Träng lîngriªng(kG/m3)

T¶iträngTC(kG/m2)

HÖ sè vưît t¶i

T¶i trängTT(kG/m2)

Trang 28

11 TÇng m¸i bÓ nưíc (M2)

STT CÊu t¹o líp ChiÒudÇy

(m)

Träng lîngriªng(kG/m3)

T¶iträngTC(kG/m2)

HÖ sè vît t¶i

T¶i trängTT(kG/m2)

12.T¶i träng sµn ®ưêng dèc xe:

STT CÊu t¹o líp ChiÒudÇy

(m)

Träng luîngriªng(kG/m3)

T¶iträngTC(kG/m2)

HÖ sè vưît t¶i

T¶i trängTT(kG/m2)

T¶iträngTC(kG/m2)

HÖ sè vưît t¶i

T¶i trängTT(kG/m2)

14.T¶i träng sµn hµnh lang tÇng ®iÓn h×nh 2-9

STT CÊu t¹o líp ChiÒudÇy

(m)

Träng lîngriªng(kG/m3)

T¶i trängTC(kG/m2)

HÖ sè vưît t¶i

T¶i trängTT(kG/m2)

1 G¹ch l¸t nÒn ceramic 400x400 dµy10 0,01 2000 20 1,3 26

4 V÷a tr¸t trÇn dµy 15 0,015 2000 30 1,3 39

Trang 29

5 B¶ matit, s¬n hoµn thiÖn 5,0

2 Tải trọng tường xây.

Tường ngăn giữa các đơn nguyên, tường bao chu vi nhà dày 220; riêng ở tầng 1thì có thêm hệ vách kính bao quanh Tường ngăn trong các phòng, tường nhà vệ sinhtrong nội bộ các đơn nguyên dày 110 được xây bằng gạch có:  =1800 daN/m3 Cấu tạotường bao gồm phần tường đặc xây bên dưới và phần kính ở bên trên

+ Trọng lượng tường ngăn trên dầm tính cho tải trọng tác dụng trên 1 m dài tường.+ Trọng lượng tường ngăn trên các ô bản (tường 110, 220mm) tính theo tổng tảitrọng của các tường trên các ô sàn sau đó chia đều cho diện tích toàn bản sàn của côngtrình

- Chiều cao tường được xác định : ht= H-hs

Trong đó: ht - Chiều cao tường

H - Chiều cao tầng nhà

hs - Chiều cao sàn, dầm trên tường tương ứng

- Ngoài ra khi tính trọng lượng tường, ta cộng thêm hai lớp vữa trát dày 3cm Mộtcách gần đúng, trọng lượng tường được nhân với hế số 0.7, kể đến việc giảm tải trọngtường do bố trí cửa số kính

Trang 30

TT tÝnhto¸n

- T¶i tưêng ph©n bè trªn

5 Tưêng x©y lo¹i 5

(tường thu håi)

Tườngcao TB: 1,5 (m)

dµy líp g TT tiªu chuÈn

HÖ sèvưît t¶i

TT tÝnhto¸n

Trang 31

Kí hiệu Loại tải trọng và cách xác định Đơn vị Kếtquảg1 Do sàn sảnh phía trục A dạng tam giác truyền vàokhung : 751 x2.125 daN/m 1596g2 Do sàn sảnh phía trục A dạng tam giác truyền vào

g3 Do sàn trong truyền vào dạng tam giác có tung độ lớnnhất : 534.5 x 4.35 daN/m 2325g4 Do sàn trong truyền vào dạng tam giác có tung độ lớnnhất : 534.5 x 4.1 daN/m 2192g5 Do sàn hành lang truyền vào dạng tam giác có tung độ

g6 Do sàn sảnh phía trục D dạng tam giác truyền vàokhung : 751 x3.225 daN/m 2422g7 Do sàn sảnh phía trục D dạng tam giác truyền vàokhung : 751 x2.975 daN/m 2235

Trang 32

Tĩnh tải tập trung tác dụng lên khung:

Kí hiệu Loại tải trọng và cách xác định Đơn vị Kết quả Tổng

534.5x[(8.675+8.675-4.35)x4.35/8+(6+6-daN

3888

11796

15684

Trang 33

751x[(8.675+8.675-2.975)x2.975/8+(6+6-daN 3589

6535

10124

b Tầng điển hình

Trang 34

* Tính tải tường phân bố đều trên sàn :

a , Căn B2:

Tải tập trung do tường lên sàn là Gt =8075 daN

=> tải phân bố trên ô sàn là : g = Gt/S

Với S là diện tích ô sàn S= 8.7x8.45 = 73.52 m2

=> g = 8075/73.52 =110 daN/m2

Vậy tĩnh tải của ô sàn căn hộ B3 là g= 452+110 =562 daN/m2

b, Căn B1:

Tải tập trung do tường lên sàn là Gt =2384 daN

=> tải phân bố trên ô sàn là : g = Gt/S

Với S là diện tích ô sàn S= 8.7x6 = 52.2 m2

=> g = 2384/52.2 =45.7 daN/m2

Vậy tĩnh tải của ô sàn căn hộ B3 là g= 452+45.7 =497.7 daN/m2

c, Căn A1:

- Tải tập trung do tường lên sàn là Gt =12526 daN

=> tải phân bố trên ô sàn là : g = Gt/S

Với S là diện tích ô sàn S= 8.7x8.45 = 73.52 m2

=> g = 12526.5/73.52 =170 daN/m2

Vậy tĩnh tải của ô sàn căn hộ B3 là g= 452+170 =622 daN/m2

d, Căn A2:

Tải tập trung do tường lên sàn là Gt =2271.2 daN

=> tải phân bố trên ô sàn là : g = Gt/S

Với S là diện tích ô sàn S= 8.7x6 = 52.2 m2

=> g = 2271/52.2 = 43.5 daN/m2

Vậy tĩnh tải của ô sàn căn hộ B3 là g= 452+43.5 =495.5 daN/m2

* Tải phân bố tác dụng lên khung:

Trang 35

hiệu Loại tải trọng và cách xác định Đơn vị Kếtquảg1 Do sàn trong truyền vào dạng tam giác có tung độ lớn nhất :562x4.35/2+497.7x4.35/2 daN/m 2305g2 Do sàn trong truyền vào dạng tam giác có tung độ lớn nhất :562x4.1/2+497.7x4.1/2 daN/m 2173g3 Do sàn hành lang truyền vào dạng tam giác có tung độ lớnnhất 452x3.25 daN/m 1469g4 Do sàn trong truyền vào dạng tam giác có tung độ lớn nhất :

g5 Do sàn trong truyền vào dạng hình thang có tung độ lớnnhất : 495.5x2.85/2 daN/m 707g6 Do sàn trong truyền vào dạng tam giác có tung độ lớn nhất : daN/m 1275

Trang 36

622x4.1/2g7 Do sàn trong truyền vào dạng tam giác có tung độ lớn nhất :622x4.35/2 daN/m 1353

gt Do tường ngăn 220 cao 2.7 m truyền vào 513.6 x 2.7 daN/m 1387

Tĩnh tải tập trung tác dụng lên khung:

562x(8.675x2 Do tường 220 cao 2.7m:

354.9x2.7x(8.675+6)/2

daN

30266043

vào:562x[(8.675x2-4.35)x4.35/8+(6x2-4.1)x4.1/8]

4.1)x4.1/8]+497.7x[(6x2 Do tường 110 cao 2.7 : 204.75x2.7x(8.675+6)/2

daN

3026

118754057

Trang 37

11942

Trang 38

hiệu Loại tải trọng và cách xác định Đơn vị Kết quả

g1 Do sàn trong truyền vào dạng tam giác có tung độ lớn

g2 Do sàn trong truyền vào dạng tam giác có tung độ lớnnhất : 657.5x4.1x2/2 daN/m 2696g3 Do sàn hành lang truyền vào dạng tam giác có tung độlớn nhất : 657.5x3.25x2/2 daN/m 2137

Trang 39

Tĩnh tải tập trung tác dụng lên khung:

Kí hiệu Loại tải trọng và cách xác định Đơn vị Kết quả Tổng

G1=G5

Do dầm 250x600 truyền vào:

- Bản thân dầm: 1.1x2500x0.25x0.60x8.55

- Do sàn truyền vào: 4.35)x4.35/8+(8.7x2-4.35)x4.35/8]

657.5x[(8.375x2-4.1)x4.1/8]

657.5x[(8.375x2-3.25)x3.25/8+657.5x(3.84x2-3.25)x3.25/4

4471184

20050

Trang 40

sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung trục 3

II HOẠT TẢI

1 Bảng thống kờ giỏ trị hoạt tải sàn Đơn vị tải trọng : daN/m2

Ngày đăng: 14/11/2020, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w