Mục tiêu tổng thể chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta Học sinh nghiên cứu về nhiệt, các cách hình thức truyền nhiệt; mối liên hệ giữạnhiệt lượng một vật thu vào với khối lượng, độ tăng nh
Trang 1CHUYÊN ĐÈ
Kế hoạch 02 bài học dạy học theo dự án hướng tích hợp khoa học
tự nhỉênmôn Vật lí khối lớp 8, lớp 9 nhâm phát triên nâng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Chuyên đề 3 2
I ĐẠT VẮN ĐỀ 2
II NỘI DƯNG NGHIÊN cứư 2
II 1 Chủ đề 1 Nhiệt và cuộc sống quanh ta 2
II 1.1 Giới thiệu chung chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta 2
II 1.2 Lý do chọn chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta 3
II 1.3 Mục tiêu chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta 3
11.1.4 Chuẩn bị cho chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta 4
II 1.5 Thiết kế các hoạt động dạy học chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta 5
II 1.6 Hướng dẫn học sinh xây dựng một số sản phẩm của dự án nhiệt và cuộc sống quanh ta 9
IL2 Chủ đề 2 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện 23
II.2.1 Giới thiệu chung chủ đề sử dụng an toàn và tiết kiệm điện 23
IL2.2 Lí do chọn chủ đề sử dụng an toàn và tiết kiệm điện , 25
IL2.3 Mục tiêu chủ đề sử dụng an toàn và tiết kiệm điện 25
11.2.4 Chuẩn bị cho chủ đề sử dụng an toàn và tiết kiệm điện 26
11.2.5 Thiết kế các hoạt động dạy học chủ đề sử dụng an toàn và tiết kiệm điện 27
11.2.6 Hướng dẫn học sinh xây dựng một số sản phẩm dự án 31
III KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 2Kế hoạch 02 bài học dạy học theo dự án hướng tích hợp khoa học tự nhiên
môn Vật lí khối ỉổp 8, lớp 9 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo cho học sỉnh
I ĐẶT VẤN ĐÈ
Trong chuyên đề 1 chúng tôi đã làm rõ các nội dung: dạy học dự án, dạy học dự ántích hợp khoa học tự nhiên, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Trên thực tiễn dạyhọc ở Việt Nam cũng như Bình Định, việc vận dụng những quan điểm chung đó để xâydựng 1 chủ đề dạy học nói chung hay 1 chủ đề dạy học tích hợp khoa học tự nhiên mônvật lý thì rất hạn chế và còn khó khăn với giáo viên Việc áp dụng phương pháp dạyhọc theo dự án hướng tích hợp khoa học tự nhiên trong một chủ đê cụ thê của môn Vật lí
là một hướng đi mới nhằm góp phần phát triển nãng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo chohọc sinh, đây là một năng lực chung cốt lõi mà học sinh Việt Nam cần phải có để phục vụcuộc sống, nâng cao năng suất lao động trong tương lai Đe làm sáng tỏ những vấn đềtrên và cũng là thực hiện mục tiêu của của đề tài, nhóm nghiên cứu chúng tôi xin giớithiệu 02 chủ đề dạy học theo dự án hướng tích hợp khoa học tự nhiên môn Vật lí khối lớp
8, lớp 9 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh
II NỘI DUNG NGHIÊN cứu
IL1 Chủ đề 1 Nhiệt và cuộc sống quanh ta
IL L ỉ Giới thiệu chung chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta
Chủ đề này được xây dựng dựa trên các bài học 22, 23, 24, 25 sách giáo khoa Vật lí
lớp 8 và một số nội dung ở các môn Vật lí, Hóa Học, Sinh học có liên quan sau đây:
Vật lí - Nhiệt học: Sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí, ứng dụng
- Nhiệt kế, đo nhiệt độ Sự nóng chảy và sự đông đặc, sự bayhoi và sự ngưng tụ, sự sôi
Vật lí 6
- Dòng điện trong kim loại Tác dụng từ, tác dụng hóa học,tác dụng sinh lí của dòng điện Đo cường độ dòng điện Antoàn khi dùng điện
Vật lí 7
-Nhiệt
- Sự dẫn nhiệt
- Đối lưu và bức xạ nhiệt
- Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra hoặc thu vào
- Phương trình cân bằng nhiệt
Vậtlí 8
- Tác dụng nhiệt và tác dụng quang điện của ánh sáng Địnhluật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Vật lí 9
Trang 3định luật bảo toàn khối lượng Oxi, không khí, sự cháy.
Hóa học 8
- Tính chất vật lí: Tính dẫn nhiệt của một số chất, kim loại,phi kim, gốm, sứ
- Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
- Cấu tạo của tinh thể kim loại
Hóa học
8, 9, lò,12
- Các phản ứng hóa học và điều kiện để phản ứng xảy ra,các phản ứng của chất vô cơ, kim loại, phi kim, các phản ứnghữu cơ
Hóa học
8,9
II ỉ.2 Lỷ do chọn chủ đề nhỉệt và cuộc sống quanh ta
Nhiệt là một trong các dạng năng lượng, cùng với điện năng, hóa năng, quang năng,
cơ năng, nhiệt nãng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người và độngthực vật Tác dựng của nhiệt rất lớn nhưng tác hại của nhiệt cũng không ít khi sử dụngchúng không đúng
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng nhiệt một cách an toàn và hiệu quả trongđời song hàng ngày?
II 1.3 Mục tiêu chủ đề nhiệt và cuộc sổng quanh ta
II 1.3.1 Mục tiêu tổng thể chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta
Học sinh nghiên cứu về nhiệt, các cách hình thức truyền nhiệt; mối liên hệ giữạnhiệt lượng một vật thu vào với khối lượng, độ tăng nhiệt độ, bản chất của chất tạo nênvật (nhiệt dung riêng); phương trình cân bằng nhiệt để từ đó biết các cách sử dụng nhiệt
có hiệu quả trong đời sống hàng ngày
II 1.3.2 Mục tiêu cụ thể chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta
a) Kiến thức
HS nắm được:
- Tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng khí là khác nhau
- Đối lưu là cách dẫn nhiệt của chất lỏng và chất khí Bức xạ nhiệt là cách truyềnnhiệt bằng các tia đi thẳng trong chân không hoặc trong không khí
Trang 4hợp khác nhau.
- Con người và động thực vật cần nhiệt như thế nào? Sử dụng nhiệt như thế nào cho
an toàn, hiệu quả?
b) Kĩ năng
- Kĩ năng học theo dự án
- Kĩ năng thực nghiệm của các môn Khoa học tự nhiên
c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phát hiện vấn đề - Chọn vấn đề giải quyết - Câu hỏi định hướng
+ Đề xuất/lựa chọn được các tiểu chủ đề nghiên cứu
+ Đề xuất, đánh giá và lựa chọn các câu hỏi nghiên cứu phù hợp định hướng để giảiquyết vấn đề
- Lập kế hoạch giải quyết vấn đề - Lập kế hoạch dự án
+ Đề xuất các dự đoán/ giả thuyết, đánh giá và lựa chọn giả thuyêt đúng
+ Đê xuất, đánh giá và lựa chọn được phương án thực nghiệm - tìm tòi phù hợp,khả thi để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, kiểm chứng giả thuyết
+ Thiết kế chi tiết các phương án thực nghiệm tìm tòi
+ Đề xuất, trao đổi, thảo luận, hoàn thành bảng phân công nhiệm vụ và dự kiến sảnphẩm cho các thành viên trong nhóm
- Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề - Thực hiên dự án
Thực hiện theo kế hoạch một cách độc lập và hợp tác:
+ Tiến hành thu thập thông tin để kiểm chứng giả thuyêt theo nhiêu cách phù hợpđiều kiện: Tiến hành thí nghiệm, điều tra thực tế, tìm thông tin trên sách, báo, tạp chí,tìm kiếm trên trên internet, )
+ Sắp xếp, phân tích dữ liệu thu thập được, rút ra nhận xét
- Kết luận vấn đề - Tổng hợp, viết báo cáo, trình bày kết quả dự án
+ Tổng hợp kết quả, thiết kế sản phẩm theo cách riêng của nhóm (đa dạng, độc đáo,
có phân tích và bàn luận kết quả, )
+ Viết báo cáo kết quả giải quyết vấn đề - Báo cáo kết quả dự án: Tổng hợp kếtquả, trình bày sản phẩm theo cách hiểu riêng của HS
+ Trình bày, báo cáo kết quả dự án đa dạng, phong phú, khoa học, sáng tạo theocách riêng từng nhóm
II 1.4 Chuẩn bị cho chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta
II 1.4.1 Chuẩn bị của giáo viên cho chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta
- Phương pháp dạy học chủ yếu: Dạy học dự án tích hợp Khoa học tự nhiên
Trang 5- Các phương pháp và kĩ thuật dạy học phối hợp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, hợptác theo nhóm nhỏ, sử dụng câu hỏi và bài tập phương pháp thực nghiệm khoa học, sơ đồ tưduy.
- Kế hoạch dạy học dự án tích hợp Khoa học tự nhiên
- Dụng cụ: Nhiệt kế, nhiệt lượng kế, đèn cồn, nến, ống nghiệm, cốc thủy tinh, cốc
sứ, giá đỡ thí nghiệm, thanh sắt, kẹp mâm đồng, các thanh kim loại và thủy tinh có kíchthước giống nhau, lưới amiăng, bình cầu thủy tinh, ống thủy tinh xiphong chữ L, bình trụthủy tinh có vách ngăn
- Hóa chất: nước, rượu, băng phiến, bột thuốc tím, sáp, muối
- Vật liệu: Giấy A4, Ao
II 1.4.2 Chuẩn bị của học sinh cho chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta
- Chuẩn bị kĩ năng học theo dự án
- Hồ sơ học theo dự án
II ỉ.5 Thiết kế các hoạt động dạy học chủ đề nhiệt và cuộc sống quanh ta
Bài học được tổ chức các hoạt động trong 4 tiết học trên lớp Ngoài ra, học sinh tựlàm việc theo cá nhân và nhóm ở ngoài giờ lên lớp
II 1.5.1 Hoạt động 1 Lập kế hoạch dự án nhiệt và cuộc sông quanh ta (90 phút)
a) Phát hiện vấn đề, xác định tiểu chử đề và xây dựng sơ đồ tư duy
- Nêu vẩn đề: Nhiệt và sự truyền
nhiệt có vai trò rất quan trọng đối
với sự phát triển của người, sinh
vật Làm thế nào để sử dụng nhiệt
an toàn, hiệu quả trong cuộc sông,
săn xuất hàng ngày? Hôm nay
chúng ta sẽ nghiên cứu chủ đề:
Nhiệt và sự truyền nhiệt xung
quanh ta theo phương pháp học
theo dự án Nội dung không chỉ bó
hẹp trong môn Vật lí mà có thể mở
rộng cả kiến thức, kĩ năng môn
Sinh học, môn Hóa học và kinh
nghiệm thực tiễn, các thông tin từ
-Hãy thực hiện các hoạt động theo
các nhóm để:
+ Phát hiện các vấn đề cần tìm tòi
nghiên cứu và các tiểu chủ đề theo
sơ đồ tư duy
+ Yêu cầu HS thảo luận để lựa
chọn tiểu chủ đề
- Kết luận cho các nhóm học sinh
- HS thảo luận nhóm, lập sơ đồ
tư duy về vấn đề cần giải quyết
về để lựa chọn tiểu chủ đề phùhợp với mỗi nhóm
- Báo cáo két quả theo nhóm
- Thảo luận toân lớp.
- Mỗi nhóm quyết định lựa chọn
tiểu chủ đề
- Chủ 1: Tìm hiểu về tính
dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng,khí, ứng dụng sự dẫn nhiệt trongđời sống hàng ngày
- Chủ đề 2: Tìm hiểu về cách
truyền nhiệt bằng hình thức: Đốilưu và bức xạ nhiệt và ứng dụngcủa đối lưu và bức xạ nhiệt trongcuộc sống hàng ngày
- Chủ đề 3: Tìm hiểu về mối
quan hệ giữa nhiệt lượng, khốilượng, độ tăng nhiệt độ và chấtcấu tạo nên vật Tìm hiểu về mốiquan hệ giữa nhiệt lượng tỏa ra
- Máy tínhkết nối vớimáy chiếu đanăng
- Hô sơ dựán
- Giấy Ao,
A4
- Bút bi, bútdạ
Trang 6truyền nhiệt, ứng dụng các mối
quan hệ trên trong cuộc sống,
sản xuất
b) Lập kế hoạch giải quyết vẫn đề-Lập Kê hoạch dự án: Đề xuất câu hỏi nghiên
cứu
- GV nêu yêu cầu các
nhóm đề xuất câu hỏi
nghiên cứu của các tiểu
- Lựa chọn câu hỏi có thể nghiên cứu được
- Ghi các câu hỏi nghiên cứu vào hồ sơ dựán
- Máy tính kếtnối với máy
c) Đề xuất giả thuyết nghiên cứu
- GV nểu yêu cầu các
nhóm đề xuất câu hỏi
nghiên cứu của các tiểu
- Hồ sơ dự án
- Giấy Ao,
A4
- Bút bi, bútdạ
- Máy vi tính
d) Đề xuất phương án thực nghiệm - tỉm tòi
GV nêu yêu cầu các
+ Thí nghiệm gồm: Tên thí nghiệm, mục đích,dụng cụ, hóa chất, cách thực hiện, Bảng ghi dữliệu (Phiếu thí nghiêm)
+ Điều tra, khảo sát, dự kiến kết quả
+ Tìm thông tin theo Goơgle, sách, báo và ghithông tin
-Hồ sơ dựán
-Giấy Ao,
A4.
-Bút bi, bútdạ
Trang 7để nhóm HS hoàn
thiện
- Thảo luận nhóm và hoàn thiện phương án
- Lựa chọn giả thuyết nghiên cứu phù họp
- Ghi kết quả vào hồ sơ dự án và giấy Ao
Lập kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm
Họ vàtên
Nhiệm vụ Phương
tiện
Thời hạnhoànthành
Dự kiếnsảnphẩmLàm thí
nghiệmTìm thôngtin từ tàiliêu, sáchTìm thôngtin từinternet
- Cả nhóm đề xuất, thảo luận để hoàn thành nội dungcủa kế hoạch Mỗi thành viên tự nhận và thảo luận đểphân cồng nhiệm vụ cho phù hợp Ghi kết quả vào hồ
sơ dự án, giấy Ao
II 1.5.2 Hoạt động 2 Thực hiện dự án - Giải quyết vấn đề dự án nhiệt và cuộc sống
quanh ta
(Thực hỉện trong 15 ngày vào thời gian ngoài giờ lên lớp )
- Dự án 1,2 : Học sinh làm việc trong phòng thí nghiệm có sự theo dõi, hỗ trợ của
GV Tham gia các hoạt động trải nghiệm có sự hướng dẫn và theo dõi của GV
- Dự án 3: Học sinh làm việc trong phòng thí nghiệm có sự theo dõi, hỗ trợ của
GV Thực hiện các nhiệm vụ khác ở nhà theo sự phân công của nhóm Nhóm trưởng vàcác thành viên thực hiện theo nhiệm vụ đã phân công, kết nối với nhau, cần thiết xin ýkiến GV để thực hiện
- Liên lạc, nám bắt tình
hình thực hiện của các phương án TN theo kế hoạch và bảng- Thu thập thông tin: Thực hiện
phần công nhiệm vụ Liên lạc với GV
- Dụng cụ, hóachất để tiến hànhthí nghiệm (Phụ
Trang 8- Trong quá trình thực hiện các cá
cho nhóm trưởng
- Xử ỉỉ thông tin:
vẽ sơ đồ, đồ thị, biểu bảng
- Tồng hợp kết quà của cả nhóm thànhbáo cáo: Mục tiêu, phương pháp, kếtquả và bàn luận
- Nhóm trưởng tổ chức cho các thành
phân tích kết quả và bàn luận
chuẩn bị nội dung, cấu trúc và hìnhthức báo cáo một cách đa dạng, rõràng, logic
II 1.5.3 Hoạt động 3 Báo cáo kết quả và đánh giá dự án nhiệt và cuộc sống quanh
ta (90 phút trên lớp học)
- Theo dõi, tổ chức cho
HS báo cáo
- Có thể hỗ trợ HS bằng
cách nêu câu hỏi bổ sung,
phát hiện các vấn đề cần
tranh luận và làm trọng tài
trong quá trinh HS thảo
luận
- Đại diện 3 nhóm HS báo cáo kết quảnghiên cứu của nhóm mình Cácthành viên trong nhóm có thể bổ sunghoặc làm rõ ý tưởng
- HS các nhóm khác thảo luận, nêucâu hỏi về chủ đề đang trình bày Trảlời câu hỏi khi được nhóm khác yêucầu làm rõ thêm và đặt câu hỏi chonhóm khác
Thư kí tóm tắt các ý kiến góp ý
- HS đánh giá sản phẩm dự án
- Máy vi tính vàmàn hình
- Phiếu đánh giásản phẩm dự án
- Giúp đỡ HS khi cần thiết
Một số định hướng hoặc gợi
ý cho HS (nếu cần thiết):
- Yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo sơ bộ về sản phẩm
- Phiếu điều tra,phỏng vấn
- Máy ảnh hoặcđiện thoại thôngminh
- Máy vi tính
Trang 9II ỉ 6 Hướng đẫn học sình xây dựng một sổ sản phẩm của dự án nhiệt và cuộc sổng
quanh ta
n 1.6.1 Dự án 1 Tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí, ứng dụng sự dẫn nhiệt
trong đời sống hàng ngày
Vấn đề cần giải quyết: Sự dẫn nhiệt của các chất rắn, chất lỏng, chất khí có như
nhau không? Vận dụng trong đời sống hàng ngày như thế nào?
a) Lập kế hoạch thực hiện dự án- Lập kế hoạch giải quyết vẩn đề
Phát triển vấn đề cần giải quyết- Lập sơ đồ tư duy
Xây dựng các nhiệm vụ trên ở dạng sơ đồ tư duy
Đề xuất câu hỏi nghiên cửu
Câu hỏi 1: Chất rắn, chất lỏng, chất khí có sự sắp xếp các nguyên tử phân tử giốngnhàu không? Kim loại có cấu tạo gì đặc biệt không?
Câu hỏi 2: Sự dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí có như nhau không?
Câu hỏi 3: Tính dẫn nhiệt của kim loại có gì đặc biệt so với tính dẫn nhiệt của cácvật liệu khác không?
Câu hỏi 4 : Tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí trong đời sống, sản xuất đãđược ứng dụng như thế nào?
Đe xuất giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Có Chất rắn, chất lỏng, chất khí có sự sắp xếp các nguyên tử phân tử
không giống nhau Có Kim loại có cấu tạo đặc biệt so với các vật/ chất khác
Giả thuyết 2: Không Sự dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí không như nhau
So sánh tính dẫn nhiệt cùa các chất.
Tthh dẫn nhiệt cùa chát lòng
Sự dẫn nhiệt của kim loại
tính dân nhiệt rát C( J xặị.
Trang 10các vật liệu khác.
Giả thuyết 4: Tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí đã được ứng dụng khá nhiềutrong đời sống, sản xuất
Đê xuất và thiết kế phương án thực nghiệm tìm tòí
Với mỗi gíả thuyết nghiên cứu có thể có 1 hoặc một nhóm các thí nghiệm thực
nghiệm hoặc tìm thông tin qua sách, báo, internet
Câu
hỏi
Giảthuyết Phương án thực nghiệm - Tìm tòi
1 1 - Thu thập thông tin từ SGK Vật lí 6, 7,8 , SGK Hóa học 8, 9,12 công
cụ tìm kiếm Google và thực tiễn cuộc sống hàng ngày
- So sánh cấu tạo (sự sắp xếp các nguyên tử trong phân tử, của vậtthể/chất rắn, lỏng, khí, độ đặc khít, sự chuyển động của các phân tửrắn, lỏng, khí
- Kim loại có các electron tự do trong mạng tinh thể
- Điền thông tin vào bảng, về mô hình cấu tạo, chất rắn, chất lỏng,chất khí và kim loại
Khoảngcách giữa các phân tử
Độ linh động giữacác phân tử
Có electron tự dotrong
mạng tinh thểNhận xét:
2 ■■ 2 -Thu thập thông tin từ sách Vật lí 6,7, 8, công cụ tìm kiếm Google.
Tiến hành thí nghiệm
- TN theo hình 22.1, bài 22 Vật lí 8 Rút ra khái niệm sự dân nhiệt là
sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của cùng một vậthoặc từ vật này đến vật khác Có thể lấy thêm thí dụ trong cuộc sống
- TN 1 về tính dẫn nhiêt của chất rắn: đồng, nhôm, thủy tinh Như môhình 22.2tr77
- TN2 về tính dẫn nhiệt của chất lỏng: nước và dầu ăn
Trang 11- TN 3 về tính dẫn nhiệt của không khí.
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét
- Điền thông tin vào phiếu thí nghiêmThí
nghiệm
Cáchtiến hành
Hiệntượng
- Giải thích dựa vào cấu tạo đặc biệt của 1
ẫn nhiệt của kim loại so vớikim loại so với các chất rắn
í nghiêm
dm loại
4 4 - Tìm hiểu về dụng cụ nhà bếp dùng để nấu ăn: xác định nguồn cung
cấp nhiệt, vật thu nhiệt, cách truyền dẫn nhiệt
- Tìm hiểu về sự truyền nhiệt từ các nguồn phát nhiệt trong gia đình:tivi, tủ lạnh, quạt điện, điện thoại di động, máy tính
- Tìm hiểu về sự sinh ra và thoát nhiệt của cơ thể người khi hoạt động,lao động, khi trời nóng
- Bài tập vận dụng: Tại sao chỉ dùng nhôm kim loại, inox (hợp kim)
để làm dụng cụ nấu ăn nhưng dùng bát dĩa bằng sứ? Chỉ dùng chậutrồng cây bằng sánh, sứ, nhựa mà không dùng kim loại?
(Chú ý dựa vào bảng 22.1 Khả năng dẫn nhiệt của một số chất, tínhchất hóa học của kim loại, ăn mòn kim loại, mưa axit)
Bảng phân công thực hiện dự án của nhóm
Phương tiện
Thời gianĐịa điểm
Dự kiến sản phẩm
- Bảng mô hình cấu tạo phân
tử của các chất
- Clip TN tính dẫn nhiệt cácchất
- Phiếu kết quả thí nghiệm
- Nhận xét về tính dẫn nhiệtcủa các chất rắn, lỏng, khí
Trang 12Bảng mô hình cấu tạo phân tửcủa các chất.
- Clip TN so sánh tính dẫnnhiệt của kim loại so với chấtrắn khác
- Phiếu kết quả thí nghiệm
- Nhận xét về tính dẫn nhiệtcủa
kim loại so với chất rắn khác
-Thí dụ vận dụng sự dẫn nhiệtcủa các chất trong đời sốngcon người và của động thựcvật
- Hoàn thiện sản phẩm của nhóm nhỏ
- Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thành báo cáocủa nhóm
- Báo cáo kết quả trong nhóm
b) Thực hiện kế hoạch -Thực hiện giải quyết vấn đề dự án
Học sinh giải quyết vấn đề theo nhiệm vụ được phân công, các sản phẩm gồm:
- Hình ảnh minh họa học sinh thu thập thông tin từ thí nghiệm thực, từ mậnginternet, từ khảo sát, điều tra, phỏng vấn và kết quả ghi ở phiếu thí nghiệm, phiếu thôngtin, phiếu phỏng vấn, phiếu khảo sát
- Hình ảnh minh họa về hoạt động trao đổi giữa các thành viên trong nhóm, giữanhóm và giáo viên
- Kết quả xử lí thông tin
+ Bấng kết quả thí nghiệm: Cách tiến hành, hiện tượng, giải thích và phương trình
hóa học, nhận xét rút ra từ thí nghiệm
+ Bảng kết quả số liệu từ phiếu thông tin: Tổng hợp theo tiêu chí, tính % và rút ra
nhận xét cho mỗi cách khác nhau
- Báo cáo kết quả của nhóm
+ Văn bản báo cáo kết quả của mỗi nhóm nhỏ hoặc cá nhân theo nhiệm vụ được
phân công
+ Báo cáo kết quả của nhóm theo cấu trúc chung
c) Báo cảo kết quả và đánh giá
- Học sinh trình bày báo cáo dự án của nhóm mình một cách cô đọng, đầy đủ và
Trang 13-sáng tạo, đảm bảo các nhóm khác theo dõi nắm bắt được
- Câu hỏi chất vấn của các nhóm khác, nhóm báo cáo ghi chép lại, trao đổi trongnhóm để có phương án trả lời
- Các nhóm đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của giáo viên, đảm bảo kháchquan qua đó giúp học nhìn nhận các vấn đề học tập đúng hơn Phiếu đánh giá do giáoviên cung cấp
n.1.6.2 Dự án 2 Tìm hiểu về cách truyền nhiệt bằng hình thức: Đối lưu và bức xạ
nhiệt Vậy nhiệt truyền qua các môi trường trên chủ yếu bằng cách nào? Các hình thứctruyền nhiệt đó được vận dụng như thế nào trong cuộc sống?
a) Lập kế hoạch thực hiện dự ản - Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
Phát triển vấn đề cần giải quyết- Lập sơ đồ tư duy
Xây dựng các nhiệm vụ ở dạng sơ đồ tư duy
Đề xuất câu hõi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Có xảy ra sự truyền nhiệt trong chất lỏng bằng sự đối lưu không? Đốilưu trong chất lỏng có gì khác biệt không? ứng dụng trong thực tể như thế nào?
Câu hỏi 2: Có xảy ra sự truyền nhiệt trong chất khí bằng sự đối lưu không? Đối lưutrong chất khí có gì khác biệt không? ứng dụng trong thực tiễn như thế nào?
Cậu hỏi 3: Có xảy ra sự truyền nhiệt trong chân không và trong chất rắn bằng sự đốilưu không ? ứng dụng trong thực tế như thế nào ?
Câu hỏi 4: Bức xạ nhiệt là hình thức truyền nhiệt có đặc điểm khác biệt không?ứng dụng trong thực tiễn như thế nào?
Đê xuất giả thuyết nghiên cứu
nhiệt, ứng dụng của đối lưu và bức xạ nhiệt trong cuộc sống hằng ngày
Jjfo tirợng chứng tò có sư ư/ír
Sự đối lưu trong chất lỏng
- i r mĩTÍ^
Sự đối lưu trong chất rẳn
ứĩig đụng cứa sự đối tẸOTS
hrợng chứng tó có sg
Bức xạ nhiệt
tè cỏ tốn tại hình Ihửc truyền nhiệt bàng BXN—,
]j?t hàng bức xạ nhiặí
Trang 14Giả thuyết 1: Có Có xảy ra sự truyền nhiệt trong chất lỏng bằng sự đối lưu Có một
Thiết kế phương án thực nghiệm- tìm tòi
Với mỗi giả thuyết nghiên cứu có thể có 1 hoặc một nhóm các thí nghiệm thực
nghiệm hoặc tìm thông tin qua sách, báo, internet
Câu
hỏỉ
Giả thuyết
Phương án thực nghiệm - Tìm tòi
1 1 -Thực hiện TN1 như hình vẽ 23.1 tr 80 (SGK-V.lí 8) để thấy rằng
nhiệt có thể truyền trong chất lỏng tốt bằng một hình thức khác sựdẫn nhiệt (vì chất lỏng dẫn nhiệt kém)
- Thực hiện TN2 như hình vẽ 23.2 tr 80(SGK-V.lí 8):
+ Đun nóng nước có gói thuốc tím ở đáy cốc nước + Quan sát hiện tượng, mô tả hiện tượng và giải thích
+ Ghi vào phiếu thí nghiệm
+ Rút ra nhận xét và khái niệm sự đối lưu xảy ra trong chất lỏng
2 2 - Thực hiện TN3 như hình 23.3 tr 81(SGK-V.1Í 8):
+ Quan sát đường đi của khối hương, mô tả hiện tượng, giải thích
Ghi vào phiếu thí nghiệm
+ Nhận xét và rút ra khái niệm sự đối lưu xảy ra trong chất khí
- Vận dụng: Tại sao cột ống khói trong các nhà máy có hình trụ?
3 3 - Thực hiện TN4 chứng tỏ chất rắn không có sự truyền nhiệt bằng
đối lưu:
+ Cho 1 ít muối ăn vào cốc sứ, có đặt 1 nhiệt kế để theo dối sự đunnóng muối trên ngọn lửa đèn cồn
+ Quan sát hiện tượng Ghi kết quả vào phiếu thí nghiệm
+ So sánh kết quả TN4 với kết quả TN2 và rút ra nhận xét về sự đốilưu trong chất chất rắn
+ Tương tự nhận xét về sự đối lưu trong môi trường chân không
+ Dựa vào cấu tạo của các chất giải thích và khẳng định sự truyềnnhiệt bằng hình thức đối lưu chỉ xảy ra ở chất lỏng và chất khí
- Vận dụng:
Trang 15+ về mùa đông hoặc ban đêm, gà con thường chui vào ấn dưới đôicánh của gà mẹ để làm gì?
+ Tại sao về mùa đông ta thường mặc áo len để chống lạnh?
4 4 - Thực hiện TN5 như hình 23.4 và TN6 như hình 23.5 tr
81(SGK-v.lí 8):
4- Quan sát, mô tả và giải thích và hiện tượng xảy ra
+ Rút ra nhận xét về cách truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt
4- Tra cứu thông tin nêu được sự hấp thụ BXN của các vật phụ thuộcvào màu sắc và độ nhẵn bề mặt của mỗi vật
- Vận dụng :+ Trái đất luôn được hấp thụ nhiệt từ mặt trời bạng cách truyềnnhiệt nào? Tại sao?
+ Bóng điện dùng để chiếu sáng và giữa ấm cho gà, lợn vào mùađông đã truyền nhiệt bằng cách nào?
+ về mùa hè thường mặc áo màu sáng dễ chịu hơn còn về mùa đôngthường mặc áo khoác màu tối thì cảm thấy ấm hơn?
Bảng phân công thực hiện dự án của nhóm 2
Phương tiện
Thời gianĐịa điểm
Dự kiến sản phẩm
- Cỉip quá trình làm TN
- Phiếu kết quả thí nghiệm
- Nhận xét về sự truyền nhiệtbằng hình thức đối lưu trongchất lỏng
- Thí dụ vận dụng trong thực tiễn
và cuộc sống
- Phiếu kết quả thí nghiệm
- Nhận xét về sự truyền nhiệt
Trang 16băng hình thức đối lưu trongchất rắn và chân không.
- Khái niệm bức xạ nhiệt Tínhhấp thụ bức xạ nhiệt của các vật
- Vận dụng bức xạ nhiệt trongthực tiên và cuộc sống
Nhómtrưởng
- Thư kí
- Nhóm viên
- Hoàn thiện sản phấm của nhóm nhỏ
- Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thành báo cáocủa nhóm
- Báo cáo két quả trong nhóm
b) Thực hiện kế hoạch - Thực hiện giải quyết vấn đề
Học sinh giải quyết vấn đề theo nhiệm vụ được phân công, các sản phẩm gồm:
- Hình ảnh minh họa học sinh thu thập thông tin từ thí nghiệm thực, từ mạnginternet, từ khảo sát, điều tra, phỏng vấn và kết quả ghi ở phiếu thí nghiệm, phiếu thôngtin, phiếu phỏng vấn, phiêu khảo sát
- Hình ảnh minh họa về hoạt động trao đổi giữa các thành viên trong nhóm, giữanhóm và giảo viên
- Kết quả xử lí thông tin
+ Bảng kết quả thí nghiệm: Cách tiến hành, hiện tượng, giải thích và phương trìnhhóa học, nhận xét rút ra từ thí nghiệm
+ Bảng kết quả số liệu từ phiếu thông tin: Tổng hợp theo tiêu chí, tính % và rút
ra nhận xét cho mỗi cách khác nhau
- Báo cáo kết quả của nhóm
+ Văn bản báo cáo kết quả của mỗi nhóm nhỏ hoặc cá nhân theo nhiệm vụ đượcphân công
+ Báo cáo kết quả của nhóm theo cấu trúc chung
c) Bảo cảo kết quả và đánh giá
- Học sinh trình bày báo cáo dự án của nhóm mình một cách cô đọng, đầy đủ vàsáng tạo, đảm bảo các nhóm khác theo dõi nắm bắt được
- Câu hỏi chất vấn của các nhóm khác, nhóm báo cáo ghi chép lại, trao đổi trongnhóm để có phương án trả lời
Trang 17- Các nhóm đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của giáo viên, đảm bảo kháchquan qua đó giúp học nhìn nhận các vấn đề học tập đúng hơn Phiếu đánh giá do giáoviên cung cấp
II 1.6.3 Dự án 3 Nhiệt lượng
Vấn đề đặt ra cần giải quyết là:
- Nhiệt lượng vật cần thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc vào các yếu tố nào?Khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật, thời gian truyền nhiệt cho vật? Đặc điểmcủa chất tạo nên vật ?
- Không cần đo nhiệt lượng mà có thể tính được nhiệt lượng vật thu vào như thếnào? Mối quan hệ giữa các yếu tố có liên quan với nhau không? Có ứng dụng gì trongcuộc sống ?
- Khi 2 vật trao đổi nhiệt với nhau thì sự trúyền nhiệt năng giữa 2 vật tuân theonguyên lí nào? Có thể tính được nhiệt lượng của một vật tỏa ra khi nó truyền nhiệt chovật khác không? Nguyên lí truyền nhiệt có ứng dụng gì trong cuộc sông?
a) Lập kế hoạch thực hiện dự án - Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
Phát triển vấn đề cần giải quyết - Lập sơ đồ tư duy
Phát triển chủ đề trung tâm thành các nội dung nhỏ hơn ở dạng sơ đồ tư duy
Đề xuất câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng củavật như thế nào? ứng dụng trong cuộc sống như thế nào?
Câu hỏi 2: Có mối liên hệ nào giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độtăng nhiệt độ của vật không? ứng dụng trong cuộc sống như thế nào?
Câu hỏi 3: Có mối liên hệ nào giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chấtlàm nên vật không? ứng dụng trong cuộc sống như thế nào? Đại lượng nào đặc trưng choviệc hấp thụ nhiệt của một chất nhất định?
Câu hỏi 4: Công thức nào biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt lượng với cả 3 yếu tố:khối lượng, độ tăng nhiệt độ và bản chất của vật? ứng dụng trong cuộc sống như thếnào?
Trang 18Câu hỏi 5: Khi 2 vật trao đổi nhiệt với nhau thì sự truyền nhiệt năng giữa 2 vật tuântheo nguyên lí nào không? Có thể tính được nhiệt lượng của một vật tỏa ra khi nó truyềnnhiệt cho vật khác khổng? Nguyên lí truyên nhiệt có ứng dụng trong cuộc sông như thếnào ?
Đề xuất giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Quan hệ giữa nhiệt lượng vật (do cùng một chất tạo nên) cần thu vào
để nóng lên (cùng biến thiên nhiệt độ) và khối lượng của vật được tăng theo tỉ lệ thuận:Khối lượng của vật tăng thì nhiệt lượng cần cung cấp cũng tăng ở cùng điều kiện (Nguồnnhiệt, chất liệu ) ứng dụng nhiều trong cuộc sống của người, động, thực vật
Giả thuyết 2: Có Quan hệ giữa nhiệt lượng vật (do cùng một chất tạo nên) cần thuvào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ của vật được tăng theo tỉ lệ thuận ở cùng điều kiện.(Nguồn nhiệt, chất liệu ), cần tăng nhiệt độ nhiều hơn thì nhiệt lượng cần cung cấpnhiều hơn ứng dụng dụng nhiều trong cuộc sống của người, động, thực vật
Giả thuyết 3: Có Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên (cùng nhiệtđộ) với chất làm nên vật khác nhau được tăng theo tỉ lệ thuận
Nhiệt dung riêng của một chất đặc trưng cho việc hấp thụ nhiệt của một chất nhấtđịnh để tăng lên một độ c ứng dụng nhiều trong cuộc sống của người, động, thực vật
Giả thuyết 4: Công thức biểu diễn mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa nhiệt lượng với cả 3yếu tố: khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung của vật ứng dụng nhiều trong cuộcsống của người, động, thực vật
Giả thuyết 5: Có nguyên lí về sự truyền nhiệt năng giữa hai vật khi chúng trao đổinhiệt với nhau Có thể tính được nhiệt lượng do vật tỏa ra theo nhiệt lượng của vật thuvào khi chỉ có hai vật trao đổi nhiệt với nhau Nguyên lí trao đổi nhiệt giữa các vật cónhiều ứng dụng trong cuộc sống của người, động vật và thực vật
Đề xuất và thiết kế phương án thực nghiệm tìm tòi
Với mỗi giả thuyết nghiên cứu có thể có 1 hoặc một nhóm các thí nghiệm thực
nghiệm hoặc tìm thông tin qua sách, báo, internet
Cầu
hỏi
DựĐoán
Phương án thực nghiệm - tìm tòi
1 1 - Tiên hành TN nghiên cứu môi quan hệ giữa nhiệt lượng vật cân
thu vào để nóng và khối lượng của vật.
- Đe xuất phương án thực nghiệm:
+ Chuẩn bị dụng cụ, chất, nguồn nhiệt, nhiệt kế, đồng hồ
+ Thiết kế phương án TN theo hình 24.1(a &b) tr.83(SGK-V.lí8) + Điều kiện làm TN: Các yếu tố: Chất cấu tạo vật, nhiệt độcần tăng, áp suất, dụng cụ, nguồn nhiệt, cách tiến hành giống
nhau Khối lượng 2 vật( khối lượng nước trong hai cốc) ỉà khác nhau.
- Lập phiếu thực nghiệm theo bảng 24.l-tr.84 (SGK-V.lí 8) Theodõi thí nghiệm (Nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ cần tăng, thời gian cầnthiết để tăng nhiệt độ, so sánh khối lượng của chất lỏng ở 2 cốc
Trang 19Thờigianđun(phút)
So sánhkhốilượng
So sánhnhiệtlượng
Cốc1
Nước mi= At°i= ti=
m2= m1 Q2= Q1Cốc
2
Nước m2= Atu= t2-
- Nhận xét: Khi tăng m ỉên n lần thĩ nhiệt lượng tăng.,, lần ở cùng điều kiện: Chất cẩu tạo nên vật, độ tăng nhiệt độ, áp suất, dụng cụ, nguồn nhiệt, cách tiến hành giồng nhau.
- Có thể thực hiện thí nghiệm nhiều lần hoặc thí nghiệm với cácchất liệu khác nhau để thu được dữ liệu đảm bảo độ tin cậy và độgiá trị cao
Chất
Khốilượngm(g)
Độ tăngnhiệt độ(°C)
Thờigianđun(phút)
So sánhkhốilượng
So sánhnhiệtlượng
Cốc1
Rượu mi Atu=
m2= mi Q2= QI
Cốc2
Rượu m2 Atu= t2=
2 2 - Tiến hành TN nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần
thu vào để nóng và độ tăng nhiệt độ của vật.
- Đe xuất phương án thực nghiệm:
+ Chuẩn bị dụng cụ, chất, nguồn nhiệt, nhiệt kế, đồng hồ
+ Thiết kế phương án TN theo hình 24.2(a &b) tr.84 (SGK-V.lí8) + Điều kiện làm TN: Các yếu tố: Chất cấu tạo vật, khối lượng
2 vật (khối lượng nước trong hai cốc), áp suất, dụng cụ, nguồn
nhiệt, cách tiến hành giống nhau Độ tăng nhiệt độ của hai vật
là khác nhau.
- Lập phiếu thực nghiệm theo bảng 24.2-tr.85 (SGK-V.lí 8) Theodõi thí nghiệm (Nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ cần tăng, thời gian cầnthiết để tăng nhiệt độ, so sánh độ tăng nhiệt độ của chất lỏng ở 2cốc khác nhau, so sánh nhiệt lượng cần cung cấp) và điền nộidung vào ô trống cho phù hợp
Trang 20Khốilượngm(g)
Độtăngnhiệtđộ(°C)
Thờigianđun(phú )
So sánh
độ tăngnhiệt độ
So sánhnhiệtlưựng
Cốc1Nước mi At u ,= tr
At°2= At°j Q2= Q1Cốc
2Nước m2= At°2 t2=
- Nhận xét: Khỉ tăng Aíư lên n lần thì nhiệt lượng tăng,., lần ở cùng điều kiện: khối lượng vật, chất tạo nên vật, áp suất, dụng
cụ, nguồn nhiệt, cách tiến hành giống nhau.
- Có thể thực hiện thí nghiệm nhiều lần hoặc thí nghiêm với cácchất liệu khác nhau để thu được dữ liệu đảm bảo độ tin cậy và độgiá trị cao
3 3 - Tiến hành TN nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần
thu vào để nóng với chất làm nên vật.
- Đê xuất phương án thực nghiệm:
+ Chuẩn bị dụng cụ, chất, nguồn nhiệt, nhiệt kế, đồng hồ
+ Thiết kế phương án TN theo hình 24.3 (a &b) tr.85 (SGK-V.lí8) + Điều kiện làm TN: Các yếu tố: Chất cấu tạo vật, nhiệt độcần tăng, áp suất, dụng cụ, nguồn nhiệt, cách tiến hành giốngnhau Khối lượng 2 vật (khối lượng nước trong hai cốc) là khácnhau
- Lập phiếu thực nghiệm theo bảng 24.3-tr.85 (SGK-V.lí 8) Theodõi thí nghiệm (Nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ cần tăng, thời gian cầnthiết để tăng nhiệt độ, so sánh nhiệt lượng cần cung cấp) và điềnnội dung vào ô trống cho phù hợp
Chất
Khốilượngm(g)
Độ tăngnhiệt độ
?C)
Thờigianđun (ph)
So sánhnhiệtlượngCốc 1 Nước mi Atui= ti=
Ql—**‘Q1Cốc 2 Bột băng
Trang 21chất đó tăng thêm l°c
4 4 - Phân tích kết quả TN 1, 2, 3 rút ra nhận xét gì về mối liên hệ
giữa Q với nhiệt dung riêng c, khối lượng m và độ tăng nhiệt độ
- Nêu cổng thức tính nhiệt lượng : Q = m.c At°
- Giải thích các đại lượng và kết luận
5 5 - Thu thập thông tin từ SGK Vật lí 8, công cụ tìm kiếm Google
và từ thực tiễn cuộc sống hàng ngày
- Trình bày 3 ý cơ bản của nguyên lí truyền nhiệt
- Dựa vào nguyên lí truyền nhiệt, mô tả được phương trình cânbang nhiẹt: Qtỏara- Qthuvào
- Thí dụ về vận dụng nguyên lí truyền nhiệt và phương trình cânbằng nhiệt trong cuộc sống, trong kĩ thuật và sản xuất
Bảng phân công thực hiện dự án của nhóm 3
Họ và tên Nhiệm vụ
Phương tiện
Thời gianĐịa điểm
Dự kiến sản phẩm
- Clip quá trình làm TN 1,2,3
- Phiếu kết quả thí nghiệm 1,2,3
- Nhận xẻt về mối liên hệ giữa Qvới các đại lượng: m,c, Ar
- Giải tích các đại lượng trongcông thức: Q = m.c At°
- Vận dụng công thức tính nhiệtlượng trong thực tiễn
- Clip quá trình làm TN 1,2,3
- Phiếu kết quả thí nghiệm 1,2,3
- Nhận xét về mối liên hệ giữa Qvới các đại lượng: m,c, At°
- Giải tích các đại lượng trongcông thức: Q = m.c At°
- Thí dụ vận dụng công thức tínhnhiệt lượng trong thực tiễn
- Bảng ghi nguyên lí huyềnnhiệt
- Bảng mô tả phương trình cânbằng nhiệt
- Thí dụ vận dụng nguyên lí
Trang 22truyền nhiệt và phương trình cânbằng nhiệt trọng thực tiễn cuộcsống.
Nhómtrưởng
- Thư kí
- Nhóm viên
- Hoàn thiện sản phẩm của nhóm nhỏ
- Nhóm trường tổng hợp kết quả thành báo cáocủa nhóm
- Báo cáo kết quả trong nhóm
b) Thực hiện kế hoạch - Thực hiện giải quyết vấn đề
Học sinh giải quyết vấn đề theo nhiệm vụ được phân công, các sản phẩm gồm:
- Hình ảnh minh họa học sinh thu thập thông tin từ thí nghiệm thực, từ mạng
internet, từ khảo sát, điều tra, phỏng vấn và kết quả ghi ở phiếu thí nghiệm, phiếu thông
tin, phiếu phỏng vấn, phiêu khảo sát
- Hình ảnh minh họa về hoạt động trao đổi giữa các thành viên trong nhóm, giữa