LỜI CẢM ƠN Sau khi kết thúc các học phần ở trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng, tôi được giao đề tài đồ án tốt nghiệp về Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA
THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
VỚI NĂNG SUẤT 38360 TẤN SẢN PHẨM/NĂM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Phong
Số thẻ SV: 107150169 Lớp: 15H2B
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Phong
Số thẻ SV: 107150169 Lớp: 15H2B
Sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi nói riêng sẽ góp phần vào sự phát triển chung của đất nước, mang lại không chỉ lợi nhuận cho các hộ chăn nuôi và nhà sản xuất mà còn giúp giảm bớt sự lệ thuộc của nguồn thức ăn nhập khẩu từ các thị trường biến động từ đó nâng cao giá trị cho toàn bộ ngành nông nghiệp Do đó việc xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi là rất cần thiết
và phù hợp với tình hình thực tế hiện nay
Chính vì lí do đó tôi được giao để tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn
nuôi với năng suất 38360 tấn sản phẩm/năm”
Nội dung chính của đồ án có 11 chương chính, bao gồm:
Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật
Chương 2: Tổng quan nguyên liệu và sản phẩm
Chương 3: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ
Chương 4: Tính cân bằng vật chất
Chương 5: Tính toán cân bằng nhiệt
Chương 6: Tính toán và chọn thiết bị
Chương 7: Tính tổ chức và xây dựng
Chương 8: Tính lượng nước và hơi tiêu thụ
Chương 9: Hệ thống thông gió và hút bụi
Chương 10: Kiểm tra sản xuất- chất lượng sản phẩm
Chương 11: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Năm bản vẽ A0 gồm: Bản vẽ sơ đồ quy trình công nghệ, bản vẽ mặt bằng phân xưởng sản xuất chính, bản vẽ mặt cắt phân xưởng sản xuất chính, bản vẽ hệ thống hút bụi và bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập- Tự Do - Hạnh Phúc
KHOA: HÓA
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Phong MSSV: 107150169
Lớp: 15H2B Khoa: Hóa Nghành: Công nghệ Thực Phẩm
1 Tên đề tài: “ Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 38360 tấn sản phẩm/ năm’’
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Năng suất: 38360 tấn sản phẩm/năm
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Mở đầu
Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật
Chương 2: Tổng quan nguyên liệu và sản phẩm
Chương 3: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ
Chương 4: Tính cân bằng vật chất
Chương 5: Tính toán cân bằng nhiệt
Chương 6: Tính toán và chọn thiết bị
Chương 7: Tính xây dựng
Chương 8: Tính lượng nước và hơi tiêu thụ
Chương 9: Hệ thống thông gió và hút bụi
Chương 10: Kiểm tra sản xuất- chất lượng sản phẩm
Chương 11: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
5 Các bản vẽ và đồ thị (nếu có):
Bản vẽ số 1: Dây chuyền sản xuất (bản vẽ A0, A3)
Bản vẽ số 2: Mặt bằng phân xưởng sản xuất chính (bản vẽ A0, A3)
Bản vẽ số 3: Mặt cắt phân xưởng sản xuất chính (bản vẽ A0, A3)
Bản vẽ số 4: Sơ đồ hệ thống hút bụi (bản vẽ A0, A3)
Trang 4Bản vẽ số 5: Tổng mặt bằng nhà máy (bản vẽ A0, A3)
6 Họ tên người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Minh Nhật
7 Ngày giao nhiệm vụ: 27/08/2019
8 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 6/12/2019
Trưởng bộ môn Người hướng dẫn
Đà Nẵng, ngày…….tháng…….năm 2019 (Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
PGS.TS Đặng Minh Nhật
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau khi kết thúc các học phần ở trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng, tôi được giao đề tài đồ án tốt nghiệp về Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 38360 tấn sản phẩm/ năm
Qua thời gian hơn 3 tháng thực hiện đồ án, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Đặng Minh Nhật, sự giúp đỡ của bạn bè và sự nổ lực tìm tòi học hỏi của bản thân qua các nguồn tài liệu sách vở, internet …cũng như tham khảo từ các quá trình thực tiễn Đến nay đồ án cơ bản đã hoàn thành đúng thời gian quy định
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Đặng Minh Nhật, thầy là người đã tận tình hướng dẫn cho tôi những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp Tôi xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Hóa, đặc biệt là quý thầy cô trong bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
đồ án tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cám ơn!
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi: Nguyễn Văn Phong, xin cam đoan về nội dung đồ án không sao chép nội dung cơ bản từ các đồ án khác Các số liệu trong đồ án được sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn và tính toán của bản thân một cách trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích
rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các website
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Phong
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH 12
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 1
1.1 Vị trí của nhà máy 1
1.2 Hệ thống giao thông vận tải 1
1.3 Điều kiện tự nhiên 2
1.4 Vùng nguyên liệu 2
1.5 Nguồn cung cấp nước 2
1.6 Nguồn cung cấp điện 2
1.7 Thoát nước và xử lý nước 2
1.8 Nguồn nhân lực 2
1.9 Thị trường tiêu thụ 2
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM 3
2.1 Nguyên liệu 3
2.1.1 Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật: 3
2.1.2 Thức ăn có nguồn gốc từ động vật 7
2.1.3 Thức ăn bổ sung 7
2.1.4 Một số nguồn thức ăn khác 7
2.1.5 Phụ gia thức ăn chăn nuôi 7
2.2 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi 11
2.2.1 Thức ăn dạng bột 12
2.2.2 Thức ăn dạng viên 12
Chương 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 14
3.1 Quy trình công nghệ trọng tâm 14
3.1.1 Công nghệ I 14
3.1.2 Công nghệ II 14
3.2 Lựa chọn quy trình công nghệ 15
3.3 Quy trình công nghệ 17
3.4 Thuyết minh quy trình công nghệ 18
Trang 83.4.1 Nạp nguyên liệu 18
3.4.2 Tách kim loại lần 1 18
3.4.3 Sàng tạp chất 18
3.4.4 Cân định lượng 19
3.4.5 Tách kim loại lần 2 19
3.4.6 Nghiền mịn nguyên liệu thô 19
3.4.7 Phối trộn 20
3.4.8 Tạo viên 21
3.4.9 Làm nguội viên 21
3.4.10 Bẻ viên 22
3.4.11 Sàng phân loại 22
3.4.12 Cân và đóng bao 22
3.5 Tiêu chuẩn Việt Nam về thức ăn hỗn hợp cho gà 23
3.5.1 Yêu cầu về cảm quan 23
3.5.2 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt 23
3.5.3 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho gà sinh sản 25
3.6 Tiêu chuẩn về thức ăn hỗn hợp cho lợn 26
3.6.1 Yêu cầu về cảm quan 26
3.6.2 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng 27
Chương 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT 30
4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy 30
4.2 Giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu 30
4.3 Xây dựng khẩu phần thức ăn cho vật nuôi 34
4.3.1 Xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn sinh sản (lợn đực giống làm việc) 34
4.3.2 Xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn sinh sản (lợn nái nuôi con) 34
4.3.3 Xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn sinh sản (lợn nái chữa) 35
4.3.4 Xây dựng khẩu phần ăn cho gà lông màu (gà vỗ béo) 36
4.3.5 Xây dựng khẩu phần ăn cho gà lông màu (gà dò) 36
4.3.6 Xây dựng khẩu phần ăn cho gà lông màu (gà con) 37
4.4 Tính toán cân bằng vật chất 38
4.4.1 Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà vỗ béo 38
4.4.2 Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà dò 44
4.4.3 Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà con 44
Trang 94.4.4 Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn đực giống làm việc
44
4.4.5 Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn nái nuôi con 47
4.4.6 Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn nái chửa 47
4.5 Tổng kết hao hụt, năng suất qua các công đoạn và chọn năng suất thiết kế 47
Chương 5: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT 57
5.1 Tính áp suất làm việc của hơi nước 57
5.1.1 Tính cho công đoạn tạo viên: 57
5.2 Tính áp suất nồi hơi 58
Chương 6: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ 59
6.1 Các thiết bị chính trong sản xuất 59
6.1.1 Máy tách kim loại lần 1 59
6.1.2 Sàng làm sạch nguyên liệu 59
6.1.3 Cân định lượng tự động 60
6.1.4 Máy nghiền búa có gắn tấm tách kim loại lần 2 61
6.1.5 Máy trộn hỗn hợp nguyên liệu thô và mịn 61
6.1.6 Máy tạo viên 62
6.1.7 Máy làm nguội viên 62
6.1.8 Máy bẻ viên 63
6.1.9 Sàng phân loại viên 63
6.1.10 Cân và đóng bao sản phẩm 64
6.1.11 Các xilo chứa 64
6.2 Các thiết bị vận chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm 71
6.2.1 Gàu tải 71
6.2.2 Vít tải 72
6.2.3 Băng tải 74
6.3 Các thiết bị khác 74
6.3.1 Cyclone 74
6.3.2 Máy lọc túi 74
6.3.3 Quạt 75
Chương 7: TÍNH TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG 76
7.1 Tính tổ chức 76
7.1.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức nhà máy 76
7.1.2 Tổ chức lao động trong nhà máy 76
7.2 Tính xây dựng 77
7.2.1 Phân xưởng sản xuất chính 77
Trang 107.2.2 Kho thành phẩm 78
7.2.3 Kho chứa nguyên liệu 78
7.2.4 Khu hành chính 80
7.2.5 Hội trường, nhà ăn 80
7.2.6 Nhà để xe 80
7.2.7 Gara ôtô, nhà để xe điện động 81
7.2.8 Phân xưởng cơ điện 81
7.2.9 Trạm biến áp 81
7.2.10 Nhà sinh hoạt vệ sinh 81
7.2.11 Nhà bảo vệ 82
7.2.12 Đài nước 82
7.2.13 Phân xưởng lò hơi 82
7.2.14 Nhà chứa nhiên liệu 82
7.2.15 Trạm cân 82
7.2.16 Trạm bơm nước 82
7.2.17 Phòng bao bì 82
7.3 Tính tổng mặt bằng cần xây dựng nhà máy 83
7.3.1 Khu đất mở rộng 83
7.3.2 Diện tích khu đất xây dựng nhà máy 83
Chương 8: TÍNH LƯỢNG NƯỚC VÀ HƠI NƯỚC TIÊU THỤ 85
8.1 Nước dùng cho nồi hơi 85
8.2 Nước dùng cho sinh hoạt 85
8.3 Nước dùng cho cứu hỏa 85
Chương 9: THÔNG GIÓ VÀ HÚT BỤI 86
9.1 Tầm quan trọng của thông gió và hút bụi 86
9.2 Lập sơ đồ hệ thống hút bụi 86
Chương 10: KIỂM TRA SẢN XUẤT - CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 87
10.1 Kiểm tra sản xuất 87
10.2 Kiểm tra nguyên liệu nhập 87
10.3 Kiểm tra ở công đoạn nghiền 92
10.4 Kiểm tra ở công đoạn trộn 92
10.5 Kiểm tra thành phẩm trước khi đóng bao 92
10.6 Đánh giá chất lượng sản phẩm 92
10.6.1 Chỉ tiêu cảm quan 92
10.6.2 Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng 94
10.6.3 Các chỉ tiêu vệ sinh 101
Trang 11Chương 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 103
11.1 An toàn lao động 103
11.1.1 Nguyên nhân gây tai nạn 103
11.1.2 Những biện pháp hạn chế và yêu cầu cụ thể về an toàn 103
11.2 Vệ sinh 105
11.2.1 Vệ sinh nhà máy 105
11.2.2 Nhà cửa và thiết bị 105
11.2.3 Vệ sinh cá nhân 105
11.3 Xử lý nước thải 105
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 12DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4 1 Thống kê số ngày số ca làm việc trong 1 năm
Bảng 4 2 Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng một số loại thức ăn cho lợn, gà
Bảng 4 3 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà, heo
Bảng 4 4 Khẩu phần thức ăn cho lợn sinh sản (lợn đực giống làm việc)
Bảng 4 5 Khẩu phần ăn cho lợn sinh sản (lợn nái nuôi con)
Bảng 4 6.Khẩu phần ăn cho lợn sinh sản (lợn nái chữa)……… …
Bảng 4 7 Khẩu phần ăn cho gà lông màu (gà vỗ béo)
Bảng 4 8 Khẩu phần ăn cho gà lông màu (gà dò)
Bảng 4 9 Khẩu phần ăn cho gà lông màu (gà con)
Bảng 4 10 Bảng tổng kết hao hụt chất khô qua các công đoạn (%)
Bảng 4 11 Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn; tỉ lệ các nguyên liệu sử dụng trong sản xuất sản phẩm dạng viên
Bảng 4 12 Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn; tỉ lệ các nguyên liệu sử dụng trong sản xuất sản phẩm dạng bột………
Bảng 6 1 Kết quả tính toán tất cả các xilo cho các loại nguyên liệu
Bảng 6 2 Tổng kết gàu tải sử dụng trong nhà máy
Bảng 6 3 Tổng kết vít tải sử dụng trong nhà máy
Bảng 6 4 Tổng kết băng tải sử dụng trong nhà máy
Bảng 6 5 Các thiệt bị khác………
Bảng 7 1 Lao động trực tiếp
Bảng 7 2 Tính diện tích chứa của các loại nguyên liệu trong kho nguyên liệu
Bảng 7 3 Tổng kết khu chức năng………
Bảng 10 1 Quy định kỹ thuật đối với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Bảng 10 2 Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hưởng trứng
Bảng 10 3 Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt
Bảng 10 4 Hàm lượng tối đa cho phép độc tố nấm mốc, kim loại nặng, vi sinh vật trong thức ăn bổ sung, thức ăn phụ gia cho gia súc gia cầm
Bảng 10 5 Các phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu
Bảng 10 6 Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng cho gà
Bảng 10 7 Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng cho lợn
Bảng 10 8 Các chỉ tiêu vệ sinh của thức ăn hỗn hợp cho gà sinh sản hưởng trứng
Trang 13Bảng 10 9 Các chỉ tiêu vệ sinh cho lợn thịt ………
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2 1 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng bột 12
Hình 2 2 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng viên……….12
Hình 6.1 Nam châm tách kim loại lần 1………59
Hình 6.2 Sàng lồng làm sạch nguyên liệu thô và mịn……… 60
Hình 6.3 Cân nhập liệu kiểu cộng dồn theo mẻ với 2 phễu……….60
Hình 6.4 Máy nghiền búa có gắn tấm tách kim loại kết hợp……… 61
Hình 6.5 Máy trộn trục ngang……… 61
Hình 6.6 Máy tạo viên………62
Hình 6.7 Máy làm nguội bằng không khí ngược dòng………62
Hình 6.8 Máy bẻ viên………63
Hình 6.9 Sàng rung phân loại viên nằm nghiêng……….63
Hình 6.10 Cân định lượng và đóng bao tự động sản phẩm……….64
Hình 6.11 Xilo………64
Hình 6.12 Gàu tải………72
Hình 6.13 Vít tải……….73
Hình 6.14 Sơ đồ máy lọc túi……… 74
Hình 6.15 Quạt………75
Trang 14DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 15MỞ ĐẦU
Ngành chăn nuôi ở Việt Nam có lịch sử từ lâu đời Chăn nuôi cũng là ngành kinh
tế quan trọng của Việt Nam, là một trong những nguồn cung cấp thực phẩm thiết yếu chính cho người dân, đây cũng là ngành giúp tăng thu nhập cho nông dân Theo tông hợp báo cáo của Bộ NN&PTNT, tình hình chăn nuôi cả nước năm tính đến tháng 3/2019 tăng so với quý 1 năm 2018 sản lượng thịt nước ta sản xuất ra như sau: thịt trâu đạt 26,3 nghìn tấn, tăng 1,8%, sản lượng thịt bò hơi đạt 99,2 nghìn tấn, tăng 2,5%, sản lượng thịt lợn hơi đạt 1.012,2 nghìn tấn, tăng 3,2%, sản lượng thịt gia cầm hơi đạt 338,3 nghìn tấn, tăng 6,2% [1] Qua số những số liệu trên chúng ta dễ dàng thấy được việc tiêu thụ các sản phẩm từ chăn nuôi ở nước ta ngày càng tăng cao Bên cạnh đó thì ngành công nghiệp chế biến thức ăn cho gia súc, gia cầm cũng đóng một vai trò cực kì quan trọng, để thu được sản phẩm chăn nuôi đạt giá trị dinh dưỡng cao thì chất lượng thức ăn cung cấp cho chúng cũng đóng vai trò quan trọng không kém, việc thu được chất lượng thịt tốt thì cũng đồng nghĩa với việc chất lượng thức ăn chăn nuôi cũng phải tốt Do đó thức ăn chăn nuôi là sản phẩm gắn liền và không thể thiếu với hoạt động chăn nuôi của hộ nông dân Việt Nam
Thức ăn chăn nuôi muốn có được giá trị dinh dưỡng cao, mang lại tính hiệu quả kinh tế và năng suất chăn nuôi lớn cần tập trung nhiều nguồn để sản xuất thức ăn nhằm
đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể Theo báo mới nhất về ngành thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam thì tổng nhu cầu TACN trong năm 2019 là hơn 24 triệu tấn [2] Tuy nhiên, tổng sản lượng thức ăn sử dụng trong ngành chăn nuôi mà nước ta sản xuất ra chỉ đạt hơn 70% nhu cầu trong nước, phần còn lại thì nhập khẩu từ nước ngoài.Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi trong tháng 12/2018 đạt 372 triệu USD, tăng 16,74%
so với tháng trước và tăng 53,43% so với cùng tháng năm ngoái Các thị trường chính cung cấp TACN cho Việt Nam bao gồm các nước: Argentina, Mỹ, Brazil và Ấn Độ Trong đó Argentina là thị trường cung cấp thức ăn chăn nuôi lớn nhất cho nước ta, kế đến là Mỹ và đứng thứ ba là Ấn Độ [3] Với những số liệu trên cho thấy lượng thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam được nhập khẩu khá lớn do nhu cầu trong nước đáp ứng không
đủ Đây cũng là nguyên chính khiến cho giá thịt gia súc, gia cầm tăng cao do ngành công nghiệp phụ trợ không đáp ứng đủ nhu cầu cho thị trường
Đối mặt với thực trạng trên vấn đề cấp bách được đặt ra là làm thế nào để để sản phẩm thức ăn chăn nuôi đạt được chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, hạ giá thành của sản phẩm, áp dụng được các tiến bộ về khoa học công nghệ kỹ
Trang 16thuật và quan trọng nhất là giảm thiểu tối đa về việc nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ nước ngoài
Với những lý do trên mà tôi được giao đề tài cho đồ án tốt nghiệp là “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 70 tấn sản phẩm/ca”, bao gồm hai loại sản phẩm: sản phẩm dạng bột và sản phẩm dạng viên
Trang 17Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
Khi đặt ra yêu cầu xây dựng một nhà nào đó thì vấn đề cần quan tâm nhất đó là tính khả thi và tính kinh tế của nó Một nhà máy muốn tồn tại và phát triển được thì sản phẩm do nhà máy sản xuất phải đáp ứng được các nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, phải đáp ứng được chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Để có được những sản phẩm đạt các yêu cầu đó, ngoài việc đầu tư dây chuyền sản xuất với các máy móc hiện đại, thích hợp, đội ngũ kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề, hệ thống quản lý và tổ chức sản xuất hợp lý thì việc chọn địa điểm xây dựng cũng là yếu tố quan trọng Địa điểm xây dựng hợp lý sẽ góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dễ dàng, tăng lợi nhuận cho nhà máy và phù hợp với quy hoạch chung của Quốc gia, qua đó góp phần làm giảm bớt giá thành của sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tăng hiệu quả kinh tế Những nguyên tắc khi chọn địa điểm xây dựng nhà máy: gần vùng cung ứng nguyên liệu, giao thông thông suốt, gần nguồn cung cấp năng lượng, gần nguồn nước chất lượng, gần nơi tiêu thụ sản phẩm Trong thực tế khó có thể chọn được địa điểm có thể đáp ứng được tất cả các tiêu chuẩn trên, do đó với một nhà máy cụ thể cần xác định các yêu cầu và ưu tiên các yêu cầu quan trọng, qua sự phân tích và tổng hợp số liệu, em quyết định chọn địa điểm KCN Bến Cát tỉnh Bình Dương là nơi xây dựng nhà máy vì các ưu điểm sau:
1.1 Vị trí của nhà máy
Đây là khu công nghiệp nằm ở vị trí xã Thới Hòa, thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Đây là khu vực tập trung phát triển chủ yếu về mảng công nghiệp, nông nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho công nghiệp cũng như các ngành công nghiệp phụ trợ, đây cũng là khu vực được hình thành và phát triển những năm 2002, KCN Bến Cát gần như đã hoàn tất theo quy hoạch với mật độ phủ công nghiệp đạt gần 100%, mật
độ dân và tỉ lệ cơ sở hạ tầng hoàn thiện cũng đã đạt 100% Nằm trong khu vực tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam (TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long
An, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai)
1.2 Hệ thông giao thông vận tải
• Cận với các cảng biển, sân bay quốc tế, các trung tâm dịch vụ thương mại tại
TP.HCM, cách Tân Cảng 32Km, cụm cảng Sài Gòn, cách sân bay Tân Sơn Nhất 42Km
Trang 18• Tiếp giáp với quốc lộ 13 đã được nâng cấp và mở rộng 6 làn xe, là tuyến đường
huyết mạch giao thông chính nối liền với các tỉnh lân cận cũng như tỏa đi các trục giao thông chính của cả nước
1.3 Điều kiện tự nhiên
• Đặc điểm điều kiện đất nền cứng ( không cần gia cố nền móng), độ cao 30-35m
so với mực nước biển sẽ giúp nhà đầu tư tiết kiệm khoảng 30% chi phú xây dựng
• Là khu vực không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Khí hậu tại đây tương đối hiền hòa và ít thiên tai
• Hướng gió chủ đạo: Đông-Nam
1.5 Nguồn cung cấp nước
• Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước của Nhà máy xử lý nước Mỹ Phước
1.6 Nguồn cung cấp điện
• Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp của khu công nghiệp
1.7 Thoát nước và xử lý nước
• Nguồn nước thải của nhà máy chủ yếu là nước thải sinh hoạt nên không cần thiết phải có hệ thống xử lý nước thải riêng trong nhà máy
1.8 Nguồn nhân lực
• Đặc điểm dân cư có khoảng 200.000 người ở độ tuổi lao động và có từ
5000-7000 học sinh tốt nghiệp THPT hàng năm Ban quản lý KCN đảm bảo giới thiệu, cung cấp cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi để công ty có thể tuyển dụng một
lực lượng lao động tốt nhất phục vụ cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp
1.9 Thị trường tiêu thụ
• Thị trường tiêu thụ chủ yếu là các tỉnh miền Nam và các tỉnh lân cận
• Cung cấp các thức ăn chăn nuôi cho các trang trại, các trang trại nuôi nhỏ lẻ trong tỉnh cũng như ngoại tỉnh và đặc biệt có thể xuất khẩu đi nước ngoài
Trang 19Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM
Định nghĩa về thức ăn chăn nuôi; Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm thức ăn
mà vật nuôi (vật nuôi trên cạn và thủy sản) được cho ăn, uống hoặc bổ sung vào môi trường đối với vật nuôi thủy sản nhằm duy trì sự sinh trưởng, phát triển và sản xuất sản phẩm của vật nuôi Thức ăn chăn nuôi có thể ở dạng tươi sống, dạng đã qua sơ chế, chế biến và bảo quản, thức ăn dạng dinh dưỡng hoặc dạng thực phẩm chức năng
Thức ăn xanh giàu vitamin, nhiều nhất là carotene, vitamin A, vitamin B đặc biệt
là vitamin B2, vitamin E, vitamin D là thấp nhất Hàm lượng lipit có trong thức ăn xanh dưới 4% tính theo vật chất khô, chủ yếu là các loại axit béo chưa no.Thức ăn xanh chứa nhiều nước 60-85%, có hàm lượng protein cao [4]
Thức ăn xanh dễ tiêu hóa, có tính ngon miệng cao, tỷ lệ tiêu hóa đối với các loại nhai lại là 75-80%, đối với lợn là 60-70% là loại thức ăn dễ trồng, cho năng suất cao hơn [4]
Nhìn chung thành phần dinh dưỡng của thức ăn xanh phụ thuộc vào giống cây trồng, điều kiện khí hậu, đất đai kỹ thuật canh tác, giai đoạn sinh trưởng
2.1.1.2 Thức ăn thô khô
Thức ăn thô khô bao gồm cỏ tự nhiên hay cỏ trồng, rơm rạ, cây lạc, cây ngô sau khi thu hoạch bắp và một số phế phụ phẩm nông nghiệp khác phơi khô
Thức ăn thô khô thường có hàm lượng xơ thô cao (20-37% theo chất khô), nghèo protein, năng lượng và nghèo chất dinh dưỡng [7]
Rơm rạ: nước ta có hơn 7 triệu ha lúa với sản lượng thóc hàng năm hơn 32 triệu tấn và cũng có khoảng 32 triệu tấn rơm rạ Rơm rạ là nguồn thức ăn rất quan trọng cho trâu bò nước ta Rơm rạ chứa nhiều chất xơ (333g/kg chất khô), hàm lượng protein thô thấp (52g/kg chất khô), giá trị năng lượng thấp (1664kcal ME/kg chất khô) Do đó nếu chỉ dùng rơm rạ thì không đủ chất dinh dưỡng [7]
Cây ngô sau khi thu hoạch bắp:Hàm lượng chất xơ trong cây ngô thấp hơn trong rơm
Trang 202.1.1.3 Nhóm nguyên liệu giàu năng lượng
a Những nguyên liệu chính trong nhóm [9]
-Các loại hạt ngũ cốc (ngô, cao lương, lúa mì, yến mạch ) và phụ phẩm chế biến
từ hạt cốc (cám gạo, tấm, cám mì)
-Sản phẩm dạng khô của các loại củ chứa nhiều tinh bột (sắn, khoai lang ) -Dầu thực vật, mỡ động vật dạng thô
b Đặc điểm chính của nguyên liệu giàu năng lượng [9]
-Đặc điểm chính của nhóm nguyên liệu giàu năng lượng là trong thành phần chứa nhiều tinh bột và một số nguyên liệu trong nhóm giàu chất béo
-Tinh bột là thành phần chính của hạt ngũ cốc và một số loại củ, quả Các hạt tinh bột không hòa tan trong nước và không có mùi vị
-Chất béo (lipit) có ít trong hạt ngũ cốc (ngô, cao lượng, mì ) nhưng lại có nhiều trong các loại hạt có dầu (đậu tương, hướng dương, lạc, vừng )
-Hạt ngũ cốc và phụ phẩm chế biến hạt cốc: Hạt ngũ cốc có thành phần chính là tinh bột, chiếm 50-70% protein trong hạt cốc biến động từ 7-15% nhưng ở lúa mì tỉ lệ protein cao hơn có thể tới 22% Hạt ngũ cốc thường thiếu các axit amin cần thiết như lysin, methionin, threonin Hạt ngũ cốc có hàm lượng chất béo thấp chỉ từ 2-5%, hàm lượng chất xơ từ 7-14% Hạt ngũ cốc thường nghèo chất khoáng, canxi chỉ khoảng 0,15%, photpho 0,3-0,5% Hạt ngũ cốc thường nghèo vitamin A, D, B2
+Ngô: là nguồn năng lượng tuyệt vời cho vật nuôi Ngô được sử dụng như một nguyên liệu chuẩn để các nguyên liệu cung cấp năng lượng khác so sánh với nó Trong khẩu phần thức ăn cho lơn, gia cầm, ngô có thể dùng đến 60%
+Lúa gạo: lúa gạo dùng cho người là chính tuy nhiên lúa gạo khi dồi dào hoặc loại lúa gạo chất lượng thấp cũng được dùng trong chăn nuôi như là nguồn năng lượng
+Tấm, cám là phụ phẩm của quá trình chế biến gạo Trong chế biến gạo ta thu được 10-12% cám cho chăn nuôi Cám gạo mới xay xát rất giàu axit linoleic, vitamin B1 Cám gạo thường rất dễ bị ôi do có hàm lượng chất béo cao Cám gạo có thể dùng tối đa tới 40% trong khẩu phần ăn cho lợn Tấm chứa nhiều năng lượng và protein thô nhưng dùng không phổ biến bằng cám gạo trong công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi
+Lúa mì: lúa mì chủ yếu dùng cho người Lúa mì cao cấp chỉ được dùng cho chăn nuôi khi sản lượng sản xuất ra dồi dào, giá cả hạ Hàm lượng năng lượng tiêu hóa của lúa mì ngang bằng với ngô nhưng lúa mì có hàm lượng protein cao hơn ngô Các axit amin như lysin và methionin trong lúa mì có hàm lượng rất hạn chế
+Lúa miến: lúa miến cũng được sử dụng như là nguồn năng lượng trong thức ăn cho lợn Hàm lượng năng lượng trong lúa miến thấp hơn ngô và lúa mì nhưng lại cao
Trang 21hơn kiều mạch Chất lượng protein trong lúa miến tương tự như ngô, kém hơn lúa mì và kiều mạch
+Kiều mạch: được dùng nhiều ở Châu Âu nhưng ít được dùng ở các nước nhiệt đới do giá cả và hàm lượng chất xơ cao Kiều mạch chứa ít dầu, lợn ăn kiều mạch mỡ thường bị trắng và rắn chắc
-Sản phẩm dạng khô của các loại củ chứa nhiều tinh bột (sắn, khoai lang ) Sắn củ là loại nguyên liệu giàu năng lượng tương đương với các loại hạt ngũ cốc,
vì vậy sắn là loại củ được dùng nhiều trong chế biến thức ăn chăn nuôi Sắn khô có tới 70% tinh bột, protein thấp chỉ 2-4%, sắn cũng nghèo chất khoáng như canxi, photpho
và nghèo methionin Trong sắn tươi có axit HCN và gốc CN của axit này độc Có khoảng 80-150mg CN trong một kg sắn tươi, chất CN tập trung nhiều ở lớp vỏ thứ hai Vì vậy
để tránh độc do chất CN gây ra người ta thái sắn thành lát phơi khô, bóc hết vỏ nghiền thành bột rồi phơi khô hay để tươi bóc vỏ luộc chín mới sử dụng Bột sắn có thể trộn vào thức ăn cho gia cầm tới 10% thức ăn cho lợn 20%, cho gia súc nhai lại tới 25%
-Dầu thực vật, mỡ động vật dạng thô: Các loại dầu, mỡ thô cũng dùng để bổ sung năng lượng nhưng chúng chỉ được dùng để bổ sung khi năng lượng của các nguyên liệu dùng phối trộn trong công thức thức ăn quá thấp Tỉ lệ bổ sung các loại dầu, mỡ thô thường không vượt quá 5%
2.1.1.4 Nhóm nguyên liệu giàu protein
a Những nguyên liệu chính trong nhóm
-Các nguyên liệu giàu protein có nguồn gốc thực vật: Các loại hạt họ đậu, bột đậu tương nguyên dầu, khô dầu các loại (khô dầu đậu tương, hạt cải, hạt bông, hạt hướng dương )
-Các nguyên liệu giàu protein có nguồn gốc động vật: Bột cá, bột máu, bột thịt, bột lông vũ, bột phụ phẩm chế biến thịt, sữa, bột phụ phẩm chế biến tôm, cá, mực
-Các sản phẩm cao đạm do tổng hợp, chế biến cô đặc hay lên men tạo thành gồm: Soycomil, gluten ngô, gluten mì
b Đặc điểm chung của nguyên liệu
-Nhóm nguyên liệu này cũng rất đa dạng Đặc điểm chính của các nguyên liệu trong nhóm là trong thành phần chứa nhiều chất đạm (protein)
-Khi xây dựng các công thức thức ăn cho vật nuôi từ các loại nguyên liệu khác nhau phải quan tâm để đảm bảo mức nhu cầu protein thô phù hợp cho loại vật nuôi theo
độ tuổi và cân bằng về số lượng, chủng loại của axit amin theo nhu cầu của vật nuôi đó Nếu thức ăn không đủ, không cân bằng được axit amin thì việc tổng hợp protein không thể thực hiện được Vật nuôi chỉ có thể tổng hợp một nữa số axit amin mà chúng cần
Trang 22nửa, còn lại phải được cung cấp từ bên ngoài vào qua thức ăn Những axit amin phải cung cấp từ bên ngoài vào gọi là axit amin cần thiết
-Các nguyên liệu giàu protein có nguồn gốc thực vật
+Đậu hạt, bột đậu khi sử dụng không nên cho gia súc, gia cầm ăn sống vì sẽ giảm tính ngon miệng, giảm tỉ lệ tiêu hóa và gây ngộ độc Trước khi dùng phải xử lý nhiệt rang chín, hầm chín để tăng tỉ lệ tiêu hóa và khử độc Mức sử dụng trong khẩu phần ăn cho lợn 10-12%, cho động vật nhai lại 5-10%
+Bột đậu tương, khô dầu đậu tương là nguyên liệu giàu đạm quan trọng trong chăn nuôi Tỉ lệ sử dụng nguyên liệu này trong thành phần thức ăn hỗn hợp rất cao 15-25% tùy loại thức ăn Hầu hết lượng đậu tương, khô dầu đậu tương thường dùng trong chăn nuôi ở nước ta đều phải nhập khẩu
+Khô dầu là sản phẩm phụ của công nghệ chế biến dầu ăn, có rất nhiều loại khô dầu nhưng trong đó khô dầu đậu tương được dùng phổ biến nhất Hàm lượng protein trong khô dầu rất cao 35-18% tùy loại Lượng khô dầu sử dụng trong công thức thức ăn chăn nuôi cũng khá cao từ 15-30% tùy thuộc độ tuổi và loại vật nuôi Khô dầu là nguồn protein thực vật lớn nhất được sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong đó khô dầu đậu tương là nguồn chính
+Protein đậu tương cô đặc: sản phẩm này chứa 65-70% protein và khoảng 4,2% lysin Protein đậu tương cô đặc được điều chế bằng cách rút những loại đường có thể hòa tan trong nước, tro và những phân tử nhỏ ra khỏi bột đậu tương để khử mỡ bằng cồn, axit hòa tan hoặc chiết xuất bằng nước nóng
+Khô dầu hạt bông được xếp thứ hai sau khô dầu đậu tương nhưng việc sử dụng còn hạn chế do tính độc của nó do gossypol tự do dư thừa được phát hiện trong những tuyến sắc tố của hạt bông Khô dầu hạt bông có hàm lượng khá cao protein nhưng lại thấp về lysin và trytophan Khô dầu hạt bông nếu dùng thay khô dầu đậu tương chỉ nên thay không quá 50% tùy theo loại và tuổi của vật nuôi
+Khô dầu hạt cải: có 35-40% protein thô, chứa ít lysin nhưng lại nhiều axit amin chứa lưu huỳnh hơn so với khô dầu đậu tương Khô dầu hạt cải chỉ có thể thay thế khô dầu đậu tương ở mức <50% nhưng còn tùy theo loại vật nuôi để quyết định mức thay thế
+Khô dầu hạt hướng dương: có hàm lượng protein khoảng 32-35%, có ít lysin nhưng lại nhiều axit amin chứa lưu huỳnh hơn so với khô dầu đậu tương Khô dầu hạt hướng dương hạn chế sử dụng vì hàm lượng chất xơ cao (22-24%) Khô dầu hạt hướng dương cũng chỉ có thể thay thế khô dầu đậu tương ở mức dưới 25% nhưng còn tùy theo loài vật nuôi để quyết định mức thay thế
Trang 23+Gluten bột mì khô: đây là phần protein của bột mì còn lại sau khi tách chiết tinh bột còn lại sau khi tách chiết tinh bột làm thực phẩm cho người Hàm lượng protein trong gluten mì rất cao từ 60% trở lên nhưng lysin chỉ thấp khoảng 1,3% Nếu sử dụng gluten mì có bổ sung axit amin thì rất tốt
2.1.2 Thức ăn có nguồn gốc từ động vật
2.1.2.1 Bột cá
Bột cá có tỉ lệ protein rất cao từ 50% trở lên Tỉ lệ các axit amin trong bột cá cân đối và trong đó có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh Bột cá còn là nguyên liệu giàu khoáng, hàm lượng canxi, photpho cao, ngoài ra bột cá còn giàu vitamin B12, B1 và có
cả vitamin A, D Nhìn chung thành phần dinh dưỡng của bột cá dao động lớn tùy thuộc theo nguồn cá nguyên liệu để chế biến bột cá và tùy thuộc vào công nghệ chế biến Chất lượng bột cá phụ thuộc nhiều vào hàm lượng đạm (protein), độ tươi của nguyên liệu đưa vào sản xuất bột cá và tỉ lệ tạp chất Có thể nói bột cá nguồn đạm động vật chính dùng trong thức ăn chăn nuôi Có hai loại bột cá là bột cá mặn và bột cá nhạt
2.1.2.2 Bột thịt xương
Bột thịt xương là nguồn protein, canxi, photpho rất tốt cho vật nuôi nhưng bột thịt xương có ít tritophan và methionin Bột thịt xương có biến động rất lớn về thành phần chất lượng do nguồn nguyên liệu thô để chế biến bột thịt xương rất đa dạng Kỹ thuật chế biến bột xương cũng ảnh hưởng đến chất lượng, nếu sấy khô ở nhiệt độ cao quá sẽ làm giảm giá trị của protein và làm giảm khả năng tiêu hóa bột thịt xương
2.1.2.3 Bột máu
Bột máu là sản phẩm chế biến từ phụ phẩm máu thu nhập từ các lò mổ Bột máu cũng có nhiều loại tùy theo cách chế biến Bột máu nói chung có tỉ lệ protein cao nhưng methionin thấp Khỉ bổ sung bột máu vào khẩu phần phải xem tỉ lệ methionin để bổ sung thêm methionin tổng hợp
2.1.3 Thức ăn bổ sung
-Các axit amin tổng hợp (axit amin công nghiệp) Khi tách các hợp chất sinh học người ta thu được 100 axit amin trong đó có 20-22 axit amin quan trọng cho vật nuôi Dùng axit amin công nghiệp có lợi : giảm được một phần nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đắt tiền như bột cá, bột đậu tương, khô dầu, đậu tương, đơn giản hóa được thành phần nguyên liệu khi phối hợp khẩu phần, giúp việc lập khẩu phần đậm đặc dễ dàng hơn
-Chất khoáng rất cần cho sức khỏe và cấu tạo thành hình thể của vật nuôi Chức năng của chất khoáng rất khác nhau, tham gia vào cấu trúc của một số mô và tham gia vào hàng loạt chức năng điều hòa trong cơ thể Chất khoáng rất cần thiết cho cơ thể, tuy nhiên không thể bổ sung khoáng một cách tùy tiện, nếu bổ sung không hợp lý sẽ lợi bất
Trang 24cập hại vì tất cả các chất khoáng đều có độc tố nhất định Có hai nhóm chất khoáng: đa lượng và vi lượng
-Khoáng đa lượng: Canxi, Photpho, Natri, Clo, Magie, Kali Magie và Kali cần cho vật nuôi nhưng hai chất khoáng này thường có đủ trong hạt cốc Canxi và Photpho
là hai nguyên tố cần cho sự phát triển của bộ xương, 90% Canxi, 80% Photpho trong cở thể nằm trong xương và răng Thiếu Ca, P sẽ làm suy yếu sự khoáng hóa xương cốt, giảm độ chắc của xương và làm cho sinh trưởng kém Sự có mặt của Ca, P trong các mô mềm cũng rất quan trọng vì chúng cần cho sự đông máu, co cơ và trao đổi năng lượng Nhu cầu Ca, P của vật nuôi thường theo một tỉ lệ thích hợp nên khi bổ sung cần tính cho phù hợp theo tỉ lệ đó Ca, P thường được bổ sung qua bột xương, bột thịt, bột cá, bột vỏ
sò, bột đầu tôm
-Khoáng vi lượng: Zn, Cu, Fe, Mn, I, Se Các khoáng vi lượng thường có trong các nguyên liệu thức ăn thiên nhiên, tuy nhiên khi bổ sung ta thường sử dụng các loại premix khoáng
-Premix có nghĩa là chất trộn trước và được định nghĩa như sau: Premix là một hỗn hợp các chất vi dinh dưỡng cùng với chất mang (chất pha loãng, chất đệm)
-Thông thường trong thành phần của premix có hai phần: các chất chính (hoạt chất) và chất mang (chất pha loãng, chất đệm) Thực chất premix là hỗn hợp các chất vi dinh dưỡng đã được các hãng sản xuất tính toán để sản xuất ra sản phẩm premix đặc trưng cho từng loài gia súc, gia cầm và theo độ tuổi Các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi, nhà chăn nuôi khi sử dụng premix phải tuân theo hướng dẫn sử dụng của hãng
+Chất chính (hoạt chất) trong premix thường chiếm 30-50% so với tổng số và là những chất khác nhau ở mỗi loại premix (chất chính của premix khoáng là những chất khoáng ở tỉ lệ khác nhau, chất chính của premix vitamin là các loại vitamin )
+Chất mang (chất pha loãng, chất đệm) chiếm 50-70% trong thành phần của premix Các chất mang thường rất đa dạng như: bột vỏ trấu, bột lõi ngô, canxi photphat, canxi propionat, silicon dioxit, bột thân cây lúa mì Các nhà sản xuất premix phải lựa chọn chất mang cho phù hợp giữa chất mang và chất chính để hoạt chất và chất mang hòa đồng, bổ trợ nhau
-Premix có rất nhiều loại: premix khoáng, premix vitamin, premix axit amin, premix kháng sinh, premix hỗn hợp khoáng-vitamin-axit amin
2.1.4 Một số nguồn thức ăn khác
Vitamin có rất nhiều chức năng: các vitamin cần cho chức năng chuyển hóa bình thường, cho quá trình phát triển của các mô, cho sức khỏe và sinh trưởng của vật nuôi
Trang 25Cây xanh, rau, cỏ tươi là nguồn vitamin tự nhiên dồi dào cho vật nuôi Trong hạt,
củ quả cũng có các vitamin nhưng trong quá trình làm khô, bảo quản lượng vitamin bị hao hụt đáng kể hoặc không thể tiêu hóa được
Nguồn vitamin để bổ sung vào thức ăn chăn nuôi chủ yếu dùng vitamin tổng hợp Vitamin tổng hợp có tác dụng mạnh hơn do có hàm lượng vitamin cao trong sản phẩm
Nguồn vitamin tổng hợp bổ sung vào thức ăn dưới dạng premix vitamin
2.1.5 Phụ gia thức ăn chăn nuôi
Phụ gia thức ăn chăn nuôi là một nhóm nguyên liệu rất đa dạng về chủng loại cũng như về chức năng Hầu hết các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đều dùng phụ gia để bảo quản, cải thiện hiệu quả và chất lượng thức ăn, kích thích tính thèm ăn, kích thích tăng trưởng, tăng sức đề kháng cho vật nuôi
+Các chất bảo quản
-Chất chống nấm mốc
Sự hiện diện của nấm mốc là không thể tránh được và ta cũng không thể diệt được hết nấm mốc mà chỉ hạn chế sự phát triển, lây lan của chúng Biện pháp hữu hiệu nhất là điều khiển độ ẩm, nhiệt độ, điều kiện bảo quản để hạn chế cho nấm mốc sinh sôi, phát triển, lây lan Ngoài ra biện pháp hỗ trợ là dùng các chất chống nấm mốc để bảo quản được tốt hơn, lâu hơn Nấm mốc trong nguyên liệu gây ra nhiều mối nguy hại như:
+Làm mất cảm quan do chúng làm biến chất, làm mất màu, mất mùi tự nhiên của nguyên liệu
+Tiết ra các độc tố nấm mốc Đây là mối nguy hại lớn nhất vì ta có thể diệt trừ nấm mốc nhưng không thể loại trừ được các chất độc do nấm mốc sinh ra trong nguyên liệu thức ăn
+Chất chống nấm mốc được dùng để bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hoặc thức ăn chăn nuôi đã chế biến Các chất chống nấm mốc có hai công dụng: tiêu hủy, diệt trừ nấm mốc và ngăn chặn, hạn chế nấm mốc phát triển
Để đạt hiệu quả bảo quản cao, các chất chống nấm mốc phải có các đặc tính sau:
+Thích hợp với nguyên liệu, với thức ăn đưa vào bảo quản
+Có phổ tác động rộng, diệt, hạn chế được sự phát triển của nhiều loại nấm mốc
+Không độc đối với cơ thể vật nuôi
+Không ảnh hưởng đến tính ngon miệng
-Chất chống oxy hóa
Các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng chất béo (dầu, mỡ) cao thường
dễ bị oxy hóa Quá trình oxy hóa sẽ gây ra những hậu quả:
Trang 26+Phá hủy chất béo, các vitamin hòa tan, các xanthophin
+Làm giảm tính ngon miệng của nguyên liệu, của thức ăn
+Làm giảm protein và năng lượng có trong nguyên liệu, trong thức ăn +Làm tăng các chất độc
Những yếu tố làm tăng quá trình oxy hóa
+Độ ẩm của nguyên liệu, thức ăn cao
+Độ ẩm và nhiệt độ môi trường cao
+Nhiều chất béo, sẵn oxy, nhiều ánh sáng
Có hai chất chống oxy hóa thường dùng là BHT và BHA
+Các chất cải thiện, bổ trợ tiêu hóa
-Các loại men (enzym)
Enzym có chức năng cơ bản là làm chất xúc tác cho những phản ứng sinh hóa học trong cơ thể sống Enzym là những protein không bền về nhiệt Quá trình chế biến thức ăn nuôi thường liên quan đến xử lý nhiệt như điều hòa không khí, ép viên, nghiền, ép đùn các quá trình trên sẽ phá hủy các enzym nên khi bổ sung enzym vào thức ăn người ta thường đưa vào sau các công đoạn xử lý nhiệt
Các enzym thường được sử dụng để cải thiện dinh dưỡng cho nguyên liệu có nguồn gốc thực vật
-Các chất axit hóa
Trong chăn nuôi khi sử dụng các nguyên liệu gốc thực vật, chất khoáng chúng có khả năng hấp thụ axit cao, sẽ vét cạn lượng axit được tạo ra trong đường tiêu hóa Mặt khác một số nguyên liệu bổ sung khoáng như bột đá vôi, bột vỏ sò, dicanxi phot phat sẽ làm tăng kiềm tính trong đường tiêu hóa Protein trong thức ăn khi phân hủy trong đường tiêu hóa sẽ sinh ra NH3, chất này có tính kiềm cũng làm tăng độ kiềm trong đường tiêu hóa Giải pháp axit hữu cơ hóa đường ruột được ứng dụng trong thức ăn chăn nuôi nhằm:
+Trung hòa pH để giữ cho độ pH trong đường ruột thấp nhằm ức chế vi khuẩn lên men thối, ổn định hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột
+Hạ thấp pH trong dạ dày và đường ruột, từ đó tăng cường tiêu hóa thức
ăn, hạn chế bệnh đường ruột
Các chế phẩm dùng để axit hóa đường tiêu hóa thường là những hỗn hợp đồng vận cộng hưởng của các axit hữu cơ như axit lactic, furamic, citri, propionic, formic Chế phẩm thường để dùng để axit hóa thường có tổng lượng axit trên 60% để giữ cho
độ pH thấp và ổn định trong dạ dày, trong đường tiêu hóa
+Các chất kháng khuẩn
Trang 27Kháng sinh là “vũ khí sinh học” giúp cho sinh vật này đấu tranh sinh tồn chống lại sinh vật khác Trong chăn nuôi người ta đã dùng một số loại kháng sinh ở liều thấp đưa vào thức ăn với mục đích kích thích tăng trọng
+Chất tạo màu, chất tạo hương
Chất tạo màu, tạo hương đã được con người dùng trong chế biến thực phẩm từ lâu đời Ngày nay trong kỹ nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi công nghiệp cũng đã sử dụng nhiều chất tạo màu, tạo hương để thức ăn ngon hơn Trên thực tế chất tạo màu tạo hương không sử dụng với mục đích bổ sung chất dinh dưỡng mà mục đích chính là đưa các chất giúp cho thức ăn có màu hấp dẫn, hương thơm phù hợp với sở thích của vật nuôi để kích thích tính thèm ăn cho chúng ăn được nhiều hơn Chất tạo màu không chỉ dùng với mục đích làm cho màu của thức ăn đẹp hơn mà chúng còn có tác dụng làm cho sản phẩm chăn nuôi có chất lượng hơn, có màu đẹp hơn Những sản phẩm dùng tạo màu tạo hương lý tưởng là những chất chiết suất từ cây cỏ tự nhiên Chất tạo màu thường có chất tạo màu vàng chiết từ hoa cúc vạn thọ, vỏ cam, quýt chất tạo màu đỏ chiết từ ớt
đỏ, từ tảo biển Chất tạo hương thường là chất chiết từ các loại thảo mộc có hương thơm, chiết từ hoa quả, từ sữa tươi
2.2 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi
Sản phẩm thức ăn chăn nuôi chủ yếu được sản xuất dưới dạng viên và dạng bột Một số hình ảnh của sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên thị trường
Trang 28Hình 2 1 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng bột
Hình 2 2 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng viên
2.2.1 Thức ăn dạng bột
Với thức ăn dạng bột thì tiến hành nghiền nhỏ nguyên liệu và phối trộn các thành phần đó lại với nhau để đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho vật nuôi thay vì phải cho vật nuôi ăn thức ăn dạng riêng lẻ
Thức ăn dạng bột sẽ được tiêu hóa tốt hơn vì diện tích bề mặt tiếp xúc với men tiêu hóa tăng lên nhưng khi nghiền quá mịn lại làm giảm hiệu quả kinh tế vì tăng chi phí năng lượng cho khâu nghiền nhỏ mà tỷ lệ sử dụng thức ăn lại không đáng kể Ngoài ra với thức ăn quá mịn dễ gây viêm loét dạ dày, đường ruột của vật nuôi, từ đó làm giảm năng suất chăn nuôi chung [25]
2.2.2 Thức ăn dạng viên
Về bản chất thì thức ăn dạng viên cũng như thức ăn dạng bột đều có những thành phần nguyên liệu cơ bản giống nhau nhưng với một số loại vật nuôi, đặc biệt là một số loại gia cầm như vịt, gà, … thả vườn lại có tập tính ăn hạt, ăn thóc, ngô, đậu cả hạt, … (do dạ dày cơ của chúng rất khỏe có thể nghiền nát các loại hạt này) đồng thời gà còn
có tập tính chọn ăn những mảnh to mà thức ăn dạng bột lại nghiền mịn nên gà không thể chọn ăn được dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng Ngược lại với thức ăn dạng viên các thành phần không rời nhau nên khi gà ăn sẽ đảm bảo được đầy đủ dinh dưỡng hơn so với khi ăn dạng bột, do vậy sản phẩm dạng viên ra đời
Thức ăn dạng viên cũng có thể sử dụng cho các loại gia súc như heo, bò, … nhưng với thức ăn dạng viên dành cho gà, các viên sau khi ép cần được bẻ vụn ra kích thước nhỏ hơn để phù hợp với việc sử dụng cho gà
Ưu điểm của thức ăn dạng viên so với dạng bột:
+ An toàn vệ sinh tốt: trong quá trình ép viên, có thể thu được nhiệt độ từ 70 °C
trở lên, do đó vi khuẩn Salmonella được loại bỏ Nhiệt độ có được bằng cách thêm trộn
Trang 29với hơi nước và nhiệt độ tăng do bột cám ma sát khi bị ép qua lổ khuôn từ đó có thể phá hủy các vi khuẩn có hại và giảm hoạt tính của nấm mốc phổ biến nhất [25]
+ Tăng giá trị dinh dưỡng: tiêu hóa của thức ăn gia tăng do việc xử lý nhiệt và làm nguội theo qui trình tạo viên thức ăn
+ Kích thích tính thèm ăn của vật nuôi: do ít bụi
+ Giảm chất thải: giảm lãng phí thức ăn do ít bị rơi vãi và ít tạo bụi hơn vận chuyển thức ăn dạng bột
+ Dễ dàng định lượng: định lượng khẩu phần ăn dễ dàng và chính xác hơn + Không có sự phân tách lớp: các hạt nặng như khoáng chất và các chất tương tự không phân tách, do đó vật nuôi không thể lựa chọn khi ăn
+ Gia tăng trọng lượng khối: mật độ khối lớn hơn 15% so với cám bột do đó giảm được thể tích các thùng chứa vì thức ăn được nén chặt
+ Vận chuyển và lưu trữ: vì chúng không bị kẹt hay bám dính trong đường ống dẫn, máng chứa, … Độ bền viên khi lưu trữ cũng lâu hơn so với cám bột
+ Thuận tiện cho quá trình cơ giới hóa, tự động hóa: vì chúng dễ trôi chảy hơn hẳn thức ăn dạng bột
Tuy nhiên thức ăn dạng viên lại cần qua công đoạn ép viên do đó tiêu tốn năng lượng hơn so với khi sản xuất thức ăn dạng bột do vậy nó có giá thành cao hơn
Trang 30Chương 3 CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
3.1 Quy trình công nghệ trọng tâm
Dây chuyền thiết bị được thiết kế để sản xuất các chủng loại thức ăn gia súc, gia cầm theo công nghệ:
+ Máy nghiền luân nghiền một loại hỗn hợp nguyên liệu đồng nhất nên làm việc
ổn định và chỉ cần một máy nghiền là đáp ứng được yêu cầu công nghệ
+ Các nguyên liệu dễ nghiền phụ trợ cho những nguyên liệu khó nghiền nên không khó khăn khi nghiền các nguyên liệu khó nghiền và gây bụi như bột đá, sắn lát khô, bột cá
+ Rất thuận tiện cho công tác tổ chức sản xuất vì không phải chờ nghiền nhỏ từng nguyên liệu một như ở Công nghệ II
+ Ít tạo ra bụi và việc xử lý bụi dễ dàng hơn
+ Chi phí đầu tư ít hơn vì ít chủng loại thiết bị hơn
Nhược điểm:
+ Công việc định lượng các nguyên liệu thô khó hơn
+ Kích thước hạt sau khi nghiền của từng loại nguyên liệu một khó điều chỉnh được theo ý muốn
+ Kích thước hạt sau khi nghiền của từng loại nguyên liệu điều chỉnh được theo
ý muốn với việc chọn lưới sàng thích hợp
+ Công việc định lượng các nguyên liệu đã nghiền nhỏ dễ dàng hơn
Nhược điểm:
Trang 31+ Đối với mỗi loại nguyên liệu, máy nghiền luôn phải thay lưới sàng để có kích
thước hạt thích hợp
+ Các nguyên liệu dễ nghiền không trợ giúp cho những nguyên liệu khó nghiền nên thường phải dùng 2 loại máy nghiền mới đáp ứng được yêu cầu Một số nguyên liệu gây bụi như bột đá, sắn lát khô việc xử lý bụi là khó khăn và tốn kém
+ Không thuận tiện cho công tác tổ chức sản xuất vì phải chờ nghiền nhỏ từng nguyên liệu một và đủ chủng loại mới tiến hành định lượng và trộn được
+ Chi phí đầu tư lớn hơn vì nhiều chủng loại thiết bị hơn
3.2 Lựa chọn quy trình công nghệ
Mục đích của việc gia công chế biến thức ăn là để làm tăng khẩu vị, giảm khối lượng, làm tăng tỉ lệ tiêu hóa, hấp thụ và giá trị sinh vật học của protein và các thành phần dinh dưỡng khác của thức ăn, loại trừ các chất độc hại vốn có trong nguyên liệu thức ăn ban đầu Do đó thức ăn gia súc, gia cầm đã được gia công chế biến sẽ làm tăng hiệu quả chăn nuôi
Tùy thuộc vào loài vật nuôi và nhu cầu dinh dưỡng của từng loại, từng thời kỳ
mà xây dựng thực đơn cho thích hợp.Và mỗi nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi đều
có trang thiết bị, dây chuyền sản xuất riêng, song chúng đều có các đặc điểm chung của hai kiểu công nghệ: nghiền trước, định lượng sau hoặc định lượng trước, nghiền sau
Dựa trên nhiều mặt ưu nhược cũng như tính phù hợp với điều kiện trong nước, chúng ta chọn quy trình sản xuất theo Công nghệ I
Theo công nghệ I có thể thấy nguyên liệu thô sẽ được tiến hành nghiền chung để lợi dụng tính phụ trợ nghiền của các nguyên liệu dễ nghiền cho những nguyên liệu khó nghiền Nhưng với các công thức phối trộn mà nguyên liệu thô đều là các nguyên liệu khó nghiền như ngô hạt vàng, sắn lát khô, khô dầu lạc, … thì phải tiến hành nghiền từng nguyên liệu rồi cho vào các thùng chứa riêng biệt để tiến hành phối trộn theo mẻ
Từ những yêu cầu như vậy nên các nguyên liệu thô trước và sau khi nghiền đều phải được chứa ở các thùng chứa hoặc silo chứa riêng cho từng loại nguyên liệu để vừa đảm bảo hiệu quả và chất lượng đầu ra cho quá trình nghiền cũng như tính chính xác trong quá trình phối trộn theo mẻ
Các máy trộn đa phần chỉ có thể trộn một mẻ khoảng vài trăm kg hỗn hợp nguyên liệu nên ta cần để từng loại nguyên liệu ở các thùng chứa sau đó cho xuống cân định lượng theo mẻ để đảm bảo thành phần các loại nguyên liệu trong sản phẩm đúng như công thức tính toán ban đầu
Với đặc điểm nguyên liệu có thể không đảm bảo được chất lượng ban đầu khi mới nhập vào nhà máy và đồng thời để hạn chế việc lưu trữ nguyên liệu kém trong silo
Trang 32qua một thời gian dài thì nguyên liệu khi mới nhập về nhà máy nên được kiểm tra chất lượng đầu vào và tiến hành làm sạch, tách kim loại trước khi đưa vào silo chứa
Bên cạnh đó, lựa chọn quy trình công nghệ I có những hiệu quả về kinh tế như sau:
Thùng chứa bột, hạt tính lưu động tự chảy của nguyên liệu tốt, giảm được sự phát sinh hiện tượng vón cục và bám dính của nguyên liệu vào thành thùng Giảm được thời gian vệ sinh thiết bị trước khi sản xuất
Máy nghiền làm việc ổn định với một loại nguyên liệu đồng nhất Các nguyên liệu dễ nghiền phụ trợ cho những nguyên liệu khó nghiền làm tăng khả năng nghiền và đối với nghiền hỗn hợp nguyên liệu sẽ gây ít bụi hơn Giảm việc đầu tư nhiều loại máy móc và chi phí vệ sinh
3.3 Quy trình công nghệ
Trang 333.4 Thuyết minh dây chuyền công nghệ
Silo chứa sp dạng viên
Cân khối lượng Đóng bao sản phẩm
Trang 34Đây là công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất
Mục đích:
+Tiếp nhận nguyên liệu đạt chất lượng theo yêu cầu của nhà máy
+ Dự trữ và bảo quản nguyên liệu cho nhà máy
Tiến hành:
+Nguyên liệu dạng thô bao gồm: bắp vàng, sắn mảnh, khô dầu
+Nguyên liệu mịn bao gồm : cám gạo, bột cá, bột xương
+Nguyên liệu cần được kiểm tra chất lượng trước khi tiếp nhận và vận chuyển vào kho chứa nguyên liệu của nhà máy hoặc được nạp vào silo chứa
3.4.2 Tách kim loại lần 1
Mục đích:
Tách kim loại nhằm loại bỏ các mẫu kim loại lẫn trong nguyên liệu, đảm bảo không có kim loại trong nguyên liệu trước khi đưa vào đưa vào máy, tránh hư hỏng máy móc ở các công đoạn tiếp theo
Trang 35Cân định lượng nhằm để xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức ăn cho từng loại hỗn hợp thức ăn theo quy định đối với từng loại vật nuôi, càng đảm bảo chính xác càng tốt Đặc biệt đối với những thành phần thức ăn bổ sung chiếm tỉ lệ nhỏ đòi hỏi
độ chính xác cao, độ định mức phải thấp nếu quá mức quy định có thể gây ảnh hưởng đến vật nuôi
3.4.6 Nghiền mụn nguyên liệu thô
Tiến hành:
+Nguyên liệu có thể tiến hành nghiền chung một lần các loại nguyên liệu thô nếu
có những loại nguyên liệu có khả năng phụ trợ về mặt đồng nhất cho nguyên liệu khó nghiền Tuy nhiên nếu các nguyên liệu thô đều là những nguyên liệu khó nghiền như khô dầu, sắn lát, ngô hạt thì cần phải nghiền luân phiên từng loại
+Quá trình nghiền được thực hiện trên máy nghiền kiểu búa Nguyên liệu bị va đập bởi búa và cọ xát với thành thiết bị nên cấu trúc của nó bị phá vỡ tạo thành các hạt mịn có kích thước nhỏ đạt yêu cầu Yêu cầu của giai đoạn này là nguyên liệu phải đạt kích thước nhỏ mịn, đồng đều
+Bột nghiền khi đạt kích thước yêu cầu sẽ lọt qua lưới sàng ra ngoài và đến silo chứa bột chờ đảo trộn
Trang 36+Các phụ liệu khác cũng chuẩn bị sẵn chờ phối trộn
3.4.7 Phối trộn
Mục đích:
+Nhằm trộn đều các thành phần nguyên liệu đã được định mức thành một hỗn hợp đồng đều, nhằm đảm bảo sự đồng đều tỉ lệ các thành phần nguyên liệu trong hỗn hợp, bổ sung chất lượng mùi vị cho nhau, làm thức ăn có chất lượng tốt, đầy đủ các thành phần dinh dưỡng đồng thời rút ngắn thời gian phản ứng khi chế biến thức ăn bằng phương pháp hóa học hay sinh học
+Làm các cấu tử trong thức ăn phân bố đều, nếu các cấu tử phân bố không đồng đều sẽ làm chất lượng giảm và gây hại cho gia súc và gia cầm do một phần nào đó tập trung quá nhiều một cấu tử làm ảnh hưởng đến trạng thái sinh lý của con vật khi hấp thụ thức ăn này
+Quá trình trộn có bổ sung rỉ đường và các thành phần vi lượng như premix, muối ăn Rỉ đường cho vào làm tăng sự kết dính, tăng độ bền cho viên, kích thích sự ngon miệng cho gia súc gia cầm
+Tiến hành phối trộn nguyên liệu theo công thức sao cho vừa có chi phí thấp nhất vừa cung cấp đủ vật chất cho vật nuôi
Tiến hành:
+Các nguyên tắc đảo trộn [4]:
• Cân đối tỷ lệ protein động vật/protein thực vật là 1/3
• Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất
• Tỷ lệ mỡ đạt giới hạn cho phép, có chất chống oxy hóa
• Thức ăn hỗn hợp phải có mùi thơm, ngon
• Thức ăn hỗn hợp dạng viên phải có kích cỡ phù hợp với quy định
• Độ ẩm không quá 14%, cát sạn không quá 1%, kim loại không quá 0,25%
+Quá trình đảo trộn có bổ sung thêm rỉ đường và các thành phần vi lượng như: premix và muối ăn Rỉ đường và các thành phần vi lượng cho vào nhằm tăng sự kết dính, tăng độ bền cho viên thức ăn, tăng giá trị dinh dưỡng, kích thích gia súc, gia cầm ăn ngon [4]
+Nên cho bột vào khoảng 2/3 thể tích máy đảo trộn rồi mới bổ sung rỉ đường, tránh trường hợp rỉ đường tiếp xúc trực tiếp với máy, làm giảm hiệu suất trộn và độ bền của máy [4]
+Sau đó chất béo bổ sung cuối cùng nhưng chúng nên được phun dưới dạng sương vào hỗn hợp và trộn đều
Trang 37+Cách tiến hành như trên sẽ hạn chế được sự sai số trong thành phần hỗn hợp so với cách cho toàn bộ nguyên liệu vào một lần rồi trộn
+Sau khi phối trộn, thức ăn dạng bột sẽ được đi vào silo chứa để chờ định lượng và đóng bao, còn thức ăn dạng viên sẽ qua silo chứa
3.4.8 Tạo viên
Mục đích:
+Nhằm định hình thức ăn sau khi phối trộn thành dạng viên để làm tăng khối lượng riêng và khối lượng thể tích, giảm khả năng hút ẩm và oxi hóa trong không khí Nhờ vậy, thức ăn bảo quản được lâu hơn, vận chuyển dễ dàng hơn Đặc biệt đối với thức
ăn chăn nuôi gia cầm thì việc sử dụng thức ăn dạng viên là rất thuận lợi cho việc phân phát thức ăn
+Tạo điều kiện tốt cho quá trình ép viên, loại bỏ vi khuẩn bằng cách xử lý nhiệt hiệu quả, cải thiện khả năng tiêu hóa và chất lượng của thức ăn dạng viên
Tiến hành:
+Công đoạn xử lý trước khi tạo viên: phun hơi nước có nhiệt độ cao (80-900C)
để làm cho tinh bột hồ hóa và độ ẩm sẽ tăng từ 13% lên 18% [4]
+Sau khi trộn và làm nóng, bột được đưa vào khuôn định hình để tiến hành công đoạn tạo viên, sử dụng các lực nén ép và quay vòng của trục làm chặt các hỗn hợp và cắt chúng thành các viên, tăng khối lượng riêng, giảm khả năng hút ẩm và oxy hóa trong không khí
3.4.9 Làm nguội viên
Mục đích:
+Khi hỗn hợp nguyên liệu được phun hơi nước và tạo viên sẽ có nhiệt độ cao khoảng 75-800C, lúc đó các liên kết bên trong các viên sẽ lỏng lẻo, viên rất dễ bị gãy vụn ra khi qua các công đoạn tiếp theo nếu không hạ nhiệt độ, đồng thời sẽ làm bay hơi một phần ẩm đáng kể cho viên, độ ẩm lúc này sẽ giảm từ 18% xuống 14% giúp cho quá trình bảo quản tốt hơn Ngoài ra làm nguội còn ngăn ngừa nhiệt độ của viên nén tăng trở lại và tránh hiện tượng ngưng tụ hơi nước trong quá trình bảo quản
Tiến hành:
Tiến hành làm nguội viên nhờ không khí được bơm hút từ môi trường bên ngoài đưa vào buồng làm nguội
3.4.10 Bẻ viên
Trang 38Với gia cầm sử dụng viên có kích thước nhỏ hơn so với kích thước viên từ máy ép viên ta có thể cán chúng thành viên nhỏ hơn để thuận lợi trong việc sử dụng của vật nuôi Viên được cán giữa hai bánh lăn có gờ đặc biệt để thu được viên nhỏ hơn và điều chỉnh kích thước nhờ khoảng cách giữa 2 trục lăn Máy bẻ viên thường được lắp đặt trực tiếp dưới phễu thoát của thiết bị làm nguội viên sau ép
3.4.11 Sàng phân loại
Mục đích:
+Hạt sau khi được bẻ viên được chuyển đến sàng phân loại viên, việc này nhằm mục đích tách các sản phẩm chưa đạt yêu cầu về kích thước sau đó các sản phẩm này được đưa quay trở lại công đoạn ép viên hoặc máy bẻ viên
+Những viên có kích thước quá nhỏ được đưa trở lại máy ép viên, những viên có kích thước quá lớn được đưa trở lại máy bẻ viên, những viên có kích thước đạt yêu cầu được đưa xuống xyclon chứa sản phẩm
Tiến hành:
+Sản phầm của nhà máy có 2 dạng: dạng bột và dạng viên Từng loại sản phẩm
sẽ được đóng bao riêng Sản phẩm sẽ được cân tự động cân đúng khối lượng đã định trước rồi sau đó đem đóng gói bằng máy tự động
+Bao đựng sản phẩm là bao 2 lớp: lớp trong dùng nilon tránh tiếp xúc với nước
và không khí, lớp ngoài làm từ sợi nilon ghi nhãn hiệu, thời gian sản xuất, hạn dùng
3.5 Tiêu chuẩn Việt Nam về thức ăn hỗn hợp cho gà (TCVN 2265:2007)
Trang 393.5.1 Yêu cầu về cảm quan
Bảng 1- Các chỉ tiêu cảm quan đối với thức ăn hỗn hợp cho gà [5]
mùi mốc, mùi hôi và mùi lạ
3.5.2 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt
Bảng 2- Các chỉ tiêu hóa-lý và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt [5]
Tên tiêu chuẩn
Trang 40(1) Gà con: trước 3 tuần tuổi, gà dò: từ 4-6 tuần tuổi, gà vỗ béo: sau 6 tuần tuổi
(2) Gà con: trước 4 tuần tuổi, gà dò từ 5 đến 8 tuần tuổi, gà vỗ béo: từ 9 tuần đến xuất chuồng