1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 27000 tấn sản phẩm năm

104 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh viên thực hiện: La Thị Loan Số thẻ SV: 107140079 Lớp: 14H2A Sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi nói riêng sẽ góp phần vào sự phát triển c

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA HÓA

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

VỚI NĂNG SUẤT 27000 TẤN SẢN PHẨM/ NĂM

Sinh viên thực hiện: La Thị Loan

Số thẻ SV: 107140079 Lớp: 14H2A

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

Sinh viên thực hiện: La Thị Loan

Số thẻ SV: 107140079 Lớp: 14H2A

Sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi nói riêng sẽ góp phần vào sự phát triển chung của đất nước, mang lại không chỉ lợi nhuận cho các hộ chăn nuôi và nhà sản xuất mà còn giúp giảm bớt sự lệ thuộc của nguồn thức ăn nhập khẩu từ các thị trường biến động từ đó nâng cao giá trị cho toàn bộ ngành nông nghiệp Do đó việc xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi là rất cần thiết và phù hợp với tình hình thực tế hiện nay

Chính vì lí do đó tôi được giao để tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 27000 tấn sản phẩm/ năm”

Nội dung chính của đồ án có 11 chương chính, bao gồm:

Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật

Chương 2: Tổng quan nguyên liệu và sản phẩm

Chương 3: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ

Chương 4: Tính cân bằng vật chất

Chương 5: Tính và chọn thiết bị

Chương 6: Tính toán cân bằng nhiệt

Chương 7: Tính xây dựng

Chương 8: Tính lượng nước và hơi tiêu thụ

Chương 9: Hệ thống thông gió và hút bụi

Chương 10: Kiểm tra sản xuất- chất lượng sản phẩm

Chương 11: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Năm bản vẽ A0 gồm: Bản vẽ sơ đồ quy trình công nghệ, bản vẽ mặt bằng phân xưởng sản xuất chính, bản vẽ mặt cắt phân xưởng sản xuất chính, bản vẽ hệ thống hút bụi và bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập- Tự Do - Hạnh Phúc

KHOA: HÓA

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: La Thị Loan MSSV: 107140079

Lớp: 14H2A Khoa: Hóa Nghành: Công nghệ Thực Phẩm

1 Tên đề tài: “ Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 27000 tấn sản phẩm/ năm’’

2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện

3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

Năng suất: 27000 tấn sản phẩm/năm

4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

Mở đầu

Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật

Chương 2: Tổng quan nguyên liệu và sản phẩm

Chương 3: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ

Chương 4: Tính cân bằng vật chất

Chương 5: Tính và chọn thiết bị

Chương 6: Tính toán cân bằng nhiệt

Chương 7: Tính xây dựng

Chương 8: Tính lượng nước và hơi tiêu thụ

Chương 9: Hệ thống thông gió và hút bụi

Chương 10: Kiểm tra sản xuất- chất lượng sản phẩm

Chương 11: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

5 Các bản vẽ và đồ thị (nếu có):

Bản vẽ số 1: Dây chuyền sản xuất (bản vẽ A0, A3)

Bản vẽ số 2: Mặt bằng phân xưởng sản xuất chính (bản vẽ A0, A3)

Bản vẽ số 3: Mặt cắt phân xưởng sản xuất chính (bản vẽ A0, A3)

Bản vẽ số 4: Sơ đồ hệ thống hút bụi (bản vẽ A0, A3)

Bản vẽ số 5: Tổng mặt bằng nhà máy (bản vẽ A0, A3)

6 Họ tên người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Minh Nhật

Trang 4

8 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 29/05/2019

Trưởng bộ môn Người hướng dẫn

Đà Nẵng, ngày…….tháng…….năm 2019 (Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

PGS.TS Đặng Minh Nhật

Trang 5

Sau khi kết thúc các học phần ở trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng, tôi được giao đề tài đồ án tốt nghiệp về Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 27000 tấn sản phẩm/ năm

Qua thời gian hơn 3 tháng thực hiện đồ án, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Đặng Minh Nhật, sự giúp đỡ của bạn bè và sự nổ lực tìm tòi học hỏi của bản thân qua các nguồn tài liệu sách vở, internet …cũng như tham khảo từ các quá trình thực tiễn Đến nay đồ án cơ bản đã hoàn thành đúng thời gian quy định

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Đặng Minh Nhật, thầy là người đã tận tình hướng dẫn cho tôi những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp Tôi xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Hóa, đặc biệt là quý thầy

cô trong bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành

đồ án tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cám ơn!

Trang 6

Tôi: La Thị Loan , xin cam đoan về nội dung đồ án không sao chép nội dung cơ bản từ các đồ án khác Các số liệu trong đồ án được sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn

và tính toán của bản thân một cách trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu

đã được công bố, các website

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi

Sinh viên thực hiện

La Thị Loan

Trang 7

TÓM TẮT

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH 11

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 2

1.1 Địa điểm xây dựng 2

1.2 Vùng nguyên liệu 2

1.3 Cung cấp điện 2

1.4 Cung cấp nước 2

1.5 Thoát nước và xử lý nước 3

1.6 Hệ thống giao thông vận tải 3

1.7 Nguồn nhân lực 3

1.8 Thị trường tiêu thụ 3

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM 4

2.1 Nguyên liệu 4

2.1.1 Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật: 4

2.1.2 Thức ăn có nguồn gốc từ động vật 8

2.1.3 Thức ăn bổ sung 10

2.1.4 Một số nguồn thức ăn khác 12

2.1.5 Một số thành phần khác bổ sung thức ăn 12

2.2 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi 13

2.2.1 Thức ăn dạng bột 14

2.2.2 Thức ăn dạng viên 14

2.3 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi và nhập khẩu nguyên liệu TACN 15

Chương 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 18

3.1 Quy trình công nghệ trọng tâm 18

3.1.1 Công nghệ I 18

3.1.2 Công nghệ II 18

3.2 Lựa chọn quy trình công nghệ 19

3.3 Quy trình công nghệ 20

3.4 Thuyết minh quy trình công nghệ 22

3.4.1 Tiếp nhận nguyên liệu 22

3.4.2 Tách kim loại lần 1 22

Trang 8

3.4.4 Cân định lượng 22

3.4.5 Tách kim loại lần 2 23

3.4.6 Nghiền mịn nguyên liệu thô 23

3.4.7 Phối trộn 23

3.4.8 Tạo viên 24

3.4.9 Làm nguội viên 24

3.4.10 Bẻ viên 25

3.4.11 Sàng phân loại 25

3.4.12 Cân và đóng bao 25

Chương 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT 26

4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy 26

4.2 Giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu 26

4.3 Xây dựng khẩu phần thức ăn cho vật nuôi 28

4.3.1 Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà con 28

4.3.2 Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà mái 29

4.3.3 Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà thịt 30

4.3.4 Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn con 30

4.3.5 Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn thịt 31

4.3.6 Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn nái chửa 32

4.4 Tính toán cân bằng vật chất 32

4.4.1 Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà thịt 32

4.4.2 Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà con 37

4.4.3 Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà đẻ 38

4.4.4 Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn thịt 38

4.4.5 Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn con 40

4.4.6 Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn nái chửa 40

4.5 Tổng kết hao hụt, năng suất qua các công đoạn và chọn năng suất thiết kế 40

Chương 5: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ 47

5.1 Các thiết bị chính trong sản xuất 47

5.1.1 Silo chứa 47

5.1.2 Máy tách kim loại lần 1 53

5.1.3 Sàng làm sạch nguyên liệu 53

5.1.4 Cân định lượng tự động 54

5.1.5 Máy nghiền búa có gắn tấm tách kim loại lần 2 54

5.1.6 Máy trộn hỗn hợp nguyên liệu thô và mịn 55

5.1.7 Máy tạo viên 55

5.1.8 Máy làm nguội viên 56

5.1.9 Máy bẻ viên 56

5.1.10 Sàng phân loại viên 56

5.1.11 Cân và đóng bao sản phẩm 57

Trang 9

5.2.1 Gàu tải 57

5.2.2 Vít tải 58

5.2.3 Băng tải 60

5.3 Các thiết bị khác 61

5.3.1 Cyclone 61

5.3.2 Máy lọc túi 61

5.3.3 Quạt 62

5.4 Tổng kết các thiết bị trong bản vẽ 62

Chương 6: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT 63

6.1 Tính áp suất làm việc của hơi nước 63

6.1.1 Tính cho công đoạn tạo viên: 63

6.2 Tính áp suất nồi hơi 64

Chương 7: TÍNH TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG 65

7.1 Tính tổ chức 65

7.1.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức nhà máy 65

7.1.2 Tổ chức lao động trong nhà máy 65

7.2 Tính xây dựng 66

7.2.1 Phân xưởng sản xuất chính 66

7.2.2 Kho thành phẩm 67

7.2.3 Kho chứa nguyên liệu 67

7.2.4 Khu hành chính 68

7.2.5 Hội trường, nhà ăn 69

7.2.6 Nhà để xe 69

7.2.7 Gara ôtô, nhà để xe điện động 69

7.2.8 Phân xưởng cơ điện 70

7.2.9 Trạm biến áp 70

7.2.10 Nhà sinh hoạt vệ sinh 70

7.2.11 Nhà bảo vệ 70

7.2.12 Đài nước 71

7.2.13 Phân xưởng lò hơi 71

7.2.14 Nhà chứa nhiên liệu 71

7.2.15 Trạm cân 71

7.2.16 Trạm bơm nước 71

7.3 Tính tổng mặt bằng cần xây dựng nhà máy 71

7.3.1 Khu đất mở rộng 71

7.3.2 Diện tích khu đất xây dựng nhà máy 72

Chương 8: TÍNH LƯỢNG NƯỚC VÀ HƠI NƯỚC TIÊU THỤ 73

8.1 Nước dùng cho nồi hơi 73

8.2 Nước dùng cho sinh hoạt 73

8.3 Nước dùng cho cứu hỏa 73

Trang 10

9.1 Tầm quan trọng của thông gió và hút bụi 74

9.2 Lập sơ đồ hệ thống hút bụi 74

Chương 10: KIỂM TRA SẢN XUẤT - CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 75

10.1 Kiểm tra sản xuất 75

10.2 Kiểm tra nguyên liệu nhập 75

10.3 Kiểm tra ở công đoạn nghiền 79

10.4 Kiểm tra ở công đoạn trộn 80

10.5 Kiểm tra thành phẩm trước khi đóng bao 80

10.6 Đánh giá chất lượng sản phẩm 80

10.6.1 Chỉ tiêu cảm quan 80

10.6.2 Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng 81

10.6.3 Các chỉ tiêu vệ sinh 84

Chương 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 86

11.1 An toàn lao động 86

11.1.1 Nguyên nhân gây tai nạn 86

11.1.2 Những biện pháp hạn chế và yêu cầu cụ thể về an toàn 86

11.2 Vệ sinh 87

11.2.1 Vệ sinh nhà máy 87

11.2.2 Nhà cửa và thiết bị 88

11.2.3 Vệ sinh cá nhân 88

11.3 Xử lý nước thải 88

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4 1 Thống kê số ngày số ca làm việc trong 1 năm 26

Bảng 4 2 Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng một số loại thức ăn cho lợn, gà 27

Bảng 4 3 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà, heo 27

Bảng 4 4 Khẩu phần thức ăn cho gà con 29

Bảng 4 5.Khẩu phần ăn cho gà mái 29

Bảng 4 6 Khẩu phần ăn cho gà thịt 30

Bảng 4 7.Khẩu phần ăn cho lợn con 31

Bảng 4 8 Khẩu phần ăn cho lợn thịt 31

Bảng 4 9 Khẩu phần ăn cho lợn nái chửa 32

Bảng 4 10 Bảng tổng kết hao hụt chất khô qua các công đoạn (%) 34

Bảng 4 11 Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn; tỉ lệ các nguyên liệu sử dụng trong sản xuất sản phẩm dạng viên 40

Bảng 4 12 Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn; tỉ lệ các nguyên liệu sử dụng trong sản xuất sản phẩm dạng bột 43

Bảng 5 1 Tổng kết gàu tải sử dụng trong nhà máy 58

Bảng 5 2 Hệ số C1 59

Bảng 5 3 Tổng kết vít tải sử dụng trong nhà máy 59

Bảng 5 4 Các thiết bị sản xuất 62

Bảng 5 5 các thiệt bị khác 62

Bảng 7 1 Lao động trực tiếp 66

Bảng 7 2 Tính diện tích chứa của các loại nguyên liệu trong kho nguyên liệu 68

Bảng 7 3 Tổng kết khu chức năng 71

Bảng 10 1 Quy định kỹ thuật đối với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi 75

Bảng 10 2 Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hưởng trứng 80

Bảng 10 3 Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt 81

Bảng 10 4 Hàm lượng tối đa cho phép độc tố nấm mốc, kim loại nặng, vi sinh vật trong thức ăn bổ sung, thức ăn phụ gia cho gia súc gia cầm 81

Bảng 10 5 Các phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu 83

Bảng 10 6 Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng 84

Bảng 10 7 Các chỉ tiêu vệ sinh của thức ăn hỗn hợp cho gà sinh sản hưởng trứng 84

Bảng 10 8 Các chỉ tiêu vệ sinh cho lợn thịt 85

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2 1 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng bột 14

Hình 2 2 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng viên 14

Hình 5 1 Silo chứa và các loại kích thước trên silo 47

Hình 5 2 Nam châm tách kim loại lần 1 53

Hình 5 3 Sàng lồng làm sạch nguyên liệu thô và nguyên liệu mịn 53

Hình 5 4 Cân nhập liệu kiểu cộng dồn theo mẻ với 2 phễu 54

Hình 5 5 Máy nghiền bú có gắn tấm tách kim loại kết hợp 54

Hình 5 6 Máy trộn 2 trục ngang kiểu mái chèo 55

Hình 5 7 Máy tạo viên 55

Hình 5 8 Máy làm nguội bằng không khí ngược dòng 56

Hình 5 9 Máy bẻ viên 56

Hình 5 10 Sàng rung phân loại viên nằm nghiêng 57

Hình 5 11 Cân định lượng và đóng bao tự động sản phẩm 57

Hình 5 12 Gàu tải 58

Hình 5 13 Vít tải 59

Hình 5 14 Sơ đồ cyclone 61

Hình 5 15 Sơ đồ máy lọc túi 61

Hình 5 16 Quạt 62

Trang 14

MỞ ĐẦU

Trong các giai đoạn lịch sử trước đây, Việt Nam xuất phát điểm là một quốc gia có nền nông nghiệp mạnh về trồng lúa nước, chăn nuôi nhưng trước đây vẫn chưa được chú trọng đầu tư để trở thành một ngành sản xuất độc lập mà chỉ được coi là hình thức sản xuất để chủ yếu hỗ trợ cho ngành trồng trọt Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

đã được ứng dụng sâu sắc vào các ngành công nghiệp, nhu cầu của xã hội ngày càng thay đổi dẫn đến yêu cầu người dân về các sản phẩm chăn nuôi cũng theo đó mở rộng

cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu sản phẩm Do vậy các dự án đầu tư, phát triển của toàn xã hội cho ngành chăn nuôi cũng không ngừng tăng lên và đạt nhiều con số kỷ lục

Năm 2009, chính phủ Việt Nam đang đẩy nhanh việc thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và ngành chăn nuôi được định hướng cụ thể về các chủ đề như cung cấp đủ lượng sản phẩm cho thị trường trong nước đồng thời kết hợp các phương pháp mới để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong việc xuất khẩu Trong giai đoạn 2008-2015, tăng trưởng bình quân của ngành đạt ngưỡng 5,5-7%/ năm và giá trị của ngành chăn nuôi chiếm 35-41,5% giá trị toàn ngành nông nghiệp

Trong chăn nuôi, thức ăn được coi như “nguyên liệu” cho sản xuất “công nghiệp”

Sự tăng trưởng trong ngành chăn nuôi luôn đi kèm với nhu cầu về vấn đề đảm bảo tốt cung cấp thức ăn chăn nuôi, giai đoạn 2008-2016 ngành chăn nuôi gia súc có tăng trưởng 10 – 25% giá trị sản xuất nhờ việc thay thế các thức ăn truyền thống bằng thức

ăn chăn nuôi Bên cạnh đó ngành nuôi cá tăng trưởng 8% trong năm 2015 trong khi ngành nuôi tôm tăng trưởng 18% Theo cơ quan USDA Post, dự báo tăng trưởng ngành thức ăn chăn nuôi Việt Nam năm 2017-2020 sẽ duy trì ở mức 3,5%

Sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi nói riêng đã góp phần vào sự phát triển chung của đất nước, mang lại không chỉ lợi nhuận cho các hộ chăn nuôi và nhà sản xuất mà còn giúp giảm bớt sự lệ thuộc của nguồn thức ăn nhập khẩu từ các thị trường biến động từ đó nâng cao giá trị cho toàn bộ ngành nông nghiệp

Với các yếu tố như trên, thiết kế xây dựng các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi trở thành vấn đề trọng tâm và chủ yếu nhằm đưa ngành chăn nuôi Việt Nam tiến xa

hơn trong giai đoạn 2015-2025 Do vậy tôi được giao nhiệm vụ với đề tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 27000 tấn sản phẩm/ năm”

Trang 15

Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

Sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi nói riêng đã góp phần vào sự phát triển chung của đất nước, mang lại không chỉ lợi nhuận cho các hộ chăn nuôi và nhà sản xuất mà còn giúp giảm bớt sự lệ thuộc của nguồn thức ăn nhập khẩu từ các thị trường biến động từ đó nâng cao giá trị cho toàn bộ ngành nông nghiệp Do vậy, một nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi sẽ đóng góp một phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu thức ăn cho ngành chăn nuôi và cải thiện hiệu quả hơn ngành chăn nuôi của nước ta

Việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy phải phù hợp với quy hoạch chung và đảm bảo sự phát triển chung về kinh tế của địa phương, phải gần vùng nguyên liệu để giảm giá thành vận chuyển, giảm thất thoát hao hụt nguyên liệu, từ đó giảm giá thành sản phẩm Đặc điểm thổ nhưỡng cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc cung cấp nguyên liệu cho nhà máy [1]

Nhà máy phải đặt gần nguồn cung cấp năng lượng, nước, thuận lợi về giao thông, gần trục đường chính để đảm bảo sự hoạt động bình thường và chú ý đến nguồn nhân lực địa phương

Sau đây là một số các điều kiện và yêu cầu cần phải có để xây dựng nhà máy, để nhà máy tồn tại và phát triển

1.1 Địa điểm xây dựng

Qua nghiên cứu và khảo sát địa hình, khí hậu, tôi chọn vị trí mặt bằng xây dựng nhà máy tại khu công nghiệp Hòa Khánh Vì tại đây có địa hình bằng phẳng đã quy hoạch, gần đường quốc lộ Nơi tập trung của nhiều nhà máy khác nên thuận lợi hơn trong các vấn đề điện, nước

Trang 16

ngũ cán bộ và công nhân của nhà máy

1.5 Thoát nước và xử lý nước

Nước thải của nhà máy chủ yếu là nước sinh hoạt nên không nhất thiết phải có hệ thống xử lý nước thải riêng Nước thải trước khi ra cống có thể qua hệ thống xử lý chung của khu công nghiệp

1.6 Hệ thống giao thông vận tải

Nhà máy được xây dựng trong khu công nghiệp Hòa Khánh, gần đường quốc lộ 1A, đồng thời gần tuyến đường sắt Bắc–Nam nên việc vận chuyển, thu mua nguyên liệu, trao đổi nguyên liệu, trang thiết bị cho nhà máy cũng như việc tiêu thụ sản phẩm rất thuận lợi

1.7 Nguồn nhân lực

Dây chuyền sản xuất tự động nên hạn chế được số lượng lao động Nguồn nhân công chủ yếu là ở trong thành phố và các vùng lân cận, còn cán bộ quản lý và kỹ thuật chủ yếu được đào tạo từ các trường đại học trong nước Nhà máy được xây dựng sẽ góp phần giải quyết việc làm cho người dân ở địa phương

1.8 Thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là các tỉnh ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên đặc biệt là ở trong khu vực Đà Nẵng và các tỉnh lân cận

Kết luận: Qua những thuận lợi kể trên em quyết định chọn địa điểm khu công

nghiệp Hòa Khánh để xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm Nhằm phục vụ cho nhu cầu chăn nuôi cho các hộ chăn nuôi , trang trại gia súc gia cầm trong khu vực và các vùng lân cận Qua đó tạo công ăn việc làm cho công cho công nhân giải quyết vấn đề lao động dư thừa,nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời góp phần phát triển kinh tế miền Trung nói riêng và cả nước nói chung

Trang 17

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

tỷ lệ cơ bản trong khẩu phần ăn cho loài nhai lại [2]

Thức ăn xanh có thể chia làm hai nhóm chính:

- Nhóm cây họ đậu như cỏ stylo, cỏ medi, lá keo đậu

-Nhóm cây hòa thảo như cỏ bãi chăn, cỏ trồng, cỏ voi, cây ngô non và các loại rau bèo khác như ra muống, rau lấp, bèo cái, bèo hoa dâu,

Đặc điểm dinh dưỡng:

Thức ăn xanh là loại thức ăn rẻ tiền, năng suất cao

Thức ăn xanh chứa nhiều nước 60- 85%, có hàm lượng protein cao, tỷ lệ xơ trong giai đoạn non là 2-3%, trưởng thành 6-8% Thức ăn xanh chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho gia súc, dễ tiêu hóa, có tính ngon miệng, gia súc thích ăn

Thức ăn xanh giàu vitamin β-Caroten ( tiền vitamin A), vitamin E, C, B đặc biệt là vitamin B2 Thức ăn xanh còn nhiều xantofil là sắc tố vàng thực vật của hoa, quả, là chất tạo màu lòng đỏ trứng, da gà [2]

Nói chung thành phần dinh dưỡng của thức ăn xanh phụ thuộc vào giống cây trồng, điều kiện khí hậu, đất đai, kỹ thuật canh tác, giai đoạn sinh trưởng

a Cỏ hòa thảo

Cỏ hòa thảo có lượng protein thô trung bình 9,8%, hàm lượng xơ khá cao

(269- 372g/kg chất khô) Khoáng đa lượng và vi lượng ở cỏ hòa thảo đều thấp, đặc biệt nghèo Ca và P [2]

Tuy nhiên cỏ hòa thảo có ưu điểm là sinh trưởng nhanh, năng suất cao nhưng nhược điểm cơ bản là nhanh hóa xơ, giá trị dinh dưỡng theo đó mà giảm

Một số loại cỏ hòa thảo:

Cỏ voi

Cho năng suất chất khô cao (khoảng 20-30 tấn chất khô/ha/năm), lượng protein thô trung bình khoảng 100g/kg vật chất khô Là ngồn thức ăn quan trọng cho bò thịt, lợn nái …[2]

Cỏ ghinê

Khi thu hoạch cỏ ở giai đoạn 30 ngày tuổi sẽ có giá trị dinh dưỡng rất cao như 139g protein thô, 303g xơ, 1900-2000 kcal/kg chất khô, cho năng suất cao [3]

Trang 18

Cỏ pangola

Là cỏ thân bò, lá nhỏ, ưa nóng, chịu dẫm đạp, có thể cắt 5-6 lứa/năm Dinh dưỡng cung cấp khoảng 70-80g protein, 330-360g chất xơ, năng lượng khoảng 1800kcal trên 1kg chất khô [2]

b Cỏ họ đậu

Cỏ đậu thường giàu protein (167g/kg chất khô), giàu vitamin và giàu khoáng như:

Ca, Mg, Mn, Zn, Cu, Fe nhưng lại ít P, K hơn cỏ hòa thảo

Cỏ đậu thường có hàm lượng chất khô từ 200- 260g/kg thức ăn Giá trị ME cao hơn cỏ hòa thảo

Ưu điểm của cỏ họ đậu là có vi sinh vật cộng sinh trong nốt sần của bộ rễ có khả năng cố định đạm không khí làm cho chúng có hàm lượng protein cao và có tác dụng cải tạo đất Nhược điểm cơ bản của cỏ họ đậu là chứa một số chất kháng dinh dưỡng như saponin gây chướng hơi dạ cỏ, tanin làm giảm độ ngon của cỏ [2]

Một số cỏ họ đậu:

Cây keo đậu

Có khả năng cố định đạm, thích hợp với gia súc vùng nhiệt đới, cho năng suất khoảng 13 tấn chất khô/ha/năm, trong 1kg cây keo đậu tươi có 200-240g chất khô, 45-50g protein thô, năng lượng trao đổi 600kcal

Cỏ stylo

Cỏ stylo là cỏ họ đậu nhiệt đới, thân thảo, chịu hạn thích hợp đất nghèo dinh dưỡng và chua

Hàm lượng chất khô của cỏ stylo trung bình 240g/kg chất xanh, protein thô

155- 167g/kg chất khô Hàm lượng xơ thô cao từ 266- 272g/kg chất khô

2.1.1.2 Thức ăn thô khô

Bao gồm rơm lúa, cây ngô sau khi thu hoạch bắp, dây lạc, ngọn mía, cây mía…

Thức ăn thô khô thường có hàm lượng xơ thô cao ( 20-37% theo chất khô), nghèo protein, năng lượng và nghèo dinh dưỡng…

a Rơm

Hằng năm nước ta có khoảng 20 triệu tấn rơm, nó chứa khoảng 80% chất hữu cơ

có thể tận dụng làm nguồn thức ăn cho gia súc nhai lại Tuy nhiên rơm nghèo protein (3,0 – 4,5%) và các chất dinh dưỡng lại có tỷ lệ tiêu hóa thấp (chỉ 2% khối lượng cơ thể vật nuôi) nên không có năng lượng thừa để sản xuất thịt [2]

b Cây ngô sau khi thu hoạch bắp

Hàm lượng chất xơ trong cây ngô giá thấp hơn trong rơm (chỉ chiếm 19,4%) và cây cần được xử lý urê thì giá trị dinh dưỡng sẽ cao hơn

c Dây lạc

Trang 19

Hàm lượng protein cao hơn 4 lần so với rơm và chứa khoảng 15% protein

d Ngọn mía

Chiếm 30% cây mía, còn lá ở ngọn chiếm 10%

2.1.1.3 Thức ăn giàu tinh bột và năng lượng

a Sắn củ

Sắn có khả năng quang hợp lớn, chịu hạn, chịu đất xấu, sức chống chịu cỏ dại và sâu bệnh cao Trong sắn có hợp chất linamarin, khi cắt, thái củ sắn chất này được hoạt hóa và tiết ra độc tố HCN

Củ sắn tươi có tỷ lệ chất khô 38-40%, tinh bột 16-32%; chất protein, béo, xơ, tro, chất muối khoáng và vitamin 18,8-22,5 mg Ca, 22,5-25,4 mg P trong 100g

Tuỳ theo giống, vỏ củ, lõi củ, thịt củ, điều kiện đất đai, chế độ canh tác, thời gian thu hoạch mà hàm lượng HCN có khác nhau Tuy nhiên, ngâm, luộc, sơ chế khô, ủ chua là những phương thức cho phép loại bỏ phần lớn độc tố HCN [2]

c Khoai lang củ

Có rất nhiều giống khoai lang khác nhau như khoai lang mật, khoai lang tím, khoai lang đỏ, khoai lang trắng Riêng với khoai lang vàng và đỏ thì có nhiều vi chất hơn loại trắng Đặc biệt là giống khoai mật, chúng có rất nhiều hàm lượng dinh dưỡng và khoáng chất

Một củ khoai lang bình thường có chứa 77% nước, 20,1% là carbohydrate, 1,6% là protein, (3%) là chất xơ và hầu như không có chất béo cùng các protein độc đáo có khả năng chống oxy hóa (antioxidant), vitamin B6, kali, sắt … [2]

d Lúa gạo

Lúa gạo là nguồn lương thực chủ yếu cho người ở các nước nhiệt đới nhưng nó cũng được sử dụng một phần làm thức ăn cho gia súc Có các giống lúa nước và lúa cạn ( ở trung du miền núi gọi là lúa nương)

Trang 20

Hàm lượng protein, chất béo, năng lượng trao đổi của thóc thấp hơn ngô nhưng lượng hàm lượng xơ lại cao hơn Tỷ lệ protein thô trung bình trong thóc là 7,8 – 8,7%,

xơ từ 9,0 – 12,0% Thóc có thể sử dụng làm thức ăn cho loài nhai lại và ngựa Thóc sau khi xay, tách trấu thu được gạo xay Tỷ lệ gạo xay và trấu là 80 : 20 Trấu có nhiều silic, các mảnh trấu đầu mày sắc nhọc làm tổn thương thành ruột nên chỉ sử dụng gạo xay cho lợn Tỷ lệ thành phẩm và phụ phẩm của công nghiệp xay xát gạo: thóc 100%, trấu 20 – 21%, cám 6 – 8%, gạo tấm 3% và gạo trắng từ 66 – 68% … [2]

e Cám gạo

Cám gạo là một nguyên liệu có giá trị vì nó chứa khoảng 14% protein thô, 7 - 10%

xơ thô và có đến 17% dầu Năng lượng thuần của cám gạo là 10 MJ/kg đối với heo và năng lượng chuyển hóa là 11.5 MJ/kg đối với gia cầm Loại bỏ vỏ trấu và độ ổn định của dầu trong cám gạo sẽ đảm bảo chất lượng cao của sản phẩm có thể sử dụng được ở một lượng giới hạn (do thành phần xơ của cám gạo) trong tất cả các khẩu phần của heo

và gia cầm

Bên cạnh đó, nó còn chứa nhiều chất khoáng và nguyên tố vi lượng, các vitamin E, B1 (tới 0,96 mg), B2, B6, niacin, biotin (vitamin H) có giá trị đối với sự tăng trưởng nhanh của vật nuôi [2]

Cám gạo chứa hàm lượng dầu cao và có giá trị dinh dưỡng đáng kể khi bổ sung vào khẩu phần cho vật nuôi nhưng phần dầu trong cám gạo rất dễ bị oxy hóa, là nguyên nhân làm cho vật nuôi kén ăn hoặc bỏ ăn nên cần bổ sung chất chống oxi hóa

d Cám mì

Cám mì là phụ phẩm của ngành bột mì được sử dụng nhiều trong chăn nuôi gia súc gia cầm Cám mì viên là nguyên liệu nhập khẩu, có hàm lượng protein thô là 14%, hàm lượng lipit thô thấp, chỉ 3,4%, hàm lượng xơ thô là 8,2% và năng lượng trao đổi 2,850 [2]

2.1.1.4 Thức ăn protein nguồn gốc thực vật

a Khô dầu đậu tương

Khô dầu là sản phẩm của các hạt có dầu sau khi đã ép lấy dầu, dùng làm thức ăn

bổ sung cho gia súc gia cầm

Khô dầu đậu tương có 1% béo, protein chứa đầy đủ các axit amin không thay thế, nghèo vitamin nhóm B nhưng chứa lượng Ca, P nhiều hơn hạt ngũ cốc Các loại khô dầu dễ bị hút ẩm, bảo quản không tốt dễ bị nhiễm mốc sinh độc tố aflatoxin [3]

b Hạt họ đậu

Gồm các loại: đậu tương, đậu xanh, đậu đen, lạc, vừng…

Là loại thức ăn giàu protein khoảng 30÷40%, chất lượng protein cao hơn và cân đối hơn so với hạt ngũ cốc

Trang 21

Đậu tương là một trong những loại họ đậu được sử dụng phổ biến trong thức ăn gia súc gia cầm Trong đậu tương có 50% protein thô, 16÷21% lipit, protein đậu tương chứa đầy đủ các axit amin cần thiết, giàu Ca và P hơn hạt ngũ cốc nhưng nghèo vitamin nhóm B Ngoài ra cũng có một số loài họ đậu khác cũng rất giàu protein như: hạt vừng chứa 46% protein thô, hạt hướng dương chứa 38% protein thô [2]

c Khô dầu dừa

Hàm lượng protein thô của nó là 20-25% so với vật chất khô (DM) Giá trị dinh dưỡng của nó kém hơn so với các loại khô dầu khác, đặc biệt là khô dầu đậu nành, khô dầu lạc và khô hạt bông

Không giống như các sản phẩm phụ, khô dầu dừa thường thu được từ việc chiết xuất cơ học và hàm lượng dầu nói chung khá cao (khoảng 10% DM, dao động 5-15%,

có trường hợp cao hơn 20%) Hàm lượng dầu làm cho nó trở thành một nguồn năng lượng có giá trị, đặc biệt ở những nơi khan hiếm nguồn cung năng lượng [3]

2.1.2.1 Bột cá

Bột cá là một nguồn cung cấp protein có chất lượng tốt nhất đối với gia súc, gia cầm vì có giá trị sinh học protein cao Bột cá giàu lysin, methionin và tryptophan, đó là những axit amin thường thiếu trong khẩu phần ăn là hạt ngũ cốc Hơn nữa trong bột

cá còn có hàm lượng khoáng cao và giàu các loại vitamin Bột cá chứa 50-60% protein, mỡ thô 0,67%, giàu Ca, P, chứa các nguyên tố vi lượng như Fe, Cu, Co, Zn,

Se, I, giàu vitamin B1 và B12, ngoài ra còn có vitamin A và D Bột cá chế biến từ nguyên liệu cá khác nhau sẽ có chất lượng khác nhau Nguyên liệu cá có hàm lượng protein cao tì bột cá có hàm lượng protein cao [2]

Do giá thành của bột cá cao nên người ta thường sử dụng một tỷ lệ giới hạn trong khẩu phần ăn cho lợn và gà

Đối với gà, mức trung bình sử dụng trong thức ăn hỗn hợp là 10% cho gà con, 8% cho gà vỗ béo và 5-6% cho gà đẻ

Đối với lợn, mức trung bình là 7% Cần lưu ý là khi sử dụng nhiều bột cá trong

Trang 22

khẩu phần, thịt và trứng đều có mùi dầu cá Vì vậy để tránh mùi dầu cá trong thịt, người ta thường ngừng cho ăn bột cá 4 tuần trước khi giết mổ hoặc sử dụng mức tối đa bột cá trong khẩu phần ăn cho lợn và gà 2,5- 5% [3]

2.1.2.2 Bột thịt xương

Bột thịt xương chế biến từ thịt và xương của động vật hoặc từ các phụ phẩm của lò

mổ sau khi nước và mỡ được chiết xuất ra khỏi phế phụ phẩm bằng quy trình chế biến thông thường Thành phần dinh dưỡng của bột thịt xương không ổn định, nó phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu chế biến Tỷ lệ protein trong bột thịt xương từ 45 – 50% Trong protein bột thịt xương giàu các axit amin, đặc biệt là lysine, methionie ( và cystine), tryptophane ME (kcal/kg): 2444 – 2660, khoáng 12 – 35%, mỡ 3 – 13% (trung bình là 9%) Bột thịt xương rất giàu vitamin B1 Tuy nhiên, ở Mỹ và các nước châu Âu, bột thịt xương được sản xuất từ các nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật nhai lại không được sử dụng trong khẩu phần ăn của bò, cừu, dê và các gia súc nhai lại khác do sợ bị lây nhiễm bệnh bò điên, chỉ dùng bột thịt xương cho lợn, gia cầm, chó, mèo, cá và các động vật dạ dày đơn khác

(NRA: Hiệp hội chế biến phụ phẩm chăn nuôi Hoa Kỳ, 2003) [2]

2.1.2.3 Bột thịt

Bột thịt là sản phẩm chế biến dạng khô Bột thịt không chứa máu, xương và các phụ phẩm khác Bột thịt có màu nâu vàng và có mùi thịt đặc trưng Trong bột thịt có 55% protein thô, mỡ 10%, độ ẩm tối đa 10% Cũng giống như bột thịt xương, bột thịt

có nguồn gốc từ động vật nhai lại và không được dùng cho chính các con vật này [3]

2.1.2.4 Bột thịt lông vũ thủy phân

Bột thịt lông vũ thủy phân được chế biến bằng cách xử lý nhiệt bột lông vũ gia cầm ở ấp suất nhiệt độ cao Trong quá trình thủy phân, dưới tác dụng áp suất nhiệt độ cao phá vỡ các mạch nối cystine, tỷ lệ tiêu hóa của bột lông vũ đạt 70 – 80% Tỷ lệ protein thô bột lông vũ thủy phân là 75 – 80%, xơ thô tối đa 4%, mỡ 5% [2]

Trang 23

2.1.2.7 Bột đầu tôm

Bột đầu tôm được chế biến từ đầu, càng, vỏ tôm của các xí nghiệp chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu Đây là nguồn protein động vật rất tốt cho gia súc Giá trị dinh dưỡng của bột đầu tôm thấp hơn so với bột cá Bột đầu tôm có 33 – 34% protein, trong protein có 4 – 5% lyzin, 2,7% metionin Ngoài ra, bột đầu tôm có giàu các nguyên tố khoáng như Ca (5,2%), P (0,9%) và các nguyên tố khoáng vi lượng khác Điều đáng lưu ý là trong bột đầu tôm có chứa nhiều chitin Đây là một loại protein thô hầu như không tiêu hóa được (50% nit tơ trong bột đầu tôm là chitin) [2]

2.1.3 Thức ăn bổ sung

2.1.3.1 Thức ăn bổ sung các protein công nghiệp

a Acid amin công nghiệp

Bổ sung axit amin hạn chế vào thức ăn hỗn hợp để tạo sự cân đối, nếu bổ sung axit amin không hạn chế sẽ làm mất sự cân đối

Với khẩu phần cho gà chứa đỗ tương và ngũ cốc thì yếu tố hạn chế thứ nhất là methionin với khẩu phần cho lợn chứa khô dầu lạc và ngũ cốc thì yếu tố hạn chế thứ 2

là lyzin Các yếu tố hạn chế khác của 2 loại khẩu phần trên có thể là triptophan hay treonin tùy theo loại ngũ cốc được dùng (ngô thiếu triptophan, bột mỳ thiếu treonin) Trong thực tế sản xuất có 2 loại axit amin công nghiệp được dùng phổ biến là lyzin và methionin

Lợi ích khi sử dụng axit amin công nghiệp:

- Thay thế được một phần thức ăn giàu protein đắt tiền như: bột cá, bột đỗ tương

- Đơn giản hóa thành phần nguyên liệu trong khẩu phần

- Giúp lập khẩu phần đậm đặc hơn

b Urê

Lượng ure bổ sung vào khẩu phần ăn cho trâu bò lớn hơn 6 tháng tuổi cho phép là

<3g/10kg thể trọng, khoảng 30-100 gam/con/ngày Chia làm 2-3 lần, trộn đều trong thức ăn thô xanh trong ngày

Sử dụng viên có độ hoà tan chậm, tốc độ phân giải u rê phù hợp sẽ an toàn hơn Nên bổ sung ure kết hợp với rỉ mật hoặc mật, đường thì lượng ure có thể tăng từ 100 gam lên 150 gam/con/ngày [2]

2.1.3.2 Thức ăn bổ sung khoáng, vitamin

Các loại bột xương cung cấp Ca-P, muối ăn cung cấp NaCl, một số nguyên tố vi lượng, gluconate và proteinate kim loại, premix khoáng, …

Cần bổ sung khoáng vào thức ăn hỗn hợp để đảm bảo nhu cầu về khoáng chất của vật nuôi Nếu thiếu khoáng vật nuôi sẽ bị rối loạn quá trình trao đổi chất, sinh trưởng

và sinh sản bị ngừng trệ

Trang 24

Nguồn chất khoáng làm thức ăn gia súc:

- Các loại thức ăn cung cấp các nguyên tố vi lượng và đa lượng

- Các loại hóa chất cung cấp các nguyên tố vi lượng

a Bột vôi chết

Bột vôi sống ngâm nước lâu ngày rồi xả đi xả lại nhiều lần (ít nhất là 7 lần) cho bớt độc, đem phơi khô rồi bổ sung vào thức ăn của lợn

b Bột vỏ sò

Dùng vỏ nghêu, sò, ốc, hến sấy ở nhiệt độ thích hợp rồi đem nghiền thành bột, hay

có thể đem nghiền thành bột rồi mới sấy, sau đó bổ sung vào thức ăn để giúp gia súc gia cầm tiêu hóa và hấp thụ tốt

c Muối ăn

Các loại muối thường dùng: muối trong cá khô, muối hạt

Hàm lượng muối bổ sung vào hỗn hợp thức ăn không quá 1%, nếu tăng quá nhiều

sẽ gây ngộ độc, tiêu chảy, phù thủng

d Premix

Premix được bổ sung với hàm lượng ít nên có thể mua từng bao chứa premix với khối lượng nhất định rồi cho thẳng vào các mẻ trộn

Thành phần chính của Premix gồm có chất đệm (chất mang) và hoạt chất

Hoạt chất là thành phần chính, có hoạt tính sinh học cao như vitamin, khoáng vi lượng Chất mang và hoạt chất dễ dàng được trộn đồng đều trong hỗn hợp

Chất mang là những chất không làm mất cân bằng dinh dưỡng, có cùng kích thước

và khối lượng như các hoạt chất, có độ ẩm dưới 8%, tỉ lệ chất béo thấp hơn 6%, pH từ 5,6 - 7,5 (tuỳ loại P) không làm giảm hoạt tính của hoạt chất, thường dùng cám gạo, bột sắn, bột lõi ngô [2]

Có thể căn cứ vào hàm lượng hoạt chất để phân loại premix Premix vitamin có hàm lượng vitamin cao, các vitamin gồm A, D, E, K, B2, B12, PP, niaxin, cholin, biotin và folax Premix khoáng có các thành phần chính là canxi (Ca), photpho (P), sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), mangan (Mn), coban (Co), magie (Mg), iot (I)

Bảng 2 1 Xây dựng công thức premix khoáng vi lượng và dùng 500g/tấn thức ăn dùng

ZnCO3

KI

54,94 (Mn) 65,37 (Zn)

126 (I)

151 125,37

165

36,38 Mn 52,00 Zn 76,00 I Trong Premix

Trang 25

Lượng cần thiết của nguồn khoáng/tấn thức ăn

Mn

Zn

I

50,0 g 50,0 g 2,0 g

MnSO4 ZnCO3

KI

137,438 g 96,153 g 2,631 g Lượng chất mang: 500 – 236,222 = 236,778 g CaCO3 Một loại premix nữa là tetran có thành phần hóa học chính là kháng sinh oxytracyline 3,32g/kg Ngoài ra còn có axit citric: 1,17g/kg, MgSO4 1,51 g/kg Tác dụng của tetran là phòng bệnh tiêu hóa cho gia súc non [2]

2.1.4 Một số nguồn thức ăn khác

2.1.4.1 Dầu mỡ

Dầu, mỡ là loại thức ăn có giá trị năng lượng cao, bao gồm: mỡ động vật, dầu thực vật khi bổ sung phải thêm các chất chống oxy hóa Phải kiểm tra thường xuyên chất lượng dầu mỡ vì sản phẩm oxy hóa trong dầu mỡ có mùi chua, khét, đắng và có các tác dụng phá hủy các hoạt chất sinh học của thức ăn, làm giảm phẩm chất thức ăn [3]

2.1.4.2 Sản phẩm phụ của ngành công nghiệp sản xuất rượu, bia

Gồm bã rượu, bã malt, xác men bia…là những loại thức ăn nhiều nước, bảo quản

và vận chuyển khó khăn, do đó cần phải ép bớt nước hay phải sấy khô chúng

Là loại thức ăn nghèo protein và năng lượng và mức độ sử dụng cho gia súc gia cầm của loại thức ăn này khoảng 5÷10% khối lượng khẩu phần

Trong công nghiệp có thể tiến hành chế biến bánh men khô từ các nguyên liệu như cám gạo, urea, super lân, nước rồi đun nóng sau đó để nguội đến nhiệt độ khoảng 30oC thì cho nấm men bia vào rồi cuối cùng ủ với trấu [3]

2.1.4.3 Sản phẩm phụ của ngành công nghiệp sản xuất đường, tinh bột

Trong rỉ đường có nồng độ chất khô cao hơn 80%, là nguyên liệu chính để sản xuất nấm men bánh mì và nấm men gia súc là chất kết dính trong sản xuất thức ăn dạng bánh hay dạng viên, tỷ lệ trộn tối đa là 10%

2.1.5 Một số thành phần khác bổ sung thức ăn

2.1.5.1 Chế phẩm probiotic

Bổ sung probiotic có tác dụng cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột có lợi đối với vật nuôi, chế phẩm gồm có vi khuẩn sống (hoặc nấm men) và các sản phẩm lên men của

vi khuẩn trong môi trường

Probiotic có tác dụng trị bệnh ỉa chảy ở lợn con, lợn ít bị còi cọc còn với gà sẽ giúp tăng trọng lượng lên 2,35% [2]

Các chủng vi sinh vật thường gặp là Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus,

Trang 26

Trong dầu, mỡ, thức ăn hỗn hợp, bột cá, bột thịt, bột cỏ, premix vitamin đều cân trộn với chất chống oxi hóa để tránh hư hỏng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng

ẩm

b Chất chống mốc

Một số loài nấm mốc được phát hiện trong thức ăn của gia súc gia cầm Đặc tính

và khả năng sinh sản Aflatocxin trong tự nhiên và trên môi trường nuôi cấy của loại

Aspergillus Flavus Thức ăn nhiễm nấm mốc và độc tố nấm mốc gây nguy hiểm cho

vật nuôi Cần sử dụng phế phẩm quixalud (60 halquinol), mycofix plus hay cerqual để hạn chế hoặc tiêu diệt sự phát triển và sinh trưởng của nấm mốc [2]

gelatin, collagen, chitosan, rỉ đường, …

2.2 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi

Sản phẩm thức ăn chăn nuôi chủ yếu được sản xuất dưới dạng viên và dạng bột Một số hình ảnh của sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên thị trường

Trang 27

Thức ăn dạng bột sẽ được tiêu hóa tốt hơn vì diện tích bề mặt tiếp xúc với men tiêu hóa tăng lên nhưng khi nghiền quá mịn lại làm giảm hiệu quả kinh tế vì tăng chi phí năng lượng cho khâu nghiền nhỏ mà tỷ lệ sử dụng thức ăn lại không đáng kể Ngoài ra với thức ăn quá mịn dễ gây viêm loét dạ dày, đường ruột của vật nuôi, từ đó làm giảm năng suất chăn nuôi chung [3]

2.2.2 Thức ăn dạng viên

Về bản chất thì thức ăn dạng viên cũng như thức ăn dạng bột đều có những thành phần nguyên liệu cơ bản giống nhau nhưng với một số loại vật nuôi, đặc biệt là một số loại gia cầm như vịt, gà, … thả vườn lại có tập tính ăn hạt, ăn thóc, ngô, đậu cả hạt, … (do dạ dày cơ của chúng rất khỏe có thể nghiền nát các loại hạt này) đồng thời gà còn

có tập tính chọn ăn những mảnh to mà thức ăn dạng bột lại nghiền mịn nên gà không thể chọn ăn được dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng Ngược lại với thức ăn dạng viên các thành phần không rời nhau nên khi gà ăn sẽ đảm bảo được đầy đủ dinh dưỡng hơn so với khi ăn dạng bột, do vậy sản phẩm dạng viên ra đời

Thức ăn dạng viên cũng có thể sử dụng cho các loại gia súc như heo, bò, … nhưng với thức ăn dạng viên dành cho gà, các viên sau khi ép cần được bẻ vụn ra kích thước nhỏ hơn để phù hợp với việc sử dụng cho gà

Ưu điểm của thức ăn dạng viên so với dạng bột:

+ An toàn vệ sinh tốt: trong quá trình ép viên, có thể thu được nhiệt độ từ 70 °C

Trang 28

trở lên, do đó vi khuẩn Salmonella được loại bỏ Nhiệt độ có được bằng cách thêm

trộn với hơi nước và nhiệt độ tăng do bột cám ma sát khi bị ép qua lổ khuôn từ đó có thể phá hủy các vi khuẩn có hại và giảm hoạt tính của nấm mốc phổ biến nhất [3] + Tăng giá trị dinh dưỡng: tiêu hóa của thức ăn gia tăng do việc xử lý nhiệt và làm nguội theo qui trình tạo viên thức ăn

+ Kích thích tính thèm ăn của vật nuôi: do ít bụi

+ Giảm chất thải: giảm lãng phí thức ăn do ít bị rơi vãi và ít tạo bụi hơn vận chuyển thức ăn dạng bột

+ Dễ dàng định lượng: định lượng khẩu phần ăn dễ dàng và chính xác hơn

+ Không có sự phân tách lớp: các hạt nặng như khoáng chất và các chất tương tự không phân tách, do đó vật nuôi không thể lựa chọn khi ăn

+ Gia tăng trọng lượng khối: mật độ khối lớn hơn 15% so với cám bột do đó giảm được thể tích các thùng chứa vì thức ăn được nén chặt

+ Vận chuyển và lưu trữ: vì chúng không bị kẹt hay bám dính trong đường ống dẫn, máng chứa, … Độ bền viên khi lưu trữ cũng lâu hơn so với cám bột

+ Thuận tiện cho quá trình cơ giới hóa, tự động hóa: vì chúng dễ trôi chảy hơn hẳn thức ăn dạng bột

Tuy nhiên thức ăn dạng viên lại cần qua công đoạn ép viên do đó tiêu tốn năng lượng hơn so với khi sản xuất thức ăn dạng bột do vậy nó có giá thành cao hơn

2.3 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi và nhập khẩu nguyên liệu TACN

Trong những năm gần đây, ngành TACN Việt Nam phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Trong năm 2018, ước tính 70% tổng nguồn nguyên liệu thô làm TACN, bao gồm TACN công nghiệp là từ nguồn nhập khẩu USDA Post dự báo trong năm 2019, 76% tổng lượng nguyên liệu thô là nguồn nhập khẩu khi ngành TACN tiếp tục tăng trưởng tốt Nguyên liệu thô nhập khẩu bao gồm bột đậu tương, ngô, DDGS, các loại bột ngũ cốc và cám khác từ cùi dừa, hạt cải, và cám gạo Các nguồn nguyên liệu nhập khẩu còn bao gồm các protein động vật như bột thịt và bột xương (MBM) và bột cá

Các nguồn cung nguyên liệu nội địa cho TACN bao gồm cám gạo và gạo tấm từ ngành gạo nội địa Ngành chế biến gạo sản xuất xấp xỉ 5 triệu tấn cám gạo hàng năm, phần lớn sử dụng cho TACN Gạo tấm sử dụng làm TACN tương đối nhỏ, chỉ khoảng 0,5 triệu tấn do hoạt động xuất khẩu gạo mạnh Sử dụng sắn trong TACN đang giảm,

từ 800.000 tấn năm 2017 xuống còn 500.000 tấn năm 2018 và 2019 do sản xuất không phát triển và nhu cầu sắn cho xuất khẩu, sản xuất công nghiệp và sản xuất nhiên liệu sinh học ở mức cao

Lúa mỳ làm TACN đang ngày càng trở thành một nguồn nguyên liệu quan trọng

Trang 29

trong ngành TACN Việt Nam Nhập khẩu lúa mỳ làm TACN biến động theo từng năm tùy vào khả năng cạnh tranh về giá với ngô Niên vụ 2018/19, USDA Post dự báo lượng nhập khẩu lúa mỳ làm TACN sẽ tăng mạnh do giá lúa mỳ hiện đang rất cạnh tranh

TACN tự chế phần lớn bao gồm các nguyên liệu nội địa, như ngô, cám gạo, gạo tấm, sắn, các loại rau và từ thực phẩm bỏ đi, cũng chủ yếu từ nguồn địa phương Tuy nhiên, TACN tự chế không phải là nguồn TACN bền vững cho ngành sản xuất chăn nuôi ngày càng thâm canh Năm 2018 và 2019, USDA Post ước tính sử dụng TACN tự chế sẽ giảm USDA Post ước tính nhập khẩu TACN thành phẩm ở mức 1,5 triệu tấn hàng năm TACN thành phẩm nhập khẩu dành cho một nhóm vật nuôi nhất định, như tôm, cá cảnh và thú cưng [4]

Bảng 2 2 Tổng nhu cầu TACN Việt Nam từ năm 2017 – 2019 (Đơn vị: tấn)

Trang 31

Chương 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

3.1 Quy trình công nghệ trọng tâm

Dây chuyền thiết bị được thiết kế để sản xuất các chủng loại thức ăn gia súc, gia cầm theo công nghệ:

+ Máy nghiền luân nghiền một loại hỗn hợp nguyên liệu đồng nhất nên làm việc

ổn định và chỉ cần một máy nghiền là đáp ứng được yêu cầu công nghệ

+ Các nguyên liệu dễ nghiền phụ trợ cho những nguyên liệu khó nghiền nên không khó khăn khi nghiền các nguyên liệu khó nghiền và gây bụi như bột đá, sắn lát khô, bột cá

+ Rất thuận tiện cho công tác tổ chức sản xuất vì không phải chờ nghiền nhỏ từng nguyên liệu một như ở Công nghệ II

+ Ít tạo ra bụi và việc xử lý bụi dễ dàng hơn

+ Chi phí đầu tư ít hơn vì ít chủng loại thiết bị hơn

Nhược điểm:

+ Công việc định lượng các nguyên liệu thô khó hơn

+ Kích thước hạt sau khi nghiền của từng loại nguyên liệu một khó điều chỉnh được theo ý muốn

Trang 32

nên thường phải dùng 2 loại máy nghiền mới đáp ứng được yêu cầu Một số nguyên liệu gây bụi như bột đá, sắn lát khô việc xử lý bụi là khó khăn và tốn kém

+ Không thuận tiện cho công tác tổ chức sản xuất vì phải chờ nghiền nhỏ từng nguyên liệu một và đủ chủng loại mới tiến hành định lượng và trộn được

+ Chi phí đầu tư lớn hơn vì nhiều chủng loại thiết bị hơn

3.2 Lựa chọn quy trình công nghệ

Mục đích của việc gia công chế biến thức ăn là để làm tăng khẩu vị, giảm khối lượng, làm tăng tỉ lệ tiêu hóa, hấp thụ và giá trị sinh vật học của protein và các thành phần dinh dưỡng khác của thức ăn, loại trừ các chất độc hại vốn có trong nguyên liệu thức ăn ban đầu Do đó thức ăn gia súc, gia cầm đã được gia công chế biến sẽ làm tăng hiệu quả chăn nuôi

Tùy thuộc vào loài vật nuôi và nhu cầu dinh dưỡng của từng loại, từng thời kỳ mà xây dựng thực đơn cho thích hợp.Và mỗi nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi đều có trang thiết bị, dây chuyền sản xuất riêng, song chúng đều có các đặc điểm chung của hai kiểu công nghệ: nghiền trước, định lượng sau hoặc định lượng trước, nghiền sau Dựa trên nhiều mặt ưu nhược cũng như tính phù hợp với điều kiện trong nước, chúng ta chọn quy trình sản xuất theo Công nghệ I

Theo công nghệ I có thể thấy nguyên liệu thô sẽ được tiến hành nghiền chung để lợi dụng tính phụ trợ nghiền của các nguyên liệu dễ nghiền cho những nguyên liệu khó nghiền Nhưng với các công thức phối trộn mà nguyên liệu thô đều là các nguyên liệu khó nghiền như ngô hạt vàng, sắn lát khô, khô dầu lạc, … thì phải tiến hành nghiền từng nguyên liệu rồi cho vào các thùng chứa riêng biệt để tiến hành phối trộn theo mẻ

Từ những yêu cầu như vậy nên các nguyên liệu thô trước và sau khi nghiền đều phải được chứa ở các thùng chứa hoặc silo chứa riêng cho từng loại nguyên liệu để vừa đảm bảo hiệu quả và chất lượng đầu ra cho quá trình nghiền cũng như tính chính xác trong quá trình phối trộn theo mẻ

Các máy trộn đa phần chỉ có thể trộn một mẻ khoảng vài trăm kg hỗn hợp nguyên liệu nên ta cần để từng loại nguyên liệu ở các thùng chứa sau đó cho xuống cân định lượng theo mẻ để đảm bảo thành phần các loại nguyên liệu trong sản phẩm đúng như công thức tính toán ban đầu

Với đặc điểm nguyên liệu có thể không đảm bảo được chất lượng ban đầu khi mới nhập vào nhà máy và đồng thời để hạn chế việc lưu trữ nguyên liệu kém trong silo qua một thời gian dài thì nguyên liệu khi mới nhập về nhà máy nên được kiểm tra chất lượng đầu vào và tiến hành làm sạch, tách kim loại trước khi đưa vào silo chứa

Bên cạnh đó, lựa chọn quy trình công nghệ I có những hiệu quả về kinh tế như sau:

Trang 33

Thùng chứa bột, hạt tính lưu động tự chảy của nguyên liệu tốt, giảm được sự phát sinh hiện tượng vón cục và bám dính của nguyên liệu vào thành thùng Giảm được thời gian vệ sinh thiết bị trước khi sản xuất

Máy nghiền làm việc ổn định với một loại nguyên liệu đồng nhất Các nguyên liệu

dễ nghiền phụ trợ cho những nguyên liệu khó nghiền làm tăng khả năng nghiền và đối với nghiền hỗn hợp nguyên liệu sẽ gây ít bụi hơn Giảm việc đầu tư nhiều loại máy móc và chi phí vệ sinh

3.3 Quy trình công nghệ

Sơ đồ quy trình quy công nghệ được thể hiện ở bên dưới:

Trang 34

Sơ đồ quy trình công nghệ

Cân định lượng Tách kim loại lần 1

Silo chứa chờ ép viên

Silo chứa sp dạng viên

Thùng chứa

Bẻ viên Làm nguội viên

Silo chứa sp dạng bột

Cân khối lượng Cân khối lượng

Trang 35

3.4 Thuyết minh quy trình công nghệ

3.4.1 Tiếp nhận nguyên liệu

Đây là công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất

Mục đích

+ Tiếp nhận nguyên liệu đạt chất lượng theo yêu cầu của nhà máy

+ Dự trữ và bảo quản nguyên liệu cho nhà máy

Tiến hành:

+ Nguyên liệu dạng thô bao gồm: bắp vàng, sắn mảnh, khô dầu, …

+ Nguyên liệu mịn: cám gạo, bột cá, bột xương, …

Nguyên liệu được kiểm tra chất lượng trước khi tiếp nhận và được vận chuyển về kho chứa nguyên liệu của nhà máy hoặc được nạp vào silo chứa nhờ gàu tải

Nhằm tách các tạp chất như rơm, rác, lá, đất, đá có trong nguyên liệu thô, nhất

là ở bắp và sắn khi nguyên liệu thu mua từ người nông dân, có hình thức chế biến, phơi sấy thủ công

Đối với nguyên liệu mịn nhằm tách các cục bột bị vón cục, các mảnh xương hay các tạp chất như rơm, rác, sạn khi thu mua từ các đơn vị chế biến thủ công

Trang 36

3.4.6 Nghiền mịn nguyên liệu thô

Mục đích:

Nguyên liệu thô được sử dụng có kích thước lớn nên cần được làm nhỏ đến kích thước yêu cầu để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phối trộn và ép viên Nguyên liệu được nghiền mịn thì khả năng phân bố đồng đều giữa các cấu tử tăng

và trong quá trình tạo viên các cấu tử thành phần dễ liên kết với nhau hơn Đồng thời nguyên liệu mịn cũng sẽ làm tăng khả năng tiêu hóa của thức ăn

Thực hiện:

Có thể tiến hành nghiền chung một lần các loại nguyên liệu thô nếu có những loại nguyên liệu có khả năng phụ trợ về mặt đồng nhất cho nguyên liệu khó nghiền Tuy nhiên nếu các loại nguyên liệu thô đều là những nguyên liệu khó nghiền như khô dầu, sắn lát, ngô hạt thì cần phải nghiền luân phiên từng loại

Quá trình nghiền được thực hiện trên máy nghiền kiểu búa Nguyên liệu bị va đập bởi búa và cọ xát với thành thiết bị nên cấu trúc của nó bị phá vỡ tạo thành các hạt mịn

có kích thước nhỏ đạt yêu cầu.Yêu cầu của giai đoạn này là nguyên liệu phải đạt kích thước nhỏ mịn, đồng đều

Bột nghiền khi đạt kích thước yêu cầu sẽ lọt qua lưới sàng ra ngoài và đến silô chứa bột chờ đảo trộn

Các phụ liệu khác cũng chuẩn bị sẵn chờ phối trộn

3.4.7 Phối trộn

Mục đích:

Nhằm trộn đều các thành phần nguyên liệu đã được định mức thành một hỗn hợp đồng đều, nhằm đảm bảo sự phân bố đồng đều tỉ lệ các thành phần nguyên liệu trong hỗn hợp, bổ sung chất lượng mùi vị cho nhau, làm thức ăn có chất lượng tốt, đầy đủ các thành phần dinh dưỡng đồng thời rút ngắn thời gian phản ứng khi chế biến thức ăn

Trang 37

bằng phương pháp hoá học hay sinh học

Các cấu tử trong thức ăn mà không phân bố đồng đều sẽ làm chất lượng giảm và gây hại cho gia súc do một phần nào đó tập trung quá nhiều một cấu tử làm ảnh hưởng đến trạng thái sinh lý của con vật khi hấp thụ thức ăn này

Qúa trình trộn có bổ sung rỉ đường và các thành phần vi lượng như premix, muối

ăn Rỉ đường cho vào nhằm tăng sự kết dính, tăng độ bền cho viên

Tiến hành phối trộn nguyên liệu theo công thức sao cho vừa có chi phí thấp nhất vừa cung cấp đủ vật chất cho vật nuôi

Tiến hành:

Thành phần chiếm tỉ lệ ít nhất (ngoại trừ rỉ đường, chất béo) sẽ cho vào phối trộn với các nguyên liệu đa lượng (chiếm tỉ lệ khoảng 20-25% khối lượng) sau đó tiếp tục cho các nguyên liệu còn lại vào và đảo trộn đều với rỉ đường hoặc chất béo thì nên bổ

sung cuối cùng nhưng chúng nên được phun sương vào hỗn hợp và trộn đều

Cách tiến hành trộn như trên sẽ hạn chế được sự sai số trong thành phần hỗn hợp đưa đi các công đoạn khác so với cách cho toàn bộ nguyên liệu vào một lần rồi trộn Sau khi phối trộn, thức ăn dạng bột sẽ được đi vào silo chứa để chờ định lượng đóng bao thành phầm còn thức ăn dạng viên sẽ qua silo chờ đem đi ép viên

3.4.8 Tạo viên

Mục đích:

Nhằm định hình thức ăn sau khi phối trộn thành dạng viên để làm tăng khối lượng riêng và khối lượng thể tích, giảm khả năng hút ẩm và oxi hóa trong không khí Nhờ vậy, thức ăn bảo quản được lâu hơn, vận chuyển dễ dàng hơn Đặc biệt đối với chăn nuôi gia cầm thì việc sử dụng thức ăn viên là rất thuận lợi cho việc phân phát thức ăn Tạo điều kiện tốt cho quá trình ép viên, loại bỏ vi khuẩn … bằng cách xử lý nhiệt hiệu quả, cải thiện khả năng tiêu hóa và chất lượng của thức ăn viên Quá trình này được thực hiện trong bồn trộn bột được đặt trên buồng ép viên

Tiến hành:

+ Công đoạn xử lý trước khi tạo viên: phun hơi nước có nhiệt độ cao (80-90 °C)

để làm cho tinh bột hồ hóa và tăng độ ẩm bột từ 13% lên 18%

+ Công đoạn tạo viên: sử dụng các lực nén ép và quay vòng của trục làm chặt các hỗn hợp và cắt chúng thành các viên, tăng khối lượng riêng, giảm khả năng hút ẩm và oxy hoá trong không khí

3.4.9 Làm nguội viên

Mục đích:

Khi hỗn hợp nguyên liệu được phun hơi nước và tạo viên sẽ có nhiệt độ cao khoảng 70 -75 °C, lúc đó các liên kết bên trong các viên sẽ lỏng lẻo, viên rất dễ bị gãy

Trang 38

hơi một phần ẩm đáng kể cho viên (còn 10-12%) giúp quá trình bảo quản tốt hơn Ngoài ra làm nguội (5-7 °C) còn ngăn ngừa nhiệt độ của viên nén tăng trở lại và tránh

hiện tượng ngưng tụ hơi nước trong quá trình bảo quản

Tiến hành:

Sản phẩm của nhà máy gồm có dạng bột và dạng viên Từng loại sản phẩm sẽ được đóng bao riêng Sản phẩm sẽ được cân tự động cân đúng khối lượng đã định trước (25÷50 kg), trút vào bao và sau đó được đóng bao tự động

Trang 39

Chương 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT

4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy

Nhà máy làm việc mỗi ngày 2 ca , mỗi ca 8 giờ, nghĩ thứ 7 và chủ nhật, trong một năm có một số ngày nghỉ vào các dịp lễ Tết Tháng 10 nghỉ để sữa chữa và vệ sinh thiết bị máy móc để đảm bảo cho các thiết bị và dây chuyền sản xuất hoạt động tốt

Bảng 4 1 Thống kê số ngày số ca làm việc trong 1 năm

Tháng Số ngày làm việc Số ca làm việc

Ta có năng suất của nhà máy trong một năm là 27000 tấn/ năm

Vậy năng suất của mỗi ca sẽ là 60 tấn và năng suất của mỗi giờ sẽ là 7,5 tấn/h

4.2 Giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu

Khi tính toán lượng nguyên liệu thành phần để phối trộn cho một công thức sản phẩm cụ thể cần biết vật nuôi sẽ cần những yếu tố về mặt dinh dưỡng như thế nào đồng thời cũng phải biết giá trị dinh dưỡng mà các loại nguyên liệu có thể cung cấp để vừa cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho vật nuôi vừa đảm bảo giá trị kinh tế trong sản xuất [3]

Thành phần hóa họcvà giá trị dinh dưỡng một số loại thức ăn cho lợn, gà được thể hiện

ở bảng 4.2

Trang 40

Bảng 4 2 Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng một số loại thức ăn cho lợn, gà

Bảng 4 3 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà, heo ( Tiêu chuẩn địa phương: 53 TCV 37-80)

ăn đến

6 tuần lễ

Cho gà giò giống từ

6 tuần đến

22 tuần lễ

Cho gà giống trên 22 tuần lễ,

gà đẻ trứng

Cho heo

tơ từ 20kg đến 35kg thể trọng

Cho heo lứa từ 35kg đến 60kg thể trọng

Cho heo

từ 60kg đến khi xuất thịt

Cám gạo

Khô dầu lạc

Bột cá 60%

protein

Bột xương

Rỉ đường Premix

Năng lượng trao

Giá tiền

Ngày đăng: 14/11/2020, 11:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w