1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 150 tấn sản phẩm ca

101 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM Thức ăn xanh là loại thức ăn được sử dụng trong chăn nuôi ở trạng thái tươi, bao gồm các loại cỏ xanh, thân lá, ngọn non của các cây bụi,

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA HÓA

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

VỚI NĂNG SUẤT 150 TẤN SẢN PHẨM/ CA

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 2

1.1 Địa điểm xây dựng 2

1.2 Vùng nguyên liệu 2

1.3 Cung cấp điện 2

1.4 Cung cấp nước 2

1.5 Thoát nước và xử lý nước 2

1.6 Hệ thống giao thông vận tải 2

1.7 Nguồn nhân lực 3

1.8 Thị trường tiêu thụ 3

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM 4

2.1 Nguyên liệu 4

2.1.1 Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật 4

2.1.2 Thức ăn có nguồn gốc từ động vật 10

2.1.3 Thức ăn bổ sung 12

2.1.4 Chất kích thích sinh trưởng và một số thành phần khác bổ sung thức ăn 15

2.1.5 Một số nguồn thức ăn khác 17

2.2 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi 18

2.2.1 Thức ăn dạng bột 18

2.2.2 Thức ăn dạng viên 18

2.3 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi và nhập khẩu nguyên liệu TACN 19

Chương 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 22

3.1 Quy trình công nghệ trọng tâm 22

3.1.1 Công nghệ I 22

3.1.2 Công nghệ II 22

3.2 Lựa chọn quy trình công nghệ 23

3.3 Thuyết minh quy trình công nghệ 26

3.3.1 Tiếp nhận nguyên liệu 26

3.3.2 Tách kim loại lần 1 26

Trang 3

3.3.3 Sàng tạp chất 26

3.3.4 Chứa nguyên liệu 26

3.3.5 Cân định lượng 26

3.3.6 Tách kim loại lần 2 27

3.3.7 Nghiền mịn nguyên liệu thô 27

3.3.8 Phối trộn 28

3.3.9 Tạo viên 28

3.3.10 Làm nguội viên 29

3.3.11 Bẻ viên 29

3.3.12 Sàng phân loại 29

3.3.13 Cân và đóng bao 30

Chương 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT 31

4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy 31

4.2 Giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu 31

4.3 Xây dựng khẩu phần thức ăn cho vật nuôi 33

4.3.1 Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà con 34

4.3.2 Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà mái 34

4.3.3 Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà thịt 35

4.3.4 Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn con 35

4.3.5 Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn thịt 36

4.3.6 Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn nái chửa 37

4.4 Tính toán cân bằng vật chất 37

4.4.1 Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà thịt 37

4.4.2 Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà con 42

4.4.3 Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà mái 42

4.4.4 Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn thịt 44

4.4.5 Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn con 46

4.4.6 Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn nái chửa 46

4.5 Tổng kết hao hụt, năng suất qua các công đoạn và chọn năng suất thiết kế 48

Chương 5: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT 50

5.1 Tính áp suất làm việc của hơi nước 50

5.2 Tính áp suất nồi hơi 50

Chương 6: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ 51

6.1 Các thiết bị chính 51

6.1.1 Các xilo chứa 51

6.1.2 Thùng chứa rỉ đường 55

Trang 4

6.1.3 Máy tách kim loại lần 1 56

6.1.4 Máy sàng 56

6.1.5 Cân định lượng tự động 57

6.1.6 Máy nghiền 58

6.1.7 Máy trộn 58

6.1.8 Máy tạo viên 59

6.1.9 Máy làm nguội 59

6.1.10 Máy bẻ viên 59

6.1.11 Máy phân loại 60

6.1.12 Máy cân đóng bao 60

6.2 Các thiết bị vận chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm 60

6.2.1 Gàu tải……… 60

6.2.2 Vít tải……… 61

6.2.3 Băng tải 62

6.3 Các thiết bị khác 63

6.3.1 Máy lọc túi 63

6.3.2 Quạt 63

Chương 7: TÍNH TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG 65

7.1 Tính tổ chức 65

7.1.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức nhà máy 65

7.1.2 Tổ chức lao động trong nhà máy 65

7.2 Tính xây dựng 66

7.2.1 Phân xưởng sản xuất chính 66

7.2.2 Kho thành phẩm 67

7.2.3 Kho chứa nguyên liệu 67

7.2.4 Khu hành chính 68

7.2.5 Hội trường, nhà ăn 69

7.2.6 Nhà để xe 69

7.2.7 Gara ôtô, nhà để xe điện động 69

7.2.8 Phân xưởng cơ điện 70

7.2.9 Trạm biến áp 70

7.2.10 Nhà sinh hoạt vệ sinh 70

7.2.11 Nhà bảo vệ 71

7.2.12 Đài nước 71

7.2.13 Phân xưởng lò hơi 71

7.2.14 Nhà chứa nhiên liệu 71

Trang 5

7.2.15 Trạm cân 71

7.2.16 Trạm bơm nước 71

7.3 Tính tổng mặt bằng cần xây dựng nhà máy 72

7.3.1 Khu đất mở rộng 72

7.3.2 Diện tích khu đất xây dựng nhà máy 72

Chương 10: KIỂM TRA SẢN XUẤT - CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 75

10.1 Kiểm tra sản xuất 75

10.2 Kiểm tra nguyên liệu nhập 75

10.3 Kiểm tra ở công đoạn nghiền 78

10.4 Kiểm tra ở công đoạn trộn 79

10.5 Kiểm tra thành phẩm trước khi đóng bao 79

10.6 Đánh giá chất lượng sản phẩm 79

10.6.1 Chỉ tiêu cảm quan 79

10.6.2 Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng 80

10.6.3 Các chỉ tiêu vệ sinh 83

Chương 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 85

11.1 An toàn lao động 85

11.1.1 Nguyên nhân gây tai nạn 85

11.1.2 Những biện pháp hạn chế và yêu cầu cụ thể về an toàn 85

11.2 Vệ sinh 86

11.2.1 Vệ sinh nhà máy 87

11.2.2 Nhà cửa và thiết bị 87

11.2.3 Vệ sinh cá nhân 87

11.3 Xử lý nước thải 87

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Hàm lượng một số chất dinh dương của thức ăn xanh so với cám (% thức ăn

nguyên dạng)……….……… 5

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của ngọn mía……….7

Bảng 2.3 Thành phần hóa học của các rỉ mật CuBa(%) ……… 7

Bảng 2.4 Một số quy định về chất lượng bột cá ………10

Bảng 2.5 Xây dưng công thức premix (khoáng vê lương và dùng 500g/tấn thức ăn dùng chất mang CaCO3) ………14

Bảng 2.6 Hàm lượng Aflatoxin trong các loại thức ăn gia súc gia cầm……… …16

Bảng 2.7 Tổng nhu cầu TACN Việt Nam từ năm 2017-2019 (đơn vị tấn) ………19

Bảng 2.8 Bảng nguồn nguyên liệu TACN cung ứng cho ngành sản xuất TACN Việt Nam từ 2013-2019 (Đơn vị tấn)………… ……… ….20

Bảng 4.1 Thống kê số ngày số ca làm việc trong một năm……….31

Bảng 4.2 Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng một số thức ăn cho lợn gà……… 32

Bảng 4.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà, heo (Tiêu chuẩn địa phương 53TCV 37-80)……32

Bảng 4.4 Khẩu phần thức ăn cho gà con……….34

Bảng 4.5 Cho gà mái………34

Bảng 4.6 Khẩu phần thức ăn cho gà thịt……….34

Bảng 4.7 Khẩu phần thức ăn cho lợn con………36

Bảng 4.8 Khẩu phần thức ăn cho lợn thịt ……… 36

Bảng 4.9 Khẩu phần thức ăn cho lợn nái chửa ………37

Bảng 4.10 Bảng tổng kết hao hụt chất khô qua các công đoạn (%)……… 39

Bảng 4.11 Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn, tỉ lệ các nguyên liệu sử dụng, lượng nguyên liệu đi vào silo chứa đối với các sản phẩm dạng bột……… 42

Bảng 4.12 Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn, tỉ lệ các nguyên liệu sử dụng, lượng nguyên liệu đi vào silo chứa đối với các sản phẩm dạng bột……….46

Trang 7

Bảng 4.13 Bảng tổng kết năng suất của từng công đoạn khi sản xuất thức ăn cho

gà, lợn ……….48

Bảng 6.1 Kết quả tính toán các silo cho các dạng nguyên liệu ……… 54

Bảng 6.2 Tổng kết gàu tải sử dụng trong nhà máy………61

Bảng 6.3 Tỏng kết vít tải sử dụng trong nhà ……… 61

Bảng 6.4 Tổng kết thiết bị sử dụng trong nhà máy……… 62

Bảng 6.5 Các thiết bị sản xuất……… 63

Bảng 7.1 Lao đông trực tiếp………66

Bảng 7.2 Tính diện tích chứa của các nguyên liệu trong kho nguyên liệu………68

Bảng 7.3 Tổng kết các khu chức năng ……….71

Bảng 10.1 Quyết định kỹ thuật đối với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ……….75

Bảng 10.2 các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hưởng trứng ……… 79

Bảng 10.3 các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt……… 80

Bảng 10.4 Hàm lượng tối đa cho phép độc tố nấm mốc, kim loại nặng, vi sinh vật trong thức ăn bổ sung, thức ăn phụ gia cho gia súc gia cầm……… 80

Bảng 10.5 Các phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu………82

Bảng 10.6 Các chỉ tiêu hóa học và gia trị dinh dưỡng……… 83

Bảng 10.7 Các chỉ tiêu vệ sinh của thức ăn hỗn hợp cho gà sinh sản hưởng trứng…….83

Bảng 10.8 Các chỉ tiêu vệ sinh cho lợn thịt……….84

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng bột……… 18

Hình 2.2 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng bột ……… 18

Hình 6.1 Kích thước silo chứa……….51

Hình 6.2 Nam châm tách kim loại loại 1……….56

Hình 6.3 Máy sàng ……….56

Hình 6.4 Cân nhập liệu kiểu công dồn theo mẻ với 2 phễu……… 57

Hình 6.5 Máy nghiền búa ……… 58

Hình 6.6 Máy trộn ……….58

Hình 6.7 Máy tạo viên……….58

Hình 6.8 Máy làm nguội hai tầng ……… ……… 59

Hình 6.9 Máy bẻ viên ………59

Hình 6.10 Sàng rung và phân loại viên nằm nghiêng……….60

Hình 6.11 Máy cân đóng bao……… 60

Hình 6.12 Gàu tải ……….60

Hình 6.13 Vít tải ……… 61

Hỉnh 6.14 Sơ đồ máy lọc túi……….63

Hình 6.15 Quạt… ……… …….63

Trang 9

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

Phát triển ngành chăn nuôi là áp dụng các biện pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng con giống, nâng cao chất lượng sản phẩm thịt, nâng cao sản lượng chăn nuôi nhằm đáp ứng một lượng lớn nhu cầu về sử dụng thịt trên thị trường Vấn đề này đòi hỏi ngành công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm cần phải có những dây chuyền công nghệ hiện đại để tạo ra được những thức ăn có chất lượng tốt, cân đối về nhu cầu dinh dưỡng và giảm được chi phí trong chăn nuôi, cung cấp đủ nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi

Hiện nay ngành công nghệ thực phẩm phát triển mạnh và các sản phẩm phụ của ngành này góp phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi Bên cạnh đó ngành trồng trọt cũng khá phát triển cung cấp cho ngành chế biến một lượng lớn nguyên liệu chế biến thức ăn cho chăn nuôi đảm bảo giá trị dinh dưỡng và đa dạng sản phẩm thức ăn Cùng với sự khuyến khích của nhà nước, ngành chăn nuôi và trồng trọt trong tương lai sẽ phát triển mạnh với quy mô lớn theo hướng hiện đại Trong sự phát triển đó thì vai trò của ngành công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm là rất quan trọng, đây là một ngành không thể thiếu, tồn tại song song, hỗ trợ cho sự phát triển của ngành chăn nuôi nói riêng và góp phần phát triển kinh

tế đất nước nói chung

Với các yếu tố như trên, thiết kế xây dựng các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi trở thành vấn đề trọng tâm và chủ yếu nhằm đưa ngành chăn nuôi Việt Nam tiến xa hơn

trong giai đoạn về sau Do vậy tôi được giao nhiệm vụ với đề tài: “Thiết kế nhà máy

sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca”

Trang 12

Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

Mặc dù trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng ngành nông nghiệp nước ta vẫn phát triển rất mạnh mẽ Trong đó có ngành chăn nuôi, ngành chăn nuôi không những phát triển trong phạm vi hộ gia đình mà còn phát triển ở phạm vi trang trại và phát triển theo hướng công nghiệp hiện đại Do vậy, một nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm sẽ đóng góp một phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu thức ăn cho ngành chăn nuôi

Sau đây là một số các điều kiện và yêu cầu cần phải có để xây dựng nhà máy, để nhà máy tồn tại và phát triển:

1.1 Địa điểm xây dựng

Qua nghiên cứu và khảo sát địa hình, khí hậu, tôi chọn vị trí mặt bằng xây dựng nhà máy tại khu kinh tế mở Đại Quang – Đại lộc - Quảng Nam Vì tại đây có địa hình bằng phẳng đã quy hoạch, gần đương quốc lộ và gần tuyến đường sắt Bắc- Nam

1.2 Vùng nguyên liệu

Lấy nguồn nguyên liệu tại các địa phương trong tỉnh Quảng Nam và các tỉnh lân cận miền Trung và Tây Nguyên Hiện nay mạng lưới giao thông trong tỉnh đã phát triển rộng khắp và liên kết các vùng lại với nhau nên quá trình thu nhận nguyên liệu cũng thuận lợi

Bên cạnh đó, khu vực miền Trung với đặc điểm đất đai và khí hậu nên nguồn nguyên liệu cho việc sản xuất khá thuận lợi, nguồn nguyên liệu dồi dào và rất phong phú

1.5 Thoát nước và xử lý nước

Nước thải của nhà máy chủ yếu là nước sinh hoạt nên không nhất thiết phải có hệ thống xử lý nước thải riêng Nước thải trước khi ra cống có thể qua hệ thống xử lý chung của khu kinh tế

1.6 Hệ thống giao thông vận tải

Nhà máy được xây dựng trong khu kinh tế mở Đại Lộc, gần đường quốc lộ 1A, đồng thời gần tuyến đường sắt Bắc–Nam nên việc vận chuyển, thu mua nguyên liệu, trang

Trang 13

thiết bị cho nhà máy cũng như việc tiêu thụ sản phẩm rất thuận lợi

1.7 Nguồn nhân lực

Dây chuyền sản xuất tự động nên hạn chế được số lượng lao động Nguồn nhân công chủ yếu là ở trong thành phố và các vùng lân cận, còn cán bộ quản lý và kỹ thuật chủ yếu được đào tạo từ các trường đại học trong nước Nhà máy được xây dựng sẽ góp phần giải quyết việc làm cho người dân ở địa phương

1.8 Thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là các tỉnh ở khu vực miền Trung, đặc biệt là

ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận

Kết luận: Qua những thuận lợi kể trên em quyết định chọn địa điểm khu kinh tế mở Đại

Lộc để xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm Nhằm phục vụ cho nhu cầu chăn nuôi cho các hộ chăn nuôi, trang trại gia súc gia cầm trong khu vực và các vùng lân cận Qua đó tạo công ăn việc làm cho công cho công nhân giải quyết vấn đề lao động

dư thừa, nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời góp phần phát triển kinh tế miền Trung nói riêng và cả nước nói chung

Trang 14

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

Thức ăn xanh là loại thức ăn được sử dụng trong chăn nuôi ở trạng thái tươi, bao gồm các loại cỏ xanh, thân lá, ngọn non của các cây bụi, cây gỗ Thức ăn xanh chiếm tỷ

lệ cơ bản trong khẩu phần ăn cho loài nhai lại [2]

Thức ăn xanh có thể chia làm hai nhóm chính:

- Nhóm cây họ đậu như cỏ stylo, cỏ medi, lá keo đậu

-Nhóm cây hòa thảo như cỏ bãi chăn, cỏ trồng, cỏ voi, cây ngô non và các loại rau bèo khác như ra muống, rau lấp, bèo cái, bèo hoa dâu…

Đặc điểm dinh dưỡng:

Thức ăn xanh là loại thức ăn rẻ tiền, năng suất cao

Thức ăn xanh chứa nhiều nước 60- 85%, có hàm lượng protein cao, nhiều chất xơ,

tỷ lệ xơ trong giai đoạn non là 2-3%, trưởng thành 6-8% Thức ăn xanh chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho gia súc, dễ tiêu hóa, có tính ngon miệng, gia súc thích

ăn

Thức ăn xanh giàu vitamin β-Caroten (tiền vitamin A), vitamin E, C, B đặc biệt là vitamin B2 Thức ăn xanh còn nhiều xantofil là sắc tố vàng thực vật của hoa, quả, là chất tạo màu lòng đỏ trứng, da gà [2]

Nói chung thành phần dinh dưỡng của thức ăn xanh phụ thuộc vào giống cây trồng, điều kiện khí hậu, đất đai, kỹ thuật canh tác, giai đoạn sinh trưởng

Hàm lượng lipit có trong thức ăn xanh thay dưới 4% tính theo vật chất khô, chủ yếu

là các axit béo chưa no

Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thức ăn xanh rất thấp và vì vậy giá trị dinh dưỡng thấp (Bảng 14), trừ một số loại thân lá cây bột đậu có hàm lượng protein khá cao, một số loại cỏ giàu axit amin như arginine, axit glutamic và lysine Nếu tính theo trạng thái khô của một số loại thức ăn xanh có hàm lượng protein cao hơn cả cám gạo

Trang 15

Bảng 2.1 Hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong thức ăn xanh so với cám (%

Cỏ hòa thảo có lượng protein thô trung bình 9,8%, hàm lượng xơ khá cao

(269- 372g/kg chất khô) Khoáng đa lượng và vi lượng ở cỏ hòa thảo đều thấp, đặc biệt nghèo Ca và P

Tuy nhiên cỏ hòa thảo có ưu điểm là sinh trưởng nhanh, năng suất cao nhưng nhược điểm cơ bản là nhanh hóa xơ, giá trị dinh dưỡng theo đó mà giảm [2]

Một số loại cỏ hòa thảo:

Cỏ pangola

Là cỏ thân bò, lá nhỏ, ưa nóng, chịu dẫm đạp, có thể cắt 5-6 lứa/năm với năng suất chất khô trung bình từ 12-15 tấn/ha/năm Dinh dưỡng cung cấp khoảng 70-80g protein, 330-360g chất xơ, năng lượng khoảng 1800kcal trên 1kg chất khô [2]

b Cỏ họ đậu

Cỏ đậu thường giàu protein (167g/kg chất khô), giàu vitamin và giàu khoáng như:

Ca, Mg, Mn, Zn, Cu, Fe nhưng lại ít P, K hơn cỏ hòa thảo

Cỏ đậu thường có hàm lượng chất khô từ 200- 260g/kg thức ăn Giá trị ME cao hơn

cỏ hòa thảo

Ưu điểm của cỏ họ đậu là có vi sinh vật cộng sinh trong nốt sần của bộ rễ có khả năng cố định đạm không khí làm cho chúng có hàm lượng protein cao và có tác dụng cải tạo đất Nhược điểm cơ bản của cỏ họ đậu là chứa một số chất kháng dinh dưỡng như saponin gây chướng hơi dạ cỏ, tanin làm giảm độ ngon của cỏ [2]

Một số cỏ họ đậu:

Trang 16

Cây keo đậu

Có khả năng cố định đạm, thích hợp với gia súc vùng nhiệt đới, có hàm lượng protein khá cao: 270-280g/kg chất khô, tỷ lệ xơ thấp: 155g/kg chất khô và hàm lượng caroten khá cao 200mg/kg chất khô Trong lá keo đậu có chứa độc tố mimosine nên chỉ sử dụng 15-20% trong khẩu phần ăn cho gia súc nhai lại, 10% đối với lợn và 2% đối với gia cầm

Cỏ stylo

Cỏ stylo là cỏ họ đậu nhiệt đới, thân thảo, chịu hạn thích hợp đất nghèo dinh dưỡng

và chua

Hàm lượng chất khô của cỏ stylo trung bình 240g/kg chất xanh, protein thô

155- 167g/kg chất khô Hàm lượng xơ thô cao từ 266- 272g/kg chất khô

2.1.1.2 Thức ăn thô khô

Bao gồm rơm lúa, cây ngô sau khi thu hoạch bắp, dây lạc, ngọn mía, cây mía…

Thức ăn thô khô thường có hàm lượng xơ thô cao (20-37% theo chất khô), nghèo protein, năng lượng và nghèo dinh dưỡng…

a Rơm

Rơm là sản phẩm phụ của cây ngũ cốc hay cây họ đậu Rơm chứa nhiều chất xơ, chiếm 350-400 g/kg chất khô, chủ yếu là ligin có hàm lượng tương đối cao chiếm 60-70g/kg chất khô, hàm luowgj khoáng rất cao chiếm 170g/kg chất khô, trong đó chủ yếu silic nên hệ số tiêu hóa của rơm lúa rất thấp, có giá trị dinh dưỡng thấp Hàm lượng protein trong rơm lúa từ 25-40g/kg chất khô Thành phần hóa học cơ bản của rơm rạ phụ thuộc nhiều đến đặc tính sinh lý, thời điểm thu hoạch, độ thành thục của cây trồng

và chế độ dinh dưỡng của đất [3]

b Cây ngô sau khi thu hoạch bắp

Đây là nguồn thức ăn thô quan trọng cho trâu bò, ngựa ở nhiều vùng Giá trị của cây ngô già sau khi thu bắp thấp, có hàm lượng xơ thô cao (326g/kg chất khô), protein thô thấp (58g/kg chất khô) Tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô của cây ngô già được nâng lên nếu được xử lý bằng urê, NaOH, amoniac [4]

c Dây lạc

Hàm lượng protein cao hơn 4 lần so với rơm và chứa khoảng 15% protein [4]

d Mía

Chiếm 30% cây mía, còn lá ở ngọn chiếm 10%

Thành phần hóa học của ngọn mía rất khác nhau, phụ thuộc vào tuổi, điều kiện trồng

vầ cách chăm sóc…nhưng giá trị trung bình vào khoảng 5 tấn vật chất khố/ha Người ta

sử dụng ngọn mía để nuôi gia súc ở dạng ủ urê và bổ sung cám sẽ nâng tỉ lệ tiêu hóa xơ

và nâng cao giá trị dinh dưỡng để làm thức ăn

Trang 17

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của ngọn mía [3]

Bảng 2.3 Thành phần hóa học của các loại rỉ mật CuBa (%) [3]

Và trong thức ăn gia súc rỉ được được dùng làm chất kết dính sản xuất thức ăn viên,

rỉ đường sử dụng 5-10% để ủ xanh những nguyên liệu khó ủ như cỏ non, cây họ đậu, đầu tôm [3]

2.1.1.3 Thức ăn giàu tinh bột và năng lượng

a Sắn củ

Sắn có khả năng quang hợp lớn, chịu hạn, chịu đất xấu, sức chống chịu cỏ dại và sâu bệnh cao Trong sắn có hợp chất linamarin, khi cắt, thái củ sắn chất này được hoạt hóa và tiết ra độc tố HCN

Củ sắn tươi có tỷ lệ chất khô 38-40%, tinh bột 16-32%; chất protein, béo, xơ, tro, chất muối khoáng và vitamin 18,8-22,5 mg Ca, 22,5-25,4 mg P trong 100g

Tuỳ theo giống, vỏ củ, lõi củ, thịt củ, điều kiện đất đai, chế độ canh tác, thời gian thu hoạch mà hàm lượng HCN có khác nhau Tuy nhiên, ngâm, luộc, sơ chế khô, ủ chua

Trang 18

là những phương thức cho phép loại bỏ phần lớn độc tố HCN [2]

Sắn sử dụng trong chăn nuôi ở dạng cho ăn sắn tươi, sắn khô, bã sắn, bột lá sắn Sắn

củ là nguồn thức ăn giàu năng lượng, nhưng nghèo axit amin, khoáng và vitamin

Cũng giống như gạo, ngô có nhiều phốt pho và lưu huỳnh nhưng lại ít canxi, natri Ngoài ra trong ngô có nhiều beta caroten và vitamin E

Hàm lượng protein trong ngô là 8,5 – 10%, thành phần protein ngô cũng có glutelin, globulin như gạo nhưng protein chính của ngô lại là zein Zein là một prolamin gần như không có lysin và tryptophan Nếu ăn phối hợp ngô với đậu đỗ và các thức ăn động vật thì giá trị dinh dưõng protein khẩu phần sẽ được cân đối hơn [2]

c Khoai lang củ

Củ khoai lang nhiều đường bột, dễ tiêu hóa, ít xơ, hàm lượng protein thấp Có rất nhiều giống khoai lang khác nhau như khoai lang mật, khoai lang tím, khoai lang đỏ, khoai lang trắng Riêng với khoai lang vàng và đỏ thì có nhiều vi chất hơn loại trắng Đặc biệt là giống khoai mật, chúng có rất nhiều hàm lượng dinh dưỡng và khoáng chất Một củ khoai lang bình thường có chứa 77% nước, 20,1% là carbohydrate, 1,6% là protein, (3%) là chất xơ và hầu như không có chất béo cùng các protein độc đáo có khả năng chống oxy hóa (antioxidant), vitamin B6, kali, sắt … [2]

d Lúa gạo

Lúa gạo là nguồn lương thực chủ yếu cho người ở các nước nhiệt đới nhưng nó cũng được sử dụng một phần làm thức ăn cho gia súc Có các giống lúa nước và lúa cạn (ở trung du miền núi gọi là lúa nương)

Hàm lượng protein, chất béo, năng lượng trao đổi của thóc thấp hơn ngô nhưng lượng hàm lượng xơ lại cao hơn Tỷ lệ protein thô trung bình trong thóc là 7,8 – 8,7%,

xơ từ 9,0 – 12,0% Thóc có thể sử dụng làm thức ăn cho loài nhai lại và ngựa Thóc sau khi xay, tách trấu thu được gạo xay Tỷ lệ gạo xay và trấu là 80: 20 Trấu có nhiều silic, các mảnh trấu đầu mày sắc nhọc làm tổn thương thành ruột nên chỉ sử dụng gạo xay cho lợn Tỷ lệ thành phẩm và phụ phẩm của công nghiệp xay xát gạo: thóc 100%, trấu 20 – 21%, cám 6 – 8%, gạo tấm 3% và gạo trắng từ 66 – 68%… [2]

Trang 19

e Cám gạo

Cám gạo là phụ phẩm chính của ngành xay xát gạo, là một nguyên liệu có giá trị vì

nó chứa khoảng 14% protein thô, 7 - 10% xơ thô và có đến 17% dầu Năng lượng thuần của cám gạo là 10 MJ/kg đối với heo và năng lượng chuyển hóa là 11.5 MJ/kg đối với gia cầm Loại bỏ vỏ trấu và độ ổn định của dầu trong cám gạo sẽ đảm bảo chất lượng cao của sản phẩm có thể sử dụng được ở một lượng giới hạn (do thành phần xơ của cám gạo) trong tất cả các khẩu phần của heo và gia cầm

Bên cạnh đó, nó còn chứa nhiều chất khoáng và nguyên tố vi lượng, các vitamin E, B1 (tới 0,96 mg), B2, B6, niacin, biotin (vitamin H) có giá trị đối với sự tăng trưởng nhanh của vật nuôi [2]

Cám gạo chứa hàm lượng dầu cao và có giá trị dinh dưỡng đáng kể khi bổ sung vào khẩu phần cho vật nuôi nhưng phần dầu trong cám gạo rất dễ bị oxy hóa, là nguyên nhân làm cho vật nuôi kén ăn hoặc bỏ ăn nên cần bổ sung chất chống oxi hóa

f Cám mì

Cám mì là phụ phẩm của ngành bột mì được sử dụng nhiều trong chăn nuôi gia súc gia cầm Cám mì viên là nguyên liệu nhập khẩu, có hàm lượng protein thô là 14%, hàm lượng lipit thô thấp, chỉ 3,4%, hàm lượng xơ thô là 8,2% và năng lượng trao đổi 2,850 [2]

2.1.1.4 Thức ăn protein nguồn gốc thực vật

a Khô dầu đậu tương

Khô dầu là sản phẩm của các hạt có dầu sau khi đã ép lấy dầu, dùng làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm

Khô dầu đậu tương có 1% béo, protein chứa đầy đủ các axit amin không thay thế, nghèo vitamin nhóm B nhưng chứa lượng Ca, P nhiều hơn hạt ngũ cốc Các loại khô dầu dễ bị hút ẩm, bảo quản không tốt dễ bị nhiễm mốc sinh độc tố aflatoxin [3]

b Hạt họ đậu

Gồm các loại: đậu tương, đậu xanh, đậu đen, lạc, vừng…

Là loại thức ăn giàu protein khoảng 30÷40%, chất lượng protein cao hơn và cân đối hơn so với hạt ngũ cốc

Đậu tương là một trong những loại họ đậu được sử dụng phổ biến trong thức ăn gia súc gia cầm Trong đậu tương có 50% protein thô, 16÷21% lipit, protein đậu tương chứa đầy đủ các axit amin cần thiết, giàu Ca và P hơn hạt ngũ cốc nhưng nghèo vitamin nhóm

B Ngoài ra cũng có một số loài họ đậu khác cũng rất giàu protein như: hạt vừng chứa 46% protein thô, hạt hướng dương chứa 38% protein thô [2]

c Khô dầu dừa

Hàm lượng protein thô của nó là 20-25% so với vật chất khô (DM) Giá trị dinh

Trang 20

dưỡng của nó kém hơn so với các loại khô dầu khác, đặc biệt là khô dầu đậu nành, khô dầu lạc và khô hạt bông

Không giống như các sản phẩm phụ, khô dầu dừa thường thu được từ việc chiết xuất

cơ học và hàm lượng dầu nói chung khá cao (khoảng 10% DM, dao động 5-15%, có trường hợp cao hơn 20%) Hàm lượng dầu làm cho nó trở thành một nguồn năng lượng

có giá trị, đặc biệt ở những nơi khan hiếm nguồn cung năng lượng [3]

tố khoáng cần thiết và một số vitamin quan trọng như vitamin B12, A, K, D, E

2.1.2.1 Bột cá

Bột cá là một nguồn cung cấp protein có chất lượng tốt nhất đối với gia súc, gia cầm

vì có giá trị sinh học protein cao Bột cá giàu lysin, methionin và tryptophan, đó là những axit amin thường thiếu trong khẩu phần ăn là hạt ngũ cốc Hơn nữa trong bột cá còn có hàm lượng khoáng cao và giàu các loại vitamin Bột cá chứa 50-60% protein, mỡ thô 0,67%, giàu Ca, P, chứa các nguyên tố vi lượng như Fe, Cu, Co, Zn, Se, I, giàu vitamin B1 và B12, ngoài ra còn có vitamin A và D Bột cá chế biến từ nguyên liệu cá khác nhau

sẽ có chất lượng khác nhau Nguyên liệu cá có hàm lượng protein cao tì bột cá có hàm lượng protein cao [2]

Trang 21

thường ngừng cho ăn bột cá 4 tuần trước khi giết mổ hoặc sử dụng mức tối đa bột cá trong khẩu phần ăn cho lợn và gà 2,5- 5% [3]

2.1.2.2 Bột thịt xương

Bột thịt xương chế biến từ thịt và xương của động vật hoặc từ các phụ phẩm của lò

mổ sau khi nước và mỡ được chiết xuất ra khỏi phế phụ phẩm bằng quy trình chế biến thông thường Thành phần dinh dưỡng của bột thịt xương không ổn định, nó phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu chế biến Tỷ lệ protein trong bột thịt xương từ 45 – 50% Trong protein bột thịt xương giàu các axit amin, đặc biệt là lysine, methionie (và cystine), tryptophane ME (kcal/kg): 2444 – 2660, khoáng 12 – 35%, mỡ 3 – 13% (trung bình là 9%) Bột thịt xương rất giàu vitamin B1 Tuy nhiên, ở Mỹ và các nước châu Âu, bột thịt xương được sản xuất từ các nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật nhai lại không được

sử dụng trong khẩu phần ăn của bò, cừu, dê và các gia súc nhai lại khác do sợ bị lây nhiễm bệnh bò điên, chỉ dùng bột thịt xương cho lợn, gia cầm, chó, mèo, cá và các động vật dạ dày đơn khác

(NRA: Hiệp hội chế biến phụ phẩm chăn nuôi Hoa Kỳ, 2003) [2]

2.1.2.3 Bột thịt

Bột thịt là sản phẩm chế biến dạng khô Bột thịt không chứa máu, xương và các phụ phẩm khác Bột thịt có màu nâu vàng và có mùi thịt đặc trưng Trong bột thịt có 55% protein thô, mỡ 10%, độ ẩm tối đa 10% Cũng giống như bột thịt xương, bột thịt có nguồn gốc từ động vật nhai lại và không được dùng cho chính các con vật này [3]

2.1.2.4 Bột thịt lông vũ thủy phân

Bột thịt lông vũ thủy phân được chế biến bằng cách xử lý nhiệt bột lông vũ gia cầm

ở ấp suất nhiệt độ cao Trong quá trình thủy phân, dưới tác dụng áp suất nhiệt độ cao phá vỡ các mạch nối cystine, tỷ lệ tiêu hóa của bột lông vũ đạt 70 – 80% Tỷ lệ protein thô bột lông vũ thủy phân là 75 – 80%, xơ thô tối đa 4%, mỡ 5% [2]

2.1.2.7 Bột đầu tôm

Trang 22

Bột đầu tôm được chế biến từ đầu, càng, vỏ tôm của các xí nghiệp chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu Đây là nguồn protein động vật rất tốt cho gia súc Giá trị dinh dưỡng của bột đầu tôm thấp hơn so với bột cá Bột đầu tôm có 33 – 34% protein, trong protein có 4 – 5% lyzin, 2,7% metionin Ngoài ra, bột đầu tôm có giàu các nguyên tố khoáng như Ca (5,2%), P (0,9%) và các nguyên tố khoáng vi lượng khác Điều đáng lưu

ý là trong bột đầu tôm có chứa nhiều chitin Đây là một loại protein thô hầu như không tiêu hóa được (50% nit tơ trong bột đầu tôm là chitin) [2]

2.1.2.8 Nước sữa khô

Nước sữa khô là sản phụ của công nghiệp chế biến phomát Nước sửa khô có hàm

lượng thủy phần 5%, hàm lượng protein 13%, năng lượng trao đổi 3340Kcal Nước sữa khô chủ yếu dùng để chế biến thức ăn cho lợn con cai sữa lớn [4]

2.1.2.9 Sữa bột gầy

Sữa bột gầy chế biến từ sữa đã khử bơ dùng để nuôi bò và sản xuất thức ăn cho lợn

con đang theo mẹ và lợn con cai sữa Sữa bột gầy có hàm lượng protein 32%, có đầy đủ các axit amin không thay thế phù hợp với yêu cầu của gia súc non, vì vậy nó là thành phần thiết yếu cho lợn con [4]

2.1.3 Thức ăn bổ sung

Thức ăn bổ sung là một chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiên hay tổng hợp, không giống với thức ăn khác ở chỗ không đồng thời cung cấp năng lượng, protein

và chất khoáng Thức ăn bổ sung được đưa vào khẩu phần ăn của động vật với liều hợp

lý hoặc với liều rất giống với liều của thuốc

Tùy theo chức năng mà có thể phân thức ăn bổ sung thành các nhóm khác nhau Ví

dụ, phân theo dinh dưỡng thức ăn bổ sung có 2 nhóm: bổ sung dinh dưỡng và bổ sung phi dinh dưỡng Nếu phân theo thành phần hóa học thì có những loại thức ăn bổ sung sau đây:

-Thức ăn bổ sung protein

-Thức ăn bổ sung khoáng

-Thức ăn bổ sung vitamin

2.1.3.1 Thức ăn bổ sung các protein công nghiệp

a Acid amin công nghiệp

Bổ sung axit amin hạn chế vào thức ăn hỗn hợp để tạo sự cân đối, nếu bổ sung axit amin không hạn chế sẽ làm mất sự cân đối

Với khẩu phần cho gà chứa đỗ tương và ngũ cốc thì yếu tố hạn chế thứ nhất là methionin với khẩu phần cho lợn chứa khô dầu lạc và ngũ cốc thì yếu tố hạn chế thứ 2

là lyzin Các yếu tố hạn chế khác của 2 loại khẩu phần trên có thể là triptophan hay treonin tùy theo loại ngũ cốc được dùng (ngô thiếu triptophan, bột mỳ thiếu treonin)

Trang 23

Trong thực tế sản xuất có 2 loại axit amin công nghiệp được dùng phổ biến là lyzin

và methionin

Lợi ích khi sử dụng axit amin công nghiệp:

- Thay thế được một phần thức ăn giàu protein đắt tiền như: bột cá, bột đỗ tương

- Đơn giản hóa thành phần nguyên liệu trong khẩu phần

- Giúp lập khẩu phần đậm đặc hơn

Do tiến bộ của di truyền và chọn giống, gia cầm và lợn có tốc độ sinh trưởng rất nhanh đòi hỏi khẩu phần phải giàu năng lượng (khẩu phần cao năng) bằng cách bổ sung thêm dầu mỡ Tuy nhiên, những khẩu phần này chỉ có hiệu quả khi cân bằng axit amin đạt mức tối ưu [2]

b Urê

Lượng ure bổ sung vào khẩu phần ăn cho trâu bò lớn hơn 6 tháng tuổi cho phép là

<3g/10kg thể trọng, khoảng 30-100 gam/con/ngày Chia làm 2-3 lần, trộn đều trong thức

ăn thô xanh trong ngày

Sử dụng viên có độ hoà tan chậm, tốc độ phân giải u rê phù hợp sẽ an toàn hơn Nên

bổ sung ure kết hợp với rỉ mật hoặc mật, đường thì lượng ure có thể tăng từ 100 gam lên

150 gam/con/ngày [2]

2.1.3.2 Thức ăn bổ sung khoáng

Các loại bột xương cung cấp Ca-P, muối ăn cung cấp NaCl, một số nguyên tố vi lượng, gluconate và proteinate kim loại, premix khoáng, …

Cần bổ sung khoáng vào thức ăn hỗn hợp để đảm bảo nhu cầu về khoáng chất của vật nuôi Nếu thiếu khoáng vật nuôi sẽ bị rối loạn quá trình trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản bị ngừng trệ

Nguồn chất khoáng làm thức ăn gia súc:

- Các loại thức ăn cung cấp các nguyên tố vi lượng và đa lượng

- Các loại hóa chất cung cấp các nguyên tố vi lượng

a Bột vôi chết

Bột vôi sống ngâm nước lâu ngày rồi xả đi xả lại nhiều lần (ít nhất là 7 lần) cho bớt độc, đem phơi khô rồi bổ sung vào thức ăn của lợn

b Bột vỏ sò

Dùng vỏ nghêu, sò, ốc, hến sấy ở nhiệt độ thích hợp rồi đem nghiền thành bột, hay

có thể đem nghiền thành bột rồi mới sấy, sau đó bổ sung vào thức ăn để giúp gia súc gia cầm tiêu hóa và hấp thụ tốt

c Muối ăn

Các loại muối thường dùng: muối trong cá khô, muối hạt

Hàm lượng muối bổ sung vào hỗn hợp thức ăn không quá 1%, nếu tăng quá nhiều

Trang 24

sẽ gây ngộ độc, tiêu chảy, phù thủng

d Premix

Premix được bổ sung với hàm lượng ít nên có thể mua từng bao chứa premix với khối lượng nhất định rồi cho thẳng vào các mẻ trộn

Thành phần chính của Premix gồm có chất đệm (chất mang) và hoạt chất

Hoạt chất là thành phần chính, có hoạt tính sinh học cao như vitamin, khoáng vi lượng Chất mang và hoạt chất dễ dàng được trộn đồng đều trong hỗn hợp

Chất mang là những chất không làm mất cân bằng dinh dưỡng, có cùng kích thước

và khối lượng như các hoạt chất, có độ ẩm dưới 8%, tỉ lệ chất béo thấp hơn 6%, pH từ 5,6 - 7,5 (tuỳ loại P) không làm giảm hoạt tính của hoạt chất, thường dùng cám gạo, bột sắn, bột lõi ngô [2]

Có thể căn cứ vào hàm lượng hoạt chất để phân loại premix Premix vitamin có hàm lượng vitamin cao, các vitamin gồm A, D, E, K, B2, B12, PP, niaxin, cholin, biotin và folax Premix khoáng có các thành phần chính là canxi (Ca), photpho (P), sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), mangan (Mn), coban (Co), magie (Mg), iot (I)

Bảng 2.5 Xây dựng công thức premix khoáng vi lượng và dùng 500g/tấn thức ăn dùng

ZnCO3

KI

54,94 (Mn) 65,37 (Zn)

126 (I)

151 125,37

165

36,38 Mn 52,00 Zn 76,00 I Trong Premix

Lượng cần thiết của nguồn khoáng/tấn thức ăn

Mn

Zn

I

50,0 g 50,0 g 2,0 g

MnSO4 ZnCO3

KI

137,438 g 96,153 g 2,631 g Lượng chất mang: 500 – 236,222 = 236,778 g CaCO3 Một loại premix nữa là tetran có thành phần hóa học chính là kháng sinh oxytracyline 3,32g/kg Ngoài ra còn có axit citric: 1,17g/kg, MgSO4 1,51 g/kg Tác dụng của tetran là phòng bệnh tiêu hóa cho gia súc non [2]

2.1.3.3 Thức ăn bổ sung vitamin

Vitamin thuộc nhóm vi dinh dưỡng là hợp chất hữu cơ có phân tử lượng tương đối nhỏ, ở trong cơ thể với số lượng rất ít, nhưng không thể thiếu được vì nó có vai trò quan trọng là tham gia nhóm ghép trong nhiều hệ thống enzyme, xúc tác các phản ứng sinh

Trang 25

học để suy trì mọi hoạt động sống bình thường như: sinh trưởng, sinh sản, bảo vệ cơ thể

và sản xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi…

Vitamin không phải là nguồn năng lượng, nhưng chúng tham gia vào quá trình chuyển đổi thức ăn sang dạng dễ hấp thu đối với cơ thể, vì vậy vitamin được gọi là chất không thay thế trong dinh dưỡng Chỉ có một số rất ít vitamin có thể tổng hợp trong cơ thể gia súc với số lượng rất nhỏ, còn đa số được tổng hợp trong cây, cỏ và đưa vào cơ thể cùng với thức ăn Mỗi loại vitamin có một tác dụng đặc hiệu đến một loại phản ứng nhất định trong cơ thể, nhưng vì cơ thể là một khối thống nhất, nên tất yếu sẽ ảnh hưởng gián tiếp đến tất cả các hoạt động khác của cơ thể Nếu thiếu loại vitamin nào đó trước tiên ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, là giảm khối lượng, giảm năng suất và diễn

ra triệu chứng thiếu hụt vitamin này

Muốn tăng khả năng sử dụng các chất dinh dưỡng thức ăn và khắc phục những hiện tượng bệnh lý do thiếu vitamin gây ra Do có hoạt tính sinh học cao, vitamin có thể phát huy tác dụng ngay với những liều lượng rất nhỏ Do đó khi bổ sung vitamin vào khẩu phần, phải theo đúng chỉ dẫn trong đó ghi rõ hoạt tính và liều sử dụng chúng đối với từng loại gia súc, gia cầm Việc bổ sung vitamin dưới dạng premix vitamin là hỗn hợp đồng nhất của các loại vitamin A, D, E, B1, B2, B12, PP…kháng sinh, thuốc phòng bệnh, axit amin thiết yếu, chất chống oxy hóa [3]

2.1.4 Chất kích thích sinh trưởng và một số thành phần khác bổ sung thức ăn

2.1.5.1 Chế phẩm probiotic

Bổ sung probiotic có tác dụng cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột có lợi đối với vật nuôi, chế phẩm gồm có vi khuẩn sống (hoặc nấm men) và các sản phẩm lên men của vi khuẩn trong môi trường

Probiotic có tác dụng trị bệnh ỉa chảy ở lợn con, lợn ít bị còi cọc còn với gà sẽ giúp tăng trọng lượng lên 2,35% [2]

Các chủng vi sinh vật thường gặp là Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus,

Streptococcus faecalis, …

2.1.5.2 Enzyme

Enzyme là các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc là protein được tế bào cơ thể động vật, thực vật và vi sih vật tiết ra để hỗ trợ cho sự tiêu hóa các cơ chất khác nhau trong quá trình sống Bổ sug enzyme vào thức ăn để cải thiện tỷ lệ tiêu hóa hấp thu thức ăn, tăng khả năng tăng trọng của gia súc Các enzyme thường sử dụng: enzyme amylase, maltase, protease [3]

2.1.5.3 Nấm men

Các nấm men được sử dụng với tư cách là chất trợ sinh là Saccharomyces cerevisiae

và Aspergillus oryzae Một số nghiên cứu đang tiến hành sử dụng vi khuẩn hoặc nấm

Trang 26

men, nấm mốc trong thức ăn vừa có tác dụng phòng bệnh và tạo ra sản phẩm phụ ngay

trong đường ruột có lợi cho động vật như loài Lactobacillus tạo axit amin lysine Các vi

khuẩn tiết enzyme phân giải NSP để tăng khả năng tiêu hóa thức ăn và những vi khuẩn, nấm men, mốc có khả năng phân giải độc tố trong thức ăn hoặc độc tố hình thành từ quá trình tiêu hóa [3]

2.1.5.4 Một số chất đóng vai trò như chất phụ gia, bảo quản

Trong dầu, mỡ, thức ăn hỗn hợp, bột cá, bột thịt, bột cỏ, premix vitamin đều cân trộn với chất chống oxi hóa để tránh hư hỏng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

b Chất chống mốc

Một số loài nấm mốc được phát hiện trong thức ăn của gia súc gia cầm Đặc tính và

khả năng sinh sản Aflatocxin trong tự nhiên và trên môi trường nuôi cấy của loại

Aspergillus flavus Thức ăn nhiễm nấm mốc và độc tố nấm mốc gây nguy hiểm cho vật

nuôi Cần sử dụng phế phẩm quixalud (60 halquinol), mycofix plus hay cerqual để hạn chế hoặc tiêu diệt sự phát triển và sinh trưởng của nấm mốc [2]

Theo quy định của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2001), hàm lượng aflatoxin trong các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm như sau:

Bảng 2.6 Hàm lượng aflatoxin trong các loại thức ăn gia súc gia cầm [2]

c Các chất tạo màu, tạo mùi, tạo vị

Tùy theo yêu cầu thị trường, các chất bổ sung thức ăn còn có thể có những chaatsgiups tạo màu sản phẩm chăn nuôi hoặc tạo mùi thơm, vị ngọt cho thức ăn giúp cho gia súc tiêu thụ được thức ăn nhiều hơn Để cho da, mỏ, lòng đỏ trứng gà, trứng vịt

có màu vàng tươi đẹp người ta có thể trộn vào thức ăn cái loại bột cỏ, bột lá hoặc sắc tố trích từ các sản phẩm tự nhiên có màu vàng, đỏ hay các sắc chất tổng hợp như: cataxantin (C40H52O2) hay apocaroten este (C32H44O2) dùng để nâng cao độ đậm màu của lòng đỏ trứng hay da gà

Các chất tạo màu, mùi vị thức ăn không có hoặc ít tác dụng trực tiếp đến năng suất

Trang 27

động vật hoặc giá trị dinh dưỡng thức ăn mà chủ yếu làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi hoặc sản phẩm thức ăn thông qua màu sắc, hình dạng bên ngoài nên quyết định sử dụng sẽ tùy thuộc vào giá cả và nhu cầu thị trường tiêu thụ quyết định nên

bổ sung các hương liệu vào thức ăn hỗn hợp để kích thích tính thèm ăn của gia súc gia cầm đồng thời làm dịu mùi của một số thành phần ăn [3]

d Một số chất kết dính

Để làm thức ăn dập viên có độ kết dính tốt người ta dùng đến các chất kết dính như: đất sét trắng, rỉ mật, phụ phẩm công nghiệp tơ sợi như hemicellulose, lignin sulfonate hoặc một số sản phẩm tự nhiên như bột lá cây giòn Khi sử dụng chất kết dính sẽ làm tăng giá thành thức ăn nhiều nên thường chất kết dính chỉ được dùng cho một số thức

ăn cần thiết như thức ăn cho tôm, cá

Chất kết dính giúp gia tăng độ kết dính của thức ăn, một phần có thể đóng góp thêm dinh dưỡng cho thức ăn, giảm sự thất thoát các chất dinh dưỡng, tăng độ bền của thức

ăn trong môi trường nước, giúp giảm bụi trong chế biến thức ăn [2]

2.1.4.2 Sản phẩm phụ của ngành công nghiệp sản xuất rượu, bia

Gồm bã rượu, bã malt, xác men bia…là những loại thức ăn nhiều nước, bảo quản

và vận chuyển khó khăn, do đó cần phải ép bớt nước hay phải sấy khô chúng

Là loại thức ăn nghèo protein và năng lượng và mức độ sử dụng cho gia súc gia cầm của loại thức ăn này khoảng 5÷10% khối lượng khẩu phần

Trong công nghiệp có thể tiến hành chế biến bánh men khô từ các nguyên liệu như cám gạo, urea, super lân, nước rồi đun nóng sau đó để nguội đến nhiệt độ khoảng 30oC thì cho nấm men bia vào rồi cuối cùng ủ với trấu [3]

2.1.4.3 Sản phẩm phụ của ngành công nghiệp sản xuất đường, tinh bột

Trong rỉ đường có nồng độ chất khô cao hơn 80%, là nguyên liệu chính để sản xuất nấm men bánh mì và nấm men gia súc là chất kết dính trong sản xuất thức ăn dạng bánh hay dạng viên, tỷ lệ trộn tối đa là 10%

Trang 28

2.2 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi

Sản phẩm thức ăn chăn nuôi chủ yếu được sản xuất dưới dạng viên và dạng bột Một

số hình ảnh của sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên thị trường

Thức ăn dạng bột sẽ được tiêu hóa tốt hơn vì diện tích bề mặt tiếp xúc với men tiêu hóa tăng lên nhưng khi nghiền quá mịn lại làm giảm hiệu quả kinh tế vì tăng chi phí năng lượng cho khâu nghiền nhỏ mà tỷ lệ sử dụng thức ăn lại không đáng kể Ngoài ra với thức ăn quá mịn dễ gây viêm loét dạ dày, đường ruột của vật nuôi, từ đó làm giảm năng suất chăn nuôi chung [3]

2.2.2 Thức ăn dạng viên

Về bản chất thì thức ăn dạng viên cũng như thức ăn dạng bột đều có những thành phần nguyên liệu cơ bản giống nhau nhưng với một số loại vật nuôi, đặc biệt là một số loại gia cầm như vịt, gà, … thả vườn lại có tập tính ăn hạt, ăn thóc, ngô, đậu cả hạt, … (do dạ dày cơ của chúng rất khỏe có thể nghiền nát các loại hạt này) đồng thời gà còn

có tập tính chọn ăn những mảnh to mà thức ăn dạng bột lại nghiền mịn nên gà không thể chọn ăn được dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng Ngược lại với thức ăn dạng viên các thành phần không rời nhau nên khi gà ăn sẽ đảm bảo được đầy đủ dinh dưỡng hơn so với khi ăn dạng bột, do vậy sản phẩm dạng viên ra đời

Trang 29

Thức ăn dạng viên cũng có thể sử dụng cho các loại gia súc như heo, bò, … nhưng với thức ăn dạng viên dành cho gà, các viên sau khi ép cần được bẻ vụn ra kích thước nhỏ hơn để phù hợp với việc sử dụng cho gà

Ưu điểm của thức ăn dạng viên so với dạng bột:

+ An toàn vệ sinh tốt: trong quá trình ép viên, có thể thu được nhiệt độ từ 70°C trở

lên, do đó vi khuẩn Salmonella được loại bỏ Nhiệt độ có được bằng cách thêm trộn với

hơi nước và nhiệt độ tăng do bột cám ma sát khi bị ép qua lổ khuôn từ đó có thể phá hủy các vi khuẩn có hại và giảm hoạt tính của nấm mốc phổ biến nhất [3]

+ Tăng giá trị dinh dưỡng: tiêu hóa của thức ăn gia tăng do việc xử lý nhiệt và làm nguội theo qui trình tạo viên thức ăn

+ Kích thích tính thèm ăn của vật nuôi: do ít bụi

+ Giảm chất thải: giảm lãng phí thức ăn do ít bị rơi vãi và ít tạo bụi hơn vận chuyển thức ăn dạng bột

+ Dễ dàng định lượng: định lượng khẩu phần ăn dễ dàng và chính xác hơn

+ Không có sự phân tách lớp: các hạt nặng như khoáng chất và các chất tương tự không phân tách, do đó vật nuôi không thể lựa chọn khi ăn

+ Gia tăng trọng lượng khối: mật độ khối lớn hơn 15% so với cám bột do đó giảm được thể tích các thùng chứa vì thức ăn được nén chặt

+ Vận chuyển và lưu trữ: vì chúng không bị kẹt hay bám dính trong đường ống dẫn, máng chứa, … Độ bền viên khi lưu trữ cũng lâu hơn so với cám bột

+ Thuận tiện cho quá trình cơ giới hóa, tự động hóa: vì chúng dễ trôi chảy hơn hẳn thức ăn dạng bột

Tuy nhiên thức ăn dạng viên lại cần qua công đoạn ép viên do đó tiêu tốn năng lượng hơn so với khi sản xuất thức ăn dạng bột do vậy nó có giá thành cao hơn

2.3 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi và nhập khẩu nguyên liệu TACN

Trong những năm gần đây, ngành TACN Việt Nam phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Trong năm 2018, ước tính 70% tổng nguồn nguyên liệu thô làm TACN, bao gồm TACN công nghiệp là từ nguồn nhập khẩu USDA Post dự báo trong năm

2019, 76% tổng lượng nguyên liệu thô là nguồn nhập khẩu khi ngành TACN tiếp tục tăng trưởng tốt Nguyên liệu thô nhập khẩu bao gồm bột đậu tương, ngô, DDGS, các loại bột ngũ cốc và cám khác từ cùi dừa, hạt cải, và cám gạo Các nguồn nguyên liệu nhập khẩu còn bao gồm các protein động vật như bột thịt và bột xương (MBM) và bột

Các nguồn cung nguyên liệu nội địa cho TACN bao gồm cám gạo và gạo tấm từ ngành gạo nội địa Ngành chế biến gạo sản xuất xấp xỉ 5 triệu tấn cám gạo hàng năm, phần lớn sử dụng cho TACN Gạo tấm sử dụng làm TACN tương đối nhỏ, nó chỉ trong

Trang 30

khoảng 0,5 triệu tấn do hoạt động xuất khẩu gạo mạnh Sử dụng sắn trong TACN đang giảm, từ 800.000 tấn năm 2017 xuống còn 500.000 tấn năm 2018 và 2019 do sản xuất không phát triển và nhu cầu sắn cho xuất khẩu, sản xuất công nghiệp và sản xuất nhiên liệu sinh học ở mức cao

Lúa mỳ làm TACN đang ngày càng trở thành một nguồn nguyên liệu quan trọng trong ngành TACN Việt Nam Nhập khẩu lúa mỳ làm TACN biến động theo từng năm tùy vào khả năng cạnh tranh về giá với ngô Niên vụ 2018/19, USDA Post dự báo lượng nhập khẩu lúa mỳ làm TACN sẽ tăng mạnh do giá lúa mỳ hiện đang rất cạnh tranh TACN tự chế phần lớn bao gồm các nguyên liệu nội địa, như ngô, cám gạo, gạo tấm, sắn, các loại rau và từ thực phẩm bỏ đi, cũng chủ yếu từ nguồn địa phương Tuy nhiên, TACN tự chế không phải là nguồn TACN bền vững cho ngành sản xuất chăn nuôi ngày càng thâm canh Năm 2018 và 2019, USDA Post ước tính sử dụng TACN tự chế sẽ giảm USDA Post ước tính nhập khẩu TACN thành phẩm ở mức 1,5 triệu tấn hàng năm TACN thành phẩm nhập khẩu dành cho một nhóm vật nuôi nhất định, như tôm, cá cảnh và thú cưng [5]

Bảng 2.7 Tổng nhu cầu TACN Việt Nam từ năm 2017 – 2019 (Đơn vị: tấn) [5]

Trang 32

Chương 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

3.1 Quy trình công nghệ trọng tâm

Dây chuyền thiết bị được thiết kế để sản xuất các chủng loại thức ăn gia súc, gia cầm theo công nghệ:

+ Rất thuận tiện cho công tác tổ chức sản xuất vì không phải chờ nghiền nhỏ từng nguyên liệu một như ở Công nghệ II

+ Ít tạo ra bụi và việc xử lý bụi dễ dàng hơn

+ Chi phí đầu tư ít hơn vì ít chủng loại thiết bị hơn

Nhược điểm:

+ Công việc định lượng các nguyên liệu thô khó hơn

+ Kích thước hạt sau khi nghiền của từng loại nguyên liệu một khó điều chỉnh được theo ý muốn

Trang 33

+ Các nguyên liệu dễ nghiền không trợ giúp cho những nguyên liệu khó nghiền nên thường phải dùng 2 loại máy nghiền mới đáp ứng được yêu cầu Một số nguyên liệu gây bụi như bột đá, sắn lát khô việc xử lý bụi là khó khăn và tốn kém

+ Không thuận tiện cho công tác tổ chức sản xuất vì phải chờ nghiền nhỏ từng nguyên liệu một và đủ chủng loại mới tiến hành định lượng và trộn được

+ Chi phí đầu tư lớn hơn vì nhiều chủng loại thiết bị hơn…

3.2 Lựa chọn quy trình công nghệ

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, việc nuôi dưỡng gia súc cũng không ngừng được nâng cao nhằm đảm bảo cho con vật duy trì sự sống, phát triển và tạo ra sản phẩm chất lượng cao Từ đó đòi hỏi một loại thức ăn đảm bảo cung cấp cấp đủ chất dinh dưỡng So với các loại thức ăn khác thì thức ăn hỗn hợp có ưu điểm nhất, đó là một hỗn hợp các thức ăn có nguồn gốc động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng vật và các sản phẩm tổng hợp khác nhằm đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, cả về số lượng lẫn chất lượng Chính vì vậy sản lượng của loại sản phẩm này khá cao và được ưa chuộng

Mục đích của việc gia công chế biến thức ăn là để làm tăng khẩu vị, giảm khối lượng, làm tăng tỉ lệ tiêu hóa, hấp thụ và giá trị sinh vật học của protein và các thành phần dinh dưỡng khác của thức ăn, loại trừ các chất độc hại vốn có trong nguyên liệu thức ăn ban đầu Do đó thức ăn gia súc, gia cầm đã được gia công chế biến sẽ làm tăng hiệu quả chăn nuôi

Tùy thuộc vào loài vật nuôi và nhu cầu dinh dưỡng của từng loại, từng thời kỳ mà xây dựng thực đơn cho thích hợp Và mỗi nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi đều có trang thiết bị, dây chuyền sản xuất riêng, song chúng đều có các đặc điểm chung của hai kiểu công nghệ: nghiền trước, định lượng sau hoặc định lượng trước, nghiền sau Dựa trên nhiều mặt ưu nhược cũng như tính phù hợp với điều kiện trong nước, chúng

ta chọn quy trình sản xuất theo Công nghệ I

Theo công nghệ I có thể thấy nguyên liệu thô sẽ được tiến hành nghiền chung để lợi dụng tính phụ trợ nghiền của các nguyên liệu dễ nghiền cho những nguyên liệu khó nghiền Nhưng với các công thức phối trộn mà nguyên liệu thô đều là các nguyên liệu khó nghiền như ngô hạt vàng, sắn lát khô, khô dầu lạc, … thì phải tiến hành nghiền từng nguyên liệu rồi cho vào các thùng chứa riêng biệt để tiến hành phối trộn theo mẻ

Từ những yêu cầu như vậy nên các nguyên liệu thô trước và sau khi nghiền đều phải được chứa ở các thùng chứa hoặc silo chứa riêng cho từng loại nguyên liệu để vừa đảm bảo hiệu quả và chất lượng đầu ra cho quá trình nghiền cũng như tính chính xác trong quá trình phối trộn theo mẻ

Các máy trộn đa phần chỉ có thể trộn một mẻ khoảng vài trăm kg hỗn hợp nguyên

Trang 34

liệu nên ta cần để từng loại nguyên liệu ở các thùng chứa sau đó cho xuống cân định lượng theo mẻ để đảm bảo thành phần các loại nguyên liệu trong sản phẩm đúng như công thức tính toán ban đầu

Với đặc điểm nguyên liệu có thể không đảm bảo được chất lượng ban đầu khi mới nhập vào nhà máy và đồng thời để hạn chế việc lưu trữ nguyên liệu kém trong silo qua một thời gian dài thì nguyên liệu khi mới nhập về nhà máy nên được kiểm tra chất lượng đầu vào và tiến hành làm sạch, tách kim loại trước khi đưa vào silo chứa

Bên cạnh đó, lựa chọn quy trình công nghệ I có những hiệu quả về kinh tế như sau: Thùng chứa bột, hạt tính lưu động tự chảy của nguyên liệu tốt, giảm được sự phát sinh hiện tượng vón cục và bám dính của nguyên liệu vào thành thùng Giảm được thời gian vệ sinh thiết bị trước khi sản xuất

Máy nghiền làm việc ổn định với một loại nguyên liệu đồng nhất Các nguyên liệu

dễ nghiền phụ trợ cho những nguyên liệu khó nghiền làm tăng khả năng nghiền và đối với nghiền hỗn hợp nguyên liệu sẽ gây ít bụi hơn Giảm việc đầu tư nhiều loại máy móc

và chi phí vệ sinh

Từ những yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ chế biến thức ăn cho chăn nuôi, ta phải xây dựng một dây chuyền sản xuất chế biến thức ăn chăn nuôi để đáp ứng các nhu cầu trên Qua quá trình tiếp cận và tham khảo tài liệu ta có thể thiết lập một dây chuyền chế biến thức ăn như sau:

Trang 35

Sơ đồ quy trình quy công nghệ được thể hiện ở bên dưới:

Sơ đồ quy trình công nghệ

Cân định lượng Tách kim loại lần 1

Silo chứa chờ ép viên

Silo chứa sp dạng viên

Thùng chứa

Bẻ viên Làm nguội viên

Silo chứa sp dạng bột

Cân khối lượng

Cân khối lượng

Trang 36

3.3 Thuyết minh quy trình công nghệ

3.3.1 Tiếp nhận nguyên liệu

Đây là công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất

Mục đích

+ Tiếp nhận nguyên liệu đạt chất lượng theo yêu cầu của nhà máy

+ Dự trữ và bảo quản nguyên liệu cho nhà máy

Tiến hành:

+ Nguyên liệu dạng thô bao gồm: bắp vàng, sắn mảnh, khô dầu, …

+ Nguyên liệu mịn: cám gạo, bột cá, bột xương, …

Nguyên liệu được kiểm tra chất lượng trước khi tiếp nhận và được vận chuyển về kho chứa nguyên liệu của nhà máy hoặc được nạp vào silo chứa nhờ gàu tải

3.3.2 Tách kim loại lần 1

Mục đích:

Quá trình này nhằm tách kim loại có trong nguyên liệu hoặc kim loại là các mạt sắt sinh ra trong quá trình vận chuyển nguyên liệu khi có sự cọ xát giữa nguyên liệu và thành các ống thiết bị để đảm bảo không có các kim loại trong nguyên liệu ban đầu trước khi đưa đi các công đoạn khác

Nhằm tách các tạp chất như rơm, rác, lá, đất, đá có trong nguyên liệu thô, nhất là

ở bắp và sắn khi nguyên liệu thu mua từ người nông dân, có hình thức chế biến, phơi sấy thủ công

Đối với nguyên liệu mịn nhằm tách các cục bột bị vón cục, các mảnh xương hay các tạp chất như rơm, rác, sạn khi thu mua từ các đơn vị chế biến thủ công

Thực hiện:

Nguyên liệu sau khi sàng tạp chất sẽ được vít tải vận chuyển đến thiết bị tách kim loại và nghiền búa

3.3.4 Chứa nguyên liệu

Các loại nguyên liệu sau khi được làm sạch thì được đưa vào các silo riêng để chuẩ

bị cho công đoạn định lượng, nghiền…

3.3.5 Cân định lượng

Trang 37

Mục đích:

Cân định lượng nhằm để xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức ăn cho từng loại hỗn hợp thức ăn theo quy định đối với từng loại vật nuôi, càng đảm bảo chính xác càng tốt Đặc biệt đối với những thành phần thức ăn bổ sung chiếm tỉ lệ nhỏ đòi hỏi

độ chính xác cao, độ định mức phải thấp nếu quá mức quy định có thể tác hại đến cơ thể vật nuôi

Đây là công đoạn rất quan trọng trong dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi Nếu định lượng không chính xác sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và giá thành

3.3.7 Nghiền mịn nguyên liệu thô

Mục đích:

Nguyên liệu thô được sử dụng có kích thước lớn nên cần được làm nhỏ đến kích thước yêu cầu để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phối trộn và ép viên Nguyên liệu được nghiền mịn thì khả năng phân bố đồng đều giữa các cấu tử tăng

và trong quá trình tạo viên các cấu tử thành phần dễ liên kết với nhau hơn Đồng thời nguyên liệu mịn cũng sẽ làm tăng khả năng tiêu hóa của thức ăn

Thực hiện:

Có thể tiến hành nghiền chung một lần các loại nguyên liệu thô nếu có những loại nguyên liệu có khả năng phụ trợ về mặt đồng nhất cho nguyên liệu khó nghiền Tuy nhiên nếu các loại nguyên liệu thô đều là những nguyên liệu khó nghiền như khô dầu, sắn lát, ngô hạt thì cần phải nghiền luân phiên từng loại

Quá trình nghiền được thực hiện trên máy nghiền kiểu búa Nguyên liệu bị va đập

Trang 38

bởi búa và cọ xát với thành thiết bị nên cấu trúc của nó bị phá vỡ tạo thành các hạt mịn

có kích thước nhỏ đạt yêu cầu Yêu cầu của giai đoạn này là nguyên liệu phải đạt kích thước nhỏ mịn, đồng đều

Đối với nguyên liệu dạng bánh như khô dầu cần phải qua 2 lần nghiền: nghiền thô

để bẻ vụn bánh thành từng cục nhỏ sau đó qua nghiền mịn để tiếp tục làm nhỏ thành hạt

Các cấu tử trong thức ăn mà không phân bố đồng đều sẽ làm chất lượng giảm và gây hại cho gia súc do một phần nào đó tập trung quá nhiều một cấu tử làm ảnh hưởng đến trạng thái sinh lý của con vật khi hấp thụ thức ăn này

Qúa trình trộn có bổ sung rỉ đường và các thành phần vi lượng như premix, muối

ăn Rỉ đường cho vào nhằm tăng sự kết dính, tăng độ bền cho viên

Tiến hành phối trộn nguyên liệu theo công thức sao cho vừa có chi phí thấp nhất vừa cung cấp đủ vật chất cho vật nuôi

Tiến hành:

Thành phần chiếm tỉ lệ ít nhất (ngoại trừ rỉ đường, chất béo) sẽ cho vào phối trộn với các nguyên liệu đa lượng (chiếm tỉ lệ khoảng 20-25% khối lượng) sau đó tiếp tục cho các nguyên liệu còn lại vào và đảo trộn đều với rỉ đường hoặc chất béo thì nên bổ

sung cuối cùng nhưng chúng nên được phun sương vào hỗn hợp và trộn đều

Cách tiến hành trộn như trên sẽ hạn chế được sự sai số trong thành phần hỗn hợp đưa đi các công đoạn khác so với cách cho toàn bộ nguyên liệu vào một lần rồi trộn Sau khi phối trộn, thức ăn dạng bột sẽ được đi vào silo chứa để chờ định lượng đóng bao thành phầm còn thức ăn dạng viên sẽ qua silo chờ đem đi ép viên

3.3.9 Tạo viên

Mục đích:

Nhằm định hình thức ăn sau khi phối trộn thành dạng viên để làm tăng khối lượng

Trang 39

riêng và khối lượng thể tích, giảm khả năng hút ẩm và oxi hóa trong không khí Nhờ vậy, thức ăn bảo quản được lâu hơn, vận chuyển dễ dàng hơn Đặc biệt đối với chăn nuôi gia cầm thì việc sử dụng thức ăn viên là rất thuận lợi cho việc phân phát thức ăn Tạo điều kiện tốt cho quá trình ép viên, loại bỏ vi khuẩn … bằng cách xử lý nhiệt hiệu quả, cải thiện khả năng tiêu hóa và chất lượng của thức ăn viên Quá trình này được thực hiện trong bồn trộn bột được đặt trên buồng ép viên

3.3.10 Làm nguội viên

Mục đích:

Khi hỗn hợp nguyên liệu được phun hơi nước và tạo viên sẽ có nhiệt độ cao khoảng

70 -75°C, lúc đó các liên kết bên trong các viên sẽ lỏng lẻo, viên rất dễ bị gãy vụn ra khi qua các công đoạn tiếp theo nếu không hạ nhiệt độ, đồng thời sẽ làm bay hơi một phần

ẩm đáng kể cho viên (còn 10-12%) giúp quá trình bảo quản tốt hơn Ngoài ra làm nguội (5-7°C) còn ngăn ngừa nhiệt độ của viên nén tăng trở lại và tránh hiện tượng ngưng tụ

hơi nước trong quá trình bảo quản

3.3.12 Sàng phân loại

Mục đích:

Hạt sau khi được bẻ viên được chuyển đến sàng phân loại viên, việc này để tách các phần chưa được mong muốn của sản phẩm (kích thước nhỏ hơn) ra khỏi các viên có kích thước chính xác và các sản phẩm này được tháo ra ở đáy rồi đưa trở lại cho công đoạn ép viên Còn một số viên có kích thước lớn hơn tiêu chuẩn sẽ bị loại ra bằng cách sàng lọc và đưa lại cho công đoạn bẻ viên ban đầu để bẻ lại, sau đó chúng được sàng

Trang 40

Tiến hành:

Sản phẩm của nhà máy gồm có dạng bột và dạng viên Từng loại sản phẩm sẽ được đóng bao riêng Sản phẩm sẽ được cân tự động cân đúng khối lượng đã định trước (25÷50 kg), trút vào bao và sau đó được đóng bao tự động

Ngày đăng: 14/11/2020, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w