Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN C
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA
THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH THỊ TÚ UYÊN
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
Chính vì lí do đó tôi được giao để tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 36000 tấn sản phẩm/ năm”
Đồ án bao gồm 1 bản thuyết minh và 5 bản vẽ Ao:
Bản thuyết minh gồm có 11 chương:
- Chương 1: Lập luận kinh tế kĩ thuật
- Chương 2: Tổng quan nguyên liệu, tổng quan sản phẩm
- Chương 3: Chọn và thuyết minh công nghệ
- Chương 4: Tính cân bằng vật chất
- Chương 5: Tính và chọn thiết bị
- Chương 6: Tính cân bằng nhiệt
- Chương 7: Tính tổ chức và xây dựng
- Chương 8: Tính lượng nước và hơi tiêu thụ
- Chương 9: Thông gió và hút bụi
- Chương 10: Kiểm tra sản xuất, chất lượng sản phẩm
- Chương 11: An toàn lao động – vệ sinh công nghiệp
Về phần bản vẽ gồm có 5 bản vẽ được thể hiện trên cỡ giấy A0 gồm:
- Bản vẽ số 1: Sơ đồ quy trình công nghệ
- Bản vẽ số 2: Mặt bằng phân xưởng sản xuất chính
- Bản vẽ số 3: Mặt cắt phân xưởng sản xuất chính
- Bản vẽ số 4: Hệ thống hút bụi
- Bản vẽ số 5: Tổng mặt bằng nhà máy
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA: HÓA
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Đinh Thị Tú Uyên Số thẻ sinh viên: 107140109
Lớp: 14H2A Khoa: Hóa Ngành: Công nghệ thực phẩm
1 Tên đề tài đồ án:
Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 36000 tấn sản phẩm/năm
2 Đề tài thuộc diện: Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Năng suất: 36000 tấn sản phẩm/năm
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM
CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
CHƯƠNG 5: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ
CHƯƠNG 6: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT
CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC VÀ TÍNH XÂY DỰNG
CHƯƠNG 8: TÍNH LƯỢNG NƯỚC VÀ HƠI TIÊU THỤ
CHƯƠNG 9: HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ HÚT BỤI
CHƯƠNG 10: KIỂM TRA SẢN XUẤT- CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
CHƯƠNG 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
5 Các bản vẽ, đồ thị
BẢN VẼ SỐ 1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ (AO)
BẢN VẼ SỐ 2: MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CHÍNH (AO)
BẢN VẼ SỐ 3: MẶT CẮT PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CHÍNH (AO)
BẢN VẼ SỐ 4: HỆ THỐNG HÚT BỤI (AO)
BẢN VẼ SỐ 5: TỔNG MẶT BẰNG NHÀ MÁY (AO)
Trang 46 Họ tên người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Minh Nhật
7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 23/ 01/ 2019
8 Ngày hoàn thành đồ án: 30/ 05/ 2019
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 5 năm 2019
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập ở giảng đường đại học, nhờ sự dạy bảo tận tình của quý thầy cô đã giúp cho tôi hiểu biết được nhiều kiến thức hữu ích Tôi xin cám ơn quý thầy cô trường Đại học Bách Khoa, tôi cũng xin chân thành cám ơn quý thầy cô
bộ môn Công nghệ thực phẩm đã cho tôi những kĩ năng, kiến thức chuyên ngành từ lý thuyết đến thực tế
Với đề tài tốt nghiệp “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất
36000 tấn sản phẩm/năm” này đã giúp tôi hoàn thành chương trình đại học
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, tôi nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy PGS.TS Đặng Minh Nhật, giảng viên
bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm – trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian làm đồ án
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Hóa đã dạy cho tôi những kiến thức chuyên ngành hữu ích, giúp tôi có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Trang 6LỜI CAM ĐOAN LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT
Tôi: Đinh Thị Tú Uyên, xin cam đoan về nội dung đồ án không sao chép nội dung
cơ bản từ các đồ án khác Các số liệu trong đồ án được sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn và tính toán của bản thân một cách trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các website
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Tú Uyên
Trang 72.2.2 Vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi 11
Trang 8CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 16
4.2.1 Thành phần hóa học, đặc điểm của nguyên liệu dùng làm thức ăn chăn nuôi: 25
Trang 95.1 Xilô chứa 47 5.1.1 Xilo chứa nguyên liệu thô sau khi sàng tạp chất 48 5.1.2 Xilo chứa nguyên liệu thô chờ đi nghiền 49 5.1.3 Xilo chứa nguyên liệu mịn sau khi định lượng đợi đi phối trộn 53 5.1.4 Xilo chứa nguyên liệu thô sau khi nghiền, chờ đi phối trộn 53 5.1.5 Xilô chứa bột sau phối trộn đợi tạo viên 53 5.1.6 Xilô chứa bột thành phẩm sau phối trộn là: 53
Trang 107.1.2 Tổ chức lao động trong nhà máy 69
CHƯƠNG 8 TÍNH LƯỢNG NƯỚC VÀ HƠI NƯỚC TIÊU THỤ 78
CHƯƠNG 10 KIỂM TRA SẢN XUẤT - CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 80
Trang 1110.1.4 Kiểm tra thành phẩm trước khi đóng bao 86
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 5 1: Thiết bị sàng lồng 58
Hình 5 2: Cân định lượng tự động 59
Hình 5 3: Thiết bị nghiền búa kiểu nhỏ giọt 60
Hình 5 4: Thiết bị phối trộn 61
Hình 5 5: Thiết bị tạo viên 62
Hình 5 6: Thiết bị làm nguội viên 63
Hình 5 7: Thiết bị bẻ viên 63
Hình 5 8: Thiết bị phân loại viên 64
Hình 5 9: Thiết bị cân đóng bao tự động 65
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4 1: Biểu đồ nhập liệu của nhà máy 23
Bảng 4 2: Biểu đồ sản xuất của nhà máy 24
Bảng 4 3: Thành phần nguyên liệu sử dụng: 25
Bảng 4 4: Tiêu chuẩn thức ăn cho gà hướng thịt: (TCVN 2265:2007) 25
Bảng 4 5: Công thức thành phần cho gà từ 0-3tuần tuổi 26
Bảng 4 6: Công thức thành phần cho gà từ 4-6 tuần tuổi 27
Bảng 4 7: Công thức thành phần cho gà sau 6 tuần tuổi 28
Bảng 4 8: Tiêu chuẩn thức ăn cho heo thịt: 28
Bảng 4 9: Công thức khẩu phần ăn dành cho heo thịt giai đoạn khởi động: 29
Bảng 4 10: Công thức khẩu phần ăn dành cho heo thịt giai đoạn lợn choai: 30
Bảng 4 11: Công thức khẩu phần ăn dành cho heo thịt giai đoạn vỗ béo: 31
Bảng 4 12: Bảng tổng kết % hao hụt qua các công đoạn 33
Bảng 4 13: Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn; tỉ lệ các nguyên liệu sử dụng; lượng nguyên liệu đi vào các xilo chứa đối với sản phẩm dạng bột 37
Bảng 4 14: Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn; tỉ lệ các nguyên liệu sử dụng; lượng nguyên liệu đi vào các xilo chứa đối với sản phẩm dạng viên 43
Bảng 4 15: Bảng tổng kết năng suất của từng công đoạn khi sản xuất thức ăn cho gà và lợn 45
Bảng 5 1: Bảng tổng kết xilo chứa trong nhà máy 53
Bảng 5 2: Tổng kết gàu tải sử dụng trong nhà máy 56
Bảng 5 3: Tổng kết vít tải sử dụng trong nhà máy 57
Bảng 5 4: Tổng kết băng tải sử dụng trong nhà máy 57
Bảng 5 5: Tổng kết chọn thiết bị chính 66
Bảng 7 1: Lao động trực tiếp 70
Bảng 7 2: Tính diện tích chứa của các loại nguyên liệu trong kho nguyên liệu 72
Bảng 7 3: Tổng kết các công trình trong nhà máy 76
Bảng 10 1: Quy định kỹ thuật đối với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi 80
Bảng 10 2: Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản hưởng trứng (53 TCV 37-80) 87
Bảng 10 3: Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng (953 TCV 37-80) 87
Bảng 10 4: Các chỉ tiêu vệ sinh của thức ăn hỗn hợp cho gà sinh sản hưởng trứng (53 TCV 37-80) 89
Bảng 10 5: Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt 89
Trang 14Bảng 10 6: Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt 90 Bảng 10 7: Các chỉ tiêu vệ sinh thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt 91
Trang 15DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
KCS: Phòng kiểm tra chất lượng
TCVN: Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia
Trang 16MỞ ĐẦU
Ở đất nước ta, ngành chăn nuôi gia súc gia cầm đã có từ lâu đời Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng của nước ta, là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho người dân Việt Nam Đây cũng chính là ngành kinh tế giúp cho nông dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho người lao động
Với nền kinh tế đang phát triển cùng với khoa học công nghệ, xu hướng người tiêu dùng luôn đòi hỏi nguồn thực phẩm phải đạt giá trị dinh dưỡng, chất lượng tốt Để đáp ứng được nhu cầu đó, ngoài việc tập trung vào các vấn đề về giống, thú y, kiến thức chăn nuôi,… thì nguồn thức ăn là yếu tố vô cùng quan trọng để cho vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt và cho nguồn thực phẩm đạt chất lượng như mong muốn
Ngành chăn nuôi đang trong quá trình phát triển và tái cơ cấu mạnh theo hướng tập trung, công nghiệp và hội nhập quốc tế Sản lượng các sản phẩm chăn nuôi duy trì ở mức tăng trưởng cao của ngành nông nghiệp đã hình thành một số ngành công nghiệp khá mạnh, tạo tiền đề cho phát triển chăn nuôi, như ngành công nghiệp chế biến thức
ăn chăn nuôi
Theo Cục Chăn nuôi, ngành thức ăn chăn nuôi sau hơn 20 năm hội nhập đã thu hút được thành tựu rất lớn, mức tăng trưởng trung bình từ 10-15%/năm, đã đưa Việt Nam trở thành nước có tốc độ ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi phát triển nhất khu vực Năm 2017, cả nước có 245 nhà máy thức ăn chăn nuôi với năng suất thiết kế trên 30 triệu tấn/năm
Tuy nhiên, ngành thức ăn chăn nuôi công nghiệp trong nước cũng còn rất nhiều tồn tại Chất lượng thức ăn chưa ổn định, độ an toàn thấp, gây ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm các sản phẩm chăn nuôi Tỷ trọng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu ngày càng lớn và gia tăng làm giảm giá trị gia tăng của sản xuất trong nước Ngoài ra, sự phân bố các nhà máy, cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi không đều, chủ yếu tập trung ở đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Thức ăn chăn nuôi muốn có giá trị dinh dưỡng cao mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất cao cần kết hợp nhiều nhóm nguyên liệu nhằm đa dạng hóa sản phẩm Vấn
đề này đòi hỏi ngành thức ăn chăn nuôi phải có những dây chuyền công nghệ hiện đại
để tạo ra thức ăn có chất lượng tốt, cân đối chất dinh dưỡng Vì vậy việc xây dựng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi với thiết bị tiên tiến là hết sức cần thiết
Với lý do trên mà tôi được giao nhiệm vụ “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 36000 tấn sản phẩm/ năm”
Trang 17CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
Ngành chăn nuôi là một trong hai ngành quan trọng trong nền nông nghiệp của nước ta Nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người tiêu dùng mà còn là nguồn thu nhập quan trọng của hàng triệu người dân Vì vậy, việc đầu tư nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi là hết sức cần thiết Việc lựa chọn kĩ thuật phụ thuộc địa điểm xây dựng sao cho phù hợp với hướng phát triển của địa phương, chất lượng ban đầu của nguyên liệu cũng như sản phẩm và vệ sinh môi trường phải được đảm bảo và đặt lên hàng đầu
Sau đây là một số các điều kiện và yêu cầu cần phải có để xây dựng nhà máy, để nhà máy tồn tại và phát triển
1.1 Địa điểm xây dựng
Chọn địa điểm xây dựng cho phù hợp là một vấn đề quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến hoạt động của nhà máy sau này Điều kiện đầu tiên cần xem xét là điều kiện khí hậu, thuỷ văn và cấu tạo đất, tất cả các yếu tố đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến độ bền của công trình, khả năng làm việc của thiết bị và con người, sức khoẻ của cán bộ công nhân viên và khả năng mở rộng nhà máy sau này
Qua tìm hiểu vị trí địa lý, khí hậu, hệ thống giao thông vận tải và các điều kiện khác, tôi quyết định xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm tại khu công nghiệp Quán Ngang, xã Gio Quang, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị Vì tại đây có địa hình bằng phẳng đã quy hoạch, mật độ dân cư ít, giá đất tính theo m2 thấp, gần nguồn điện, gần nguồn nguyên liệu của các địa phương, gần đường quốc lộ và gần tuyến đường sắt Bắc-Nam
Quảng Trị là tỉnh thuộc duyên hải miền Trung Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt đó
là mùa mưa và mùa nắng
Các thông số về khí tượng ở địa phương:
- Nhiệt độ trung bình năm: 24 ÷ 250C
- Lượng mưa trung bình năm: 2200 ÷ 2500 mm
- Độ ẩm trung bình năm: 83 ÷ 88%
- Số giờ nắng cao: trung bình 5 ÷ 6 giờ/ ngày
- Gió: mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa nắng chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam
1.2 Nguồn nguyên liệu
Quảng Trị là tỉnh có diện tích đất rộng, lại có bờ biển kéo dài thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và thủy sản do đó nguồn nguyên liệu chủ yếu được lấy tại các địa
Trang 18phương trong tỉnh Quảng Trị Bên cạnh đó, các tỉnh lân cận như Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An … cũng sẽ là nguồn cung cấp nguyên liệu cho nhà máy
Các nông sản như sắn, ngô rất dồi dào và phong phú ở các huyện Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh, ngoài ra còn có thể thu mua từ các huyện lân cận như Tuyên Hóa, Minh Hóa (Quảng Bình), A Lưới (Huế)
Các nguyên liệu mịn như cám được thu mua từ các nhà máy xay xát chế biến gạo, chủ yếu từ đồng bằng sông Cửu Long, khô dầu từ các nhà máy chế biến dầu
Bột cá, bột xương thu mua từ nhà máy chế biến bột cá ở tỉnh Quảng Bình
Rỉ đường thu mua từ nhà máy chế biến đường ở tỉnh Quảng Ngãi
Khoáng, vitamin, các phụ liệu khác có thể nhập khẩu từ Thái Lan hoặc thu mua trong nước
Hiện nay mạng lưới giao thông trong tỉnh đã phát triển rộng khắp và liên kết các vùng lại với nhau nên quá trình thu nhận nguyên liệu ngày càng thuận lợi
1.3 Hệ thống giao thông vận tải
Vị trí xây dựng tại khu vực có hệ thống đường bộ phát triển thuận lợi cho việc xuất sản phẩm và nhập nguyên liệu của nhà máy với thị trường bên ngoài
1.4 Nguồn cung cấp điện
Một nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm cần một lượng điện khá lớn để phục
vụ cho sản xuất và sinh hoạt Điện dùng trong nhà máy với nhiều mục đích: Sử dụng
để các thiết bị hoạt động, chiếu sáng trong sản xuất và sinh hoạt
Sử dụng nguồn điện từ hiệu điện thế 220V/380V, nguồn điện cho nhà máy lấy từ lưới điện quốc gia 500 kV được hạ thế xuống còn 220V/380V Ngoài ra, để đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục nhà máy còn lắp thêm máy phát điện dự phòng để tiếp ứng khi có sự cố
1.5 Nguồn cung cấp nước
Nước là nhu cầu không thể thiếu, phục vụ cho quá trình sản xuất, vệ sinh máy móc, thiết bị, nhu cầu sinh hoạt,…
Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước của tỉnh, ngoài ra trong nhà máy còn khoan thêm một số giếng bơm để có thể sử dụng khi cần thiết nhằm chủ động nguồn nước (có bể lọc xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng)
1.6 Thoát nước và xử lí nước
Nguồn nước thải của nhà máy chủ yếu là nước thải sinh hoạt nên không ảnh hưởng đến môi trường sản xuất của nhà máy cũng như môi trường xung quanh nên không cần thiết phải có hệ thống xử lý nước thải riêng trong nhà máy
1.7 Hợp tác hoá
Trang 19Gần nhà máy có các xưởng chế biến lương thực, các trại chăn nuôi, như vậy có thể tận dụng các chế phẩm, phế liệu của các xưởng, tiêu thụ sản phẩm nhanh…
1.8 Nguồn nhân lực
Đội ngũ cán bộ, công nhân viên của nhà máy chủ yếu tuyển dụng tại địa phương, điều này góp phần giảm chi phí xây dựng khu nhà ở cho công nhân đồng thời giải quyết được việc làm cho người dân
Đội ngũ cán bộ được tuyển dụng, đào tạo từ các trường đại học Bách Khoa, đại học Kinh tế Đà Nẵng và đại học Huế nên khá trẻ, năng động, dễ tiếp thu và học hỏi khoa học kỹ thuật trên thế giới
1.9 Nguồn cung cấp nhiên liệu
Nhà máy sử dụng dầu do chủ yếu được lấy từ các trạm xăng dầu trong huyện
1.10 Thị trường sản phẩm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận miền Trung Cung cấp sản phẩm thức ăn chăn nuôi cho các trang trại, các trại chăn nuôi nhỏ lẻ trong tỉnh cũng như ngoại tỉnh và nước ngoài
Kết luận: Qua những thuận lợi kể trên tôi quyết định chọn địa điểm tại khu công
nghiệp Quán Ngang, xã Gio Quang, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị để xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn với năng suất 36000 tấn sản phẩm/ năm Với năng suất như vậy hi vọng có thể đáp ứng nhu cầu thị trường
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM
2.1 Tổng quan nguyên liệu
Ngày nay, thức ăn chăn nuôi được chế biến nhằm cân bằng đầy đủ các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn để phù hợp với nhu cầu sinh trưởng, phát triển và sinh sản của gia súc, gia cầm
Để cân bằng các chất dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp như: protein, các chất khoáng, năng lượng, vitamin,… người ta thường sử dụng các loại nguyên liệu sau:
2.1.1 Thức ăn từ nguồn thực vật
2.1.1.1 Thức ăn xanh [2], [9]
Bao gồm các loại lá xanh, thân lá, ngọn non của các loại cây bụi, cây gỗ được sử dụng trong chăn nuôi Thức ăn xanh là loại thức ăn chiếm tỷ lệ cao trong khẩu phần ăn của loài nhai lại (trâu, bò, dê, ), là loại thức ăn mà người và gia súc đều sử dụng ở trạng thái tươi xanh [2]
Thức ăn xanh có thể chia làm 2 nhóm chính gồm cây cỏ tự nhiên và gieo trồng Nhóm cây hoà thảo như cỏ ở bãi chăn, cỏ trồng, thân lá cây ngô, Nhóm cây họ đậu như cỏ stylo, cây điền thanh, bèo dâu, mục tức, và các loại thưc ăn xanh khác như rau lấp, bèo cái, bèo Nhật Bản, thân chuối, rau muống, [2]
• Đặc điểm dinh dưỡng: [9]
- Thức ăn xanh chiếm nhiều nước, nhiều chất xơ, tỷ lệ nước trung bình 80-90%, tỷ
lệ xơ trung bình ở giai đoạn non là 2-3%, trưởng thành 6-8% Do thức ăn xanh chứa nhiều nước, nhiều xơ nên khối lượng lớn gia súc không ăn được nhiều
- Thức ăn xanh dễ tiêu hóa, có tính ngon miệng, là loại thức ăn dễ trồng và cho năng suất cao
- Thức ăn xanh giàu vitamin: nhiều nhất là tiền vitamin A (Caroten), vitamin B, đặc biệt là B12 và vitamin E, vitamin D rất thấp
- Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thức ăn xanh rất thấp nên giá trị dinh dưỡng thấp Hàm lượng lipit có trong thức ăn xanh dưới 4% tính theo vật chất khô, chủ yếu là axit béo chưa no Khoáng trong thức ăn xanh thay đổi tùy theo loại thức ăn, tính chất đất đai, chế độ bón phân và thời gian thu hoạch
• Những điểm cần chú ý khi sử dụng:
- Cần thu hoạch đúng thời vụ để đảm bảo giá trị dinh dưỡng cao Nếu thu hoạch sớm ít xơ, nhiều nước, hàm lượng chất khô thấp Ngược lại, thu hoạch muộn hàm lượng nước giảm [2]
Trang 21- Đề phòng một số chất có sẵn trong thức ăn: lá sắn, cây cao lương, cỏ Xu đăng…
có độc tố HCN Hàm lượng HCN thường cao ở giai đoạn còn non và giảm dần ở giai đoạn trưởng thành [2]
- Ngoài ra, trong thức ăn xanh thường chứa NO3 dưới dạng KNO3 khoảng 1÷1,5% Hàm lượng NO3 quá cao làm con vật ngộ độc và chết [2]
2.1.1.2 Thức ăn từ rễ, củ, quả [9], [2]
Đây là một loại thức ăn chủ yếu trong khẩu phần ăn của gia súc Thức ăn củ, rễ, quả dễ trồng và cho năng suất cao, khoai tây 180-200 tạ/ha, khoai lang 5-6 tấn/ha
• Đặc điểm dinh dưỡng:
Loại thức ăn này có hàm lượng nước cao 75-92%, protein thấp 5-11% (tính theo vật chất khô) Đây là loại thức ăn giàu tinh bột (ở củ) và đường dễ tan (ở quả), đường chủ yếu là saccharose Nghèo khoáng, Ca, P thấp, giàu kali, vitamin thấp, hàm lượng
xơ thấp
• Nhược điểm của thức ăn củ, rễ, quả: là khó bảo quản sau khi thu hoạch do rất dễ bị thối hỏng Mặt khác trong rễ, củ, quả giàu tinh bột và đường dễ tan nên là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động, vì vậy cũng rất khó bảo quản ở dạng tươi
2.1.1.3 Thức ăn từ hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ [9], [2]
Tên “ngũ cốc” là tên đặt cho các loại cây trồng thuộc nhóm “cỏ” được trồng bằng hạt Hạt cốc gồm: hạt lúa, ngô, đại mạch, kê… Sản phẩm phụ của hạt cốc gồm cám, tấm, tấm bối, trấu…
• Đặc điểm dinh dưỡng:
- Thành phần chủ yếu của hạt ngũ cốc là tinh bột, trong đó gồm amylose và amylopectin (thành phần chính)
- Protein biến động từ 8-12%, nhiều nhất ở lúa mì (22%) Protein hạt ngũ cốc thiếu các axit amin cần thiết đặc biệt là lyzin, methionin, threonin, riêng lúa mạch hàm lượng lyzin cao hơn một chút Protein có vai trò thúc đẩy sự sinh trưởng của mầm hạt
- Hàm lượng lipit từ 2-5%, nhiều nhất ở ngô và lúa mạch
- Hàm lượng xơ thô từ 7-14% nhiều nhất là các loại hạt có vỏ như lúa mạch và thóc, ít nhất là ở bột mì và ngô từ 1,8-3%
- Giá trị năng lượng trao đổi đối với gia cầm cao nhất là ở ngô 3,3Mcal/1kg và thấp nhất là ở lúa mạch 2,4Mcal/1kg
- Hạt cốc rất nghèo khoáng nhất là Canxi, hàm lượng Canxi 0,15%, Photpho khoảng 0,3-0,5%
- Hạt ngũ cốc rất nghèo vitamin D, A, B12 (trừ ngô vàng rất giàu caroten), giàu E
và B1 (nhất là cám gạo)
Trang 22- Hạt ngũ cốc là loại thức ăn tinh chủ yếu cho bê, nghé, lợn và gia cầm Hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ của nó chiếm khoảng 90% phần năng lượng cung cấp trong khẩu phần
• Ngô:
Ngô gồm 3 loại: ngô trắng, ngô vàng, ngô đỏ Ngô chứa nhiều vitamin E nhưng ít vitamin D và vitamin nhóm B Ngô chứa ít canxi, nhiều photpho nhưng chủ yếu ở dạng kém hấp thu là phytate
Ngô là loại thức ăn chủ yếu dùng cho gia súc, gia cầm và là loại thức ăn rất giàu năng lượng (3200÷3300 kcal/kg ngô hạt) Ngô chứa 73% tinh bột, 8÷13% protein thô, lipit từ 3÷6% chủ yếu là axit béo chưa no Ngô có tính ngon miệng, tỉ lệ tiêu hóa cao
• Thóc:
Thóc là loại ngũ cốc chủ yếu của vùng Đông Nam Á Thóc được dùng chủ yếu cho loài nhai lại và ngựa, gạo, cám dùng cho người, lợn và gia cầm Vỏ trấu chiếm 20% khối lượng của hạt thóc, nó rất giàu silic và thành phần chủ yếu là cellulose Cám gạo chứa khoảng 11÷13% protein thô và 10÷15% lipit
• Các phụ phẩm:
- Cám gạo: là phụ phẩm quan trọng nhất của thóc lúa, là nguồn thức ăn quan trọng trong chăn nuôi lợn Cám gạo bao gồm vỏ cám, hạt phôi gạo, trấu và một ít tấm Thóc bình quân có 10% cám, 20% trấu Năng lượng trao đổi của cám gạo 2.650 Kcal/kg, hàm lượng protein 12,5%, hàm lượng dầu 13,5% Cám là loại thức ăn giàu vitamin nhóm B1, B6, B, biotin và rất hấp dẫn đối với mọi vật nuôi Tuy nhiên dầu cám là các axit béo chưa no dẫn đến ôi mỡ, giảm chất lượng cám, cám trở nên đắng khét
- Cám lúa mì: là phụ phẩm của công nghệ chế biến bột mì Cám mì là loại thức ăn tốt để nuôi lợn So với cám gạo, cám mì có hàm lượng protein cao hơn (15,5%), ít dầu hơn (4%), năng lượng trao đổi bằng 2.420 Kcal/kg Cám mì thường có 2 loại: loại màu vàng nâu nhạt hoàn toàn là vỏ cám, loại màu ngà trắng, ngoài vỏ cám còn lẫn cả tinh bột
- Tấm: trong quá trình xay xát gạo thu hồi được 3% tấm Về mặt dinh dưỡng, tấm tương đương gạo Về mặt năng lượng và protein, tấm tương đương ngô
2.1.1.4 Thức ăn từ các hạt họ đậu và các loại khô dầu [2], [1], [5]
Gồm đậu xanh, đậu tương, đậu mèo, đậu triều, lạc, vừng,…
• Đặc điểm dinh dưỡng: là loại thức ăn giàu protein, 30÷40% protein thô, chất lượng protein cao hơn và cân đối hơn so với hạt cốc Protein thức ăn họ đậu không bằng protein động vật, nhưng một số hạt đậu giá trị sinh học protein của chúng gần bằng với
cá, trứng, sữa
a) Đậu tương và khô dầu đậu tương
Trang 23• Đậu tương:
Đậu tương là một trong những loại họ đậu được sử dụng phổ biến đối với gia súc, gia cầm Trong đậu tương có 50% protein thô, 16÷21% lipit, protein đậu tương chứa đầy đủ các axit amin cần thiết như cystine, lyzine nhưng methionine là axit amin hạn chế nhất trong đậu tương Đậu tương giàu Ca, P hơn so với hạt ngũ cốc nhưng nghèo vitamin nhóm B nên khi sử dụng cần bổ sung thêm vitamin nhóm B, bột thịt, bột cá
• Khô dầu đậu tương:
Khô đâu đậu tương là phụ phẩm của quá trình chế biến dầu từ đậu tương Là nguồn protein thực vật có giá trị dinh dưỡng tốt nhất trong các loại khô dầu Cũng giống như bột đậu tương, khô dầu đậu tương cũng có hàm lượng protein cao khoảng 42÷45% theo vật chất khô
b) Lạc và khô dầu lạc
• Lạc:
Lạc là cây trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới nhưng lạc ít được sử dụng trong chăn nuôi ở dạng nguyên hạt mà chỉ sử dụng phế phẩm của chế biến dầu từ lạc Lạc rất giàu năng lượng do hàm lượng dầu cao nhưng lại thiếu hụt các axit amin chứa lưu huỳnh và tryptopan
• Khô dầu lạc
Khô dầu lạc là nguồn thức ăn giàu protein phổ biến sử dụng trong chăn nuôi Khô dầu lạc trên thị trường có loại cả vỏ, có loại lạc nhân
Khô dầu lạc vỏ tỷ lệ protein thấp, khoảng 30%, tỷ lệ xơ cao 23%, tỷ lệ dầu 8%, do
tỷ lệ xơ cao nên không dùng để nuôi gia cầm, lợn
Khô dầu lạc nhân chiết ly có tỷ lệ protein 49÷57%, tỷ lệ dầu 0,6÷3%, tỷ lệ xơ 4,0÷5,7% Khô dầu lạc nhân tuy có hàm lượng protein cao, hàm lượng xơ thấp, nhưng kém khô dầu đậu tương chiết ly về hàm lượng lysine, methionine, isolosine
Để nâng cao hiệu quả của khẩu phần, nên sử dụng khô dầu lạc phối hợp với bột cá, khô đậu tương hoặc bổ sung axit amin công nghiệp
c) Khô dầu đậu nành:
Khô dầu đậu nành chứa 1% chất béo, là một trong những protein hữu hiệu nhất cho động vật Protein của nó chứa đầy đủ các axit amin không thay thế nhưng hàm lượng cystine và methionine còn thấp Bã đậu nành chứa một số độc tố, chất kích thích hoặc
ức chế sinh trưởng, bánh dầu đậu nành nghèo vitamin nhóm B nhưng là nguồn cung cấp Ca, P khá hơn hạt ngũ cốc
2.1.2 Thức ăn từ nguồn động vật [9]
Bao gồm các sản phẩm phụ được thu nhận từ các ngành sản xuất và chế biến như chế biến thịt cá, lò mổ gia súc gia cầm, chế biến sữa, tôm, cua, mực .Các loại này có
Trang 24giá trị dinh dưỡng khá cao, hàm lượng protein thô khoảng trên dưới 50%, có đầy đủ các acid amin không thay thế, là loại thức ăn cân đối nhất đối với gia súc gia cầm a) Bột cá:
Bột cá chứa 50÷60% protein, mỡ thô 0,67%, giàu Ca, P, chứa các nguyên tố vi lượng Fe, Cu, Co, Zn, Se, I, giàu vitamin B1 và B12, ngoài ra còn có vitamin A và D
Là nguồn thức ăn protein tuyệt vời chứa đầy đủ các acid amin cần thiết, đặc biệt là lyzin và methionin Là thành phần không thể thiếu trong thức ăn chăn nuôi Bột cá được chế biến từ cá tươi hoặc từ sản phẩm phụ công nghiệp chế biến cá hộp Trong protein bột cá có đầy đủ axit amin không thay thế: Lyzin 7,5%, methionin 3%, izolơxin 4,8% Protein bột cá sản xuất ở nước ta biến động từ 35÷60%, khoảng tổng
số biến động từ 19,6%÷34,5% trong đó muối: 0,5÷10 %, canxi 5,5÷8,7%, phốt pho 3,5÷4,8%, các chất hữu cơ trong bột cá được gia súc, gia cầm tiêu hoá và hấp thu với
tỷ lệ cao 85÷90%
b) Bột thịt, xương:
Là sản phẩm dạng bột từ xương động vật, cung cấp protein, canxi, khoáng và các nguyên tố vi lượng khác Thành phần dinh dưỡng của bột thịt xương thường không ổn định, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu chế biến Các chế phẩm của lò mổ thịt được thu gom đem hấp chín, sấy khô, nghiền thành bột làm thức ăn bổ sung protein
Bột thịt có 60÷70% protein, 7,2% lipit, 7% Ca, 4% P, có giá trị dinh dưỡng cao nhưng khó bảo quản, dễ bị ôi, sinh mùi khó chịu, phá hoại các loại vitamin
Giá trị sinh học của protein trong bột thịt xương cũng biến động và phụ thuộc vào tỉ
lệ các mô liên kết trong nguyên liệu Tỉ lệ mô liên kết càng nhiều, giá trị sinh học của protein càng thấp Trong khẩu phần ăn có thể thay thế bột xương bằng bột sò, bột hến, bột đá
Bột cá, bột xương đắt tiền, để đảm bảo giá thành của khẩu phần ăn, cần tính toán, sử
dụng hợp lí đảm bảo yêu cầu về dinh dưỡng và giá thành
2.1.3 Các sản phẩm phụ của ngành công nghiệp khác [5]
2.1.3.1 Sản phẩm phụ của ngành chế biến đường, tinh bột
Trong chăn nuôi việc sử dụng rỉ đường làm nguồn thức ăn năng lượng khá phổ biến Tuy nhiên dùng với tỷ lệ lớn có thể gây ra tiêu chảy ở heo và gia cầm do hàm lượng khoáng trong rỉ đường cao Trong rỉ đường hàm lượng chất khô 70 – 75%, rỉ đường nghèo protein Sử dụng rỉ đường để tăng tính ngon miệng, giảm độ bụi hoặc làm chất kết dính trong thức ăn viên
Mức sử dụng trong thức ăn hỗn hợp: trâu bò 15%, bê nghé 8%, heo 15%, gà 5%
2.1.3.2 Các sản phẩm phụ của ngành nấu rượu bia
Trang 25Các sản phẩm này thường bao gồm: bã rượu, bã malt, …đều là những loại thức ăn nhiều nước (90% là nước) do vậy khó bảo quản và vận chuyển
Hàm lượng dinh dưỡng trong 1kg bã rượu có 0,26 đơn vị thức ăn, 46g protein tiêu hóa Trong 1kg bã bia khô có 0,8-0,9 đơn vị thức ăn, 80-90 protein tiêu hóa
Hiện nay, bã rượu là nguồn nguyên liệu rất tốt rẻ tiền để sản xuất thu sinh khối nấm men cho gia súc
Mức sử dụng cho lợn và gia cầm: 5÷10% khối lượng khẩu phần, bê là 20% khối lượng khẩu phần
2.1.4 Thức ăn bổ sung [2], [5]
2.1.4.1 Vai trò của thức ăn bổ sung
- Thức ăn bổ sung là một loại thức ăn hay hỗn hợp thức ăn nhằm bổ sung dinh dưỡng còn thiếu trong khẩu phần để khẩu phần được cân bằng
- Thức ăn bổ sung làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng năng suất và chất lượng vật nuôi
- Kích thích sinh trưởng, khả năng sinh sản và phòng bệnh
2.1.4.2 Phân loại thức ăn bổ sung
+ Thức ăn bổ sung đạm, urê, các loại muối amoni, các axit amin công nghiệp, nấm men
+ Thức ăn bổ sung khoáng bột xương, bột vỏ sò (hến), bột cá
+ Thức ăn bổ sung vitamin, các chế phẩm vitamin A, D, B12
+ Thức ăn bổ sung kháng sinh
+ Thức ăn bổ sung các loại khoáng để làm cho thức ăn có màu sắc ưa thích, các chất chống oxi hóa, các muối phòng bệnh, chữa bệnh cho vật nuôi, các chất nhũ hóa tăng độ phân tán, các chất kết dính
2.1.4.3 Các loại thức ăn bổ sung
a) Muối ăn
Bổ sung vào thức ăn để vật nuôi ăn ngon miệng Thường dùng muối thường hoặc muối trong cá khô, muối hạt Hàm lượng dùng phải ≤ 1%, nếu nhiều quá sẽ bị ngộ độc, tiêu chảy hoặc phù thủng
Trang 26- Tetran: Thành phần hóa học chính là kháng sinh oxytracyline 3,32 g/kg Ngoài ra còn có axit citric: 1,17 g/kg; MgSO4 1,51 g/kg Tác dụng của tetran là phòng bệnh tiêu hóa cho gia súc non
- Premix khoáng: Loại này được sản xuất căn cứ vào nhu cầu chất khoáng của vật nuôi, chất mang thường dùng là bột phá phấn CaCO3
2.2 Tổng quan sản phẩm
2.2.1 Các định nghĩa [4]
• Thức ăn chăn nuôi: Là những sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng vật, những sản phẩm hóa học, công nghệ sinh học, những sản phẩm này cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật theo đường miệng, đảm bảo cho con vật khỏe mạnh,sinh trưởng,sinh sản và sản xuất bình thường trong một thời gian dài
• Dưỡng chất: là chất bổ dưỡng cho con vật, có tính cách khoa học hơn, đó là một cấu tử hóa học hoặc một hợp chất yêu cầu phải có trong khẩu phần của con vật để con vật có thể duy trì và phát triển các chức năng sống bình thường của nó
• Nhu cầu dinh dưỡng: là số lượng hay phần trăm dưỡng chất và năng lượng mà con
vật đòi hỏi để đảm bảo các hoạt động sống còn và sản xuất của nó trong một ngày
• Khẩu phần (diet): Là hỗn hợp thức ăn dùng để cung cấp dưỡng chất cho con vật
2.2.2 Vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi [2], [4], [5]
2.2.2.1 Vai trò của protein
Protein là nguồn gốc phát sinh mọi hoạt động sống của cơ thể, là thành phần chủ yếu của sản phẩm chăn nuôi có giá trị sinh học cao đối với người
Protein là hợp phần chủ yếu, quyết định toàn bộ các đặc trưng trong khẩu phần thức ăn Có cung cấp đủ protein thì các cấu tử khác trong khẩu phần thức ăn mới phát huy hết tác dụng của chúng Chất lượng của protein là do thành phần amin quyết định
và acid amin được ví như “viên gạch” cơ bản để xây dựng nên “toà nhà” protein muôn hình muôn vẻ
Chất đạm là chất chính để cấu tạo cơ thể, cấu tạo tế bào, cấu tạo nên các kích thích tố (hoocmon), kháng thể và vitamin, có thành phần hoá học chính là C, H, O, N hoặc có thêm S, P Trong cơ thể, protein cũng là chất dinh dưỡng sinh năng lượng Dựa vào thành phần hoá học đạm người ta chia ra làm hai loại đạm:
- Đạm đơn giản: như albumin, globulin được cấu tạo đơn giản, gia súc hấp thụ
Trang 27có chất nào thay thế được Nếu thừa đạm thì cơ thể không tích trữ mà thải ra ngoài dưới dạng urê, uric Đạm quá dư trong thời gian dài, cơ quan bài tiết sẽ bị viêm, ảnh hưởng đến hoạt động và tuổi thọ của vật nuôi
Tóm lại protein là chất thể hiện đời sống là chất cấu tạo bào thai, là chất thay cũ đổi mới những tế bào, là chất giúp cho con vật hoàn thành sự phát triển, phát dục và duy trì sinh mệnh của nó
2.2.2.2 Vai trò của chất khoáng
• Chất khoáng gồm 4 chức năng sau đây:
- Chất khoáng là chất cấu tạo trong thành phần tất cả các tế bào và mô của cơ thể
- Chất khoáng tham gia vào các quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể, tham gia vào quá trình vận chuyển oxy và thải khí cacbonic
- Chất khoáng tạo nên hệ thống chất đệm của máu nhằm giữ thế ổn định cho các phản ứng máu
- Ngoài ra chất khoáng còn có trong thành phần các enzym, hoocmon, vitamin và cũng chính nhờ muối khoáng mà cơ thể thải bỏ được các độc tố trong quá trình chuyển hóa vật chất
• Chất khoáng được chia làm hai loại:
- Khoáng đa lượng
- Khoáng vi lượng
Nhu cầu về thành phần khoáng đối với các loài khác nhau là khác nhau Nếu thiếu hay thừa về lượng các chất khoáng đều ảnh hưởng đến hoạt động sống và sức sản xuất của chúng
Nếu thiếu canxi con vật non bị mềm xương, con vật trưởng thành bị xốp xương, chậm lớn, sinh sản kém Gia cầm đẻ trứng non, sản lượng trứng giảm
Thiếu photpho con vật kém ăn, giảm khả năng thụ thai, giảm sản lượng sữa, con vật non chậm phát triển, còi cọc…
2.2.2.3 Vai trò của vitamin
Vitamin là hợp chất hữu cơ, cơ thể động vật yêu cầu rất ít so với những dưỡng chất khác, nhưng nó vô cùng cần thiết cho sự sinh trưởng và duy trì hoạt động sống của cơ thể, nó có nhiều trong thực vật
• Vitamin A:
- Duy trì khả năng thị giác Mắt nhạy cảm được với ánh sáng là nhờ chất rodopxin Khi rodopxin chịu tác dụng của ánh sáng kích thích vào màng mắt thì nó phân giải thành retinen và opxin Retinen có thể chuyển thành vitamin A và vitamin A có thể liên kết với opxin để tạo thành rodopxin, nhờ đó duy trì khả năng thị giác
Trang 28- Vitamin A có liên quan đến sự sinh trưởng và sinh sản của vật nuôi Khi thiếu vitamin A vật nuôi chậm lớn, giảm khả năng sinh sản, dễ bị sảy thai, sản lượng, trứng của gia cầm giảm, vật nuôi dễ bị mắc bệnh truyền nhiễm
• Vitamin D:
- Vitamin D có tác dụng rất quan trọng trong việc sử dụng Ca và P để hình thành xương và răng của vật nuôi Tuy nhiên nếu cơ thể thừa vitamin D thì lượng Ca và P trong cơ thể tăng lên rất nhanh, Ca thừa sẽ bám vào xương, thành mao mạch, thận và tim gây hiện tượng ăn mất ngon, chảy máu mũi, sụt cân
- Vitamin D cần cho khả năng sinh đẻ Gia cầm thiếu vitamin D sản lượng trứng và
tỉ lệ trứng giảm, vỏ trứng mỏng dễ vỡ
- Thiếu vitamin D thì xương phát triển kém
• Vitamin nhóm B:
- Gồm nhiều loại: B1, B2, B3, B6, B12, acid nicotinic, axit foclic
- Mỗi loại vitamin trên đều giữ một vai trò riêng., nhưng nói chung nếu thiếu vitamin nhóm B thì con vật chậm lớn và sinh sản kém
- Vitamin H (biotin):
+ Thiếu vitamin này sẽ bị viêm da, rụng tóc, lông, ăn kém ngon, đau bắp thịt, tuyến mỡ tiết nhiều mỡ, ảnh hưởng đến chuyển hoá bột đường, ảnh hưởng đến thần kinh, rối loạn tiêu hóa, viêm lưỡi, thiếu máu, hư khớp
- Vitamin B12:
+ Có nhiều trong gan, thịt cá
+ Vitamin B12 trị thiếu máu, rối loạn thần kinh, viêm dây thần kinh, suy nhược, bại liệt
Lipit ngoài là nguồn sản sinh ra năng lượng lớn còn là dung môi để hoà tan vitamin
và các chất hữu cơ để cho cơ thể dễ hấp thụ
2.2.2.5 Nước
Nước đóng vai trò rất quan trọng đối với động vật Nếu mất đi 1/10 lượng nước trong cơ thể thì con vật cảm thấy khó thở, nếu thiếu 2/10 lượng nước trong cơ thể thì con vật sẽ chết trong khi đó cơ thể mất đi 1/3 lượng protein và toàn bộ lượng mỡ trong
cơ thể con vật vẫn sống được Nước có vai trò như sau:
Trang 29- Nước giúp cho việc tiêu hoá và hấp thụ thức ăn
- Nước tham gia vào việc vận chuyển các chất dinh dưỡng và bài xuất các chất cặn bã ra ngoài cơ thể bằng đường máu (trong máu nước chiếm 90 )
- Nước tham gia vào các phản ứng sinh hoá của cơ thể
- Nước tạo nên hình thể của động vật
- Nước điều tiết thân nhiệt cơ thể
2.2.3 Thức ăn hỗn hợp và vai trò của nó [9]
Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn đã chế biến sẵn, do một số loại thức ăn phối hợp với nhau tạo thành Thức ăn hỗn hợp hoặc có đủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa mãn được nhu cầu của con vật hoặc chỉ có một số chất dinh dưỡng nhất định để bổ sung cho con vật
• Vai trò của thức ăn hỗn hợp:
- Thức ăn hỗn hợp giúp con giống có đặc điểm di truyền tốt thể hiện được tính ưu việt về phẩm chất giống mới
- Sử dụng thức ăn hỗn hợp giúp tận dụng hết hiệu quả đầu tư trong chăn nuôi
- Sử dụng thức ăn hỗn hợp thuận tiện, giảm chi phí sản xuất trong các khâu cho ăn, chế biến, bảo quản và giảm lao động, sử dụng ít thức ăn nhưng cho năng suất cao, đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi
- Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc gia cầm có liên quan đến nhiều ngành (cơ khí, sản xuất nguyên liệu, động lực, điện…) Vì vậy, phát triển thức ăn hỗn hợp sẽ kéo theo sự phát triển đa ngành, tạo ra sự phân công lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều người
- Thức ăn hỗn hợp có giá trị dinh dưỡng phù hợp với tuổi gia súc, phù hợp hướng sản xuất của gia súc gia cầm thỏa mãn yêu cầu về quản lý và kinh tế chăn nuôi góp phần thay đổi cơ cấu nông nghiệp, hiện đại hóa nền nông nghiệp
2.2.4 Phân loại thức ăn hỗn hợp [2]
Hiện nay có 3 nhóm thức ăn hỗn hợp: Hỗn hợp hoàn chỉnh, hỗn hợp đậm đặc, và hỗn hợp bổ sung
- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là loại thức ăn hoàn toàn cân đối các chất dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm, nó duy trì sức sống và sức sản xuất của con vật mà không cần bổ sung thêm một loại thức ăn nào khác
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được sản xuất dưới 2 dạng: Thức ăn dạng bột và thức
ăn dạng viên
- Thức ăn hỗn hợp đậm đặc gồm 3 nhóm chính: Protein, vitamin, khoáng; ngoài ra còn có thuốc phòng bệnh Thức ăn đậm đặc trên nhằm bổ sung những thành phần còn thiếu sót như trên
Trang 30Khi sử dụng thức ăn đậm đặc, theo hướng dẫn ghi ở nhãn hàng hóa, người chăn nuôi có thể đem phối trộn với các nguồn thức ăn giàu năng lượng thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
- Thức ăn hỗn hợp bổ sung
2.2.5 Thức ăn hỗn hợp dạng viên, dạng bột [2]
2.2.5.1 Ưu điểm của dạng viên so với dạng bột
- Gia cầm ăn thức ăn dạng viên giảm được sự rơi vãi (giảm 15% so thức ăn dạng bột)
- Giảm sự lựa chọn thức ăn, ép con vật ăn theo nhu cầu dinh dưỡng đã định
- Thức ăn không gây bụi , tránh bệnh về mắt và tiêu hóa
- Giảm được thời gian cho ăn, dễ cho ăn
- Làm tăng hiệu quả lợi dụng thức ăn, giảm tiêu hao năng lượng khi ăn
- Giảm không gian dự trữ, giảm diện tích máng ăn, dễ bao gói, bảo quản lâu, dễ vận chuyển
- Vitamin tan trong dầu mỡ oxy hóa chậm
- Làm tăng khả năng tiêu hóa của xơ và tinh bột, tiêu diệt nấm mốc do tác động nhiệt, áp suất, cơ giới trong quá trình chế biến
- Thức ăn viên hòa tan vào nước lâu hơn thức ăn dạng bột
- Phù hợp tập tính ăn của vịt không dính mỏ, tiện lợi và tránh tổn thất
2.2.5.2 Nhược điểm của dạng viên so với dạng bột
- Giá thành cao hơn do chi phí ép viên
- Nhiệt trong quá trình ép viên làm thuỷ phân các vitamin
- Gà ăn thức ăn viên thường mổ lẫn nhau
Trang 31CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
3.1 Chọn dây chuyền công nghệ [10]
Mục đích của việc gia công chế biến thức ăn là để làm tăng khẩu vị, giảm khối lượng, làm tăng tỉ lệ tiêu hóa, hấp thụ và giá trị sinh vật học của protein và các thành phần dinh dưỡng khác của thức ăn, loại trừ các chất độc hại vốn có trong nguyên liệu thức ăn ban đầu Do đó thức ăn gia súc, gia cầm đã được gia công chế biến sẽ làm tăng hiệu quả chăn nuôi
Thức ăn chăn nuôi được sản xuất theo dạng hỗn hợp với 2 kiểu công nghệ:
- Định lượng các nguyên liệu → Nghiền nhỏ hỗn hợp → Phối trộn → Ép
viên → cân đóng bao sản phẩm (Công nghệ I)
- Nghiền nhỏ từng nguyên liệu → Định lượng → Phối trộn → Ép viên → cân
đóng bao sản phẩm (Công nghệ II)
• Ưu, nhược của công nghệ trên:
+ Rất thuận tiện cho công tác tổ chức sản xuất vì không phải chờ nghiền nhỏ từng nguyên liệu một như công nghệ II
+ Ít tạo ra bụi và việc xử lý bụi dễ dàng hơn
+ Chi phí đầu tư ít hơn vì ít chủng loại thiết bị hơn
- Nhược điểm:
+ Công việc định lượng các nguyên liệu thô khó hơn
+ Kích thước hạt sau nghiền của từng loại nguyên liệu một khó điều chỉnh được theo ý muốn
*Công nghệ II:
- Ưu điểm:
+ Kích thước hạt sau nghiền của từng loại nguyên liệu điều chỉnh được theo ý muốn với việc chọn lưới sàng thích hợp
+ Công việc định lượng các nguyên liệu đã nghiền nhỏ dễ dàng hơn
Tôi chọn quy trình công nghệ I vì:
Trang 32- Thùng chứa nguyên liệu nghiền cũng là thùng chờ phối nguyên liệu nên giảm thiểu được số lượng thùng, giảm chi phí cho đầu tư thiết bị
- Thùng chứa bột, hạt tính lưu động tự chảy của nguyên liệu tốt, giảm được sự phát sinh hiện tượng vón cục và bám dính của nguyên liệu vào thành thùng
- Máy nghiền làm việc ổn định với một loại nguyên liệu đồng nhất Các nguyên liệu dễ nghiền phụ trợ cho những nguyên liệu khó nghiền làm tăng khả năng nghiền và đối với nghiền hỗn hợp nguyên liệu sẽ gây ít bụi hơn
- Các nguyên liệu dễ nghiền phụ trợ cho những nguyên liệu khó nghiền nên không khó khăn khi nghiền các nguyên liệu khó nghiền và gây bụi như bột đá, sắn lát khô, bột cá
- Rất thuận tiện cho công tác tổ chức sản xuất vì không phải chờ nghiền nhỏ từng nguyên liệu một như ở Công nghệ II
- Ít tạo ra bụi và việc xử lý bụi dễ dàng hơn
- Chi phí đầu tư ít hơn vì ít chủng loại thiết bị hơn
Trang 333.2 Sơ đồ quy trình công nghệ [20]
Tách kim loại
Cấp nguyên liệu mịn Cấp nguyên liệu thô
Tách kim loại lần 1
Xilo chứa
Sàng tạp chất
Xilo chứa Sàng tạp chất
Xilo chứa sp bột
Tạo viên
Phân loại viên
Xilo chứa chờ ép viên
Nhập kho
Cân, đóng bao Xilo chứa sp viên
Xilo chứa
Bẻ viên
Làm nguội viên
Trang 343.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ [20]
3.3.1 Cấp nguyên liệu
• Mục đích
- Tiếp nhận nguyên liệu đạt chất lượng yêu cầu của nhà máy
- Dự trữ và bảo quản nguyên liệu cho nhà máy
• Tiến hành
- Nguyên liệu thô: sắn, bắp, khô dầu được thu mua từ các cơ sở sản xuất rồi vận chuyển vào nhà máy Nguyên liệu được kiểm tra chất lượng trước khi tiếp nhận và được vận chuyển về kho chứa nguyên liệu của nhà máy hoặc được nạp vào xilô chứa nhờ gầu tải Sau đó nguyên liệu được định lượng để đưa vào sản xuất theo thực đơn
- Nguyên liệu mịn: bột cá, bột xương, được mua từ các nhà máy sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, quy trình vận chuyển giống nguyên liệu thô
- Nguyên liệu lỏng: rỉ đường…
- Nguyên liệu có hàm lượng thấp: premix vitamin, premix khoáng, muối
- Nguyên liệu được KCS kiểm tra khi nhập (cảm quan, độ ẩm, mốc, tạp chất )
3.3.2 Tách kim loại lần 1
• Mục đích: quá trình này nhằm tách kim loại có trong nguyên liệu hoặc kim loại là
các mạt sắt sinh ra trong quá trình vận chuyển nguyên liệu khi có sự cọ xát giữa nguyên liệu và thành các ống thiết bị
• Tiến hành: Nguyên liệu được gàu tải vận chuyển đến máy sàng, phía trên máy sàng
có gắn nam châm vĩnh cửu Nam châm được đặt trên đường đi của nguyên liệu
Nguyên liệu sau khi đi qua nam châm tách kim loại thì tiếp tục qua sàng lồng để làm sạch
• Thiết bị: nam châm vĩnh cửu
3.3.3 Sàng tạp chất
• Mục đích:
- Nhằm tách các tạp chất như rơm, rác, lá, đất, đá có trong nguyên liệu thô, nhất
là ở bắp và sắn khi nguyên liệu thu mua từ người nông dân, có hình thức chế biến, phơi sấy thủ công
- Đối với nguyên liệu mịn nhằm tách các cục bột bị vón cục, các mảnh xương, hay các tạp chất như rơm, rác, sạn khi thu mua từ các đơn vị chế biến thủ công
• Thiết bị: máy sàng tạp chất
3.3.4 Chứa nguyên liệu
Các loại nguyên liệu sau khi được làm sạch thì được đưa vào các xilô riêng để chuẩn bị cho công đoạn định lượng, nghiền
Trang 353.3.5 Định lượng
• Mục đích:
- Định lượng nhằm mục đích xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức ăn cho từng loại hỗn hợp thức ăn theo quy định đối với từng loại vật nuôi, càng đảm bảo chính xác càng tốt Đặc biệt đối với những thành phần thức ăn bổ sung chiếm tỉ lệ nhỏ đòi hỏi độ chính xác cao, độ định mức phải thấp nếu quá mức quy định có thể tác hại đến cơ thể vật nuôi
- Đây là công đoạn rất quan trọng trong dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi
Nếu định lượng không chính xác sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và giá thành
• Tiến hành: Công đoạn định lượng được thực hiện nhờ cân định lượng và quá trình vận chuyển của các băng tải sao cho lượng nguyên liệu định lượng đủ cho mẻ sản xuất Từ xilô chứa nguyên liệu được vít tải vận chuyển đến cân định lượng Sau khi định lượng, nguyên liệu mịn được vận chuyển vào thùng chứa bột chờ phối trộn còn nguyên liệu thô tiếp tục được tách kim loại lần hai trước khi đi vào máy nghiền
• Thiết bị định lượng: dùng cân tự động tự trút tải khi đủ khối lượng, làm việc gián đoạn, định lượng theo mẻ, có độ chính xác cao được dùng phổ biến
3.3.6 Tách kim loại lần 2
• Mục đích: nhằm loại bỏ hoàn toàn kim loại trong nguyên liệu trước khi đi vào máy nghiền tránh làm hỏng máy và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như an toàn lao động
• Thiết bị: Nam châm được gắn ở cửa nạp liệu của thiết bị nghiền
3.3.7 Nghiền nguyên liệu
• Mục đích: Nguyên liệu thô được sử dụng có kích thước lớn nên cần được làm nhỏ đến kích thước yêu cầu để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phối trộn và ép viên Nguyên liệu được nghiền mịn thì khả năng phân bố đồng đều giữa các cấu tử tăng và trong quá trình tạo viên các cấu tử thành phần dễ liên kết với nhau hơn Đồng thời nguyên liệu mịn cũng sẽ làm tăng khả năng tiêu hóa của thức ăn
Đối với nguyên liệu dạng bánh như khô dầu cần phải qua 2 lần nghiền: nghiền thô
để bẻ vụn bánh thành từng cục nhỏ sau đó qua nghiền mịn để tiếp tục làm nhỏ thành
hạt mịn
Trang 36Bột nghiền khi đạt kích thước yêu cầu sẽ lọt qua lưới sàng ra ngoài và đến xilô
chứa bột chờ đảo trộn
• Thiết bị: thiết bị nghiền búa
KCS lấy mẫu sau khi nghiền để kiểm tra độ mịn Không nên nghiền quá mịn vì dễ bay bụi gây ra hao hụt trong quá trình nạp liệu hoặc trút dỡ
3.3.8 Phối trộn
• Mục đích: nhằm trộn đều các thành phần nguyên liệu đã được định mức thành một hỗn hợp đồng đều, nhằm đảm bảo sự phân bố đồng đều tỷ lệ các thành phần nguyên liệu trong hỗn hợp Quá trình trộn có bổ sung rỉ đường và các thành phần vi lượng như premix và muối ăn Rỉ đường cho vào nhằm tăng sự kết dính, tăng độ bền cho viên
• Tiến hành: Dùng máy trộn ngang, có bộ phận khuấy trộn, thùng chứa cố định phối trộn, các nguồn thức ăn được trộn đều với nhau nhờ cánh khuấy
Ngoài ra, máy trộn còn giúp tăng cường quá trình trao đổi nhiệt và hòa tan các chất Rỉ đường được cho vào theo phương tiếp tuyến với máy trộn để quá trình trộn được đồng đều, không bị vón cục
Nên cho bột vào khoảng một phần ba thể tích máy rồi mới bổ sung rỉ đường, tránh trường hợp rỉ đường tiếp xúc trực tiếp với máy làm giảm hiệu suất trộn và giảm độ bền của máy
Đòi hỏi phải vệ sinh máy thường xuyên, nếu không máy sẽ nhanh hỏng Như vậy thì sẽ làm giảm hiệu suất của thiết bị
• Thiết bị: sử dụng máy trộn ngang
3.3.9 Ép viên
• Mục đích: Nhằm định hình thức ăn sau khi phối trộn thành dạng viên để làm tăng khối lượng riêng và khối lượng thể tích, giảm khả năng hút ẩm và oxi hóa trong không khí Nhờ vậy, thức ăn bảo quản được lâu hơn, vận chuyển dễ dàng hơn Đặc biệt đối với chăn nuôi gia cầm thì việc sử dụng thức ăn viên là rất thuận lợi cho việc phân phát
thức ăn
• Có hai phương pháp tạo viên: phương pháp khô dùng hơi nước có nhiệt độ cao phun vào nguyên liệu, phương pháp ướt trước khi đem ép viên thì nguyên liệu được làm ẩm bằng nước nóng Ở đây dùng phương pháp khô vì:
- Giảm chi phí năng lượng cho quá trình ép
- Các viên giữ chất dinh dưỡng tốt
- Công nghệ đơn giản nhưng vẫn đảm bảo năng suất cao
• Tiến hành: Bột sau khi phối trộn được đưa qua bộ phận nạp liệu của máy ép viên Trong giai đoạn này có bổ sung một lượng hơi nước để tạo cho bột có độ ẩm cần thiết
Trang 37(13÷18%) Sau khi trộn và làm nóng, bột được đưa vào khuôn định hình Viên ra khỏi khoang ép có độ ẩm khoảng 17 – 18% và nhiệt độ 70 – 80oC
• Thiết bị: thiết bị tạo viên
• Thiết bị: thiết bị làm lạnh
3.3.11 Bẻ viên và phân loại viên
- Mục đích: Viên thức ăn tạo được có kích thước lớn nên cần được bẻ thành hạt có kích thước theo yêu cầu Sau đó hạt qua máy sàng để chọn những hạt có kích thước theo yêu cầu
- Tiến hành: Hạt sau ép viên được đưa qua máy bẻ vụn viên để cắt hạt thành những hạt có kích thước nhỏ hơn theo yêu cầu Tiếp theo, hạt sẽ qua máy sàng viên để phân loại Các hạt có kích thước theo yêu cầu đưa vào xilo chứa chuẩn bị đi đóng bao, còn các bột mịn các hạt có kích thước nhỏ đưa về thùng chứa chờ ép, các hạt có kích thước lớn đưa về lại quá trình bẻ viên tránh hao hụt trong quá trình sản xuất
3.3.12 Cân và đóng bao
• Mục đích: Sản phẩm được đóng bao để tránh tiếp xúc trực tiếp với không khí, tăng khả năng bảo quản Đồng thời, việc đóng bao giúp cho khâu vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm dễ dàng hơn
• Tiến hành:
Sản phẩm của nhà máy gồm có dạng bột và dạng viên Từng loại sản phẩm sẽ được đóng bao riêng
- Dạng bột: sau khi phối trộn đưa đi đóng bao
- Dạng viên: sau khi phối trộn tiến hành tạo viên, rồi đưa đi đóng bao
KCS kiểm tra sản phẩm trước khi đóng bao Sản phẩm được đóng bao 25kg/bao nhờ cân và đóng bao tự động Thường dùng bao giấy nhiều lớp, loại giấy này dai, ít bị rách vỡ, chống ẩm tốt Trên bao bì đề đầy đủ thông tin của sản phẩm
Trang 38CHƯƠNG 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy
4.1.1 Biểu đồ nhập liệu của nhà máy
Bảng 4 1: Biểu đồ nhập liệu của nhà máy
Tháng Nguyên liệu
4.1.2 Biểu đồ sản xuất của nhà máy
- Nhà máy làm việc mỗi ngày 2 ca, mỗi ca 8 giờ
+ Ca 1: sản xuất thức ăn dạng bột cho lợn
+ Ca 2: sản xuất thức ăn dạng viên cho gà
- Nhà máy nghỉ vào ngày thứ bảy và chủ nhật hàng tuần
- Các ngày nghỉ trong năm :
+ Ngày giỗ tổ Hùng Vương mùng 10-3 âm nghỉ: 1 ngày
+ Ngày giải phóng miền Nam 30/4 nghỉ: 1 ngày
+ Ngày quốc tế lao động 1/5 nghỉ: 1 ngày
Tháng 11 nghỉ để sửa chữa và vệ sinh thiết bị máy móc
Trang 39Bảng 4 2: Biểu đồ sản xuất của nhà máy
Tháng Số ngày làm việc Số ca làm việc
- 18000 tấn sản phẩm viên/ năm = 65,217 tấn/ca = 8,152 tấn/ h
4.2 Xây dựng khẩu phần thức ăn:
Nhà máy sản xuất 2 loại sản phẩm:
- Sản phẩm dạng viên cho thức ăn nuôi gà
- Sản phẩm dạng bột cho thức ăn nuôi lợn
Tuỳ thuộc vào từng thời vụ, mức độ sẵn có, giá cả các loại nguyên liệu trên thị trường mà nhà máy cần cân đối giữa nguyên tắc khoa học và nguyên tắc kinh tế để xây dựng công thức phối trộn tối ưu nhất ở từng thời điểm nhằm đảm bảo sản phẩm có chất lượng và giá thành hợp lý để có thể cạnh tranh trên thị trường
Dựa vào thành phần nguyên liệu, nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi và sử dụng phần mềm máy tính để xây dựng khẩu phần thức ăn cho heo và gà
Nhà máy sản xuất 2 loại sản phẩm dựa trên 6 công thức phối trộn: 3 công thức cho
gà và 3 công thức cho heo
Trang 404.2.1 Thành phần hóa học, đặc điểm của nguyên liệu dùng làm thức ăn chăn nuôi:
Nguyên liệu sử dụng làm thức ăn chăn nuôi:
- Nguyên liệu thô: ngô, sắn, khô dầu lạc
- Nguyên liệu mịn: cám gạo, bột cá, bột thịt xương
- Nguyên liệu vi lượng: muối, premix khoáng-vitamin
- Nguyên liệu lỏng: rỉ đường
Bảng 4 3: Thành phần nguyên liệu sử dụng:
N.liệu
D.dưỡng
Ngô vàng Sắn
Cám gạo
Khô dầu lạc
Bột
cá
Bột xương Premix Muối
Rỉ đường Năng lượng
trao đổi cho
4.2.2 Lập thực đơn cho gà:
4.2.2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của gà:
Bảng 4 4: Tiêu chuẩn thức ăn cho gà hướng thịt: (TCVN 2265:2007)
TÊN CHỈ TIÊU CHẦT LƯỢNG
Thức ăn gà (dạng viên ) 0-3
tuần
4-6 tuần
Sau 6 tuần
Năng lượng trao đổi (kcal/kg), không nhỏ hơn 3000 3000 3100 Hàm lượng protein thô (%), không nhỏ hơn 22 19 18
4.2.2.2 Tiến hành xây dựng khẩu phần ăn cho gà:
Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng ở bảng 4.4, ta giải được bài toán theo phần mềm winfeed như sau: