Em đã khái quát về sản phẩm đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu và sản phẩm đồ hộp pate cá ngừ hun khói, các nguyên liệu dùng để sản xuất bao gồm cả nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ, một số c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2
TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Tên đề tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất đồ hộp thủy sản gồm hai mặt hàng:
- Đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu, năng suất: 90000 đvsp/năm,
- Đồ hộp pate cá ngừ hun khói, năng suất: 30 tấn nguyên liệu/ca”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Hương
Chương 2: Tổng quan Em đã khái quát về sản phẩm đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu và sản phẩm đồ hộp pate cá ngừ hun khói, các nguyên liệu dùng để sản xuất bao gồm cả nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ, một số công đoạn quan trọng trong sản xuất sản phẩm đồ hộp và đưa ra cơ sở lựa chọn phương án sản xuất
Chương 3: Chọn và thuyết minh quy trình công nghệ Em đã chọn và thuyết minh cho dây chuyền sản xuất đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu và dây chuyền sản xuất đồ hộp pate cá ngừ hun khói
Chương 4: Tính cân bằng vật chất Em đã liệt kê số liệu ban đầu, đưa ra kế hoạch sản xuất, tính toán và tổng kết cân bằng vật chất cho hai dây chuyền sản xuất trong nhà máy Chương 5: Tính và chọn thiết bị Em đã đưa ra nguyên tắc lựa chọn, công thức tính số thiết bị, tính toán, lựa chọn và tổng kết số thiết bị, số công nhân cần thiết cho các công đoạn sản xuất của nhà máy
Chương 6: Tính nhiệt – hơi – nước Em đã tính nhiệt cho thiết bị tiệt trùng, tính lượng hơi, chọn nồi hơi và tính nhiên liệu, lượng nước cần dùng cho nhà máy
Chương 7: Tính xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng Em đã tính tổ chức, tính xây dựng
và tính diện tích đất và hệ số sử dụng của nhà máy
Chương 8: Kiểm tra sản xuất – Kiểm tra chất lượng Em đã nêu rõ phương pháp kiểm tra sản xuất và phương pháp kiểm tra chất lượng
Chương 9: An toàn lao động – Vệ sinh xí nghiệp Em đã nêu ra các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh xí nghiệp và các biện pháp phòng cháy chữa cháy
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập- Tự Do - Hạnh Phúc
KHOA: HÓA
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Diệu Hương MSSV: 107140071
Lớp: 14H2A Khoa: Hóa Ngành: Công nghệ Thực Phẩm
1 Tên đề tài đồ án:
“Thiết kế nhà máy sản xuất đồ hộp thủy sản gồm hai mặt hàng:
- Đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu, năng suất: 90000 đvsp/năm,
- Đồ hộp pate cá ngừ hun khói, năng suất: 30 tấn nguyên liệu/ca”
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu, năng suất: 90000 đvsp/năm
- Đồ hộp pate cá ngừ hun khói, năng suất: 30 tấn nguyên liệu/ca
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Chương 6: Tính nhiệt – hơi – nước
Chương 7: Tính xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
Chương 8: Kiểm tra sản xuất – Kiểm tra chất lượng
Chương 9: An toàn lao động – Vệ sinh xí nghiệp
Kết luận
Tài liệu tham khảo
5 Các bản vẽ và đồ thị (nếu có):
Bản vẽ số 1: Sơ đồ kĩ thuật quy trình công nghệ (A0)
Bản vẽ số 2: Mặt bằng phân xưởng sản xuất (A0)
Trang 4Bản vẽ số 3: Mặt cắt phân xưởng sản xuất (A0)
Bản vẽ số 4: Sơ đồ bố trí đường ống hơi – nước (A0)
Bản vẽ số 5: Tổng mặt bằng nhà máy (A0)
6 Họ tên người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
7 Ngày giao nhiệm vụ: 23/01/2019
8 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 22/05/2019
Trưởng bộ môn Người hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
PGS.TS Đặng Minh Nhật TS Nguyễn Thị Trúc Loan
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Đoàn trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng đã tạo nên một môi trường giáo dục cho chúng em được tiếp bước học tập, trau dồi kiến thức đến ngày hôm nay Cám ơn tất cả các Thầy Cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ chúng em trong các môn học trên giảng đường và cả những bài học qua những chuyến đi thực tập để tiếp thu kiến thức thực tế
Sau khi hoàn thành các học phần, em được giao nhiệm vụ thực hiện Đồ án tốt nghiệp
với đề tài “Thiết kế nhà máy sản xuất đồ hộp thủy sản gồm hai mặt hàng: đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu, năng suất: 90000 đvsp/năm và đồ hộp pate cá ngừ hun khói, năng suất: 30 tấn nguyên liệu/ca” dưới sự hướng dẫn của Giảng viên viên Nguyễn Thị
Trúc Loan Sau 4 tháng thực hiện, hôm nay em đã hoàn thành đồ án đúng thời gian quy định, tất cả là nhờ sự hướng dẫn tận tình, sự giúp đỡ và chỉ bảo của Cô, sự nhiệt tình của bạn bè trong việc trao đổi và giúp nhau hoàn thành tốt các yêu cầu của đồ án và cả sự nổ lực, cố gắng tìm tòi học hỏi của bản thân qua các tài liệu tham khảo và kiến thức thực tế của bản thân em
Em xin được gửi lời cám ơn chân thành đến Cô giáo Nguyễn Thị Trúc Loan, người đã theo sát, hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian làm đồ án tốt nghiệp, truyền đạt cho chúng em những kiến thức đã học từ các môn học trước và cả những kiến thức thực tế mà chúng em cần phải biết trong đợt làm đồ án tốt nghiệp này Em cũng xin được cám ơn các Thầy Cô, đặc biệt là các Thầy Cô thuộc Khoa Hóa, những kiến thức mà em đã được học qua các môn học trước cũng đã góp phần rất lớn giúp em hoàn thiện đồ án tốt nghiệp của mình Xin được cám ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn!
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Em là Nguyễn Thị Diệu Hương, xin cam đoan về nội dung đồ án không sao chép nội dung cơ bản từ các đồ án khác Các số liệu trong đồ án được sự hướng dẫn của Giáo viên hướng dẫn và tính toán của bản thân một cách trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các website
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của em
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diệu Hương
Trang 7MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT ĐỒ ÁN
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP………
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT xii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ 2
Chương 2: TỔNG QUAN 6
Trang 8Chương 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 20
Chương 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 29
Trang 9Chương 5: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 50
Trang 10Chương 6: TÍNH NHIỆT – HƠI – NƯỚC 78
Chương 7: TÍNH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG 88
Trang 11Chương 8: KIỂM TRA SẢN XUẤT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 99
Chương 9: AN TOÀN LAO ĐỘNG – VỆ SINH XÍ NGHIỆP 105
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chung đối với sản phẩm đồ hộp 7
Bảng 2.2 Chỉ tiêu chất lượng riêng của mỗi loại sản phẩm đồ hộp cá ngừ 8
Bảng 2.3 Một số yêu cầu đối với cá ngừ nguyên liệu 10
Bảng 2.4 Thành phần khối lượng của cá ngừ 11
Bảng 2.5 Thành phần dinh dưỡng của cá ngừ trong 100 g thực phẩm ăn được 11
Bảng 4.1 Tỷ lệ các nguyên liệu dùng trong sản xuất đồ hộp cá ngừ ngâm dầu………….29
Bảng 4.2 Tỷ lệ các nguyên liệu dùng trong sản xuất đồ hộp pate cá ngừ hun khói 30
Bảng 4.3 Số ngày làm việc/số ca trong tháng 30
Bảng 4.4 Tỷ lệ hao hụt cá qua từng công đoạn 31
Bảng 4.5 Tỷ lệ hao hụt của nguyên liệu phụ qua từng công đoạn 34
Bảng 4.6 Tỷ lệ hao hụt cá qua từng công đoạn 38
Bảng 4.7 Tỷ lệ hao hụt của nguyên liệu phụ qua từng công đoạn 41
Bảng 4.8 Bảng tổng kết cân bằng vật chất sản phẩm 46
Bảng 4.9 Bảng tổng kết cân bằng vật chất nguyên liệu phụ 47
Bảng 4.10 Bảng tổng kết cân bằng vật chất sản phẩm 48
Bảng 4.11 Bảng tổng kết cân bằng vật chất nguyên liệu phụ 48
Bảng 5.1 Thông số kĩ thuật thiết bị rã đông ……… 50
Bảng 5.2 Thông số kĩ thuật bàn chế biến 51
Bảng 5.3 Thông số kĩ thuật thiết bị rửa băng chuyền 52
Bảng 5.4 Thông số kĩ thuật băng tải lưới inox 52
Bảng 5.5 Thông số kĩ thuật của máy dò kim loại 54
Bảng 5.6 Thông số kĩ thuật máy rửa hộp rỗng 55
Bảng 5.7 Thông số kĩ thuật máy rửa hộp sau ghép mí 56
Bảng 5.8 Thông số kĩ thuật xe chứa hộp 56
Bảng 5.9 Thông số kĩ thuật thiết bị tiệt trùng 57
Bảng 5.10 Thông số kĩ thuật thiết bị xì khô 59
Bảng 5.11 Thông số kĩ thuật máy in date 59
Bảng 5.12 Thông số kĩ thuật máy dán nhãn 60
Bảng 5.13 Thông số kĩ thuật máy gấp thùng carton 61
Trang 13Bảng 5.14 Thông số kĩ thuật máy xếp hộp vào thùng 61
Bảng 5.15 Thông số kĩ thuật máy dán hình carton 62
Bảng 5.16 Thông số kĩ thuật tủ hấp 63
Bảng 5.17 Thông số kĩ thuật xe chứa cá đi hấp 63
Bảng 5.18 Thông số kĩ thuật dàn phun sương làm nguội 64
Bảng 5.19 Thông sốkĩ thuật bang tải fillet 64
Bảng 5.20 Thông kĩ thuật máy thái cá 2 đầu cắt 65
Bảng 5.21 Thông số kĩ thuật băng tải vào hộp 65
Bảng 5.22 Thông số kĩ thuật cân điện tử chịu nước 65
Bảng 5.23 Thông số kĩ thuật nồi nấu gia nhiệt 66
Bảng 5.24 Thông số kĩ thuật máy lọc chất lỏng 67
Bảng 5.25 Thông số kĩ thuật bang tải rót xốt 69
Bảng 5.26 Thông số kĩ thuật máy ghép mí tự động 70
Bảng 5.27 Thông số kĩ thuật thùng thép không gỉ 70
Bảng 5.28 Thông số kĩ thuật thiết bị hun khói 71
Bảng 5.29 Thông số kĩ thuật máy xay thô 72
Bảng 5.30 Thông số kĩ thuật máy xay nghiền đa năng 73
Bảng 5.31 Thông số kĩ thuật thiết bị phối trộn 73
Bảng 5.32 Thông số kĩ thuật máy xay nhuyễn 74
Bảng 5.33 Thông số kĩ thuật máy chiết dịch sệt tự động 74
Bảng 5.34 Thông số kĩ thuật máy tự động xếp hộp 74
Bảng 5.35 Thông số kĩ thuật máy ghép mí chân không 75
Bảng 5.36 Tổng kết số lượng thiết bị và lượng công nhân làm việc ở mỗi thiết bị 76
Bảng 7.1 Nhân lực làm việc tại phân xưởng sản xuất đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu.… 89
Bảng 7.2 Nhân lực làm việc tại phân xưởng sản xuất đồ hộp pate cá ngừ hun khói 90
Bảng 7.3 Các phòng trong phân xưởng sản xuất chính 94
Bảng 7.4 Diện tích các phòng làm việc ở khu hành chính 95
Bảng 7.5 Bảng tổng kết các công trình xây dựng 97
Trang 14
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng 2
Hình 2.1 Đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu………6
Hình 2.2 Đồ hộp pate cá ngừ hun khói 7
Hình 2.3 Nhóm cá ngừ nhỏ, phân bố địa phương 9
Hình 2.4 Nhóm các loài cá ngừ di cư đại dương 9
Hình 2.5 Sơ đồ biến đổi của động vật thủy sản sau khi chết 9
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu……… 21
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất đồ hộp pate cá ngừ hun khói 25
Hình 5.1 Thiết bị rã đông………50
Hình 5.2 Bàn chế biến 51
Hình 5.3 Thiết bị rửa băng chuyền 52
Hình 5.4 Băng tải lưới inox 52
Hình 5.5 Máy dò kim loại 54
Hình 5.6 Máy rửa hộp rỗng 55
Hình 5.7 Máy rửa hộp sau ghép mí 56
Hình 5.8 Xe chứa hộp 56
Hình 5.9 Thiết bị tiệt trùng 57
Hình 5.10 Thiết bị xì khô 59
Hình 5.11 Máy in date 59
Hình 5.12 Máy dán nhãn 60
Hình 5.13 Máy gấp thùng carton tự động 61
Hình 5.14 Máy xếp hộp vào thùng carton 61
Hình 5.15 Máy dán thùng carton 62
Hình 5.16 Tủ hấp 63
Hình 5.17 Xe chứa cá đi hấp 63
Hình 5.18 Dàn phun sương làm nguội 64
Hình 5.19 Băng tải fillet 64
Hình 5.20 Máy thái cá 2 đầu cắt 65
Hình 5.21 Băng tải vào hộp 65
Trang 15Hình 5.22 Cân điện tử chịu nước 65
Hình 5.23 Nồi nấu gia nhiệt 66
Hình 5.24 Thiết bị lọc chất lỏng 67
Hình 5.25 Thùng chứa dầu và dịch muối sau lọc 68
Hình 5.26 Băng tải rót xốt 69
Hình 5.27 Máy ghép mí tự động 70
Hình 5.28 Thùng thép không gỉ 70
Hình 5.29 Vòi xịt nước tăng áp 71
Hình 5.30 Thiết bị hun khói 71
Hình 5.31 Máy xay thô 72
Hình 5.32 Máy xay nghiền đa năng 73
Hình 5.33 Thiết bị phối trộn 73
Hình 5.34 Máy xay nhuyễn 74
Hình 5.35 Máy chiết dịch sệt tự động 74
Hình 5.36 Máy ghép mí chân không 75
Hình 6.1 Nồi hơi ……… 88
Hình 7.1 Sơ đồ tổ chức nhà máy ……… ……….92
Trang 16DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Các chữ viết tắt:
đvsp: đơn vị sản phẩm
t: nhiệt độ
DO: dầu Diesel
FO: dầu Mazut
Trang 17MỞ ĐẦU
Cùng với nhịp sống hiện đại và bận rộn ngày nay, con người chúng ta luôn cần
những thực phẩm có tính tiện lợi nhưng vẫn đảm bảo được giá trị dinh dưỡng và vệ
sinh an toàn thực phẩm, một trong những sản phẩm thực phẩm mà ta có thể kể đến ở
đây là đồ hộp thực phẩm Ngành đồ hộp thực phẩm phát triển một mặt phục vụ tốt cho
đời sống của nhân dân, giúp giảm bớt công việc nội trợ, tạo sự tiện lợi cho những bữa
ăn gia đình và làm phong phú hơn cho những bữa ăn ấy nhờ phong vị đặc trưng của
thực phẩm đóng hộp Ngoài ra, đồ hộp là mặt hàng chiến lược để được rất lâu nên nó
là nguồn dự trữ thực phẩm cho quốc phòng, cung cấp thực phẩm cho các vùng công
nghiệp, các thành phố và các địa phương hẻo lánh
Từ thập niên 90 tới nay, đất nước ta bước sang giai đoạn đổi mới, nền kinh tế dần
dần được khởi sắc và ngành đồ hộp cũng phát triển Nước ta có những thuận lợi là bờ
biển dài trên 2600 km với nhiều hải sản quý, diện tích các ao hồ đầm vịnh khá lớn,
nước ta nằm ở vùng nhiệt đới bốn mùa cấy cối xanh tươi, nguồn rau quả dồi dào đi đôi
với nghề trồng trọt và nghề chăn nuôi thủy sản cũng phát triển rất tốt
Cá ngừ là một nguồn dinh dưỡng rất tốt cho cơ thể con người, giàu protein và các
chất dinh dưỡng như DHA, Omega – 3, EPA, Taurine… giúp bổ mắt, ngăn ngừa xơ
vữa động mạch, ngăn ngừa thiếu máu, thiếu sắt, bảo vệ và tăng cường chất năng
gan,… Đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu và pate cá ngừ hun khói là một trong những sản
phẩm được chế biến từ cá ngừ và một số nguyên liệu khác, có hương vị thơm ngon và
có thành phần dinh dưỡng gần như cá ngừ tươi Ngoài ra, dòng sản phẩm này còn rất
tiện dụng và tiết kiệm thời gian, người tiêu dùng có thể sử dụng trực tiếp hay chế biến
nhiều món ăn yêu thích với cá ngừ đã được chế biến và đóng hộp sẵn
Đất nước chúng ta đang hội nhập với nền kinh tế thế giới và đang bước vào giai
đoạn cách mạng khoa học công nghệ, ngành đồ hộp sẽ phải vươn lên để đáp ứng yêu
cầu phục vụ dân sinh quốc phòng và xuất khẩu Chúng ta phải xây dựng và mở rộng
thêm nhiều cơ sở sản xuất đồ hộp thực phẩm trên các miền của đất nước
Với những lý do trên, em “Thiết kế nhà máy sản xuất đồ hộp thủy sản gồm hai
mặt hàng: đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu, năng suất: 90000 đvsp/năm và đồ hộp
pate cá ngừ hun khói, năng suất: 30 tấn nguyên liệu/ca” nhằm mục đích phục vụ
đời sống con người, đưa ra thị trường các sản phẩm tiện lợi và đầy đủ chất dinh dưỡng,
đáp ứng nhu cầu phục vụ dân sinh quốc phòng và xuất khẩu, đưa Đất nước đi lên, phát
triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới
Trang 18Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ
Cùng với nhịp sống bận rộn và hiện đại ngày nay, sự có mặt của những thực phẩm
tiện lợi là rất cần thiết, trong đó không thể không kể đến sản phẩm đồ hộp nói chung
và sản phẩm đồ hộp thủy sản nói riêng Đồ hộp thủy sản là một loại thực phẩm chế
biến nhanh, phục vụ cho những bữa ăn rất tiện lợi mà vẫn đảm bảo được lượng chất
dinh dưỡng Với lý do đó, việc xem xét thiết kế một nhà máy chế biến đồ hộp thủy sản
là rất cần thiết Nó không chỉ góp phần phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ của người dân,
mà còn giải quyết được nhu cầu việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân, từ đó góp
phần xây dựng và phát triển đất nước
Qua khảo sát, em quyết định đặt nhà máy tại khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản
Đà Nẵng, Việt Nam Địa điểm này đảm bảo được các điều kiện:
- Vị trí nhà máy gần vùng nguyên liệu và tiêu thụ
- Cung cấp điện năng dễ dàng
- Cấp thoát nước thuận lợi
- Giao thông vận chuyển thuận lợi
- Có khả năng cung cấp nhân lực cho nhà máy
- Thuận lợi cho việc liên hiệp hoá
Hình 1.1 Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng [1]
Đặc điểm thiên nhiên
Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng nằm tại quận Sơn Trà, thành phố Đà
Nẵng với tổng diện tích là 77,3 ha, cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 3,5 km, cách
cảng biển Tiên Sa 2,5 km, cách cảng biển Liên Chiểu 18,5 km [2]
Trang 19Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít
biến động Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa khô từ
tháng 1 đến tháng 8, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và
không kéo dài Hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam [3]
Các thông số khí tượng của địa phương:
- Lượng mưa trung bình hàng năm là 2504,57 mm
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,8°C Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 6,
7, 8, trung bình 28 – 30°C, thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18 – 23°C
- Số giờ nắng bình quân trong năm là 2038 giờ
- Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình 80 – 85% và hầu như không biến đổi
theo mùa
- Tốc độ gió trung bình khoảng 1,78 m/s [3]
Vùng nguyên liệu
Đà Nẵng là một trong những thành phố thuộc khu vực miền Trung nước ta Vùng
biển miền Trung chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn vùng biển Việt Nam, bao gồm các
vùng biển trong phạm vi 200 hải lý, thềm lục địa và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa Chính vì thế, miền Trung là khu vực có vị trí chiến lược hết sức trọng yếu trong
khu vực biển Đông và có tiềm năng to lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế nước ta
Địa hình thềm lục địa miền Trung có độ dốc lớn làm cho các dòng chảy biển khơi bị
chi phối bởi dòng chảy từ biển Đông đã ép vào gần bờ nên có nhiều loài cá nổi lớn vào
theo như cá ngừ sọc dưa, cá ngừ chấm, cá ngừ bò, cá ngừ vằn, cá cờ, cá nhám… mà
trong môi trường sinh thái biển ven bờ không thể có được [4]
Khai thác thủy sản của thành phố Đà Nẵng phát triển mạnh chủ yếu ở các quận:
Sơn Trà, Thanh Khê, Liên Chiểu, Hải Châu, Ngũ Hành Sơn Sản lượng khai thác thủy
sản 5 năm (2011 – 2015) đạt 214,464 tấn, bình quân 42,892 tấn/năm Giá trị kinh tế
tổng sản lượng khai thác tăng theo từng năm, năm 2011 bình quân 1 tấn sản phẩm có
giá 20662000 đồng, đến năm 2015 đã tăng lên 36432000 đồng/tấn, tăng 76,32%, bình
quân giá trị sản phẩm khai thác tăng từ 4 – 5% Sản lượng khai thác cá chọn (chủ yếu
là cá ngừ, cá dũa, cá chuồn, cá cờ, cá nục) chiếm tỷ trọng cao, từ 66 – 75% và có xu
hướng tăng dần qua các năm [5]
Các nguyên liệu phụ được thu mua từ các công ty khác trong hay ngoài thành phố,
hoặc có thể nhập khẩu từ thị trường nước ngoài Đà Nẵng là một thành phố rất phát
triển với nhiều nhà máy sản xuất đa dạng các mặt hàng, việc mua nguyên liệu phụ trở
nên dễ dàng hơn
Trang 20Sự hợp tác hóa
Ở khu vực miền Trung – Tây Nguyên, Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung
ương, là đầu mối giao thông quan trọng về trung chuyển vận tải trong nước và quốc tế
bằng đường sắt, đường bộ với quốc lộ 1A và 4B, đường biển với cảng biển nước sâu
Tiên Sa là điểm mút của Hành lang kinh tế Đông – Tây (EWEC), là cửa ngõ ra biển
của Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan, và đường hàng không với sân bay
quốc tế Đà Nẵng [6]
Thành phố Đà Nẵng đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách phù hợp về cải cách
hành chính, hoàn thiện môi trường nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt
Đà Nẵng là một trong những địa phương đầu tiên trong cả nước thực hiện cơ chế “một
cửa liên thông” trong việc đăng kí kinh doanh, cấp mã số thuế và mẫu dấu… Đến nay,
Đà Nẵng có trên 11800 doanh nghiệp dân doanh, tổng vốn đăng kí đạt 28,5 ngàn tỷ
đồng và 164 dự án FDI, tổng vốn đầu tư 2,62 tỷ USD, trong đó vốn thực hiện ước đạt
1,29 tỷ USD, chiếm 49,25% tổng vốn đầu tư với 96 dự án đã đi vào hoạt động, chiếm
58,5% dự án được cấp phép Chính những thành phần kinh tế mới này đã tạo nên giá
trị gia tăng mới cho kinh tế thành phố phát triển lâu dài và bền vững [6]
Nguồn cung cấp điện
Nguồn cung cấp điện cho nhà máy lấy từ lưới điện quốc gia 500 kV thông qua sở
điện lực thành phố Đà Nẵng và qua biến thế phụ tải riêng của nhà máy Hiệu điện thế
sử dụng trong nhà máy là 220/380 V Đồng thời nhà máy cần phải lắp thêm máy phát
điện dự phòng để đảm bảo sản xuất liên tục
Nguồn cung cấp hơi
Nguồn hơi cung cấp được lấy từ lò hơi của nhà máy để cung cấp nhiệt cho các quá
trình: tiệt trùng, hun khói, hấp, … Do đó nhà máy cần thiết kế lò hơi với áp lực cao và
công suất lớn để đảm bảo cung cấp hơi liên tục cho nhà máy Nhiên liệu sử dụng là
dầu DO, FO
Nguồn cung cấp nước và vấn đề xử lý nước
Nước dùng trong nhà máy với mục đích chế biến, vệ sinh thiết bị và dùng cho sinh
hoạt Do đó có chế độ xử lý nước thích hợp để không ảnh hưởng đến sức khỏe công
nhân cũng như chất lượng sản phẩm
Nguồn cung cấp nước cho nhà máy lấy từ hai nơi: nguồn nước của thành phố,
nước này có thể dùng ngay không cần xử lí hoặc nguồn nước từ các giếng công nghiệp
đề phòng khi bị thiếu nước, được đưa qua hệ thống xử lý và có trạm bơm để đưa vào phân
xưởng
Trang 21Thoát nước
Vấn đề thoát nước của nhà máy chế biến thực phẩm là vấn đề rất cấp bách vì nước
thải ra chủ yếu chứa các chất hữu cơ là môi trường vi sinh vật dễ phát triển, làm cho dễ
lây nhiễm dụng cụ thiết bị và nguyên liệu nhập vào nhà máy, sẽ ảnh hưởng đến chất
lượng thành phẩm Mặt khác phải tránh đọng nước thường xuyên làm ngập móng
tường, móng cột ảnh hưởng đến kết cấu xây dựng Do đó cần xây dựng hệ thống hè
rãnh hợp lý, nước thải ra sẽ theo đường dẫn đến hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
trước khi thải ra môi trường hay đưa đến hệ thống xử lý nước thải của thành phố
Giao thông vận tải
Nhà máy thiết kế nằm gần trục giao thông chính đảm bảo cả giao thông đường bộ
và cả đường thủy, đặc biệt gần cảng Tiên Sa thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên
nhiên liệu vào nhà máy và vận chuyển sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài Giao thông
thuận lợi là yếu tố tích cực góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
của nhà máy
Năng suất nhà máy
Nhà máy sản xuất đồ hộp thủy sản gồm hai mặt hàng: đồ hộp cá ngừ hấp ngâm
dầu với năng suất 90000 đvsp/năm và đồ hộp pate cá ngừ hun khói với năng suất 30
tấn nguyên liệu/ca
Nguồn cung cấp nhân công và cán bộ khoa học kĩ thuật
Lực lượng lao động của thành phố Đà Nẵng năm 2005 là 386487 người, đến năm
2010 đã tăng lên 462980 người, chiếm 49,14% dân số Đây là nguồn cung cấp đảm
bảo cho nền kinh tế phát triển, nhất là chất lượng lao động ngày một tăng, tỷ lệ lao
động qua đào tạo từ 37% năm 2005 tăng lên 50% năm 2010 Ngoài ra, Đà Nẵng là
trung tâm đào tạo và giáo dục lớn nhất khu vực miền Trung - Tây Nguyên, một trong
ba trung tâm giáo dục đại học của cả nước [3]
Với những cơ sở đó, ta có thể nhận thấy Đà Nẵng là thành phố có thể đáp ứng
được nguồn nhân công và cán bộ khoa học kĩ thuật cho việc hoạt động và phát triển
của nhà máy
Kết luận: Qua tìm hiểu từ các nguồn tài liệu, em nhận thấy từ các điều kiện đã được
nêu ở trên thì việc đặt một Nhà máy sản xuất đồ hộp Thủy sản với nguyên liệu chính là
cá ngừ tại khu công nghiệp Dịch vụ Thủy Sản Đà Nẵng là rất hợp lý Nó vừa tận dụng
được ưu thế của vùng, vừa góp phần giải quyết việc làm cho người dân và góp phần
vào sự phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung
Trang 22Chương 2: TỔNG QUAN
Giới thiệu về sản phẩm
Sản phẩm đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu
Sản phẩm cá ngừ hấp ngâm dầu là một loại sản phẩm mới, có chất lượng và giá trị
sinh năng lượng cao [7] Cá ngừ được hấp, loại bỏ da, fillet sau đó đóng hộp với dầu
phụng tinh luyện và một số gia vị khác Cá ngừ hấp ngâm dầu đóng hộp giữ nguyên
hương vị thơm ngon và thành phần dinh dưỡng như cá ngừ tươi: protein, vitamin (A,
B1, B2, PP…), một ít Lipid trong cá, dầu thực vật và khoáng chất như P, Ca, Fe… Đây
là sản phẩm có tính năng tiện dụng và tiết kiệm thời gian cho người tiêu dùng, có thể
sử dụng trực tiếp hoặc chế biến nhiều món ăn yêu thích với cá ngừ mà không cần phải
tốn thời gian xử lý cá trước khi chế biến Một số hộp sản phẩm cá ngừ hấp ngâm dầu
được trình bày ở hình 2.1
Hình 2.1 Đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu [8]
Sản phẩm đồ hộp pate cá ngừ hun khói
Pate cá là một món ăn lạ miệng và có giá trị dinh dưỡng cao vì được làm từ những
loại cá có giá trị Pate cá hầu như được sản xuất ở các nước phát triển đặc biệt là Thụy
Sĩ Sản phẩm pate cá làm từ nguyên liệu cá nhiều thịt (cá hồi, cá ngừ đại dương, cá
vược…) có giá trị dinh dưỡng cao hơn so với pate được làm từ gan và thịt động vật
trên cạn [9]
Sản phẩm pate cá ngừ hun khói là một sản phẩm mới lạ, có mùi vị thơm ngon đặc
trưng và có giá trị dinh dưỡng cao Cá ngừ được làm sạch da, fillet, hun khói, xay thô
rồi phối trộn với một số nguyên liệu khác như bột khoai tây, dầu hạt cải, muối, rau mùi
tây, cà chua nghiền, dấm, nước… rồi xay nhuyễn và đóng hộp Tất cả các nguyên liệu
được hòa quyện với nhau tạo nên một sản phẩm có hương vị rất riêng và giàu thành
phần dinh dưỡng Đồ hộp pate cá ngừ là một sản phẩm tiện lợi và tiết kiệm thời gian
cho người tiêu dùng, có thể sử dụng trực tiếp hoặc chế biến thành các món ăn yêu
Trang 23thích Một số hộp sản phẩm pate cá ngừ hun khói được trình bày ở hình 2.2
Hình 2.2 Đồ hộp pate cá ngừ hun khói [10]
Các chỉ tiêu của sản phẩm
Đối với sản phẩm đồ hộp, khi đưa ra thị trường để cung cấp cho người tiêu dùng
phải đạt các yêu cầu về các chỉ tiêu cảm quan, hình thức bên ngoài, hóa học và vi sinh
vật, được trình bày cụ thể ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chung đối với sản phẩm đồ hộp [11]
Cảm quan Lớp vecni phải nguyên vẹn, đảm bảo hình thái, hương vị, màu sắc đặc
trưng của sản phẩm theo những quy định của từng loại sản phẩm
Hình thức
bên ngoài
Đồ hộp phải có nhãn hiệu nguyên vẹn, ngay ngắn, sạch sẽ, ghi rõ các mục: cơ quan quản lý, cơ sở chế biến, tên mặt hàng, ngày sản xuất, khối lượng tịnh và khối lượng cả bì Hộp sắt hay các hộp kim loại khác không bị rỉ, nắp hộp không bị phồng dưới mọi hình thức
Hóa học Không vượt quá quy định về hàm lượng kim loại nặng:
Vi sinh vật Đồ hộp không hư hỏng do hoạt động của vi sinh vật, không có vi sinh
vật gây bệnh, lượng tạp trùng không quá quy định
Ngoài ra, từng loại sản phẩm cũng cần có những chỉ tiêu chất lượng riêng, cụ thể ở
bảng 2.2 giúp ta nắm rõ các chỉ tiêu chất lượng cần đạt được của từng loại sản phẩm
đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu và đồ hộp pate cá ngừ hun khói về mùi vị, hình dáng,
màu sắc và cách thức xếp hộp
Trang 24Bảng 2.2 Chỉ tiêu chất lượng riêng của mỗi loại sản phẩm đồ hộp cá ngừ [8, 10]
Chỉ tiêu Đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu Đồ hộp pate cá ngừ hun khói
Mùi vị Mùi thơm cá hấp Mùi thơm đặc trưng của cá hun
khói hài hòa với các loại gia vị
Hình dáng Thịt cá chắc nhưng không khô rắn,
khúc cá nguyên vẹn
Bề mặt pate cá bằng phẳng, mịn, đồng nhất
Màu sắc Thịt cá có màu hồng, dầu có màu
vàng
Màu nâu sáng đặc trưng
Xếp hộp Cá được nén chặt, ngập trong dầu Bề mặt bằng phẳng, mịn, đẹp mắt
Giới thiệu về nguyên liệu
Nguyên liệu chế biến đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu: cá ngừ (60%), dầu thực vật,
đường, muối, nước, chất điều vị - mononatri glutamate – 621 [12]
Nguyên liệu chế biến đồ hộp pate cá ngừ hun khói: cá ngừ (46%), dầu thực vật,
muối, đường, cà chua nghiền, nước, dấm, bột khoai tây, hành tây, trứng, chiết nấm
men, rau mùi tây, gia vị [9]
Nguyên liệu cá ngừ
Cá ngừ thuộc họ cá thu ngừ, phân bố rộng khắp tại nhiều vùng biển trên thế giới ở
điều kiện vùng nước nhiệt đới hoặc ôn đới, trong đó có Việt Nam, được khai thác
nhiều nhất ở các vùng biển các tỉnh miền Trung và Đông Nam Bộ Cá ngừ là tên
thường gọi, tên khoa học là Thunnus, cá ngừ thuộc họ cá thu ngừ hay cá bạc má Tuổi
thọ trung bình từ 10 – 12 năm trong tự nhiên [13]
2.2.1.1 Các loài cá ngừ ở Việt Nam
Căn cứ vào kích thước cơ thể và tập tính di cư, cá ngừ tại Việt Nam được chia
thành 2 nhóm nhỏ:
- Nhóm cá ngừ nhỏ, phân bố địa phương gồm: cá ngừ chấm, cá ngừ chù, cá ngừ ồ,
cá ngừ bò, cá ngừ sọc dưa Các loài cá này có cân nặng từ 0,5 – 4 kg, kích thước từ
140 – 750 mm [13] Nhóm cá ngừ nhỏ thường được dùng chế biến các dạng sản phẩm:
tươi, đóng hộp, phơi khô, hun khói [14] Hình ảnh những con cá thuộc nhóm này được
trình bày ở hình 2.3
- Nhóm cá ngừ đại dương gồm có: cá ngừ vằn, cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to
Các loài cá này có cân nặng 1,6 – 6,4 kg, kích thước 240 – 2000 mm [13] Nhóm cá
ngừ đại dương thường được dùng để chế biến các dạng sản phẩm: tươi, đóng hộp [14]
Hình ảnh những con cá thuộc nhóm này được trình bày ở hình 2.4
Trang 25Hình 2.3 Nhóm cá ngừ nhỏ, phân bố địa phương [15]
Hình 2.4 Nhóm các loài cá ngừ di cư đại dương [16]
Hầu hết các loại cá ngừ phân bố chủ yếu ở vùng biển miền Trung, Đông và Tây
Nam Bộ và đều có thể chế biến dạng sản phẩm đóng hộp Nhà máy thủy sản được đặt
tại Đà Nẵng, miền Trung nên có nguồn nguyên liệu dồi dào và phong phú các loại cá
ngừ, ta sử dụng nhóm cá ngừ nhỏ để chế biến sản phẩm cá ngừ hấp ngâm dầu, nhóm
cá ngừ di cư đại dương chế biến sản phẩm pate cá ngừ hun khói
2.2.1.2 Sự biến đổi của cá sau khi chết
Cá sau khi chết xảy ra hàng loạt các biến đổi phức tạp, đây là quá trình bến đổi
phân hủy tự nhiên làm biến đổi về mặt chất lượng Những biến đổi sau khi chết có thể
chia thành 4 giai đoạn: giai đoạn tiết dịch nhớt, giai đoạn tê cứng, giai đoạn tự phân
giải và giai đoạn phân giải do vi sinh vật [9] Những biến đổi sau khi chết của cá được
thể hiện ở hình 4.5
Hình 2.5 Sơ đồ biến đổi của động vật thủy sản sau khi chết [9]
Trang 26Các biến đổi này có thể xảy ra song song hoặc gối lên nhau Trong đó quá trình
tiết dịch nhớt đặc trưng bởi sự thay đổi của bề mặt da, quá trình tê cứng là sự thay đổi
cấu trúc thịt, quá trình tự phân giải cũng như phân giải do vi sinh vật xảy ra với vận
tốc khác nhau ở tại bộ phận thịt cũng như các bộ phận khác nhau trên cơ thể cá [9]
Sự biến đổi cảm quan, chất lượng:
Giai đoạn 1: cá rất tươi có vị ngon ngọt, vị ngọt giữ được tối đa 2 – 3 ngày sau khi
đánh bắt
Giai đoạn 2: mất mùi và vị đặc trưng, pH của thịt cá trở nên trung tính nhưng
không có mùi vị lạ Kết cấu cơ thịt vẫn còn tốt
Giai đoạn 3: có dấu hiệu ươn hỏng và tùy theo loài cá cũng như điều kiện hiếu khí
hay yếm khí mà sinh ra các hợp chất dễ bay hơi và mùi khó chịu Ở giai đoạn đầu này
xuất hiện mùi hơi chua, ngọt lợ, có mùi trái cây và hơi đắng, đối với các loài cá béo
còn phát hiện mùi ôi dầu Cấu trúc thịt trở nên mềm và sũng nước
Giai đoạn 4: cá bị ươn hỏng, thối rửa, xuất hiện mùi chua bắp cải, mùi khai lưu
huỳnh và mùi ôi mạnh Cơ thịt mềm ỉu, sũng nước, vẩy dễ dàng tách khỏi da, bề mặt
da nhăn nheo
Những biến đổi đặc trưng về cảm quan sau khi cá chết là rất khác nhau phụ thuộc
vào loài cá và phương pháp bảo quản [9]
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, trong giai đoạn kiểm tra nguyên liệu vào, tuyệt
đối chỉ lựa chọn nguyên liệu cá ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 để đưa vào sản xuất,
những con cá đã biến đổi sang giai đoạn 3 và giai đoạn 4 thì phải loại bỏ
2.2.1.3 Một số yêu cầu đối với cá ngừ nguyên liệu
Bảng 2.3 Một số yêu cầu đối với cá ngừ nguyên liệu [19]
Thân cá Co cứng, để trên bàn tay thân cá không bị quằn xuống
Mang cá Dán chặt xuống hoa khé, không có nhớt
Bụng và hậu môn Bụng không phì, hậu môn thụt vào sâu, màu trắng nhạt
Phản ứng với giấy quỳ Acid
Ngoài ra còn có một số yêu cầu sau: mình cá sạch, không bám nhiều bùn cát, có ít
chất nhờn với màu trong tự nhiên, không bị đục, cá chìm hẳn trong nước Nếu mổ cá
thì ruột, mật cá phải còn nguyên vẹn, không có mùi tanh hôi Đối với cá tươi: hàm
lượng NH3 15 – 25 mm/100 g, mỡ cá không có hiện tượng thủy phân và oxi hóa [19]
Trang 272.2.1.4 Thành phần khối lượng và thành phần dinh dưỡng của cá ngừ
Trên cơ thể cá có rất nhiều bộ phận: đầu, vây, vẩy, xương nội tạng, thịt phi – lê
Thành phần khối lượng cụ thể của những bộ phận đó trên cơ thể cá ngừ được trình bày
cụ thể ở bảng 2.4
Bảng 2.4 Thành phần khối lượng của cá ngừ [17]
Bộ phận Thịt phi - lê Đầu cá Xương cá Vây, vẩy cá Nội tạng
Trong cơ thể cá ngừ có nhiều thành phần dinh dưỡng như protein, lipid, các muối
khoáng như Canxi, Photpho, Sắt và các vitamin như vitamin A, B1, B2, PP Cụ thể các
thành phần này được trình bày trong bảng 2.5
Bảng 2.5 Thành phần dinh dưỡng của cá ngừ trong 100 g thực phẩm ăn được [18]
Năng
lượng
Nước Protein Lipid Tro Canxi Phospho Sắt A B1 B2 PP
Cá ngừ là một loại thực phẩm rất giàu dinh dưỡng và năng lượng Dựa vào bảng
thành phần khối lượng các bộ phận của cá ngừ, ta có thể xác định chính xác tỉ lệ hao
hụt nguyên liệu qua các công đoạn để tính toán cân bằng vật chất chính xác, đảm bảo
năng suất của nhà máy
Nước
Yêu cầu của nước dùng trong dùng trong sản xuất đồ hộp thực phẩm rất cao, ít
nhất phải đạt được các yêu cầu của nước dùng để ăn uống theo Quy chuẩn kĩ thuật
Quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT Nước phải trong sạch,
không có màu sắc và mùi vị khác thường, không có cặn bẩn và các kim loại nặng,
không có H2S, NH3, các muối Nitrat… vì chúng sẽ làm cho nước thối Trong nước
không được có muối sắt tồn tại vì muối sắt sẽ tác dụng với chất chát (tamin) hoặc
Sunfua tạo ra màu thâm đen Trong nước không được tồn tại các loài vi khuẩn gây
bệnh, gây thối rửa và vi khuẩn chịu nhiệt [20]
Dầu thực vật
Trong sản xuất đồ hộp thường dùng các loại dầu như: dầu lạc, dầu ôliu, dầu hướng
dương, dầu hạt bông… Ở nước ta sản xuất đồ hộp ngâm dầu thường dùng dầu lạc hay
dầu ôliu tinh chế, vì dầu ôliu nhập ngoại nên thường sử dụng dầu lạc Khi dùng dầu lạc
cho vào các loại đồ hộp ngâm dầu phải chú ý khử mùi thật tốt [20]
Yêu cầu của dầu dùng trong đồ hộp thực phẩm phải trong suốt, không được có tạp
Trang 28chất hay kết tủa lởn vởn, màu nhạt và phản quang, khi lắc không sinh bọt, ăn vào
miệng không dính và có mùi vị thơm, không được có vị chua hoặc đắng, hàm lượng
axit béo tự do phải thấp Chỉ số axit của dầu nhỏ hơn 2, hàm lượng axit oleic dưới 1%,
lượng ẩm và các chất bay hơi khác không quá 0,15 – 0,3% [20]
Tác dụng của dầu thực vật trong sản phẩm ngâm dầu: chống ăn mòn hộp, tạo cảm
quan giúp thịt cá săn, không bị bở, là một lớp bảo vệ chống vi sinh và ngăn cản sự hoạt
động của enzyme [19]
Các gia vị và hương liệu
Muối: thực phẩm cần có vị muối để tạo vị mặn, trong thực phẩm bình thường có
chứa 1,5 – 2% muối ăn Muối ăn dùng trong thực phẩm phải tinh khiết, có hàm lượng
NaCl trên 95%, độ ẩm dưới 0,5%, không có tạp chất, không cho phép tồn tại các muối
Kali, Magie… sẽ tạo cho muối vị đắng chát Ngoài tác dụng tạo vị, muối còn có tác
dụng bảo quản tốt thực phẩm bởi lẽ dung dịch nước muối tạo ra áp suất thẩm thấu cao
làm mất nước gây nên sự tiêu nguyên sinh của tế bào làm ức chế hoạt động của vi sinh
vật [20]
Đường: người ta sử dụng đường trong sản xuất thực phẩm để tạo vị ngọt, để tăng
chất dinh dưỡng và tăng độ khô cho sản phẩm Đường cho vào đồ hộp cá và thịt chủ
yếu là để tạo vị ngọt nên chỉ dùng với lượng nhỏ Có nhiều loại đường tự nhiên và
đường nhân tạo nhưng đường được dùng nhiều là đường saccarose Yêu cầu của
đường phải tinh khiết và trắng, lượng saccarose trên 99%, nước không quá 0,2%,
lượng đường khử dưới 0,1%, nếu lượng đường khử cao đường dễ hút ẩm [20]
Bột ngọt: bột ngọt (hay còn gọi là mì chính) có vai trò làm cho thực phẩm có vị
rau, vị thịt và vị nấm Điểm đầu vị của mì chính tinh khiết là 0,3% và vị của nó thể
hiện tối ưu ở pH = 5 – 5,6 Khi pH < 4 thì nó mất vị [19]
Gia vị khác: khi sản xuất đồ hộp người ta thường sử dụng các loại gia vị như: tỏi,
tiêu, hành, ớt,… Mùi thơm của gia vị chủ yếu là do thành phần tinh dầu và glucoside
có trong gia vị Các loại gia vị này sẽ góp phần nâng cao tính chất cảm quan cho sản
phẩm, tăng thêm hương vị tạo sự hấp dẫn Ngoài ra một số gia vị còn có khả năng
kháng khuẩn, giải độc, có tác dụng kích thích tiêu hóa [20]
Tinh bột biến hình
Tinh bột biến hình như bột khoai tây giúp tạo liên kết giữa các hạt thịt cá, giữ ẩm
cho thịt, tạo cho sản phẩm có độ rắn chắc cao, giữ cho bề mặt sản phẩm láng mịn Tạo
độ đặc, độ dẻo, độ dai, độ trong cho sản phẩm Trong sản xuất đồ hộp thực phẩm, yêu
cầu tinh bột biến hình phải chịu được nhiệt độ trong quá trình tiệt trùng, đồng thời giữ
Trang 29nước tốt [20]
Trứng và chiết nấm men
Protein trong trứng có khả năng tạo gel, tạo cấu trúc cho sản phẩm
Chiết xuất nấm men có thể coi là bột ngọt tự nhiên, có vị ngọt như ngọt thịt, ngọt
xương Chiết nấm men rất giàu protein, lên tới 70% nên có thể bổ sung nguồn thức ăn
tự nhiên cho con người Bổ sung chiết suất nấm men vào thực phẩm các tác dụng làm
tròn vị, giảm mùi tanh khó chịu của cá [19]
Bao bì cá hộp
Bao bì cá hộp có thể là thủy tinh hoặc kim loại nhưng hiện nay phổ biến nhất là
bao bì sắt tây và bao bì nhôm Bao bì phải đảm bảo các yêu cầu: vệ sinh sạch sẽ,
không chứa tạp chất lạ, không gây độc cho thực phẩm, không làm thực phẩm biến đổi
chất lượng, không gây mùi vị là và không làm biến màu thực phẩm, bền đối với tác
dụng của thực phẩm, chịu được nhiệt độ và áp suất cao, truyền nhiệt tốt, chắc chắn,
gọn nhẹ, dễ gia công, giá rẻ, hình thức hấp dẫn, sử dụng, vận chuyển và bảo quản tiện
lợi [7]
Một số công đoạn quan trọng trong sản xuất đồ hộp thực phẩm
Chế biến nguyên liệu sơ bộ bằng nhiệt
2.3.1.1 Chần, hấp
Khi chế biến đồ hộp, nhiều loại nguyên liệu trước khi đóng hộp để xử lý nhiệt sơ
bộ bằng cách nhúng vào nước nóng hoặc hấp bằng hơi nước ở nhiệt độ 80 – 100°C
trong khoảng thời gian 3 – 5 phút Thời gian chần hay hấp này phụ thuộc vào yêu cầu
của chế biến, sự kéo dài hay rút ngắn thời gian này đều không tốt Sau khi hấp xong,
cần làm nguội ngay để tránh biến đổi của nguyên liệu do nhiệt độ cao dẫn đến tổn thất
hư hỏng
Mục đích của việc chần, hấp nguyên liệu: thay đổi thể tích và khối lượng nguyên
liệu, làm mềm nguyên liệu, giảm tỷ lệ tổn thất của nguyên liệu và nâng cao hiệu suất
sản xuất trong quá trình chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng độ thấm của tế
bào, khử trùng [20]
2.3.1.2 Hun khói
Đặc điểm của sản phẩm hun khói là tạo giá trị cảm quan, sản phẩm hun khói có
màu vàng thẫm đến màu vàng nâu và có mùi vị thơm ngon đặc biệt Một ưu điểm nổi
bật là sản phẩm hun khói bảo quản tốt vì khói hun có tác dụng chống thối rửa và chống
oxy hóa [20]
Các phương pháp hun khói: dựa vào nhiệt độ hun có thể chia làm ba phương pháp:
Trang 30- Hun lạnh: nhiệt độ hun dưới 40°C Sản phẩm hun lạnh được ướp muối trước,
nhiệt độ hun dưới 40°C, thời gian 5 ngày đêm, hàm lượng muối 5 – 7%, hàm lượng
nước 45 – 55%, sản phẩm chặt chẽ khô cứng
- Hun ấm: nhiệt độ hun từ 40 – 70°C
- Hun nóng: nhiệt độ hun từ 80 – 170°C Thời gian hun nóng khoảng 5 giờ, hàm
lượng muối trong sản phẩm dưới 4%, còn nhiều nước từ 60 – 70% và kết cấu tổ chức
mềm mại, khi ăn nó cho cảm giác ngon [20]
Nhiên liệu hun khói: ở Việt Nam hiện nay thường dùng các loại gỗ: sồi, hồ đào,
phong, trần bì, ổi, đước… Khi hun để có lượng khói cần thiết thì phải khống chế nhiên
liệu trong điều kiện cháy không hoàn toàn (thiếu oxy) Như vậy ta phải khống chế lò
hun như thế nào cho thích đáng, bình thường dùng mùn cưa để khống chế [20]
Thành phần của khói hun: trong khói hun có hơn 300 hợp chất khác nhau tuy
nhiên có khoảng 68 hợp chất đi vào nguyên liệu Bao gồm các thành phần sau:
- Các hợp chất phenol: có tác dụng chống oxy hóa, tạo màu, mùi cho sản phẩm và
tiêu diệt vi sinh vật
- Các hợp chất alcohol: có tác dụng nhỏ trong tiêu diệt vi sinh vật, màu, mùi
- Các axit hữu cơ: có ít tác dụng bảo quản, làm protein ở bề mặt sản phẩm đông tụ
- Các hợp chất cacbonyl: loại mạch ngắn góp phần tạo màu, mùi
- Các hợp chất hydrocacbua (3, 4 benzenpyren và 1, 2, 5, 6 dibenzenzanthracen)
Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến thành phần của khói hun: đó là nhiệt độ
đốt và độ ẩm của nhiên liệu
- Nhiệt độ đốt: ảnh hưởng rất lớn đến thành phần của khói hun Những chất hữu cơ
bay hơi có ích sản sinh nhiều nhất khi nhiệt độ trong khoảng 250 – 300°C Khi đốt,
nếu oxy càng nhiều thì thành phần nhựa gỗ trong khói nhiều còn thành phần aldehit và
phenol thì giảm xuống
- Độ ẩm của nhiên liệu: độ ẩm của nhiên liệu cao, khi đốt cháy trong khói sẽ có
nhiều bụi khói, hạt tro tàn và axit làm cho mùi vị của sản phẩm kém đi Theo kinh
nghiệm thì dùng loại mùn cưa hoặc gỗ có độ ẩm khoảng 25 – 30% là tốt [20]
Tác dụng của khói hun: sát trùng ở mặt ngoài của sản phẩm, giảm lượng vi khuẩn
giảm xuống đáng kể, có khả năng sát trùng, có tác dụng chống oxy hóa [20]
Bài khí đồ hộp
Sự tồn tại của không khí trong các hộp đã được ghép mí kín dẫn tới những hậu quả
không mong muốn, vì vậy, trong quy trình sản xuất đồ hộp người ta luôn thực hiện
công đoạn đuổi không khí tồn tại trong hộp thực phẩm trước khi ghép mí, quá trình
này gọi là bài khí [20]
Trang 31Mục đích của bài khí đồ hộp: giảm độ chênh lệch áp suất trong hộp và áp suất
ngoài hộp để ngăn ngừa các hư hỏng vật lý xảy ra đối với hộp thực phẩm, hạn chế sự
oxy hóa các chất dinh dưỡng trong thực phẩm, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
hiếu khí, hạn chế hiện tượng ăn mòn bao bì sắt tây, tạo độ chân không trong đồ hộp
thành phẩm [20]
Các phương pháp bài khí: trong sản xuất đồ hộp thực phẩm người ta dùng nhiều
phương pháp bài khí khác nhau, các phương pháp này được chia làm hai nhóm là bài
khí bằng nhiệt và bài khí bằng cơ học
- Bài khí bằng nhiệt: khi áp dụng phương pháp bài khí bằng nhiệt, các hộp đã xếp
đầy thực phẩm được gia nhiệt trước khi ghép mí kín Nhờ được đun nóng, không khí
(nếu có) trong thực phẩm sẽ thoát ra, hơi nước từ thực phẩm bay lên thế chỗ của một
phần không khí trên khoảng không đỉnh hộp, kết quả là phần lớn không khí đã được
đuổi ra khỏi hộp trước khi ghép mí Sau khi bài khí các hộp phải được ghép mí ngay,
khi đồ hộp nguội hơi nước trong hộp ngưng tụ sẽ tạo ra độ chân không
- Bài khí bằng chân không: người ta dùng bơm chân không để hút không khí ra
khỏi hộp trong một ngăn kín của máy ghép mí và lập tức ghép kín hộp Phương pháp
này áp dụng được cho cả bao bì sắt tây và thủy tinh Ở điều kiện hiện tại, đây là
phương pháp đơn giản và dễ dử dụng, tuy nhiên, nó có một số nhược điểm và vì thế
đôi khi không thể dùng nó như một phương pháp bài khí hiệu quả
Với mục đích bài khí triệt để trước khi ghép kín hộp thực phẩm, có thể áp dụng
đồng thời cả hai phương pháp trên, nghĩa là sử dụng máy ghép mí chân không để ghép
kín hộp đã được nâng nhiệt trước [20]
Tiệt trùng đồ hộp
Mục đích tiệt trùng đồ hộp: tiêu diệt các vi sinh vật và men sống sót, làm tăng
phong vị đồ hộp, làm nhừ kết cấu tổ chức của thực phẩm và tạo ra nét hấp dẫn rất
riêng của thực phẩm đóng hộp [20]
Chế độ tiệt trùng đồ hộp: đối với mỗi loại đồ hộp, các thông số của chế độ tiệt
trùng không giống nhau Để biểu diễn chế độ tiệt trùng một cách ngắn gọn nhưng
chính xác người ta dùng công thức tiệt trùng, trong đó có đầy đủ thông số của quá
trình: nhiệt độ tiệt trùng, thời gian gia nhiệt và cả áp suất đối kháng nếu cần [20]
Công thức tiệt trùng được biểu diễn dưới dạng sau: A B C
T C
− −
, P Trong đó:
T: nhiệt độ tiệt trùng (°C)
A: thời gian nâng nhiệt cho thiết bị lên đến nhiệt độ tiệt trùng T (phút)
Trang 32B: thời gian giữ nhiệt ở nhiệt độ tiệt trùng T (phút)
C: thời gian làm nguội thiết bị (phút)
P: áp suất đối kháng (atm)
Để thực hiện việc tiệt trùng phải có công thức tiệt trùng, nghĩa là phải có đầy đủ
các thông số của quá trình Mỗi loại đồ hộp có các thông số của riêng mình [20]
Nhiệt độ tiệt trùng: các thực phẩm được phân làm 2 nhóm để lựa chọn chế độ tiệt
trùng:
- Nhóm thực phẩm chua có pH < 4,2 thường tiệt trùng ở nhiệt độ dưới 100°C
- Nhóm thực phẩm ít chua có pH > 4,2 thường tiệt trùng ở nhiệt độ 100°C trở lên
Cơ sở của cách lựa chọn nhiệt độ tiệt trùng dựa trên cột mốc pH 4,2 như trên bắt
nguồn chính từ một nguyên tắc bắt buộc khi sản xuất thực phẩm cho con người: thực
phẩm phải an toàn, tránh gây ngộ độc cho người sử dụng [20]
Thời gian tiệt trùng: bằng tổng của hai đại lượng là thời gian truyền nhiệt vào tâm
hộp và thời gian thời gian tiêu diệt vi sinh vật ở đó kể từ lúc tâm hộp đạt được nhiệt độ
tiệt trùng định trước [20]
Cơ sở lựa chọn phương án thiết kế
Nguyên liệu sản xuất
Dựa vào đặc điểm nguồn nguyên liệu và đặc tính sản xuất của sản phẩm, ta sử
dụng các loài cá nhỏ, phân bố địa phương bao gồm cá ngừ bò, cà ngừ chù, cá ngừ
chấm, cá ngừ ồ và cá ngừ sọc dưa để sản xuất mặt hàng đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu,
sử dụng các loài cá ngừ đại dương bao gồm cá ngừ vằn, cá ngừ mắt to và cá ngừ vây
vàng để sản xuất mặt hàng đồ hộp pate cá ngừ hun khói
Có nhiều loại bao bì đồ hộp nhưng đối với đồ hộp cá ngừ ta chọn loại bao bì sắt
tây 2 mảnh, được tráng vecni và đảm bảo các yêu cầu của bao bì sản xuất đồ hộp Đối
với mặt hàng cá ngừ hấp ngâm dầu ta chọn cỡ hộp 195 g, với mặt hàng pate cá ngừ
hun khói ta chọn cỡ hộp 140 g
Đối với nguyên liệu phụ, dầu để sản xuất là dầu thực vật, đối với mặt hàng đồ hộp
cá ngừ hấp ngâm dầu ta dùng dầu phụng tinh luyện, với mặt hàng đồ hộp pate cá ngừ
hun khói ta dùng dầu hạt cải Các nguyên liệu phụ khác cần đảm bảo các yêu cầu theo
tiêu chuẩn an toàn thực phẩm đã được đề ra
Xử lý sơ bộ
Để đảm bảo những thành phần bên trong đồ hộp thành phẩm không bị biến đổi,
trong quá trình xử lý sơ bộ cá ngừ, cá lạnh đông cần phải được tan giá nhanh ở nhiệt
độ và thời gian thích hợp Đối với công đoạn xử lý cá ngừ, ta cần loại bỏ hết các bộ
Trang 33phận đầu, da, nội tạng, vây, xương và phải luôn rửa cá trong nước có xử lý với chất
khử trùng để tránh lây nhiễm nghiêm trọng từ công đoạn tách nội tạng, ngoài ra còn để
loại bớt nhớt và máu
Xử lý nhiệt
Đối với dây chuyền sản xuất đồ hộp cá ngừ ngâm dầu có thể làm chín bằng cách
chần hoặc hấp, ở đây ta chọn phương pháp hấp vì nó ít tổn thất chất dinh dưỡng hơn,
ngoài ra còn đảm bảo cá được chín đều cả bên trong và bên ngoài, thịt cá cứng chắc
Sau đó cần làm nguội cá để tránh hiện tượng chín tiếp, hạn chế sự mất nước
Đối với dây chuyền sản xuất đồ hộp pate cá ngừ ta chọn hun khói để tạo mùi vị
đặc trưng cho sản phẩm, trước khi hun khói cần ngâm cá trong dung dịch nước muối
loãng để thịt cá săn chắc hơn đồng thời tạo vị cho sản phẩm, ở đây ta chọn phương
pháp hun khói nóng
Xay thô và xay nhuyễn
Quá trình xay thô được thực hiện đến nhiệt độ khối thịt cá là 0 – 2°C, kích thước
sau khi xay dưới 2 mm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phối trộn được đồng đều
hơn Quá trình xay nhuyễn thực hiện đến kích thước khối cá sau xay đạt 0,2 – 0,5 mm,
nhiệt độ 0 – 2°C tạo cấu trúc mềm mịn, đồng nhất cho sản phẩm
Trong quá trình xay, có sự ma sát giữa dao và nguyên liệu sinh ra nhiệt độ, nếu
nhiệt độ phòng xay và nhiệt độ khối cá ban đầu quá cao thì nhiệt độ của khối thịt sẽ
tăng rất nhanh làm biến tính protein của khối thịt Do đó, để kiểm soát nhiệt độ trong
quá trình xay, ta có thể bổ sung thêm đá vảy để làm giảm nhiệt độ của khối cá xuống
Đá vảy còn đóng vai trò như dung môi hòa tan các chất phụ gia, tạo hệ nhũ tương với
hỗn hợp nguyên liệu, tạo cấu trúc mới cho sản phẩm
Bài khí
Đối với dây chuyền sản xuất đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu ta chọn phương pháp
nhiệt để lợi dụng nhiệt độ cao của dầu và nước muối, hơi nước bốc lên sẽ đẩy không
khí ở phía trên ra ngoài, sau đó ghép mí ngay lập tức và làm nguội để không khí không
xâm nhập trở lại Đối với dây chuyền sản xuất đồ hộp pate cá ngừ hun khói ta chọn
phương pháp bài khí chân không và ghép mí ngay lập tức
Tiệt trùng
Đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu và đồ hộp pate cá ngừ hun khói có pH > 4,2 nên
nhiệt độ tiệt trùng từ 100°C trở lên, thường hay sử dụng khoảng 115 – 121°C Sau khi
tiệt trùng cần tiến hành làm nguội đến nhiệt độ 40°C
Xác định công thức tiệt trùng cho mỗi loại sản phẩm:
Trang 34Thời gian nâng nhiệt lên nhiệt độ tiệt trùng 119 – 120°C và hạ nhiệt độ xuống
nhiệt độ 40°C ở đồ hộp cá tự nhiên là 15 phút Do đó, chọn A = 15 phút, C = 15 phút
Thời gian giữ nhiệt độ tiệt trùng B = thời gian truyền nhiệt + thời gian tiêu diệt vi
sinh vật Trong đó:
- Thời gian tiêu diệt Cl Botulinum ở 119 – 120°C là 4 phút
- Thời gian truyền nhiệt được tính theo công thức gần đúng của Giadan với giả
thiết là nhiệt độ thanh trùng ở khoảng 110 – 120°C và nhiệt độ ở tâm hộp sau khi đun
nóng thấp hơn nhiệt độ của thiết bị là 1°C
τ = 0,061 ×(8,3HD + D
2)λ
Trong đó:
H: là chiều cao ngoài của bao bì (mm)
D: là đường kính ngoài của bao bì (mm)
λ: là hệ số dẫn nhiệt của bao bì (W/m°K)
Tính công thức tiệt trùng cho đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu:
Các thông số của hộp thực phẩm: thể tích hộp 209 cm3, trọng lượng 195 g, đường
kính ngoài 52 mm, chiều cao ngoài 98,42 mm, hệ số dẫn nhiệt λ = 0,51 W/m°K [21]
Ta tính được τ ≈ 54 phút
Thời gian giữ nhiệt của sản phẩm đồ hộp: B = 54 + 4 = 60 (phút)
Áp suất đối kháng đối với đồ hộp 195 g ở 120°C là 2 atm
Vậy chọn chế độ tiệt trùng cho đồ hộp cá ngừ ngâm dầu là: 15 - 60 - 15
120°C , 2 atm.
Tính công thức tiệt trùng cho đồ hộp pate cá ngừ hun khói:
Các thông số của đồ hộp thực phẩm: thể tích hộp 155 cm3, trọng lượng 140 g,
đường kính ngoài 52 mm, chiều cao ngoài 73,02 mm, hệ số dẫn nhiệt λ = 0,51 W/m°K
[21]
Ta tính được τ ≈ 41 phút
Thời gian giữ nhiệt của sản phẩm đồ hộp: B = 41 + 4 = 45 (phút)
Áp suất đối kháng đối với đồ hộp 140 g ở 119°C là 2 atm
Vậy chọn chế độ tiệt trùng cho đồ hộp pate cá ngừ hun khói là: 15 - 45 - 15
119°C , 2 atm
Trong công nghiệp thực phẩm, tác nhân gia nhiệt thông dụng là nước nóng và hơi
Để tiết kiệm năng lượng, chọn sử dụng hơi để tiệt trùng Có hai loại thiết bị tiệt trùng:
tiệt trùng thẳng đứng và tiệt trùng nằm ngang Với ưu điểm của thiết bị nằm ngang là
thuận tiện khi nạp và lấy đồ hộp ra khỏi thiết bị, năng suất nồi cao hơn và hộp ít bị
Trang 35biến dạng vật lý hơn tiệt trùng thẳng đứng, dùng thiết bị tiệt trùng loại đặt nằm ngang
với chế độ tiệt trùng ở nhiệt độ cao trong thời gian dài nhằm đảm bảo tiêu diệt được
các vi sinh vật, vừa giữ được chất lượng sản phẩm, do đó chọn loại thiết bị tiệt trùng
nằm ngang
Hoàn thiện sản phẩm
Sản phẩm sau tiệt trùng, in date thì được đưa vào phòng bảo ôn, có thể bảo ôn theo
2 cách: đem 5 – 10% năng suất sản xuất vào phòng bảo ôn hoặc đưa toàn bộ sản phẩm
vào phòng bảo ôn Chọn cách đưa 5 – 10% sản phẩm vào phòng bảo ôn có nhiệt độ từ
30 – 37°C trong vòng 7 - 10 ngày để theo dõi sản phẩm có đạt yêu cầu về chế độ tiệt
trùng, độ kín của mí ghép hay không, đảm bảo hộp cá an toàn khi đến tay người tiêu
dùng
Dán nhãn, gấp thùng carton, đưa hộp sản phẩm vào thùng, dán thùng carton đều
được thực hiện bằng thiết bị tự động hiện đại, tăng năng suất của dây chuyền sản xuất
Đóng kiện hàng bằng thùng carton, các thùng này phải có độ bền tốt để bảo vệ hộp
tránh gây hư hỏng mối ghép hay con dấu xuất kho [7]
Trang 36Chương 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Quy trình sản xuất đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu
Sơ đồ quy trình sản xuất đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu
Sơ đồ quy trình sản xuất đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu được thể hiện ở hình 3.1
Thuyết minh quy trình sản xuất đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu
3.1.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu
Mục đích: giúp kiểm soát được nguồn nguyên liệu đầu vào, tránh hư hỏng sản
phẩm do nguyên liệu không đạt chất lượng, tạo sự đồng đều giữa các nguyên liệu để
thuận lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo
Thực hiện: nhân viên kiểm soát chất lượng tại khu tiếp nhận sẽ kiểm tra lô hàng
theo những yêu cầu trong hợp đồng Nếu đạt thì sẽ nhận lô hàng, không đạt thì sẽ trả
lại cho bên cung cấp Tại khu vực tiếp nhận nguyên liệu cá sẽ phân loại từng loại cá
ngừ khác nhau với các kích thước khác nhau và rửa qua lần 1
3.1.2.2 Bảo quản
Mục đích: làm chậm sự ươn hỏng của nguyên liệu, bảo quản cá trong thời gian dài
nhằm giữ được chất lượng sản xuất Đồng thời bảo quản cá phòng khi không có
nguyên liệu hoặc nguyên liệu nhập về quá nhiều
Thực hiện: đối với cá tiếp nhận là cá tươi và đưa vào chế biến liền thì cá sau khi
tiếp nhận được chứa trong các thùng lớn và được ướp lạnh bằng đá vảy (1 lớp đá, 1 lớp
cá, lớp dưới cùng và trên cùng là đá) đến khi nhiệt độ ở tâm đạt 0 – 4°C Đối với cá
tiếp nhận là cá tươi và không chế biến liền thì đem đi bảo quản, nguyên liệu được rửa
sạch và chuyển đến phòng cấp đông để giữ lạnh chờ sản xuất Bảo quản nguyên liệu
bằng cách giữ nhiệt độ ở tâm cá dưới 3°C là bảo quản sơ bộ dưới 1 tuần, dưới -12°C là
bảo quản trên 1 tháng, dưới -18°C là bảo quản trên 3 tháng
3.1.2.3 Xử lý sơ bộ/rửa
Mục đích: loại bỏ những phần không có giá trị, hạn chế sự phát triển của vi sinh
vật, đảm bảo chất lượng sản phẩm
Thực hiện: sau khi rã đông, tiến hành mổ bụng, xẻ hai bên lưng cá sau đó cắt đầu
và mang, bẻ đầu và kéo hết nội tạng ra ngoài Quá trình xử lý được thực hiện dưới vòi
nước sạch, sau đó cá sẽ được rửa lại lần nữa bằng cách cầm đuôi cá và nhúng vào
nước rửa rồi cho lên băng tải để ráo
Trang 37Tiếp nhận nguyên liệu
Xử lý sơ bộ/rửa Hấp(90 – 100°C, 15 - 20 phút)
Làm nguội (40°C, 12 phút)
Cạo da/fillet/tách thịt sẫm Cắt khúc (12 - 25mm)
Bảo quản
Dò kim loại
Cá lạnh đông (t tâmsp = -18 ± 2°C) Cá tươi/ướp lạnh (t tâmsp = 0 – 4°C)
Đầu, máu, nội tạng, tạp chất
Da, vây, xương, vụn cá
Nhãn dán,
thùng carton
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất đồ hộp cá ngừ hấp ngâm dầu
Trang 383.1.2.4 Hấp
Mục đích: loại bớt một lượng nước trong thịt cá và ngăn chặn sự thoát dịch, tách
bớt nhớt và máu làm ảnh hưởng đến mà sắc, mùi vị sản phẩm, giúp đông tụ protein,
tách phần thịt ra từ xương, phát triển mùi vị của sản phẩm Ngoài ra hấp còn làm cho
thịt cá cứng chắc hơn, dễ xếp vào hộp, làm giảm lượng vi sinh vật bám trên bề mặt cá,
làm giảm sự hư hỏng thịt cá trong suốt quá trình chế biến
Thực hiện: sử dụng thiết bị tủ hấp Cá được xếp lên các khay lưới đã được rửa
sạch và sát trùng rồi đặt lên xe đẩy, phun nước vào xe đẩy để cá được rửa sạch lần nữa
và đẩy vào tủ hấp, đóng cửa tủ và cài đặt chế độ hấp Chế độ hấp các loại cá khác nhau
phụ thuộc vào kích thước cá mỗi loại Nhiệt độ hấp từ 90 – 100°C, thời gian phụ thuộc
vào khối lượng của cá
Yêu cầu kĩ thuật: nhiệt độ tâm cá đạt 70 – 75°C
3.1.2.5 Làm nguội
Mục đích: tránh hiện tượng chín tiếp, làm thịt cá săn cứng lại, tránh làm vỡ thịt cá
khi tách xương, thuận tiện cho công đoạn tiếp theo
Thực hiện: sử dụng hệ thống phun sương làm nguội cá đến 40°C (khi cá không
còn bốc khói) thì dừng
3.1.2.6 Cạo da/fillet/tách thịt sẫm
Mục đích: loại bỏ những phần không hoặc chứa rất ít chất dinh dưỡng, ảnh hưởng
đến giá trị cảm quan sản phẩm như da, xương, phần thịt đỏ của cá ngừ chứa nhiều
histamin Tạo hình dạng cho cá, thuận lợi cho công đoạn tiếp theo
Thực hiện: được thực hiện bởi công nhân, các công đoạn cạo da, lóc xương, fillet
và làm sạch được thực hiện riêng theo từng nhóm Qua hết các công đoạn, cá được xếp
vào khay và chuyển đến công đoạn tiếp theo
3.1.2.7 Cắt khúc
Mục đích: tạo khoanh cá vừa với hộp, thuận tiện cho việc xếp hộp và định lượng
Thực hiện: cá được cắt bằng thiết bị máy cắt thành những khúc đều nhau
3.1.2.8 Dò kim loại
Mục đích: phát hiện và loại bỏ các kim loại bị lẫn trong sản phẩm
Tiến hành: các khay cá đã cá cắt khúc sẽ được đưa qua máy dò kim loại theo từng
đơn vị khay để phát hiện kim loại bị lẫn trong cá và có biện pháp xử lý kịp thời
3.1.2.9 Vào hộp/định lượng
Mục đích: đảm bảo đúng trọng lượng theo yêu cầu của khách hàng, tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình tiệt trùng, bảo quản, vận chuyển, chống sự xâm nhập của vi
Trang 39sinh vật
Thực hiện: cá được cho vào hộp và định lượng bởi công nhân (117 g) Cá được
nén chặt trong hộp trước khi qua công đoạn tiếp theo, có khoảng không gian để rót
dịch đúng tỉ lệ quy định
3.1.2.10 Rót dịch/bài khí
Mục đích: góp phần ngăn cá tiếp xúc với không khí, tăng giá trị cảm quan, ngăn
chặn sự gia tăng áp suất trong quá trình tiệt trùng ở nhiệt độ cao do sự giản nở của khí
ở khoảng trống trong hộp, giảm sự oxy hóa sản phẩm thực phẩm bên trong và giảm
hiện tượng ăn mòn hộp, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí tồn tại trong hộp
sau khi tiệt trùng
Thực hiện: hộp cá sau khi định lượng được đưa vào băng chuyển để đưa hộp cá
lần lượt qua vòi rót nước muối và rót dầu Lượng nước muối và dầu rót vào cá được cố
định và chảy tự động bằng cách điều chỉnh vận tốc chảy phù hợp Nước muối và dầu
trước khi rót được đun đến nhiệt độ 80 – 90°C nhằm tạo điều kiện rót dễ dàng Lợi
dụng nhiệt độ cao của dịch rót để bài khí, hơi nước bốc lên sẽ đẩy không khí ở phía
trên ra ngoài
3.1.2.11 Ghép mí/ rửa hộp
Mục đích: đảm bảo ngăn chặn hoàn toàn sự tiếp xúc của sản phẩm bên trong hộp
với không khí, quyết định độ an toàn và thời gian bảo quản sản phẩm
Thực hiện: sau khi bài khí, các hộp được ghép mí ngay lập tức, thực hiện bởi thiết
bị ghép mí, sau đó hộp được rửa lại để loại bỏ phần nguyên liệu còn bám trên hộp
3.1.2.12 Tiệt trùng
Mục đích: đảm bảo cho đồ hộp đạt độ vô trùng thương mại, tăng phong vị của đồ
hộp, làm nhừ kết cấu tổ chức thực phẩm, tăng cường tỉ lệ tiêu hóa, nâng cao giá trị
thực phẩm, quyết định chất lượng và thời gian bảo quản sản phẩm
Thực hiện: hộp cá được xếp vào xe gòong theo hình thức so le để thuận lợi cho
quá trình truyền nhiệt, đẩy vào nồi tiệt trùng, đóng nắp thiết bị và tiến hành tiệt trùng
Nhân viên kiểm tra thời gian, nhiệt độ với tần suất 15 phút/lần
Mục đích: tránh làm thực phẩm trong hộp tiếp tục bị nung nấu và làm thực phẩm
quá chín, ảnh hưởng đến chất lượng đồ hộp, thuận lợi cho quá trình tiếp theo
Thực hiện: sau khi tiệt trùng phải xả khí từ từ trong thiết bị ra ngoài để tránh hiện
Trang 40tượng phồng hộp và các hộp cá sẽ được làm nguội nhanh trong nồi tiệt trùng đến nhiệt
độ trung tâm hộp đạt từ 40 – 45°C Sau khi đồ hộp được tiệt trùng và làm nguội trong
thiết bị, lấy các xe gòong chứa đồ hộp ra và thực hiện xì khô bằng hơi nóng
3.1.2.14 In date
Mục đích: thuận lợi cho việc truy xuất lô sản xuất được dễ dàng khi cần thiết
Thực hiện: sử dụng thiết bị in date
3.1.2.15 Bảo ôn
Mục đích: giúp các thành phần trong đồ hộp tiếp tục ổn định về mặt chất lượng và
có thể phát hiện được các đồ hộp hỏng để có biện pháp xử lý phù hợp [11]
Thực hiện: chuyển 10% sản phẩm đến kho bảo ôn, thời gian tối thiểu 7 - 10 ngày ở
nhiệt độ 37°C, đồ hộp không được xuất xưởng trước thời gian này [11]
3.1.2.16 Dán nhãn/đóng thùng
Mục đích: giúp người tiêu dùng biết được các thông tin về sản phẩm, thu hút
người tiêu dùng, dễ lưu thông và phân phối sản phẩm trên thị trường
Thực hiện: dán nhãn, xếp hộp vào thùng carton, xiết đai và in mã hiệu bằng máy
3.1.2.17 Bảo quản
Mục đích: làm tăng mùi vị đặc trưng của sản phẩm
Thực hiện: các thùng sản phẩm được bảo quản trong kho ở nhiệt độ 0 – 20°C, độ
ẩm 70 – 80% [9]
Quy trình sản xuất đồ hộp pate cá ngừ hun khói
Sơ đồ quy trình sản xuất đồ hộp pate cá ngừ hun khói
Sơ đồ quy trình sản xuất đồ hộp pate cá ngừ hun khói được thể hiện ở hình 3.2
Thuyết minh quy trình sản xuất đồ hộp pate cá ngừ hun khói
3.2.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu
Mục đích: giúp kiểm soát được nguồn nguyên liệu đầu vào, tránh hư hỏng sản
phẩm do nguyên liệu không đạt chất lượng, tạo sự đồng đều giữa các nguyên liệu để
thuận lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo
Thực hiện: nhân viên kiểm soát chất lượng tại khu tiếp nhận sẽ kiểm tra lô hàng
theo những yêu cầu trong hợp đồng Nếu đạt thì sẽ nhận lô hàng, không đạt thì sẽ trả
lại cho bên cung cấp Tại khu vực tiếp nhận nguyên liệu cá sẽ được phân loai thành
từng loại cá khác nhau với các kích thước khác nhau và rửa qua lần 1