Bên cạnh đó nêu rõ lên kết cấu của cơ cấu phanh thông dụng Trống- guốc và đĩa và dẫn động phanh trên các loại xe ô tô hiện nay.. Phần này đi tìm lại các thông số làm việc của hệ thống ph
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ CHUYÊN NGÀNH: CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Đoàn Phước Hiền
3 Tên đề tài: Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống phanh trên ô tô Kia Carens
4 Người hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Việt Học hàm/ học vị: Tiến sĩ
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, khả năng ứng dụng của đề tài: (điểm tối đa là 2đ) ……… ………
Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: (điểm tối đa là 4đ)
1 Điểm đánh giá: ……/10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)
2 Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày 2 tháng 6 năm 2019
Người hướng dẫn
TS Nguyễn Hoàng Việt
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Đoàn Phước Hiền
3 Tên đề tài: Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống phanh trên ô tô Kia Carens
4 Người phản biện: Lê Văn Tụy Học hàm/ học vị: Tiến sĩ
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
tối đa Đánh giá Điểm
1a
- - Tính mới (nội dung chính của ĐATN có những phần mới
so với các ĐATN trước đây)
- - Đề tài có giá trị khoa học, công nghệ; có thể ứng dụng
thực tiễn
15
1b
- - Kỹ năng giải quyết vấn đề; hiểu, vận dụng được kiến thức
cơ bản, cơ sở, chuyên ngành trong vấn đề nghiên cứu
- - Chất lượng nội dung ĐATN (thuyết minh, bản vẽ, chương
trình, mô hình,…)
50
1c
- - Có kỹ năng vận dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng
trong vấn đề nghiên cứu;
- - Có kỹ năng đọc, hiểu tài liệu bằng tiếng nước ngoài ứng
dụng trong vấn đề nghiên cứu;
- - Có kỹ năng làm việc nhóm;
15
2a - - Bố cục hợp lý, lập luận rõ ràng, chặt chẽ, lời văn súc tích 15
2b - - Thuyết minh đồ án không có lỗi chính tả, in ấn, định dạng 5
Quy về thang 10 (lấy đến 1 số lẻ)
- Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa:
Trang 4TÓM TẮT
Tên đề tài: Khảo sát và tính toán kiệm nghiệm hệ thống phanh trên ô tô KIA CARENS Sinh viên thực hiện: Đoàn Phước Hiền
Số thẻ sinh viên: 103140020 Lớp: 14C4A
Đề tài đồ án tốt nghiệp được chia làm 5 phần với nội dung được trình bày như sau: Phần 1: Tổng quan về hệ thống phanh trên ô tô Nội dung của phần này chủ yếu khái quát về công dụng, yêu cầu và phân loại một số các hệ thống phanh phổ biến được sử dụng trên ô tô Bên cạnh đó nêu rõ lên kết cấu của cơ cấu phanh thông dụng (Trống- guốc và đĩa) và dẫn động phanh trên các loại xe ô tô hiện nay
Phần 2: Giới thiệu tổng thể về ô tô Kia Carens Nội dung phần này đi vào tìm hiểu về
xe được khảo sát Sử dụng các tài liệu tham khảo với mục đích tìm ra được các thông
số kỹ thuật của xe Kia Carens Làm cơ sở cho công việc kiểm nghiệm ở các phần sau Ngoài ra giới thiệu một số các hệ thống khác trên xe để trang bị tổng quan hơn, đầy đủ hơn về loại xe này
Phần 3: Khảo sát về hệ thống phanh trên ô tô Kia Carens Nội dung tìm hiểu sâu hơn đối với xe khảo sát Trong phần này phân tích kĩ kết cấu các thành phần chính (cơ cấu phanh trước và sau, xi lanh chính, bộ trợ lực chân không, ) Đồng thời làm rõ nguyên
lí làm việc các chi tiết bộ phận trong hệ thống phanh xe khảo sát Đặc biệt là hai hệ thống chống hãm cứng bánh xe ABS và bộ phân phối lực phanh điện tử EBD Giữ vai trò quan trọng trong một hệ thống phanh của xe và được ứng dụng rộng rãi trên hầu hết xe
Phần 4: Tính toán, kiểm nghiệm hệ thống phanh trên ô tô Kia Carens Phần này là quan trọng nhất trong nội dung đề tài khảo sát Trên cơ sở lí thuyết được trang bị ở các phần trước Phần này đi tìm lại các thông số làm việc của hệ thống phanh trên nền tảng các số liệu của xe được nêu ở phần 3 (áp suất phanh p1,p2, các chỉ tiêu phanh, lực tác dụng lên bàn đạp, nhiệt sinh ra ở các cơ cấu phanh,…) Xây dựng các đồ thị thể hiện
rõ hoạt động của hệ thống phanh trên xe Từ đó so sánh với các đặc tính cũng như thông số tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước và đưa ra kết luận chính xác
Phần 5: Kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa hư hỏng hệ thống phanh ô tô Kia Carens Nội dung phần này tập trung tìm hiều chẩn đoán các hư hỏng thường xảy ra trên xe khảo sát Để từ đó tiến hành công tác bão dưỡng cần thiết đối với xe khảo sát, cũng như các dòng xe khác Áp dụng các trang thiết bị để phục vụ công tác chẩn đoán nhanh chóng Kiểm tra các bộ phận của hệ thống phanh ABS trên xe
Nội dung đề tài không chỉ giới hạn đối với xe Kia Carens nói riêng mà còn có thể áp
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, do nhu cầu xã hội ngày càng phát triển, kéo theo mọi hoạt động trong đời sống xã hội đều phát triển theo xu hướng hiện đại hóa nên đòi hỏi phải có những phương tiện hiện đại phục vụ cho con người Do đó song song với sự phát triển của mọi ngành nghề thì công nghệ ôtô cũng có sự thay đổi khá lớn Nhu cầu của con người dần dần được đáp ứng về các mặt tiện nghi, kinh tế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường,… trong đó vấn đề an toàn được đặt lên hang đầu Ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt được, các nhà sản xuất bắt tay vào nghiên cứu, chế tạo hệ thống phanh ABS với những tính năng ưu việt: chống bó cứng bánh xe khi phanh, ổn định hướng, … nhằm hạn chế những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra
Trải qua quá trình thực tập tốt nghiệp trong vòng 5 tuần, em đã được tiếp thu được nhiều vấn đề thực tế để hiểu rõ hơn những lí thuyết đã được đọc Trong đó thiết thực nhất là hệ thống phanh, với việc em được trực tiếp bảo dưỡng các chi tiết và bộ phận trong hệ thống của các dòng xe như Kia, Mazda Đây là một trong những hệ
thống quan trọng nhất ô tô, đảm bảo an toàn cho người trên xe
Từ vấn đề đó, với những kiến thức đã học và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, em quyết định thực hiện đề tài: “KHẢO SÁT VÀ TÍNH TOÁN KIỂM
NGHIỆM HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ KIA CARENS"
Trong thời gian thực hiện đề tài do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong
sự giúp đỡ, ý kiến đóng góp của quý thầy cô cùng tất cả các bạn để đề tài được hoàn
thiện hơn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hoàng Việt cùng các thầy cô giáo trong bộ môn cùng các bạn đã giúp em hoàn thành đồ án này
Đà nẵng, ngày 2 tháng 6 năm 2019
Sinh viên thực hiện
ĐOÀN PHƯỚC HIỀN
Trang 6CAM ĐOAN LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT
Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện đồ án tốt nghiệp của riêng
tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng và được công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu do tôi tự tìm hiểu và phân tích một cách trung thực, khách quan, phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa được công bố trong bất cứ nghiên cứu nào khác Những số liệu trong các bảng biểu, công thức phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ các nguồn được trích dẫn rõ ràng trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra trong đồ án còn có trích dẫn các tiêu chuẩn quy định của nước ta đều được nêu và chú thích rõ ràng về nguồn gốc
Nếu có phát hiện bất kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung đồ án tốt nghiệp của mình và chịu mọi kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra
Sinh viên thực hiện
Đoàn Phước Hiền
Trang 7
MỤC LỤC
TÓM TẮT i
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN ii LỜI NÓI ĐẦU VÀ CÁM ƠN ii
CAM ĐOAN VỀ LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT
iii MỤC LỤC
iv DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ 2
1.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu 2
1.1.1 Công dụng 2
1.1.2 Yêu cầu 2
1.1.3 Phân loại 5
1.2 Kết cấu của hệ thống phanh chính 5
1.2.1 Cơ cấu phanh 5
1.2.1.1 Loại trống- guốc 6
1.2.1.2 Loại đĩa 12
1.2.1.3 Loại dải 17
1.2.2 Dẫn đông phanh 18
1.2.2.1 Các loại dẫn động phanh 18
1.2.2.2 Các sơ đồ dẫn động chính 19
1.2.2.3 Dẫn động thủy lực 20
1.2.2.4 Dẫn động khí nén 25
1.2.2.5 Dẫn động liên hợp 27
Chương 2: GIỚI THIỆU TỔNG THỂ VỀ XE Ô TÔ KIA CARENS 29
2.1 Giới thiệu chung về xe Kia Carens 29
2.2 Các thông số kĩ thuật xe Kia Carens 30
2.2.1 Sơ đồ tổng thể xe Kia Carens 30
2.2.2 Bảng thông số kỹ thuật xe Kia Carens 31
2.3 Giới thiệu về một số hệ thống trên ô tô Kia Carens 32
2.3.1 Hệ thống lái 32
2.3.2 Hệ thống phanh 33
Trang 82.3.3 Hệ thống treo 35
2.3.4 Hệ thống truyền lực 36
2.3.4.1 Ly hợp 36
2.3.4.2 Hộp số 37
2.3.4.3 Vi sai và các-đăng 39
Chương 3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ KIA CARENS 40
3.1 Cơ cấu phanh 40
3.1.1 Cơ cấu phanh trước 40
3.1.2 Cơ cấu phanh sau 42
3.1.1 Phanh dừng 44
3.2 Dẫn động phanh 45
3.2.1 Xi lanh chính 46
3.2.2 Bộ trợ lực chân không 48
3.3 Hệ thống chống bó cứng bánh xe (Anti-lock Brake System) 51
3.3.1 Sơ lược về hệ thống ABS 51
3.3.1.1 Chức năng nhiệm vụ hệ thống ABS 51
3.3.1.2 Nguyên lí làm việc 53
3.3.1.3 Phân loại ABS 57
3.3.2 Sơ đồ bố trí hệ thống ABS trên xe Kia Carens 59
3.3.3 Bộ điều khiển ABS và các bộ phận khác 60
3.3.3.1 Sơ đồ hệ thống điện-điện tử điều khiển ABS 60
3.3.3.2 Bộ điều khiển ABS (Antilock Braking System) 61
3.3.3.3 Bộ điều khiển thủy lực (Hydraulic Control Unit) 63
3.3.3.4 Cảm biến tốc độ bánh xe (Wheel Speed Sensor) 65
3.4 Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (Electronical Brake force Distribution) 65
3.4.1 Sơ đồ tổng quan điều khiển của hệ thống 66
3.4.2 Nguyên lý làm việc 66
Chương 4 TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE KIA CARENS 69
4.1 Xác định momen phanh yêu cầu 69
4.1.1 Đối với cơ cấu phanh trước 72
4.1.2 Đối với cơ cấu phanh sau 73
4.2 Xác định mômen mà cơ cấu phanh có thể sinh ra 75
4.2.1 Đối với cơ cấu phanh trước: 75
Trang 94.2.1 Đối với cơ cấu phanh sau 77
4.3 Xác định lực tác dụng lên bàn đạp 82
4.4 Tính toán các chỉ tiêu phanh 83
4.4.1 Gia tốc chậm dần khi phanh 84
4.4.2 Thời gian phanh 84
4.4.3 Quãng đường phanh 85
4.5 Tính toán kiểm tra công trượt riêng 86
4.6 Tính toán kiểm tra áp suất làm việc của má phanh 87
4.7 Tính toán kiểm tra nhiệt hình thành ở các cơ cấu phanh 88
Chương 5 KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ KIA CARENS 90
5.1 Quy trình chẩn đoán những hư hỏng trong hệ thống phanh 90
5.1.1 Chẩn đoán những hư hỏng thông thường 90
5.1.2 Chẩn đoán những hư hỏng bằng mã lỗi hiển thị trên đèn báo 92
5.2.3 Chẩn đoán hư hỏng bằng máy chẩn đoán lỗi chuyên dùng 94
5.2 Quy trình bão dưỡng hệ thống phanh trên xe 95
5.2.1 Quy trình bão dưỡng phanh xe Kia Carens 95
5.2.2 Phân tích các nội dung cơ bản 96
5.3 Sửa chữa hư hỏng trong hệ thống phanh 100
5.4 Kiểm tra hệ thống hãm cứng bánh xe ABS 101
5.4.1 Kiểm tra hệ thống chẩn đoán 101
5.4.2 Kiểm tra bộ chấp hành 106
5.4.3 Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe 107
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Bảng 2.1 Các thông số kỹ thuật cơ bản của xe Kia Carens
Bảng 2.2 Bảng tỷ số truyền các cấp số hộp số tự động Kia Carens
Bảng 3.1 Kết quả thí nghiệm khi phanh ôtô du lịch có trang bị ABS
Bảng 3.2 Bảng các triệu chứng khi làm việc của xe có ABS
Bảng 4.1 Quan hệ mômen phanh giữa cầu trước và cầu sau với hệ số bám ứng với trường hợp xe đầy tải và không tải
Bảng 4.2 Bảng tính giá trị áp suất phanh bánh xe trước và sau theo hệ số bám trong trường hợp đầy tải và không tải
Bảng 5.1 Nội dung bão dưỡng 5000km
Bảng 5.2 Nội dung bão dưỡng 10000km
Bảng 5.3 Bảng mã chẩn đoán
Bảng 5.4 Mã chẩn đoán
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý các loại phanh chính
Hình 1.2 Các sơ đồ phanh trống- guốc
Hình 1.3 Các cơ cấu phanh thông dụng, sơ đồ lực tác dụng và các cơ cấu phanh guốc
tự cường hóa
Hình 1.4 Các loại trống phanh
Hình 1.5 Kết cấu guốc phanh
Hình 1.6 Cơ cấu phanh loại thủy lực 1 cơ cấu ép
Hình 1.7 Các loại cơ cấu ép của cơ cấu phanh trống guốc
Hình 1.8 Các sơ đồ điều chỉnh khe hở guốc phanh
Hình 1.9 Sơ đồ nguyên lí của phanh đĩa
Hình 1.10 Sơ đồ kết cấu phanh đĩa loại má kẹp cố định
Hình 1.11 Sơ đồ kết cấu phanh đĩa loại má kẹp tuỳ động - xi lanh cố định
Hình 1.12 Sơ đồ kết cấu phanh đĩa loại má kẹp tuỳ động- xi lanh bố trí trên má kẹp Hình 1.13 Kết cấu đĩa phanh có xẻ rãnh thông gió của hãng Rockwell
Hình 1.14 Biến dạng đàn hồi của vòng làm kín
Hình 1.15 Ly hợp chuyển hướng và cơ cấu phanh của máy kéo xích
Hình 1.16 Sơ đồ các loại phanh dải
Hình 1.17 Các sơ đồ phân dòng
Hình 1.18 Dẫn động thuỷ lực tác dụng trực tiếp
Hình 1.19 Dẫn động thủy lực trợ lực chân không
Trang 11Hình 1.20 Dẫn động thủy lực trợ lực khí nén
Hình 1.21 Dẫn động thủy lực trợ lực bằng bơm thủy lực
Hình 1.22 Dẫn động thủy lực dùng bơm và các bộ tích năng
Hình 1.23 Các sơ đồ dẫn động phanh khí nén
Hình 1.24 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống mạch dẫn động thuỷ khí điều khiển phanh Hình 1.25 Sơ đồ nguyên lý dẫn động phanh điện khí nén 2 đường của đoàn xe kéo Hình 2.1 Hình ảnh thực của xe Kia Carens
Hình 2.2 Sơ đồ tổng thể xe Kia Carens
Hình 2.3 Sơ đồ kết cấu hệ thống lái trên xe Kia Carens
Hình 2.4 Hệ thống phanh trên xe Kia Carens
Hình 2.5 Kết cấu hệ thống treo trước trên xe Kia Carens
Hình 2.6 Kết cấu hệ thống treo sau xe Kia Carens
Hình 2.7 Kết cấu tổng thể ly hợp xe Kia Carens
Hình 2.8 Kết cấu hộp số sàn xe Kia Carens
Hình 2.9 Kết cấu bộ vi sai trong hộp số xe Kia Carens
Hình 3.1 Kết cấu phanh đĩa trước xe Kia Carens
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lí làm việc của cơ cấu phanh trước xe Kia Carens
Hình 3.3 Kết cấu phanh đĩa sau xe Kia Carens
Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lí làm việc phanh dừng xe Kia Carens
Hình 3.5 Sơ đồ hệ thống dẫn động phanh chính trên xe Kia Carens
Hình 3.6 Kết cấu xi lanh chính Kia Carens
Hình 3.7 Kết cấu bộ trợ lực chân không
Hình 3.8 Sự thay đổi hệ số bám dọc φx và hệ số bám ngang φy theo độ trượt tương đối
λ của bánh xe
Hình 3.9 Quá trình phanh có và không có ABS trên đọc đường cong
Hình 3.10 Sơ đồ tổng quát của một hệ thống chống hãm cứng bánh xe
Hình 3.11 Các lực và mômen tác dụng lên bánh xe khi phanh
Hình 3.12 Sự thay đổi các thông số khi phanh có ABS
Hình 3.13 Sự thay đổi áp suất trong dẫn động
Hình 3.14 Quá trình phanh điển hình trên mặt đường trơn không có ABS
Hình 3.15 Quá trình phanh điển hình của ôtô có trang bị ABS
Hình 3.16 Sơ đồ phân loại hệ thống ABS
Hình 3.17 Sơ đồ bố trí ABS trên xe
Hình 3.18 Sơ đồ hệ thống điện-điện tử điều khiển của ABS
Hình 3.19 Bộ điều khiển ABS trên xe Kia Carens
Hình 3.20 Quá trình hoạt động của ABS trên xe Kia Carens
Trang 12Hình 3.21 Quá trình khi sử dụng ABS
Hình 3.22 Bộ điều khiển thủy lực HCU trên xe Kia Carens
Hình 3.23 Cảm biến tốc độ bánh xe trước và sau xe Kia Carens
Hình 3.24 Sơ đồ điều khiển hệ thống EBD
Hình 3.25 Sơ đồ phân phối EBD có tính đến sự phân bố tải trọng
Hình 4.1 Sơ đồ lực tác dụng lên ô tô khi phanh
Hình 4.2 Đồ thị mối quan hệ giữa momen phanh mỗi bánh xe cầu trước và cầu sau với hệ số bám xe ứng với trường hợp đẩy tài (MP1 và MP2 theo φ) và không tải (MP01
và MP02 theo φ)
Hình 4.3 Đặc tính phanh của ô tô Kia Carens
Hình 4.4 Sơ đồ tính toán bán kính trung bình của đĩa ma sát
Hình 4.5 Sơ đồ tính toán bán kính trung bình của đĩa ma sát
Hình 4.6 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ phân bố áp suất phanh của cơ cấu phanh bánh sau biển đổi theo cơ cấu phanh bánh trước
Hình 4.7 Giản đồ phanh
Hình 5.1 Chẩn đoán hiện tượng bó phanh
Hình 5.2 Chẩn đoán hiện tượng lệch phanh
Hình 5.3 Chẩn đoán hiện tượng đạp mạnh phanh nhưng không hiệu quả
Hình 5.4 Chẩn đoán hiện tượng chân phanh bị hẫng hoặc thấp
Hình 5.5 Chẩn đoán tiếng ồn từ hệ thống phanh
Hình 5.6 Đèn báo trên đồng hồ taplo
Hình 5.7 Đọc mã lối qua số lần nháy đèn
Hình 5.8 Bảng mã lỗi thường xuất hiện trên xe
Hình 5.9 Máy chẩn đoán lỗi MAXIDAS DS808
Hình 5.10 Bão dưỡng cơ cấu phanh
Hình 5.11 Cụm các chi tiết lắp trên giá đỡ má kẹp
Hình 5.12 Kiểm tra chốt dẫn hướng và vòng chắn bụi piston
Hình 5.13 Cách đo khoảng cách dự trữ của bàn đạp
Trang 13
MỞ ĐẦU
Cùng với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa thì mật độ ôtô trên đường ngày càng lớn và tốc độ chuyển động ngày càng cao cho nên vấn đề tai nạn giao thông trên đường là vấn đề cấp thiết luôn được nhà nước và người dân quan tâm
Ở nước ta, số vụ tai nạn giao thông đang trong tình trạng báo động Theo thống
kê của các nước thì trong tai nạn giao thông đường bộ 60 ÷ 70 % do con người gây ra
10 ÷ 15 % do hư hỏng máy móc, trục trặc kỹ thuật và 20 ÷ 30% là do đường sá quá xấu Trong nguyên nhân do hư hỏng máy móc, trục trặc về kỹ thuật thì theo thống kê cho thấy tai nạn do hệ thống phanh chiếm tỷ lệ lớn (52 ÷ 75%) Cũng vì thế mà hiện nay hệ thống phanh ngày càng được cải tiến, tiêu chuẩn về thiết kế chế tạo và sử dụng
hệ thống phanh ngày càng nghiêm ngặt và chặt chẽ
Ðối với sinh viên ngành cơ khí giao thông việc khảo sát, thiết kế, kiểm nghiệm về
hệ thống phanh càng có ý nghĩa thiết thực Ðể giải quyết vấn đề này thì trước hết ta cần phải hiểu rõ về nguyên lý hoạt động, kết cấu các chi tiết, bộ phận trong hệ thống phanh Từ đó tạo tiền đề cho việc thiết kế, cải tiến hệ thống phanh nhằm tăng hiệu quả phanh, tăng tính ổn định hướng và tính dẫn hướng khi phanh, tăng độ tin cậy làm việc với mục đích đảm bảo an toàn chuyển động và tăng hiệu quả vận chuyển của ô tô Ðó
là lý do em chọn đề tài “KHẢO SÁT VÀ TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ KIA CARENS”
Hệ thống phanh là một trong những hệ thống quan trọng nhất của ô tô Hầu hết các hãng xe đều quan tâm rất nhiều tới hệ thống này làm cho phạm vi của đề tài không chỉ thu nhỏ với dòng xe Kia nói riêng mà còn các dòng xe khác Công tác kiểm nghiệm hệ thống phanh ngày càng được quan tâm hơn Xây dựng các đồ thị phanh, tìm
ra các thông số chuẩn của hệ thống phanh xe để nhận biết hoạt động của xe trên đường Trên hết vẫn là đi sâu nghiên cứu hiệu quả làm việc của các chi tiết, bộ phận trong hệ thống phanh
Phần đầu đồ án em giới thiệu tổng quan về hệ thống phanh trên ô tô, tiếp đến giới thiệu các thông số cũng như các hệ thống khác trên xe khảo sát Để tính toán kiểm nghiệm thì phải nắm rõ được kết cấu cơ cấu phanh, dẫn động phanh và các hệ thống hiện đại như ABS cùng EBD và đó cũng là nhiệm vụ của phần tiếp theo Trọng tâm của đề tài đó là em đi xác định hay tìm lại các thông số làm việc của hệ thống phanh trên xe (áp suất làm việc, các chỉ tiêu phanh, nhiệt sinh ra, lực tác dụng lên bản đạp,…)
và đánh giá hoạt động của hệ thống phanh Cuối cùng em trang bị các kiến thức về những hư hỏng và bảo dưỡng cũng như chẩn đoán hệ thống ABS trang bị trên xe
Trang 14Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ
1.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu
Với công dụng như vậy, hệ thống phanh là một hệ thống đặc biệt quan trọng:
- Nó đảm bảo cho ô tô máy kéo chuyển động an toàn ở mọi chế độ làm việc
- Nhờ thế ô tô máy kéo mới có thể phát huy hết khả năng động lực, nâng cao tốc
độ và năng suất vận chuyển
1.1.2 Yêu cầu
Hệ thống phanh cần đảm bảo các yêu cầu chính sau:
- Làm việc bền vững, tin cậy
- Có hiệu quả phanh cao khi phanh đột ngột với cường độ lớn trong trường hợp nguy hiểm
- Phanh êm dịu trong những trường hợp khác, để đảm bảo tiện nghi và an toàn cho hành khách và hàng hóa
- Giữ cho ô tô máy kéo đứng yên khi cần thiết, trong thời gian không hạn chế
- Đảm bảo tính ổn định và điều khiển khi phanh
- Không có hiện tượng tự phanh khi các bánh xe dịch chuyển thẳng đứng và khi quay vòng
- Hệ số ma sát giữa má phanh với trống phanh cao và ổn định trong mọi điều kiện sử dụng
- Có khả năng thoát nhiệt tốt
- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện, lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển nhỏ
Để có độ tin cậy cao, đảm bảo an toàn chuyển động trong mọi trường hợp, hệ thống phanh của ô tô máy kéo bao giờ cũng phải có tối thiểu ba loại phanh:
- Phanh làm việc: Phanh này là phanh chính, được sử dụng thường xuyên ở mọi chế độ chuyển động, thường được điều khiển bằng bàn đạp nên còn được gọi là phanh chân
Trang 15- Phanh dừng: Còn gọi là phanh phụ Dùng để giữ cho ô tô máy kéo đứng yên tại chỗ khi dừng xe hoặc khi không làm việc Phanh này thường được điều khiển bằng tay đòn nên còn được gọi là phanh tay
- Phanh chậm dần: Trên các ô tô máy kéo tải trọng lớn (như: Xe tải, trọng lượng toàn bộ lớn hơn 12 tấn; xe khách, trọng lượng lớn hơn 5 tấn) hoặc làm việc ở vùng đồi núi, thường xuyên phải chuyển động xuống các dốc dài, còn phải có loại phanh thứ tư
là phanh chậm dần, dùng để:
+ Phanh liên tục, giữ cho tốc độ ô tô máy kéo không tăng quá giới hạn cho phép khi xuống dốc
+ Để giảm dần tốc độ ô tô máy kéo trước khi dừng hẳn
Các loại phanh trên có thể có các bộ phận chung và kiêm nhiệm chức năng của nhau nhưng chúng phải có ít nhất là hai bộ phận là điều khiển và dẫn động độc lập
Ngoài ra còn để tăng thêm độ tin cậy, hệ thống phanh chính còn được phân thành các dòng độc lập để nếu một dòng nào đó bị hỏng thì các dòng còn lại vẫn làm việc bình thường
Để có hiệu quả phanh cao:
- Dẫn động phanh phải có độ nhạy lớn
- Phân phối mômen phanh trên các bánh xe phải đảm bảo tận dụng được toàn bộ trọng lượng bám để tạo lực phanh Muốn vậy lực phanh trên các bánh xe phải tỷ lệ thuận với phản lực pháp tuyến của mặt đường tác dụng lên chúng
- Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng các bộ trợ lực hay dùng dẫn động khí nén hoặc bơm thủy lực để tăng hiệu quả phanh đối với các xe có trọng lượng lớn
Để đánh giá hiệu quả phanh người ta sử dụng hai chỉ tiêu chính: Gia tốc chậm dần
và quãng đường phanh Ngoài ra cũng có thể sử dụng các chỉ tiêu khác, như: Lực phanh hay thời gian phanh
Các chỉ tiêu quy định về hiệu quả phanh cho phép do từng quốc gia hay từng hiệp hội quy định riêng dựa vào nhiều yếu tố, như: Nguồn gốc và chủng loại các ô tô đang lưu hành, điều kiện đường xá, trình độ tổ chức kiểm tra kỹ thuật, các trang thiết bị kiểm tra…
Đối với hệ thống phanh chính, giá trị các chỉ tiêu được cho tương ứng với ba dạng thử khác nhau, [4]:
+ Thử “O”: Để xác định hiệu quả của hệ thống phanh chính, khi các cơ cấu phanh còn nguội và thường tiến hành cho hai trường hợp: động cơ được tách và không tách khỏi hệ thống truyền lực
Trang 16
+ Thử “I”: Để xác định hiệu quả của hệ thống phanh chính, khi các cơ cấu phanh đã làm việc nóng lên Dạng thử này bao gồm hai giai đoạn:
+ Thử sơ bộ: Để cho các cơ cấu phanh nóng lên
+ Thử chính: Để xác định hiệu quả phanh
+ Thử “II”: Để xác định hiệu quả của hệ thống phanh chính, khi ô tô máy kéo chuyển động xuống các dốc dài
Khi phanh bằng phanh dữ trữ hoặc bằng các hệ thống khác thực hiện chức năng của nó, gia tốc chậm dần cần phải đạt 3m/s2 đối với ô tô khách và 2,8m/s2 đối với ô tô tải
Đối với hệ thống phanh dừng, hiệu quả phanh được đánh giá bằng tổng lực phanh thực tế mà các cơ cấu phanh của nó tạo ra Khi thử (theo cả hai chiều: đầu xe hướng xuống dốc và ngược lại) phanh dừng phải giữ được ô tô máy kéo chở đầy tải và động
cơ tách khỏi hệ thống truyền lực, đứng yên trên mặt dốc có độ nghiêng không nhỏ hơn 25%
Hệ thống phanh chậm dần phải đảm bảo cho ô tô máy kéo khi chuyển động xuống các dốc dài 6km, độ dốc 7%, tốc độ không vượt quá 30±2 km/h, mà không cần sử dụng các hệ thống phanh khác Khi phanh bằng phanh này, gia tốc chậm dần của ô tô máy kéo thường đạt khoảng 0,6÷2,0 m/s2
Để quá trình phanh được êm dịu và để người lái được cảm giác, điều khiển được đúng cường độ phanh, dẫn động phanh cần phải có cơ cấu đảm bảo quan hệ tỷ lệ thuận giữa lực tác dụng lên bàn đạp hoặc đòn điều khiển với lực phanh tạo ra ở bánh xe Đồng thời không có hiện tượng tự siết khi phanh
Để đảm bảo tính ổn định và điều khiển của ô tô máy kéo khi phanh, sự phân bố lực phanh giữa các bánh xe phải hợp lý, cụ thể phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Lực phanh trên các bánh xe phải và trái của cùng một cầu phải bằng nhau Sai lệch cho phép không được vượt quá 15% lực phanh lớn nhất
- Không xảy ra hiện tượng khóa cứng, trượt các bánh xe khi phanh Vì: Các bánh xe trước trượt sẽ làm cho ô tô máy kéo bị trượt ngang; các bánh xe sau trượt có thể làm ô tô máy kéo mất tính điều khiển, quay đầu xe Ngoài ra các bánh xe bị trượt còn gây mòn lốp, giảm hiệu quả phanh do giảm hệ số bám
Để đảm bảo yêu cầu này, trên ô tô máy kéo hiện đại người ta sử dụng các bộ điều chỉnh lực phanh hay hệ thống chống hãm cứng bánh xe (Antilock Braking System-ABS)
Yêu cầu về điều khiển nhẹ nhàng và thuận tiện được đánh giá bằng lực lớn nhất tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển và hành trình của chúng
Trang 17Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý các loại phanh chính
a- Phanh trống-guốc; b- Phanh đĩa; c- Phanh dải
1.2 Kết cấu của hệ thống phanh chính
Để thực hiện nhiệm vụ của mình, hệ thống phanh luôn phải có hai phần kết cấu
chính sau:
- Cơ cấu phanh: Là bộ phận trực tiếp tạo lực cản Trong quá trình phanh động năng của ô tô máy kéo được biến thành nhiệt năng ở cơ cấu phanh rồi tiêu tán ra môi trường
- Dẫn động phanh: Để điều khiển các cơ cấu phanh
1.2.1 Cơ cấu phanh
- Là bộ phận trực tiếp tạo lực cản và làm việc theo nguyên lý ma sát, kết cấu cơ cấu phanh bao giờ cũng có hai phần chính là: Các phần tử ma sát và cơ cấu ép
- Ngoài ra cơ cấu phanh còn có một số bộ phận phụ khác, như: bộ phận điều chỉnh khe hở giữa các bề mặt ma sát, bộ phận để xả khí đối với dẫn động thủy lực…
- Phần tử ma sát của cơ cấu phanh có thể có dạng: Trống- guốc, đĩa hay dải Mỗi dạng có đặc điểm kết cấu riêng biệt
Trang 181.2.1.1 Loại trống- guốc
a Thành phần cấu tạo:
Đây là loại cơ cấu phanh được sử dụng phổ biến nhất Cấu tạo gồm:
- Trống phanh: Là một trống quay hình trụ gắn với may- ơ bánh xe
- Các guốc phanh: Trên bề mặt gắn các tấm ma sát (còn gọi là má phanh)
- Mâm phanh: Là một đĩa cố định, bắt chặt với dầm cầu Là nơi lắp đặt và định vị hầu hết các bộ phận khác của cơ cấu phanh
- Cơ cấu ép: Khi phanh, cơ cấu ép do người lái điều khiển thông qua dẫn động, sẽ ép các bề mặt ma sát của guốc phanh tỳ chặt vào mặt trong của trống phanh, tạo ra lực ma sát phanh bánh xe lại
- Bộ phận điều chỉnh khe hở và xả khí (chỉ có đối với dẫn động thủy lực)
b Các sơ đồ và chỉ tiêu đánh giá:
Có rất nhiều sơ đồ để kết nối các phần tử của cơ cấu phanh (Hình 1-2) Các sơ đồ này khác nhau ở chỗ:
- Dạng và số lượng cơ cấu ép
- Số bậc tự do của các guốc phanh
- Đặc điểm tác dụng tương hỗ giữa guốc với trống, giữa guốc với cơ cấu ép
Và do vậy khác nhau ở:
- Hiệu quả làm việc
- Đặc điểm mài mòn các bề mặt ma sát của guốc
- Giá trị các lực tác dụng lên ổ trục của bánh xe
- Mức độ phức tạp của kết cấu
Hình 1.2 Các sơ đồ phanh trống- guốc
Trang 19Hình 1.3 Các cơ cấu phanh thông dụng, sơ đồ lực tác dụng và các cơ cấu phanh guốc
tự cường hóa
a- Ép bằng cam; b- Ép bằng xylanh thủy lực; c- Hai xylanh ép, guốc phanh một bậc tự
do; d- Hai xylanh ép, guốc phanh hai bậc tự do
Hiện nay, đối với hệ thống phanh làm việc, được sử dụng thông dụng nhất là các
sơ đồ trên hình 1.3a và 1.3b Tức là sơ đồ với loại guốc phanh một bậc tự do, quay quanh hai điểm quay cố định đặt cùng phía và một cơ cấu ép Sau đó là đến các sơ đồ trên hình 1.3c và 1.3d
Để đánh giá, so sánh các sơ đồ khác nhau, ngoài các chỉ tiêu chung, người ta sử dụng ba chỉ tiêu riêng, đặt trưng cho chất lượng của cơ cấu phanh là tính thuận nghịch, tính cân bằng và hệ số hiệu quả
- Cơ cấu phanh có tính thuận nghịch là cơ cấu phanh mà giá trị mômen phanh do
nó tạo ra không phụ thuộc vào chiều quay của trống, tức chiều chuyển động của ô tô máy kéo
- Cơ cấu phanh có tính cân bằng tốt là cơ cấu phanh khi làm việc, các lực tác dụng từ guốc phanh lên trống phanh tự cân bằng, không gây tải trọng phụ lên cụm ổ trục của bánh xe
- Hệ số hiệu quả là một đại lượng bằng tỷ số giữa momen phanh tạo ra và tích của lực dẫn động nhân với bán kính trống phanh
Sơ đồ tác dụng lên các guốc phanh trên hình 1.3 là sơ đồ biểu diễn đã được đơn giản hóa nhờ các giả thiết sau:
- Các má phanh bố trí đối xứng với đường kính ngang của cơ cấu
Trang 20- Hợp lực của các lực pháp tuyến (N) và của các lực ma sát (fN) đặt ở giữa vòng cung của má phanh trên bán kính rt
Từ sơ đồ ta thấy rằng:
- Lực ma sát tác dụng lên các guốc trước (tính theo chiều chuyển động của xe) có xu hướng phụ thêm với lực dẫn động, ép guốc phanh vào trống phanh, nên các guốc này được gọi là guốc tự siết
- Đối với các guốc sau, lực ma sát có xu hướng làm giảm lực ép, nên các guốc này được gọi là guốc tự tách Hiện tượng tự tách và tự siết là một đặc điểm đặc trưng của
cơ cấu phanh guốc
Sơ đồ trên hình 1.3a có cơ cấu ép cơ khí, dạng cam đối xứng Vì thế độ dịch chuyển của các guốc luôn bằng nhau, và bởi vậy áp lực tác dụng lên các guốc và mômen phanh do chúng tạo ra có giá trị như nhau:
N1=N2=N và MP1=MP2=M
Do hiện tượng tự siết nên khi N1=N2 thì P1<P2 Đây là cơ cấu phanh vừa thuận nghịch vừa cân bằng Nó thường được dùng với dẫn động khí nén nên thích hợp với các loại ô tô tải và khách cỡ trung bình và cỡ lớn
Sơ đồ hình 1.3b dùng cơ cấu ép thủy lực nên lực dẫn động hai guốc bằng nhau:
P1=P2=P Tuy vậy do hiện tượng tự siết nên áp lực N1>N2 và Mp1>MP2 Do vậy áp suất trên bề mặt má phanh của guốc trước lớn hơn của guốc sau, làm cho các guốc mòn không đều Để khắc phục hiện tượng đó, ở một số kết cấu đôi khi người ta làm má phanh của guốc tự siết dài hơn hoặc dùng xilanh ép có đường kính khác nhau, phía guốc tự siết đường kính xilanh nhỏ hơn
Cơ cấu phanh loại này là cơ cấu phanh thuận nghịch nhưng không cân bằng Nó thường được sử dùng trên các ô tô tải cỡ nhỏ và vừa trên các bánh sau của ô tô du lịch
Về mặt hiệu quả phanh, nếu thừa nhận hiệu quả phanh của sơ đồ 1.3a:
Khq=∑MP/(P1+P2)rt=100%, thì hệ số hiệu quả của cơ cấu phanh dùng cơ cấu ép thủy lực (1.3b) sẽ là 116% ÷ 122% khi có cùng cả kích thước chính và hệ số ma sát giữa má phanh và trống phanh: f= 0,30 ÷ 0,33
Để tăng hiệu quả phanh theo chiều tiến của xe, người ta sử dụng cơ cấu phanh với hai xilanh riêng lẻ Mỗi guốc phanh quay quanh một điểm cố định bố trí khác phía, sao cho khi xe chạy tiến thì hai guốc đều tự siết (hình 1.3c) Hiệu quả phanh trông trường hợp này có thể tăng được 1,6 ÷ 1,8 lần so với cách bố trí bình thường Tuy nhiên khi
xe chạy lùi hiệu quả phanh sẽ thấp Cơ cấu phanh không có tính thận nghịch
Cơ cấu phanh loại này dùng kết hợp với các kết cấu bình thường đặt ở các bánh sau, cho phép dễ dàng nhận được quan hệ phân phối lực phanh cần thiết PPt > PPs trong khi
Trang 21các chi tiết của các phanh trước và sau có cùng kích thước Vì thế nó thường được sử dụng ở cầu trước của các ô tô du lịch và tải nhỏ
Để nhận được hiệu quả phanh cao khi chuyển động cả tiến và lùi, người ta dùng
cơ cấu phanh thuận nghịch và cân bằng loại bơi như trên hình 1.3d Các guốc phanh của sơ đồ này có hai bậc tự do và không điểm quay cố định Cơ cấu ép gồm hai xilanh làm việc tác dụng đòng thời lên hai đàu trên và dưới của các guốc phanh Với kết cấu như vậy guốc phanh đều tự siết dù cho trống phanh quay theo chiều nào Tuy nhiên nó
có nhược điểm là kết cấu phức tạp
Để nâng hiệu quả phanh hơn nữa, người ta còn dùng các cơ cấu phanh tự cường hóa Tức là cơ cấu phanh mà kết cấu của nó cho phép lợi dụng lực ma sát giữa một má phanh và trống phanh để cường hóa- tăng lực ép Tăng hiệu quả phanh cho má kia: Sơ
đồ hình 1.3 hay các sơ đồ VI đến IX trên hình 1.2
Các cơ cấu phanh tự cường hóa mặc dù có hiệu quả phanh cao, hệ số hiệu quả có thể đạt 360% so với các cơ cấu phanh bình thường dùng cam ép Nhưng mômen kém
ổn định, kết cấu phức tạp, tính cân bằng kém và làm việc không êm nên ít được sử dụng Xu hướng hiện nay là: Sử dụng cơ cấu phanh loại bình thường với các guốc có điểm quay cố định, cùng phía Trường hợp cần thiết thì sử dụng thêm các bộ trợ lực để tăng lực dẫn động và tăng hiệu quả phanh
Để đánh giá mức độ tự cường hóa, người ta sử dụng hệ số tự cường hóa:
Kc= ∑N/∑No Trong đó:
∑N và ∑No tương ứng là tổng các lực pháp tuyến tác dụng lên má phanh khi trống phanh quay và khi trống phanh đứng yên
Cơ cấu phanh với cơ cấu ép bằng cam hay chêm và các guốc một bậc tự do không
có tính chất tự cường hóa (nên Kc = 1) Cơ cấu phanh với sơ đồ I và II trên hình 1.2 có mức tự cường hóa nhỏ (Kc = 1,2 1,4) Các sơ đồ III, X, XI có mức tự cường hóa trung bình (Kc = 1,8 2,2) Các sơ đồ VI đến IX với các guốc tự cường hóa có hệ số
tự cường hóa cao (Kc = 4,0 4,5)
c Kết cấu các chi tiết và bộ phận chính:
- Trống phanh: Là một chi tiết có độ cứng vững cao, chịu mài mòn và nhiệt dung riêng lớn, nên đối với ô tô tải và khách tải trọng trung bình và lớn, trống phanh thường được đúc bằng gang xám hay gang hợp kim với các nguyên tố như Niken, Đồng và Titan Mặt ngoài các trống đúc thường được làm các gân dày để tăng độ cứng và tăng diện tích tản nhiệt
Trang 22Hình 1.4 Các loại trống phanh
a- Đúc liền; b và c- Ghép; 1- Đĩa thép; 2- Vành gang
Đối với các ô tô cỡ nhỏ người ta sử dụng trống phanh kết cấu ghép (hình 1.4b), gồm mặt bích 1 được dập từ thép lá và vành trụ 2 bằng gang đúc
Đối với ô tô du lịch còn sử dụng phổ biến loại trống đúc bằng hợp kim nhôm hay thép lá, phía trong lót một vòng bằng gang (hình 1.4c)
- Guốc phanh: Có thể chế tạo bằng phương pháp đúc hay hàn dập
Hình 1.5 Kết cấu guốc phanh
1- Đinh tán; 2- Má phanh; 3- Xương guốc; 4- Gân tăng cứng; 5- Đầu tỳ
Guốc phanh của các ô tô tải trọng lớn thường được đúc bằng gang xám hay hợp kim nhôm Guốc phanh ô tô du lịch và ô tô tải trọng nhỏ được dập từng phần bằng thép rồi hàn nối lại
Các guốc phanh loại hàn- dập có khối lượng nhỏ, tính công nghệ cao, ngoài ra còn
có độ đàn hồi lớn, tạo điều kiện làm đồng đều áp suất trên bề mặt má phanh Vì thế được sử dụng khá phổ biến
Trang 23- Mâm phanh: là một chi tiết có dạng đĩa, được dập từ thép lá hay đúc bằng gang
và bắt chặt với dầm cầu bằng bulong Là nơi lắp đặt và định vị các chi tiết khác của cơ cấu phanh (hình 1.6)
Hình 1.6 Cơ cấu phanh loại thủy lực 1 cơ cấu ép
1- Bulong lắp xilanh bánh xe; 2- Đai ốc hãm; 3- Mâm phanh; 4- Xilanh bánh xe; 5- Lò
xo trả; 6- Đầu cáp nối; 7- Đai ốc; 8- Cần phanh dừng; 9- Bulong; 10- Má phanh sau; 11- Dẫn hướng cáp; 12- Lò xo; 13- Cần điều chỉnh; 14- Đai ốc điều chỉnh; 15- Lò xo
trả; 16- Bulông điều chỉnh; 17- Xương guốc trước; 18- Má phanh trước
- Cơ cấu ép: Có 3 loại tùy thuộc kiểu dẫn động là xilanh thủy lực, cam và chêm ép
Hình 1.7 Các loại cơ cấu ép của cơ cấu phanh trống guốc
a- Cam ép; b- Chêm ép; c- Xilanh thủy lực
Trang 24- Bộ phận điều chỉnh khe hở: Khi nhả phanh, giữa trống phanh và má phanh cần phải
có một khe hở tối thiểu nào đó, khoảng 0,2÷0,4 mm để cho phanh được nhả hoàn toàn
Có hai phương pháp điều chỉnh: Bình thường bằng tay và tự động
Hình 1.8 Các sơ đồ điều chỉnh khe hở guốc phanh
1.2.1.2 Loại đĩa
- Cơ cấu phanh loại đĩa thường được sử dụng trên ôtô du lịch (chủ yếu ở các bánh
trước) và máy kéo Gần đây loại phanh này bắt đầu được sử dụng trên một số ôtô vận
tải và chở khách
- Phanh đĩa có các loại: kín, hở, một đĩa, nhiều đĩa, loại vỏ quay, đĩa quay, vòng
ma sát quay Đĩa có thể là đĩa đặc, đĩa có xẻ các rãnh thông gió, đĩa một lớp kim loại
hay ghép hai kim loại khác nhau
- Trên ôtô sử dụng chủ yếu loại một đĩa quay dạng hở, ít khi dùng loại vỏ quay Trên máy kéo còn dùng loại vỏ và đĩa cố định, vòng ma sát quay
Trang 25a Cấu tạo và nguyên lí làm việc:
Hình 1.9 Sơ đồ nguyên lí của phanh đĩa
Trên hình 1.9 là sơ đồ nguyên lý của cơ cấu phanh dạng đĩa quay hở Cấu tạo của
cơ cấu phanh gồm: Đĩa phanh gắn với moay-ơ bánh xe, má kẹp trên đó đặt các xi lanh thủy lực Các má phanh gắn tấm ma sát đặt hai bên đĩa phanh Khi đạp phanh, các piston của xi lanh thủy lực đặt trên má kẹp sẽ ép các má phanh tỳ sát vào đĩa phanh, phanh bánh xe lại
Có hai phương án lắp ghép má kẹp: lắp cố định và lắp tùy động kiểu bơi Phương
án lắp cố định (Hình 1.10) có độ cứng vững cao, cho phép sử dụng lực dẫn động lớn Tuy vậy điều kiện làm mát kém, nhiệt độ làm việc của cơ cấu phanh cao hơn
Vị trí bố trí má kẹp đối với đường kính thẳng đứng của bánh xe ảnh hưởng nhiều đến giá trị tải trọng thẳng đứng tác dụng lên các ổ trục của nó Trên hình 1.5b là hai phương án bố trí má kẹp Rõ ràng:
RG1 = RZ + 2fNcos ; RG2 = RZ - 2fNcos Tức là RG2 < RG1 hay: bố trí má kẹp
ở phía sau tâm bánh xe (tính theo chiều chuyển động) sẽ giảm được tải trọng thẳng đứng tác dụng lên ổ trục
Hình 1.10 Sơ đồ kết cấu phanh đĩa loại má kẹp cố định
1- Má phanh; 2- Má kẹp; 3- Piston; 4- Vòng làm kín; 5- Đĩa phanh
Trang 26Để khắc phục có thể dùng kiểu má kẹp tùy động Má kẹp có thể làm tách rời (Hình 1.11) hay làm liền với xylanh bánh xe (Hình 1.12) và trượt trên các chốt dẫn hướng cố định Kết cấu có độ cứng vững thấp Khi các chốt dẫn hướng bị biến dang mòn rỉ sẽ làm cho các má phanh mòn không đều, hiệu quả phanh giảm và gây rung động Tuy nhiên nó chỉ có một xylanh thủy lực với chiều dài gấp đôi nên làm mát tốt hơn, dầu phanh ít nóng hơn, nhiệt độ làm mát giảm 30÷50℃ Ngoài ra còn cho phép dịch sâu
cơ cấu phanh vào bánh xe Nhờ đó giảm được cánh tay đòn tác dụng của lực cản lăn đối với trụ quay đứng của bánh xe dẫn hướng
Hình 1.11 Sơ đồ kết cấu phanh đĩa loại má kẹp tuỳ động - xi lanh cố định
1- Đĩa phanh; 2- Má kẹp; 3- Đường dầu; 4- Piston; 5- Thân xi lanh; 6- Má phanh
Hình 1.12 Sơ đồ kết cấu phanh đĩa loại má kẹp tuỳ động- xi lanh bố trí trên má kẹp
1- Má kẹp; 2- Piston; 3- Chốt dẫn hướng; 4- Đĩa phanh; 5- Má phanh
Trang 27b Đặc điểm kết cấu các chi tiết và bộ phận chính:
- Đĩa phanh: Thường được chế tạo bằng gang Đĩa đặc có chiều dày 8 13 mm Đĩa
xẻ rãnh thông gió dày 16 25 mm Đĩa ghép có thể có lớp lõi bằng nhôm hay đồng còn lớp mặt ma sát - bằng gang xám
Hình 1.13 Kết cấu đĩa phanh có xẻ rãnh thông gió của hãng Rockwell
- Má kẹp: Được đúc bằng gang rèn
- Các xi lanh thủy lực: Được đúc bằng hợp kim nhôm Để tăng tính chống mòn và giảm ma sát, bề mặt làm việc của xi lanh được mạ một lớp crôm Khi xi lanh được chế tạo bằng hợp kim nhôm, cần thiết phải giảm nhiệt độ đốt nóng dầu phanh Một trong các biện pháp để giảm nhiệt độ của dầu phanh là giảm diện tích tiếp xúc giữa piston với guốc phanh hoặc sử dụng các piston bằng vật liệu phi kim
- Các thân má phanh: Chỗ mà piston ép lên được chế tạo bằng thép lá
- Tấm ma sát: Của má phanh loại đĩa quay hở thường có diện tích bề mặt khoảng
12 16% diện tích bề mặt đĩa, nên điều kiện làm mát đĩa rất thuận lợi
Trên hình 1.14a, minh hoạ sự biến dạng của vòng làm kín tương ứng với cùng một
áp suất p và ba giá trị khe hở J1, J2 và J3 khác nhau: Với khe hở lớn như J3, vòng làm kín có thể bị ép tụt ra khỏi rãnh lắp trên xi lanh Với khe hở như J2, vòng làm kín sẽ hư hỏng sau một thời gian ngắn do biến dạng quá lớn Khe hở với giá trị J1 là vừa phải, với khe hở này, khi áp suất thôi tác dụng, vòng làm kín sẽ trở về trạng thía ban đầu Nhờ độ đàn hồi của các vòng làm kín 7 (hình 1.14c) và độ đảo chiều trục của đĩa, khi nhả phanh các má phanh luôn được giữ lại cách mặt đĩa một khe hở nhỏ Do đó không đòi hỏi phải có cơ cấu tách các má phanh và điều chỉnh khe hở đặc biệt nào
Trang 28Tuy vậy, trên một số xe kích cỡ lớn có thể có trang bị thêm cơ cấu điều chỉnh khe hở
tự động
Hình 1.14 Biến dạng đàn hồi của vòng làm kín
a- Biến dạng của vòng làm kín tương ứng với các khe hở J1, J2, J3 khác nhau và áp suất
p bằng nhau; b, c- Trạng thái chưa làm việc và đang chịu áp suất; 1- Piston; 2- Vòng
làm kín; 3- Xi lanh
c Ưu nhược điểm:
Qua phân tích nguyên lý làm việc và đặc điểm kết cấu, ta thấy phanh đĩa có một loạt
các ưu điểm so với cơ cấu phanh trống - guốc như sau:
- Có khả năng làm việc với khe hở nhỏ 0,05 0,15 mm nên rất nhạy, giảm được thời gian chậm tác dụng và cho phép tăng tỷ số truyền dẫn động
- Áp suất phân bố đều trên bề mặt má phanh, do đó má phanh mòn đều
- Bảo dưỡng đơn giản do không phải điều chỉnh khe hở
- Lực ép tác dụng theo chiều trục và tự cân bằng nên cho phép tăng giá trị của chúng để đạt hiệu quả phanh cần thiết mà không bị giới hạn bởi điều kiện biến dạng của kết cấu Vì thế phanh đĩa có kích thước nhỏ gọn và dễ bố trí trong bánh xe
- Hiệu quả phanh không phụ thuộc chiều quay và ổn định hơn
- Điều kiện làm mát tốt hơn
Tuy vậy, phanh đĩa còn một số nhược điểm hạn chế sự sử dụng của nó là:
- Nhạy cảm với bụi bẩn và khó làm kín
- Các đĩa phanh loại hở dễ bị oxy hóa, bị bẩn làm các má phanh mòn nhanh
- Áp suất làm việc cao nên các má phanh dễ bị nứt, xước
- Thường phải sử dụng các bộ trợ lực chân không để tăng lực dẫn động, nên khi động cơ không làm việc, hiệu quả dẫn động phanh thấp và khó sử dụng chúng để kết hợp làm phanh dừng
Trang 29Hình 1.15 Ly hợp chuyển hướng và cơ cấu phanh của máy kéo xích
1- Ly hợp chuyển hướng; 2- Bánh sao chủ động; 3- Trống phanh; 4- Dải phanh
Phanh dải có một số loại (Hình 1.16), khác nhau ở phương pháp nối các đầu dải phanh và do đó khác nhau ở hiệu quả phanh
Hình 1.16a là sơ đồ phanh dải đơn giản không tự siết Khi tác dụng lực, cả hai đầu dải phanh được rút lên siết vào trống phanh Ưu điểm của sơ đồ này là không có hiện tượng tự siết, nên phanh êm dịu, hiệu quả phanh không phụ thuộc chiều quay Nhược điểm là hiệu quả phanh không cao
Hình 1.16b là sơ đồ phanh dải đơn giản tự siết một chiều Nhờ có một đầu được nối cố định nên hiệu quả phanh theo chiều tự siết cao hơn chiều ngược lại tới gần 6 lần Tuy vậy khi phanh thưòng dễ bị giật, không êm
Hình 1.16c là sơ đồ phanh dải loại kép Kết cấu của nó giống như ghép hai phanh dải loại đơn có chung một đầu cố định Bất kỳ trống phanh quay theo chiều nào thì hiệu quả phanh của nó cũng không đổi và luôn luôn có một nhánh tự siết
Hình 1.16d là sơ đồ phanh dải loại bơi Nó làm việc tương tự như phanh dải đơn giản tự siết, nhưng hiệu quả phanh không phụ thuộc chiều quay
Tất cả các loại phanh dải đều có chung nhược điểm là áp suất trên bề mặt ma sát phân bố không đều Nên má phanh mòn không đều và tải trọng hướng kính tác dụng lên trục lớn
Trang 30Hình 1.16 Sơ đồ các loại phanh dải
a- Phanh dải đơn giản không tự siết; b- Phanh dải tự siết một chiều; c- Phanh dải loại
kép; d- Phanh dải loại bơi
1.2.2 Dẫn động phanh
1.2.2.1 Các loại dẫn động phanh
- Đối với hệ thống phanh làm việc của ô tô, người ta sử dụng chủ yếu hai loại dẫn
động là: Thủy lực và khí nén
- Dẫn động cơ khí thường chỉ dùng cho phanh dừng, vì: Hiệu suất thấp (=0,40,6)
và khó đảm bảo phanh đồng thời các bánh xe
- Dẫn động điện chỉ dùng cho đoàn xe kéo moóc, nhưng cũng rất hiếm Trên các xe
và đoàn xe tải trọng lớn và rất lớn sử dụng nhiều loại phanh liên hợp thủy khí
- Đối với máy kéo, ngược lại, thường dùng dẫn động cơ khí, vì: Nó có kết cấu đơn giản, làm việc tin cậy Dẫn động cơ khí, tuy hiệu suất thấp, độ chính xác kém và khó đảm bảo phanh đồng thời các bánh xe Nhưng ở máy kéo các đường dẫn động không dài, tốc độ chuyển động thấp nên các nhược điểm đó ít nghiêm trọng
Trang 31- Dẫn động thủy lực hầu như không dùng cho máy kéo nhưng lại thường dùng để dẫn động phanh của rơ moóc kéo theo sau Trên các máy kéo cỡ lớn thường sử dụng dẫn động khí nén
1.2.2.2 Các sơ đồ dẫn động chính
- Dẫn động hệ thống phanh làm việc, với mục đích tăng độ tin cậy, cần phải có ít nhất là hai dòng dẫn động độc lập Trong trường hợp một dòng bị hỏng thì các dòng còn lại vẫn được ôtô máy kéo với một hiệu quả xác định nào đó Hiện nay phổ biến nhất là các dẫn động hai dòng với sơ đồ phân dòng như trên hình 1.17 Để phân chia các dòng có thể sử dụng bộ phận điều khiển kép, như: Van khí nén hai khoang, xi lanh chính kép hay bộ chia
- Mỗi sơ đồ đều có các ưu khuyết điểm riêng Vì vậy, khi chọn sơ đồ phân dòng phải tính toán kỹ dựa vào ba yếu tố chính là:
+ Mức độ giảm hiệu quả phanh khi một dòng bị hỏng
+ Mức độ bất đối xứng lực phanh cho phép
+ Mức độ phức tạp của dẫn động
Thường sử dụng nhất là sơ đồ phân dòng theo các cầu (Hình 1.17a) Đây là sơ
đồ đơn giản nhất nhưng hiệu quả phanh sẽ giảm nhiều khi hỏng dòng phanh cầu trước
- Khi dùng các sơ đồ b, c và d hiệu quả phanh giảm ít hơn Hiệu quả phanh đảm bảo không thấp hơn 50% khi hỏng một dòng nào đó Tuy vậy khi dùng sơ đồ b và d, lực phanh sẽ không đối xứng, làm giảm tính ổn định khi phanh nếu một trong hai dòng
bị hỏng Sơ đồ e là sơ đồ hoàn thiện nhất nhưng cũng phức tạp nhất
Để đảm bảo những yêu cầu chung đặt ra đối với hệ thống phanh, dẫn động phanh phải đảm bảo những yêu cầu cụ thể sau:
- Đảm bảo sự tỷ lệ giữa mômen phanh sinh ra với lực tác dụng lên bàn đạp và hành trình của nó;
- Thời gian chậm tác dụng khi phanh không được vượt quá 0,6s, khi nhả phanh
- không được lớn hơn 1,2 s;
- Phải có ít nhất hai dòng độc lập và khi một dòng hỏng, hiệu quả phanh phải còn tối thiểu là 50%;
- Khi kéo moóc, nếu moóc tuột khỏi xe kéo thì phải được tự động phanh lại
Trang 32Hình 1.17 Các sơ đồ phân dòng
1.2.2.3 Dẫn động thủy lực
a Ưu nhược điểm:
Dẫn động thủy lực có ưu điểm quan trọng là:
- Độ nhạy lớn, thời gian chậm tác dụng nhỏ (dưới 0,2 0,4 s)
- Luôn luôn đảm bảo phanh đồng thời các bánh xe vì áp suất trong dẫn động chỉ bắt đầu tăng lên khi tất cả các má phanh đã ép sát trống phanh
- Hiệu suất cao (=0,8 0,9)
- Kết cấu đơn giản, kích thước, khối lượng, giá thành nhỏ
- Có khả năng dùng trên nhiều loại xe khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh
Nhược điểm của dẫn động thủy lực là:
- Yêu cầu độ kín khít cao Khi có một chỗ nào đó bị dò rỉ thì cả dòng dẫn động không làm việc được
- Lực cần thiết tác dụng lên bàn đạp lớn nên thường phải sử dụng các bộ trợ lực
để giảm lực đạp, làm cho kết cấu phức tạp
- Sự dao động áp suất của chất lỏng làm việc có thể làm cho các đường ống bị rung động và mô men phanh không ổn định
- Hiệu suất giảm nhiều ở nhiệt độ thấp
b Phạm vi sử dụng: Với các đặc điểm đó, dẫn động thủy lực được sử dụng rộng rãi
trên các ô tô du lịch, ô tô tải cỡ nhỏ hoặc cỡ đặc biệt lớn
Trang 33c Các loại và sơ đồ dẫn động:
Theo loại năng lượng sử dụng, dẫn động phanh thuỷ lực có thể chia thành ba loại:
1) Dẫn động tác dụng trực tiếp: Cơ cấu phanh được điều khiển trực tiếp chỉ bằng
lực tác dụng của người lái
2) Dẫn động tác dụng gián tiếp: Cơ cấu phanh được dẫn động một phần nhờ lực
người lái, một phần nhờ các bộ trợ lực lắp song song với bàn đạp
3) Dẫn động dùng bơm và các bộ tích năng: Lực tác dụng lên các cơ cấu phanh
là áp lực của chất lỏng cung cấp từ bơm và các bộ tích năng thủy lực Người lái chỉ điều khiển các van, qua đó điều chỉnh áp suất và lưu lượng chất lỏng đi đến các cơ cấu phanh tùy theo cường độ phanh yêu cầu
- Dẫn động thủy lực tác dụng trực tiếp:
Sơ đồ và nguyên lý làm việc:
Hình 1.18 Dẫn động thuỷ lực tác dụng trực tiếp
1 và 8- Xylanh bánh xe trước/ sau; 2 và 7- Ống dẫn dầu đến các xylanh; 3- Piston
xylanh phụ; 4- Piston xylanh chính; 5- Bàn đạp; 6- Xylanh chính
Khi người lái tác dụng lên bàn đạp phanh 5, piston 4 trong xylanh chính 6 sẽ dịch chuyển, áp suất trong khoang A tăng lên đẩy piston 3 dịch chuyển sang trái Do đó áp suất trong khoang B cũng tăng lên theo Chất lỏng bị ép đồng thời theo các ống 2 và 7
đi đến các xylanh bánh xe 1 và 8 để thực hiện quá trình phanh
Khi người lái nhả bàn đạp phanh 5 thì dưới tác dụng của các lò xo hồi vị, các piston trong xylanh của bánh xe 1 và 8 sẽ ép dầu trở về xylanh chính 6, kết thúc một lần phanh
Trang 34- Dẫn động thủy lực trợ lực chân không:
Sơ đồ và nguyên lí làm việc:
Hình 1.19 Dẫn động thủy lực trợ lực chân không
1 và 3- Ống dẫn dầu; 2- Xylanh chính; 4- Động cơ; 5- Van chân không; 6- Lọc; 7- Bàn đạp; 8- Cần đẩy; 9- Van không khí; 10- Vòng cao su; 11- Piston; 12- Bầu trợ lực chân
không;
Bầu trợ lực chân không 12 có hai khoang A và B được phân cách bởi piston 11 (hoặc màng) Van chân không 5, làm nhiệm vụ: Nối thông hai khoang A và B khi nhả phanh và cắt đường thông giữa chúng khi đạp phanh Van không khí 9, làm nhiệm vụ: cắt đường thông của khoang A với khí quyển khi nhả phanh và mở đường thông của khoang A khi đạp phanh Vòng cao su 10 là cơ cấu tỷ lệ: Làm nhiệm vụ đảm bảo sự
đó tạo nên một lực phụ hỗ trợ cùng người lái tác dụng lên các piston trong xylanh chính
2, ép dầu theo các ống dẫn (dòng 1 và 3) đi đến các xylanh bánh xe để thực hiện quá trình phanh Khi lực tác dụng lên piston 11 tăng thì biến dạng của vòng cao su 10 cũng tăng theo làm cho piston hơi dịch về phía trước so với cần 8, làm cho van không khí 9 đóng lại, giữ cho độ chênh áp không đổi, tức là lực trợ lực không đổi Muốn tăng lực phanh, người lái phải tiếp tục đạp mạnh hơn, cần 8 lại dịch chuyển sang phải làm van
Trang 35không khí 9 mở ra cho không khí đi thêm vào khoang A Ðộ chênh áp tăng lên, vòng cao su 10 biến dạng nhiều hơn làm piston hơi dịch về phía trước so với cần 8, làm cho van không khí 9 đóng lại đảm bảo cho độ chênh áp hay lực trợ lực không đổi và tỷ lệ với lực đạp Khi lực phanh đạt cực đại thì van không khí mở ra hoàn toàn và độ chênh áp hay lực trợ lực cũng đạt giá trị cực đại
Bộ trợ lực chân không có hiệu quả thấp, nên thường được sử dụng trên các ô tô du lịch và tải nhỏ
- Dẫn động thủy lực trợ lực khí nén:
Sơ đồ và nguyên lí làm việc:
Hình 1.20 Dẫn động thủy lực trợ lực khí nén
1- Bàn đạp; 2- đòn đẩy; 3- Cụm van khí nén; 4- Bình chứa khí nén; 5- Xylanh lực; 6-
Xylanh chính; 7 và 9- Đường dầu; 8 và 10- Xylanh bánh xe
- Bộ trợ lực gồm cụm van khí nén 3 nối với bình chứa khí nén 4 và xylanh lực 5 Trong cụm van 3 có các bộ phận sau:
+ Cơ cấu tỷ lệ: đảm bảo sự tỷ lệ giữa lực đạp và lực phanh
+ Van nạp: cho khí nén từ bình chứa đi vào khi đạp phanh
+ Van xả: cho khí nén trong dòng dẫn động thoát ra ngoài khí quyển khi nhả phanh
- Khi tác dụng lên bàn đạp 1, qua đòn 2, lực sẽ truyền đồng thời lên các cần của xylanh chính 6 và của cụm van 3 Van 3 dịch chuyển: Mở đường nối khoang A của xylanh lực với bình chứa khí nén 4 Khí nén từ bình chứa 4 sẽ đi vào khoang A tác dụng lên piston của xylanh trợ lực, hỗ trợ cho người lái ép các piston trong xylanh chính 6 dịch chuyển đưa dầu đến các xylanh bánh xe Khi đi vào khoang A, khí nén đồng thời đi vào khoang phía sau piston của van 3, ép lò xo lại, làm van dịch chuyển lùi sang trái Khi lực khí nén cân bằng với lực lò xo thì van dừng lại ở vị trí cân bằng
Trang 36mới, đồng thời đóng luôn đường khí nén từ bình chứa đến khoang A duy trì một áp suất không đổi trong hệ thống, tương ứng với lực tác dụng và dịch chuyển của bàn đạp Nếu muốn tăng áp suất lên nữa thì phải tăng lực đạp để đẩy van sang phải, mở đường cho khí nén tiếp tục đi vào Như vậy cụm van 3 đảm bảo được sự tỷ lệ giữa lực tác dụng, chuyển vị của bàn đạp và lực phanh
- Dẫn động thủy lực trợ lực bằng bơm thủy lực:
Sơ đồ và nguyên lí làm việc:
Hình 1.21 Dẫn động thủy lực trợ lực bằng bơm thủy lực
1- Bơm; 2- Van an toàn; 3- Đường cao áp; 4- Đường hồi; 5- Van phân phối; 6- Xylanh
lực; 7- Xylanh chính; 8 và 9- Xylanh bánh xe
Khi tác dụng lên bàn đạp: Kênh nối đường cao áp 3 của bơm với đường hồi 4 trong van 5 đóng lại, còn kênh nối 5 với khoang làm việc của xy-lanh trợ lực 6 mở ra cho chất lỏng đi vào ép piston của xy-lanh lực đẩy piston của xy-lanh chính dịch chuyển,
ép dầu đến các xy-lanh bánh xe để thực hiện quá trình phanh Lực tác dụng lên bàn đạp càng mạnh, áp suất làm việc càng cao, mô men phanh sinh ra càng lớn Ở trạng thái nhả phanh, van 5 nối các đường 3 và 4 với nhau nên bơm làm việc không tải
Trang 37- Dẫn động thủy lực dùng bơm và các bộ tích năng:
Sơ đồ và nguyên lí làm việc:
Hình 1.22 Dẫn động thủy lực dùng bơm và các bộ tích năng
a- Sơ đồ khối chức năng; b- Sơ đồ nguyên lí; EC- Năng lượng người lái; Ea- Năng lực
trợ lực từ bơm và bộ tích năng; D- Bộ phân phối; C- Xylanh bánh xe
Trên các ô tô tải trọng cực lớn thường sử dụng dẫn động thủy lực với bơm và các
bộ tích năng 3 và 4 là hai khoang của van phanh được điều khiển từ xa nhờ dẫn động thủy lực hai dòng với xylanh chính 2 Khi tác dụng lên bàn đạp 1, dầu tác dụng lên các van 3 và 4, mở đường cho chất lỏng từ các bộ tích năng 7 và 9, đi đến các xylanh bánh
xe 5 và 6 Lực đạp càng lớn, áp suất trong các xylanh 5 và 6 càng cao Bộ điều chỉnh
tự động áp suất kiểu rơle 8 dùng để giảm tải cho bơm 11 khi áp suất trong các bình tích năng 7 và 9 đã đạt giá trị giới hạn trên, van an toàn 10 có tác dụng bảo vệ cho hệ thống khỏi bị quá tải
1.2.2.4 Dẫn động khí nén
a Ưu nhược điểm:
Dẫn động khí nén có các ưu điểm quan trọng là:
- Điều khiển nhẹ nhàng, lực điều khiển nhỏ
- Làm việc tin cậy hơn dẫn động thủy lực (khi có dò rỉ nhỏ, hệ thống vẫn có thể tiếp tục làm việc được, tuy hiệu quả phanh giảm)
- Dễ phối hợp với các dẫn động và cơ cấu sử dụng khí nén khác, như: Phanh rơ moóc, đóng mở cửa xe, hệ thống treo khí nén,
- Dễ cơ khí hóa, tự động hóa quá trình điều khiển dẫn động
Tuy vậy dẫn động khí nén có các nhược điểm là:
- Độ nhạy thấp, thời gian chậm tác dụng lớn
Trang 38- Do bị hạn chế bởi điều kiện dò rỉ, áp suất làm việc của khí nén thấp hơn của chất lỏng trong dẫn động thủy lực tới 10 15 lần Nên kích thước và khối lượng của dẫn động lớn
- Số lượng các cụm chi tiết nhiều, kết cấu phức tạp và giá thành cao hơn
b Phạm vi sử dụng: Với các đặc điểm đó, dẫn động khí nén hiện nay được sử dụng
rộng rãi trên các ôtô máy kéo cỡ trung bình và lớn, cũng như trên các đoàn xe kéo moóc
c Các sơ đồ chính:
Dẫn động phanh khí nén có ba sơ đồ điển hình, tương ứng với ba trường hợp là:
- Xe ôtô đơn không kéo moóc
- Xe kéo moóc dẫn động phanh rơ moóc một đường
- Xe kéo moóc dẫn động phanh rơ moóc hai đường
Chú ý: Dẫn động phanh rơ moóc một đường và hai đường phân biệt nhau ở số
lượng đường ống nối giữa xe kéo và rơ moóc:
- Dẫn động một đường có một đường ống nối giữa xe kéo và rơ moóc Dẫn động hai đường có hai đường ống nối giữa xe kéo và rơ moóc
Hình 1.23 Các sơ đồ dẫn động phanh khí nén
a- Ôtô đơn; b- Phanh rơ mooc 1 đường; c- Phanh rơ mooc 2 đường
1- Máy nén khí; 2- Van an toàn; 3- Bộ điều chỉnh áp suất; 4- Bộ lắng lọc và tách ẩm; 5- Van bảo vệ kép; 6,10,11,16- Các bình chứa khí nén; 7,9- Các bầu phanh xe kéo; 8- Tổng van phân phối; 12- Các van cắt nối đường ống; 13- Các đầu nối ống giữa xe kéo
và rơ mooc; 14- Đường nối giữa xe kéo và rơ mooc trong dẫn động 1 đường; 15- Van phân phối phanh rơ mooc; 17- Các bầu phanh rơ mooc; 18,21- Van điều khiển phanh
Trang 39- Nguyên lí làm việc dẫn động phanh trên ô tô đơn: (hình 1.23a)
+ Không khí nén được nén từ máy nén 1 qua bộ điều chỉnh áp suất 3, bộ lắng lọc và tách ẩm 4 và van bảo vệ kép 5 vào các bình chứa 6 và 10 Van an toàn 2 có nhiệm vụ bảo vệ hệ thống khi bộ điều chỉnh 3 có sự cố Các bộ phận trên hợp thành phần cung cấp của dẫn động
+ Từ bình chứa không khí nén đi đến các khoang của van phân phối 8 Ở trạng thái nhả phanh, van 8 đóng đường không khí nén từ bình chứa đến các bầu phanh và mở đường thông các bầu phanh với khí quyển
+ Khi phanh: Người lái tác dụng lên bàn đạp, van 8 làm việc: Cắt đường thông các bầu phanh với khí quyển và mở đường cho khí nén đi đến các bầu phanh 7 và 9, tác dụng lên cơ cấu ép, ép các guốc phanh ra tỳ sát trống phanh, phanh bánh xe lại
+ Khi nhả phanh: Các chi tiết trở về trạng thái ban đầu dưới tác dụng lò xo hồi vị
1.2.2.5 Dẫn động liên hợp
a Dẫn đông liên hợp thủy khí:
Dẫn động thuỷ khí được sử dụng rộng rãi trên các ô tô và đầu xe kéo rơ mooc tải trọng lớn và đặc biệt lớn
Hình 1.24 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống mạch dẫn động thuỷ khí điều khiển phanh
của một cầu xe
1- Van an toàn; 2- Bình chứa; 3- Van phân phối; 4- Xi lanh thủy khí;
5- Xi lanh bánh xe; 6- Máy nén khí
Theo mô chất công tác có thể chia mạch dẫn động thành 2 phần là khí nén và thủy lực mắc nối tiếp Khâu nối giữa 2 phần chính là xylanh thủy khí Kết cấu tất cả các chi tiết và cụm trong dẫn động liên hợp này đều tương tự kết cấu các chi tiết bộ phận của dẫn động khí nén và thủy lực tương ứng
Dẫn động liên hợp có tất cả ưu nhược điểm của dẫn động khí nén và thủy lực
Trang 40b Dẫn động liên hợp điện khí nén:
Là loại dẫn động triển vọng nhất sử dụng cho các đoàn xe kéo móc
Trong dẫn động này chức năng điều khiển được thực hiện bởi phần điện có độ nhạy cao, còn chức năng sinh lực do phần khí nén đảm nhận
Hình 1.25 Sơ đồ nguyên lý dẫn động phanh điện khí nén 2 đường của đoàn xe kéo
móc 1- Van phân phối; 2- Van điều khiển phanh rơmooc; 3- Bầu phanh trước của
xe kéo; 4- Bộ điều chỉnh lực phanh xe kéo; 5- Van tăng tốc; 6- Bầu phanh sau của xe kéo; 7,8- Các đầu ống nối; 9,19- Cảm biến áp suất; 10- Bình chứa nửa móoc; 11- Đường điều khiển; 12- Đường cung cấp; 13- Van phanh; 14- Van ngắt; 15- Bộ điều chỉnh lực phanh nửa móoc; 16- Van xả; 17- Van giữ; 18- Bầu phanh nửa móoc; 20- Cụm phân phối nửa móoc; 21-
Khối so sánh điện tử (bộ vi xử lý)