Để đúc kết những kiến thức đã học được, nhóm em được giao đề tài đồ án tốt nghiệp là: “ Đánh giá các phương án thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép có kết cấu không đều đặn chịu tải t
Trang 11
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ KẾT CẤU KHÔNG ĐỀU ĐẶN CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
SVTH: TÔN THẤT TƯỜNG - STSV: 110150178 - LỚP: 15X1B
VÕ NHẬT THIỆN - STSV: 110150164 - LỚP: 15X1B NGUYỄN ĐÌNH THẢO - STSV: 110150080 - LỚP: 15X1A
GVHD: PGS TS TRẦN QUANG HƯNG PGS TS ĐẶNG CÔNG THUẬT
KS THÁI VĂN LINH
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: “Đánh giá các phương án thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép có
kết cấu không đều đặn chịu tải trọng động đất”
Nhóm sinh viên thực hiện:
Tôn Thất Tường Số thẻ SV: 110150178 Lớp: 15X1B
Võ Nhật Thiện Số thẻ SV: 110150164 Lớp: 15X1B Nguyễn Đình Thảo Số thẻ SV: 110150080 Lớp: 15X1A Nội dung chính của đồ án bao gồm các phần sau:
+ Kiến trúc :
Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng
Giới thiệu kiến trúc sơ bộ, công năng sử dụng của công trình
+ Kết cấu :
Phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình
Đưa ra các phương án thiết kế
Thiết kế các cấu kiện của từng phương án:
+ Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình
+ Tính toán tải trọng tác dụng lên công trình và mô hình bằng Etabs
+ Tính toán và thiết kế dầm, cột, móng, vách
- So sánh và đánh giá các phương án thiết kế
- Kết luận và kiến nghị
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng
cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, chúng em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức
đã học được, nhóm em được giao đề tài đồ án tốt nghiệp là: “ Đánh giá các phương
án thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép có kết cấu không đều đặn chịu tải trọng động đất”’’
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn đặc biệt với đồ án Capstone Project Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, các anh em kỹ
sư trong Công ty Cổ phần Kỹ Việt đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn chế của mình, đồng thời có ít kinh nghiệm trong tính toán và thời gian
có hạn nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Chúng em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô và các anh kỹ sư để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, Chúng em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Nhóm sinh viên thực hiện
Tôn Thất Tường
Võ Nhật Thiện Nguyễn Đình Thảo
Trang 4ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
KHOA: XÂY DỰNG DD&CN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAPSTONE PROJECT
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Võ Nhật Thiện Lớp: 15X1B
2 Tôn Thất Tường Lớp: 15X1B
3 Nguyễn Đình Thảo Lớp: 15X1A Khoa: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Ngành: Kỹ thuật công trình xây dựng
1 Tên đề tài: “Đánh giá các phương án thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép
có kết cấu không đều đặn chịu tải trọng động đất”
2 Đề tài thuộc diện: Liên kết với Công ty Cổ phần đầu tư và Tư vấn kỹ thuật Kỹ Việt
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Bản vẽ kiến trúc công trình… (Nhà Khách Và Nhà Ở Thuộc Bộ Công An Thành Phố Đà Nẵng)., số liệu địa chất
4 Họ tên người hướng dẫn:
Họ và tên người
PGS TS Trần Quang Hưng Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp PGS TS Đặng Công Thuật Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
KS Thái Văn Linh Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn kỹ thuật Kỹ Việt
5 Ngày giao nhiệm vụ: 03/09/2019
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Trưởng bộ môn Hội đồng hướng dẫn
Ngày…….tháng…….năm 2019 (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 11
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 11
1.1.1 Lí do chọn đề tài Error! Bookmark not defined 1.1.2 Tổng quan các giải pháp hiện có Error! Bookmark not defined. 1.2 Tổng quan về công trình 11
1.2.1 Mặt bằng công trình 11
1.2.2 Vị trí xây dựng và đặc điểm xây dựng 12
1.2.3 Điều kiện tự nhiên 13
1.3 Phân tích kết cấu và đề xuất giải pháp sơ bộ 14
1.3.1 Các tiêu chuẩn, quy phạm trong thiết kế công trình chịu động đất 14
1.3.2 Các giải pháp kết cấu chính 14
1.3.3 Đề xuất giải pháp 16
CHƯƠNG 2 : MÔ HÌNH VÀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU PHƯƠNG ÁN 1 18
2.1 Tính toán tải trọng tác dụng lên công trình 18
2.1.1 Tĩnh tải 18
2.1.2 Hoạt tải 21
2.2 Tổ hợp tải trọng 33
2.2.1 Phương pháp tính toán 33
2.2.2 Các trường hợp tải trọng 33
2.2.3 Tổ hợp tải trọng 34
2.3 Mô hình 34
2.4 Kiểm tra chuyển vị ngang 36
2.5 Thiết kế các cấu kiện 37
2.5.1 Thiết kế sàn 37
2.5.2 Thiết kế dầm 40
2.5.3 Thiết kế cột 53
2.5.4 Thiết kế vách 58
2.5.5 Thiết kế móng 64
CHƯƠNG 3 : MÔ HÌNH VÀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU PHƯƠNG ÁN 2 86
3.1 Tải trọng tác dụng lên công trình 87
Trang 63.1.2 Tải trọng động đất 89
3.2 Tổ hợp tải trọng 91
3.3 Mô hình 91
3.4 Kiểm tra chuyển vị ngang 92
3.5 Thiết kế các cấu kiện 93
3.5.1 Thiết kế dầm 93
3.5.2 Thiết kế cột 102
3.5.3 Thiết kế vách 105
3.5.4 Thiết kế móng 106
CHƯƠNG 4 : SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 111
4.1 Về mặt kĩ thuật 111
4.1.1 Kiến trúc 111
4.1.2 Kết cấu 111
4.2 Về kinh tế 116
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mặt bằng công trình 11
Hình 1.2: Mặt đứng công trình 12
Hình 1.3: Hệ kết cấu khung-vách cứng 15
Hình 2.1: Mặt cắt cấu tạo các lớp sàn 18
Hình 2.3: Mô hình không gian 35
Hình 2.2: Momen do gió tĩnh phương X và Y gây ra 35
Hình 2.4: Momen do gió động X và Y gây ra 35
Hình 2.5: Momen do động đất X và Y gây ra 36
Hình 2.6: Chuyển vị do động đất gây ra 36
Hình 2.7: Momen do tải cân bằng gây ra theo phương X 38
Hình 2.8: Momen do tải cân bằng gây ra theo phương Y 38
Hình 2.9: Biểu đồ lực cắt do lực P=1N gây ra 52
Hình 2.10: Biểu đồ lực cắt do ngoại lực gây ra 52
Hình 2.11: Tiết diện cột quy ước 54
Hình 2.12: Cách thành phần nội lực vách 58
Hình 2.13: Minh hoạ phương pháp vùng biên chịu momen 59
Hình 2.14: Chiều dài giả thiết của phần tử 60
Hình 2.15: Mặt bằng móng 64
Hình 2.16: Mặt bằng móng M1 74
Hình 2.17: Mặt bằng móng khối quy ước 76
Hình 2.18: Kiểm tra chọc thủng do cột 78
Hình 2.19: Mặt bằng móng M1 79
Hình 2.20: Mặt bằng và mô hình SAFE móng vách thang máy 81
Hình 2.21: Biểu đồ momen của các dãi theo phương X và Y 83
Hình 3.1: Mô hình ETABS và mặt bằng vách, lõi cứng phương án 2 86
Hình 3.2: Momen do tĩnh tải gây ra Hình 3.3: Momen do hoạt tải gây ra 91
Hình 3.4: Momen do gió X gây ra Hình 3.5: Momen do gió Y gây ra 91
Hình 3.6: Momen do động đất X gây ra Hình 3.7: Momen do động đất Y gây ra 92 Hình 3.8: Chuyển vị ngang do động đất gây ra 92
Hình 3.9: Biểu đồ lực cắt do lực P=1N gây ra 101
Hình 3.10: Biểu đồ lực cắt do ngoại lực gây ra 101
Hình 3.11: Chiều dài giả thiết của phần tử 106
Hình 3.12: Mặt bằng móng 106
Hình 3.13: Mặt bằng và mô hình SAFE móng vách thang máy 107
Hình 3.14: Biểu đồ momen của các dãi theo phương X và Y 109
Hình 4.1: Mô hình ETABS và mặt bằng bố trí vách và lõi cứng phương án 1 111
Hình 4.2: Mô hình ETABS và mặt bằng vách, lõi cứng phương án 2 112
Hình 4.3: Độ lệch tâm 112
Hình 4.4: Mode 2 và mode 10 của phương án 1 113
Trang 8Hình 4.5: Mode 2 và mode 10 của phương án 2 113
Hình 4.6: So sánh tải trọng động đất gây ra bởi phương ngang chính 115
Hình 4.7: So sánh tải trọng động đất gây ra bởi phương ngang chính Y 116
Hình 4.8: Chuyển vị ngang theo các phương của hai phương án 116
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Phân công nhiệm vụ các thành viên 16
Bảng 2.1: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn 18
Bảng 2.2: Tĩnh tải sàn 19
Bảng 2.3: Tải trọng tường và cửa trên sàn tầng 1 20
Bảng 2.4: Tải trọng tường và cửa trên sàn tầng 1 20
Bảng 2.5: Tải trọng tường và cửa trên dầm tầng 1 20
Bảng 2.6: Tải trọng tường và cửa trên sàn tầng 1 21
Bảng 2.7: Tải trọng gió tĩnh X 22
Bảng 2.8: Tải trọng gió tĩnh Y 23
Bảng 2.9: Thông số tải trọng 24
Bảng 2.10: Kết quả chu kỳ và tần số dao động theo các phương 24
Bảng 2.11: Tần số dao động theo phương X 25
Bảng 2.12: Tần số dao động theo phương Y 25
Bảng 2.13: Tính toán gió động theo phương X 26
Bảng 2.14: Tính toán gió động theo phương Y 26
Bảng 2.15: Kết quả chu kỳ và tần số dao động 28
Bảng 2.16: Phổ phản ứng đàn hồi 30
Bảng 2.17: TÍNH ĐỘNG ĐẤT VỚI DẠNG DAO ĐỘNG THỨ NHẤT 32
Bảng 2.18: Trường hợp tải trọng 33
Bảng 2.19: Tổ hợp nội lực dầm B133, tầng 1, trục E 40
Bảng 2.20: Các thông số 45
Bảng 2.21: Độ cong cấu kiện ứng với tải trọng tương ứng 49
Bảng 2.22: Gía trị các thông số 51
Bảng 2.23: Tổ hợp nội lực cột C19 trục E 53
Bảng 2.24: Điều kiện quy đổi theo các phương 55
Bảng 2.25: Nội lực cột C19 tầng 4 57
Bảng 2.26: Nội lực tính toán vách (tầng hầm 1) 60
Bảng 2.27: Chỉ tiêu cơ lý của đất 65
Bảng 2.28: Bảng tổng hợp tải trọng tác dụng lên móng 70
Bảng 2.29: Khoảng cách từ tâm cọc đến trục X 75
Bảng 2.30: Gía trị phản lực đầu cọc 81
Bảng 2.31: Trọng lượng các lớp đất 82
Bảng 2.32: Bề rộng dãi Strip 83
Bảng 2.33: Giá trị momen của các dãi theo phương X và Y 83
Bảng 2.34: Chọn thép phương X lớp dưới 84
Bảng 2.35: Chọn thép phương Y lớp dưới 85
Bảng 3.1: Kết quả chu kỳ và tần số dao động theo các phương 87
Trang 10Bảng 3.3: Tần số dao động theo phương Y 87
Bảng 3.4: : Tính toán gió động theo phương X 88
Bảng 3.5: Tính toán gió động theo phương Y 88
Bảng 3.6: Kết quả chu kỳ và tần số dao động 89
Bảng 3.7: TÍNH ĐỘNG ĐẤT VỚI DẠNG DAO ĐỘNG THỨ NHẤT 90
Bảng 3.8: Tổ hợp nội lực dầm B461,462 trục E 93
Bảng 3.9: Tính thép chịu momen âm 94
Bảng 3.10: Tính thép chịu momen dương 94
Bảng 3.11: Kiểm tra điều kiện chịu cắt của dầm 95
Bảng 3.12: Các thông số 97
Bảng 3.13: Độ cong của các cấu kiến ứng với tải trọng tương ứng 98
Bảng 3.14: Độ cong của dầm tại các tiết diện 100
Bảng 3.15: Gía trị các thông số tính toán 101
Bảng 3.16: Tổ hợp tính toán 103
Bảng 3.17: Tính toán cột 104
Bảng 3.18: Các trường hợp tổ hợp tải của cột C19 tầng 4 105
Bảng 3.19: Nội lực tính toán vách (tầng hầm 1) 105
Bảng 3.20: Tổng hợp tải trọng tác dụng lên móng 107
Bảng 3.21: Gía trị phản lực từ đầu cọc 107
Bảng 3.22: Giá trị momen của các dãi theo phương X 109
Bảng 3.23: Chọn thép phương X lớp dưới 109
Bảng 3.24: Chọn thép phương Y lớp dưới 109
Bảng 4.1: Gía trị lực động đất theo các phương chính của hai phương án 114
Bảng 4.2: Bảng khối lượng bê tông và thép trên trục E của hai phương án 116
Bảng 4.3: Khối lượng toàn công trình của hai phương án 117
Trang 11CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhà cao tầng là một trong những giải pháp kiến trúc hiệu quả để giải quyết vấn đề không gian sống trong đô thị lớn Thực tế, nhà cao tầng ở nước ta ngày càng được xây dựng nhiều về số lượng cũng như quy mô
Trong đó, số lượng nhà cao tầng với hình dạng mặt bằng hay mặt đứng có kết cấu không đều đặn cũng ngày càng được thiết kế rộng rãi nhằm đáp ứng các yêu cầu về kiến trúc, thẩm mỹ và phải phù hợp công năng sử dụng của công trình
Khi tính toán nhà cao tầng chịu tải trọng ngang thì dao động riêng của nó là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kết cấu và khả năng chịu lực của công trình Vì vậy, việc bố trí các cấu kiện hợp lí sẽ cho hiệu quả cao về khả năng chịu lực cũng như
về kinh tế Ngoài ra, các yêu cầu khắt khe khi thiết kế kháng chấn cũng khó có thể thỏa mãn nên gây khó khăn trong quá trình tính toán
Nhìn chung, khi thiết kế người ta thường dựa vào kinh nghiệm để lựa chọn phương làm việc chính cho các dạng dao động, trong khi công trình không đơn thuần làm việc theo một phương độc lập Điều này mang tính dự đoán và thiết xác thực Vì vậy, ta cần quan tâm một cách chính xác các phương và dao động riêng của công trình nhà cao tầng
®g 1
®g 2 SL6
sv 1 1
®g 1
®g 2 SL6
sv 1 1
®g 1
®g 2 SL6
sv 1 1
®g 1
®g 2 SL6
Trang 12- Công trình có mặt bằng dạng chữ L, thuộc dạng mặt bằng không đối xứng
- Quy mô công trình: 15 tầng gồm 1 tầng hầm và 14 tầng nổi
- Tổng diện tích sàn: 10.184 m2
- Diện tích sử dụng chính: 5.397 m2 /3.068m² diện tích đất
Hình 1.2: Mặt đứng công trình
1.2.2 Vị trí xây dựng và đặc điểm xây dựng
Vị trí xây dựng: 264 Đường Hồ Nghinh, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Vị trí địa lý:
- Phía Bắc giáp: Đường Nguyễn Công Trứ
- Phía Nam giáp: Đường Võ Văn Kiệt
- Phía Đông giáp: đường Hồ Nghinh, hướng ra biển Mỹ Khê
- Phía Tây giáp: Trường Tiểu học Ngô Mây
Trang 13Đặc điểm:
Tòa nhà “Nhà khách và nhà ở doanh trại thuộc Công an TP Đà Nẵng” sẽ là
nơi công tác, làm việc của lực lượng ANND – XDLL CATP Đà Nẵng
Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về Tiêu chuẩn, Quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh môi trường, PCCC Đảm bảo giao thông thuận tiện và riêng biệt cho hai khối sử dụng
Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, hiện đại, đảm bảo đáp ứng dây chuyền công năng sử dụng của một Nhà khách và khách sạn
1.2.3 Điều kiện tự nhiên
Công trình thuộc địa phận Thành phố Đà Nẵng nên có các điều kiện tự nhiên đặc trưng của nơi đây
Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biến động
- Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô
từ tháng 1 đến tháng 7 và mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài Từ tháng 2 đến tháng 8 hàng năm, khí hậu tại Đà Nẵng nóng hơn (do hiệu ứng gió phơn ở Lào thổi sang) nhưng ít mưa và bão Từ tháng 9 đến tháng 1 hàng năm là mùa mưa, đặc biệt từ tháng
10 đến 12 thường hay có bão đổ bộ khá nguy hiểm Tháng 1 đến tháng 4, không khí ở
Đà Nẵng mát mẻ và đồng thời không có bão
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,8°C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 trung bình 28 30°C; thấp nhất vào các tháng 12,1,2 trung bình 18-23 °C
- Độ ẩm không khí trung bình là 83,4% Cao nhất là vào tháng 10,11, trung bình
từ 85,67% - 87,67%, thường thấp nhất vào các tháng 6 và 7, trung bình từ 77,33%
76,67 Lượng mưa trung bình hàng năm là 2504,57 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 550-1000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 2, 3, 4, trung bình 28–50 mm/tháng Số giờ nắng bình quân trong năm là 2156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5,6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11,12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng
Địa hình:
- Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và d ốc tập trung ở phía Tây và phía Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp
- Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố
Trang 14- Địa hình khu đất xây dựng nằm ở khu vực đồng bằng ven biển, nhìn chung là vùng đất thấp và tương đối bằng phẳng
Thủy văn:
- Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc tỉnh Quảng Nam Có hai sông chính là sông Hàn có chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5180 km2 và sông Cu Đê với chiều dài khoảng 38 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 426 km2
- Vùng biển Đà Nẵng có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần nước lên và hai lần nước xuống, độ lớn triều tại Đà Nẵng khoảng trên dưới 1m
1.3 Phân tích kết cấu và đề xuất giải pháp sơ bộ
1.3.1 Các tiêu chuẩn, quy phạm trong thiết kế công trình chịu động đất
Theo TCVN 9386 : 2012 – THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CHỊU ĐỘNG ĐẤT
❖ Nguyên tắc chỉ đạo trong thiết kế cơ sở:
- Tính đơn giản về kết cấu
- Tính đều đặn, đối xứng và siêu tĩnh
- Có độ cứng và độ bền theo cả hai phương
- Xuất hiện các vị trí nguy hiểm, dễ tập trung ứng suất
- Công trình không có tính đều đặn nên hệ số ứng xử q rất phức tạp
Với những đặc điểm trên, việc tính toán theo tiêu chuẩn sẽ gây khó khăn và khó chính xác Yêu cầu cần phải áp dụng hợp lí phương pháp tính động đất bằng phổ dao động Bố trí kết cấu hợp lý
1.3.2 Các giải pháp kết cấu chính
Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết
Trang 15cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)
Với dạng công trình này, ta sử dụng kết cấu khung, vách, lõi kết hợp Để sự làm việc của kết cấu được chính xác ta cần bố trí vị trí các vách và lõi cứng hợp lí và có hiệu quả kinh tế
Hệ kết cấu khung giằng (khung-vách cứng)
Hình 1.3: Hệ kết cấu khung-vách cứng
Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang
bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế
để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc
Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trình được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng
Trang 16Phân công nhiệm vụ các thành viên:
Bảng 1.1: Phân công nhiệm vụ các thành viên
2.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng
2.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn trong thiết kế
2.3 Vị trí, đặc điểm, công năng của công trình
2.4 Điều kiện tự nhiên
2.5 Các giải pháp kiến trúc, kỹ thuật (giao
thông, cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng…)
Thiện
3
3 Phân tích và lựa chọn phương án kết cấu
3.1 Các tiêu chuẩn và quy phạm trong thiết kế
nhà cao tầng chịu tải trọng động đất 3.2 Các giải pháp kết cấu chịu lực chính
Tường, Thảo, Thiện
Trang 173.3 Đề xuất phương án và dự kiến kết quả
4
4 Mô hình và tính toán kết cấu phương án 1,2
4.1 Tính toán tải trọng
4.1.1 Tĩnh tải 4.1.2 Hoạt tải 4.1.3 Tải trọng gió (gió tĩnh và gió động) 4.1.4 Tải trọng động đất
Thảo, Thiện, Tường
4.4 Thiết kế các cấu kiện
Trang 18CHƯƠNG 2 : MÔ HÌNH VÀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU PHƯƠNG
Ta tính toán tải trọng cho từng loại nền
Đối với nền loại C:
Bảng 2.1: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn
Lớp vật liệu
Chiều dày
Trọng lượng
Trang 19Tĩnh tải sàn Lớp hoàn thiện Tổng tĩnh tải
2.1.1.2 Tĩnh tải tường và cửa trên sàn
Với các ô sàn trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó:
ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây
ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát
g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3
tr : Trọng lượng riêng của lớp vữa trát tr = 18 kN/m3
g : Chiều dày lớp gạch xây
tr : Chiều dày lớp vữa trát tường
St : Diện tích tường xây trên ô sàn đó
S: Diện tích cửa trên ô sàn đó
Trang 20S: diện tích của ô sàn đang xét
gc: trọng lượng riêng tính toán của 1m2 cửa gc = 21 kN/m3
- Với tường 100: gt10 = 1,1 15 0,1 + 2 1,3 0,015 18 = 2,001 (kN/m2)
- Với tường 200: gt20 = 1,1 15 0,2 + 2 1,3 0,015 18 = 4,002 (kN/m2)
Tính toán tải trọng tường và cửa trên sàn cho các tầng
Ta tính toán cho tầng 1 như sau:
Bảng 2.3: Tải trọng tường và cửa trên sàn tầng 1
Tầng Ô sàn
Kích thước(mxm)
Chiều cao tường Ht
Diện tích tường
g tt tường+cửa St200 Sc200 St100 Sc100
Các tầng còn lại tính toán tương tự
2.1.1.3 Tĩnh tải tường và cửa trên dầm
Ta tính toán với tầng 1:
- Đối với tường 200:
Bảng 2.4: Tải trọng tường và cửa trên sàn tầng 1
200
Chiều cao tường
Tải trọng tường trên 1 m2
Tải trọng tính toán
- Đối với tường 100:
Bảng 2.5: Tải trọng tường và cửa trên dầm tầng 1
100
Chiều cao tường
Tải trọng tường trên 1 m2
Tải trọng tính toán
Trang 212.1.2 Hoạt tải
2.1.2.1 Hoạt tải sàn
Ở đây, tùy thuộc vào công năng của ô sàn, tra TCVN 2737-1995, bảng 3 mục 4.3.1 sau đó nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn theo Mục 4.3.4.1 hoặc theo Mục 4.3.4.2 Với các công năng: Nhà ở, căn hộ (phòng ngủ, phòng ăn, phòng khách, phòng vệ sinh, phòng tắm, phòng bida, bếp, phòng giặt), Văn phòng (cơ quan, trường học, bệnh viện, ngân hàng, phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu khoa học), Phòng kỹ thuật (phòng nồi hơi boiler, phòng động cơ và quạt… kể cả trọng lượng máy); gọi là các phòng loại 1 Hệ số giảm tải ΨA1 được xác định :
ΨA1 = 0,4
1
0,6/
A A
+ (A>A1=9m 2 )
Với các công năng của công trình công cộng đông người: Phòng đọc sách thư viện, Nhà hàng, Gian hàng trung tâm thương mại, triển lãm, Phòng họp, khiêu vũ, phòng đợi, phòng khán giả, phòng hoà nhạc, khán đài, thể thao; Các phòng làm kho; Các khu vực Nhà xưởng; Ban công, Lôgia; gọi là các phòng loại 2 Hệ số giảm hoạt tải là ψA2 được xác định:
ΨA2 = 0,5
2
0,5/
=
Hoạt tải sàn tầng 1 được tính toán như bảng sau:
Bảng 2.6: Tải trọng tường và cửa trên sàn tầng 1
STT Loại phòng
Diện tích ptc Hệ số
Trang 22Tải trọng gió tính theo TCVN 2737-1995
Tải trọng gió gồm hai thành phần: Phần tĩnh và phần động
Gió được chia làm hai trường hợp: gió trái và gió phải
H: là chiều cao trung bình của hai tầng liền kề (đối với tầng mái không có
tường, chiều cao vùng đón gió chỉ kể đến lan can 1, 1m)
k: hệ số kế đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao (Z) và dạng địa hình
Gió hút tiêu chuẩn
Chiều cao tầng
Chiều cao vùng đón gió
Gió đẩy tính toán
Gió hút tính toán
Trang 23Chiều cao tầng
Chiều cao vùng đón gió
Gió đẩy tính toán
Gió hút tính toán
Trang 24Gió YY có cùng độ lớn với gió Y nhưng trái dấu
b Gió động
❖ Phân tích dạng dao dộng
Công trình có cao trình H=53,1 m >40 m nên cần phải xét đến thành phần động Trình tự các bước tính toán xác định thành phần động của tải trọng gió:
1 Khai báo các thông số đầu vào, bao gồm khai báo vật liệu, khai báo tiết diện cho
cấu kiện côt dầm sàn vách, khai báo các loại tải trọng, các trường hợp tải trọng, khai báo san tuyệt đối cứng
2 Khai báo khối lượng tham gia dao động
- Thực hiện khai báo Mass Source với các thông số:
Bảng 2.9: Thông số tải trọng
3 Thiết lập phân tích phẳng theo từng phương
Ở đây ta thực hiện phân tích phẳng độc lập theo từng phương, thực hiện tính toán gió động theo phương X khóa phương Y, và ngược lại
Vào menu Analyze/ Analyze Options/ chọn phương cần phân tích là XZ hoặc YZ Sau đó thiết lập các dạng dao động, ta xét 12 dạng dao động
➢ Tiến hành chạy mô hình và xuất ra các kết quả
Bảng 2.10: Kết quả chu kỳ và tần số dao động theo các phương
Các mode dao động theo phương X Các mode dao động theo phương Y Mo
Trang 25Đối với công trình bê tông cốt thép có δ = 0.3, thuộc vùng gió II có tần số dao động
riêng f = 1.3 ( theo bảng 9 TCVN 2737 – 1995) L
Ta nhận thấy theo mỗi phương ta chỉ cần xét đến dạng dao động thứ nhất vì f nhỏ 1
hơn tần số dao động riêng f , nên ta sẽ tính gió động với một dạng dao động đầu tiên L
cho mỗi phương
❖ Giá trị thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình:
Đối với công trình có tần số dao dộng riêng cơ bản f1 < fL thì thành phần dộng được xác định theo công thức:
𝛎 : Hệ số tương quan không gian áp lực động, được nội suy từ bảng tra trong
phụ lục, phụ thuộc vào các thông số 𝜌 và 𝜒
𝐖𝟎 = 95 daN/m2 áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo vùng, Đà Nẵng thuộc vùng II-B
Công trình bằng bê tông cốt thép có = 0.3
Kết quả tính toán các thông số như sau:
Trang 26𝐖𝐩𝐭𝐭= 𝐖𝐩 𝐱 𝛄 𝐱 𝛃
Trong đó:
𝛄: Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2
𝛃: Hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian, công trình 50 năm lấy bằng 1
Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng dưới
Bảng 2.13: Tính toán gió động theo phương X
Tầng
Chiều cao tầng
Cao độ sàn
Lực gió tiêu chuẩn thành phần tĩnh
Hệ số áp lực động
Hệ số tương quan không gian
Lực gió tính toán thành phần động
Cao độ sàn
Lực gió tiêu chuẩn thành phần tĩnh
Hệ số áp lực động
Hệ số tương quan không gian
Lực gió tính toán thành phần động
Trang 27Ta sẽ xác định giá trị tải trọng ngang của động đất theo TCVN 9386-2012
a Phương pháp tính động đất đối với nhà nhiều tầng không đối xứng
- Mặt bằng hình chữ L
- Không được bố trí khe kháng chấn
- Bố trí vách cứng theo 2 phương không đối xứng nên độ cứng ngang không đồng đều
- Không đều đặn theo mặt đứng
- Độ cứng trong mặt phẳng sàn phải khá lớn so với độ cứng ngang của các cấu kiện chịu lực thẳng đứng
➔ Công trình vi phạm tính đều đặn theo mặt bằng và mặt đứng Vì vậy cần phải
có một phương pháp tính mới áp dụng cho nhà không đều đặn Phương pháp phân tích được tóm gọn như sau:
* Bước 1: Xác định chu kỳ dao động riêng và dạng dao động riêng của nhà cao
tầng
Dạng dao động giải theo mô hình không gian Chú ý rằng tất cả các dạng dao động đều có 3 thành phần chuyển vị: xoay quanh trục z và chuyển vị ngang theo x và y
* Bước 2: Xác định số dạng dao động cần xét theo phương pháp phổ phản ứng, có
thể lấy sao cho tổng khối lượng hữu hiệu của các dạng tham gia dao động theo phương
x không được nhỏ hơn 90%; kết hợp thêm điều kiện tổng khối lượng hữu hiệu theo phương y của các dạng tham gia dao động nhỏ hơn 10% và tổng mômen quán tính
Trang 28TCVN 9386:2012 cho phép lấy số dạng dao động tính toán là 3√𝑁 (N là số tầng) đối với công trình bị xoắn nhiều
* Bước 3: Tra tiêu chuẩn, xác định phổ thiết kế 𝑆𝑑(𝑇𝑖) ứng với từng dạng dao động xem xét
* Bước 4: Xác định lực cắt đáy, mômen xoắn đáy tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ (i) gồm lực cắt đáy 𝑉𝑏𝑥𝑖, 𝑉𝑏𝑦𝑖 và mômen xoắn 𝑇𝑏𝑖:
* Bước 6: Tổ hợp tác động của các dạng dao động theo nguyên tắc SRSS
Nếu động đất theo phương y, ta tính toán tương tự và chú ý hoán vị vai trò của phương x và phương y
Khi tính toán phải bám sát vào TCVN 9386 : 2012 dành cho nhà cao tầng chịu tải trọng động đất
b Khối lượng hữu hiệu tham gia dao động, chu kỳ và tần số
Khai báo khối lượng tham gia dao động với các hệ số:
Bảng 2.15: Kết quả chu kỳ và tần số dao động
TABLE: Modal Participating Mass Ratios
Trang 29mj: khối lượng phần tử thứ j (khối lượng tầng thứ j)
𝐈𝟎𝐣 ∶ Momen quán tính của phần tử thứ j
Các giá trị này được xuất ra từ etabs, và tính toán theo như công thức trên ta được bảng dưới
Chú ý kiểm tra điều kiện: khi xét động đất theo phương x thì
- Tổng khối lượng hữu hiệu theo phương x của tất cả các dạng dao động bằng tổng khối lượng công trình MT, tức là: ∑3𝑁𝑖=1𝑀𝑥𝑖∗ = 𝑀𝑇
- Tổng khối lượng hữu hiệu theo phương y và tổng mômen quán tính khối lượng hữu hiệu của tất cả các dạng dao động bằng không, tức là: ∑3𝑁𝑖=1𝑀𝑦𝑖∗ = 0, ∑3𝑁𝑖=1𝐼𝑜𝑖∗ = 0
c Giá trị tải trọng động đất
❖ Xác định phổ thiết kế không thứ nguyên: S T d ( )i
Đối với các thành phần nắm ngang của tác động động đất, phổ thiết kế không thứ nguyên 𝑆𝑑(𝑇) được xác định như sau:
Trang 30- S, T , B T , C T : Phụ thuộc vào loại đất nền, được xác định theo bảng 3.2 của D
TCVN 9386 : 2012 Đối với nền đất loại C thì các tham số mô tả phổ phán ứng đàn hồi như sau:
Bảng 2.16: Phổ phản ứng đàn hồi
Loại nền đất S T B T C T D
- T : Chu kì dạng dao động đang xét
- : hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương ngang = 0.2
- ag: Gia tốc nền thiết kế trên nền loại A
k : Hệ số phản ánh dạng phá hoại thường gặp trong hệ kết cấu có tường
Với hệ kết cấu khung hoặc tương đương có kw = (1 + 𝛼0)/3 ≤ 1, nhưng không được nhỏ hơn 0.5 cho hệ kết cấu dễ xoắn 𝛼0 là tỷ số kích thước tường trong hệ kết cấu Công trình bao gồm tường 100, và 200, vậy nên kw = 0.5 ÷ 1 ta chọn 0.8
=> q = 2 x 0.8 = 1.6
Với nhà không đều đặn theo mặt đứng thì hệ số ứng xử cần được giảm đi 20%
Trang 31Vậy q = 2 x 0.8 x 80% = 1.28 → lấy q = 1.5 đi thiết kế
❖ Xác định lực cắt đáy:
Đối với lực động đất theo phương X sẽ sinh ra tại đáy 3 thành phần lực tại đáy công trình gồm:
Lực cắt đáy theo phương x: 𝑽𝒃𝒙𝒊 = 𝑺𝒅(𝑻𝒊) 𝑴𝒙𝒊∗ 𝝀
Lực cắt đáy theo phương y: 𝑽𝒃𝒚𝒊 = 𝑺𝒅(𝑻𝒊) 𝑴𝒚𝒊∗ 𝝀
Moomen xoắn đáy quanh trục z: 𝑻𝒃𝒊 = 𝑺𝒅(𝑻𝒊) 𝑰𝒐𝒊∗ 𝝀
Trang 32Bảng 2.17: TÍNH ĐỘNG ĐẤT VỚI DẠNG DAO ĐỘNG THỨ NHẤT
Với phương y, ta cũng thực hiện hoán đổi vai trò của x và tính toán tương tự
❖ Kết quả tính toán giá trị tải trọng động đất ở PHỤ LỤC : BẢNG TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
of Inertia
KHỐI LƯỢNG HỮU
HIỆU Mxi
KHỐI LƯỢNG HỮU
HIỆU Myi
MOMEM QUÁN TÍNH KHỐI LƯỢNG HỮU HIỆU Ioi
xoắn đáy trục Z
xoắn quanh trục z
Trang 34DD X12 SEISMIC 0 User loads
Động đất theo phương X ở dạng dao động thứ mười
- TONG GIO Y = GTY + GDY
- TONG GIO YY = GTYY + GDYY
- DDX = SRSS(DDX1, DDX2, …, DDX12)
- DDY = SRSS(DDY1, DDY2, …, DDY12)
- TONG DONG DAT = SRSS(DDX, DDY)
- TH9 = TT + 0,9.(HT + TONG GIO YY)
- THDB1 = TT + 0,3.HT + TONG DONG DAT
- THDB2 = TT + 0,3.HT - TONG DONG DAT
- WIND-ENVE = ENVE(TONG GIO X, TONG GIO XX, TONG GIO Y, TONG GIO YY)
Trang 35Hình 2.2: Mô hình không gian
Hình 2.4: Momen do gió động X và Y gây ra Hình 2.3: Momen do gió tĩnh phương X và Y gây ra
Trang 36H là chiều cao nhà nhiều tầng, lấy bằng khoảng cách từ mặt móng đến trục của xà đỡ mái
H = 54.6 m
f là giá trị chuyển vị ngang tại đỉnh công trình do tải trọng động đất gây
ra có kể đến hệ số ứng xử q
Trang 37❖ Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem liên kết biên đó là ngàm, nếu sàn liên kết với dầm biên thì liên kết biên đó xem là liên kết khớp, nếu sàn không dầm thì xem đó là t ự
+ l2: Kích thước theo phương cạnh dài
+ l1: Kích thước theo phương cạnh ngắn
2.5.1.1 Số liệu tính toán
Ta tính toán tương tự như trên
Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm tĩnh tải (tĩnh tãi sàn, trọng lượng tường và cửa trên sàn, trên dầm)
Số liệu tính toán được đưa vào phụ lục ( PHỤ LỤC: BẢNG TÍNH THÉP SÀN)
b Tính nội lực trên từng dải
Mô hình hóa sàn trong phần mềm ETABS
Vẽ các dãi trên cột và dãi giữa nhịp trên mặt bằng sàn
Đối với các dải đi qua cột thì bề rộng là 1m Ở giữa nhịp thì lấy bề rộng bằng 2m
cả hai bên
Sau khi chạy mô hình trên ETABS, ta có momen tác dụng lên sàn như sau:
Trang 38Hình 2.7: Momen do tải cân bằng gây ra theo phương X
Hình 2.8: Momen do tải cân bằng gây ra theo phương Y
Trang 392.5.1.4 Tính toán cốt thép dọc
a Theo phương X
- Thép lớp trên
Xét dải CSA29 Span 1 có momen M = -22,0719 kNm
Tính toán như tiết diện bxh = 2x0,13 m
Giả thiết khoảng cách từ tâm cốt thép đến mép sàn là a0 = 2,5 cm
Xét dải CSA29 Span 1 có momen M = 8,724 kNm
Tính toán như tiết diện bxh = 2x0,13 m
Giả thiết khoảng cách từ tâm cốt thép đến mép sàn là a0 = 2,5 cm
Xét dải CSB22 Span 1 có momen M = -15,9405 kNm
Tính toán như tiết diện bxh = 2x0,13 m
Giả thiết khoảng cách từ tâm cốt thép đến mép sàn là a0 = 2,5 cm
Trang 40𝜁 = 0,5 (1 + √1 − 2𝛼𝑚 ) = 0,5 (1 + √1 − 2.0,055) = 0,971 Diện tích cốt thép yêu cầu:
Xét dải CSB22 Span 7 có momen M = 14,2016 kNm
Tính toán như tiết diện bxh = 2x0,13 m
Giả thiết khoảng cách từ tâm cốt thép đến mép sàn là a0 = 2,5 cm
- Lấy kết quả tổ hợp nội lực trong ETABS
- Tại mỗi tiết diện có hai giá trị Mmax, Mmin
- Cốt thép chịu moment âm dùng Mmin để tính
- Cốt thép chịu moment dương dùng Mmax để tính
- Nội lực dầm khung được cho trong phụ lục
Bảng 2.19: Tổ hợp nội lực dầm B133, tầng 1, trục E
Story Column Station
Momen Lực cắt Lực dọc Mmax Mmin |Q|max |N|max (m) (kNm) (kNm) (kN) (kN)
STORY1 B133 0.325 51.705 -114.960 130.630 0 STORY1 B133 0.9 97.867 -43.329 123.912 0 STORY1 B133 0.9 98.852 -41.709 105.310 0 STORY1 B133 1.8 148.634 48.189 94.795 0 STORY1 B133 1.8 149.178 49.361 71.700 0 STORY1 B133 2.7 177.098 107.151 61.185 0 STORY1 B133 2.7 177.257 107.742 35.341 0 STORY1 B133 3.6 169.611 130.474 24.826 0