Câu 1. Việc xây dựng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 phụ thuộc vào một số yếu tố như tình trạng chất lượng hiện hành của tổ chức, yêu cầu của cấp trên hay mong muốn của lãnh đạo. Yếu tố cơ bản nhất và quyết định sự thành công của việc áp dụng là ban lãnh đạo tổ chức tin chắc rằng việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 sẽ mang lại lợi ích thật sự cho tổ chức. Việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 cũng giống như tiến hành một dự án. Đây là một quá trình phức tạp cần được phân thành một số bước. Sau đây là một số giai đoạn nhằm xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, mỗi giai đoạn bao gồm một số bước: 1. Giai đoạn 1. Lập Kế hoạch Bước 1: Cam kết của lãnh đạo Cam kết của lãnh đạo cao nhất của tổ chức là điều kiện quan trọng nhất hay là điều kiện tiên quyết để có thể xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả. Cam kết của lãnh đạo thể hiện ở các điểm sau đây: - Hiểu rõ yêu cầu và tầm quan trọng của việc áp dụng ISO 9001. - Kiên định về chủ trương xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chủ trương đó. - Đề ra chính sách và mục tiêu chất lượng. - Đảm bảo cung cấp các nguồn lực cần thiết. - Chỉ định người đại diện lãnh đạo để tổ chức xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng. - Thực hiện việc định kỳ xem xét. Bước 2: Thành lập ban chỉ đạo Ban chỉ đạo là bộ phận giúp lãnh đạo điều hành toàn bộ quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 trong tổ chức. Ban chỉ đạo gồm đại diện lãnh đạo và một số thành viên, thường chỉ là trưởng hay phó các bộ phận liên quan. Ban chỉ đạo do người đại diện lãnh đạo phụ trách. Bước 3: Chọn tư vấn bên ngoài nếu thấy cần thiết Do tiêu chuẩn ISO 9001 chỉ cho biết cần phải làm gì mà không có chỉ dẫn phải làm như thế nào nên tổ chức phải linh hoạt trong việc thiết kế một hệ thống có hiệu lực và hiệu quả nhất đối với tổ chức của mình. Nếu tổ chức không có nhân sự hiểu biết sâu sắc và có kinh nghiệm trong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng thì việc tự thực hiện có thể mất nhiều thời gian và phải sửa chữa nhiều lần. Trong trường hợp này tổ chức nên thuê tư vấn bên ngoài. Tuy nhiên không phải sau khi thuê tư vấn bên ngoài là giao phó hết cho họ mà tổ chức phải lưu ý rằng công việc của tư vấn là hướng dẫn, đào tạo mà không phải làm thay tổ chức nên việc xác định chiến lược, mục tiêu, xây dựng các văn bản cụ thể phải do chính tổ chức thực hiện. Ngoài ra, khi đã tin tưởng vào sự lựa chọn thì phải coi tư vấn như là một thành viên của đội ngũ quản lý.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: HỆ THỐNG QLCL TRONG CÔNG TÁC VP - Mã đề: 01
Áp dụng: Bậc Đại học - Ngành QTVP…
Họ tên: Hà Thị Thảo
Lớp: OA16A1
PHẦN A - LÝ THUYẾT
Câu 1: (2.5 điểm) Anh (chị) hãy trình bày quy trình xây dựng Hệ thống quản
lý chất lượng ISO 9001
Câu 2: (2.5 điểm) các khẳng định sau đây là đúng hay sai ? (mỗi câu trả lời
đúng 0,25 điểm)
1 Cam kết của lãnh đạo cao nhất của tổ chức là điều kiện quan trọng nhất hay
là điều kiện tiên quyết để có thể xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
có hiệu quả
2 Mục đích của đánh giá nội bộ là để tìm ra các sai sót của nhân viên
3 Cam kết của lãnh đạo là thể hiện việc đề ra chính sách và mục tiêu chất lượng
4 Phải có một thủ tục dạng văn bản để kiểm soát hồ sơ
5 Chuyên gia tư vấn chỉ được thực hiện tư vấn khi đã được đào tạo từ cao đẳng trở lên
6 Yêu cầu đối với việc xây dựng và áp dụng Hệ thống QLCL là: Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trong quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng
7 Quy trình kiểm soát hồ sơ là quy trình không bắt buộc
8 Việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước được thực hiện theo Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 05/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ
9 Khi thực hiện đánh giá nội bộ không nhất thiết phải so sánh bằng chứng với chuẩn mực đánh giá
10 UBND Quận, huyện là cơ quan được khuyến khích xây dựng và áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng
PHẦN B – THỰC HÀNH (5 điểm)
Xây dựng quy trình tiếp nhận, giải quyết văn bản đến tại cơ quan
Trang 2Bài làm PHẦN A - LÝ THUYẾT
Câu 1.
Việc xây dựng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 phụ thuộc vào một số yếu tố như tình trạng chất lượng hiện hành của tổ chức, yêu cầu của cấp trên hay mong muốn của lãnh đạo Yếu tố cơ bản nhất và quyết định sự thành công của việc áp dụng là ban lãnh đạo tổ chức tin chắc rằng việc áp dụng tiêu chuẩn ISO
9001 sẽ mang lại lợi ích thật sự cho tổ chức
Việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 cũng giống như tiến hành một dự án Đây là một quá trình phức tạp cần được phân thành một số bước Sau đây là một số giai đoạn nhằm xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, mỗi giai đoạn bao gồm một số bước:
1 Giai đoạn 1 Lập Kế hoạch
Bước 1: Cam kết của lãnh đạo
Cam kết của lãnh đạo cao nhất của tổ chức là điều kiện quan trọng nhất hay là điều kiện tiên quyết để có thể xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
có hiệu quả Cam kết của lãnh đạo thể hiện ở các điểm sau đây:
- Hiểu rõ yêu cầu và tầm quan trọng của việc áp dụng ISO 9001
- Kiên định về chủ trương xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001, chỉ đạo
và tổ chức thực hiện chủ trương đó
- Đề ra chính sách và mục tiêu chất lượng
- Đảm bảo cung cấp các nguồn lực cần thiết
- Chỉ định người đại diện lãnh đạo để tổ chức xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
- Thực hiện việc định kỳ xem xét
Bước 2: Thành lập ban chỉ đạo
Ban chỉ đạo là bộ phận giúp lãnh đạo điều hành toàn bộ quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 trong tổ chức Ban chỉ đạo gồm đại diện lãnh đạo và một số thành viên, thường chỉ là
Trang 3trưởng hay phó các bộ phận liên quan Ban chỉ đạo do người đại diện lãnh đạo phụ trách
Bước 3: Chọn tư vấn bên ngoài nếu thấy cần thiết
Do tiêu chuẩn ISO 9001 chỉ cho biết cần phải làm gì mà không có chỉ dẫn phải làm như thế nào nên tổ chức phải linh hoạt trong việc thiết kế một hệ thống có hiệu lực và hiệu quả nhất đối với tổ chức của mình Nếu tổ chức không có nhân sự hiểu biết sâu sắc và có kinh nghiệm trong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng thì việc tự thực hiện có thể mất nhiều thời gian và phải sửa chữa nhiều lần Trong trường hợp này tổ chức nên thuê tư vấn bên ngoài Tuy nhiên không phải sau khi thuê tư vấn bên ngoài là giao phó hết cho họ mà tổ chức phải lưu ý rằng công việc của tư vấn là hướng dẫn, đào tạo mà không phải làm thay tổ chức nên việc xác định chiến lược, mục tiêu, xây dựng các văn bản cụ thể phải do chính tổ chức thực hiện Ngoài ra, khi đã tin tưởng vào sự lựa chọn thì phải coi tư vấn như là một thành viên của đội ngũ quản lý
Bước 4: Đào tạo
Để triển khai áp dụng ISO 9001 có kết quả, cần làm cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên của tổ chức nắm vững ý nghĩa mục đích của việc thực hiện hệ thống ISO
9001, cách thức thực hiện và vai trò trách nhiệm của mỗi người trong hệ thống đó
Vì thế đào tạo là yêu cầu bắt buộc và là cơ sở quyết định cho sự thành công Mọi cán bộ, nhân viên liên quan trong tổ chức đều phải được đào tạo về các kiến thức
và kỹ năng cơ bản liên quan tới công việc họ phải thực hiện trong hệ thống quản lý chất lượng Tuỳ theo đối tượng mà có các chương trình đào tạo khác nhau được mô
tả theo bảng sau:
Giới thiệu ISO 9001
trong dịch vụ hành chính
Giải thích ISO 9001 là gì
và lợi ích của việc áp dụng
Tất cả cán bộ công nhân viên, kể cả lãnh đạo
Các yêu cầu của ISO
9001 trong dịch vụ hành
chính
Giải thích nội dung và mối liên quan của các yêu cầu của ISO 9001 với dịch vụ hành chính
Các cán bộ công nhân viên liên quan đến xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng Xây dựng văn bản của hệ
thống quản lý chất lượng
Hướng dẫn phương pháp xây dựng văn bản
Những người được cử xây dựng văn bản
Trang 4Đánh giá nội bộ Hướng dẫn phương pháp
đánh giá
Những người sẽ tham gia đánh giá
Bước 5: Đánh giá thực trạng
Việc đánh giá xem xét thực trạng công việc của tổ chức so với các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng trong dịch vụ hành chính theo ISO 9001 nhằm tìm
ra những khiếm khuyết cần bổ sung và lập kế hoạch cụ thể để xây dựng các thủ tục, tài liệu cần thiết Trong việc đánh giá thực trạng, tổ chức có nhiệm vụ:
- Xác định các quá trình chính trong tổ chức (công việc chính là gì, đầu vào
và đầu ra là gì, khách hàng chính là ai…)
- So sánh hiện trạng với các yêu cầu của ISO 9001 trong dịch vụ hành chính (cái gì có và cái gì chưa có, cái gì đạt và cái gì chưa đạt yêu cầu)
- Phân tích, đánh giá những vấn đề hiện trạng không đáp ứng yêu cầu và dự tính chủ trương, biện pháp giải quyết
Trong bước này tổ chức cần lấy ý kiến đóng góp của các bộ phận có liên quan Tài liệu thu được thông qua việc đánh giá thực trạng có thể sử dụng để đưa vào hệ thống chất lượng mới
Bước 6: Lập kế hoạch thực hiện
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tổ chức cần lập kế hoạch thực hiện gồm những nội dung cơ bản sau đây:
- Mục tiêu và phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng
- Những văn bản cần được xây dựng
- Những yêu cầu về đào tạo, nguồn lực và các vấn đề lãnh đạo cần xem xét, quyết định
- Thời gian và tiến độ thực hiện
2 Giai đoạn 2 Biên soạn và phổ biến các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng
Bước 1: Biên soạn tài liệu
Đây là hoạt động quan trọng nhất trong quá trình thực hiện
Bước 2: Phố biến tài liệu trong tổ chức
Trang 5Tài liệu biên soạn xong sẽ được phổ biến cho các bộ phận, cá nhân có liên quan trong tổ chức Lãnh đạo cần lắng nghe ý kiến đóng góp và xem xét điều chỉnh hay sửa đổi nếu thấy hợp lý
3 Giai đoạn 3 Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
Bước 1: Công bố áp dụng
Tổ chức công bố việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo đúng các văn bản đã xây dựng và phổ biến Thời gian thực hiện do lãnh đạo tổ chức quyết định trên cơ sở xem xét các yếu tố chi phối như quy mô của tổ chức, mức độ cam kết của lãnh đạo, hiện trạng, khối lượng văn bản cần xây dựng, nguồn lực có thể cung cấp… và tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn
Bước 2: Đánh giá nội bộ
Sau một thời gian thực hiện, thường trong vòng 3 tháng, tổ chức cần tiến hành đánh giá nội bộ để xem xét hệ thống quản lý chất lượng có phù hợp và có hiệu quả hay không Sau khi đánh giá, lãnh đạo tổ chức xem xét tình trạng của hệ thống quản lý chất lượng, thực hiện các hành động khắc phục (nếu có) Quá trình đánh giá nội bộ có thể được tiến hành nhiều lần cho đến khi hệ thống vận hành tốt
Bước 3: Đánh giá trước công bố phù hợp tiêu chuẩn
Nếu thấy cần thiết, tổ chức có thể nhờ một tổ chức hay một số chuyên gia có trình độ chuyên môn cao ở bên ngoài giúp đánh giá sơ bộ, sau đó đề xuất và thực hiện các hành động khắc phục (nếu có) Việc đánh giá sơ bộ cho phép tổ chức vững tâm công bố phù hợp Tiêu chuẩn
4 Giai đoạn 4: Công bố phù hợp hệ thống quản lý chất lượng
Theo quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ,
cơ quan hành chính sau khi xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phải tiến hành công bố phù hợp tiêu chuẩn và chịu sự kiểm tra, quản lý của cơ quan quản lý tiêu chuẩn chất lượng
Câu 2.
1 Cam kết của lãnh đạo cao nhất của tổ chức là điều kiện quan trọng nhất hay
là điều kiện tiên quyết để có thể xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
có hiệu quả (Đúng)
Trang 62 Mục đích của đánh giá nội bộ là để tìm ra các sai sót của nhân viên (Sai) Sửa lại: Mục đích của đánh giá nội bộ là để tìm ra các điểm chưa phù hợp.
3 Cam kết của lãnh đạo là thể hiện việc đề ra chính sách và mục tiêu chất
lượng (Đúng)
4 Phải có một thủ tục dạng văn bản để kiểm soát hồ sơ (Đúng)
5 Chuyên gia tư vấn chỉ được thực hiện tư vấn khi đã được đào tạo từ cao đẳng trở lên (Sai)
6 Yêu cầu đối với việc xây dựng và áp dụng Hệ thống QLCL là: Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trong quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng (Đúng)
7 Quy trình kiểm soát hồ sơ là quy trình không bắt buộc (Sai)
Sửa lại: Quy trình kiểm soát hồ sơ là quy trình bắt buộc
8 Việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính
nhà nước được thực hiện theo Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 05/3/2004 của
Thủ tướng Chính phủ (Sai)
Sửa lại: Việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống
hành chính nhà nước được thực hiện theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
9 Khi thực hiện đánh giá nội bộ không nhất thiết phải so sánh bằng chứng
với chuẩn mực đánh giá (Sai)
Sửa lại: Khi thực hiện đánh giá nội bộ phải so sánh bằng chứng với chuẩn
mực đánh giá
10 UBND Quận, huyện là cơ quan được khuyến khích xây dựng và áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng (Sai)
Sửa lại: UBND Quận, huyện là cơ quan phải xây dựng và áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng
PHẦN B – THỰC HÀNH (5 điểm)
Xây dựng quy trình tiếp nhận, giải quyết văn bản đến tại cơ quan
Trang 7ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
SỞ XÂY DỰNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TCVN ISO 9001:2015
QUI TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT VĂN VẢN ĐẾN TẠI SỞ XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Ký mã hiệu : QT.VBĐ.01 Lần ban hành : 01
Họ và tên Phạm Nguyễn Liên Chi Lê Tùng Lâm
Chữ ký
Trang 8MỤC LỤC
THEO DÕI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI TÀI LIỆU
1 Mục đích
Quy trình này quy định trình tự các bước thực hiện trong việc tiếp nhận, xử lý văn bản đến của Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng nhằm đảm bảo việc giải quyết kịp thời, chính xác những thông tin cần thiết
2 Phạm vi áp dụng
Quy trình này được áp dụng đối với tất cả các phòng và các cán bộ, công chức, viên chức của Sở Xây Dựng thành phố Đà Nẵng khi tiếp nhận, xử lý và phân phối các văn bản đến
3 Tài liệu viện dẫn
- Tài liệu hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015;
- Nghị định 30/2020/ND-CP về công tác văn thư ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ;
- Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng Ban hành quy chế quản lý công tác văn thư lưu trữ của Thành phố Đà Nẵng
4 Định nghĩa, từ viết tắt
4.1 Định nghĩa:
- “Văn bản đến” là tất cả các loại văn bản do cơ quan, tổ chức nhận được từ
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác gửi đến
Trang 9Bóc bì, kiểm tra, phân loại
văn bản
Đóng dấu văn bản đến, vào sổ văn bản đến
Phân công đơn vị, cá nhân
thực hiện
Xác định phương án giải quyết
Lưu hồ sơ
Tiếp nhận văn bản đến
- Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành là một thành phần cấu thành Hệ thống thông tin chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng có tên miền là cqdt.danang.gov.vn hoặc cgov.danang.gov.vn, dùng để quản lý văn bản đến, văn bản đi và quá trình xử lý văn bản của cơ quan
4.2 Từ viết tắt:
- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
-UBND: Ủy ban nhân dânn
5 Nội dung
5.1 Lưu đồ
Bộ phận
chuyên môn cá
nhân thực
hiện
Trình tự công việc liệu liên quan Mẫu biểu, tài
Văn thư
Văn thư
Lãnh đạo
Phòng chuyên
Văn thư
5.2 Mô tả lưu đồ
Trang 105.2.1 Tiếp nhận văn bản đến
Tất cả văn bản gửi đến Sở bằng các hình thức (giấy, mail, fax…) đều phải qua văn thư tiếp nhân
5.2.2 Bóc bì, kiểm tra và phân loại văn bản
Tất cả các văn bản đến trước 10h đều phải được phân loại, vào sổ, sau đó chuyển lên Giám đốc hoặc Phó Giám đốc sở được ủy quyền xử lý phê duyệt chuyển lại cho Văn thư, Văn thư chuyển đến các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trong ngày và lưu văn bản gốc trong hồ sơ văn bản đến, những văn bản đến sau 16h văn bản thuộc hỏa tốc, khẩn, thượng khẩn phải vào sổ ngay và trình lãnh đạo phê duyệt, nếu không thì có thể chuyển văn bản đó sang ngày hôm sau để giải quyết
5.2.3 Đóng dấu văn bản đến, vào sổ, đính phiếu giải quyết văn bản đến
Tất cả các văn bản đến (trừ các bản fax, photo) Văn thư đều phải đóng dấu đến, ghi số, thời điểm nhận (ngày, tháng, năm) và trình Chánh Văn phòng, sau đó trình lên lãnh đạo Sở
Đối với bản fax, phải chụp lại trước khi đóng dấu đến, đối với văn bản được chuyển phát qua mạng, trong trường hợp cần thiết, có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu đến Sau đó, khi nhận được bản chính, phải đóng dấu đến vào bản chính và làm thù tục đăng ký (số đến, ngày đến là số và ngày đã đăng ký ở bản fax, bản chuyển phát qua mạng)
Đảm bảo 100% văn bản đến (có tệp tin đính kèm) phải được đăng ký và cập nhật vào Phần mềm Quản lý văn bản và Điều hành và Sổ đăng ký văn bản đến Danh mục văn bản đến cập nhập vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành phải được in ra để quản lý và nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử
5.2.4 Phân công đơn vị, cá nhân thực hiện
Căn cứ nội dung của văn bản đến, Lãnh đạo Sở xem xét, ghi ý kiến xử lý các văn bản do văn thư trình lên, chỉ đạo, phân công phòng ban, đơn vị thực hiện
Trang 115.2.5 Xác định phương pháp giải quyết
Văn thư chuyển văn bản cho các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ và cá nhân liên quan (theo ý kiến xử lý của lãnh đạo Sở)
Văn thư xác định các phòng chuyên môn, nghiệp vụ liên quan (chính hay phối hợp) theo ý kiến xử lý của lãnh đạo Sở để giao văn bản đến cho các phòng chuyên môn đó trên phần mềm Quản lý văn bản và Điều hành, đồng thời chuyển bản giấy cho các phòng chuyên môn
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ liên quan chính sẽ chuyển bản photo cho các cá nhân phối hợp để cùng nhau xử lý công việc theo yêu cầu của Lãnh đạo Sở, theo thời hạn yêu cầu của văn bản và theo quy định của pháp luật
Đối với văn bản đến có dấu “Tài liệu thu hồi”, Văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định
Chánh văn phòng có trách nhiệm đôn đốc, báo cáo lãnh đạo Sở về tình hình giải quyết, tiến độ và kết quả giải quyết văn bản đến để thông báo cho các đơn vị liên quan, đảm bảo 100% văn bản đi được liên thông từ văn bản đến trên phần mềm Quản lý văn bản và Điều hành
5.2.6 Lưu hồ sơ
Cuối mỗi năm, Văn thư lập hồ sơ văn bản đến lưu tại Kho Lưu trữ Sở
6 Phụ lục
- QT.VBĐ.01.B01: Sổ đăng ký văn bản dến
- QT.VBĐ.01.B02: Phiếu giải quyết văn bản đến
- QT.VBĐ.01.B03: Sổ theo dõi văn bản đến