Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá Bài thảo luận dự án đầu tư công Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng. Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánh giá
Trang 1Đề tài nhóm 4: Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một
thị trường biến dạng Lấy một ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và đánhgiá
Thành viên của nhóm 4:
Phạm Quang Huy
Lê Thu Huyền
Nguyễn Minh Huyền
Nguyễn Thu Hương
Phạm Thị Thanh Huyền
Ngô Gia Huy
Ngô Long Phúc Hưng
Nguyễn Thị Thúy Hường
Nguyễn Khánh Huyền
Giảng viên hướng dẫn : Vũ Xuân Dũng
Mã lớp học phần : 2060FMGM3011
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư công luôn là hoạt động rất quan trọng của các quốc gia, nhất là các quốc giađang trong quá trình công nghiệp hóa Những năm gần đây, đầu tư công càng được đặcbiệt quan tâm do nhiều quốc gia trên thế giới đều muốn dùng đầu tư công để tạo môitrường và kích thích phát triển, muốn tăng hiệu quả đầu tư công trong bối cảnh nợ côngtăng, nhất là sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 Tại Việt Nam, trong bối cảnhmục tiêu phát triển rất cao, ngân sách luôn thiếu hụt, nợ công có xu hướng tăng cao,nhiều dự án đầu tư công kém hiệu quả, vấn đề đầu tư công càng trở thành tâm điểm thảoluận của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý nhà nước và dân chúng Đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập trong lĩnh vực đào tạo, Việt Nam có nhiều nét riêng Cùng với quátrình đổi mới toàn diện của đất nước, sự nghiệp giáo dục – đào tạo của nước ta cũng đượcđổi mới cả về tổ chức, thể chế, quản lý và nội dung, chương trình, phương pháp Đầu tưtrong các đơn vị này chủ yếu là đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước và quản lýđầu tư của các đơn vị này đang được đổi mới, từng bước hoàn thiện
Tình hình đó đòi hỏi Việt Nam ta phải có những đổi mới mạnh mẽ hơn nữa trong quản
lý nói chung và quản lý đầu tư công nói riêng Muốn vậy, trước hết phải có những nghiêncứu, đối với quản lý đầu tư công là nghiên cứu toàn diện và thực tiễn về công tác quản lýđầu tư của Việt Nam, đánh giá hiện trạng quản lý đầu tư công và từ đó đề xuất các giảipháp đổi mới và hoàn thiện quản lý đầu tư của Việt Nam nhằm phát huy những ưu điểm,khắp phục được những hạn chế, tồn tại, giúp Việt Nam có thể phát triển đúng với tiềmnăng thế mạnh của mình Chính vì vậy nhóm 4 chúng em đi sâu vào phân tích, tìm hiểu
đề tài “ Phân tích kinh tế dự án đầu tư công trong thị trường biến dạng ” và từ đó “ Liên hệ với thực tiễn Việt Nam và đánh giá nền kinh tế qua dự án” Bài thảo luận này
sẽ trình bày chi tiết kiến thức về dự án đầu tư công, khái niệm thị trường biến dạng, phântích dự án, các trường hợp chính phủ tác động nên thị trường Việt Nam Tìm hiểu dự án
Trang 3đầu tư công thực tế trong thị trường biến dạng ở Việt Nam từ đó đánh giá và rút ra nhữngkinh nghiệm từ những dự án.
2 Mục đích nghiên cứu:
- Hiểu rõ hơn về dự án đầu tư công
- Hiểu rõ hơn về dự án đầu tư công trong thị trường biến dạng
- Phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trường biến dạng
- Liên hệ với thực tiễn Việt Nam
- Rút ra được nhưng kinh nghiệm từ những dự án
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nền kinh tế dự án đầu tư công trong thị trường biến dạng
- Phạm vi nghiên cứu: Những dự án đầu tư công trong thị trường biến dạng ở ViệtNam
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Tổng hợp những tài liệu về nền kinh tế đối với dự án đầu tư công trong thị trườngbiến dạng
- Tìm hiểu, tham khảo từ sách, báo, internet liên quan đến nền kinh tế với dự án đầu
tư công trong thị trường biến dạng
5 Kết cấu bài thảo luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài thảo luận gồm có hai phần:
- Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế đối với dự án đầu tư công trong một thị trườngbiến dạng
- Ví dụ gắn với thực tiễn ở Việt Nam và phân tích, đánh giá
Trang 4I.1.1 Khái niệm, mục đích của phân tích kinh tế dự án đầu tư công
Khái niệm của phân tích dự án đầu tư công
- Dự án đầu tư công:
+ Theo Nguyễn Thị Hồng Thắng (2010): Những dự án do Chính phủ tài trợ toàn bộhay một phần vốn hoặc do dân chúng tự nguyện góp vốn bằng tiền hoặc bằng ngày côngnhằm đáp ứng mọi nhu cầu của cộng đồng
+ Theo Luật Đầu tư công (2019): dự án đầu tư công là dự án sử dụng toàn bộ hoặcmột phần vốn đầu tư công
- Phân tích dự án đầu tư công là đưa ra các quan điểm đánh giá trong dự án đầu tư công,
là cơ sở để các chủ đầu tư, nhà nước hay cơ quan có thẩm quyền quyết định xem sự án cóđược đầu tư hay không
Mục đích của phân tích dự án đầu tư công
- Mục đích của phân tích dự án dưới góc độ kinh tế là phát hiện và lựa chọn những cơhội đầu tư công góp phần cải thiện bền vững phúc lợi xã hội
- Nhằm tìm ra một phương án ( chọn ra một đề xuất ) sử dụng nguồn lực công tốt hơntrên cơ sở gia tăng thặng dư của người tiêu dùng đối với những hàng hóa, dịch vụ thíchhợp
Trang 5I.1.2 Phương pháp phân tích kinh tế dự án đầu tư công
Phương pháp :
- Phương pháp tài chính (Financial Analysis): Doanh thu, chi phí, dòng tiền Theo cáchthức phân tích tài chính, các dự án được thẩm định trên cơ sở xác định doanh thu và chiphí của mọi đầu vào theo giá trị thị trường của chúng Phương pháp này quan tâm đếndòng tiền ròng đơn thuần và phân tích ảnh hưởng đến một nhóm dân cư cụ thể mà khôngtính đến tác động tổng thể lên toàn nền kinh tế Mặc dù phương pháp tài chính không phùhợp cho các dự án đầu tư công nhưng không nên bỏ qua bởi một dự án không thể đem lạiphúc lợi xã hội bền vững khi nó không tự “ nuôi “ được chính nó Vì thế trước khi sửdụng phương pháp kinh tế cần phải dùng phương pháp tài chính để thẩm định tính bềnvững về mặt tài chính của dự án
- Phương pháp kinh tế (Economic Analysis) (còn gọi là phương pháp phân tích chi phí– lợi ích - Economic and Social Benefit – Cost Analysis): sử dụng thước đo kinh tế để đolường toàn bộ các yếu tố đầu vào và sản phẩm đầu ra được điều chỉnh theo những biếndạng của thị trường
- Phương pháp phương pháp thu nhập (còn gọi là phân tích lợi ích các bên liên quan –Stakeholder Analysis): xem xét phương án phân chia lợi ích tài chính ròng cho mọi đốitượng chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp Khi sử dụng phương pháp này, các nhàphân tích tài chính phải tính đến phương án phân chia lợi ích tài chính ròng cho mọi đốitượng chịu ảnh hưởng gián tiếp hoặc trưc tiếp của dự án Phương pháp này đặc biệt chútrọng làm rõ nhóm dân cư nào thụ hưởng lợi ích và họ có xứng đáng được hưởng không,đồng thời chỉ ra nhóm nào gánh chịu chi phí, tại sao họ phải gánh chịu, gánh chịu trongbao lâu, … Phân tích phân phối thu nhập được xây dựng trên cơ sở các phân tích kinh tế
và tài chính với điều kiện chúng được thực hiện theo quan điểm của tất cả ngoại tác do dự
án tạo ra, dẫn đến thay đổi thu nhập của các nhóm khác nhau trong xã hội
- Phương pháp nhu cầu cơ bản (Basic – Need Analysis): sử dụng thước đo là các mứcthưởng/phạt để phản ánh giá trị của các ngoại ứng được cộng đồng cho là gắn với việc
Trang 6tiêu thụ loại hàng hóa, dịch vụ mà xét theo quan điểm xã hội là cần thiết hay không cầnthiết.
=> Trong bốn phương pháp nói trên, hai phương pháp đầu là quan trọng nhất và cần phảiđược phân biệt rõ ràng Khi thẩm định tài chính của một dự án đầu tư tiềm năng, phântích sẽ được thực hiện theo quan điểm của một bộ phận dân cư của một quốc gia, như :một ngành, một doanh nghiệp, một cá nhân hoặc bất cứ nhóm người nào khác Tiền mặthoặc các hình thức của cải khác mà dự án tạo ra cho nhóm người cụ thể này được tínhnhư là những lợi ích tài chính, trong khi các khoản chi tiền mặt hoặc tổn thất của cải dướinhững hình thức khác đối với nhóm này thì được tính vào các chi phí tài chính
I.2 Phân tích dự án đầu tư công trong thị trường biến dạng
I.2.1 Khái niệm, đặc điểm thị trường biến dạng
Khái niệm
Thị trường biến dạng là thị trường của một sản phẩm trong đó giá người tiêu dùngphải trả không bằng với giá mà người sản xuất nhận được tại đơn vị sản phẩm cuối cùngđược mua và cung cấp
Đặc điểm của thị trường biến dạng
- Thứ nhất, dù bị biến dạng nhưng thị trường vẫn mang tính cạnh tranh và không cónhững hạn chế định lượng hay các yếu tố độc quyền
- Thứ hai, không có những thứ thuế, trợ cấp nào khác những thứ đã được xác định
I.2.2 Phân tích kinh tế dự án đầu tư công trong trường hợp chính phủ đánh thuế hàng hóa dịch vụ
Trước khi có dự án
Có một khoản thuế gián thu đánh vào hàng hóa, dịch vụ Các sản phẩm, dịch vụ, hàng
hóa do dự án công cung cấp không thuộc ngoại lệ nên cũng phải chịu thuế Giả sử thuếsuất của loại thuế này là k Tuy nhiên sự xuất hiện này không làm thay đổi mức giá sẵnlòng chi trả của của người sử dụng
Trang 7Sự xuất hiện chênh lệch giữa giá mà nhà cung cấp nhận được (giá cung, PS ) với giá
mà người sử dụng sẵn lòng chi trả (giá cầu, PD) Khoản chênh lệch đó chính là thuế hànghóa Gọi T là số tiền thuế trên một đơn vị sản phẩm T được tính qua công thức dưới đây:
T = t * P1S (1)
Trong đó t là thuế suất và P1S là giá cung
Khi có thuế, giá cầu sẽ được xác định qua công thức:
Trang 8
Giá trị của nguồn lực của khu vực tư được giả phóng là diện tích hình QSHE1Q1 Đây
là phần diện tích hình thang nằm dưới đường cầu đã trừ thuế, D1, và đường cung của khuvực tư nhân, S0
Khi được cung cấp một lượng hàng hóa, dịch vụ thì người sử dụng sãn lòng chi trảbằng chiều cao của đoạn GF xuống trục hoành Nói cách khác, người tiêu dùng sẵn lòngtrả tổng số tiền là diện tích hình Q1GFQD để thụ hưởng thêm ∆ QD, trong đó phần trả thêmcho các doanh nghiệp bằng diện tích hình Q1E1E2QD, đồng thời sẵn lòng nộp nộp ChínhPhủ số tiền thuế bằng diện tích hình E1GFE2
Lợi ích kinh tế mà dự án đem lại cũng gồm 2 phần: Phần tiết kiệm nguồn lực của khuvực tư – diện tích hình QSHEQ1 ; Phần giá trị mà người tiêu dùng sẵn sàng trả, kể cả thuế
- diện tích Q1GFQD
Tính ∆ Q S , ∆ Q D , P2S , P2D
Cách 1: Sử dụng độ dốc
∆ QS=Q S - Q1 và ∆ QD=Q D - Q1
Trang 9(1+t ) P2S - (1+t ) P1S = tgG^F P2D × (∆ Q+∆ QS
¿
(1 + t)(P2S - P1S) = tgG^F P2D × (∆ Q+∆ QS
¿ (7)Thay (4) vào (7):
Trang 10Giá cầu mới : P2 D
Trang 11- Giá sản phẩm ban đầu của nhà cung cấp P0
- Số lượng sản phẩm khách hàng tiêu dung ban đầu là Q0
Giả sử chính quyền địa phương trợ giá cho chủ các nhà cung cấp tư nhân theo tỉ lệ kcủa phần trăm chênh lệch giá cầu so với giá cung
Phần trợ giá của chính quyền sẽ vừa đủ để chủ nhà cung cấp tư nhân cộng với giácủa họ sao cho doanh thu cân bằng với chi phí biên Khi đó, đường cung có trợ giá làđường S s, giá trị trường (= giá mà người mua hàng m phải trả) là P0M và lượng sản phẩmđược cung cấp và đặt mua là Q1 Việc trợ giá của chính quyền địa phương không làm biếndạng giữa giá thị trường P0Mvà giá cầu P0Dnhưng tạo ra khoảng chênh lệch giữa giá thịtrường và giá cung của các chủ nhà cung cấp tư nhân, P o S thể hiện ở độ cao đoạn HI trênhình 1
Quan hệ giữa giá cung và giá cầu thể hiện qua công thức:
P0D=P0M=P0S ×(1−k )
= P0 D 1−k
Trang 12Giá thị trường giảm từ Po M còn P1M Tại mức giá thấp xuống này, số lượng sản phẩm
2 Phần lợi ích tăng thêm của người tiêu dùng (phần giá trị mà người tiêu dùng sẵnsàng trả thêm) – diện tích hình thangQ1IJ Q D
Hình 1
Trang 13=P0M
I.3 Chuyển đổi từ giá tài chính sang giá kinh tế
Bên cạnh việc tính trực tiếp giá kinh tế thì người ta còn sử dụng một hệ số nhân vớigiá tài chính để xác định giá kinh tế Đó là hệ số chuyển đổi từ giá tài chính sang giá kinh
tế Hệ số chuyển đổi là tỉ số giữa giá kinh tế của một khoản mục với giá tài chính của nó
Hệ số chuyển đổi ¿ Giá kinh tế
Giá tài chính
Sử dụng hệ số chuyển đổi thay cho việc tính trực tiếp giá kinh tế có ưu và nhượcđiểm:
Có thể áp dụng vào các số liệu tài chính Không cho biết được khoản chênh lệch
giữa giá kinh tế và giá tài chính hay chiphí kinh tế và chi phí tài chính sẽ được aihưởng hoặc do ai chịu Việc chỉ rõ đối
Tiết kiệm thời gian tính toán
Hệ số chuyển đổi từ một dự án có thể áp
dụng sang các dự án khác tương tự trong
Trang 14một vùng, một nước tượng thu hưởng lợi ích hay chịu chi phí
rất quan trọng khi xem xét dự án công
II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÍ DỤ GẮN VỚI THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM II.1 Phân tích kinh tế dự án đầu tư công khi có thuế đánh vào thuế hàng hóa, dịch vụ
II.1.1 Phân tích dự án
DỰ ÁN: ĐƯỜNG CAO TỐC TP HỒ CHÍ MINH −¿ LONG THÀNH – DẦU GIÂY
Đường cao tốc Tp Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây nối thành phố Hồ ChíMinh với Đồng Nai giúp rút ngắn quãng đường từ Tp Hồ Chí Minh đi quốc lộ 1 đến ngã
tư Dầu Giây ( huyện Thống Nhất ), khi lượng cung và cầu về số lượt qua lại cân bằng thìước tính ngày đêm có 44.000 lượt phương tiện qua cao tốc, giá cân bằng cho một lượt xedưới 12 chỗ đi qua là 25.000 đồng Chính phủ thông qua dự án phát triển đường cao tốc
Tp Hồ Chí Minh −¿ Long Thành – Dầu Giấy để giảm thiểu ùn tắc giao thông và giatăng tổng lượt xe qua lại hàng ngày 15.000 lượt Trước khi dự án được đưa vào vận hành,giá cao nhất mà lượt xe qua lại có thể chi trả là 40.000 đồng, giá tối thiểu mà nhà đầu tư
có thể cung cấp là 12.000 đồng Dự án phải chịu một khoản thuế gia tăng là 10% và dothị trường tự quyết định
* Trước khi có dự án “ đường cao tốc Tp Hồ Chí Minh −¿ Long Thành – Dầu Giây”
Mức giá cao nhất gộp cả thuế giá trị gia tăng mà người đi đường sãn sàng chi trả là khôngquá 40.000 đồng/ lượt, điều này tương đương với giá cung là:
Trang 15, nhưng giá mà người đi đường phải trả là
P1D Lượng cung về lượt qua lại còn Q1
* Sau khi có dự án “ đường cao tốc TP Hồ Chí Minh −¿ Long Thành – Dầu Giây”
- Khi có dự án, lúc này đường cung của S1 dịch chuyển xuống dưới so với đường cungban đầu
Trang 16Ta có: Lượng lượt xe qua lại tăng thêm của dự án ∆Q = −∆QS + ∆QD = 15.000
Giá cung mới: P2S = 23888.74 + (-2075.24) = 21813.5 (đồng)
Giá cầu mới : P2D = 21813.5 * (1 + 10%) = 23994.85 (đồng)
= 360543884 ( đồng )
Lợi ích kinh tế trên của đơn vị sản phẩm tạo ra:
b = −∆ QB
S+∆ Q D = 36054388415000 = 24036 ( đồng/ lượt)
Trang 17*Tác động
Phát triển kinh tế vùng
Cao tốc Long Thành – Dầu Giây với lưu lượng hàng ngày khoảng 40.000−¿ 45.000phương tiện, tuyến cao tốc khai thác tốt tối đa thế mạnh của từng địa phương trong vùng,nhân tố tạo động lực thúc đẩy phát triền kinh tế - xã hội các địa phương dọc tuyến nóiriêng và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói chung Giao thông thuận lợi giúp doanh
Trang 18nghiệp vận tải tăng cường khả năng quay vòng xe, khả năng lưu thông hàng hóa và vậnchuyển hành khách giữa các tỉnh trong khu vực với nhau, đặc biệt là vận chuyển hàng từcảng Cát Lai (TPHCM) đến khu công nghiệp Long Thành, Nhơn Trạch (Đồng Nai).
Đối với du lịch, cự ly và thời gian di chuyển giữa T.p Hồ Chí Minh đến các địađiểm du lịch như Vũng Tàu, Đà lạt, Phan Thiết và đông bằng sông Cửu Long khi hoạtđộng trên đường cao tốc HLĐ được rút ngắn nên lưu lượng khách du lịch tăng đáng kể
Tiết kiệm chi phí, thời gian đi lại
Tuyến đường cao tốc T.p Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây đã giảm cự li vàthời gian di chuyển từ các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, T.p Hồ Chí Minh đi các tỉnhmiền đông, miêng Trung và Tây Nguyên Đơn cử, theo lộ trình T.p Hồ Chí Minh - LongThành, di chuyển theo đường cũ mất 40 km, thời gian đi 1 giờ 40 phút; trong khi chạytuyến cao tốc, quãng đường chỉ còn lại 24km, thời gian đi 20 phút Tương tự, từ T.p HồChí Minh đi Dầu Giây, di chuyển theo đường cũ là 70km, thời gian 3 giờ; chạy tuyển caotốc chỉ còn 55km và đi trong vòng 1 giờ Khi lưu thông trên đường cao tốc, tốc độ lưuthông của phương tiện được tăng lên, hoạt động đạt mức năng suất của máy, tiết kiệmnhiên liệu, đồng thời, thời gian của chuyến đi giảm xuống đáng kể Quỹ thời gian tiếtkiệm được của hành khách đi lại và hàng hóa vận chuyển có tác dụng làm tăng thu nhậpcủa con người, thời gian tiết kiệm được dùng để sản xuất các sản phẩm kinh tế khác, tạođiều kiện thúc đẩy kinh tế quốc gia phát triển