(Đề tài khoa học) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện nội dung, nguồn thông tin và phương pháp tính một số chỉ tiêu tài khoản quốc gia trong hoạt động bảo hiểm và chứng khoán ở Việt Nam(Đề tài khoa học) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện nội dung, nguồn thông tin và phương pháp tính một số chỉ tiêu tài khoản quốc gia trong hoạt động bảo hiểm và chứng khoán ở Việt Nam(Đề tài khoa học) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện nội dung, nguồn thông tin và phương pháp tính một số chỉ tiêu tài khoản quốc gia trong hoạt động bảo hiểm và chứng khoán ở Việt Nam(Đề tài khoa học) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện nội dung, nguồn thông tin và phương pháp tính một số chỉ tiêu tài khoản quốc gia trong hoạt động bảo hiểm và chứng khoán ở Việt Nam(Đề tài khoa học) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện nội dung, nguồn thông tin và phương pháp tính một số chỉ tiêu tài khoản quốc gia trong hoạt động bảo hiểm và chứng khoán ở Việt Nam(Đề tài khoa học) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện nội dung, nguồn thông tin và phương pháp tính một số chỉ tiêu tài khoản quốc gia trong hoạt động bảo hiểm và chứng khoán ở Việt Nam(Đề tài khoa học) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện nội dung, nguồn thông tin và phương pháp tính một số chỉ tiêu tài khoản quốc gia trong hoạt động bảo hiểm và chứng khoán ở Việt Nam(Đề tài khoa học) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện nội dung, nguồn thông tin và phương pháp tính một số chỉ tiêu tài khoản quốc gia trong hoạt động bảo hiểm và chứng khoán ở Việt Nam(Đề tài khoa học) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện nội dung, nguồn thông tin và phương pháp tính một số chỉ tiêu tài khoản quốc gia trong hoạt động bảo hiểm và chứng khoán ở Việt Nam(Đề tài khoa học) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện nội dung, nguồn thông tin và phương pháp tính một số chỉ tiêu tài khoản quốc gia trong hoạt động bảo hiểm và chứng khoán ở Việt Nam
Trang 1ĐỀ TÀI KHOA HỌC SỐ: 2.2.6-CS07
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN NỘI DUNG, NGUỒN THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI KHOẢN QUỐC GIA TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM VÀ
CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM
1 Cấp đề tài : Cơ sở
2 Thời gian nghiên cứu : 2007
3 Đơn vị chủ trì : Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia
4 Đơn vị quản lý : Viện Khoa học Thống kê
5 Chủ nhiệm đề tài : CN Nguyễn Thị Diệu Huyền
6 Những người phối hợp nghiên cứu:
Mai Thị Hương
Phạm Trung Thành
Nguyễn Thị Hương
Nguyễn Thị Mai Hạnh
Tăng Thị Thanh Hòa
7 Điểm đánh giá nghiệm thu đề tài: 8,8
Trang 2PHẦN I MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM VÀ
CHỨNG KHOÁN
I HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM
I.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM
1 Khái niệm, mục đích bảo hiểm
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của một doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi
ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm
để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm14
Mục đích chủ yếu của bảo hiểm là góp phần ổn định kinh tế cho người tham gia, từ đó khôi phục và phát triển sản xuất, đời sống; đồng thời tạo nguồn vốn cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước
2 Phân biệt bảo hiểm kinh doanh và bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay
Bảo hiểm xã hội là chế độ xã hội của nhà nước nhằm trợ cấp vật chất người lao động trước những rủi ro có thể gặp phải
- Bảo hiểm xã hội (BHXH) không có mục đích kinh doanh mà thực hiện phúc lợi xã hội còn bảo hiểm kinh doanh luôn đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu
- Phạm vi bảo hiểm của BHXH chỉ giới hạn trong các rủi ro ảnh hưởng đến tính mạng, sức khoẻ, khả năng lao động của con nguời; không bảo đảm cho những rủi ro tác động trực tiếp đến đối tượng là tài sản và trách nhiệm dân sự
- Nguồn của BHXH thông qua quỹ huy động từ người tham gia bảo hiểm
xã hội và ngân sách nhà nước, còn nguồn của hoạt động kinh doanh bảo hiểm
3 Phân loại bảo hiểm kinh doanh
* Bảo hiểm phi nhân thọ: bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm mà đối tượng là tài sản; trách nhiệm dân sự và các đối tượng khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ
14 Luật Kinh doanh Bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000
Trang 3* Bảo hiểm nhân thọ: bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm con người trong
đó việc thi hành cam kết trả tiền bảo hiểm của người bảo hiểm phụ thuộc vào tuổi thọ của con người
4 Đặc trưng của bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ
* Đặc trưng của bảo hiểm phi nhân thọ:
- Hợp đồng bảo hiểm thường là một năm hoặc ngắn hơn
- Hợp đồng bảo hiểm chỉ bồi thường và trả tiền bảo hiểm khi có rủi ro được bảo hiểm xảy ra
- Phí bảo hiểm phi nhân thọ được tính cho từng năm bảo hiểm hoặc từng chuyến
- Có mối quan hệ giữa quyền lợi và trách nhiệm bồi thường thiệt hại (trừ các nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ)
* Đặc trưng của bảo hiểm nhân thọ
- Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn dài qua nhiều năm tài chính
- Việc thực hiện cam kết trả tiền bảo hiểm trong một số loại bảo hiểm nhân thọ về cơ bản là chắc chắn chỉ còn bấp bênh về mặt thời gian
- Có nhiều cách thức trả phí mà người tham gia bảo hiểm có thể lựa chọn
- Tính đa mục tiêu của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- Phí bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ chịu sự tác động kết hợp của hai nhân tố: “Tuổi thọ con người” và “Tài chính”
- Bảo hiểm nhân thọ cho phép bảo hiểm trong cùng một hợp đồng cho hai sự kiện trái ngược nhau, đó là sự kiện “tử vong” và sự kiện “sống”
I.2 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỐNG KÊ TÀI KHOẢN QUỐC GIA HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM
- Bảo hiểm nhân thọ (mã ngành cấp 4 - 6511);
- Bảo hiểm phi nhân thọ (mã ngành cấp 4 - 6512);
Trang 4- Tái bảo hiểm (mã ngành cấp 3 - 652);
- Chỉ tính cho các đơn vị thường trú của Việt Nam và tính theo giá thực
tế và giá so sánh
3 Phương pháp tính
3.1 Giá thực tế
* Giá trị sản xuất theo giá cơ bản bằng = Tổng phí bảo hiểm thực thu
+ Lợi nhuận tài chính - chi bồi thường, trả tiền bảo hiểm thuộc trách nhiệm giữ lại -/+ tăng hoặc giảm các quỹ dự phòng kỹ thuật bảo hiểm
* Chi phí trung gian bằng = Chi hoa hồng bảo hiểm gốc + Chi nhận tái
bảo hiểm + Chi nhượng tái bảo hiểm + Chi khác (giám định, đại lý, đòi bồi thường 100%…) + Những khoản được tính vào chi phí trung gian trong chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
* Giá trị tăng thêm
- Theo phương pháp sản xuất
Giá trị tăng thêm = Giá trị sản xuất – Chi phí trung gian
- Theo phương pháp thu nhập
Giá trị tăng thêm = Thu của người lao động + Khấu hao tài sản cố định
+ Thuế sản xuất + Thặng dư sản xuất
3.2 Giá so sánh
* Giá trị sản xuất: Giảm phát giá trị sản xuất giá thực tế theo chỉ số giá các dịch vụ bảo hiểm bình quân năm báo cáo so với năm gốc
* Chi phí trung gian: Giảm phát chi phí trung gian giá thực tế theo chỉ
số giá giá nguyên, vật liệu, nhiên liệu, động lực, dịch vụ là chi phí đầu vào cho
hoạt động bảo hiểm bình quân năm báo cáo so với năm gốc
Trang 5* Giá trị tăng thêm: hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian giá
so sánh
4 Nguồn thông tin
* Thông tin để tính giá trị sản xuất của hoạt động bảo hiểm dựa vào các nguồn sau:
- Báo cáo tài chính
- Điều tra toàn bộ doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê
* Thông tin để tính chi phí trung gian hoạt động bảo hiểm dựa vào các nguồn sau:
- Điều tra toàn bộ doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê
- Hệ số chi phí trung gian trên giá trị sản xuất (IO/GO) trong bảng IO 2000
II HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN
II.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN
1 Chứng khoán
a Khái niệm và phân loại chứng khoán
Chứng khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyển nhượng, xác định số vốn đầu tư, xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ hợp pháp Chứng khoán bao gồm:
- Quyền chọn, quyền mua
b Phát hành chứng khoán và niêm yết chứng khoán
* Phát hành chứng khoán: Việc chào bán lần đầu tiên chứng khoán mới
gọi là phát hành chứng khoán
- Phát hành tại thị trường sơ cấp là phát hành lần đầu ra công chúng Có hai phương thức phát hành là phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng
Trang 6- Phát hành tại thị trường thứ cấp: việc phát hành bổ sung bởi tổ chức đã
có chứng khoán cùng loại lưu thông trên thị trường thì gọi là đợt phát hành
chứng khoán bổ sung
* Niêm yết chứng khoán: là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
2 Thị trường chứng khoán
a Khái niệm, bản chất thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán, trao đổi các loại chứng khoán Các giao dịch mua bán, trao đổi chứng khoán có thể diễn ra ở thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ người phát hành; ở thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các loại chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp; tại Sở Giao dịch hay tại thị trường phi tập trung
Về bản chất, thị trường chứng khoán là thị trường thể hiện mối quan hệ giữa cung và cầu của vốn đầu tư và là định chế tài chính trực tiếp tức là cả chủ thể cung và cầu vốn đều tham gia vào thị trường một cách trực tiếp
b Vị trí và chức năng của thị trường chứng khoán
* Vị trí của thị trường chứng khoán
- Thị trường chứng khoán là một loại thị trường vốn đặc biệt
- Thị trường chứng khoán là hạt nhân trung tâm của thị trường tài chính, nơi diễn ra quá trình phát hành, mua bán các công cụ Nợ và công cụ Vốn (các công cụ sở hữu)
* Chức năng của thị trường chứng khoán thể hiện:
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế,
- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng,
- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán,
- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp,
- Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô
c Các chủ thể trên thị trường chứng khoán
- Nhà phát hành,
- Nhà đầu tư,
- Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán,
- Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán
Trang 73 Chỉ số giá chứng khoán
a Khái niệm về chỉ số giá chứng khoán: Chỉ số giá chứng khoán là chỉ
số phản ánh sự biến động giá cả bình quân của chứng khoán, mà chủ yếu là
cổ phiếu có uy tín trên thị trường chứng khoán tại một thời điểm nhất định so với giá bình quân kỳ gốc
b Phương pháp tính: Hiện nay các nước trên thế giới dùng 5 phương
t : Giá chứng khoán thứ i thời kỳ tính toán
Pio : Giá chứng khoán thứ i thời kỳ gốc
t : Khối lượng chứng khoán i thời kỳ tính toán
i : Chứng khoán thứ i đưa vào tính toán (i= 1 ;n)
: Giá chứng khoán thứ i thời kỳ tính toán
Pio : Giá chứng khoán thứ i thời kỳ gốc
Qi o
: Khối lượng chứng khoán i thời kỳ gốc
i : Chứng khoán thứ i đưa vào tính toán (i= 1 ;n)
* Chỉ số giá bình quân Fisher:
IF = I P I L
Trong đó: IF: Chỉ số giá chứng khoán theo phương pháp Fisher
IP: Chỉ số giá chứng khoán theo phương pháp Passche
IL: Chỉ số giá chứng khoán theo phương pháp Laspeyres
Trang 8* Phương pháp số bình quân cộng:
N
Pi I
n
i P
1
Trong đó:
Ip: Chỉ số giá chứng khoán theo phương pháp bình quân giản đơn
Pi: Giá chứng khoán i tại thời điểm tính toán
N: Tổng số chứng khoán đưa vào tính toán
i: Chứng khoán thứ i đưa vào tính toán (i= 1 ;n)
* Phương pháp bình quân nhân giản đơn
Pi:Giá chứng khoán i tại thời điểm tính toán;
i: Chứng khoán thứ i đưa vào tính toán (i= 1 ;n)
Hiện nay, Việt nam đang áp dụng phương pháp tính chỉ số giá VNIndex
và HSTC Indext theo phương pháp Passche
Trong quá trình tính toán chỉ số, sự thay đổi cơ cấu số cổ phiếu niêm yết cũng ảnh hưởng đến việc tính giá chứng khoán Do vậy, cần phải điều chỉnh lại bằng cách sử dụng hệ số chia để tính lại
II.2 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỐNG KÊ TÀI KHOẢN QUỐC GIA HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN
Ở Việt Nam hiện vẫn chưa thống kê các chỉ tiêu tài khoản quốc gia hoạt động chứng khoán Hệ thống Tài khoản quốc gia SNA 1993 của Liên Hiệp quốc đề cập đến vấn đề này rất chung chung và được gộp trong ngành dịch
vụ tài chính Thực tế, cũng chưa có một văn bản quốc tế hướng dẫn cụ thể về phương pháp tính cho hoạt động này Tác giả đã trao đổi và tham khảo ý kiến của một số chuyên gia quốc tế trong lĩnh vực thống kê15
và nhận được góp ý
về phương pháp tính mang tính chất cá nhân:
Giá trị sản xuất hoạt động chứng khoán là tổng các loại phí mà thị trường chứng khoán thu từ những người mua bán chứng khoán
15 - Ngài Jan Van Tongeren – Nguyên Vụ trưởng Vụ Thống kê của Liên Hiệp quốc
- Ngài Vũ Quang Việt – Nguyên Vụ trưởng Vụ Thống kê của Liên Hiệp quốc
- Bà Estrella Domingo – Trợ lý Tổng cục Trưởng Tổng cục Thống kê Phillipin
Trang 9+ Các khoản giảm
trừ (MS 17) +
Chi từ quỹ dự phòng dao động lớn (MS 22)
/+
-Tăng (giảm) dự phòng bồi thường (MS 23)
-
Trích dự phòng dao động lớn (MS
24)
+ Lợi tức hoạt động tài
chính (MS 51) Giá trị sản xuất toàn ngành bảo hiểm (GOtt
BH) được tính như sau:
GOtt BH
BV
Thị phần của Bảo Việt
* Chi phí trung gian (ICtt
Trang 10Bảng 1: Kết quả tính một số chỉ tiêu TKQG hoạt động bảo hiểm giá thực
tế dựa vào báo cáo tài chính của Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam
Đơn vị tính: đồng
Giá trị sản xuất 1.097.953.123.568 1.277.160.696.262 Chi phí trung gian 437.001.654.839 508.328.931.156 Giá trị tăng thêm 660.951.468.729 768.831.765.106
Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam 2003, 2004
1.2 Giá so sánh
- Giá trị sản xuất theo giá so sánh của hoạt động bảo hiểm được tính bằng cách giảm phát giá trị sản xuất theo giá thực tế theo chỉ số giá tiêu dùng chung
- Chi phí trung gian theo giá so sánh của hoạt động bảo hiểm được tính theo
tỷ lệ IC/GO trong bảng IO 2000 hoặc theo tỷ lệ IC/GO trong điều tra doanh nghiệp 1/3 hàng năm
- Giá trị tăng thêm của hoạt động bảo hiểm theo giá so sánh được tính bằng cách hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian theo giá so sánh của hoạt động bảo hiểm
Bảng 2: Kết quả tính các chỉ tiêu TKQG hoạt động bảo hiểm giá so sánh
Đơn vị tính: đồng
Giá trị sản xuất 617.084.552.430 666.238.076.999 Chi phí trung gian 245.608.819.538 265.172.652.562 Giá trị tăng thêm 371.475.732.892 401.065.424.437
Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam 2003, 2004
Do đặc điểm hạch toán kế toán của các doanh nghiệp bảo hiểm mà các chỉ tiêu giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị tăng thêm của hoạt động bảo hiểm chỉ tính được cho phạm vi toàn quốc Việc phân bổ các chỉ tiêu này cho các tỉnh, thành phố nhằm mục đích bổ sung phần đóng góp của hoạt động bảo hiểm vào tăng trưởng kinh tế của các tỉnh, thành phố
Trang 11Bảng 3: Kết quả thử nghiệm phân bổ giá trị tăng thêm bảo hiểm giá thực
tế cho các tỉnh, thành phố năm 2003 (Phân bổ theo chi phí quản lý)
2 Tính thử nghiệm một số chỉ tiêu tài khoản quốc gia hoạt động chứng khoán
2.1 Giá thực tế
* Giá trị sản xuất: (Theo giá cơ bản)
- Cách tính từ doanh thu
Trang 12IO 2000
* Giá trị tăng thêm: VAtt = GOtt – ICtt
Bảng 4-5: Kết quả tính thử nghiệm một số chỉ tiêu TKQG hoạt động
chứng khoán giá thực tế
Đơn vị tính: đồng
Giá trị sản xuất 52.053.004.721 102.857.688.700 Chi phí trung gian 16.571.658.955 32.745.900.975 Giá trị tăng thêm 35.481.345.766 70.111.787.725
Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính công ty chứng khoán A - Cục Thống kê Hà Nội
2.2 Giá so sánh
- Giá trị sản xuất theo giá so sánh của hoạt động chứng khoán đƣợc tính bằng cách giảm phát giá trị sản xuất theo giá thực tế theo chỉ số giá tiêu dùng chung
- Chi phí trung gian theo giá so sánh của hoạt động chứng khoán đƣợc tính theo hệ số IC/GO hoạt động tài chính trong bảng IO 2000
- Giá trị tăng thêm của hoạt động chứng khoán theo giá so sánh đƣợc tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian theo giá so sánh của hoạt động chứng khoán
Ngành chứng khoán chính thức bắt đầu đi vào hoạt động từ sau năm
2000 Nhƣ vậy, các chỉ tiêu tài khoản quốc gia của hoạt động chứng khoán sẽ đƣợc quy về năm gốc là năm 2000
17 Mã số trong báo cáo “Kết quả kinh doanh - Phần I: Lãi; lỗ
Trang 13Bảng 5: Kết quả tính thử nghiệm một số chỉ tiêu tài khoản quốc gia giá so sánh
Đơn vị tính: đồng
Giá trị sản xuất 45.216.121.101 82.576.600.471 Chi phí trung gian 14.395.060.231 26.289.188.645 Giá trị tăng thêm 30.821.060.870 56.287.411.826
Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính công ty chứng khoán A - Cục Thống kê Hà Nội
3 Một số nhận xét từ kết quả tính toán thực tế và tính toán thử nghiệm
Thực tế số liệu chỉ số giá hiện nay cho thấy vẫn phải áp dụng phương pháp giảm phát một lần hay phương pháp chỉ tiêu đơn18 liên quan đến giá trị sản xuất để tính về giá so sánh của các chỉ tiêu tài khoản quốc gia
Việc sử dụng chỉ số CPI và phương pháp giảm phát một lần đối với cả 2 hoạt động bảo hiểm và chứng khoán như hiện nay chỉ là giải pháp tình thế khi hiện tại vẫn chưa có chỉ số giá dịch vụ bảo hiểm, chỉ số giá dịch vụ chứng khoán bình quân năm báo cáo so với năm gốc để giảm phát giá trị sản xuất và chưa có chỉ số giá nguyên, vật liệu, nhiên liệu, động lực, dịch vụ bình quân năm báo cáo so với năm gốc riêng cho cả hai ngành để giảm phát chi phí trung gian Với cách tính như trên, cùng sử dụng chỉ số giá CPI để giảm phát cho cả giá trị sản xuất, chi phí trung gian của cả hoạt động bảo hiểm và chứng khoán thì mặc nhiên đã coi quyền số của nhóm các sản phẩm vật chất và dịch
vụ là chi phí đầu vào của hoạt động bảo hiểm và chứng khoán là như nhau trong khi về lý thuyết và thực thế thì hai quyền số này hoàn toàn khác nhau Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp giảm phát một lần là đã coi quyền số của nhóm các sản phẩm vật chất và dịch vụ là chi phí đầu vào và quyền số của chỉ số giá giá trị tăng thêm là một Điều này dẫn đến cơ cấu chi phí trung gian, giá trị tăng thêm ở cả hai loại giá là như nhau Như vậy, xét về cả lý thuyết và ý nghĩa kinh tế đều không hợp lý
4 Đề xuất, hoàn thiện phương pháp tính một số chỉ tiêu TKQG hoạt động bảo hiểm và chứng khoán
4.1 Hoàn thiện phương pháp tính hoạt động bảo hiểm
a Giá trị sản xuất: Tính theo 2 cách:
Cách 1: Tính từ doanh thu
18 Mục 4.64, trang 88, Phương pháp biên soạn Hệ thống TKQG ở Việt Nam – NXB Thống kê – Hà nội, 2003
Trang 14trừ (MS 17) +
Chi từ quỹ dự phòng dao động lớn (MS 22) -
Tăng (giảm) dự phòng bồi thường (MS 23)
-
Trích dự phòng dao động lớn (MS
BH (MS 25)
+
Chi phí quản lý (MS 44)
b Chi phí trung gian: Hầu hết thông tin từ biểu “Chi phí quản lý doanh
nghiệp” được tính vào chi phí trung gian (trừ một số khoản được tính trực tiếp
cho giá trị tăng thêm và một số khoản như chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí
dịch vụ mua ngoài khác; chi phí bằng tiền khác; chi phí tiếp khách, hội nghị,
giao dịch; chi đoàn ra; chi khác chưa phân định rõ bao nhiêu phần được tính cho
giá trị tăng thêm và bao nhiêu phần được tính cho chi phí trung gian) Để bóc
tách được cần sử dụng thông tin từ điều tra doanh nghiệp
c Giá trị tăng thêm:
MCi: Chi phí quản lý ngành bảo hiểm của tỉnh, thành phố i (i = 1 ; 65)
MC: Tổng chi phí quản lý ngành bảo hiểm của cả nước
VAi: Giá trị sản xuất bảo hiểm tỉnh, thành phố i (i = 1 ; 65)
VATQ: Giá trị sản xuất toàn ngành bảo hiểm
19 Mã số của chỉ tiêu trong Phần - “Báo cáo lãi lỗ”