1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của công tác quản lý rừng thông qua cơ chế chi trả dịch vụ môi trường tỉnh bắc kạn – nghiên cứu trường hợp huyện ba bể

272 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 272
Dung lượng 16,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa của Wunder Wunder 2005 đã định nghĩa chi trả DVMT là một quá trình thực hiện tự nguyện ở những khu vực mà một DVMT được xác định rõ hoặc một loại hình sử dụng đất bảo đảm cho

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ

NHIÊN ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

CAO TRƯỜNG SƠN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG THÔNG QUA CƠ CHẾ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC KẠN - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HUYỆN BA BỂ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ

NHIÊN ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

CAO TRƯỜNG SƠN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG THÔNG QUA CƠ CHẾ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC KẠN - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HUYỆN BA BỂ

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Mã số

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS.TS Trần Đức Viên

2 PGS TS Nguyễn Thanh Lâm

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Các nội dungnghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Các số liệu của các tác giả khácđược sử dụng trong luận án đã được trích dẫn nguồn một cách rõ ràng

Tác giả Luận án

Cao Trường Sơn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận án này, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới GS

TS Trần Đức Viên và PGS TS Nguyễn Thanh Lâm đã trực tiếp hướng dẫn, địnhhướng nghiên cứu và truyền tải niềm đam mê, tinh thần tự giác, trung thực và tráchnhiệm trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tác giả cũng xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, cô giáo và tập thểcán bộ trong Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia

Hà Nội và Trường Đại học Copenhagen, Vương Quốc Đan Mạch đã dạy dỗ và truyềnđạt các kiến thức cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt là các

ý kiến nhận xét, đóng góp quý báu để tác giả có thể hoàn thiện Luận án này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Dự án REDD+: “Những nỗ lực duy trì và

phát triển rừng theo thời gian” đã tài trợ kinh phí cho tôi thực hiện các nội dung

nghiên cứu của đề tài Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Học viện Nông nghiệp ViệtNam, lãnh đạo UBND tỉnh Bắc Kạn, UBND huyện Ba Bể, VQG Ba Bể và các bàcon, cô bác trên địa bàn huyện Ba Bể đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhấtcho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tác giả xin gửi lời cảm ơn thân tình nhất đến các thành viên trong nhómnghiên cứu đã hợp tác, động viên, giúp đỡ và chia sẻ các khó khăn cùng tác giảtrong suốt quá trình triển khai và thực hiện đề tài

Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân yêutrong gia đình và bạn bè thân thiết đã luôn ở bên cạnh động viên, giúp đỡ và tạođộng lực lớn cho tác giả quyết tâm hoàn thành Luận án của mình

Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới tất cả mọi người Hà

Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả Luận án

Cao Trường Sơn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xiv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

4 Đóng góp mới của luận án 3

5 Nội dung nghiên cứu 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan lý thuyết về chi trả dịch vụ môi trường 4

1.1.1 Các khái niệm về chi trả dịch vụ môi trường 4

1.1.1.1 Định nghĩa của Wunder 4

1.1.1.2 Định nghĩa của Muradian và cộng sự 5

1.1.1.3 Định nghĩa của Luca Tacconi 6

1.1.2 Các loại dịch vụ môi trường và chương trình chi trả dịch vụ môi trường .7

1.1.2.1 Các loại dịch vụ môi trường 7

1.1.2.2 Các loại chương trình chi trả dịch vụ môi trường 9

1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của chi trả dịch vụ môi trường 10

1.1.3.1 Nguyên lý và cơ chế vận hành của chi trả dịch vụ môi trường 10

1.1.3.2 Các bên liên quan 12

1.1.4 Các chương trình chi trả DVMT rừng trên thế giới 13

1.2 Thực hiện chi trả DVMT rừng tại Việt Nam 17

1.2.1 Tiến trình hình thành chính sách chi trả DVMT rừng 17

1.2.2 Thực hiện các chương trình chi trả DVMT rừng 18

Trang 6

1.2.2.1 Các chương trình thực hiện trước QĐ 380/QĐ-TTg 18

1.2.2.2 Các chương trình thí điểm theo QĐ 380/QĐ-TTg 19

1.2.2.3 Các chương trình thực hiện sau Quyết định số 380/QĐ-TTg 23

1.2.3 Văn bản pháp lý liên quan tới hoạt động chi trả DVMT rừng 24

1.2.3.1 Các bộ luật có liên quan 24

1.2.3.2 Các văn bản dưới luật 25

1.2.4 Phân loại các DVMT rừng và chương trình chi trả DVMT rừng 26

1.2.4.1 Các loại DVMT rừng 26

1.2.5 Các ưu điểm và hạn chế việc thực hiện chi trả DVMT ở Việt Nam 27

1.2.5.1 Các ưu điểm 27

1.2.5.2 Các hạn chế 29

1.3 Các phương pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các chương trình chi trả dịch vụ môi trường 31

1.3.1 Trên thế giới 31

1.3.1.1 Khung đánh giá hiệu quả của chương trình chi trả DVMT 31

1.3.1.2 Khung đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ 33

1.3.1.3 Khung tiếp cận sinh thái nhân văn 35

1.3.1.4 Đánh giá tính công bằng - minh bạch của chương trình chi trả DVMT 36

1.3.2 Đánh giá các chương trình chi trả DVMT rừng tại Việt Nam 38

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chương trình chi trả DVMT ở Việt Nam 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 40

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 40

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 42

2.2 Nội dung nghiên cứu 44

2.3 Các phương pháp nghiên cứu 46

Trang 7

2.3.1 Nhóm phương pháp thu thập thông tin 46

2.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp 46

2.3.1.2 Điều tra hộ gia đình 46

2.3.1.3 Phỏng vấn người cung cấp thông tin chính 47

2.3.1.4 Phương pháp tổ chức hội thảo 47

2.3.1.5 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) 48

2.3.2 Nhóm phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế của các DVMT rừng 49

2.3.2.1 Đánh giá các dịch vụ môi trường 49

2.3.2.2 Phương pháp tính toán giá trị chi trả của các DVMT rừng 49

2.3.3 Nhóm phương pháp đánh giá hiệu quả chương trình chi trả DVMT rừng 53

2.3.3.1 Xây dựng các tiêu chí đánh giá tính hiệu quả 53

2.3.3.2 Cách đánh giáhiệu quả tổng hợp của chương trình chi trả DVMT rừng 56

2.3.3.3 Cách tính toán hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và môi trường 57

2.3.4 Cách đánh giá tính công bằng, minh bạch 60

2.3.4.1 Các tiêu chıı́đánh giátınhı́ công bằng 60

2.3.4.2 Các tiêu chí đánh giá tính minh bạch 60

2.3.4.3 Cách phân hạng 62

2.3.5 Nhóm phương pháp đánh giá tác động 62

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 65

3.1 Đặc điểm tài nguyên rừng và các dịch vụ môi trường rừng huyện Ba Bể 65

3.1.1 Đặc điểm tài nguyên rừng huyện Ba Bể 65

3.1.1.1 Hiện trạng rừng 65

3.1.1.2 Đa dạng hệ động, thực vật rừng huyện Ba Bể 66

3.1.1.3 Tình hình quản lý rừng huyện Ba Bể 68

3.1.2 Các dịch vụ môi trường rừng huyện Ba Bể 68

3.1.2.1 Các dịch vụ cung ứng 69

3.1.2.2 Các dịch vụ kiểm soát 70

Trang 8

3.1.2.3 Các dịch vụ văn hóa 71

3.1.2.4 Các dịch vụ hỗ trợ 72

3.1.3 Lượng hóa giá trị chi trả DVMT rừng huyện Ba Bể theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP 73

3.1.3.1 Phòng hộ đầu nguồn (EV1) 74

3.1.3.2 Hấp thụ Cacbon rừng (EV2) 74

3.1.3.3 Bảo vê ̣đất chống xói mòn (EV3 ) 75

3.1.3.4 Bảo vệ cảnh quan và bảo tồn ĐDSH phục vụ hoạt động du lịch (EV4 ) 76

3.1.3.5 Tổng hợp các giá trị chi trả DVMT rừng huyện Ba Bể 76

3.1.4 Phân bố giá trị DVMT rừng theo không gian 77

3.2 Tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMT trên địa bàn huyện Ba Bể 80

3.2.1 Quá trình triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP 80

3.2.2 Chương trình chi trả DVMTR trực tiếp 82

3.2.2.1 Quá trình hình thành 82

3.2.2.2 Các bên liên quan 82

3.2.2.3 Cơ chế hoạt động của chương trình 86

3.2.3 Chương trình chi trả DVMT gián tiếp 88

3.2.3.1 Quá trình hình thành 88

3.2.3.2 Các bên liên quan 88

3.2.3.3 Cơ chế hoạt động 90

3.2.4 Hạn chế trong quá trình thực hiện các chương trình chi trả DVMT rừng huyện Ba bể 92

3.2.4.1 Hạn chế trong khai thác tiềm năng 92

3.2.4.2 Các hạn chế trong thực hiện chương trình chi trả trực tiếp 93

3.2.4.3 Các hạn chế trong chương trình gián tiếp 96

3.3 Hiệu quả các các chương trình chi trả DVMT rừng huyện Ba Bể 97

3.3.1 Hiệu quả chương trình chi trả DVMTR trực tiếp 97

3.3.1.1 Hiệu quả kinh tế 97

Trang 9

3.3.1.2 Hiệu quả xã hội 98

3.3.1.3 Hiệu quả môi trường 101

3.3.2 Hiệu quả chương trình chi trả DVMT rừng gián tiếp 102

3.3.2.1 Hiệu quả kinh tế 102

3.3.2.2 Hiệu quả xã hội 104

3.3.2.3 Hiệu quả về môi trường 106

3.3.3 Đánh giá hiệu quả tổng hợp của chương trình chi trả DVMT rừng trực tiếp và gián tiếp 109

3.4 Tác động của các chương trình chi trả DVMT rừng 114

3.4.1 Tác động của chương trình chi trả DVMT rừng trực tiếp 114

3.4.1.1 Tác động về kinh tế - xã hội 114

3.4.1.2 Tác động môi trường 122

3.4.2 Tác động của chương trình chi trả DVMT gián tiếp 128

3.4.2.1 Tác động về mặt kinh tế - xã hội 128

3.4.2.2 Tác động về mặt môi trường 136

3.4.3 Tổng hợp và so sánh các tác động của hai chương trình chi trả DVMT rừng 139

3.5 Khuyến nghị nâng cao hiệu quả chính sách chi trả DVMT rừng 140

3.5.1 Các khuyến nghị cho huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 140

3.5.2 Khuyến nghị cải tiến chính sách chi trả DVMT rừng 142

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 144

Kết luận 144

Kiến nghị 145

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 146

ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ 146

TÀI LIỆU THAM KHẢO 147

PHỤ LỤC 159

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

3PAD Dự án Quan hệ đối tác vì người nghèo trong phát triển nông lâm

nghiệp (Pro-Poor Parnerships for Agroforestry Development)

BQLR Ban Quản lý rừng

BV&PTR Bảo vệ và Phát triển rừng

BVMT Bảo vệ môi trường

CDM Cơ chế phát triển sạch (Clean development Mechanic)

CITES Công ước Quốc tế buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy

cấp (Convention on International Trade in Endangered Species of

Wild Faula and Flora)

DVMT Dịch vụ môi trường

ĐDSH Đa dạng sinh học

EV Giá trị kinh tế (Economic Value)

GIZ Cơ quan hợp tác quốc tế Đức

HQTH Hiệu quả tổng hợp

HST Hệ sinh thái

ICRAF Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới

IUCN Liên minh Bảo tồn thiên nhiên quốc tế

(Intenational Union for Conservation of Nature and Natural Resource)

JICA Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản

(Japan International Cooperation Agency)

ND-CP Nghị định Chính phủ

PRA Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia

REDD+ Giảm thiểu phát thải từ hoạt động mất rừng và suy thoái rừng

(Reducing emissions from deforestation and forest degradation)

Trang 11

SWOT Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức

(Strength, Weaknesses, Opportunities, Threats)

TEV

Tổng giá trị kinh tế (Total Economic Value)

UBND

Ủy ban nhân dân

REDD

UN-Chương trình Giảm thiểu phát thải khí nhà kính từ hoạt động mất rừng

và suy thoái rừng của Liên Hiệp Quốc

(United Nations - Reducing emissions from deforestation and forest

degradation)

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các loại dịch vụ môi trường chính 7

Bảng 1.2 Một số chương trình chi trả DVMT ở Việt Nam trước khi có QĐ 380/QĐ-TTg 19

Bảng 1.3 Tổng hợp các thông tin chính về chương trình thí điểm chi trả DVMTR tại Sơn La và Lâm Đồng 20

Bảng 1.4 Hệ số K xác định theo các tiêu chí tại Sơn La và Lâm Đồng 21

Bảng 1.5 Tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của chính sách chi trả DVMT rừng ở Việt Nam 29

Bảng 2.1 Đặc trưng khí hậu của huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 41

Bảng 2.2 Một số đặc trưng xã hội huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 41

Bảng 2.3 Phân loại các DVMT của IUCN 49

Bảng 2.4 Bảng hệ số hấp thụ CO2 cho các loại rừng huyện Ba Bể 51

Bảng 2.5 Giá trị hạn chế xói mòn, rửa trôi chất dinh dưỡng của một số loại rừng 52

Bảng 2.6 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của các chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng 54

Bảng 2.7 Các mức phân hạng hiệu quả tổng số của chương trình chi trả DVMT rừng 56

Bảng 2.8 Thang cho điểm đánh giá tính hiệu quả của chương trình chi trả dịch vụ môi trường 57

Bảng 2.9 Mô tả chi tiết căn cứ phân hạng các tiêu chí đánh giá hiệu quả 58

Bảng 2.10 Các tiêu chí đánh giá tính công bằng và tính minh bạch 61

Bảng 2.11 Thang đánh giá các tiêu chí công bằng - minh bạch 62

Bảng 3.1 Hiện trạng các loại rừng trên địa bàn huyện Ba Bể 65

Bảng 3.2 Phân bốdiêṇ tıchı́ rừng theo xa ̃huyêṇ Ba Bể 66

Bảng 3.3 Phân loaịcác HST rừng huyêṇ Ba Bể, tınhh̉ Bắc Kaṇ 67

Bảng 3.4 Đa dạng khu hệ động, thực vật rừng 67

Bảng 3.5 Hiện trạng giao rừng trên địa bàn huyện Ba Bể 68

Trang 14

Bảng 3.6 Tổng hợp dịch vụ cung ứng từ HST rừng huyện Ba Bể 69

Bảng 3.7 Các cơ sở văn hóa, tín ngưỡng và du lịch 71

Bảng 3.8 Dicḥ vu ̣tái taọ chất dinh dưỡng trong các loaịrừng huyêṇ Ba Bể 72

Bảng 3.9 Giá trị chi trả dịch vụ bảo vệ nguồn nước 74

Bảng 3.10 Giá trị dịch vụ cung cấp nước sạch cho sinh hoạt 74

Bảng 3.11 Giá trị chi trả dịch vụ hấp thụ cacbon bề mặt trong rừng 75

Bảng 3.12 Giátri ḍicḥ vu ̣bảo vê ̣đất chống xói mòn chất dinh dưỡng 75

Bảng 3.13 Giá trị dịch vụ lưu giữ cảnh quan 76

Bảng 3.14 Tổng giátri ̣chi trả DVMT rừng huyêṇ Ba Bểtheo Nghị định số 99/NĐ-CP/2010 77

Bảng 3.15 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến rừng của cộng đồng Bản Duống 83

Bảng 3.16 Một số đặc trưng cơ bản của các thôn/bản trong chương trình chi trả DVMTR trực tiếp tại huyện Ba Bể 84

Bảng 3.17 Đặc trưng của các chủ rừng là hộ gia đình trong chương trình chi trả DVMT rừng gián tiếp 89 Bảng 3.18 Hiệu quả kinh tế của chương trình chi trả DVMT rừng trực tiếp 98

Bảng 3.19 Hiệu quả xã hội của chương trình chi trả DVMT rừng trực tiếp 99

Bảng 3.20 Kết quả đánh giá tính công bằng - minh bạch trong chương trình chi trả DVMT rừng trực tiếp 99

Bảng 3.21 So sánh kết quảđánh giátınhı́ Công bằng - Minh bacḥ giữa những người cung ứng vàsửdung ̣ DVMT trong chương trınhh chi trảtrưc ̣ tiếp 100

Bảng 3.22 Hiệu quả môi trường của chương trình chi trả trực tiếp 101

Bảng 3.23 Kinh phí chi trả DVMT trong chương trình gián tiếp huyện Ba Bể giai đoạn 2013 - 2016 102

Bảng 3.24 Tổng hợp số tiền từ chương trình chi trả DVMT rừng gián tiếp huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 102

Bảng 3.25 Hiệu quả kinh tế của chương trình chi trả gián tiếp 103

Bảng 3.26 Một số hiệu quả xã hội của chương trình chi trả gián tiếp 104

Trang 15

Bảng 3.27 Tổng hợp các tiêu chí hiệu quả về môi trường của chương trình

chi trả gián tiếp 107Bảng 3.28 Diện tích rừng tham gia chương trình chi trả gián tiếp huyện

Ba Bể 107Bảng 3.29 Tổng hợp điểm số các tiêu chí đánh giá hiệu quả của hai

chương trình chi trả DVMT rừng huyện Ba Bể 110Bảng 3.30 Phân tích độ nhạy về hiệu quả tổng hợp của các chương trình

chi trả DVMT rừng theo những phương án khác nhau 111Bảng 3.31 So sánh tổng thu nhập và thu nhập từ rừng giữa khu vực có và

không có chương trình chi trả DVMT rừng trực tiếp 115Bảng 3.32 Sự thay đổi về một số điều kiện kinh tế của người dân trong

chương trình chi trả DVMT rừng trực tiếp 116Bảng 3.33 Sự biến chuyển về kinh tế của khu vực chịu tác động và khu

vực đối chứng trong chương trình chi trả DVMT rừng trực tiếp 117Bảng 3.34 Người dân Bản Duống và Coọc Mu đánh giá các chức năng

của rừng 118Bảng 3.35 So sánh động lực BVR của người dân 2 thôn Bản Duống và

Coọc Mu 121Bảng 3.36 Sự khác biệt về hoạt động BVR của Bản Duống so với thời

điểm trước khi có chương trình chi trả DVMT và so với nơi

không có chương trình chi trả DVMT 124Bảng 3.37 So sánh tần suất đi rừng của người dân Bản Duống với Bản

Coọc Mu 126Bảng 3.38 So sánh hoạt động khai thác rừng tại Bản Duống và Bản Coọc Mu.127Bảng 3.39 So sánh tổng thu nhập và thu nhập từ rừng giữa hai nhóm hộ

tham gia và không tham gia vào chương trình chi trả DVMTR

gián tiếp 128Bảng 3.40 So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội giữa hai nhóm hộ tham

gia và không tham gia chương trình chi trả DVMTR gián tiếp 130

Trang 16

Bảng 3.41 Sự thay đổi về điều kiện kinh tế giữa nhóm hộ tham gia và

không tham gia chương trình chi trả DVMTR gián tiếp 131Bảng 3.42 So sánh khả năng nhận biết các chức năng của rừng giữa hai

nhóm hộ tham gia và không tham gia chương trình chi trả

DVMT rừng gián tiếp 132Bảng 3.43 So sánh động lực bảo vệ rừng của những người tham gia và

không tham gia vào chương trình chi trả DVMTR gián tiếp 135Bảng 3.44 So sánh tần suất đi rừng của hai nhóm đối tượng tham gia và

không tham gia vào chương trình chi trả DVMTR gián tiếp 136Bảng 3.45 Tình hình khai thác lâm sản của người dân tại thời điểm trước

và sau khi có chương trình chi trả DVMTR gián tiếp 137Bảng 3.46 So sánh kế hoạch bảo vệ rừng giữa những người tham gia và

không tham gia vào chương trình chi trả DVMT rừng 138

Trang 17

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Nguyên lý của chi trả dịch vụ môi trường 5

Hình 1.2 Tổng hợp các dịch vụ môi trường được cung ứng bởi rừng nhiệt đới 8

Hình 1.3 Tiến trình thực hiện chi trả DVMT Rừng ở Việt Nam 17

Hình 1.4 Cấu trúc thể chế thực hiện chi trả DVMT rừng tại tỉnh Lâm Đồng 22

Hình 1.5 Khung thể chế thực hiện chi trả DVMT rừng và mối quan hệ giữa các bên liên quan 28

Hình 1.6 Cơ chế chi trả lợi ích trong thực hiện chi trả DVMT rừng 28

Hình 1.7 Khung đánh giá hiệu quả của chương trình chi trả DVMT 32

Hình 1.8 Khung đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ 34

Hình 1.9 Khung tiếp cận nghiên cứu hệ sinh thái nhân văn 35

Hình 2.1 Vị trí địa điểm nghiên cứu 40

Hình 2.2 Ranh giới LVS Lèng trên địa bàn huyện Ba Bể 43

Hình 2.3 Sơ đồ thực hiện các nội dung nghiên cứu của Luận án 45

Hınhh 2.4 Các đaịbiểu tham gia Hôịthảo “Hiêṇ trang ̣ quản lýrừng & Chi trảdicḥ vu ̣môi trường rừng tınhh̉ Bắc Kan” ̣ 48

Hình 2.5 Mô tả Phương pháp đánh giá “Khác biệt trong khác biệt” 63

Hình 3.1 Phân bố giá trị chi trả các loại DVMTR (EV) theo địa phương trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 78 Hình 3.2 Phân bố giá trị DVMT rừng theo không gian huyện Ba Bể 79

Hình 3.3 Tóm tắt quá trình triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 81

Hình 3.4 Sơ đồ thôn Bản Duống, xã Hoàng Trĩ 82

Hình 3.5 Mối quan hệ giữa các bên liên quan trong chương trınhh chi trả DVMT rừng trực tiếp tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 85

Hình 3.6 Cơ chế chi trả của chương trınhh chi trả DVMT rừng trực tiếp tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 87

Hình 3.7 Dòng lưu chuyển tiền trong chương trình chi trả DVMTR gián tiếp 90

Trang 18

Hình 3.8 Quy trình thẩm định và chi trả trong chương trình chi trả DVMT

rừng gián tiếp 92Hınhh 3.9 Ma trâṇ biểu diễn kết quảđánh giáTầm quan trong ̣ - Mức đô ̣thưc ̣

hiêṇ các tiêu chıı́công bằng trong chương trınhh chi trảgián tiếp 105Hınhh 3.10 Sơ đồbiểu diễn kết quảđánh giáTầm quan trong ̣ - Mức đô ̣thưc ̣

hiêṇ các tiêu chıı́Minh bacḥ trong chương trıhnh chi trảDVMTR

gián tiếp 106

Hình 3.11 Tỷ lệ các loại rừng tham gia chương trình chi trả DVMT gián tiếp

huyện Ba Bể năm 2016 108Hình 3.12 So sánh tỷ lệ hiệu quả đạt được (%) của các tiêu chí đánh giá trong

hai chương trình chi trả DVMT rừng huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 112

Trang 19

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

Quản lý và bảo vệ rừng bền vững đóng vai trò quan trọng đối với mỗi quốc giatrên thế giới, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu trên thế giới đang diễn ra ngàycàng phức tạp Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa không khí, bảo vệnguồn nước, chống xói mòn đất, hấp thụ cacbon và tạo sinh kế cho người dân Tuynhiên, do sức ép ngày càng cao về mặt kinh tế, nhu cầu lương thực, thực phẩm vànhu cầu sử dụng gỗ đã và đang làm gia tăng các áp lực lên tài nguyên rừng của toànthế giới nói chung và của nước ta nói riêng

Trước tình hình đó để bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, duy trìcảnh quan sinh thái tự nhiên Năm 2010, Việt Nam trở thành một trong những quốcgia đầu tiên tại Châu Á thể chế hóa chính sách trên toàn quốc về Chi trả dịch vụ môitrường (DVMT) rừng Nghị định số 99/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ vềchính sách chi trả DVMT rừng được thông qua yêu cầu người sử dụng DVMT rừngphải chi trả cho những người cung cấp các dịch vụ này

Ở nước ta, sau khi Nghị định số 99/NĐ-CP được ban hành đã có nhiều chươngtrình, dự án liên quan tới hoạt động chi trả DVMT rừng được thực hiện Các chươngtrình, dự án này đã phần nào tạo ra động lực mới cho công tác bảo vệ rừng tại cácđịa phương trong cả nước Hiện nay, hầu hết các nghiên cứu về chi trả DVMT rừng

ở nước ta đều tập trung vào việc xây dựng các mô hình, cơ chế chi trả hoặc đánh giátình hình thực hiện Những nghiên cứu đánh giá về tính hiệu quả, mức độ bền vữngcủa các chương trình, hoạt động chi trả lại chưa được quan tâm một cách đúng mức.Tỉnh Bắc Kạn là một trong những điểm nghiên cứu nổi bật về chi trả DVMTrừng ở nước ta Với lợi thế có VQG Ba Bể nên huyện Ba Bể nhận được nhiều sựquan tâm, giúp đỡ của các cơ quan Nhà nước và các tổ chức phi chính phủ trongviệc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng Hiện nay, trên địa bàn huyện cóchương trình chi trả DVMT rừng bắt buộc do Nhà nước quy định (Chi trả gián tiếp)giữa các nhà máy Thủy điện (nhà máy Thủy điện Tuyên Quang và Chiêm Hóa) vớicác chủ rừng Bên cạnh đó, dưới sự giúp đỡ của các tổ chức phi chính phủ nhiềuchương trình chi trả DVMT rừng tự nguyện (Chi trả trực tiếp) tại Ba Bể cũng đãđược thực hiện như: chương trình chi trả DVMT rừng giữa người dân bản Duống xã

Trang 20

Hoàng Trĩ với các chủ kinh doanh nhà nghỉ và hợp tác xã Xuồng tại xã Nam Mẫu;chương trình chi trả cho hoạt động hấp thụ cacbon tại thôn Lẻo Keo, xã Quảng Khê;hay chương trình trồng rừng theo cơ chế sạch (CDM) Tuy nhiên, liệu các hoạt độngchi trả DVMT rừng đã thực sự trở thành một công cụ quản lý rừng hữu hiệu đem lạilợi ích cho cả cơ quan quản lý và người dân hay chưa? Hoạt động này có thực sựgóp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rừng và cải thiện được sinh kế củanhững người dân sống vào rừng hay không? Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi

lựa chọn thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của công tác quản lý rừng thông qua cơ chế chi trả dịch vụ môi trường tỉnh Bắc Kạn - Nghiên cứu trường hợp huyện Ba Bể”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung

Đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của công tác quản lýrừng thông qua cơ chế chi trả DVMT rừng từ đó đề xuất các biện pháp cải tiến vàthúc đẩy cơ chế chi trả DVMT rừng góp phần bảo vệ rừng bền vững

Trang 21

* Ý nghĩa thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần xác định rõ quá trình triển khai,hiệu quả tổng hợp (kinh tế, xã hội, môi trường) và các tác động thực tế của chínhsách chi trả DVMT rừng trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

Dựa trên việc tổng hợp và phân tích các kết quả nghiên cứu của đề tài để đưa

ra những khuyến nghị phù hợp nhằm bổ sung nội dung đánh giá hiệu quả củachương trình chi trả DVMT rừng vào chính sách chi trả DVMT rừng của Việt Nam

4 Đóng góp mới của luận án

Đây là nghiên cứu đầu tiên đánh giá hiệu quả của việc thực hiện chính sáchchi trả DVMT rừng ở tỉnh Bắc Kạn trên cả 3 góc độ: đánh giá quá trình (thực hiện,triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP và Nghị định 147/2016/NĐ-CP); đánh giáhiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) và đánh giá tác động Luận án cung cấp một

số tiêu chí cụ thể đánh giá hiệu quả tổng hợp việc triển khai, thực hiện các chươngtrình chi trả DVMT rừng và đã áp dụng cụ thể cho địa bàn nghiên cứu là huyện Ba

Bể, tỉnh Bắc Kạn

Đã đề xuất bổ sung nội dung “Đánh giá hiệu quả” hiện còn thiếu trong chínhsách chi trả DVMT rừng, góp phần hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động bảo vệ rừngbền vững ở Việt Nam

5. Nội dung nghiên cứu

 Đánh giá các DVMT rừng và giá trị của các loại DVMT rừng theo Nghịđịnh số 99/2010/NĐ-CP và Nghị định 147/2016/NĐ-CP cho diện tích rừng huyện

 Chỉ ra các tác động của chương trình chi trả DVMT rừng đến hoạt động bảo

vệ rừng và đời sống của người dân trên địa bàn nghiên cứu

 Đưa ra các khuyến nghị phù hợp cho việc thực hiện chính sách chi trả DVMT rừng trên địa bàn nghiên cứu nói riêng và của Việt Nam nói chung

Trang 22

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan lý thuyết về chi trả dịch vụ môi trường

1.1.1 Các khái niệm về chi trả dịch vụ môi trường

Mặc dù sự quan tâm về chi trả DVMT ngày càng tăng nên những định nghĩa vềchi trả DVMT hiện nay chưa hoàn thiện và còn nhiều tranh cãi giữa các nhà khoa họctrên thế giới Dựa trên những cách tiếp cận khác nhau các nhà khoa học trên thế giới đãđưa ra những khái niệm về chi trả DVMT phù hợp với quan điểm của mình Một số cáckhái niệm về chi trả DVMT nổi bật được nhiều người biết tới và ủng hộ gồm:

1.1.1.1 Định nghĩa của Wunder

Wunder (2005) đã định nghĩa chi trả DVMT là một quá trình thực hiện tự

nguyện ở những khu vực mà một DVMT được xác định rõ (hoặc một loại hình sử dụng đất bảo đảm cho các DVMT) được tiến hành mua bởi một bên mua dịch vụ (tối thiểu là một người) từ một bên bán dịch vụ (tối thiểu là một người) nếu như bên cung ứng DVMT bảo đảm việc cung cấp các DVMT” Từ định nghĩa này chúng ta

có thể thấy được các nội dung cơ bản của chi trả DVMT gồm:

 Có giao dịch tự nguyện được diễn ra;

 Xác định rõ một loại DVMT (hoặc một loại hình sử dụng đất tạo ra các DVMT);

 Có hoạt động mua DVMT từ một bên sử dụng dịch vụ (ít nhất một/một vài người);

 Có một bên cung ứng (bán) DVMT (ít nhất có một/một vài người);

 Có điều kiện bảo đảm khả năng cung cấp các DVMT của bên cung ứng Định nghĩa của Wunder sau này được Pagiola và Platais (2007) giải thích mộtcách rõ ràng thông qua ví dụ được trình bày trong hình 1.1 Theo đó những ngườiquản lý hệ sinh thái (HST) có thể là người dân, các chủ rừng hoặc các cơ quan quản

lý rừng Họ có thể thu được nhiều lợi ích thông qua các hoạt động sử dụng đất baogồm hoạt động bảo vệ rừng Tuy nhiên, lợi ích thu được từ hoạt động bảo vệ rừngthường nhỏ hơn lợi ích có thể thu được từ các hoạt động sử dụng đất khác ví dụ như

là chuyển đổi đất rừng sang đất chăn nuôi gia súc Do đó, các chủ rừng thường có

xu hướng phá rừng để chuyển sang các hoạt động sử dụng đất khác nhằm thu đượclợi nhuận cao hơn Nhưng việc làm này lại gây ra những tổn thất cho xã hội, cụ thể

ở đây là những người dân sống ở dưới hạ nguồn do một số DVMT như các dịch vụ

về nước (cung cấp nước, lọc nước), bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) hoặc xa hơn

là hấp thụ cacbon sẽ bị mất đi do rừng bị phá Các tổn thất xã hội này thường lớnhơn nhiều so với lợi ích mà các chủ rừng nhận thêm được từ hoạt động chuyển đổi

Trang 23

sử dụng đất Vì vậy, có thể huy động kinh phí của những người dân dưới hạ nguồn(hoặc xã hội) để trả cho những người chủ rừng nhằm khuyến khích, động viên họtiếp tục bảo vệ rừng và không thực hiện các hoạt động chuyển đổi sử dụng đất.

Lợi ích cho những người quản lý hệ sinh thái

Chi phí cho

người dân dưới

hạ nguồn và những người khác

Hình 1.1 Nguyên lý của chi trả dịch vụ môi trường

Nguồn: Pagiola và Platais, 2007Định nghĩa của Wunder (2005) và những ủng hộ của các nhà khoa học với

định nghĩa này được xếp vào cách tiếp cận “Kinh tế môi trường” dựa trên các lý

luận chủ yếu của học thuyết Coase (1960)

1.1.1.2 Định nghĩa của Muradian và cộng sự

Theo quan điểm của những nhà khoa học tiếp cận theo quan điểm “Kinh tế tàinguyên” mà tiêu biểu là Muradian thì định nghĩa của Wunder (2005) bị hạn chế, nó chỉxác định đúng các chi trả DVMT trong một số trường hợp, nhiều trường hợp trong thực

tế lại không phù hợp với định nghĩa này (Muradian et al , 2010; Vatn, 2010) Dựa trên

những phê phán về định nghĩa của Wunder, Muradian và cộng sự (2010) đã đưa ra định

nghĩa về chi trả DVMT là “việc chuyển nhượng tài nguyên giữa các nhân tố xã hội nhằm tạo ra những hỗ trợ trực tiếp cho các quyết định sử dụng đất của cá nhân và tập thể cùng với các lợi ích xã hội trong quản lý tài nguyên”.

Định nghĩa này của Muradian và cộng sự được dựa trên ba tiêu chuẩn cơ bản

Trang 24

Tiêu chuẩn này liên quan tới những hoạt động hỗ trợ kinh tế thực tế đối với các DVMT Trong nhiều trường hợp các hỗ trợ kinh tế không đóng vai trò là yếu tố

Trang 25

đầu tiên và quyết định trong việc cung ứng các DVMT Bởi thông qua các yếu tốnội tại các DVMT có thể được cung ứng mà không cần đến cơ chế chi trả DVMT

(Muradian et al., 2010) Ví dụ, một cộng đồng dân cư vẫn tiến hành hoạt động bảo

vệ rừng đầu nguồn của họ kể cả khi họ không nhận được tiền hỗ trợ từ những ngườidân ở khu vực dưới hạ nguồn do rừng đầu nguồn có ý nghĩa về mặt văn hóa, tâmlinh hoặc các lợi ích khác gắn liền với cộng đồng

 Tiêu chuẩn 2: Sự giao dịch trực tiếp

Tiêu chuẩn này liên quan đến những người cung ứng DVMT và những người

sử dụng hoặc hưởng lợi từ các DVMT Theo nguyên tắc quá trình giao dịch sẽ đượctiến hành trực tiếp giữa người cung cấp DVMT và người mua DVMT (theo đúngđịnh nghĩa của Wunder năm 2005) Tuy nhiên, trong trường hợp khó xác địnhnhững người sử dụng hoặc hưởng lợi (trường hợp DVMT là hàng hóa công cộng)thì các giao dịch rất khó diễn ra Trên thực tế, hầu hết các giao dịch được thực hiệnmột cách gián tiếp khi Nhà nước đứng ra làm bên trung gian mua các DVMT Cụthể, Nhà nước sẽ tiến hành thu tiền (sử dụng hệ thống thuế, phí) của những người sửdụng hoặc hượng lợi từ DVMT sau đó sẽ tiến hành phân phối lại số tiền thu đượccho những người cung ứng các DVMT Trường hợp này việc chi trả cho nhữngngười cung ứng DVMT giống như việc Nhà nước đầu tư vào các loại hàng hóa công

cộng (Muradian et al , 2010).

 Tiêu chuẩn 3: Mức độ cung ứng DVMT

Tiêu chuẩn này liên quan tới quy mô và tính minh bạch của cơ chế chi trảDVMT Chúng được đánh giá và xác định thông qua việc đo đạc chất lượng của cácDVMT Trong nhiều trường hợp quy mô chi trả được xác định rất rõ ràng ví dụ nhưtấn các bon – tích lũy/diện tích rừng nhưng trong nhiều trường hợp điều này lại

không được xác định rõ ràng (Muradian et al., 2010).

1.1.1.3 Định nghĩa của Luca Tacconi

Nếu như định nghĩa của Wunder (2005) đại diện cho cách tiếp cận “Kinh tế môi trường”, định nghĩa của Muradian và cộng sự (2010) đại diện cho cách tiếp cận “Kinh

tế tài nguyên” thì định nghĩa của Luca Tacconi (2012) là sự tổng hòa của hai định nghĩa

trên Theo đó chi trả DVMT là “một hệ thống minh bạch cho việc cung cấp thêm của các DVMT trong điều kiện chi trả tự nguyện cho những người cung ứng DVMT”.

Định nghĩa trên rộng hơn so với định nghĩa của Wunder (2005) vì nó bao hàm

cả các giao dịch gián tiếp (trường hợp Nhà nước hoặc một bên trung gian khác tham

Trang 26

gia vào cơ chế chi trả DVMT) Định nghĩa này cũng bao hàm đầy đủ 3 tiêu chuẩnxác định DVMT được đưa ra theo định nghĩa của Muradian và cộng sự (2010).Định nghĩa này đề cập tới chi trả DVMT ở ba cấp độ: cấp độ quốc tế (các chi trảcho môi trường theo cơ chế REDD+), quy mô quốc gia, địa phương (các chi trả có

sự tham gia của Nhà nước/cơ quan nhà nước với vai trò người mua DVMT), cấp độ

cá nhân (các giao dịch tự nguyện một cách trực tiếp giữa các cá nhân mua và bánDVMT theo học thuyết Coase)

1.1.2 Các loại dịch vụ môi trường và chương trình chi trả dịch vụ môi trường

1.1.2.1 Các loại dịch vụ môi trường

Tổ chức đánh giá HST thiên niên kỷ đã định nghĩa “DVMT (hay còn gọi là

các dịch vụ HST) là những lợi mà con người thu được từ các HST” (MA, 2003;

2005) Trong khi đó Costazan và cộng sự (1997) đã định nghĩa DVMT là nhữnghàng hóa (Ví dụ như các nguyên vật liệu thô) và các dịch vụ (Ví dụ chu trình dinhdưỡng) mà con người có thể thu được từ các HST

Các DVMT được phân chia thành nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung

có thể được tập hợp thành bốn nhóm chính như trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Các loại dịch vụ môi trường chính TT

Trang 27

Tuy nhiên đối với mỗi một HST cụ thể thì khả năng cung ứng các loại DVMT làkhác nhau Cụ thể các DVMT được cung ứng bởi HST rừng nhiệt đới được chỉ ra trongHình 1.2 Theo đó có 4 nhóm các DVMT chính: các dịch thứ yếu; các dịch vụ điều tiết;

các dịch vụ cung ứng; và các dịch vụ văn hóa (Verweij et al., 2009) Trong đó:

 Các dịch vụ hỗ trợ: là các dịch vụ tạo ra nền tảng cho tất cả các loại DVMTkhác

 Các dịch vụ điều tiết: là các lợi ích liên quan tới khả năng điều tiết của các quá trình trong HST rừng

 Các dịch vụ cung ứng: là các loại hàng hóa được tạo ra bởi rừng

 Các dịch vụ văn hóa: là những giá trị con người nhận được thông qua hoạtđộng giải trí, thẩm mỹ,

Đa dạng sinh học

Đất trồngNước

CÁC DỊCH VỤ ĐIỀU TIẾT

CÁC DỊCH VỤ CUNG ỨNG

CÁC DỊCH VỤ VĂN HÓA

Sự thụ phấn Điều tiết dịch bệnh

Gỗ Các lâm sản phi gỗ

Các giá trị phi vật thể

Nghỉ dưỡng và Du lịch

Hình 1.2 Tổng hợp các dịch vụ môi trường được cung ứng bởi rừng nhiệt đới

Nguồn: Verweij et al., 2009

Trang 28

1.1.2.2 Các loại chương trình chi trả dịch vụ môi trường

Theo nghiên cứu của Engle và cộng sự (2008) thì các chương trình chi trảDVMT có thể được phân thành 2 nhóm: các chương trình chi trả trực tiếp (sử dụngtrực tiếp nguồn tiền chi trả từ những người sử dụng các DVMT) và các chương trìnhchi trả gián tiếp (sử dụng nguồn ngân quỹ của Nhà nước để chi trả cho các DVMT)

* Chương trình chi trả DVMT trực tiếp

Trong các chương trình chi trả DVMT trực tiếp (tự nguyện) những người muaDVMT thường là những người sử dụng trực tiếp một loại DVMT cụ thể Ví dụ: mộtnhà máy thủy điện chi trả cho những hoạt động sử dụng đất ở phía trên thượng nguồnnhằm bảo vệ nguồn nước cho nhà máy của họ được coi là một chương trình chi trảDVMT sử dụng kinh phí của người sử dụng DVMT (hay chi trả trực tiếp) Trongchương trình chi trả này các bên liên quan (người mua và người bán) nắm rõ các thôngtin liên quan về giá trị của mỗi loại DVMT cụ thể nên chương trình có thể đạt hiệu quảcao Tuy nhiên, trong trường hợp này phải có một cơ chế khuyến khích nhằm bảo đảmviệc cung cấp tốt các chức năng của mỗi loại DVMT cụ thể Trong chương trình này do

có thể xác định rõ các giá trị của DVMT khi chúng được bàn giao nên bên mua và bênbán có thể tiến hành thương lượng lại (hoặc chấm dứt) các thỏa thuận nếu cần thiết(Pagiola and Platais, 2007) Nhìn chung, loại chương trình chi trả DVMT này khágiống với học thuyết của Coase, những giải pháp thương lượng trực tiếp giữa bên mua

và bên bán gần như tương đồng với các lập luận của Coase (1960)

* Chương trình chi trả DVMT gián tiếp

Chương trình chi trả DVMT gián tiếp là các chương trình sử dụng kinh phí chi trả

từ ngân sách Nhà nước Những người trực tiếp sử dụng các DVMT được coi là bên thứ

ba Trong trường hợp này Nhà nước, các tổ chức tài chính quốc tế hoặc các tổ chức bảotồn trên quy mô toàn cầu (gọi chung là các tổ chức phi chính phủ) có thể đứng ra làmđại diện cho những người sử dụng các DVMT để mua các DVMT từ những người cungứng Như vậy ở đây những người mua DVMT không phải là những người trực tiếp sửdụng các DVMT, họ thiếu các thông tin trực tiếp về các giá trị của DVMT, không quansát một cách trực tiếp được các DVMT khi nó được cung ứng và họ thiếu những hỗ trợtrực tiếp để bảo đảm chương trình chi trả DVMT được diễn ra hiệu quả Do đó, cácmục tiêu của các chương trình thuộc nhóm này thường

Trang 29

được đưa ra theo các áp lực của những chính sách khác nhau Những yếu tố kể trên

đã dẫn tới việc các chương trình chi trả DVMT gián tiếp thường có hiệu quả thấp(Pagiola and Platais, 2007) Tuy nhiên, trong một số trường hợp việc áp dụng cácchương trình chi trả DVMT gián tiếp lại đem lại hiệu quả cao Ví dụ: trong chươngtrình chi trả DVMT thủy điện của Mê Hi Cô nguồn tài chính sử dụng để chi trả chodịch vụ bảo vệ nguồn nước được xác định rõ là lấy từ việc thu phí sử dụng nước

(Munoz-Pina et al , 2008) Nhìn thoáng qua có thể thấy chương trình này khá giống

với chương trình chi trả DVMT trực tiếp (kinh phí chi trả thu từ những người sửdụng dịch vụ) tuy nhiên trên thực tế đây là một chương trình chi trả DVMT giántiếp do người sử dụng nước trong trường hợp này không có quyền quyết định giámua nước hay mức phí phải đóng Các quyết định chính trong chương trình này mà

cụ thể là mức phí phải đóng do chính phủ quyết định dựa trên việc tham khảo ý kiếncủa các bên liên quan trong chương trình này

Từ việc phân tích hai loại hình chi trả DVMT nói trên ta có thể rút ra một kếtluận quan trọng đó là sự khác biệt giữa hai loại chương trình chi trả này không phải

là ở chỗ ai là người chi trả cho những DVMT mà là ở chỗ ai là người có quyền

quyết định việc chi trả cho các DVMT (Engle et al , 2008).

1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của chi trả dịch vụ môi trường

1.1.3.1 Nguyên lý và cơ chế vận hành của chi trả dịch vụ môi trường

Chi trả DVMT là một cơ chế chuyển các giá trị nằm bên ngoài/phi thị trườngcủa các hàng hóa môi trường thành nguồn kinh phí thực tế nhằm động viên nhữngngười cung ứng các DVMT tiếp tục duy trì hoặc đẩy mạnh việc cung ứng các dịch

vụ này (Engle et al , 2008) Như vậy, để cơ chế chi trả DVMT có thể diễn ra phải

có một bên mua dịch vụ chi tiền cho một bên cung ứng các DVMT

* Các loại hoạt động

Có hai cách thực hiện chi trả DVMT gồm: chi trả dựa trên các các yếu tố đầuvào và chi trả dựa trên các yếu tố đầu ra

Chi trả dựa trên các yếu tố đầu vào: đây là phương thức hoạt động phổ biến

của hầu hết các chương trình chi trả DVMT hiện nay Cách chi trả này dựa trên việcthừa nhận một loại hình sử dụng đất cụ thể (loại hình sử dụng đất tạo ra cácDVMT), việc chi trả này thường được tính dựa trên một đơn vị diện tích (ha) (ví dụ:diện tích rừng được bảo vệ) hoặc cũng có thể sử dụng một đơn vị đo khác (ví dụ: số

Trang 30

lượng cây trồng được hoặc số giờ làm việc ) Các chương trình chi trả DVMT dựatrên yếu tố đầu vào thường chia quá trình chi trả thành 2 loại: (i) quá trình theo dõiviệc cung ứng các DVMT theo các hợp đồng dựa trên một loại hình sử dụng đất cụthể và (ii) theo dõi các hoạt động sử dụng đất phát sinh theo mong muốn thực tế(Pagional and Platais, 2007).

Chi trả dựa trên các yếu tố đầu ra: hình thức này là thực hiện chi trả một cách

trực tiếp dựa trên việc cung ứng các DVMT Ví dụ chi trả cho hấp thụ cacbon dựatrên khối lượng (tấn) cacbon hấp thụ được của một khu rừng Tuy nhiên, hình thứcchi trả dựa trên các yếu tố đầu ra thường không hiệu quả trong thực tế bởi việc đođạc chính xác quá trình cung ứng các DVMT rất khó thực hiện Do đó, hình thức

chi trả này thường ít được sử dụng trong thực tế (Engle et al., 2008).

* Phương thức và mức chi trả

Mức chi trả: mức giá chi trả DVMT được minh họa như trong hình 1.1, mức

chi trả tối thiểu cho những người cung ứng dịch vụ (những người quản lý HST) phảilớn hơn lợi ích mà những người này có thể thu được khi tiến hành hoạt động chuyểnmục đích sử dụng đất (hoặc làm họ không muốn thay đổi hành vi của họ) và mứcchi trả tối đa phải nhỏ hơn so với lợi ích của những người sử dụng các DVMT (hoặcnhỏ hơn mức mà những người sử dụng không sẵn sàng chi trả) Trong nhiều chươngtrình chi trả DVMT mức chi trả thường được tiến hành một cách cố định trên mộtđơn vị diện tích (ha) cung cấp DVMT, cũng có thể tính dựa theo sự khác biệt vềkhông gian hoặc các yếu tố khác có khả năng chi phối hoạt động cung ứng cácDVMT (ví dụ như dựa vào các chi phí cung ứng DVMT) hoặc có thể kết hợp nhiềucác yếu tố khác nhau

Phương thức chi trả: Chi trả DVMT thường được tiến hành chi trả trực tiếp

bằng tiền những có nhiều trường hợp có thể chi trả bằng một số lợi ích khác có liên

quan (Asquith et al., 2008) Ví dụ, trong chương trình chi trả cho hoạt động bảo vệ

rừng cộng đồng tại Melabe tại Madagasca giá trị của hoạt động chi trả cho các cộngđồng bảo vệ rừng tham gia chương trình sẽ được quy đổi ra tiền nhưng hoạt độngchi trả lại không sử dụng tiền mặt mà chi trả thông qua các thiết bị hỗ trợ trực tiếpcho cộng đồng như: máy phát điện, vật liệu xây dựng, dụng cụ nấu ăn, xeđạp Những thiết bị này được lựa chọn dựa theo quyết định của cuộc họp cộng

đồng (Metthew Sommerville et al., 2010).

Trang 31

1.1.3.2 Các bên liên quan

Theo như định nghĩa các thành phần chính của cơ chế chi trả DVMT là bên cungứng dịch vụ và bên mua dịch vụ Tuy nhiên trên thực tế trong nhiều trường hợp để bảođảm sự giao dịch giữa bên mua và bên bán tồn tại một bên thứ ba đứng ra bảo đảm,theo dõi các hoạt động của bên mua và bên bán được gọi là bên trung gian

Bên cung ứng DVMT: Bên cung ứng hay còn được gọi là bên bán DVMT

thông thường là những người tạo ra các DVMT hay những người có quyền sở hữutài nguyên (thường là đất đai) có khả năng tạo ra các DVMT Do việc sở hữu tàinguyên (chủ yếu là đất đai) có thể thuộc về một cá nhân (sở hữu tư nhân), cộngđồng (sở hữu tập thể) hoặc Nhà nước (sở hữu Nhà nước) Chính vì vậy, bên cungứng DVMT (bên bán) có thể là các cá nhân, cộng đồng hoặc các cơ quan nhà nướctùy theo mỗi loại hình sở hữu đất (Rojan and Engal, 2005)

Bên mua DVMT: Bên mua được xác định là những người trực tiếp sử dụng các

DVMT hoặc được hưởng các lợi ích từ các DVMT Trong nhiều trường hợp bênmua DVMT có thể không phải là người trực tiếp sử dụng DVMT mà là nhữngngười có mong muốn duy trì các DVMT chẳng hạn như các tổ chức phi chính phủhoặc là Nhà nước Bên mua thường là các cá nhân (những người sử dụng trực tiếpDVMT) trong trường hợp các chương trình chi trả DVMT trực tiếp (sử dụng kinhphí của người sử dụng DVMT chi trả cho người cung ứng DVMT) Ngược lại trongcác chương trình chi trả DVMT gián tiếp (sử dụng ngân quỹ Chính phủ hoặc các tổchức phi chính phủ để chi trả cho những người cung ứng DVMT) thì bên muaDVMT là các cơ quan Nhà nước hoặc các tổ chức phi chính phủ họ đại diện cho cácnhững người sử dụng hoặc được hưởng lợi từ các DVMT

Bên trung gian: bên trung gian có thể là cá nhân, các tổ chức phi chính phủ

hoặc các cơ quan nhà nước họ không tham gia một cách trực tiếp vào hoạt động chitrả mà chỉ tham gia với tư cách là những người, thúc đẩy, hỗ trợ, giám sát và bảođảm các hoạt động đã cam kết giữa bên mua và bên bán Trong trường hợp thựchiện chi trả DVMT tại các nước đang phát triển, đặc biệt là các khu vực dân cưnghèo, trình độ dân trí thấp vai trò của các bên trung gian là vô cùng quan trọng Họ

có vai trò trong việc xác định rõ các DVMT, thiết lập các bên cung ứng và bên muacác DVMT và thậm chí là xác định giá chi trả cho DVMT (Vatn A, 2010)

Trang 32

1.1.4 Các chương trình chi trả DVMT rừng trên thế giới

Các chương trình chi trả DVMT rừng hiện đang được triển khai khá phổ biếntrên thế giới đặc biệt là các nước nghèo và đang phát triển ở Châu Á, Châu Mỹ vàChâu Phi nơi chứa đựng một diện tích rừng rộng lớn Một số chương trình nổi bật

có thể kể tới như:

* Tại khu vực Châu Mỹ

Các chương trình chi trả DVMT rừng tại khu vực Châu Mỹ thường có sự canthiệp và điều phối của các cơ quan nhà nước Ví dụ: tại Mexico, Chính phủ nướcnày thực hiện chương trình chi trả DVMT rừng tập trung vào mục tiêu bảo vệ rừng

(Corbera et al., 2009; Munoz-Pina et al., 2008) Trong chương trình này Chính phủ liên bang đóng vai trò là những người mua các DVMT (Munoz-Pina et al., 2008),

tuy nhiên nguồn kinh phí để chi trả cho các DVMT lại được huy động từ các cá

nhân và tổ chức phi chính phủ (Rosa et al., 2003) Ví dụ như Quỹ bảo tồn “Bướm chúa” dựa trên cộng đồng (Honey-Roses et al., 2009) hay dự án Scoles Te tại Chiapas - một dự án quốc tế về hấp thụ cacbon đầu tiên trên thế giới (Jong et al.,

2000) Một chương trình chi trả DVMT rừng nổi bật khác của Mexico là chươngtrình chi trả DVMT nước (PSAH theo tiếng Tây Ban Nha) được thực hiện như mộtchương trình 5 năm của quốc gia Chương trình này được thực hiện từ năm 2003 với

số vốn là 200 triệu đô la Mexico (18,25 triệu USD) sau đó tăng lên 1.060,8 triệu đô

la Mexico (97,3 triệu USD) vào năm 2007 (Munoz-Pina et al., 2008; Gonzalez,

2008), nguồn ngân quỹ này được huy động từ phí sử dụng nước sạch liên bang đượcquốc hội Mexico phê chuẩn Chi trả DVMT tại Mexico phản đối các chương trình

tư nhân hóa và hướng tới toàn bộ cộng đồng những người tình nguyện tham gia vàochương trình chi trả Việc phân chia lại các lợi ích sau này được tuân theo nhữngthảo thuận của các cuộc họp của cộng đồng Do đó, chi trả DVMT tại Mexico đượcthiết kế để hỗ trợ người nghèo bởi hầu hết các chi trả đều được phân chia cho cáccộng đồng nghèo ở nông thôn với một tỷ lệ cao của người dân bản địa (Kaimowitz,

2008; Munoz-Pina et al., 2008; Pascual et al., 2010) Kể từ năm 2007 chương trình

chi trả DVMTR của Mexico được sát nhập với chương trình PROARBOL mộtchương trình tổng hợp gồm các chiến lược phát triển khác nhau như: trồng rừng,rừng sản xuất, các chứng nhận và hoạt động du lịch (CONAFOR, 2009) Bắt đầu từnăm 2010, các hoạt động chuyển đổi đất sang trồng cây cà phê và cây họ dầu cũng

Trang 33

được tiếp nhận chi trả DVMT (CONAFOR, 2010) Nhìn chung, cơ chế của Mexicokhá phù hợp với định nghĩa của Wunder (2005) về chi trả DVMT Tuy nhiên nócũng có một vài đặc điểm riêng biệt, đáng chú ý là chính quyền liên bang là ngườimua DVMT chính và ejidos (các công xã ở Mexico) đóng vai trò là những ngườicung ứng DVMT quan trọng nhất.

Một quốc gia khác tại khu vực Châu Mỹ có các chương trình chi trả DVMTrừng nổi bật là Costa Rica Hệ thống chi trả DVMT rừng của nước này được thiết kế

khá chi tiết: chương trình “Pago por Servicos Ambientales (PSA)” hoạt động dựa vào Quỹ Lâm nghiệp quốc gia (Pagiola et al., 2002) Theo Luật Lâm nghiệp của

Costa Rica năm 1997 những người sử dụng đất có thể nhận được những chi trả chocác loại hình sử dụng đất cụ thể gồm: khoanh nuôi rừng; khai thác gỗ bền vững; vàbảo vệ rừng tự nhiên Costa Rica cũng đã thực hiện nhiều sáng kiến khác về chi trả

DVMTR như “thu thuế điều tiết môi trường nước” tại các đô thị ở Heredia để cung

cấp tài chính cho các hoạt động bảo tồn lưu vực sông (Castro, 2001; Cordero, 2003)

và chấp nhận một thỏa thuận song phương giữa một nhà máy thủy điện tư nhân LaManguera SA với Hiệp hội Bảo tồn Monteverde (một tổ chức phi chính phủ) trongviệc trả tiền sử dụng nước cho những người dân quản lý lưu vực ở nơi mà nhà máyxây dựng (Rojas and Aylward, 2002)

Bên cạnh các quốc gia nổi bật ở trên nhiều quốc gia khác ở Châu Mỹ cũngxem xét và thực hiện một cách rộng rãi các sáng kiến về chi trả DVMT rừng ở cấp

độ địa phương Ví dụ như tại El Salavador - thành phố tự trị của Tacuba thực hiệnchi trả cho những người nông dân phía trên thượng nguồn để bảo vệ dòng suối cấp

nước cho họ (Herrador et al., 2002) Tại Colombia những nhóm người sử dụng

nước tại khu vực thung lũng tiến hành chi trả cho các hoạt động bảo vệ LVS nơi họ

sinh sống (Echavarria, 2002) Tại Ecuador, thành phố Quito đã thành lập một “Quỹ

nước” với việc những người kinh doanh nước sạch và các nhà máy thủy điện chi trả

cho các hoạt động bảo tồn các khu vực tạo ra nguồn nước (Echavarria, 2002).Tương tự như vậy những người cung cấp các dịch vụ điện và nước tại thành phốCuenca đã sử dụng một phần lợi nhuận của họ để chi trả cho các hoạt động bảo tồn

LVS (Echavarria et al., 2002; Lloret Zamora, 2002).

Qua phân tích tình hình thực hiện chi trả DVMT rừng ở khu vực Châu Mỹ cóthể thấy các chương trình chi trả DVMT rừng tại những nước này được thiết kế trên

Trang 34

quy mô quốc gia với sự điều tiết của chính phủ, hay nói cách khác đây là cácchương trình chi trả DVMT rừng gián tiếp và thường tập trung vào các DVMTnước và ĐDSH, các loại DVMT khác chưa thực sự được quan tâm.

* Tại khu vực Châu Á

Chi trả DVMT rừng mới được thực hiện ở khu vực Châu Á trong một vài thập

kỷ gần đây, các chương trình chi trả DVMT rừng ở châu Á vì vậy còn nhiều hạnchế Trung Quốc là một quốc gia ở châu Á đi đầu trong việc thực hiện chi trảDVMT rừng Chính phủ Trung Quốc đã nỗ lực xây dựng một số mô hình công để

chi trả cho DVMT rừng, chẳng hạn như “Chương trình Bảo tồn đất dốc”; chương

trình chi trả cho dịch vụ nước giữa những người bảo vệ rừng và các nhà máy điệntại các tỉnh Quảng Đông; dịch vụ nước giữa những người bảo vệ rừng và các ngườikinh doanh nước tại tỉnh Hebei, tỉnh Jiangxi và tỉnh Shiangxi (Rowcroft, 2005), chitrả dịch vụ nước ở thượng nguồn sông Yangtze và ở thượng và trung lưu sông

Huang He giữa Chính phủ và người nông dân (Sun et al., 2006) Nhìn chung, các

chương trình chi trả DVMT tại Trung Quốc được đầu tư khá lớn và thường có quy

mô rộng

In-đô-nê-xi-a cũng là một quốc gia thực hiện các chương trình chi trả DVMTrừng khá nổi bật ở khu vực Châu Á Một số chương trình chi trả DVMT rừng đãđược triển khai ở đất nước này có thể kể tới như: chi trả dịch vụ nước giữa Nhà máyđiện quốc gia với cộng đồng dân cư sống quanh hồ Singkara và ở LVS Besai; chi trảdịch vụ nước giữa các công ty cung cấp nước với các cộng đồng dân cư/người nông

dân trên thượng nguồn LVS Seraga (Suyanto et al., 2005), chi trả DVMT rừng giữa

nhà máy Năng lượng và Tinh luyện Nhôm - In-đô nê-xi-a với chính quyền các

huyện thuộc tỉnh Asahan (Suyanto et al., 2005) Các chương trình chi trả DVMT

rừng của In-đô-nê-xi-a cũng tập trung nhiều vào các DVMT nước gắn liền với cáccộng đồng dân cư quanh các khu vực rừng đầu nguồn

Bên cạnh những nước nói trên tại một số các quốc gia khác ở Châu Á như:Philipin, Nê Pan, Pakistan, Việt Nam các chương trình chi trả DVMT cũng đangđược quan tâm và triển khai trong những năm gần đây (Marjorie and Shyam, 2007).Điều này cho thấy mặc dù chi trả DVMT rừng ở Châu Á diễn ra muộn hơn so vớicác khu vực khác trên thế giới nhưng sẽ diễn ra mạnh mẽ trong thời gian tới

Trang 35

* Tại khu vực Châu Phi

Châu Phi hiện là một khu vực nhận được nhiều hỗ trợ của các tổ chức phichính phủ và các nước đang phát triển trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đặcbiệt là tài nguyên rừng Chính vì vậy, các chương trình chi trả DVMT rừng tại khuvực Châu Phi đang được tiến hành khá phổ biến Tuy nhiên, nếu so sánh với các khuvực khác trên thế giới thì chi trả DVMT rừng ở Châu Phi mới đang ở giai đoạn khởiđộng và quá trình thực hiện còn nhiều hạn chế (Lê Văn Hưng, 2011)

Nghiên cứu của Fisher và cộng sự (2010) về mối quan hệ giữa chi trả DVMTrừng với quản lý nguồn tài nguyên hồ công cộng tại Tanzanian đã nêu bật nhữngđặc điểm đáng chú ý của việc thực hiện các chương trình chi trả DVMT rừng trongđiều kiện thiếu hụt nguồn ngân quỹ, thiếu sự giám sát và hạn chế về khoa học kỹthuật Đây không chỉ là đặc điểm riêng của Tanzanian mà còn là đặc điểm chungcủa nhiều quốc gia ở khu vực Đông Phi Nghiên cứu này nhấn mạnh cần phải tậptrung giải quyết các vấn đề như: quy mô của nguồn tài nguyên; đặc điểm của cácnhóm sử dụng tài nguyên; mối liên hệ giữa những nhóm người sử dụng với tàinguyên thiên nhiên; việc bố trí các cơ quan chức năng trong quản lý tài nguyên

thiên nhiên (Fisher et al , 2010) Cũng ở khu vực Đông Phi một nghiên cứu về

“Nhìn nhận của những người nông dân về các động lực cho các DVMT” đã được

triển khai tại Kenyan và Tanzania Nghiên cứu này cho thấy các động lực khuyếnkhích bằng tiền hoặc các dịch vụ đã được thừa nhận và bắt đầu được triển khai thựchiện đối với nhiều cộng đồng nông nghiệp Dựa vào cách đánh giá về kiến thức và

sự gia tăng mức độ quan tâm của mọi người theo thời gian những động lực gián tiếpnhư: hỗ trợ tiếp cận thị trường; công nhận những nỗ lực trong sản xuất nông nghiệp;đẩy mạnh hợp tác giữa các cơ quan nghiên cứu; đã được thừa nhận là có vai trò

quan trọng đối với người nông dân (Loredana Sorg et al., 2015).

Tại Ethiopia một quốc gia Đông Phi khác các hoạt động chi trả DVMTR cũngđang nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và người dân nơi đây Mộtnghiên cứu đánh giá về tác động của các hoạt động thay đổi sử dụng đất tới việccung ứng các DVMT rừng đã được thực hiện tại khu vực miền núi trung tâm củaEthiopia theo đó đã chỉ ra mức độ ĐDSH các loài cây gỗ và dự trữ cacbon sinh khốitại các khu rừng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các hoạt động quản lý đất đai và có xuhướng giảm mạnh do hoạt động chặt phá rừng để phát triển nông nghiệp Điều nàydẫn tới việc làm giảm cơ hội bảo đảm an ninh lương thực thông qua việc duy trì các

DVMT của cộng đồng tại khu vực này (Meron Tekalign et al., 2015).

Trang 36

Qua nghiên cứu tình hình thực hiện chi trả DVMT rừng ở các nước nghèo vàđang phát triển có thể thấy hầu hết các chương trình này đều được thiết kế trên quy

mô rộng (quy mô quốc gia) với vai trò quan trọng của các cơ quan nhà nước Cácchương trình chi trả DVMT được thiết kế tập trung vào các DVMT nước và ĐDSH,đồng thời hướng tới đại bộ phận dân cư, đặc biệt là các cộng đồng dân cư nghèo

1.2 Thực hiện chi trả DVMT rừng tại Việt Nam

1.2.1 Tiến trình hình thành chính sách chi trả DVMT rừng

Tiến trình hình thành và phát triển của chính sách chi trả DVMT rừng ở ViệtNam được mô tả trong hình 1.3

Luật Bảo vệ và Phát triển rừ ng (Sửa đổi)

2004

Hình 1.3 Tiến trình thực hiện chi trả DVMT Rừng ở Việt Nam

Năm 2004 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng sửa đổi đã được Quốc hội thông quatrong đó khẳng định vai trò quan trọng của rừng trong việc cung cấp các DVMT như:hạn chế xói mòn đất, điều tiết nguồn nước, điều hòa khí hậu, bảo tồn ĐDSH, lưu giữcảnh quan cho các hoạt động du lịch, giải trí Sau đó đến năm 2007, Chiến lược Pháttriển Lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020 đã được phê duyệt đã xác định “ huy độngnguồn thu từ chi trả DVMTR cho hoạt động bảo vệ và phát triển rừng gắn với cải thiệnsinh kế”, đồng thời Chiến lược cũng đặt ra nhiệm vụ quan trọng là phải đánh giá đầy đủcác giá trị kinh tế của các DVMT rừng Có thể thấy, đây là hai

Trang 37

văn bản luật quan trọng đặt nền móng về cơ sở pháp lý cho việc hình thành và thựchiện chính sách chi trả DVMT rừng ở Việt Nam.

Năm 2008, với sự giúp sức của Quỹ ủy thác Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số 05/2008/NĐ-CP vềthành lập Quỹ bảo vệ Phát triển rừng Việt Nam Nhiệm vụ chính của Quỹ là đóngvai trò trung gian kết nối người cung ứng và sử dụng DVMT rừng ở Việt Nam Bêncạnh đó, ngày 10/4/2008 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 380/QĐ-TTg vềviệc thực hiện thí điểm chính sách chi trả DVMT rừng tại hai tỉnh Sơn La và LâmĐồng Chỉ sau hai năm thực hiện các dự án thí điểm về chi trả DVMT rừng thì đếnnăm 2010 Chính phủ của Việt Nam đã ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP vềthực hiện chi trả DVMT rừng trên phạm vi cả nước Đây được coi là một cột mốcquan trọng trong tiến trình thực hiện chi trả DVMT rừng ở Việt Nam Với Nghị địnhnày Việt Nam trở thành một trong những quốc gia đầu tiên ở Châu Á thể chế hóaviệc thực hiện chi trả DVMT rừng trên quy mô quốc gia (Phạm Thu Thủy và cộng

sự, 2013) Trong quá trình thực hiện do việc xác định các đối tượng chi trả DVMT,mức chi trả và người hưởng lợi Chính phủ đã ban hành Nghị định 147/2016/NĐ-CP

để sửa đổi một số điều khoản trong Nghị định 99/2010/NĐ-CP cho phù hợp hơn

1.2.2 Thực hiện các chương trình chi trả DVMT rừng

1.2.2.1 Các chương trình thực hiện trước QĐ 380/QĐ-TTg

Tiến trình thực hiện chi trả DVMT rừng ở Việt Nam cho thấy các cơ sở pháp

lý cần thiết đã được Nhà nước ta chuẩn bị trong luật Bảo vệ và Phát triển rừng sửađổi năm 2004, tuy nhiên, phải đến năm 2008 với việc ban hành QĐ số 380/QĐ-TTgmới đánh dấu một văn bản pháp luật chính thống đầu tiên về chi trả DVMT rừng ởViệt Nam Song trước thời điểm QĐ 380/QĐ-TTg được ban hành ở nước ta đã cómột số chương trình chi trả DVMT rừng được thực hiện ở các tỉnh thành dưới sự hỗtrợ của các tổ chức phi chính phủ

Các chương trình nổi bật có thể kể tới như: “Chương trình chi trả DVMT cho

vẻ đẹp cảnh quan được thực hiện tại Khu Bảo tồn biển Nha Trang và Hòn Mun”

trong thời gian từ 2002 - 2005; “Chương trình chi trả DVMT cho dịch vụ phòng hộ

đầu nguồn và vẻ đẹp cảnh quan” được thực hiện tại các cộng đồng dân cư trong

VQG Bạch Mã từ 2007 - 2008 (Đăng TN, 2008); Chương trình “chi trả cho dịch vụ

Trang 38

phòng hộ đầu nguồn” cho khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn Trị An, Đồng Nai

trong 2 năm 2008 và 2009 (Phạm Thu Thủy và cộng sự, 2013) Nhìn chung, đây đều

là các chương trình chi trả DVMT rừng trực tiếp, mang tính chất thử nghiệm

được hỗ trợ bởi các tổ chức phi chính phủ, thời gian thực hiện ngắn và không đượcduy trì sau khi dự án hỗ trợ kết thúc Thông tin chi tiết về hai chương trình này đượctrình bày trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Một số chương trình chi trả DVMT ở Việt Nam

trước khi có QĐ 380/QĐ-TTg

Dự án

Tài chínhbền vững:

nghiên cứuđiểm từ khuvực bảo tồnbiển VịnhNha Trang(Khánh Hòa2002-2005)

Triển vọngtài chínhbền vữngtại các khubảo tồn(Thừa ThiênHuế 2007 –

trả bằng các hình thức thực tếđối với dịch vụ xe bus và làmđường tới vườn quốc gia dựatrên trách nhiệm xã hội của họ

1.2.2.2 Các chương trình thí điểm theo QĐ 380/QĐ-TTg

Theo Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ chi trả DVMT rừng được tiến hành thực hiện thử nghiệm trên địa bàn 2 tỉnh Sơn La

Trang 39

và Lâm Đồng của Việt Nam trong 2 năm (năm 2009 và 2010) Cả hai chương trìnhchi trả DVMT rừng này đều thực hiện chi trả cho DVMT nước gắn liền với cácLVS Chương trình thử nghiệm ở Sơn La nhận được sự tham gia giúp đỡ và hỗ trợcủa Cơ quan Hợp tác kỹ thuật Đức (GZT), trong khi đó chương trình tại Lâm Đồngđược thực hiện dưới sự hỗ trợ của Tổ chức Winrock International.

Thông tin và một số kết quả chính của 2 chương trình thử nghiệm chi trảDVMT rừng ở Việt Nam được trình bày trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Tổng hợp các thông tin chính về chương trình thí

điểm chi trả DVMTR tại Sơn La và Lâm Đồng Hạng mục

Trang 40

Đánh giá tổng kết chương trình thử nghiệm chi trả DVMT ở Sơn La vàLâm Đồng đã rút ra được những thành tựu và hạn chế như sau:

Về mặt thành tựu đạt được: cả hai tỉnh thực hiện thí điểm chương trình đều

đã tiến hành xây dựng được hệ số K để làm căn cứ xác định mức giá chi trả DVMTrừng cho địa phương mình Theo đó hệ số K ở Sơn La được xác định dựa trên 2 tiêuchí là: nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng) và loại rừng (rừngphòng hộ, rừng sản xuất) Trong khi đó tại Lâm Đồng việc xác định hệ số K ngoài

sử dụng hai tiêu chí giống của Sơn La thì hai tiêu chí khác cũng được bổ sung là:chất lượng rừng và mức độ tác động Hệ số K tại hai tỉnh Sơn La và Lâm Đồngđược trình bày trong bảng 1.4

Bảng 1.4 Hệ số K xác định theo các tiêu chí tại Sơn La và Lâm

Nguồn: Quyết định số 2753/QĐ-UBND tỉnh Lâm ĐồngBên cạnh việc xác định được các hệ số K chương trình thử nghiệm tại hai tỉnhSơn La và Lâm Đồng cũng đã xây dựng được một cấu trúc thể chế cho việc thựchiện chi trả DVMT rừng tại địa phương mình với sự tham gia của các bên liên quan.Hình 1.4 chỉ ra cấu trúc thể chế thực hiện chi trả DVMT rừng tại tỉnh Lâm Đồng

Ngày đăng: 13/11/2020, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w